- Nhận diện được bố cục các phần mở bài, thân bài, kết bào của một văn bản tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm.. Kĩ năng - Kĩ năng bài dạ + Xây dựng bố cục, sắp xếp các ý cho bài văn tự [r]
Trang 1Ngày soạn: 29/10/2020 Tiết 33
Tập làm văn: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT- giúp HS
1 Kiến thức
- Giúp HS biết cách lập dàn ý cho bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Nhận diện được bố cục các phần mở bài, thân bài, kết bào của một văn bản tự
sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài dạ
+ Xây dựng bố cục, sắp xếp các ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
+ Viết một bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm dài khoảng 450 từ
+ Rèn kĩ năng lập dàn ý bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Kĩ năng sống:
+ Giao tiếp: chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
+ Ra quyết định: cách lập dàn bài văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
3 Thái độ
- Vận dụng đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm vào tập làm văn tốt hơn
-Ý thức tự giác, tích cực trong học tập
*Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị KHOAN DUNG, YÊU THUƠNG,
GIẢN DỊ
*Tích hợp kĩ năng sống
- Giao tiếp: trao đổi, chia sẻ suy nghĩ, ý kiến khi tìm hiểu về văn tự sự có kết hợp với phương thức miêu tả và biểu cảm
- Tư duy sáng tạo: xác định và lựa chọn ngôi kể và tạo lập văn bản có ý nghĩa giáo dục, mang tính nhân văn, tính hướng thiện
*Tích hợp môi trường: sử dụng các ví dụ minh họa hướng tới việc tạo tình
huống bảo vệ môi trường
* Tích hợp giáo dục đạo đức: giáo dục lòng yêu thương, sự khoan dung, giản
dị khi viết và tạo dựng các câu chuyện trong văn tự sự
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học
II CHUẨN BỊ
- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, đọc tư liệu, phiếu học tập, máy chiếu
- HS: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT
Trang 2- Phân tích mẫu, vấn đáp, gợi mở, quy nạp
- Kt: động não, thực hành
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
? Em hãy nêu các bước tạo lập văn bản?
Trả lời:
- Có 5 bước để tạo lập văn bản: định hướng chính xác, tìm ý, lập dàn ý, viết bài
và kiểm tra sửa chữa
3 Bài mới
3.1 Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.
Kĩ thuật: Động não.
Thời gian: 1 phút
- Giới thiệu bài - Lập dàn bài là một bước rất quan trọng của khâu tạo lập văn
bản Hôm nay, cô trò chúng ta cùng luyện tập lập dàn ý cho bài văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
3.2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1 Thời gian 20’
Mục tiêu: HDHS tìm hiểu dàn ý của bài văn tự sự
Phương pháp: phân tích mẫu, vấn đáp, quy nạp, thảo luận nhóm
KT: Động não, gợi mở
?Em hãy xác định chủ đề của văn bản? (Đối
tượng HSTB)
- HS trả lời, nhận xét
Kể về món quà sinh nhật cảm động của tình bạn
? Xác định bố cục của văn bản và nội dung của
từng phần? (Đối tượng HSTB)
HS trả lời, nhận xét
GV chuẩn kiến thức
GV: hướng dẫn học sinh chia làm 4 nhóm và
thảo luận:
I.Dàn ý của bài văn tự sự 1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu
Ví dụ: văn bản “Món quà sinh nhật”/ SGK - 92
Mở bài: từ đầu – bày la liệt trên
bàn: kể lại quang cảnh của buổi sinh nhật
Thân bài: Tiếp – không nói: kể
về món quà độc đáo của bạn
Kết bài: Còn lại: cảm nghĩ của
Trang 3HS chia nhóm thảo luận (5’) và trình bày ý kiến
Nhóm 1:
Truyện kể về việc gì? Ai là người kể truyện(ở ngôi
thứ mấy?) Câu chuyện xảy ra ở đâu? Vào lúc
nào? Trong hoàn cảnh nào? (Đối tượng HSTB)
- Câu chuyện kể về món quà sinh nhật, do Trang
kể ở ngôi thứ nhất
- Câu chuyện xảy ra ở nhà Trang, vào buổi sáng,
trong hoàn cảnh bạn bè họp mặt kỉ niệm sinh nhật
của Trang
Nhóm 2:
Chuyện xảy ra với ai? Có những nhân vật nào?
Ai là nhân vật chính? Tính cách của mỗi nhân vật
ra sao? (Đối tượng HSTB)
-Chuyện xảy ra với 2 nhân vật: nhân vật chính là
Trinh (người tạo ra sự bất ngờ trong câu chuyện)
- Mỗi nhân vật mang một tính cách: Trang thì sôi
nổi, vội vàng còn Trinh thì vui vẻ, điềm đạm
Nhóm 3:
Câu chuyện diễn ra như thế nào? (Đối tượng
HSTB)
- Mở đầu nêu vấn đề gì?
- Đỉnh điểm câu chuyện ở đâu?
- Kết thúc ở chỗ nào?
- Điều gì đã tạo nên sự bất ngờ?
-Mở đầu: buổi mừng sinh nhật Trang
- Đỉnh điểm: Trang chờ đợi, trách móc bạn Trinh
đến mang theo món quà bất ngờ
- Kết thúc: Khi trang hiểu món quà sinh nhật của
Trinh hết sức bất ngờ vì nó là kỉ niệm của hai
người về cây ổi
- Điều tạo nên sự bất ngờ: Tình huống truyện ->
tâm trạng chờ đợi, trách bạn vì sự chậm trễ ->
nhận ra tấm lòng của bạn và món quà sinh nhật
đầy ý nghĩa
Nhóm 4: các yếu tố miêu tả, biểu cảm được kết
hợp và thể hiện ở những chỗ nào trong truyện?
Nêu tác dụng của những yếu tố miêu tả và biểu
cảm này?
-Yếu tố miêu tả: tả buổi sinh nhật, tả Trinh, tả
cành ổi, hoa ổi, quả ổi
- Yếu tố biểu cảm: Tâm trạng và suy nghĩ của
Trang
-> Tác dụng: diễn tả được sự vui vẻ của buổi sinh
nhật, nâng cao ý nghĩa món quà sinh nhật trở
người viết về món quà sinh nhật
Trang 4thành một kỉ niệm đầy ấn tượng.
*Tích hợp kĩ năng sống:
- Giao tiếp: trao đổi, chia sẻ suy nghĩ, ý kiến khi
tìm hiểu về văn tự sự có kết hợp với phương thức
miêu tả và biểu cảm
- Tư duy sáng tạo: xác định và lựa chọn ngôi kể
và tạo lập văn bản có ý nghĩa giáo dục, mang tính
nhân văn, tính hướng thiện
? Những nội dung trên được kể theo thứ tự nào?
(Đối tượng HSTB)
HS trình bày
GV: từ việc tìm hiểu văn bản trên, em hãy rút ra
dàn ý chung cho bài văn tự sự kết hợp với các yếu
tố miêu tả, biểu cảm
HS Trả lời, nhận xét
GV chốt ý
? Khi lập dàn ý cần chú ý điều gì? (Đối tượng
HSTB)
HS trả lời, nhận xét
GV chốt.
- Trong từng phần cần đưa vào các nội dung miêu
tả và biểu cảm để dàn ý được hoàn chỉnh hơn
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Kể theo trình tự thời gian, trong khi kể dùng hồi ức, ngược thời gian nhớ về sự việc đã diễn ra
1.Dàn ý của bài văn tự sự a.Mở bài
Giới thiệu sự việc, nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện, cũng có thể nêu kết quả trước
b.Thân bài
Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định, hợp lí
c.Kết bài
Nêu kết cục, cảm nghĩ của người trong cuộc (người kể hay một nhân vật nào đó)
3 Ghi nhớ: SGK – 95
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
3.3 Hoạt động 3: Luyện tập Thời gian: 15 phút.
Mục tiêu: HDHS luyện tập
Phương pháp: thực hành, động não, thảo luận nhóm
KT: Động não, trình bày 1’
GV yêu cầu HS đọc bài tập trong SGK
HS thảo luận nhóm, thực hiện bài tập ra
giấy nhám và trình bày (nhóm theo bàn)
GV nhận xét, sửa chữa.
II.Luyện tập Bài tập 1
- Dàn ý văn bản “Cô bé bán diêm”:
Mở bài
Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa và gia cảnh của em bé bán diêm, nhân vật chính trong truyện
Thân bài
Lúc đầu do không bán được diêm nên em bé không dám về nhà vì sợ bố đánh Em tìm một góc tường ngồi tránh rét Kết quả, em vẫn bị gió rét hành hạ
Trang 5Bài tập 2: GV yêu cầu HS về nhà làm,
kiểm tra vào giờ sau.
Tích hợp môi trường: sử dụng các ví dụ
minh họa hướng tới việc tạo tình huống
bảo vệ môi trường
Tích hợp giáo dục đạo đức: giáo dục
lòng yêu thương, sự khoan dung, giản dị
khi viết và tạo dựng các câu chuyện
trong văn tự sự.
GV có thể hướng dẫn HS 1 số ý:
Mở bài: giới thiệu người bạn của mình là
ai? Kỉ niệm khiến mình xúc động nhất là
gì? (nêu khái quát)
Thân bài: tập trung kể về kỉ niệm xúc
động ấy:
- Nó xảy ra ở đâu, vào lúc nào? (thời
gian, hoàn cảnh ) với ai? (nhân vật)
- Chuyện xảy ra như thế nào? (mở
đầu, diễn biến, kết quả)
- Điều gì khiến em xúc động? Xúc
động như thế nào? (miêu tả các biểu
hiện thể hiện sự xúc động)
Kết bài: Em có suy nghĩ gì về việc đó?
Sau đó, em bé đành liều quẹt các que diêm để sưởi ấm cho mình Mỗi lần một que diêm, em lại thấy một viễn cảnh ấm áp và đẹp đẽ Nhưng khi diêm tắt thì hiện thực đau buồn lại trở về với em
Kết bài
Em bé bán diêm đã chết vì giá rét trong đêm giao thừa
Bài tập 2
Lập dàn ý với đề bài : '' Hãy kể về một kỉ niệm với người bạn tuổi thơ ''
- MB : Người bạn của em là ai? Kỉ
niệm khiến em xúc động là ai kỉ niệm
gì ? ( Nêu khái quát)
- TB : Tập trung kể về kỉ niệm xúc
động ấy
- Xảy ra ở đâu , lúc nào , với ai?
- Chuyện xảy ra ntn ? ( Mở đầu, diễn biến , kết qủa )
- Điều gì khiến em xúc động ? Xúc động ntn ? ( Miêu tả các biểu hiện của
sự xúc động )
- KB : Nêu cảm nghĩ về kỉ niệm đó
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
3.4 HO T Đ NG 4: V N D NG Ạ Ộ Ậ Ụ
- Th i gian: ờ 2 phút
Trang 6- Ph ươ ng pháp tích c c :thuy t trình, v n đáp ự ế ấ
- Kĩ thu t áp d ng: đ ng não ậ ụ ộ , đ t câu h i, tr l i ặ ỏ ả ờ
Giáo viên hệ thống lại kiến thức bài học
Tích hợp môi trường: sử dụng các ví dụ minh họa hướng tới việc tạo tình huống bảo vệ môi trường
Tích hợp giáo dục đạo đức: giáo dục lòng yêu thương, sự khoan dung, giản dị khi viết và tạo dựng các câu chuyện trong văn tự sự
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
3.5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)
- Học bài, nắm kiến thức bài học
- Hoàn thiện bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: Nói quá Xem trước bài và trả lời các câu hỏi trong phiếu học
tập, GV phát phiếu học tập cho HS
PHIẾU HỌC TẬP
GV HDHS tìm hiểu
GV yêu cầu HS đọc ví dụ và chú ý các từ in đậm.
a Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
b Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần
?Tích hợp: câu tục ngữ trên thuộc chủ đề nào?
? Các câu ca dao, tục ngữ trên có nói quá sự thật không? Những cụm từ nào cho biết điều đó?
? Thực chất những câu ca dao- tục ngữ này nhằm nói gì?
- Thời gian đêm tháng năm rất ngắn
- Thời gian ngày tháng mười rất ngắn
- Mồ hôi ra nhiều, ướt đẫm => lao động vất vả
? Cách diễn đạt trên có tính chất gì?
? Vậy qua tìm hiểu các ví dụ trên, em hiểu nói quá là gì?
GV: Nói quá thường được sử dụng trong thơ ca châm biếm, thơ ca trữ tình và trong lời nói hằng ngày, ít được dùng trong các văn bản hành chính, khoa học.
?Em hãy đưa ra một vài ví dụ về câu ca dao, tục ngữ có sử dụng biện pháp nói
quá?
VD: rẻ như bèo, thét ra lửa, đen như cột nhà cháy, Lớn như thổi,
Ngày soạn: 29/10/2020 Tiết 34
Trang 7Tiếng Việt: NÓI QUÁ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT- giúp HS
1 Kiến thức
- Hiểu rõ thế nào là nói quá, phạm vi sử dụng và tác dụng của biện pháp tu từ này trong văn chương cũng như trong cuộc sống giao tiếp hàng ngày
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài dạy
+ Vận dụng những hiểu biết về biện pháp tu từ nói quá trong đọc – hiểu văn bản + Rèn kĩ năng dùng nói quá trong viết văn giao tiếp
- Kĩ năng sống
+ Cảm thông chia sẻ: cảm thông chia sẻ trong tình huống giao tiếp nhạy cảm nhằm nâng cao hiệu quả giao tiếp
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh nói năng từ tốn, không nói khoác, nói sai sự thật
-Ý thức sử dụng các biện pháp tu từ có hiệu quả, tạo cho lời nói và câu văn gợi hình, gợi cảm
* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG,
YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC
*Tích hợp kĩ năng sống
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các biện pháp tu từ theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách dùng các biện pháp tu từ tiếng Việt
- Tư duy sáng tạo: phân biệt giữa nói quá và nói dối, nói điêu
*Tích hợp giáo dục đạo đức
- Biết yêu quí và trân trọng tiếng Việt
- Tự lập, tự tin, tự chủ trong công việc, có trách nhiệm với bản thân, có tinh thần vượt khó
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học
II CHUẨN BỊ
- GV: nghiên cứu soạn giảng, máy chiếu,SGK, SGV, thiết kế, đọc tư liệu
- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT
- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, dạy học nhóm, giải quyết vấn đề
Trang 8- Kĩ thuật giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động não, “trình bày một phút”, tóm tắt tài liệu, thực hành
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’) GV chiếu câu hỏi kiểm tra bài cũ trên phông chiếu
? Đọc và tìm tình thái từ trong các câu sau Cho biết chúng thuộc loại tình thái từ nào?
a Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng
Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?
b Mẹ cho con theo với!
c Thương thay thân phận con rùa
Lên đình đội hạc, xuống chùa đội bia
Câu nào trong 3 câu sau chứa tình thái từ? Các câu còn lại thuộc loại từ nào?
a Ai mà biết việc ấy
b Tôi đã bảo anh rồi mà
c Cậu lo mà làm ăn chứ đừng để đi xin
Đáp án – biểu điểm:
Học sinh xác định đúng các trợ từ (5,0đ), xác định đúng loại trợ từ (5,0đ)
a Chăng => TTT nghi vấn
b Với => TTT cầu khiến
c Thay => TTT cảm thán
Học sinh xác định đúng câu chứa TTT (4,0đ); xác định đúng từ loại (6,0đ)
a Trợ từ (mà)
b TTT
c Quan hệ từ
3.Bài mới
3.1 Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.
Kĩ thuật: Động não.
Thời gian: 1 phút
- Giới thiệu bài
Trong quá trình giao tiếp cũng như trong văn thơ, đôi lúc chúng ta có sử dụng cách nói phóng đại sự thật Vậy cách nói này là gì và có tác dụng ra sao? Tiết học này các em sẽ được tìm hiểu về vấn đề này qua bài: Nói quá
Trang 9Điều chỉnh, bổ sung giáo án
3.2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1 Thời gian 18’
Mục tiêu: HDHS tìm hiểu về khái niệm và tác dụng của nói quá
Phương pháp: phân tích mẫu, gợi mở, vấn đáp, quy nạp, nêu và giải quyết vấn
đề
Kĩ thuật : động não, trình bày 1’
GV yêu cầu HS đọc ví dụ ở bảng phụ và chú ý
các từ in đậm.
c Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
d Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần
?Tích hợp: câu tục ngữ trên thuộc chủ đề nào?
(Đối tượng HSTB)
- HS trả lời, nhận xét
Thuộc chủ đề thiên nhiên và lao động sản xuất
? Các câu ca dao, tục ngữ trên có nói quá sự thật
không? Những cụm từ nào cho biết điều đó? (Đối
tượng HSTB)
HS: Nói quá sự thật
a Chưa nằm đã sáng, chưa cười đã tối
b Thánh thót như mưa ruộng cày
? Thực chất những câu ca dao- tục ngữ này nhằm
nói gì? (Đối tượng HSTB)
- Thời gian đêm tháng năm rất ngắn
- Thời gian ngày tháng mười rất ngắn
- Mồ hôi ra nhiều, ướt đẫm => lao động vất vả
? Cách diễn đạt trên có tính chất gì? (Đối tượng
HSTB)
- Phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự việc,
hiện tượng
? Vậy qua tìm hiểu các ví dụ trên, em hiểu nói quá
là gì? (Đối tượng HSTB)
Hs trả lời, nhận xét
GV chuẩn kiến thức
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 1
I.Nói quá và tác dụng của nói quá
1.Khái niệm a.Khảo sát, phân tích ngữ liệu
Ví dụ: (trên phông chiếu)
- Là biện pháp tu từ phóng đại quy mô, mức độ, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả
b.Ghi nhớ 1/ SGK – 102
Trang 10GV: Nói quá thường được sử dụng trong thơ ca
châm biếm, thơ ca trữ tình và trong lời nói hằng
ngày, ít được dùng trong các văn bản hành
chính, khoa học.
?Em hãy đưa ra một vài ví dụ về câu ca dao, tục
ngữ có sử dụng biện pháp nói quá? (Đối tượng
HSTB)
VD: rẻ như bèo, thét ra lửa, đen như cột nhà cháy,
Lớn như thổi,
Lỗ mũi mười tám gánh lông
Thảo luận và so sánh hai cách diễn đạt sau:
- Đêm tháng năm chưa nắm đã sáng <=> đêm
tháng năm rất ngắn
- Ngày tháng mười chưa cười đã tối <=> ngày
tháng mười rất ngắn
- Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày <=>
mồ hôi ướt đẫm
Từ đó rút ra tác dụng của nói quá.
- Cách nói 1 sinh động hơn, gây ấn tượng hơn
- Tác dụng: nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng
sức biểu cảm
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 2
Bài tập nhanh: cho biết tác dụng biểu cảm của nói
quá trong các câu ca dao sau:
1 Gánh cực mà đổ lên non
Cong lưng mà chạy cực còn theo sau
2 Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim làm ghém thì mình lấy ta
Bao giờ trạch đẻ ngọn đa
Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình
GV bổ sung:
- Nói quá còn có tên gọi khác là khoa trương,
thậm xưng, phóng đại, cường điệu, ngoa ngữ Nói
quá được sử dụng nhiều trong ca dao, tục ngữ,
trong thơ văn châm biếm, hài hước và trong cả thơ
trữ tình Nói quá được sử dụng nhiều trong thành
ngữ.
- Để nhận ra biện pháp nói quá cần đối chiếu nội
dung lời nói với thực tế Phải nắm được cái ý
nghĩa hàm ẩn của lời nói (tức là hiểu theo nghĩa
bóng chứ không hiểu theo nghĩa đen)
? Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa
nói quá và nói khoác?
HS: Nói quá và nói khoác đều là phóng đại mức
2 Tác dụng
a Khảo sát, phân tích ngữ liệu
Cách nói quá sinh động, gây
ấn tượng hơn
-Tác dụng: nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho
sự diễn đạt
b.Ghi nhớ 2/ SGK – 102