Yêu cầu: - Vận dụng phương pháp viết bài văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm kể lại những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học với bao bỡ ngỡ, vụng về.. - Chú ý tả người, tả việc, tả cảnh kể [r]
Trang 1Ngày soạn: 11/09/2017
Giảng: 09/2017
TIẾT 17: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội trong văn bản
-Hiểu được thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
2 Thái độ:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng các lớp từ trên đúng chỗ và có hiệu quả
3.Thái độ:
- Tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong giao tiếp
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Giáo viên: Bài soạn, bảng phụ, tư liệu về từ ngữ các vùng miền
2 HS : SGK, phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động
1 Tổ chức: 8A :
8B :
2 Kiểm tra:
- Thế nào là liên kết các đoạn văn trong văn bản ?
- Nêu cách liên kết đoạn văn trong văn bản? Chữa BT 2,3 sgk T.55
- Đa: ghi ngớ Sgk
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Trong TV, ngoài những từ ngữ được sử dụng rộng rãi người ta
còn dùng cả từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Để hiểu thêm sự phong phú và
đa dạng của ngôn ngữ địa phương cùng các biệt ngữ xã hội và cách sử dụng chúng ra sao? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học này
* Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới
- Quan sát các từ in đậm trong
sgk -56
Trong 3 từ: bắp, bẹ, ngô từ nào
được dùng phổ biến ? những từ
nào được gọi là từ địa phương ?
Tại sao?
- Em hiểu từ ngữ địa phương là
gì? Cho VD
Mè đen : Vừng đen
Trái thơm: Quả dứa
I Từ ngữ địa phương:
1 Ngữ liệu:
Sgk -56
2 Nhận xét.
- Từ “Ngô”: được dùng phổ biến hơn vì nó nằm trong vốn từ vựng toàn dân, có tính chuẩn mực văn hoá cao
- 2 từ “bắp, bẹ”: Là những từ địa phương vì
nó chỉ được dùng trong phạm vi hẹp, chưa
có tính chuẩn mực văn hoá
3 Kết luận
- Khái niệm: Từ ngữ địa phương là những
từ ngữ chỉ sử dụng ở 1 số địa phương nhất định
Trang 2Từ ngữ địa phương Nam Bộ
HS đọc và học thuộc ghi nhớ
- Đọc thầm các VD a,b sgk T.57
và trả lời các câu hỏi?
- Nhận xét cách dùng từ mợ, mẹ ?
Tầng lớp nào thường dùng ?
- Các từ: Ngỗng, trúng tủ có
nghĩa là gì ?
Tầng lớp nào thường dùng ?
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập.
- GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập: Hãy giải thích:
+ Trẫm: cách xưng hô của vua
+ Khanh: Vua gọi các quan
+ Long sàng: Giường của Vua
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập (HS)
- Hs hoạt động
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
3 HS trình bày
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập.
Hs nhận xét qua mỗi câu trả lời
GV nhận xét, góp ý việc thực
hiện nhiệm vụ của học sinh và kết
luận sau mỗi nhiệm vụ học sinh
thực hiện
- HS đọc ghi nhớ
- Khi sử dụng lớp từ này cần lưu
ý điều gì ? Tại sao ?
- Trong các tác phẩm thơ văn,
dùng lớp từ này có tác dụng gì ?
* Ghi nhớ:
SGk T.56
II Biệt ngữ xã hội:
1 Ngữ liệu:
Sgk - Tr56
2 Nhận xét.
a) Dùng từ mẹ: miêu tả những suy nghĩ của nhân vật
Dùng từ mợ: để nhân vật xưng hô đúng với đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp
Tầng lớp XH trung lưu thường dùng b)Ngỗng: điểm 2
Trúng tủ: đúng phần đã học thuộc lòng
HS, SV thường dùng
Các từ trên được gọi là biệt ngữ XH
3 Kết luận:
* Ghi nhớ 2:
SGK Tr.57 III Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- Khi sử dụng cần lưu ý:
+ Đối tượng giao tiếp
+ Tình huốnggiao tiếp
+ Hoàn cảnh giao tiếp
- Dùng trong tác phẩm thơ, văn: Tô đậm
Trang 3- Có nên sử dụng lớp từ này tuỳ
tiện không? Tại sao?
* Hoạt động 3: Luyện tập
-Tìm một số từ ngữ địa phương
mà em biết ?
-Tìm một số từ ngữ của HS và
giải nghĩa ?
- Trường hợp nào nên dùng ?
- Sưu tầm thơ, ca dao ở đại
phương ?
sắc thái địa phương ,tính cách NV
- Không nên lạm dụng từ ngữ ĐP một cách tuỳ tiện gây sự khó hiểu, tối nghĩa
* Ghi nhớ 3:
SGK- Tr.58
IV Luyện tập:
1 Bài 1:
- Nam Bộ: Nón - Mũ, nón Thơm - Quả dứa Mận - Quả doi Trái - Quả Chén - Cái bát Ghe - Thuyền
Cá lóc - Cá quả
2 Bài 2:
- Học gạo: Thuộc lòng, máy móc
- Học tủ : Đoán mò bài Học thuộc
- Xơi gậy: được điểm 1
3 Bài 3:
Trường hợp (a)
4- Bài 4:
- Bây chừ sông nước về ta … Bây giờ
- Gan chi gan rứa mẹ nờ
Mẹ rằng: Cứu nước, mình chờ chi ai?
Chi : gì, sao Rứa : thế, vậy
* Hoạt động 4 : Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
4 Củng cố:
- Đọc thêm: Chú giống con bọ hung
- GVhệ thống,khái quát ND cần nắm vững
5 Hướng dẫn về nhà.
- Học thuộc 3 ghi nhớ sgk T.56- 58
- Hoàn chỉnh BT 4,5 T.59
- Tìm thêm các từ đ/phương, biệt ngữ XH
Ngày soạn : 18/09/2017
Giảng: /09/2017
TIẾT 18: TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết cách tóm tắt một văn bản tự sự và nắm được các thao tác tóm tắt VB tự sự
2 Kĩ năng:
Trang 4- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt VB tự sự nói riêng, các VB giao tiếp xã hội nói chung
3 Thái độ:
- Có ý thức tóm tắt các văn bản làm tư liệu
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 GV: Soạn bài, một số VB mẫu.
2 HS: SGK, vở
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động.
1 Tổ chức:
Sĩ số: 8A:………
8B:………
2 Kiểm tra:
- Thế nào là liên kết đoạn văn? có mấy cách liên kết,là những cách nào?
( phần ghi mhớ)
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Khi đọc một văn bản tự sự dài muốn kể lại ngắn gọn cho người khác nghe mà vẫn đảm bảo đầy đủ về nội dung, chúng ta cần fải tóm tắt văn bản Để làm được điều đó, chúng ta phải hiểu thế nào là tóm tắt văn bản? Và cách tóm tắt đòi hỏi những yêu cầu và các bước tiến hành ra sao?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
-Trong văn bản tự sự, yếu tố quan
trọng nhất là gì?
- Ngoài ra, văn bản tự sự còn có
những yếu tố nào?
- Khi tóm tắt văn bản tự sự phải
dựa vào yếu tố nào là chính?
- Mục đích của việc tóm tắt văn bản
tự sự?
- Đọc văn bản ( SGK- 60)
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập.
I Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự:
-Yếu tố quan trọng nhất trong VB tự sự: + Sự việc chính
+ Nhân vật chính
- Các yếu tố khác: Miêu tả, biểu cảm, các nhân vật phụ, các chi tiết
- Khi tóm tắt phải dựa vào sự việc và nhân vật chính
Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình trình bày ngắn gọn, trung thành với nội dung chính của văn bản tự sự (bao gồm các sự việc tiêu biểu, nhân vật, nhân vật và các chi tiết quan trọng)
- Mục đích để người đọc hiểu được nội
dung cơ bản của văn bản ấy
II Cách tóm tắt văn bản tự sự:
1 Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt.
a Ngữ lệu.
Sgk Tr- 60
2 Nhận xét.
Trang 5GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Văn bản tóm tắt trên kể lại ND
của VB nào?
- Tại sao em biết?
- So sánh với nguyên bản của văn
bản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập (HS)
- Hs hoạt động
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
HS trình bày lần lượt theo từng
nhiệm vụ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập.
Hs nhận xét qua mỗi câu trả lời
GV nhận xét, góp ý việc thực hiện
nhiệm vụ của học sinh và kết luận
sau mỗi nhiệm vụ học sinh thực
hiện
So sánh
- Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết
các yêu cầu đối với một văn bản
tóm tắt?
- Thế nào là t/tắt văn bản tự sự?
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập.
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Muốn tóm tắt một văn bản tự sự
- Nói về VB: Sơn Tinh-Thuỷ Tinh
- Biết được nhờ vào các nhân vật chính
và sự việc chính
- Khác nhau:
+ Nguyên văn truyện dài hơn
+ Số lượng các nh/vật và chi tiết nhiều hơn
+ Lời văn trong truyện khách quan hơn
=> Yêu cầu đối với văn bản tóm tắt:
- Độ dài của văn bản tóm tắt ngắn gọn hơn nhiều độ dài của tác phẩm
- Số lượng nhân vật và sự việc trong văn bản tóm tắt ít hơn
- Văn bản tóm tắt không phải trích nguyên văn từ tác phẩm
3 Kết luận.
- Tóm tắt VB tự sự là:
+ Kể lại các SV chính xoay quanh nhân vật chính của VB
+ Kể lại cốt truyện của VB 1 cách trung thành, có sáng tạo và phải diễn đạt bằng lời văn của mình
2 Các bước tóm tắt văn bản:
Trang 6cần phải làm những việc gì?
- Thực hiện theo trình tự nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập (HS)
- Hs hoạt động
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
HS lần lượt trình bày
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập.
Hs nhận xét qua mỗi câu trả lời
GV nhận xét, góp ý việc thực hiện
nhiệm vụ của học sinh và kết luận
sau mỗi nhiệm vụ học sinh thực
hiện
- HS đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động 3: Luyện tập
4 bước
- Đọc kĩ toàn bộ VB Nắm chắc ND
- Lựa chọn SV chính và n/v chính
- Sắp xếp cốt truyện t/tắt theo trình tự hợp lý
- Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình
* Ghi nhớ :
SGK Tr.61
III Luyện tập
Tóm tắt VB “Thánh Gióng”
- Thảo luận theo nhóm
- Cử đại diện trình bày
` * Hoạt động 4: Củng cố-dặn dò.
4 Củng cố.
- GV hệ thống, khái quát lại ND bài học
5 Hướng dẫn về nhà.
- Học thuộc ghi nhớ T.61
- Hoàn chỉnh BT phần Luyện Tập
- Chuẩn bị kĩ giờ sau luyện tập
Ngày soạn:18/09/2017
Giảng: /09/2017
TIẾT 19 : LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức.
- Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự.
- Biết cách tóm tắt một văn bản tự sự Vận dụng các kiến thức đã học ở tiết 18 vào việc luyện tập tóm tắt VB tự sự
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự
- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết
- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
Trang 73 Thái độ:
- Tích hợp với các văn bản và các kiến thức Tiếng Việt đã học
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 GV : Soạn bài + VB mẫu Văn bản"Lão Hạc", bảng phụ
2 HS : SGK, bài soạn, phiếu học tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động
1 Tổ chức: 8A:………
8B:………
2 Kiểm tra:
- Thế nào là tóm tắt VB tự sự ? Nêu quy trình tóm tắt VB tự sự ?
3 Bài mới:
Giới thệu bài: Để việc tóm tắt một văn bản tự sự được đầy đủ và hòan chỉnh
về nội dung cũng như hình thức, chúng ta cần phải luyện tập tóm tắt văn bản để làm sao việc tóm tắt trở thành một kĩ năng thành thạo
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Đọc mục 1 SGK-61
- Nhận xét cách tóm tắt VB Lão
Hạc của Nam Cao ?
- Theo em cách sắp xếp các sự
việc đã hợp lý chưa ?
- Từ cách sắp xếp trên, hãy viết
đoạn văn bằng 10 dòng
I Hướng dẫn tóm tắt văn bản
- Bản tóm tắt nêu tương đối đầy đủ các SV,
NV chính nhưng trình tự còn lộn xộn
- Có thể sắp xếp như sau:
b) Lão Hạc có một người con trai, một mảnh vườn và một con chó Vàng
a) Con trai Lão Hạc đi phu đồn điền, lão chỉ còn lại cậu Vàng
d) Vì muốn để lại mảnh vườn cho con, lão phải bán chó Lão buồn bã, đau xót
c) Lão mang tiền dành dụm được gửi ông Giáo, nhờ ông trông coi mảnh vườn
g) Cuộc sống ngày càng khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy …
e) Một hôm, lão xin Binh Tư ít bả chó i) Ông Giáo rất buồn khi nghe BinhTư kể chuyện
h) Lão Hạc chết-Cái chết thật dữ dội
k) Cả làng không hiểu vì sao lão chết, chỉ
có ông Giáo và Binh Tư hiểu
- HS viết văn bản tóm tắt truyện Lão Hạc bằng một đoạn văn ngắn
II Thực hành
- Nêu các sự việc quan trọng và nhân vật chính trong VB “Tức nước vỡ bờ”-Ngô Tất
Trang 8Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập.
GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- Đọc mục 2SGK-62
- HS làm bài thực hành
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập (HS)
- Hs hoạt động
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
HS trình bày bài tóm tắt
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- Hs nhận xét
- GV nhận xét, góp ý, cho điểm
* Hoạt động 3 Luyện tập.
Tố
III Luyện tập.
- GV cho HS chép VB mẫu Đối chiếu với VB của mình về truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao
* Hoạt động 4: Củng cố- hướng dẫn về nhà.
4 Củng cố:
- HS nắm vững lý thuyết tóm tắt VB tự sự
- Thực hành tóm tắt các VB vừa học
5 Hướng dẫn về nhà.
- Hoàn chỉnh các BT trong SGK
_
Ngày soạn : 18/09/2017
Giảng: /09/2017
TIẾT 20: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Ôn lại kiến thức về văn bản tự sự kết hợp với việc tóm tắt VB tự sự GV chấm chữa lỗi cho HS để từ đó các em nhận ra và tự sửa lỗi của mình trong những bài viết sau
2 Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh trong việc tạo lập văn bản
3 Thái độ :
- Học sinh có ý thức sửa chữa lỗi để rút kinh nghiệm cho những bài viết sau
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Giáo viên: chấm bài + Thống kê các lỗi sai.
2 Học sinh: ôn tập văn bản tự sự.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 9* Hoạt động 1: Khởi động
1 Tổ chức: 8A:………
8B:………
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
* Hoạt động 2: Bài học:
- HS đọc lại đề bài
- Phương thức biểu đạt cần vân
dụng ?
- Ngôi kể thứ mấy ?
- Bài văn có bố cục mấy phần ? là
những phần nào ?
- Nêu các ý của từng phần ?
I Đề bài :
Kể lại kỉ niệm sâu sắc nhất của em trong ngày đầu tiên đi học
II Phân tích đề- Lập dàn ý: thang điểm:
1 Yêu cầu:
- Vận dụng phương pháp viết bài văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm kể lại những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học với bao bỡ ngỡ, vụng về
- Chú ý tả người, tả việc, tả cảnh kể lại những cảm xúc, tâm trạng sâu sắc trong tâm hồn mình
- Ngôi kể: thứ nhất
- Trình tự kể: linh hoạt (không gian, thời gian, diễn biến tâm trạng… )
- Sự việc, tâm trạng phải phù hợp
- Bố cục rõ ràng
2 Lập dàn bài:
a Mở bài :
Giới thiệu hoàn cảnh gợi nhớ kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học
b Thân bài :
- Kỉ niệm, tâm trạng ngày đầu đến lớp được tái hiện lại như thế nào?
- Kỉ niệm ấy được kể lại:
+ Theo diễn biến thời gian
+ Theo diễn biến của việc
+ Theo diễn biến tâm trạng
- Chú ý tả quang cảnh thiên nhiên, con người, mọi vật gây ấn tượng với em
- Làm nổi bật đó là những cảm xúc sâu đậm khó quên về ngày đầu
đến lớp với niềm náo nức, với bao bỡ ngỡ, rụt rè, vụng về lúng túng
- Suy nghĩ của bản thân về những kỉ niệm khó quên ấy
Trang 10- Gọi HS đọc bài chữa của mình
- GV khái quát, hướng dẫn chữa
một số lỗi
- Cảm xúc chân thành không sáo rỗng, gò bó
c Kết bài:
Khẳng định lại cảm xúc của bản thân, lời hứa, lời quyết tâm
III Nhận xét
1 Ưu điểm:
- Mục đích, yêu cầu bài viết: Đều kể lại khá chính xác, tỉ mỉ, chân thành những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
- Bố cục chặt chẽ, chữ viết rõ ràng
- Kiểu bài : Phần lớn xác định đúng yêu cầu
- Biết kết hợp các yếu tố: Miêu tả, tự sự, biểu cảm trong văn viết Một số bài biểu cảm hay, có sáng tạo
- Cấu trúc và tính liên kết khá chặt chẽ, lôgic
- Đa số các em hiểu đề, làm đúng hướng
đảm bảo bố cục
- Một số bài có những kỉ niệm rất riêng, độc đáo, hấp dẫn
- Một số bài trình bày sạch, đẹp, giàu cảm xúc
Tiêu biểu:
+ 8A: Phùng Linh, Dung + 8B: Giang, Thu, Hương…
2 Nhược điểm:
- Một số bài bị ảnh hưởng, sao chép giống
văn bản “Tôi đi học”-Thanh Tịnh
- Một số bài viết sai nhiều lỗi chính tả,chữ viết xấu
- Diễn đạt chưa mạch lạc, câu còn rối, lủng củng
- Nội dung bài viết còn sơ sài, thiếu cảm xúc
Tiêu biểu:
+ 8A: Hoàng, Hải, Giang + 8B: Thành, Văn, Đức
IV Trả bài, chữa lỗi.
- Trả bài
* Giải đáp thắc mắc cho học sinh.- Lỗi chính tả
- Lấy điểm
- Yêu cầu học sinh sửa lỗi về:
+ Nội dung, về hình thức