1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 12 hóa 10

4 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 59,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh biết: - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng hệ thống tuần hoàn.. Vào ngày 6 tháng 3 năm 1869, Mendeleev đã lập ra bảng tuần hoàn của các nguyên tố hóa học, phân

Trang 1

Ngày soạn: 10/10/2020

Ngày giảng: 13/10/2020

TIẾT 12 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Học sinh biết:

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng hệ thống tuần hoàn

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)

2 Kỹ năng:

Từ vị trí trong BTH của nguyên tố (ô, nhóm, chu kì) suy ra cấu hình electron và ngược lại

- Biết các mức và phân mức năng lượng theo thứ tự tăng dần: 1s 2s 2p 3s … 5s có chú ý

sự chèn mức năng lượng 4s và 3d

- Nêu được quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử và vận dụng để viết cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu tiên

- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của một nguyên tố, HS xác định được:

+ Đó là nguyên tố s hay p, d và f tuỳ thuộc vào vị trí của e ở lớp ngoài cùng Nêu thí dụ minh hoạ

+ Tính chất cơ bản của nguyên tố thuộc loại khí hiếm (8e) hay kim loại ( thường 1e → 3e) hoặc phi kim ( thường 5e → 7e) Nêu thí dụ minh hoạ

3 Thái độ:

- Yêu mến các môn khoa học

- Tinh thần làm việc nghiêm túc, có ý thức tự giác học tập, tự vươn lên

4 Năng lực hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm

- Năng lực tính toán hóa học

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp kiểm chứng

C CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Giáo án, tài liệu, SGK

2 Học sinh:

- Đọc lại SGK lớp 8, phần cấu tạo bảng tuần hoàn

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động (2’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Trang 2

Phương pháp dạy học: Thuyết trình.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực nhận thức.

GV giới thiếu về lịch sử ra đời bảng tuần hoàn

Dmitry Mendeleev là một nhà hóa học người Nga, ông là người đầu tiên tìm ra quy

luật cũng như phân loại các nguyên tố hóa học Vào ngày 6 tháng 3 năm 1869, Mendeleev đã lập ra bảng tuần hoàn của các nguyên tố hóa học, phân loại các dạng nguyên tố thành từng nhóm cũng như sắp xếp chúng theo một quy trình tuần hoàn Trong phiên bản chỉnh sửa lần cuối vào năm 1871, Mendeleev có để sẵn nhưng ô trống trong bảng tuần hoàn của mình và dự đoán đó là những nguyên tố sẽ được tìm thấy trong tương lai

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:

- Ô nguyên tố Chu kì, nhóm

- Mối liên hệ giữa cấu hình và vị trí nguyên tố

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm, dạy học nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp

thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao

tiếp, năng lực nhận thức

I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố

trong bảng tuần hoàn.

- GV cho HS nhìn vào bảng tuần hoàn giới

thiệu từng nguyên tắc và các ví dụ minh

họa

- GV yêu cầu HS nhắc lại các nguyên tắc

và lấy các ví dụ khác

I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

1 Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

2 Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng

3 Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột

- HS thực hiện yêu cầu của GV

II CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN

HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

1 Ô nguyên tố

- GV: giới thiệu cho HS biết các dữ liệu

được ghi trong ô: số hiệu nguyên tử, kí

hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử

khối, độ âm điện, cấu hình electron, số

OXH với trường hợp ví dụ của Al

- GV yêu cầu HS phân tích dữ kiện có

trong ô số 11 của bảng tuần hoàn

2 Chu kỳ

- GV yêu cầu HS cho biết số chu kì có

II CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

1 Ô nguyên tố

- Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô của bảng tuần hoàn gọi là ô nguyên tố

- STT của ô = Số hiệu nguyên tử nguyên

tố đó

Ví dụ: Al ở ô số 13 suy ra số hiệu nguyên

tử là 13, có 13p, 13e

- HS: là nguyên tố Natri, kí hiệu Na, số

hiệu nguyên tử 11, nguyên tử khối 22,989,

số OXH +1…

2 Chu kỳ

- HS cho biết có 7 chu kì, các nguyên tố

Trang 3

trong bảng tuần hoàn, cho biết đặc điểm

chung của các nguyên tố trong cùng một

chu kì

- GV chỉ vào bảng tuần hoàn và nêu các

đặc điểm của chu kì

- GV yêu cầu HS cho biết số lượng các

nguyên tố có trong các chu kì từ 1 đến 7

- GV giới thiệu khái quát từ chu kì 1 đến

chu kì 7

trong cùng chu kì thì nguyên tử có cùng số lớp electron

- Chu kì là dãy những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

- STT chu kì = số lớp electron

- Chu kì nào cũng bắt đầu bằng kim loại kiềm và kết thúc bằng khí hiếm

*Chu kì 1 có 2 nguyên tố là H và He

*Chu kì 2 có 8 nguyên tố bắt đầu bằng kim loại kiềm Li và kết thúc là khí hiếm Ne

*Chu kì 3 có 8 nguyên tố bắt đầu bằng kim loại kiềm Na và kết thúc là khí hiếm Ar

*Chu kì 4 và 5 có 18 nguyên tố

*Chu kì 6 có 32 nguyên tố trong đó có 14 nguyên tố ngoài bảng

*Chu kì 7 chưa hoàn thành

- Các chu kỳ 1, 2, 3 được gọi là chu kỳ nhỏ

- Các chu kỳ 4, 5, 6, 7 được gọi là chu kỳ lớn

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10’) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học.

Phương pháp: Giao bài tập.

Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận

thức

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 29 M thuộc nhóm nào của bảng tuần

hoàn?

A IIA B IIB C IA D IB

Câu 2: Các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử tương ứng là 4, 8, 16, 25 Kết luận

nào dưới đây về vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn là đúng?

Số hiệu nguyên tử Chu kì Nhóm

Câu 3: R, T, X, Y, Z lần lượt là năm nguyên tố liên tiếp trong bảng tuần hoàn, có tổng

số điện tích hạt nhân là 90+ Kết luận nào sau đây đúng?

Trang 4

A Năm nguyên tố này thuộc cùng một chu kì.

B Nguyên tử của nguyên tố Z có bán kính lớn nhất trong số các nguyên tử của năm nguyên tố trên

C X là phi kim

D R có 3 lớp electron.

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (5’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nêu và giải quyết vấn đề.

Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

- GV yêu cầu HS Viết cấu hình electron của các nguyên tố có Z = 4,8,15 và cho biết chúng thuộc chu kì mấy

Giải

4M:1s22s2: chu kì 2

8M: 1s22s22p4: chu kì 2

14M: 1s22s22p63s23p2: chu kì 3

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: Tự chủ-tự học, tìm Trình bày tự nhiên và xã hội, giải

quyết vấn đề

Tìm Trình bày kĩ hơn các bài viết trên mạng internet về lịch sử ra đời bảng tuần hoàn

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

-Về nhà học bài cũ và xem trước bài phần kiến thức: nhóm nguyên tố

- Làm bài tập sau: 1,2,3,4, SGK/35

Ngày đăng: 08/03/2021, 09:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w