-GV cho các nhóm tự ghép trong nhóm sau đó trình bày trước lớp và giải thích sơ đồ nhóm mình vừa ghép. -GV nhận xét và góp ý. c)Hoạt động 3: Thực hành Vẽ sơ đồ trao đổi chất của cơ th[r]
Trang 1TuÇn 1:
Thø t ngµy 22 th¸ng 8 n¨m 2012
TOÁN: Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I/Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập: Cách đọc,viết các số đến 100 000; Phân tích cấu tạo số
II/Chuẩn bị: -Bảng kẻ sẵn bài tập 2/3, bài 4/3
Gv ghi tựa lên bảng
a/Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng:
Gv viết số 87543, yêu cầu HS đọc số này và nêu rõ chữ số
bảng điền số vào chỗ chấm – HS ở lớp làm bảng con
( mỗi lần viết 2 số) HS đọc số vừa viết và chỉ ra mỗi chữ số
trong số đó ở hàng nào? Gv nhận xét
Gọi HS đọc yêu cầu bài 1b/3
Gv cho học sinh làm bảng con – 1 HS lên bảng làm
Gv nhận xét
Hát
Để sách vở, đồ dùng học tập lên bàn
Nghe
3 HS nhắc lại Đọc và nêu –Nhận xét
Thảo luận nhóm đôi – nêu
Đọc
Trang 2Bài 2: Gv treo bảng đã kẻ sẵn lên bảng.
Gv cho HS thảo luận nhóm đôi, sau đó gọi HS lên bảng điền
vào bảng
Gv nhận xét
Khi viết số em viết bằng chữ số hay chữ?
Khi đọc số em viết bằng chữ số hay chữ?
Gv nhận xét
Bài tập 3: Gv gọi HS đọc bài 3a
Gv hướng dẫn HS làm: Khi thực hiện các em cần xác định
giá trị của mỗi chữ số để viết
Gv vừa nói vừa chỉ và viết để HS theo dõi
Số 8723 chữ số 8 ở hàng nghìn nên có giá trị là 8000, chữ
số 7 ở hàng trăm nên có giá trị là 800, chữ số 2 ở hàng chục
nên có giá trị là 20, chữ số 3 ở hàng đơn vị nên có giá trị là
3
Gv cho học sinh làm vào vở - 1 HS lên bảng làm
Gv nhận xét
Gọi HS đọc yêu cầu bài 3b
Gv hướng dẫn HS: Khi thực hiện các em dựa vào cấu tạo
của số để viết
Gv vừa nói, vừa chỉ và viết để HS theo dõi
9000 thì ở hàng nghìn em viết số 9, 200 thì ở hàng trăm em
viết số 2, 30 thì ở hàng chục em viết số 3, 2 thì ở hàng đơn
vị em viết số 2 Khi viết, các em viết số từ hàng lớn nhất,
trong trường hợp hàng liền sau không có, em viết thêm chữ
Muốn tính chu vi cảu 1 hình ta làm thế nào?
Gv cho học sinh thảo luận nhóm tính và nêu cách tính – Thi
Thảo luận nhóm đôi lên điền vào bảng –Nhận xét
Viết bằng sốViết bằng chữ
ĐọcNghe và theo dõi
Làm vào vở - 1 hs lên bảng làm –Nhận xét Đọc
Nghe và theo dõi
HS làm bảng con -1 HS lên bảng làm – nhận xét
Đọc
HS trả lờiThảo luận nhóm – Thi đua nêu bài làm –Nhận xét
Trang 3- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.
Gv hướng dẫn HS nhẩm:Gv đọc:” Bảy nghìn cộng hai
nghìn”, ta chỉ lấy 7 cộng 2 bằng 9.Như vậy bảy nghìn
Gv gọi HS đọc yêu cầu bài 2
Gv gọi học sinh nêu cách đặt tính, ở lớp làm bảng con
và 1HS lên bảng làm- nêu lại cách thực hiện
Đọc
HS trả lời
HS làm bảng con- 1 HS lên bảng làm –Nhận xét
HS đọc
Trang 4Để viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến
Gv treo bài tập 5 lên bảng
Gv cho học sinh thảo luận nhóm 4 – nêu bài làm của
mình
Gv nhận xét
Để tính được số tiền của Bác Lan còn lại bao nhiêu
không giải bằng 3 lời giải như các bạn em còn cách giải
Gv cho học sinh phát hiện phép tính nào đúng, phép
tính nào sai? Sai chỗ nào và sửa lại cho đúng
Gv nhận xét –Tuyên dương
4/ Dặn dò:
Về nhà các em ôn lại nội dung bài học hôm nay và
xem trước bài:
Ôn tập các số đến 100 000 ( Tiếp theo)
Tuyên dương - nhắc nhở
HS trả lời
HS làm vào vở- 2 HS lên bảng làm- nêu cách làm - Nhận xét
Thảo luận nhóm 4- nêu bài làm – Nhận xét
Trang 5Bài 2 yêu cầu em làm gì?
Gv cho học sinh làm bảng con – 1 HS lên bảng làm và
nêu cách thực hiện
Gv nhận xét
Bài 3:
Gv gọi HS đọc bài 3
Bài 3 yêu cầu em làm gì?
Muốn tính giá trị số của biểu thức ta làm theo thứ tự
như thế nào?
Khi gặp biểu thứ có dấu ngoặc đơn ta làm thế nào?
Gv cho HS làm vào vở - 2 HS lên bảng làm ( mỗi em 1
cột) và nêu lại cách thực hiện
Gv nhận xét
Bài 4: Gv viết 4 biểu thức lên bảng
Gv cho HS nêu tìm thành phần gì chưa biết của từng
HS thực hiện và nêu lại cách làm - Nhận xét
3 HS nhắc lại
Nhẩm và nêu cách nhẩm
Nhận xét
HS trả lờiLàm bảng con -1HS lên bảng làm và nêu cách thực hiện –Nhận xét
Đọc
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lờiLàm vở -2 HS lên bảng làm
=
Trang 6biểu thức.
Gv cho Hs nhắc lại cách tìm từng thành phần chưa biết
của mỗi biểu thức
Gv cho học sinh làm vào vở - 2 HS lên bảng làm và
nêu lại cách thực hiện
Gv nhận xét
Bài 5: Gv cho HS đọc bài 5/5 Học sinh tự tót tắt đề
toán và nêu Gv treo bảng tóm tắt
Gv hỏi: Muốn tính được trong 7 ngày nhà máy sản xuất
đựoc bao nhiêu chiếc ti vi trước hết em phải tính được
gì?
Gv cho học sinh thảo luận nhóm 4 – HS nêu bài giải
Gv nhận xét
Ngoài cách làm của bạn em nào còn cách giải khác
không? Gv nhận xét – Tuyên dương
4/ Củng cố: Hôm nay em học bài gì?
Gv viết: 5560 + 450: 2 4560 + 450: 2
= 4560 + 225 = 5010 : 2
= 5785 = 2505
Gv cho HS phát hiện biểu thức nào tính đúng, biểu thức
nào tính sai? Sửa biểu thức sai lại cho đúng
Gv nhận xét
5/ Dặn dò:
Về nhà ôn lại nội dung đã học hôm nay và xem trước
bài: Biểu thức có chứa một chữ
Tuyên dương - nhắc nhở
HS nêu cách tìm
HS làm vở -2 HS lên bảng làm và nêu lại cách thực hiện –Nhận xét
BÀI 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I.MỤC TIÊU: Giúp HS
Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các hình minh hoạ trong SGK trang 4 & 5
-Phiếu học tập nhóm
-Bộ phiếu cắt hình cài túi dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác “
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV cho HS đem dụng cụ học tập cho môn Khoa học
bày trước bàn GV kiểm tra và nhận xét
2.BÀI MỚI:
HS đem SGK và dụng học tập để lên bàn
Trang 7-GV giới thiệu chương trình học môn Khoa học và sau
đó rút ra tựa ghi lên bảng “Con người cần gì để sống ?”
a) Hoạt động 1: Con người cần gì để mà sống ?
-GV cho HS trang 4 &5 sau đó chia lớp thành nhóm 4
-GV yêu cầu cho các nhóm thảo luận:
+Qua các tranh vẽ trong SGK các em thấy con người
cần những gì để duy trì sự sống ?(Không khí, thức ăn,
nước uống, quần áo, nhà ở, bàn ghế, giường, xe cộ, ti vi
…)
+Con người cần đi học để làm gì ?( Để hiểu biết, chữa
bệnh khi bị ốm Đi xem phim, ca nhạc giải trí …)
+Con người đối với mọi người xung như thế nào?(Cần
có tình cảm quan tâm và giúp đỡ lẫn nhau)
-GV cho các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình vừa
rút ra khi thảo luận
-GV cùng các nhóm khác nhận xét và bổ sung Đồng
thời tuyên dương những nhóm nêu đầu đủ ý và rõ ràng
-GV cho HS cả lớp bịt mũi lại trong một thời gian ( nêu
em nào không chịu đựng nổi thì buông tay ).Sau đó GV
hỏi:
+Em cảm giác như thế nào khi bịt mũi ? Em có thể
nhịn thở lâu hơn được nữa không ? (Cảm thấy khó chịu
và không thể nhịn lâu hơn nữa )
+Nêu em nhịn ăn nhịn uống em thấy như thế nào ?
(Cảm thấy đói và khát ) Nêu hàng ngày các em không
được sự quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sao ?
( Cảm thấy buồn và cô đơn )
*GV chốt lại: Con người sống phải cần hít thở ………
buồn chán và cô đơn
b)Hoạt động 2 : Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ
có con người cần
-GV cho HS quan sát lại tranh 4 & 5 sau đó hỏi:
+Con người cần những gì cho cuộc sống hàng ngày của
mình ?(Cần ăn uống, hít thở, giải trí, đi học được chăm
sóc khi ốm, có bạn bè, quần áo để mặc xe cộ, tình cảm
gia đình bạn bè và đồng thời vui chơi )
-GV chuyển ý và treo bảng phụ viết sẵn rồi cho HS đọc
và nêu yêu cầu của phiếu:
+Hãy đánh dấu X vào các cột tương ứng với những
yếu tố cần cho sự sống con người, động vật, thực vật
Cả lớp nhận xét và tuyên dương
Trang 8-GV lần lượt cho HS lên bảng đánh dấu lần lượt
-GV cùng cả lớp nhận xét và cuối cùng tuyên dương
những em làm nhanh và đúng
-GV hỏi thêm: Ngoài những gì động và thực vật để
sống con người cần mà động & thực vật không cần ?
(trường học, nhà ở, tình cảm của gia đình và bạn bè,
phương tiện đi lại, quần áo, phương tiện vui chơi giải
trí …)
*GV chốt lại: Ngoài những gì động &thực vật cần cho
sự sống Con người cần trường học …… Giải trí
c)Hoạt động 3: Trò chơi “Hành trình đến hành tinh
khác “
-GV giới thiệu trò chơi và phổ biến cách chơi
-GV phát các phiếu cho HS và yêu cầu: Khi đi du lịch
đến hành tinh khác các em hãy suy nghĩ xem mình cần
mang theo những thứ gì vậy là các em viết vào đó
-GV qui định thời gian 3 phút GV cùng cả lớp quan sát
và sau đó cho ban giám khảo đọc nh?ng gì mà các
nhóm cần mang khi đi du lịch
-GV nhận xét
3.CỦNG CỐ:
-GV hỏi: Con người, động vật và thực vật rất cần cho
sự sống những gì?(Không khí, thức ăn, nước uống và
ánh sáng )
+ngoài những thứ đó con người cần những gì nữa ?
(Cần các điều kiện về tinh thần, xã hội )
+Vậy ta làm gì để bảo vệ những điều kiện đó ?
(Bảo vệ và giữ gìn môi trường sống xung quanh và các
phương tiện giao thông, công trình, tiết kiệm, biết
thương yêu và giúp đỡ mọi người xung quanh )
*Dặn dò: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới
“Trao đổi chất ở người”
Nhận xét tiết học
Tuyên dương – Nhắc nhở
HS trả lời
HS nhắc lại -HS chơi
Ban giám khảo đọc
Cả lớp nhận xét
HS trả lời
HS trả lời
HS lắng nghe
Trang 10LỊCH SỬ: Bài: 1 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ.
I.Mục tiêu:
II.Chuẩn bị:
-Bản đồ Việt Nam, bản đồ thế giới
-Hình ảnh 1 số hoạt động của dân tộc ở 1 số vùng
-GV giới thiệu vị trí của nước ta và các cư dân ở mỗi
vùng (SGK) –Có 54 dân tộc chung sống ở miền núi,
trung du và đồng bằng, có dân tộc sống trên các đảo,
quần đảo
*Hoạt động nhóm:GV phát tranh cho mỗi nhóm
-Nhóm I: Hoạt động sản xuất của người Thái
-Nhóm II: Cảnh chợ phiên của người vùng cao
-Nhóm III: Lễ hội của người hmông
-HS lặp lại
-HS trình bày và xác định trênbản đồ VN vị trí tỉnh, TP emđang sống
-HS các nhóm làm việc
-Đại diện nhóm trình bày
Trang 11-Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó.
-GV kết luận: “Mỗi dân tộc sống trên đất nước VN có
nét Văn hóa riêng nhưng điều có chung một tổ quốc,
một lịch sử VN.”
4.Củng cố:
*Hoạt động cả lớp:
-Để có một tổ quốc tươi đẹp như hôm nay ông cha ta
phải trải qua hàng ngàn năm dựng nước, giữ nước
-Em hãy kể 1 gương đấu tranh giữ nước của ông cha
ta?
-GV nhận xét nêu ý kiến –Kết luận: Các gương đấu
tranh giành độc lập của Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng
Đạo, Ngô Quyền, Lê Lợi … đều trải qua vất vả, đau
thương Biết được những điều đó các em thêm yêu con
người VN và tổ quốc VN
5.Dặn dò: -Đọc ghi nhớ chung.
-Để học tốt môn lịch sử, địa lý các em cần quan sát,
thu nhập tài liệu và phát biểu tốt
-Xem tiếp bài “Bản đồ”
trước lớp
-1 à 4 HS kể sự kiện lịch sử.-HS khác nhận xét, bổ sung
-Cả lớp lắng nghe
-HS cả lớp
Trang 12-Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ.
-Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể
Bài toán cho em biết gì? Bài toán hỏi gì?
Gv cho Hs tự tóm tắt đề toán và nêu Gv nhận xét
HS lên bảng làm và nêu cách thực hiện – Nhận xét
3 HS nhắc lại
Lấy SGKĐọc
HS trả lờiTóm tắt – Nhận xét
Trang 13Gv treo bảng đã kẻ sẵn.
Gv nói: Lan có 3 quyển vở, nếu mẹ cho Lan thêm 1
quyển vở thì Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở?
Gv nói: 3 + a: là biểu thức có chứa một chữ
b/ Giá trị của biểu thức :
Gv nói: Nếu a= 1 thì 3 + a =3 + 1 = 4; 4 là một giá trị
của biểu thức
3 + a
Gv nói: Nếu thay a = 2 ; a = 3
Gv cho Hs làm ở bảng con và nêu bài làm của mình
Gv vừa nói vừa viết như mẫu
Gv cho HS làm bài 1b; 1c vào bảng con -2 HS lên
bảng làm
Gv nhận xét –ghi điểm
Bài 2:
Gv cho HS đọc yêu cầu của đề Bài 2 yêu cầu tính gì?
Gv cho HS thảo luận nhóm 2 làm và nêu kết quả thực
hiện
Gv nhận xét – Tuyên dương
Bài 3:
Gv cho HS đọc bài 3
Bài 3 yêu cầu tính gì?
Gv cho HS làm vào vở - 2 HS lên bảng làm ( mỗi em
1 bài )
Gv nhận xét – ghi điểm
Gv chấm 4 vở - nhận xét ghi điểm
4/ Củng cố:
Hôm nay học bài gì?
Muốn tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ ta
HS đọc
HS theo dõi
Ở lớp làm bảng con -2 HS lên bảng làm –Nhận xét
Đọc – nêu yêu cầuHọc sinh thảo luận nhóm Nêu bài làm – Nhận xét
Đọc
HS trả lời
HS làm vào vở - 2 HS lên bảng làm –Nhận xét
HS trả lời
HS trả lời
HS nghe
Trang 14làm thế nào?
5/ Dặn dò:
Gv dặn học sinh về nhà học bài, làm bài tập và chuẩn
bị bài tiết tiếp theo bài: Luyện tập/ 7
-Các hình minh học trong SGK trang 6 & 7
-Chuẩn bị 3 khung như SGK trang 7 và 3 bó thẻ ghi từ: thức ăn, nước, không khí, phân, nước tiểu, khi cac-bô-nic
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.K/ tra:
-GV lần lượt gọi HS trả lời câu hỏi:
+Con người cần gì để duy trì sự sống ? Ngoài động &
thực vật cần cho sự sống thì con người cần gì nữa ?Để
có những điều kiện sống chúng ta phải làm gì ?
-GV nhận xét và ghi điểm
2.Bµi míi:
-Giới thiệu: Con người cần điều kiện vật chất, tinh thần
để duy tri sự sống Vậy trong quá trình sống con người
lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì và
quá trình đó diễn ra như thế nào ? Các em cùng học bài
học hôm nay là “Trao đổi chất ở người “ để biết được
điều đó
-GV ghi tựa lên bảng “Trao đổi chất ở người “
a)Hoạt động 1: Trong quá trình sống cơ thể người lấy
gì và thải ra những gì ?
-GV HD HS quan sát và thảo luận theo nhóm đôi:
3 HS trả lời -HS trả lời
HS nhắc lại tựa bài
HS thảo luận nhóm dơi và trả
Trang 15-GV yêu cầu HS: Các em hãy quan sát các hình minh
hoạ trong trang 6 SGK và trả lời câu hỏi: Trong quá
trình sống cơ thể lấy những gì ? ( Lấy thức ăn, nước,
không khí, ánh sáng ) Thức ăn gồm có những thứ gì ?
(rau, củ, quả, trứng, cá ……) Và thải ra những gì ?
(phân, nước tiểu và khí các –bô-nic)
-GV lần lượt gọi các nhóm HS trả lời
-GV nhận xét và tuyên dương những nhóm trả lời đúng
và nhanh
-GV nêu qua quá trình sống đó thì người ta gọi là qua
trình trao đổi chất
-GV cho HS đọc phần kết luận tranh 1 trang 6
b)Hoạt động 2: Trò chơi ghép ch? vào sơ đồ
-GV chia lớp thành nhóm 4 và phát các thẻ có ghi như
trong SGK và thức ăn, nước, không khí, phân, nước tiểu,
khí cac-bô-nic
-GV cho các nhóm tự ghép trong nhóm sau đó trình bày
trước lớp và giải thích sơ đồ nhóm mình vừa ghép
-GV nhận xét và góp ý Tuyên dương
c)Hoạt động 3: Thực hành Vẽ sơ đồ trao đổi chất của
cơ thể người với môi trường
-GV HD HS tự vẽ sơ đồ sự trao đổi chất theo nhóm 2
-GV gọi HS trình bày sơ đồ trước lớp
-GV nhận xét và chọn sơ đồ đẹp và đúng tuyên dương
3.Cñng cè:
-GV hỏi: Trong quá trình sống lấy thức ăn và không
khí, thải ra môi trường thì người ta gọi là gì ?
Qua trình trao đổi chất để làm gì ?
*Dặn dò: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới “Trao
đổi chất “(tiếp theo)
Trang 16Địa lý: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I.Mục tiêu:
-HS biết nêu định nghĩa đơn giản về bản đồ.Một số yếu tố của bản đồ như tên, phươnghướng, ký hiệu
-Bước đầu nhận biết các ký hiệu của một số đối tượng địa lý trên bản đồ
II.Chuẩn bị: -Một số bản đồ Việt Nam, thế giới.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định:
2.KIểM TRA BÀI CŨ:
-Môn lịch sử và địa lý giúp em biết gì?
-Tả cảnh thiên nhiên và đời sống nơi em ở?
-Gọi HS đọc tên các bản đồ đã treo
-Nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi bản đồ
-GV sữa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
+KL “Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay
toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định”
*Hoạt động cá nhân:
-HS quan sát hình 1 và hình 2 (SGK) và trả lời
+Ngày nay,muốn vẽ bản đồ ta thường làm như thế
nào?
+Tại sao cũng là bản đồ VN mà hình 3 (SGK) lại nhỏ
hơn bản đồ VN treo trên tường?
*Một số yếu tố bản đồ:
*Hoạt động nhóm: HS thảo luận
+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+Trên bản đồ người ta qui định các phương hướng
Bắc, nam, đông, tây như thế nào?
-Bảng chú giải ở hình 3 (SGK) có những ký hiệu nào ?
bề mặt trái đất
¬Bản đồ VN hay khu vực VNchiếm bộ phận nhỏ
-HS trả lời
-Sử dụng ảnh chụp từ máybay hay vệ tinh, thu nhỏ theo
tỉ lệ
-Tỉ lệ thu nhỏ khác nhau
-Đại diện các nhóm trình bày.-Nhóm khác bổ sung và hoàn
Trang 17-Xem tiếp bài “Sử dụng bản đ
thiện câu trả lời
-2 HS thi từng cặp
-1 em vẽ, 1 em ghi ký hiệu đóthể hiện gì
Trang 18Thø ba ngµy 28 th¸ng 8 n¨m 2012
Toán:
LuyÖn tËpI/Mục tiêu:
Giúp HS:
-Luyện tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ
-Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a
Gv gọi HS đọc yêu cầu bài 1
Gv cho HS làm vào vở - 2 HS lên bảng làm ( 1em làm
bài 1a, 1b; một em làm bài 1c, 1d ).HS đọc bài làm
Gv nhận xét
Bài 2:
Gv cho HS đọc bài 2
Bài này yêu cầu tính gì?
Khi thay chữ bằng số xong em thực hiện như thế nào?
Gv cho HS thảo luận nhóm đôi và nêu bài làm của
mình
Gv nhận xét -Tuyên dương
Bài 3:
Gv cho HS đọc yêu cầu bài 3
Gv treo bài tập 3 lên bảng
Gv cho HS làm bảng con – 1HS lên bảng làm
3 Hs nhắc lại
HS lấy SGK
Đọc
HS làm vở - 2 HS lên bảng làm – Nhận xét
Đọc
HS trả lời
Trang 19Gv treo hình vuông có cạnh là a lên bảng.
Gv nói: hình vuông có độ dài cạnh là a Gọi P là chu vi
của hình vuông, em hãy tính chu vi hình vuông có độ
Hôm nay học bài gì?
Gv cho HS thi làm toán nhanh
Gv viết: Tính giá trị của biểu thức: 35 + b x 8
Với b = 9
Gv nhận xét –Tuyên dương
5/ Dặn dò:
Gv dặn học sinh về nhà học bài, làm bài tập và chuẩn
bị bài tiết tiếp theo: Các số có 6 chữ số
Tuyên dương - nhắc nhở
HS tính và nêu –Nhận xét
HS làm vào vở - 1 Hs lên bảng làm –Nhận xét
Luyện tập
HS tính nhanh
HS nghe
Trang 20- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ ).
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu
- Một số mẫu vải (vải sợi bông, vải sợi pha, vải hoá học, vải hoa, vải kẻ, vải trắng vảimàu……….)và chỉ khâu, chỉ thêu các màu
- Kim khâu, kim thêu các cỡ (kim khâu len, kim khâu kim thêu )
- Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ
- Khung thêu tròn cầm tay, phấn màu dùng để vạch dấu trên vải, thước dẹt thước dâydùng trong cắt may, khuy cài khuy bấm
- Một số sản phẩm may, khâu, thêu
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TI T 1Ế
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ ỔN ĐỊNH LỚP:: Kiểm tra dụng cụ học tập
B/ DẠY BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: vật liệu dụng cụ cắt, khâu, thêu
2. Hướng dẫn cách làm:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
về vật liệu khâu, thêu.
a) Vải: Gồm nhiều loại vải bông, vải sợi pha, xa tanh,
vải lanh, lụa tơ tằm, vải sợi tổng hợp với các màu sắc,
hoa văn rất phong phú
- Khi may, thêu cần chọn vải trắng vải màu có sợi thô,
dày như vải sợi bông, vải sợi pha
- Không chọn vải lụa, xa tanh, vải ni lông… vì những
loại vải này mềm, nhũn, khó cắt, khó vạch dấu và khó
khâu, thêu
b) Chỉ: Được làm từ các nguyên liệu như sợi bông,
sợi lanh, sợi hoá học…… Và được nhuộm thành
nhiều màu hoặc để trắng
- Chỉ khâu thường được quấn thành cuộn, còn chỉ thêu
thường được đánh thành con chỉ
Lưu ý HS: Muốn có đường khâu, thêu đẹp phải chọn
chỉ khâu có độ mảnh và độ dai phù hợp với độ dày và
độ dai của vải sợi
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và
- HS quan sát kéo cắt vải (H 2a) và kéo cắt chỉ (H 2b)
- HS trả lời
Trang 21- Kéo có hai bộ phận chính là lưỡi kéo và tay cầm.
Giữa tay cầm và lưỡi kéo có chốt để bắt chéo hai lưỡi
kéo
- Nêu sự giống nhau và khác nhau của kéo cắt chỉ, cắt
vải?
- Cách cầm kéo như thế nào?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn quan sát và nhận xét một
số vật liệu và dụng cụ khác:
- Thước may, thước dây, khung thêu tròn cầm tay,
khuy cài khuy bấm, phấn may
3 Nhận xét- dặn dò.
- - Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của
hs.Chuẩn bị tiết sau
- HS quan sát
Thứ tư ngày 29 tháng 8 năm 2012
Toán: CÁC SỐ CÓ s¸u CHỮ SỐ
Trang 22I/Mục tiờu:Giỳp HS:
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị hàng liền kề
-Biết viết và đọc cỏc số cú tới 6 chữ số
II/Chuẩn bị:Tranh minh hoạ như SGK, Bảng kẻ sẵn bài tập 1,2/9.
Tranh cú mấy ụ vuụng?
Gv vừa núi vừa viết: 1 đơn vị ; viết số: 1
Tranh cú mấy ụ vuụng?
Gv vừa núi vừa viết: 1chục ; viết số: 10
Tranh cú mấy ụ vuụng ?
Gv vừa núi vừa viết: 1 trăm ; viết số: 100
như vậy Vậy hỡnh trờn bằng mấy chục nghỡn?
Gv vừa núi vừa viết: 10 chục nghỡn = 100 nghỡn ; viết
số: 100 000
Gv cho Hs nhận xột: quan hệ giữa hai hàng liền nhau
như thế nào?
Gv cho Hs nờu: cú bao nhiờu trăm nghỡn? Cú bao nhiờu
chục nghỡn? Cú bao nhiờu nghỡn? Bao nhiờu trăm? Bao
nhiờu chục? Bao nhiờu đơn vị?
Hs trả lời Gv ghi vào bảng
1 Hs nờu - Hs làm nhỏp
Nhận xột
Hs trả lời
Viết số l: 432 516 Đọc số: Bốn trăm ba mươi hai nghỡn năm trăm mười sỏu
Trang 23khác như trên.
Gv hỏi: đọc số và viết số khác nhau ở điểm nào?
4/
Luyện tập :
* Gv cho Hs đọc yêu cầu bài 1
Gv cho Hs thực hiện và 1Hs lên bảng
* Gv cho Hs thảo luận nhóm 4 viết theo mẫu bài tập 2
Gv nhận xét sửa bài cho học sinh
* Gv treo bài tập 3
Gv hỏi: bài 3 yêu cầu làm gì?
Gv gọi Hs nêu miệng
Gv nhận xét
* Gv gọi Hs đọc bài 4 (a, b)
Gv cho 2 Hs lên bảng làm – Lớp làm bảng con
Gv nhận xét sửa bài cho Hs
Gv hỏi: Khi viết số ta viết bằng chữ hay bằng số?
5/ Củng cố:
Hôm nay em học bài gì?
Mỗi tổ cử ra 1 bạn thi đua
HS trả lời –Cả lớp làm bảng
con
HS nhận xét
2 hs lên bảng làm bài-Lớp làm bảng con
Cử đại diện lên bảng viết số
Trang 24- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tợng; dựa vào kí hiệu,màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, biển.
II.Chuẩn bị: -Một số bản đồ Việt Nam, thế giới.
III.Hoạt động trờn lớp:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động cuả học sinh
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Mụn lịch sử và địa lý giỳp em biết gỡ?
-Tả cảnh thiờn nhiờn và đời sống nơi em
-Gọi HS đọc tờn cỏc bản đồ đó treo
-Nờu phạm vi lónh thổ được thể hiện trờn
ơBản đồ VN hay khu vực VN chiếm bộphận nhỏ
-HS trả lời
-Sử dụng ảnh chụp từ mỏy bay hay vệ tinh,thu nhỏ theo tỉ lệ
-Tỉ lệ thu nhỏ khỏc nhau
-Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày
-Nhúm khỏc bổ sung và hoàn thiện cõu trảlời
Trang 25*Hoạt động nhóm: HS thảo luận.
+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+Trên bản đồ người ta qui định các
phương hướng Bắc, nam, đông, tây như
-Vẽ 1 số đối tượng địa lý như biên giới,
núi, sông, Thủ đô, Thành phố, mỏ …
-1 em vẽ, 1 em ghi ký hiệu đó thể hiện gì
Thứ năm ngày 30 tháng 8 năm 2012
Trang 26Gv giới thiệu bài – Ghi tựa lên bảng
Gv cho Hs đọc yêu cầu bài tập 1
* Gv treo bài tập 1
Các em đã được học các hàng nào ?
Hs trả lời Gv ghi bảng
Hai hàng đơn vị liền nhau gấp kém nhau mấy lần?
Gv cho Hs thực hiện vào vở và gọi 1 Hs lên bảng
làm
Gv nhận xét và sửa bài cho Hs
* Gv cho Hs đọc bài 2
Bài 2 yêu cầu làm gì?
Gv cho Hs nêu miệng
Gv Nhận xét và sửa bài cho Hs
* Gv cho Hs đọc bài tập 3 (a, b, c)
Bài 3 yêu cầu làm gì?
Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi viết các số ở bài tập
3
Gv nhận xét và sửa bài cho Hs
Khi viết số em viết bằng chữ hay bằng số?
* Gv cho học sinh đọc bài 4 (a, b)
Gv cho Hs làm bảng con và gọi 1Hs lên bảng làm
Gv nhận xét và sửa bài cho Hs
Gv cho học sinh các số tròn trăm nghìn ; tròn chục
nghìn, tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục, số liền sau
Gv nhận xét và sửa sai cho Hs
4 Củng cố:
Hôm nay học bài gì?
Gv chia lớp thành 4 đội thi đua với nhau
Gv cho Hs thảo luận viết 3 số tròn chục, 3 số tròn
trăm nghìn và 5 số liền nhau
Gv nhận xét –Tuyên dương
5/ Dặn dò:
Về nhà học bài – Xem trước bài: Hàng và lớp
Nhận xét tiết họcTuyên dương - Nhắc nhở
Hs thảo luận và trình bày kết
quả thảo luậnNhận xét
Hs nghe
Trang 27
Khoa học: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI ( tiếp theo)
I.MỤC TIấU: Giỳp HS
-Biết được vai trũ của cỏc cơ quan hụ hấp, tiờu hoỏ, tuần hoàn, bài tiết trong qua trỡnh trao đổi chất ở người
- Biết nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động thì cơ thể sẽ chết
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hỡnh minh hoạ trang 8 SGK
-Phiếu học tập theo nhúm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV HS trả lời cõu hỏi:
+Thế nào là quỏ trỡnh trao đổi chất ?
+Con người, thực vật, động vật để sống được là nhờ
-GV giới thịờu rỳt ra tựa bài và ghi lờn bảng “ Trao
đổi chất ở người “ (tiếp theo)
a)Hoạt động 1: Chức năng của cỏc cơ quan tham
gia quỏ trỡnh trao đổi chất
-GV tổ chức HS hoạt động cả lớp
-Yờu cầu HS quan sỏt cỏc hỡnh minh hoạ trang 8
SGK và trả lời cõu hỏi:
+Hỡnh 1 minh hoạ là cơ nào trong quỏ trỡnh trao đổi -Cơ quan tiờu hoỏ ; Nú cú chức
Trang 28chất ? Để làm gì ?
+Hình 2 minh hoạ cơ quan nào trong quá trình trao
đổi chất ? Chức năng làm gì
+Hình 3 minh hoạ cơ quan nào ? Chức năng làm gì
+Hình 4 minh hoạ cơ quan nào ? Chức năng làm gì )
*GV chốt lại: Trong qua trình trao đổi chất mỗi cơ
quan đều có một chức năng
b)Hoạt động 2: Sơ đồ qua trình trao đổi chất
Điền nội dung thích hợp vào chỗ trống trong bảng
Lấy vào Cơ quan thực hiện
quá trình trao đổi chất
-GV cho lớp nhìn vào phiếu hoàn chỉnh đúng và trả
lời câu hỏi:
+Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào ? Thực hiện
lấy vào và thải ra những gì
+Khi ăn thức ăn thì cơ quan nào thực hiện ? Lấy vào
và thải ra những gì
+Qua trình bài tiết do cơ quan nào ? Nó diễn ra như
thế nào
-GV nhận xét và tuyên dương
*GV chốt lại: Các cơ quan: hô hấp là lấy khí ô xi
và thải ra khí cac-bô-nic.Cơ quan tiêu hoá lấy các
thức ăn, nước và thải ra phânvà nước tiểu Cơ bài
tiết bài tiết nước tiểu và mồ hôi ở da
c)Hoạt động 3: Sự phối hợp hoạt động giữa các cơ
quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong
việc thực hiện quá trình trao đổi chất.
năng trao đổi thức ăn -Cơ quan hô hấp ; Chức năng là trao đổi khí )
-Cơ quan tuần hoàn; Chức năng vậnchuyển các chất dinh dưỡng đi đến tất cả các cơ quan của cơ thể -Cơ quan tiêu hoá ; Bài tiết nước tiểu cơ thể ra mội trường
Đáp án: 1-nước ; 2- khí ô xi ; 3- tiêu hoá ; 4- phân ; 5- khí cac-bô-nic; 6-nước tiểu
Cơ quan hô hấp ; Lấy khí ô xi và thải khí cac-bô-nic)
Cơ quan tiêu hoá ; Lấy các thức ăn
và nước thải ra phân và nước tiểu -Cơ quan bài tiết nước tiểu và thải
ra nước tiểu và mồ hôi )
Trang 29-GV dán sơ đồ trong SGK trang 7 và cho HS đọc và
nêu yêu cầu
-GV cho HS suy nghĩ và gắn các từ cho trước vào
chỗ chấm (như trong SGK trang 31 )
-GV nhận xét sau mỗi lần HS lên bảng gắn
3.Gñng cè- tæng kÕt:
-GV hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ
quan tham gia trao đổi chất ngừng hoạt động ?
*Dặn dò: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới
“Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn vai trò của
chất bột, đường
*Đáp án: Thức ăn: dinh dưỡng, ô
xi và các chất dinh dưỡng, khí bô-nic và các chất thải
Không khí: ô xi, Khí cac-bô-nic ; các chất thải
Thứ sáu ngày 31 tháng 8 năm 2012
- BiÕt gi¸ trÞ cña ch÷ sè theo vị trÝ của từng chữ số đã trong mçi sè
- Biết viết số thành tổng theo hàng
Năm trăm ba mươi bảy nghìn chín trăm
Sáu trăm ba mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi hai
Gv cho học sinh nhắc lại
* Gv treo bảng đã kẻ sẵn và ghi lớp đơn vị, lớp nghìn
Gv gọi 1 Hs lên điền các hàng vào bảng
Trang 30Gv điền số: 654 000, 654 321 vào bảng
Cho học sinh làm vào PHT -1 Hs lên bảng điền
Gv nhận xét
Gv hỏi: Khi điền số vào cột ghi hàng em điền theo thứ tự
như thế nào? Bắt đầu từ hàng nào?
nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn Khi điền chữ số vào
cột ghi hàng ta điền chữ số theo thứ tự từ phải sang trái
( Bắt đầu từ hàng đơn vị), mỗi hàng 1 chữ số
Gv cho 3 học sinh nhắc lại
b Luyện tập:
Bài 1:Gv cho Hs đọc yêu cầu bài tập 1/ 11
? Yêu cầu bài 1/11 làm gì?
Gv cho học sinh làm vào vở - 4 Hs lên bảng làm( mỗi em
làm 1hàng)
Gv nhận xét
Bài 2 :Gv cho học sinh đọc yêu cầu bài 2/ a /11
Gv cho Hs nêu miệng
Gv nhận xét
Gv cho Hs đọc yêu cầu bài 2/ b /12
Gv cho Hs làm bảng con – 2 Hs lên bảng làm ( mỗi lần
làm 2 cột)
? Làm thế nào em biết được giá trị của chữ số 7 trong mỗi
số?
Bài 3 Gv cho Hs đọc bài 3/12
Gv hướng dẫn Hs viết: Ta dựa vào hàng của từng chữ số
Ví dụ: chữ số 5 ở hàng chục nghìn nên chữ số 5 có giá trị
là 50000
Tiếp theo chữ số 2 ở hàng nghìn nên chữ số 2 có giá trị là
2000 các chữ số tiếp theo tương tự như vậy
Gv vừa nói vừa viết cho học sinh theo dõi
Gv cho Hs làm bảng con –2 Hs lên bảng làm( mỗi lần
thực hiện 2 số)
Gv nhận xét
4 Củng cố:
? Hôm nay học bài gì?
Gv chia lớp thành 4 đội thi đua
Mỗi đội viết 3 số có sáu chữ số và chỉ hàng và lớp trong
Hs trả lờiNhận xét
1 HS – làm PHTNhận xét
Hs nhắc lại
Hs đọc
Hs trả lời
4 Hs – làm vởNhận xét
Hs đọc
Hs nêu miệngNhận xét
Trang 31Địa lý: DÃY HOÀNG LIấN SƠN
I Mục tiờu:
-Học xong bài này,HS biết: chỉ vị trớ của dóy nỳi Hoàng Liờn Sơn trờn lược đồ và bản dồ Địa lý tự nhiờn Việt Nam
-Trỡnh bày một số đặc điểm của dóy nỳi Hoàng Liờn Sơn (vị trớ, địa hỡnh, khớ hậu )
-Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh ảnh, bảng số liệu để nhận xét nhiệt độ của Sa- pa vào t1
và t7
-Tự hào về cảnh đẹp thiờn nhiờn của đất nước Việt Nam
II Chuẩn bị: -Bản đồ Địa lớ tự nhiờn VN
-Tranh, ảnh về dóy nỳi Hoàng Liờn Sơn và đỉnh nỳi Phan –xi –păng ( nếu cú )
III.Hoạt động trờn lớp:
1.Ổn định:Cho HS hỏt.
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-GV chỉ vị trớ của dóy nỳi Hoàng Liờn Sơn trờn bản đồ
Địa lớ tự nhiờn VN treo tường và yờu cầu HS dựa vào kớ
hiệu tỡm vị trớ của dóy nỳi Hoàng Liờn Sơn ở hỡnh 1
-GV cho HS dựa vào lược đồ hỡnh 1 và kờnh chữ ở
mục 1 trong SGK, trả lời cỏc cõu hỏi sau:
+Kể tờn những dóy nỳi chớnh ở phớa Bắc của nước ta
(Bắc Bộ), trong những dóy nỳi đú, dóy nỳi nào dài
+Đỉnh nỳi, sườn và thung lũng ở dóy nỳi Hoàng Liờn
Sơn như thế nào ?
Trang 32-Cho HS chỉ và mô tả dãy núi Hoàng Liên Sơn(Vị trí,
chiều dài, chiều rộng, độ cao, sườn và thung lũng của
dãy núi Hoàng Liên Sơn )
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn chỉnh phần trình bày
*Hoạt động nhóm:
Bước 1:
-Cho HS làm việc trong nhóm theo gợi ý sau:
+Chỉ đỉnh núi Phan-xi-păng trên hình 1 và cho biết độ
cao của nó
-Tại sao đỉnh núi Phan-xi-păng được gọi là “nóc nhà”
của Tổ quốc ?
+Quan sát hình 2 hoặc tranh, ảnh về đỉnh núi
Phan-xi-păng, mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng (đỉnh nhọn, xung
quanh có mây mù che phủ)
Bước 2:
-Cho HS các nhóm thảo luận và đại diện trình bày kết
quả trước lớp
-GV giúp HS hoàn thiện phần trình bày
2/.Khí hậu lạnh quanh năm:
* Hoạt đông cả lớp:
-GV yêu cầu HS đọc thầm mục 2 trong SGK và cho
biết khí hậu ở những nơi cao của Hoàng Liên Sơn như
thế nào ?
-GV gọi 1, 2 HS trả lời
-GV nhận xét và hoàn thiện phần trả lời của HS
- GV gọi HS lên chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ Địa lý
VN Hỏi:
+Nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng
7
+Đọc tên những dãy núi khác trên bản đồ địa lý VN
-GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời và nói: Sa
Pa có khí hậu mát mẻ quanh năm, phong cảnh đẹp nên
đã trở thành nơi du lịch, nghỉ mát lí tưởng của vùng núi
phía Bắc
4.Củng cố:
-GV cho HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu về
vị trí, địa hình và khí hậu của dãy núi HLS -GV cho
HS xem tranh, ảnh về dãy núi HLS và giới thiệu thêm
về dãy núi HLS ( Tên của dãy núi HLS được lấy theo
tên của cây thuốc quý mọc phổ biến ở vùng này Đây là
dãy núi cao nhất VN và Đông Dương gồm
VN,Lào,cam-pu-chia )
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài: “Một số
dân tộc ở Hoàng Liên Sơn”
-Nhận xét tiết học
-HS nhận xét
-HS lên chỉ lược đồ và mô tả
-HS thảo luận và trình bày kếtquả
-Các nhóm khác nhận xét, bổsung
Trang 33Thứ năm ngày 06 thỏng 9 năm 2012
Toỏn: Bài: SO SÁNH CÁC SỐ Cể NHIỀU CHỮ SỐ
I/ Mục tiờu :
- So sánh đợc các số cú nhiều chữ số
- Biết sắp xếp 4 số tự nhiên không quá sáu chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn
-B ồi dưỡng ý thức tự giỏc và lũng say mờ mụn học
Gv cho Hs viết và chỉ ra lớp trong số đú:
a/ 7 trăm nghỡn, 8 trăm, 5 đơn vị
Gv gọi Hs so sỏnh 2 số này với nhau
Gv: Vỡ sao em biết 99 578 nhỏ hơn 100 000 ?
Gv chốt:Vậy khi so sỏnh cỏc số cú nhiều chữ số với
nhau, ta thấy số nào cú nhiều chữ số hơn thỡ số đú
lớn hơn và ngược lại số nào cú ớt chữ số hơn thỡ số
? Hai số cú hàng trăm nghỡn như thế nào?
? Hàng trăm nghỡn bằng nhau, vậy ta so sỏnh tiếp
? Hàng trăm của 2 số này như thế nào?
? Vậy ta cú thể rỳt ra điều gỡ về kết quả so sỏnh hai
(2 <5)
Trang 34? Bạn nào có thể nêu kết quả so sánh này theo cách
-so sánh các chữ số của hai số với nhau, số nào có
nhiều chữ s61 hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại
-Hai số có cùng chữ số với nhau thì ta so sánh các
cặp chữ số ở cùng hàng với nhau, lần lượt từ trái
sang phải.Nếu chữ số nào lớn hơn thì số tưpơng ứng
sẽ lớn hơn, Nếu chúng bằng nhau ta so sánh đến cặp
chữ số ở hàng tiếp theo
Luyện tập:
* Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì?
Gv yêu cầu Hs giải thích cách làm
Gv gọi Hs đọc bài tập 2
* Bài 2 yêu cầu làm gì?
Muốn tìm được số lớn nhất trong các số đã cho ta
phải làm gì?
Hs thảo luận nhóm đôi và nêu cách làm
Gv yêu cầu Hs giải thích cách làm
Hôm nay học bài gì?
Gv treo bảng phụ đã ghi sẵn: Tính tổng của các số
-Gv cho Hs làm bảng con-Hs giải thích cách làm
-(Số 902 011 lớn nhất vì: số 59 876
có 5 chữ số nên bé nhất, các số còn lại có 6 chữ số So sánh hàng trăm nghìn của 3 số còn lại thì: (9 > 6 >4 ).(-Phải so sánh các số với nhau rồi sắp
xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
Trang 35
Kỹ Thuật: (Tiết 2) BÀI 1: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU THấU
I/ MỤC TIấU:
- HS biết được đặc điểm, tỏc dụng và cỏch sử dụng, bảo quản những vật liệu,dụng cụ đơn giản thường dựng để cắt, khõu thờu
- Biết cỏch và thực hiện được thao tỏc xõu chỉ vào kim và vờ nỳt chỉ (gỳt chỉ )
- Giỏo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khõu, thờu
- Một số mẫu vải (vải sợi bụng, vải sợi pha, vải hoỏ học, vải hoa, vải kẻ, vải trắng vảimàu……….)và chỉ khõu, chỉ thờu cỏc màu
- Kim khõu, kim thờu cỏc cỡ Kộo cắt vải và kộo cắt chỉ
- Khung thờu, phấn màu, thước dẹt thước dõy, khuy cài khuy bấm Một số sản phẩmmay, khõu, thờu
III/ Hoạt động dạy học:
Trang 36Khoa học: CÁC CHẤT DINH DƯỠNG Cể TRONG THỨC ĂN.
VAI TRề CỦA CHẤT BỘT, ĐƯỜNG
I.MỤC TIấU: Giỳp HS
- Kể tên các chất dinh dỡng có trong thức ăn: đờng bột, đạm, béo, vi ta min, khoáng chất
- Kể tên thức ăn chứa nhiều bột đờng: gạo, bánh mì, ngô, khoai, sắn…
Trang 37- Nêu đợc vai trò của chất đờng bột đối với cơ thể: cung cấp năng lợng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Cỏc hỡnh minh hoạ ở trong SGK trang 10 & 11 Phiếu học tập
-Cỏc thẻ cú ghi: trứng, đậu, tụm, nước cam, cỏ, sữa, ngụ, tỏi tõy, gà, rau cải
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV nờu cõu hỏi cho HS trả lời:
+Hóy kể tờn cỏc cơ quan tham gia vào quỏ trỡnh trao đổi chất ?
-Gọi 1 HS lờn bảng chỉ như trong SGK trang 9
a)Hoạt động 1: Phõn loại thức ăn và đồ uống
-GV cho HS lấy SGK và cho HS quan sỏt và trả lời cõu hỏi:
+Thức ăn, đồ uống nào cú nguồn gốc động vật ? Thức ăn, đồ uống nào
-GV nờu cõu hỏi trong SGK: Người ta cũn cú thể phõn loại thức ăn
bắng cỏch nào khỏc nữa ?(Người cũn cú thể phõn loai thức ăn dựa vào
chất dinh dưỡng chứa trong thức ăn đú )
+Theo cỏch này thức ăm được chia thành mấy nhúm ? Đú là những
nhúm nào?(Theo cỏch này người ta chia thành 4 nhúm ; Nhúm thức ăn
chất bột đường, chất đạm, chất bộo, chất khoỏng )
+Vậy cú mấy cỏch phõn loại thức ăn? Dựa vào đõu để phõn loại như
vậy?(Cú 2 cỏch phõn loại, dựa vào nguồn gốc hoặc dựa vào lượng cỏc
chất dinh dưỡng cú chứa trong cỏc thức ăn )
*GV chốt lại: Người ta cú thể phõn loại thức ăn bằng nhiều cỏch: Phõn
loại thức ăn theo nguồn gốc, hoặc theo lượng chất dinh dưỡng chứa
trong mỗi loại thức ăn Nờu phõn loại dựa vào chất dinh dưỡng người ta
chia làm 4 nhúm: chất bột đường, chất đạm, chất bộo, chất khoỏng
b)Hoạt động 2: Cỏc loại thức ăn cú chứa nhiều chất bột đường và
vai trũ của chỳng
-GV chia lớp thành nhúm 4 và nờu yờu cầu cho cỏc nhúm thảo luận và
tỡm.Cỏc em hóy quan sỏt cỏc hỡnh trong SGK trang 11 và trả lời cõu hỏi
+Kể tờn những thức ăn giàu chất bột đường cú trong hỡnh ?
+Hàng ngày em thường ăn những thức ăn nào cú chứa chất bột đường ?
HS trả lời
HS lờn bảng chỉ
HS nhắc lại tựa bài
HS lấy SGK và quan sỏt và trả lời
HS thực hiện
HS trả lời
HS nhắc lại
HS thảo luận nhúm 4 và trỡnh bày trước lớp
Trang 38+Nhúm thức ăn chứa nhiều chất bột đường cú vai trũ gỡ ?
-GV quan sỏt và động viờn cỏc nhúm tớch cực thảo luận và sau đú lõn
lượt gọi cỏc nhúm trỡnh bày ý kiến của nhúm mỡnh
-GV cựng cỏc nhúm khỏc nhận xột và tuyờn dương những nhúm nờu
đỳng đầy đủ
*GV chốt lại Chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu
cho cơ thể và duy trỡ nhiệt độ của cơ thể Chất bột đường cú trong gạo,
ngụ, bột mỡ, … Cú ở một số loại củ như khoai, sắn, đậu và ở đường ăn
3.Củng cố:
-GV hỏi: Những thức ăn nào cú nguồn gốc từ thực vật, động vật ?
+Chất bột đường cú trong những thức ăn nào ? Vai trũ của thức ăn cú
Thứ sỏu ngày 07 thỏng 9 năm 2012
Toỏn: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU
I.MỤC TIấU: Giỳp HS
-Biết được lớp triệu gồm cú cỏc hàng: triệu, chục triệu, trăm triệu
-Biết đọc, viết cỏc số đến lớp triệu
-Củng cố về lớp đơn vị, lớp nghỡn, thứ tự cỏc số cú nhiều chữ số, giỏ trị của chữ số theo hàng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng cỏc lớp, hàng kẻ sẵn trờn bảng phụ:
Trang 39III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.K/ tra bài cu:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hôm trước còn
lại của bài tập 4 c,d trang
-GV chữa bài và nhận xét rồi cho điểm
-Nhận xét bài cũ
2.Bµi míi:
-Giới thiệu và rút ra tựa bài và ghi lên bảng “Triệu và lớp triệu “
a)Giới thiệu hàng triệu, chục triệu, trăm triệu, lớp triệu:
-GV hỏi:
+Em hãy kể các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ đến lớn ? (hàng
đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng
trăm nghìn )
+Hãy kẽ tên các lớp đã học ?(Lớp đơn vị, lớp nghìn )
-GV cho HS viết lại các số khi GV đọc: 1 trăm, 1 nghìn, 10 nghìn,
1 trăm nghìn, 10 trăm nghìn
-GV kiểm tra và nhận xét sau đó đưa bảng viết đúng và đẹp tuyên
dương
-GV giới thiệu: 10 trăm nghìn còn gọi là 1 triệu Vậy 1 triệu bằng
mấy trăm nghìn ? (bằng 10 trăm nghìn )
+Số 1 triệu có mấy chữ số ?Đó là những chữ số nào ?( Gốm có 7
chữ số và đó là một chữc số 1 và sáu chữ số 0 )
+Số đứng vị trí ở đâu ?( Bên phải của chữ số )
-GV gọi 2 HS lên bảng viết số 10 triệu –GV nhận xét và tuyên
dương
+Số 10 triệu có mấy chữ số ?Đó là những chữ số nào ?( một chữ số
1 và bảy chữ số 0) Số 1 đứng ở vị trí nào trong số ?(Bên phải của
các số 0 )
-GV giới thiệu: 10 triệu còn được gọi là 1 chục triệu
-GV cho vài HS lên bảng viết 10 triệu GV nhận xét và tuyên
dương
-GV giới thiệu 10 chục triệu còn gọi là 100 triệu
+Vậy 100 triệu có mấy chữ số ? Đó là những chữ số nào ? ( Gốm
có 9 chữ số và một chữ số 1 và tám chữ số 0 bên phải chữ số 1 )
-GV giới thiệu: Các hàng triệu, hàng chục triệu trăm triệu tạo
thành lớp triệu
+Lớp triệu gồm có các hàng nào ?( Lớp triệu gồm có các hàng
trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu )
-GV cho HS nêu lại các hàng, lớp đã học
b)Luyện tập
*Bài tập 1:
-GV cho HS lấy SGK trang 13 và đọc, nêu yêu cầu BT
-GV hỏi: + 1 triệu thêm 1 triệu là mấy triệu ?(là 2 triệu )
+2 triệu thêm 1 triệu là mấy triệu ? ( là 3 triệu )
-GV cho HS đếm từ 1 triệu đếm 10 triệu
HS đọc và nêu yêu cầu
HS trả lời
3 HS đếm
Trang 40*Bài tập 2:
-GV cho HS đọc và nêu yêu cầu bài tập
-GV hỏi: Vậy 1 chục triệu thêm 1 chục triệu là bao nhiêu triệu ? (là
-GV nêu yêu cầu bài tập và sau đó cho HS làm vào vở Đồng thời
gọi 2 em lên bảng viết
-GV thu vài bài chấm và nhận xét sau đó treo bài làm trên bàng cho
cả lớp nhận xét
-GV chốt lại bài sửa và tuyên dương đó cho cả lớp so sánh
3.CỦNG CỐ:
-GV hỏi: Hôm nay ta học thêm bài gì ?
*Dặn dò: Về xem lại bài và chuẩn bị bài mới “Triệu và lớp triệu
TuÇn 3:
Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2012
Toán: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( Tiếp theo )
I.MỤC TIÊU: Giúp HS
-Biết đọc, viết các số đến lớp triệu
-Gọi 3 HS lên bảng viết số: Ba mươi tư nghìn ; Ba trăm
mười nghìn ; Ba trăm mươi bảy nghìn, Ba triệu, Ba
mươi triêu, Ba trăm triệu
-Cả lớp viết cùng 3 HS viếttrên bảng