Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng, ghi nhớ được bài giảng của GV th[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/08/2019 Tiết 9
VĂN BẢN
SƠN TINH, THUỶ TINH < Truyền thuyết >
I Mục tiêu cần đạt- Giúp HS hiểu được
1 Kiến thức
- Hiểu được nhân vật và sự kiện trong truyện HS hiểu truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ, thuở các vua Hùng
dựng nước và khát vọng của người Việt trong việc giải thích và chế ngự thiên nhiên,
lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ hoang đường
2 Kỹ năng
Các kĩ năng của bài học
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
-Hiểu được các sự kiện chính của truyện
- Xác định ý nghĩa của truyện
- Kể lại được truyện
Các kĩ năng sống cần giáo dục
- Giao tiếp, nhận thức,lắng nghe tích cực, suy nghĩ sáng tạo
3 Thái độ
- Niềm tự hào về dân tộc Đại Việt buổi sơ khai lập nước với những cố gắng nỗ lực
phũng, chống thiên tai bão lũ Từ đó HS phải biết tự tin, phải có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng trong tình hình hiện tại
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên
quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng, ghi nhớ
được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể
hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương
* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, HẠNH PHÚC, ĐOÀN KẾT, YÊU THƯƠNG, HỢP TÁC, TÔN TRỌNG, TRUNG THỰC
- Niềm tự hào về dân tộc Đại Việt buổi sơ khai lập nước với những cố gắng nỗ lực phòng, chống thiên tai bão lũ
- Tự tin, phải có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng trong tình hình hiện tại
II Chuẩn bị
- GV nghiên cứu cuốn Chuẩn kiến thức kĩ năng, Sách giáo khoa Ngữ văn 86 sách giáo viên Ngữ văn 6 Soạn giáo án, máy chiếu
- HS: Đọc , tập tóm tắt và kể chuyện, soạn bài theo các câu hỏi trong SGK; nắm được các chi tiết kì ảo và ý nghĩa của nó trong truyện; Liên hệ hiện tượng bão lũ hiện nay Soạn bài theo câu hỏi trong SGK
III Phương pháp/ KT: đọc diễn cảm, nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, nhóm, động
não,trình bày 1 phút
IV Tiến trình các hoạt động dạy học và giáo dục
1 ổn định lớp(1’)
Trang 2Lớp Ngày giảng Sĩ số HS vắng
2 Kiểm tra bài cũ(4’)
CÂU HỎI
? Hình tượng Thánh Gióng có ý nghĩa gì trong công cuộc bảo vệ đất nước ?
GỢI Ý TRẢ LỜI
- Thánh Gióng xuất thân bình dị nhưng cũng rất thần kì Chàng lớn nhanh một cách
kì diệu trong hoàn cảnh đất nước có giặc xâm lược, cùng nhân dân đánh giặc giữ nước và lập chiến công phi thường
Sức sống của Thánh Gióng trong lòng dân tộc: Thánh Gióng bay về trời , trở về với
cõi vô biên bất tử,nhưng dấu tích chiến công vẫn còn mãi trong lòng người dân Việt Nam
- Truyện ca ngợi người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng , kiên cường của dân tộc ta
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động ( 1’)
GV trình chiếu một số hình ảnh về hiện tượng bão lụt hiện nay – HS bộc lộ suy nghĩ về các hình ảnh đó – GV giới thiệu bài
Hằng năm nhân dân Miền Bắc và Miền Trung nước ta hầu như năm nào cũng phải đối mặt mưa bão, lũ lụt hung dữ Để tồn tại, nhân dân ta đã trường kỳ chiến đấu
và trừng trị giặc nước Điều đó đã được thần thánh hoá trong truyền thuyết “Sơn Tinh Thủy Tinh”
H
oạt đ ộng 2(4 ’ ) Hướng dẫn HS tìm hiểu về tác phẩm
- Mục tiêu: học sinh có những hiểu biết cơ bản về tác
phẩm
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: động não
?) Thể loại ?
?) Truyện gắn với thời đại nào trong lịch sử dân tộc?
(HS TB)
- Thời vua Hùng: gắn công việc trị thuỷ với việc mở
nước, dựng nước đầu tiên của người Việt cổ
Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
………
H
oạt đ ộng 3 ( 20’) Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá trị
của văn bản
- Phương pháp: đọc diễn cảm, vấn đáp, nêu vấn đề,
1.Tìm hiểu chung
- Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ được lịch
sử hoá
- Thể loại: nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương
II.Đọc hiểu văn bản
1 Đọc - Chú thích (SGK)
Trang 3- Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi và trả lời
- GV nêu yêu cầu đọc: đoạn đầu, cuối đọc chậm rãi đoạn
giữa kể về cuộc giao tranh đọc nhanh, gấp
- Giải thích các từ khó (1,3,4)
?) Nhân dân xưa đã kể lại truyện theo trình tự như thế
nào? (HS TB)
HS- Trình tự thời gian, với những địa điểm và nhân vật
cụ thể
?) Đây là phương thức biểu đạt nào? (HS TB)
HS-Kiểu văn bản tự sự
?) Truyện có thể chia thành mấy đoạn? Nội dung? (HS
TB)
- HS phát biểu – GV trình chiếu – chốt
3 đoạn: Từ đầu -> một đôi: giới thiệu nhân vật Sơn Tinh,
Thủy Tinh
Tiếp -> rút quân: Cuộc giao tranh quyết liệt
Còn lại: kết quả giao tranh (ý nghĩa truyện)
? Truyện có những nhân vật nào, ai là nhân vật chính?
(HS TB)
HS- 4 n/vật: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, vua Hùng, Mị Nương
- ST, TT được nhắc đến nhiều nhất -> là n/vật chính
?Em hiểu thế nào là nhân vật chính? (HS TB)
HS- Xuất hiện nhiều, vó vai trò làm sáng rõ chủ đề , ý
nghĩa của truyện Tất cả các sự kiện cơ bản trong truyện
đều liên quan đến nhân vật
? Vì sao tên hai vị thần trở thành tên truyện ? (HS
khá-giỏi)
HS- Lấy nhân vật chính đặt tên
- Cho thấy được xung đột cơ bản sẽ được thể hiện trong
tác phẩm
? Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh nào? (HS TB)
HS- Con gái Mị Nương đến tuổi lấy chồng, nàng lại rất
xinh đẹp
?) Thế là Sơn Tinh ,Thủy Tinh đến xin cầu hôn Sơn
Sinh, Thủy Tinh được giới thiệu như thế nào? Nhận xét
của em về 2 nhân vật? (HS TB)
HS- Có tài lạ: vẫy tay…núi đồi ->là Sơn Tinh
- Có tài năng: gọi gió… -> thần nước Thuỷ Tinh
- Là chúa chốn vùng cao, chúa vùng nước thẳm
HS khác nhận xét
GV nhận xét, đánh giá, chốt ý kiến
?) Trước 2 vị thần, vua cha đã đưa ra điều kiện gì? Hãy
tìm những chi tiết tưởng tượng kỳ lạ trong đoạn truyện?
(HS TB)
2 Kết cấu – bố cục
- Bố cục: 3 phần
3 Phân tích
a Vua Hùng kén rể
- Hoàn cảnh: công chúa đến tuổi lấy chồng
- Mục đích: chọn người tài – điều kiện kén rể có thiên vị về
Trang 4- GV đưa bảng phụ: ghi sính lễ
- Lễ vật là những thứ khó tìm
?) Có ý kiến cho rằng: việc đưa ra lễ vật chứng tỏ vua
Hùng đã ngầm chọn Sơn Tinh Theo em có đúng không?
Vì sao? (HS khá –giỏi)
HS- Đúng -> Vua Hùng ở trên cạn Sơn Tinh là Thần
núi nên quãng đường đến nhanh hơn.Sản vật ở rừng mới
có nên Sơn Tinh sẽ tìm nhanh hơn
? Tại sao có sự thiên vị này? (HS khá)
HS1- Đây là mong muốn của tác giả dân gian: phần
thắng phải thuộc về Sơn Tinh- vị phúc Thần có công trị
thuỷ
HS2- Thái độ của người Việt cổ về núi rừng và lũ lụt Lũ
lụt chỉ mang lại tai hoạ, Còn rừng núi là bạn
?) Kết quả như thế nào? (HS TB)
HS- Sơn Tinh đến trước, lấy được Mị Nương
* GV: Thủy Tinh đến sau không lấy được Mị Nương,
điều gì đã xảy ra?
? HS nêu ý chính của đoạn 2, quan sát trên H32? (HS
TB)
?) Bức tranh miêu tả cảnh gì? (HS TB)
- Cảnh ST và TT đang đánh nhau
?) Hãy mô tả lại bức tranh bằng ngôn ngữ? (HS TB)
HS1- Vẽ TT hung hãn, giận dữ đang cầm lao để đánh ST
HS2-Còn ST: bình tĩnh, tự tin bê tảng đá to để trừng trị
TT
?) Đoạn này đã sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng? (HS
TB)
HS tự bộ lộ
GV- Quan hệ tăng tiến: Bao nhiêu…bấy nhiêu -> thể
hiện ý chí quật cường của Sơn Tinh quyết tâm bảo vệ
hạnh phúc gia đình, cuộc sống nhân dân…
?) Ý nghĩa tượng trưng của 2 n/ vật ST, TT là gì? (HS
TB)
HS- TT: tượng trưng cho mưa bão, lũ lụt, thiên tai uy
hiếp cuộc sống của con người
- ST: tượng trưng cho lực lượng nhân dân người Việt cổ
đắp đê chống lũ lụt, là khát vọng và khả năng khắc phục
thiên tai của nhân dân thời xưa( đắp đê chống lụt…)
?) Nhận xét về cuộc giao tranh và kết quả? (HS TB)
HS- Quyết liệt, Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh thua
HS khác nhận xét
GV nhận xét, đánh giá
?) Việc Sơn Tinh thắng có ý nghĩa gì? (HS TB)
?) Đoạn cuối khẳng định: từ đó… Vậy từ đó là từ bao
giờ? (HS TB)
Sơn Tinh
b Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
- Hai người đều có tài cao , phép lạ
- Cuộc giao tranh diễn
ra quyết liệt
c Kết quả: Sơn Tinh
chiến thắng, khẳng định sức mạnh chế ngự
tự nhiên của người Việt cổ
Trang 5- Sau cuộc giao tranh.giải thích hiện tượng lũ lụt hằng
năm ở miền Bắc
?) Đoạn này nhắc nhở người sau làm gì? (HS TB)
- Hiện tượng mưa bão hàng năm( GV liên hệ nạn phá
rừng.)
Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
………
Hoạt động 4(5’) Hướng dẫn HS tổng kết
- Mục tiêu: học sinh biết đánh giá giá trị của văn bản.
- Phương pháp: trao đổi nhóm, thuyết trình
- Kĩ thuật: động não.
GV cho HS thảo luận nhóm (2’)( theo bàn)
Nhóm 1: Theo em câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
(HS TB)
Nhóm2: Đánh giá những giá trị nghệ thuật của truyện?
(HS TB)
Các nhóm thảo luận, trình bày, nhận xét , bổ sung
GV khái quát bằng máy chiếu
*Tích hợp giáo dục đạo đức - Niềm tự hào về dân tộc
Đại Việt buổi sơ khai lập nước với những cố gắng nỗ lực
phòng, chống thiên tai bão lũ
?Qua phân tích văn bản, bản thân em cần có những việc
làm như thế nào để thể hiện niềm tự hào về dân tộc Đại
Việt từ buổi sơ khai lập nước trong phòng, chống thiên
tai bão lũ?
HS tự bộc lộ
HS khác nhận xét,bổ sung
GV nhận xét, đánh giá
GV: Đây chính là nội dung phần Ghi nhớ/ SGK(34)
GV cho HS đọc nội dung ghi nhớ/SGK
HS đọc ghi nhớ/ SGK
Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
………
4,Tổng kết
a Nội dung
Truyện giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra hằng năm ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước; đồng thời thể hiện sức mạnh, ước
mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ
b.Nghệ thuật
-Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh với nhiểu chi tiết tưởng tưởng, kì ảo
-Tạo sự việc hấp dẫn -Dẫn dắt, kể chuyện lôi cuốn, sinh động
c Ghi nhớ: sgk
Hoạt động 4(5’)
- Mục tiêu: Hướng dân HS luyện tập
- Phương pháp: trao đổi nhóm
III Luyện tập
Trang 6- Kĩ thuật: động não, trình bày
GV nêu yêu cầu BT2 HS thảo luận – trình bày
Gợi ý: - nạn phá rừng -> nghiêm cấm Là chủ
trương
- đê điều -> cải cách kịp thời, đúng
- rừng -> trồng thêm đắn…
* Tích hợp giáo dục đạo đức - Tự tin, phải có trách
nhiệm với bản thân và cộng đồng trong tình hình hiện tại
?Hằng năm nhân dân Miền Bắc và Miền Trung nước ta
hầu như năm nào cũng phải đối mặt mưa bão, lũ lụt
hung dữ Để tồn tại, nhân dân ta đã trường kỳ chiến đấu
và trừng trị giặc nước Bản thân em có những việc làm
cụ thể nào để giúp đỡ đồng bào ta khi bị lũ lụt, thiên tai?
HS tự bộc lộ
HS khác nhận xét,bổ sung
GV nhận xét, đánh giá
Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
………
4 Củng cố (2’)
? Khái quát những giá trị đặc sắc của truyện?
- HS phát biểu – GV chốt kiến thức
5 HDVN (3’)
- Học bài: nhớ được nội dung truyện, tập kể diễn cảm truyện, nắm được giá trị đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của văn bản, Tập kể truyện, nhớ những sự việc chính Hiểu ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật Liệt kê những chi tiết tưởng tượng kì ảo; viết đoạn văn ngắn khoảng 7-8 câu nêu suy nghĩ của em từ ý nghĩa của truyện
- Chuẩn bị bài: Nghĩa của từ : Nghiên cứu ngữ liệu – trả lời câu hỏi SGK rút ra kết luận về ý nghĩa của từ, một số cách giải thích nghĩa của từ
+ Soạn bài theo các câu hỏi trong SGK theo nội dung phiếu học tập
GV phát phiếu học tập cho HS
PHIẾU HỌC TẬP
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
GV yêu cầu HS đọc VD1/SGK
* HS đọc 3 từ có chú thích SGK (35)
?) Nếu lấy dấu (:) làm chuần thì các chú thích trên gồm mấy bộ phận ? Đó là những
bộ phận nào ?
- 2 bộ phận : - Từ in đậm :
- Sau dấu (:)
?) Quan sát mô hình SGK (35) và cho biết nghĩa của từ ứng với phần nào ?
?Nêu nội dung của 3 chú thích trên?
?) Qua các VD trên em hiểu như thế nào về nghĩa của từ ?
Trang 7?) Trong 2 câu sau (bảng phụ) từ tập quán và thói quen có thể thay thế cho nhau
được không ? Tại sao ?
- Câu a :
- Câu b :
? Vậy từ tập quán giải thích bằng cách nào? (HS TB)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu : 3 từ lẫm liệt, hùng dũng , oai nghiêm có thể thay thế cho
nhau không? Vì sao ?
a) Tư thế lẫm liệt của người anh hùng
b) - hùng dũng
-c) - oai nghiêm
-?) Theo em từ “lẫm liệt” được giải nghĩa như thế nào?
? Vậy từ có thể giải nghĩa bằng cách nào ?
Trang 8Ngày soạn: 28/08/2019 Tiết 10
Tiếng Việt
NGHĨA CỦA TỪ
I Mục tiêu cần đạt- giúp HS hiểu được
1 Kiến thức: HS hiểu được thế nào là ý nghĩa của từ, một số cách giải thích nghĩa
của từ
2 Kỹ năng
Các kĩ năng của bài học
- Học sinh có kĩ năng giải thích nghĩa của từ
- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
Các kĩ năng sống cần giáo dục: Suy nghĩ, thảo luận cách sử dụng từ đúng nghĩa
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên
quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng, ghi nhớ
được bài giảng của GV theo các kiến thức đó học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe
tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC
II Chuẩn bị
- GV: Đọc kỹ tài liệu tham khảo chuẩn kiến thức, SGV, soạn giáo án, bảng phụ
- HS: Nghiên cứu ngữ liệu và trả lời các câu hỏi mục I,II từ đó rút ra kết luận : rút ra kết luận về ý nghĩa của từ, một số cách giải thích nghĩa của từ
III Phương pháp/ KT
- PP: vấn đáp, phân tích tình huống, nêu giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
- KT: kĩ thuật động não, thực hành có hướng dẫn
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ 5’
CÂU HỎI
? Thế nào là từ mượn ? Từ thuần việt ? Khi mượn từ cần lưu ý gì ? Đặt 1 câu
có từ mượn ?
GỢI Ý TRẢ LỜI
- Mượn tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn, gan
- Mượn tiếng Ấn Âu: Tivi, xà phòng, mít tinh, ra-đi-ô, ga, bơm, xô viết, in- tơ- nét
- Cách viết:
+ Từ mượn được Việt hoá cao: mít tinh
+ Từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn: ra-đi-ô
Trang 9- Nguyên tắc mượn từ
- Khi cần thiết thì phải mượn từ
- Khi tiếng Việt đã có từ thì không nên mượn tuỳ tiện
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (1’)
GV: Từ là đơn vị ngôn ngữ để tạo nên câu.Muốn đặt câu cho đúng thì phải hiểu nghĩa của từ Vậy nghĩa của từ là gì? Cách giải thích nghĩa của từ như thế nào?Tiết học hôm nay cô trò cùng tìm hiểu.
Hoạt động 2 ( 8 ’ )
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của
từ là gì?
- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái
quát
- Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi và trả lời
* HS đọc 3 từ có chú thích (35)
?) Nếu lấy dấu (:) làm chuần thì các chú thích trên
gồm mấy bộ phận ? Đó là những bộ phận nào ? (HS
TB)
- 2 bộ phận : - Từ in đậm : là bộ phận cần giải thích
- Sau dấu (:) là nội dung giải thích nghĩa
của từ in đậm -> nghĩa của từ
?) Quan sát mô hình SGK (35) và cho biết nghĩa của
từ ứng với phần nào ? (HS TB)
- Ứng với phần nội dung
?Nêu nội dung của 3 chú thích trên? (HS TB)
HS: Nêu tính chất
?) Qua các VD trên em hiểu như thế nào về nghĩa
của từ ? (HS TB)
- 2 HS phát biểu -> GV chốt
- 1 HS đọc ghi nhớ 1/ SGK (35)
* GV: Nội dung sự vật (danh từ), tính chất (tính từ),
hoạt động (động từ), quan hệ (quan hệ từ) … mà sau
này chúng ta sẽ học
Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
………
Hoạt động 3 ( 10 ’)
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu hiểu cách
giải thích nghĩa của từ
- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái
quát, thực hành có hướng dẫn
- Kĩ thuật: động não, trình bày
I- Nghĩa của từ là gì ?
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu
- Phần chú thích gồm hai bộ phận
2 Ghi nhớ 1/ SGK (35)
II Cách giải thích nghĩa của từ
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu
Trang 10?) Trong 2 câu sau (bảng phụ) từ tập quán và thói
quen có thể thay thế cho nhau được không ? Tại
sao ? (HS TB)
a) Ngưòi Việt có tập quán ăn trầu
b) Bạn A có thói quen ăn quà vặt
- Câu a : có thể dùng cả 2 từ
- Câu b : không thể thay thế vì “tập quán” có nghĩa
rộng hơn
? Vậy từ tập quán giải thích bằng cách nào? (HS TB)
Bài tập nhanh: giải thích nghĩa của từ đi, cây theo
cách trên?
- Thực hiện nhóm theo hai dãy bàn
+ đi: hành động rời chỗ bằng chân, tốc độ bình
thường, hai bàn chân không đồng thời nhấc khỏi mặt
đất
+ cây: loại thực vật có rễ, thân, lá, cành
- GV treo bảng phụ : 3 từ lẫm liệt, hùng dũng , oai
nghiêm có thể thay thế cho nhau không? Vì sao ?
d) Tư thế lẫm liệt của người anh hùng
e) - hùng dũng
-f) - oai nghiêm
- HS đọc và trả lời -> GV chốt : có thể thay thế được
vì chúng không làm cho nội dung thông báo và sắc
thái ý nghĩa thay đổi -> là từ đồng nghĩa
?) Theo em từ “lẫm liệt” được giải nghĩa như thế
nào? (HS khá)
HS- giải nghĩa bằng các từ đồng nghĩa
Bài tập nhanh: giải nghĩa từ trung thực, dũng cảm
bằng cách trên
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn
- Dúng cảm: gan dạ, can đảm, quả cảm
HS đọc cách giải nghĩa từ nao núng?
? Nhận xét cách giải nghĩa của từ đó?
- Bằng cách đưa ra từ đồng nghĩa: lung lay
- Dùng cách nói trái nghĩa: không vững lòng tin
BT nhanh Tìm các từ trái nghĩa với: cao thượng ,
sáng sủa
- Cao thượng là không nhỏ nhen, ti tiện, đê hèn, hèn
hạ …
- Sáng sủa là không tối tăm, hắc ám, u ám …
? Vậy từ có thể giải nghĩa bằng cách nào ? (HS TB)
* GV : Đây chính là nội dung ghi nhớ 2(35)
- 2 HS đọc ghi nhớ 2/ SGK
*Tích hợp kĩ năng sống - Ra quyết định: lựa chọn
- Từ tập quán giải thích
bằng khái niệm mà từ biểu thị
- Từ lẫm liệt giải thích bằng
cách đưa ra từ đồng nghĩa
-Từ nao núng giải thích
bằng cách đưa ra từ đồng nghĩa và cách nói trái nghĩa
2 Ghi nhớ 2/ SGK (35)