1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 13 hóa 10

4 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 69,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh biết: - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng hệ thống tuần hoàn.. Kỹ năng: Từ vị trí trong BTH của nguyên tố ô, nhóm, chu kì suy ra cấu hình electron và ngược lạ

Trang 1

Ngày soạn: 10/10/2020

Ngày giảng: 19/10/2020

TIẾT 13 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Học sinh biết:

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng hệ thống tuần hoàn

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)

2 Kỹ năng:

Từ vị trí trong BTH của nguyên tố (ô, nhóm, chu kì) suy ra cấu hình electron và ngược lại

3 Thái độ:

- Giúp HS học tập một cách có hệ thống và biết suy luận quy luật.

- Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng cho HS

- Lòng ham mê khoa học và tỏ thái độ biết ơn các nhà bác học

4 Năng lực hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm

- Năng lực tính toán hóa học

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp kiểm chứng

C CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Giáo án, tài liệu, SGK

2 Học sinh:

- Đọc trước bài và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Trình bày đặc điểm của chu kỳ trong bảng tuần hoàn.

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động (2’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Thuyết trình.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực nhận thức.

Tiết trước chúng ta đã hìm hiểu về nguyên tắc và cấu tạo bảng tuần hoàn Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp bài “Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học”

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng hệ thống tuần hoàn

Trang 2

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: Ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B).

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm, dạy học nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp

thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao

tiếp, năng lực nhận thức

3 Nhóm nguyên tố

a Định nghĩa

- GV gọi HS viết cấu hình electron các

nguyên tố Li, Na, K Nhận xét số electron

lớp ngoài cùng các nguyên tử nguyên tố

Li, Na, K?

- GV hướng dẫn HS nêu định nghĩa nhóm

nguyên tố

- Treo bảng tuần hoàn, chỉ vào vị trí của

từng nhóm trên bảng tuần hoàn và giới

thiệu các nhóm A và nhóm B

b Phân loại

- GV: Để xác định số thứ tự của nhóm cần

dựa vào cấu hình electron hoá trị

* Nhóm A

- Yêu cầu 1 HS cho biết cấu hình electron

hoá trị tổng quát của các nhóm A?

- Từ đó HS xác định nhóm A?

- GV chỉ vào vị trí của từng nhóm A trên

bảng tuần hoàn và nêu rõ đặc điểm cấu tạo

nguyên tử các nguyên tố nhóm A?

- Dựa vào số electron hoá trị có thể dự

đoán tính chất nguyên tố ?

- Các nguyên tố nhóm A bao gồm những

nguyên tố nào? Ví dụ?

* Nhóm B

- GV chỉ vào vị trí của từng nhóm B trên

bảng tuần hoàn:

Các nguyên tố nhóm B bao gồm những

nguyên tố d ( từ nhóm IIIB  VIIIB) và

3 Nhóm nguyên tố

a Định nghĩa

- Cấu hình eletron:

Li: 1s22s1 Na: 1s22s22p63s1 K: 1s22s22p63s2 3p64s1

- Đều có 1 electron lớp ngoài cùng

- Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên

tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau , do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành một cột

- HS lắng nghe

b Phân loại

* Nhóm A

- Theo dõi bảng tuần hoàn xác định được

số nhóm A từ IA đến VIIIA và thực hiện nhiệm vụ của GV

- Nhóm A gồm 8 nhóm từ IA đến VIIIA.

- Nhóm A: nsanpb

1a 2 ; 0 b6

- Số thứ tự của nhóm A: = a + b

- HS trả lời:

+ Nếu: a + b 3  Kim loại + Nếu 5a + b7  Phi kim + Nếu a + b = 8  Khí hiếm

- Các nguyên tố nhóm A gồm nguyên tố s

và nguyên tố p

Ví dụ:

Na (Z = 11): 1s22s 22p 6 3s1  IA

O (Z = 8): 1s22s 22p 4  VIA

* Nhóm B

- Nhóm B gồm 8 nhóm được đánh số từ IIIB đến VIIIB, rồi IB và IIB theo chiều từ

Trang 3

nguyên tố f ( họ Lantan và họ Actini) Ở

đây ta chỉ giới hạn xác định số thứ tự

nhóm B của các nguyên tố d

- GV yêu cầu HS cho biết cấu hình hóa trị

của các nguyên tố d ở dạng tổng quát?

- GV yêu cầu HS viết cấu hình electron

của nguyên tố có Z = 26 và cho biết vị trí

của nguyên tố trong bảng tuần hoàn( chu

kỳ, nhóm A hay B)?

- GV cho HS biết các nguyên tố d gọi là

các kim loại chuyển tiếp

Cách xác định số thứ tự nhóm A và nhóm

B, từ đó suy ra vị trí của các nguyên tố

trong bảng tuần hoàn dựa vào cấu hình

electron hóa trị

trái sang phải trong bảng tuần hoàn

- Nhóm B chỉ gồm các nguyên tố của các chu kỳ lớn

- Nhóm B gồm các nguyên tố d và f

- Cấu hình electron hoá trị của nguyên tố d:

(n – 1) dansb

Điều kiện: b = 2; 1a10 Nếu: a + b < 8  STT nhóm = a + b Nếu a + b = 8, 9, 10  STT nhóm = 8 Nếu a + b > 10  STT nhóm = (a + b) – 10

- Z = 26[Ar]3d64s2

Vị trí: Chu kì 4, Nhóm VIIIB

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10’) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học.

Phương pháp: Giao bài tập.

Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận

thức

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn Số hiệu nguyên tử

của nguyên tố M là

Câu 2: Cho hai nguyên tố L và M có cùng cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2 Phát biểu nào sau đây về M và L luôn đúng?

A L và M đều là những nguyên tố kim loại

B L và M thuộc cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn

C L và M đều là những nguyên tố s

D L và M có 2 electron ở ngoài cùng.

Câu 3: Cho các nguyên tố 8X, 11Y, 20Z và 26T Số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố tăng dần theo thứ tự:

A X < Y < Z < T C Y < Z < X < T.

B T < Z < X < Y D Y < X < Z < T

Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố lần lượt là:

X: 1s22s22p4 ⇒ 6 electron hóa trị

Y: 1s22s22p63s1 ⇒ 1 electron hóa trị

Trang 4

Z: 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ 2 electron hóa trị.

T: 1s22s22p63s23p63d64s2 ⇒ 8 electron hóa trị

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (5’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nêu và giải quyết vấn đề.

Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

- GV yêu cầu HS Viết cấu hình electron của các nguyên tố có Z = 7, 10, 17, 26 Xác định chu kì và nhóm của từng nguyên tố

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ.

Định hướng phát triển năng lực: Tự chủ - tự học, giải quyết vấn đề.

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung bài học

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Về nhà học bài cũ và xem trước bài phần kiến thức: Bài Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố hoá học, tính chất của các nguyên tố hóa học Định luật tuần hoàn

- Làm bài tập sau: 5, 6, 7, 8 – SGK trang 35

Ngày đăng: 08/03/2021, 09:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w