+ Tại sao trong các đoạn văn, thơ sau đây, tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội sgk/58 Hoạt động 5: Luyện tập.. Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức vào bài tập thực h[r]
Trang 1Tuần 5
Tiết 17 TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI NS: 17/9/2011
ND: 19/9/2011
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Khái niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản
2 Kĩ năng :
- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ phù hợp với tình huống giao tiếp
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)Hãy nêu một ví dụ cụ thể về từ tượng hình và một từ tượng thanh được sử
dụng trong văn tự sự Nói rõ tác dụng của việc sử dụng lớp từ này trong văn tự sự, miêu tả ?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định
hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Tìm hiểu từ ngữ
địa phương.
Mục tiêu: Hs nắm được từ ngữ
địa phương
Phương pháp: thảo luận.
Thời gian: 7 phút.
- Cho HS quan sát các từ ngữ in
đậm trong các đoạn văn thơ
được trích trong SGK/56
- Từ bắp, bẹ ở đây đều có nghĩa
là ngô Trong ba từ ấy từ nào là
từ địa phương, từ nào được sử
dụng phổ biến trong toàn dân?
- Thế nào là từ ngữ địa phương?
Hoạt động 3: Tìm hiểu biệt
- Quan sát
- TL
- Đọc ghi nhớ
I Từ ngữ địa phương:
1 Tìm hiểu bài:
- Bắp, bẹ: là từ ngữ địa phương
- Ngô: là từ ngữ toàn dân.
2 Bài học:
Ghi nhớ: SGK
II Biệt ngữ xã hội:
Trang 2ngữ xã hội.
Mục tiêu: Hs nắm được biệt ngữ
xã hội
Phương pháp: thảo luận.
Thời gian: 7 phút.
- Hãy quan sát các ví dụ (a) và
trả lời câu hỏi:
+ Tại sao trong đoạn văn này,
có chỗ tác giả dùng từ mẹ có
chỗ lại dùng từ mợ?
- Hãy quan sát các ví dụ (b) và
trả lời câu hỏi:
+ Các từ ngữ ngỗng, trúng tủ có
nghĩa là gì? Tầng lớp xã hội nào
thường dùng các từ ngữ này ?
- Thế nào là biệt ngữ xã hội?
Hoạt động 4: Sử dụng từ ngữ
địa phương, biệt ngữ xã hội.
Mục tiêu: Hs sử dụng từ ngữ địa
phương, biệt ngữ xã hội
Phương pháp: thảo luận.
Thời gian: 8 phút.
- Hướng dẫn thảo luận nhóm:
+ Tại sao không nên lạm dụng
từ ngữ địa phương và biệt ngữ
xã hội?
+ Tại sao trong các đoạn văn,
thơ sau đây, tác giả vẫn dùng
một số từ ngữ địa phương và
biệt ngữ xã hội (sgk/58)
Hoạt động 5: Luyện tập.
Mục tiêu: Hs vận dụng kiến
thức vào bài tập thực hành
Phương pháp: Vấn đáp, thảo
luận nhóm
Thời gian: 15 phút.
- Hd học sinh làm bài tập 1, 2, 3.
- Mẹ và mợ là hai từ đồng nghĩa
Ở xã hội ta trước Cách mạng tháng Tám, trong tầng lớp trung lưu, thượng lựu, con gọi mẹ là
mợ, cha được gọi là cậu.
- Các từ ngữ ngỗng, có nghĩa là:
con số 0 (điểm), trúng tủ trúng
vấn đề đã học chắc (do đoán mò)
+ Lời nói sẽ khó hiểu đối với nhiều người
+ Một số tác giả sử dụng từ địa phương, biệt ngữ xã hội nhằm mục đích tu từ Để người đọc cảm nhận được sắc thái địa phương hoặc tầng lớp xã hội người phát ngôn
1 Tìm hiểu bài:
- Mẹ là từ ngữ toàn dân Mợ là
từ ngữ tầng lớp trung lưu, thượng dùng để gọi mẹ
- Ngỗng, trúng tủ là các từ ngữ
dùng hạn chế trong tầng lớp HS hiện nay
III Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội:
IV.Luyện tập:
Bài 1:
Từ ngữ địa phương
Từ ngữ toàn dân
Chộ Trái Thơm Heo
Thấy Qủa Quả dứa Lợn
Bài 2:
Trang 3Hoạt động 6: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
bài học
Phương pháp: Nêu và giải quyết
vấn đề
Thời gian: 2 phút.
- Cho hs tìm vd về biệt ngữ xã
hội và từ ngữ địa phương
Hoạt động 7: Dặn dò.
Thời gian: 1 phút
- Học bài.
- Chuẩn bị Trợ từ, thán từ.
pháp
Bài 3:
a) (+) b) (-) c) (-) d) ( -) e) (-) g) (-)
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 4Tuần 5
ND: 19/9/2011
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Các yêu cầu đối với việc tòm tắt văn bản tự sự
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự
- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết
- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) - Người ta thường liên kết đoạn bằng những phương tiện nào? Thử cho ví
dụ liên kết đoạn bằng từ ngữ có tác dụng liên kết
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú
ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Khái niệm tóm tắt văn
bản tự sự
Mục tiêu: Hs nắm khái niệm tóm tắt
văn bản tự sự
Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình.
Thời gian: 8 phút.
- Khi nào người ta cần tóm tắt văn bản
tự sự?
- Khi cần ghi lại một cách trung thành, chính xác những nội dung
I Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự:
Trang 5nội dung chính của văn bản ấy không?
+ Văn bản tóm tắt trên có gì khác so
với văn bản gốc (về độ dài, về lời văn,
về số lượng nhân vật, sự việc )?
- Hãy cho biết các yêu cầu đối với một
văn bản tóm tắt, thế nào là tóm tắt văn
bản tự sự?
Hoạt động 3: Cách thức tóm tắt văn
bản tự sự.
Mục tiêu: Hs hiểu cách thức tóm tắt
văn bản tự sự
Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình.
Thời gian: 8 phút.
- Cho HS đọc SGK và lần lượt giải
thích nhiệm vụ và yêu cầu của từng
bước
- Cho HS đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập.
Mục tiêu: Hs nắm được lí thuyết vận
dụng vào thực hành
Phương pháp: Thảo luận nhóm.
Thời gian: 20 phút.
- Hd học sinh làm bt ở SGK
Hoạt động 5: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài học.
Phương pháp: Tái hiện.
Thời gian: 3 phút
- Cho hs tóm tắt 1 vb đã học
Hoạt động 6: Dặn dò
Thời gian: 2 phút.
- Học bài.
- Chuẩn bị bài Luyện tập tóm
tắt văn bản tự sự.
bản nội dung chính của văn bản
- Độ dài của vb tóm tắt ngắn hơn nhiều độ đài của tác phẩm được
tóm tắt Số lượng nhân vật và sự
việc trong bản tóm tắt ít hơn trong tác phẩm
- TL
- TL
II Cách thức tóm tắt văn bản tự sự:
III Luyện tập.
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 6Tuần 5
Tiết 19 LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ NS: 18/9/2011
ND: 20/9/2011
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự
- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết
- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)Thế nào là tóm tắt vbts? Hãy nêu cách thức tiến hành tóm tắt văn bản tự sự
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý
cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Tìm hiểu yêu cầu tóm tắt
văn bản tự sự.
Mục tiêu: Hs tìm hiểu yêu cầu tóm tắt
văn bản tự sự
Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình.
Thời gian: 15 phút.
- Bản liệt kê ở Sgk đã nêu được những sự
việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng
của truyện Lão Hạc chưa? Nếu phải bổ
sung thì em nêu thêm nhưng gì? Hãy sắp
- Dựa vào bài học Tiết 13 để trả lời
I Yêu cầu tóm tắt văn
bản tự sự:
Trang 7dụng vào thực hành.
Phương pháp: Thảo luận nhóm.
Thời gian: 20 phút.
- Cho HS viết văn bản tóm tắt theo thứ tự
đã xếp lại
- Gọi một vài HS đọc bản tóm tắt
Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài học.
Phương pháp: Tái hiện.
Thời gian: 4 phút
- Có ý kiến cho rằng các tác phẩm Tôi đi
học của Thanh Tịnh và Trong lòng mẹ
của Nguyên Hồng rất khó tóm tắt Em
thấy có đúng không? Nếu thấy khó thì
hãy giải thích vì sao khó tóm tắt?
Hoạt động 5: Dặn dò
Thời gian: 1 phút.
- Học bài.
- Chuẩn bị Trả bài TLV số 1.
Bt1: Thứ tự ấy có thể xếp lại
như sau: b, a, g, d, c, e, i, h, k
- Thực hành
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 8Tuần 5
Tiết 20
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 NS: 21/9/2011
ND: 23/9/2011
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nêu bật những ưu khuyết điểm của học sinh về việc xây dựng đoạn văn và tổ chức bài văn
II Chuẩn bị:
- Chấm bài, thống kê
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu những yêu cầu của đề bài.
- Chép lại đề bài lên bảng
- Em hãy cho biết đối tượng, mục đích, nội dung, hình thức cần đạt của đề bài trên?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nắm yêu cầu chung của đề
- Theo em, đề bài này cần xác định những nội dung gì? Bố cục ra sao?
- Chốt theo yêu cầu chung đã soạn ở giáo án bài viết số 1 (Tiết 11, 12)
Hoạt động 3: Nhận xết chung về ưu , khuyết điểm trong bài làm của HS.
1 Ưu điểm:
- Phần lớn HS tỏ ra nắm phương pháp làm bài văn tả cảnh
- HS biết chọn hình ảnh, chi tiết tiêu biểu để tả
- Một vài em bài làm sáng tạo, giàu cảm xúc
2 Nhược điểm:
- Diễn đạt còn lủng củng, vụng về
- Mắc nhiều lỗi chính tả
- Chưa có bố cục rõ ràng, sa vào kể nhiều hơn tả
- Bài làm nghèo cảm xúc, ít có sự so sánh, liên tưởng, tưởng tượng
- Một số em lạc đề vì xác định sai đối tượng cần tả
Hoạt động 4: Trả bài và đọc bài làm tốt của HS.
4 Dặn dò: - Học bài.
- Chuẩn bị bài Miêu tả và tự sự trong văn bản tự sự.
5 Rút kinh nghiệm: