1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 11 hóa 10

3 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo của nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử để làm bài tập về cấu tạo nguyên tử.. - Vận dụng các nguyên lí, quy tắc để v

Trang 1

Ngày soạn: 10/10/2020

Ngày giảng: 12/10/2020

TIẾT 11 LUYỆN TẬP: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Củng cố cho HS các kiến thức:

- Thành phần cấu tạo nguyên tử những đặc trưng của nguyên tử

- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử Sự phân bố electron trên các phân lớp theo thứ tự lớp Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

2 Kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo của nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử để làm bài tập về cấu tạo nguyên tử

- Vận dụng các nguyên lí, quy tắc để viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố Dựa vào đặc điểm lớp electron ngoài cùng để phân loại các nguyên tố kim lọai, phi kim, khí hiếm

3 Thái độ:

- Giải bài tập

- Làm việc theo nhóm kết hợp độc lập suy nghĩ

4 Năng lực hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm

- Năng lực tính toán hóa học

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp kiểm chứng

C CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Giáo án giảng dạy, tài liệu, sách giáo khoa

2 Học sinh:

- Học thuộc bài cũ, làm bài tập và nghiên cứu bài trước ở nhà để thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Cho kí hiệu các nguyên tử sau: 8O;15P;11Na Cl;17 ; Ar18

- Viết cấu hình e nguyên tử các nguyên tố trên?

- Xác định nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm (Có giải thích)

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động (2’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Thuyết trình.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực nhận thức.

GV giới thiệu mục tiêu bài học

Trang 2

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (25’) Mục tiêu:

- HS nắm cấu hình electron, xác định số electron ở lớp ngoài cùng và tính chất

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm, dạy học nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp

thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao

tiếp, năng lực nhận thức

- GV cho HS nghiên cứu theo

nhóm và điền vào phiếu học tập

các số liệu thích hợp liên quan

đến phân lớp e, lớp electron

nguyên tử?

- GV đưa ra các bài tập và hướng

dẫn HS làm bài:

Bài 1: Tổng số p , n , e trong

nguyên tử của 1 nguyên tố là 28

Xác định nguyên tố đó ? Viết ký

hiệu nguyên tử của nguyên tố đó ?

Biết nguyên tử đó có 7 electron

lớp ngoài cùng

Bài 2: (BT8 - SGK - 30)

Bài 3: Nguyên tử X có tổng số

hạt bằng 60 Trong đó số hạt

notron bằng số hạt proton X:

A1840Ar B1939K C2040Ca D3721Sc

Bài 4: Một nguyên tố X có tổng

số các hạt bằng 115 Số hạt mang

điện nhiều hơn số hạt không

- HS thảo luận và điền thông tin vào bảng:

- HS lên bảng trình bày và HS còn lại làm bài tập vào trong vở

Theo đề ta có: 2Z + N = 28

Và điều kiện: 1≤ ≤1,5

Z N

Kết hợp (1) và (2) ta có:

33 , 9

8≤Z

Ta chọn Z = 8 và 9

Mà nguyên tố có 7 electron ở lớp ngoài cùng nên chọn Z = 9

Suy ra là nguyên tố Flo

Kí hiệu: 19F

9

Bài 2: (BT8 - SGK - 30):

a) 1 22 1 b) 1 2 2s s2 2 p3 c)1 2 2s s2 2 p6 d) 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 3 e) 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 5 g) 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 6

Bài 3:

Tổng số hạt = Số p + số e + số nơtron = 60

⇔2Z + N = 60 (1) Mà: Số n = Số p  N = Z, thay vào (1) ta được: 3Z = 60  Z = 60/3 = 20

Vậy X là Ca (đáp án C)

Bài 4:

Tổng số hạt = Số p + số e + số nơtron = 115

⇔2Z + N = 115 (1)

Phân lớp e S p d f

Số e tối đa 2 6 10 14 lớp e K L M N

Số e tối đa 2 8 18 32

Trang 3

mang điện là 25 Tìm Z, A, viết

cấu hình e? Mà số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mangđiện 25 nên: 2Z –N = 25 (2)

Từ (1) và (2) ta có hpt:

2Z + N = 115 (1) 2Z –N = 25 (2)

 4Z = 140  Z = 140/4 = 35

 N = 115 – 2.35 = 45 Vậy A = Z + N = 35 + 45 = 80 Cấu hình e: 1 2 2 3 3 3s s2 2 p s p d6 2 6 104 4s2 p5

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (8’) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học.

Phương pháp: Giao bài tập.

Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận

thức

Bài 1: Brôm có 2 đồng vị, trong đó đồng vị 79Br chiếm 54,5% Xác định đồng vị còn lại, biết nguyên tử khối trung bình của Br là 79,91

Bài 2: Clo có 2 đồng vị là 35 37

17Cl;17Cl Tỉ lệ số nguyên tử của 2 đồng vị này là 3:1 Tính nguyên tử lượng trung bình của clo

Giải Bài 1: Phần trăm đồng vị thứ hai là

100 - 54,5 = 45,5%

Gọi M là nguyên tử khối của đồng vị thứ 2, ta có:

79,91 100

M

 M= 81(u)

Bài 2: Nguyên tử khối trung bình của Clo:

35,5

3 1

HOẠT ĐỘNG 4, 5 : Củng cố, tìm tòi và mở rộng (4’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: Tự chủ - tự học, tìm Trình bày tự nhiên và xã hội,

giải quyết vấn đề

+ Cấu hình electron của nguyên tử M sau khi nhường đi 1e là 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 6 Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử, cho biết điện tích hạt nhân, số proton của nguyên

tử M và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố M?

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Về nhà làm bài tập trong SGK và chuẩn bị bài mới

Ngày đăng: 08/03/2021, 09:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w