- Kĩ năng sống + Kĩ năng giao tiếp: thể hiện sự đồng cảm, xót thương đối với những kiếp sống nghèo khổ cô bé bán diêm mẹ mất sớm, bà mất, ba lại không quan tâm , hay dánh, mắng em; cảm [r]
Trang 1Ngày soạn: 30/09/2021 Tiết 17
TLV: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Hiểu được tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
- Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn
- Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền ý,
liền mạch
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài dạy: Sử dụng các phương tiện, câu từ có chức năng, tác dụng liên kết đểviết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ
- Kĩ năng sống: Ra quyết định cách viết một đoạn văn có sự liên kết chặt chẽ
+ Thảo luận cách viết một đoạn văn có liên kết
3.Thái độ
- Học tập nghiêm túc
4.Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp tiếp tiếng Việt, năng lực so sánh các vấn đề trong đời sống xã
hội, năng lực tạo lập văn bản
*GD đạo đức: học sinh có trách nhiệm trong việc xác định được chủ đề, bố cục,
cách liên kết, cách trình bày đoạn văn trong các văn bản được học
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, tài liệu tham khảo, máy chiếu
- Học sinh: đọc và chuẩn bị bài ở nhà
*GD đạo đức: học sinh có trách nhiệm trong việc xác định được chủ đề, bố cục,
cách liên kết, cách trình bày đoạn văn trong các văn bản được học
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề? Câu chủ đề?
? Có thể trình bày đoạn văn bằng mấy cách?
TL:
Trang 21 Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầudòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng Thường biểu đạt một nội dungtương đối hoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành.
2 Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ thường được dùng làm đề mục hoặc được lặp lạinhiều lần nhằm duy trì đối tượng biểu đạt
3 Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, súc tích, thường đủ haithành phần, thường đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn
4 Có thể trính bày đoạn văn bằng 3 cách: diễn dịch, quy nạp, song hành
Hoạt động của thầy và trò Chuẩn KTKN cần đạt
-GV cho HS quan sát một đoạn trong VB
“Tôi đi học”
-Em thấy đoạn văn trên có sự liên kết chặt
chẽ víi nhau về chủ đề không?
GV khái quát, giới thiệu bài mới:
Đoạn văn trên có sự liên kết chặt chẽ với
nhau Vậy khi tạo lập một văn bản Liên
kết đoạn văn có tác dụng như thế nào?
người ta thường dùng các phương tiện như
thế nào để tạo tính liên kết các đoạn văn
trong văn bản Đó còng chính là nội dung
mà chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm
nay
Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình
- HS quan sát đoạn văn, trả lời nhanh
- 1, 2 em trả lời
3.2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức
*Hoạt động 1: tìm hiểu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản -Thời gian: 10’
-Mục tiêu: HDHS tìm hiểu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
-KT: Động não
-Phương pháp: phân tích mẫu, gợi mở, đàm thoại
GV yêu cầu HS đọc ví dụ 1 trong SGK và trả lời
câu hỏi:
? Nội dung của hai đoạn văn trên là gì? ( Đối
tượng HS học TB)
Đ1: tả cảnh sân trường Mĩ Lí ngày tựu trường
Đ2: cảm giác lần ghé lại thăm trường trước đây
? Hai đoạn văn có mối liên hệ gì không? Vì
sao?
( Đối tượng HS học khá- giỏi)
I.Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu VD: SGK-50, 51
Đoạn văn 1
Trang 3Hai đoạn văn đều nói về 1 ngôi trường nhưng
giữa hai sự việc không có sự gắn bó nào
GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2 trong SGK, thảo
luận câu hỏi và trình bày ý kiến
? Cụm từ “Trước đó mấy hôm” bổ sung ý
nghĩa gì cho đoạn văn? ( Đối tượng HS học
TB)
- Bổ sung ý nghĩa cụ thể về thời gian.
? Theo em, với cụm từ trên, hai đoạn văn có
mối liên hệ với nhau như thế nào? ( Đối tượng
HS học khá)
- Tạo sự liên tưởng cho người đọc đoạn văn
trước, hai đoạn văn có sự gắn kết, liền mạch,
liền ý
GV chốt ý: Cụm từ “Trước đó mấy hôm” là
phương tiện liên kết đoạn văn
? Hãy cho biết tác dụng của liên kết các đoạn
văn trong văn bản? ( Đối tượng HS học TB)
GV nhấn mạnh: liên kết các đoạn văn để
hướng tới một chủ đề duy nhất, tạo tính
-Liên kết các đoạn văn trong văn bản làm cho văn bản trở nên rõ ràng, dễ hiểu, liền mạch, liền ý.
-Phương pháp: Phân tích mẫu, vấn đáp, đàm thoại, nêu vấn đề
GV chia lớp làm 4 nhóm, tiến hành thảo luận
- Hai khâu: tìm hiểu và cảm thụ.
- Các từ liên kết: bắt đầu, sau.
- Các từ liên kết khác có tác dụng liệt kê:
trước hết, đầu tiên, sau đó, cuối cùng, sau
nữa, một mặt, mặt khác, ngoài ra, thêm
a.Khảo sát, phân tích ngữ liệu
- Liên kết đoạn văn bằng
cách dùng các từ ngữ có tácdụng liệt kê: trước hết, đầutiên, tiếp đó, tiếp theo, kế
đó, sau đó, cuối cùng,
Trang 4- Quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn là
quan hệ đối lập của nhân vật tôi giữa hai
lần đến trường
- Các từ liên kết: trước đó, nhưng.
- Các từ ngữ liên kết khác có ý nghĩa đối
lập; nhưng, ngược lại, tuy vậy, song, trái
lại, tuy nhiên, thế mà
Nhóm 3:
- Từ “đó” là chỉ từ.
- Trước đó: trước lúc nhân vật tôi theo mẹ
đến trường => liên kết giữa hai đoạn văn
- Chỉ từ, đại từ dùng làm phương tiện liên
kết đoan: đó, vậy, thế, này, đấy
Nhóm 4:
- Hai đoạn văn nêu lên kinh nghiệm viết
của Bác: Đ1: nêu các hành động cụ thể;
Đ2: có ý nghĩa tổng kết, khái quát
- Từ ngữ liên kết: bây giờ, nói tóm lại.
- Những từ ngữ khác liên kết giữa đoạn văn
có ý nghĩa khái quát, tổng kết: nói tóm lại,
tóm lại, nhìn chung, cuối cùng, tổng kết
lại
GV: các cách liên kết đoan văn này là dùng
từ ngữ để liên kết.
? Như vậy, để liên kết các đoạn văn trong văn
bản với nhau thì cần phải sử dụng những
phương tiện liên kết nào?( Đối tượng HS học
? Tìm câu liên kết giữa hai đoạn văn? Tại sao
câu đó lại có tác dụng liên kết? ( Đối tượng
HS học khá – giỏi)
- Câu liên kết: “Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa
- Liên kết đoạn văn bằng các
từ có ý nghĩa đối lập: nhưng, tráilại, ngược lại, tuy nhiên, tuy thế,thế mà
- Liên kết đoạn văn bằng đại
từ, chỉ từ: đó, này, thế,
- Liên kết đoạn văn bằng các
từ có ý nghĩa tổng kết, khái quát:cuối cùng, tổng kết lại, nói tómlại, tóm lại,
b.Ghi nhớ 2/ SGK 2.Dùng câu nối để liên kết đoan văn
a.Khảo sát, phân tích ngữ liệu VD: SGK-53
- Câu liên kết là “Ái
dà, lại còn chuyện đi họcnữa cơ đấy”
Dùng câu nối để liên kếtđoạn văn
Trang 5cơ đấy”.
- Câu trước là lời người mẹ nói đến chuyện đi
học, câu sau nhắc lại chuyện đi học
? Vậy ngoài cách dùng từ để liên kết thì còn sử
dụng phương tiện liên kết nào nữa? ( Đối
BT1: gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tậ.
Thảo luận, trao đổi và trả lời.
BT2: gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài
tập.
Thực hiện bài tập tại chỗ.
I Luyện tập 1.Bài tập 1: tìm những từ ngữ có
tác dụng liên kết đoạn văn:
a Nói như vậy: thay thế
c tuy nhiên, thật khó trả lời
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy
Hoạt động của thầy và trò Chuẩn KTKN cần đạt
Tìm các từ ngữ có tác dụng liên
kết giữa các đoạn văn và cho biết
chúng chỉ mối quan hệ ý nghĩa
gì ?
Bài 1.Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết, xác định quan hệ ý nghĩa
a.Nói như vậy: quan hệ thay thếb.Thế mà: quan hệ đối lập, tương phản
Trang 6Cho HS đọc thầm các đoạn văn,
điền từ ngữ hoặc câu có tác dụng
liên kết vào chỗ ( )?
Cho HS viết đoạn văn ngắn
chứng minh ý kiến của Vũ Ngọc
Phan Phân tích các PTLK đoạn
văn
Gọi HS trình bày, nhận xét, cho
điểm HS
c Còng: quan hệ nối tiếp
Tuy nhiên: quan hệ đối lập, tương phản
Bài 2: Chọn PTLK thích hợp điền vào chỗ trống
a Từ đó b Nói tóm lại
c Tuy nhiên d.Thật khó trả lời.
Bài 3 Viết đoạn văn, phân tích các PTLK đoạn văn
* Cái khéo của đoạn văn:
- Để cho chị Dậu cố gắng nhẫn nhịn hết mức, không thể cam tâm để tên cai lệ hành hạ chồng, chị mới vùng lên chống trả
- Miêu tả khách quan, chân thực để k/định tínhđúng đắn của quy luật “tức nước vì bờ”
*Có thể dùng các PTLK: trước hết, bên cạnh đó
Đoạn văn tham khảo:
Trước hết, đoạn văn đã khắc hoạ rõ nét hai nhân vật: cai lệ và chị Dậu Cai
lệ chỉ là một tên tay sai không có tên riêng nhưng từ giọng quát thét hống hách,những lời xỏ xiên, đểu cáng, những hành động hung hãn đến cái “giọng khàn khàn
vì hút nhiều xái cũ”, cái thân hình”lẻo khoẻo”vì nghiện ngập, cái tư thế “ngãchỏng quèo”mà miệng vẫn nham nhảm thét trói , tất cả đều làm nổi bật hình ảnhđầy ấn tượng về một tên tay sai trắng trợn, tàn ác, đê tiện Còn ở nhân vật chịDậu, mọi lời lẽ, hành động, cử chỉ của chị đều cho thấy một tính cách thống nhất,vừa nhất quán, vừa khá đa dạng: vừa van xin tha thiết, lễ phép; vừa ngỗ nghịch,đanh đá quyết liệt; vừa chứa chan tình yêu thương, vừa ngùn ngụt lòng căm thù Đặc biệt qua đoạn trích, diễn biến tâm lí của chị Dậu đã được thể hiện thật tựnhiên, chân thực, đúng với lô gíc tính cách của chị
Bên cạnh đó, đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ, ngôn ngữ kể chuyện,
miêu tả của tác giả và ngôn ngữ đối thoại của nhân vật rất đặc sắc Mỗi nhân vậtđều có ngôn ngữ riêng khiến tính cách nhân vật tự bộc lộ đầy đủ qua ngôn ngữcủa mình Ngôn ngữ của tên cai lệ thì thô lỗ, đểu cáng; của chị Dậu thì thiết tha,mềm mỏng khi van xin, trình bày; đanh thép, quyết liệt khi liều mạng cự lại Khẩungữ quần chúng nông dân được nhà văn sử dụng nhuần nhuyễn khiến cho câu văngiản dị mà đậm dà, có hơi thở của cuộc sống
3.4 HOẠT ĐỘNG :TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 2 phút
Hoạt động của thầy và trò Chuẩn KTKN cần đạt
Tìm một số đoạn văn có tính liên - HS tìm
Trang 73.5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)
- Học bài, hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài “Từ địa phương và biệt ngữ xã hội”, Xem trước bài và trả lời câu hỏi
PHIẾU HỌC TẬP
GV yêu cầu HS đọc ví dụ trong SGK và chú ý các từ in đậm
? Bắp, bẹ ở đây có nghĩa là gì?
? Trong các từ trên, từ nào là từ địa phương, từ nào là từ được sử dụng toàn dân?
? Em hiểu thế nào là từ địa phương?
? Em hãy lấy thêm những ví dụ khác về từ địa phương và cho biết đó là từ của địa phương nào?
GV yêu cầu HS đọc ví dụ trong SGK và chú ý các từ in đậm
? Tại sao trong đoạn văn lạo có chỗ tác giả dùng từ mẹ, có chỗ tác giả dùng từ mợ?
? Trước CMT8 trong tầng lớp xã hội nào ở nước ta, mẹ được gọi bằng mợ, cha được gọi bằng cậu?
? Các từ “ngỗng, trúng tủ” có nghĩa là gì? Tầng lớp xã hội nào thường sử dụng?
?Em hãy cho biết, biệt ngữ xã hội là gì?
? Tìm những biệt ngữ xã hội mà em biết?
Trang 8Ngày soạn: 30/9/2021 Tiết 18
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT- Giúp HS
1 Kiến thức
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài dạy
+ Nhận biết và hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
+ Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp trong giao tiếp đúnglúc, đúng chỗ
+ Rèn kĩ năng nhận xét và sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
4.Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học
II CHUẨN BỊ
Trang 9- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, đọc tư liệu, sưu tầm một số từ địaphương, biệt ngữ xã hội, máy chiếu.
- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa Sưu tầm một số
từ địa phương, biệt ngữ xã hội có trong các câu thơ, ca dao, đoạn văn
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT
- Gợi mở, vấn đáp, phân tích mẫu, quy nạp
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
? Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong 2 đoạn thơ sau:
“ Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêuKhi mặt nước chập chờn con cá nhảy”
“Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai”
? Từ việc xác định các từ ngữ trong bài tập này, hãy cho biết thế nào là từ tượng hình,
từ tượng thanh?
Trả lời:
- Từ tượng thanh: ríu rít, rì rầm; từ tượng hình: chập chờn.
- Từ tượng thanh là những từ mô phỏng âm thanh; từ tượng hình là những từ gợi
GV chiếu một số từ địa phương yêu cầu học
sinh tìm từ đồng nghĩa với các từ sau: Trái, mè,
thơm, heo…
- Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới
Tiếng Việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao
Tuy nhiên, bên cạnh sự thống nhất cơ bản đó,
tiếng nói mỗi địa phương còn có những khác
biệt về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp làm cho
người đọc, người nghe thấy xa lạ, khó hiểu
Những từ đó chính là từ ngữ địa phương và
Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình
- Quan sát, trao đổi
- 1 HS trình bày, dẫn vào bài mới
->quả, vừng, dứa, lợn
Trang 10biệt ngữ xã hội
- Ghi tên bài lên bảng
Điều chỉnh, bổ sung giáo án………
………
………
- Ghi tên bài vào vở.
3.2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát)
- PPDH: vấn đáp, thuyết tŕnh, thảo luận
- Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút
- Thời gian: 18’
- Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp
I.HD HS tìm hiểu về từ ngữ địa
- Ba từ: bắp, bẹ, ngô ở đây đều có
nghĩa là “ngô” Trong ba từ này, từ
nào được dùng phổ biến hơn? Vì
sao?
- Hai từ “bắp, bẹ” nếu chưa được
giải thích thì khi đọc em có hiểu
được không? Vì sao?
- Trong ba từ trên từ “bắp, bẹ” là từ
ngữ địa phương, từ “ngô” là từ toàn
dân Vậy từ ngữ phương có gì khác
với từ ngữ toàn dân?
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu VD/SGK
- Ngô: từ được dùng phổ biến hơn vì nó là từ
nằm trong vốn từ vựng toàn dân, có tính chuẩn
mực văn hoá cao -> Từ toàn dân
- Bắp, bẹ: nếu chưa giải thích thì chưa hiểu
đuợc vì những từ đó chỉ dùng trong những địaphương nhất định (vùng miền nói, miền Trung)
->Từ địa phương.
=>Từ toàn dân là lớp từ ngữ văn hoá chuẩn
mực, được sử dụng rộng rãi trong cả nước
Từ địa phương là những từ ngữ chỉ sử dụng ở
một (hoặc một số) địa phương nhất định
* GV bổ sung:
+ bắp: từ ĐP miền Trung+ bẹ: từ ĐP ở miền núi phía Bắc
4.Tìm một số từ ngữ địa phương mà
em biết và nêu từ toàn dân tương
ứng?
*Từ địa phương+ trái thơm (NB) – quả dứa+ mè đen (NB) – vừng đen+ thầy, u (BB) – bố, mẹ
6 Từ các VD trên, em hiểu thế nào
là từ địa phương ?
*GV chốt lại=>Ghi nhớ 1/SGK Gọi
=>là từ ngữ chỉ sử dụng ở một địa phương hoặc một số địa phương nhất định
2.Ghi nhớ 1(sgk/56)
Trang 11II Biệt ngữ xã hội
7 Gọi HS đọc VD a (mục II) Cho
HS thảo luận cặp đôi:
- Trong đoạn văn, các từ “mẹ,mợ”
chỉ mấy đối tượng?
- Tại sao có chỗ tác giả dùng từ
- Trước CMT8, tầng lớp xã hội nào
ở nước ta, mẹ được gọi bằng mợ,
cha được gọi bằng cậu ?
*Trước CM T8, tầng lớp trung lưu
và thượng lưu thường dùng cách
xưng hô này để thể hiện tính chất
->Tầng lớp học sinh hiện nay hay dùng
- Trẫm, khanh, long sàng, ngự thiện ->Từ
ngữ tầng lớp vua quan triều đình PK thườngdùng (Ngày nay không dùng vì không phù hợphoàn cảnh XH hiện tại)
10.Theo em, thế nào là biệt ngữ xã
III HD HS tìm hiểu việc sử dụng
từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã
III Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ
xã hội.
Trang 1211.Cho HS đọc VD ở mục III.2.
Nêu yêu cầu:
- Khi đọc 2 VD này, em có thể hiểu
ngay nội dung của nó không? Vì
sao?
- Vậy khi sử dụng từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội cần chú ý
một cách tuỳ tiện không? Tại sao?
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
Ví dụ/ sgk
- Đọc thấy khó hiểu vì có nhiều từ ngữ xa lạ,khó hiểu - có nhiều từ ngữ địa phương và biệtngữ xã hội
- Phải chú ý đến hoàn cảnh và đối tượng giaotiếp để đạt được hiệu quả giao tiếp cao
=>Để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp XH qua ngôn ngữ, tính cách nhân vật.
- Không nên lạm dụng từ ngữ địa phương vàbiệt ngữ xã hội tuỳ tiện vì nó dễ gây khó hiểucho người giao tiếp
12 Để tránh việc lạm dụng từ ngữ
địa phương và biệt ngữ xã hội ta
phải làm gì?
->Cách sử dụng.
*GV tóm tắt =>ghi nhớ Gọi HS đọc 2 Ghi nhớ 3(sgk/58)
13 Em hiểu thế nào là từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội ?
Điều chỉnh, bổ sung giáo án……
- Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác
IV HD HS luyện tập Kĩ năng tư duy, sáng tạo
VD: xơi gậy, ăn ngỗng, phao
- Học gạo: cắm đầu vào học không chú ý đếnviệc gì khác để đạt mục đích (cốt để thi đỗ)