- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố s,p là nguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố trong cùng nhóm A.. - Sự biế
Trang 1Ngày soạn: 16/10/2020
Ngày giảng: 20/10/2020
TIẾT 14
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Học sinh biết:
- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s,p) là nguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố trong cùng nhóm A
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
2 Kỹ năng:
- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng
- Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p
3 Thái độ:
- Có thái độ học tập đúng đắn
- Có tinh thần đùm bọc giúp đỡ bạn bè cùng tiến bộ
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
- Phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp kiểm chứng
C CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Giáo án tài liệu lên lớp.
- Bảng cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A (Bảng 5, SGK)
2 Học sinh:
- Đọc trước bài mới
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Viết cấu hình electron và xác định vị trí của các nguyên tố Na có Z = 11, Ca có Z = 20,
Cu có Z = 29
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động (2’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
Trang 2mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
Phương pháp dạy học: Thuyết trình.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực nhận thức.
- Dưa vào bảng 5 – SGK trang 30 em có nhận xét gì cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A?
- HS trả lời và GV bổ sung: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên
tố trong cùng một nhóm A được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kỳ, ta nói rằng: chúng biến đổi một cách tuần hoàn.Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố Cụ thể chung ta sẽ tìm Trình bày qua bài hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm, dạy học nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao
tiếp, năng lực nhận thức
I Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình
electron nguyên tử của các nguyên tố
- GV treo bảng cấu hình electron ở lớp
ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố
(hoặc cho HS nghiên cứu bảng 5 – SGK
trang 30) yêu cầu HS nhận xét số electron
ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các
nguyên tố ở chu kì 2,3,4,5,6 ?
- GV cho HS biết: Sự biến đổi tuần hoàn
về cấu hình electron lớp ngoài cùng của
nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt
nhân tăng dần chính là nguyên nhân của
sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các
nguyên tố
I Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
- Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố được lặp lại sau mỗi chu
kì, ta nói chúng biến đổi tuần hoàn
- HS lắng nghe và ghi bài
II Cấu hình electron nguyên tử của các
nguyên tố nhóm A
1 Cấu hình elctron lớp ngoài cùng của
nguyên tử nguyên tố nhóm A
- GV yêu cầu HS hãy cho biết trong
nguyên tử các electron ở lớp nào thể hiện
tính chất hoá học của nguyên tử ?
- GV cho HS biết sự biến đổi tuần hoàn số
e ở lớp ngoài cùng là nguyên nhân biến
đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
II Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
1 Cấu hình elctron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố nhóm A
- HS: Các electron ở lớp ngoài cùng (Các e
hóa trị)
- HS lắng nghe và ghi bài
Trang 3- GV yêu HS nhận xét số electron ở lớp
ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố
trong cùng một nhóm A ? Mối liên hệ giữa
số e lớp ngoài cùng và số thư tự nhóm A?
2 Một số nhóm A tiêu biểu
a Nhóm VIIIA (Nhóm khí hiếm)
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng 5 – SGK
trang 38 cho biết các nguyên tố thuộc
nhóm VIIIA và cho biết số electron lớp
ngoài cùng
- GV: Các khí hiếm có tham gia phản ứng
hóa học không? Vì sao?
- GV cho HS biết thêm: nguyên tử của các
nguyên tố khí hiếm (trừ He) đều có 8
electron ở lớp ngoài cùng (ns2np6) Đó là
cấu hình electron bền vững nên:
+ Hầu hết các nguyên tử khí hiếm không
tham gia phản ứng hoá học
+ Ở điều kiên thường các khí hiếm tồn tại
ở trạng thái khí và phân tử chỉ gồm một
nguyên tử
b Nhóm IA (Nhóm kim loại kiềm)
- GV cho HS so sánh cấu hình e của Li với
He, Na với Ne? Đàm thoại cho HS đưa ra
tính chất của kim loại kiềm
- GV cho HS nêu những nguyên tố thuộc
nhóm IA
- GV yêu cầu HS cho biết tính chất hóa
học của nhóm IA?
- GV bổ sung những ý còn thiếu cho HS
- Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A có cùng số lớp ngoài cùng (số electron hoá trị) nên có tính chất hoá học giống nhau
Số thứ tự nhóm A = Số electron ở lớp ngoài cùng = Số electron hoá trị.
2 Một số nhóm A tiêu biểu
a Nhóm VIIIA (Nhóm khí hiếm)
- HS nghiên cứu và trả lời
Gồm các nguyên tố Heli (He), Neon (Ne), Argon (Ar) , Kripton (Kr), Xenon (Xe), Radon (Ra)
- Không Vì chúng có cấu hình electron bão hòa ở lớp ngoài cùng bền vừng
- HS lắng nghe
b Nhóm IA (Nhóm kim loại kiềm)
- Nhiều hơn khí hiếm 1e
- Gồm các nguyên tố: Liti (Li), Natri (Na), Kali (K), Rubiđi (Rb), Xesi (Se), Franxi (Fr)
- Nguyên tử của các kim loại kiềm chỉ có một e ở lớp ngoài cùng: ns1
- Trong các phản ứng hoá học nguyên tử của các kim loại kiềm có khuynh hướng nhường đi một electron và thể hiện hoá trị 1
M M+ + 1e
- Các kim loại kiềm là những kim lạo điển hình
+ Tính chất hoá học:
- Tác dụng với O2 oxit bazơ tan trong nước
4Na + O2 2Na2O -Tác dụng với H2O bazơ kiềm + H2
Trang 4c Nhóm VIIA (Halogen)
- GV yêu cầu HS nêu các nguyên tố thuộc
nhóm VIIA?
- HS dựa vào cấu hình cho biết khuynh
hướng của nhóm VIIA
- GV cho HS nhắc lại tính chất của phi
kim và lấy ví dụ cho HS viết
M + H2O MOH
- Tác dụng với các phi kim khác tạo muối
c Nhóm VIIA (Halogen)
- Gồm các nguyên tố: Flo (F), Clo (Cl), Brom (Br), Iot (I), Atatin (At)
- Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng: ns2np5
- Các halogen có khuynh hướng nhận thêm một electron để đạt cấu trúc electron của khí hiếm gần nó
X + 1 e X
Tính chất hoá học:
+ Tác dụng với H2:
X2 + H2 = 2 HX (k), khí HX tan trong nước tạo thành dung dịch axit
+ Tác dụng với kim loại muối
Vd: 2 Na + Cl2 = 2 NaCl
+ Hiđroxit của chúng là các axit
Vd : HClO, HClO3
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10’) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học.
Phương pháp: Giao bài tập.
Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận
thức
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Cho các dãy nguyên tố mà mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng số hiệu nguyên
tử tương ứng Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn?
Câu 2: Cho các dãy nguyên tố mà mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng số hiệu nguyên
tử tương ứng Dãy nào sau đây bao goomg các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn?
Các nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 2 và 10 cùng thuộc nhóm VIIIA
Câu 3: Cho cấu hình electron của nguyên tử một số nguyên tố như sau:
X : 1s2; Z : 1s22s22p63s23p2;
Y : 1s22s22p63s2; T : 1s22s22p63s23p63d104s2;
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A X, Y, Z, T đều là các nguyên tố thuộc nhóm A
B X, Y, T có 2 electron ở lớp ngoài cùng và đứng ở vị trí thứ hai trong chu kì
Trang 5C Y và T là những nguyên tố kim loại.
D Y, Z, T đều có 2 electron hóa trị
Câu 5: Nguyên tố có cấu hình electron hóa trị 4d25s2 ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn?
A chu kì 4, nhóm VB
B chu kì 4, nhóm IIA
C chu kì 5, nhóm IIA
D.chu kì 5, nhóm IVB.
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (5’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nêu và giải quyết vấn đề.
Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Hỏi:
a) Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp electron ngoài cùng?
b) Các electron ngoài cùng nằm ở lớp electron thứ mấy?
c) Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố trên
Giải
a) Nguyên tử của nguyên tố có 6 electron ở lớp ngoài cùng
b) Cấu hình electron lớp ngoài cùng nằm ở lớp thứ ba
c) Cấu hình electron của nguyên tố: 1s22s22p63s23p4
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ.
Định hướng phát triển năng lực: Tự chủ - tự học, giải quyết vấn đề.
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung bài học
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, đọc trước bài mới: sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa
học Định luật tuần hoàn
- Làm bài tập 1,2,3,4,5,6,7 SGK - 41.