thoâng tin trang 16; 17 SGK vaø thaûo luaän theo nhoùm veà ñaëc ñieåm noåi baät cuûa töøng giai ñoaïn löùa tuoåi.. Thö kyù cuûa nhoùm ghi yù kieán vaøo baûng sau :.[r]
Trang 1Học xong bài này, HS biết:
- Mỗi ngời cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình
- Bớc đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình
- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổlỗi cho ngời khác
II- Tài liệu và phơng tiện
- Một vài mẩu chuyện về những ngời có trách nhiệm trong công việc hoặc dũngcảm nhận và sửa lỗi
III- Các hoạt động dạy học
tiết 2
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống ( bài
tập 3 SGK)
a) Mục tiêu GV nêu
b) Cách tiến hành
- Gv chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm
vụ mỗi nhóm sử lí một tình huống
- N1: Em mợn sách của th viện đem về,
không may để em bé làm rách
- N2: Lớp đi cắm trại, em nhận đem túi
thuốc cứu thơng Nhng chẳng may bị
đau chân, em không đi đợc
- N3: Em đợc phân công phụ trách
nhóm 5 bạn trang trí cho buổi Đại hội
Chi đội của lớp, nhng chỉ có 4 bạn đến
tham gia chuẩn bị
Kết luận: Mỗi tình huống đều có nhiều
cách giải quyết Ngời có trách nhiệm
cầ phải chọn cách giải quyết nào thể
hiện rõ trách nhiệm cuỉa mình và phù
hợp với hoàn cảnh
* Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân
a) Mục tiêu: GV nêu.
b) Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS kể lại việc chứng tỏ
mình có trách nhiệm hoặc thiếu trách
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Hs thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trả lời kết quả dới hìnhthức đóng vai
- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ xung
- HS suy nghĩ và kể lại cho bạn nghe
Trang 2 Làm quen với bài toán quan hệ tỉ lệ.
Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ
ii Đồ dùng dạy – học
Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ hoặc giấy khổ to
iii Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ
(thuận)
a) Ví dụ
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung
của ví dụ và yêu cầu HS đọc
- GV hỏi : 1 giờ ngời đó đi đợc bao
- Nh vậy khi thời gian đi gấp lên 2 lần
thì quãng đờng đi đợc gấp lên mấy lần ?
- 3 giờ ngời đó đi đợc bao nhiêu km ?
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp mấy lần ?
- 12 km so với 4km thì gấp mấy lần ?
- Nh vậy khi thời gian gấp lên 3 lần thì
quãng đờng đi đợc gấp lên mấy lần ?
- Qua ví dụ trên, bạn nào có thể nêu mối
quan hệ giữa thời gian đi và quãng đờng
đi đợc ?
b) Bài toán
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách
giải bài toán
* Giải bằng cách rút về đơn vị“ ”
- GV hỏi : Biết 2 giờ ôtô đi đợc 90km,
làm thế nào để tính đợc số ki-lô-mét ôtô
đi đợc trong 1 giờ ?
- Biết 1 giờ ô tô đi đợc 45 km Tính số
km ôtô đi đợc trong 4 giờ
- GV hỏi : Nh vậy để tính đợc số km ôtô
đi trong 4 giờ chúng ta làm nh thế nào ?
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta có
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theodõi và nhận xét
- HS nghe
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- HS : 1 giờ ngời đó đi đợc 4km
- 2 giờ ngời đó đi đợc 8 km
- 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần
- 8km gấp 4km 2 lần
- Khi thời gian đi gấp lần 2 lần thì quãng
đờng đi đợc gấp lên 2 lần
- 3 giờ ngời đó đi đợc 12km
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp 3 lần
- HS trao đổi để tìm cách giải bài toán
- HS trao đổi và nêu : Lấy 90 km chiacho 2
- Một giờ ôtô đi đợc 90 : 2 = 45 (km)Trong 4 giờ ôtô đi đợc
45 x 4 = 180 (km)
- HS : Để tìm đợc số ki-lô-mét ôtô đi đợctrong 4 giờ chúng ta :
* Tìm số km ôtô đi trong 1 giờ
* Lấy số km ôtô đi trong 1 giờ nhân với4
Trang 3- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu dựa vào bài toán ví dụ và
làm bài
GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài toán trớc lớp
- Yêu cầu tóm tắt và giải bài toán
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp Sau
đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt và giải bài
- Theo dõi bài chữa của bạn, sau đó tựkiểm tra bài của mình
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 1 em làm bảng, lớp làm vào vở
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS 1 làm 1phần của bài, HS cả lớp làm bài vào vởbài tập
Tập đọc Những con sếu bằng giấy
I Mục tiêu
1 Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài
- Đọc đúng các tên ngời, tên địa lí nớc ngoài:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn ; nhấn giọng những từ ngữ miêu tảhậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa- da- cô, mơ
ớc hoà bình của thiếu nhi
2 Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhâ, nói lên khát vọngsống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK tranh ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về
vụ nổ bom nguyên tử nếu có
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
Trang 4- HS đọc nối tiếp lần 1
+ GV sửa sai nếu HS đọc phát âm sai
+ Gv ghi từ khó đọc lên bảng
- HS đọc nối tiếp lần 2
- Kết hợp giải nghĩa từ chú giải
- GV đa câu dài khó đọc
+ GV đọc câu dài mẫu cả lớp theo dõi
- GV đọc mẫu toàn bài
- Nếu đứng trớc tợng đài, em sẽ nói gì
với Xa- da- cô?
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận ghi bảng nội dung bài
- Từ khi Mĩ ném 2 quả bom nguyên tửxuống Nhật Bản
- Là loại bom có sức sát thơng và côngphá mạnh nhiều lần bom thờng
- Cớp đi mạng sống của gần nửa triệungời Đến năm 1951, lại có thêm gần
100 000 ngời chết do nhiễm phóng xạ
- HS đọc thầm đoạn 3
- Bằng cách ngày ngày gấp sếu , vì emtin vào một truyền thuyết nói rằng nếugấp đủ một nghìn con sếu treo quanhphòng em sẽ khỏi bệnh
- Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấpnhững con sếu và gửi tới cho Xa- da-cô
- HS đọc đoạn 4 và câu 3 b+ 4
- Các bạn quyên góp tiền XD tợng đàitởng nhớ những nạn nhân đã bị bom
- Tôi căm ghét những kẻ đã làm bạnphải chết
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân,nói lên khát vọng sống, khát vọng hoàbình của trẻ em toàn thế giới
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân,nói lên khát vọng sống, khát vọng hoàbình của trẻ em toàn thế giới
- 4 HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc trên bảng phụ đoạn 3
- Vài nhóm đọc nối tiếp
- 3 nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét chon nhóm đọc haynhất
Ngày soạn: 20/9/2008
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 23/9/2008
Toán
Trang 5Luyện tập
i.Mục tiêu
Giúp HS rèn luyện kỹ năng :
Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ
ii Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Hớng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Biết giá tiền của một quyển vở không
đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên một lần
- GV hỏi : Trong hai bớc tính của lời
giải, bớc nào gọi là bớc “rút về đơn vị”?
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV : Bài toán cho em biết gì và hỏi
em điều gì ?
- Biết giá của một chiếc bút không đổi,
em hãy nêu mối quan hệ giữa số bút
muốn mua và số tiền phải trả
- 24 cái bút giảm đi mấy lần thì đợc 8
cái bút ?
- Vậy số tiền mua 8 cái bút nh thế nào
so với số tiền mua 24 cái bút ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS : Bài toán cho biết mua 12 quyển
vở hết 24 000 đồng
- Bài toán hỏi nếu mua 30 quyển vở nhthế thì hết bao nhiêu tiền
- Khi gấp số tiền lên bao nhiêu lần thì số
vở mua đợc sẽ gấp lên bấy nhiêu lần
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giải
Mua 1 quyển vở hết số tiền là :
24 000 : 12 = 200 (đồng)Mua 30 quyển vở hết số tiền là :
- Bài toán cho biết mua hai tá bút chì hết
30 000 đồng Hỏi mua 8 cái bút nh thếthì hết bao nhiêu tiền ?
- Khi gấp (giảm) số bút muốn mua bútbao nhiêu lần thì số tiền phải trả cũnggấp (giảm) bấy nhiêu lần
- 24 : 8 = 3, 24 cái bút giảm đi 3 lần thì
đợc 8 cái bút
- Số tiền mua 8 cái bút bằng số tiền mua
24 cái bút giảm đi 3 lần
Trang 6* GV cho hS chữa bài của bạn trên bảng
lớp
- GV hỏi : Trong bài toán trên bớc nào
gọi là bớc tìm tỉ số ?
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS đọc đè bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- 1 HS chữa bài của bạn
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- Nghe- viết đúng, đẹp bài văn Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
- Luyện tập về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
II Đồ dùng dạy học
- Mô hình cấu tạo vần viết sẵn vào 2 tờ giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- Dán giấy có mô hình cấu tạo vần lên
bảng
- Yêu cầu HS lên bảng viết phần vần
của tiếng trong câu Chúng tôi muốn thế
giới này mãi mãi hoà bình vào bảng
cấu tạo vần
- HS lên bảng viết
Trang 7- GV nhận xét cho điểm.
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi hS đọc đoạn văn
H: vì sao Phrăng- Đơ Bô- en lại chạy
sang hàng ngũ quân ta?
H: Chi tiết nào cho thấyPhăng Đơ
Bô-en rất trung thành với đất nớc VN?
H: vì sao đoạn văn lại đợc đặt tên là
Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ?
- Em hãy nêu quy tắc viết dấu thanh ở
các tiếng chiến và nghĩa
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về học ghi nhớ quy tắc
đánh dấu thanh trong tiếng
- Chuẩn bị tiết sau
- Phrăng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiếntranh, phan Lăng, dụ dỗ, chính nghĩa
- HS đọc và viết
- HS đọc yêu cầu nội dung bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làmvào vở
- Tiếng chiến có âm cuối , dấu thanh
đ-ợc đặt ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm
đôi
Âm nhạc học hát: bàI hãy giữ cho em bầu trời xanh
- H\s đọc đúng giai điệu , ghép lời kết hợp gõ phách, bài tập đọc nhạc số 1
II Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo viên : giáo án, SGK, đồ dùng học môn,nhạc cụ quen dùng
- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập
III Hoạt động dạy học
GV ghi nội
dung Hãy giữ cho em bầu trời xanhHọc hát HS ghi bài
Trang 8GV đệm đàn
1 Giới thiệu bài hát
- GV giới thiệu tranh minh hoạ
- hớng dẫn về nhà ôn bài
Khoa học
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
I/ Muùc tieõu : Sau baứi hoùc ,HS bieỏt :
-Neõu moọt soỏ ủaởc ủieồm chung cuỷa tuoồi vũ thaứnh nieõn , tuoồi trửụỷng thaứnh , tuoồi giaứ
-Xaực ủũnh baỷn thaõn HS ủang ụỷ vaứo giai ủoaùn naứo cuỷa cuoọc ủụứi
II/ Chuaồn bũ : - Hỡnh trang 16; 17
-Sửu tầm tranh cuỷa ngửụứi lụựn ụỷ caực lửựa tuoồi khaực nhau vaứ laứm caực ngheà khaực nhau
III/ Hoaùt ủoọng daùy – hoùc :
1/ Kieồm tra baứi cuừ : Nhửừng thay ủoồi
ụỷ tuoồi daọy thỡ ( GV neõu moọt soỏ ủaựp aựn
)
2/ Giụựi thieọu baứi :
3/ Hửụựng daón tỡm hieồu baứi :
Hoaùt ủoọng 1: Yeõu caàu HS ủoùc caực
-Duứng baỷng con ủeồ choùn ủaựp aựn Nghe giụựi thieọu baứi
-Laứm vieọc theo nhoựm 6 – caỷ nhoựm thaỷo luaọn – thử kyự ghi vaứo bieõn baỷn -Caực nhoựm treo saỷn phaồm cuỷa mỡnh
Trang 9thoõng tin trang 16; 17 SGK vaứ thaỷo
luaọn theo nhoựm veà ủaởc ủieồm noồi baọt
cuỷa tửứng giai ủoaùn lửựa tuoồi Thử kyự
cuỷa nhoựm ghi yự kieỏn vaứo baỷng sau :
Giai ủoaùn ẹaởc ủieồm noồi baọt
Tuoồi vũ thaứnh nieõn
Tuoồi trửụỷng thaứnh
Tuoồi giaứ
Keỏt luaọn : Tuoồi vũ thaứnh nieõn : giai
ủoaùn chuyeồn tieỏp tửứ treỷ con sang
ngửụứi lụựn Tuoồi trửụỷng thaứnh : ủửụùc
ủaựnh daỏu baống sửù phaựt trieồn veà maởt
sinh hoùc vaứ xaừ hoọi Tuoồi giaứ : cụ theồ
suy yeỏu daàn
Hoaùt ủoọng 2: Troứ chụi “ Ai? Hoù
ủang ụỷ vaứo giai ủoaùn naứo cuỷa cuoọc
ủụứi?”
Xaực ủũnh nhửừng ngửụứi trong aỷnh maứ
nhoựm sửu taàm ủang ụỷ vaứo giai ủoaùn
naứo cuỷa cuoọc ủụứi
GV hoỷi :- Baùn ủang ụỷ giai ủoaùn naứo
cuỷa cuoọc ủụứi ?
-Bieỏt ủửụùc chuựng ta ủang ụỷ vaứo giai
ủoaùn naứo cuỷa cuoọc ủụứi coự lụùi gỡ ?
GV nhaọn xeựt ruựt ra keỏt luaọn
4/ Cuỷng coỏ , daởn doứ , nhaọn xeựt
-HS traỷ lụứi caõu hoỷi -HS trình bày
Kĩ thuật Thêu dấu nhân ( tiếp)
I Mục tiêu:
HS cần phải:
-Biết cách thêu dấu nhân
-Thêu đợc các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình
-Yêi thích, tự hào với sản phẩm làm đợc
II Đồ dùng dạy - học
-G :Mẫu thêu dấu nhân
-Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân :váy, áo, khăn tay.-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+1 mảnh vải trắng hoặc mầu kích thớc 35cm x 35cm
+ Chỉ khâu, len hoặc sợi
Trang 10+ Kim khâu len hoặc kim khâu thờng
+ Phấn vạch, thớc ,khung thêu (đờng kính 20cm-25cm)
III.Các hoạt động dạy - học.
- - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Yêu cầu HS nêu các yêu cầu của sản
- Yêu cầu HS trng bày sản phẩm
- GV ghi bảng và nêu yêu cầu đánh giá
- Chuẩn bị tiết sau
- HS nhắ lại cách thêu dấu nhân và 1
HS lên thực hành thêu mẫu lại cho cảlớp theo dõi
Làm quen với bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ
Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ
II Đồ dùng dạy – học
Bài tập ví dụ viết sẵn trên bảng phụ hoặc giấy khổ to
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ
a) Ví dụ
- GV treo bảng phụ có viết sắn nội dung
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớptheo dõi và nhận xét
- HS nghe
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp, HS cả
Trang 11của ví dụ và yêu cầu HS đọc.
- GV hỏi : Nếu mỗi bao đựng đợc 5 kg
thì chia hết số gạo đó cho bao nhiêu
bao?
- Nếu mỗi bao đựng 10 kg gạo thì chia
hết số gạo đó cho bao nhiêu bao ?
+ Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao tăng
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2 lần
thì số bao gạo thay đổi nh thế nào ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận
b) Bài toán
- GV gọi HS đọc đề bài toán trớc lớp
- GV hỏi : Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi ta điều gì ?
- GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tìm
cách giải bài toán
- GV cho HS nêy hớng giải của mình
- GV nhận xét cách mà HS đa ra
* Giải bài toán bằng cách rút về đơn vị
- GV yêu cầu HS đọc lại đề bài, sau đó
hỏi :
+ Biết mức làm của mỗi ngời nh nhau,
vậy nếu số ngời làm tăng thì số ngày sẽ
thay đổi thế nào ?
- Biết đắp nền nhà trong 2 ngày thì cần
12 ngời, nếu muốn đắp xong 1 ngày thì
cần bao nhiêu ngời ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài
toán
- GV nhận xét phần trình bày lời giải
của HS và kết luận
* Giải bằng cách tìm tỉ số
- GV yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ tỉ
lệ giữa số ngời làm việc và số ngày làm
xongnền nhà
2.3.Luyện tập thực hành
Bài 1
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu Hs làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS giải bài toán
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg
đến 10kg thì số bao gạo giảm từ 20xuống còn 10 bao
+ 10 : 5 = 2, 5 kg gấp lên thì đợc 10kg.+ 20 : 10 = 2, 20 bao gạo giảm đi hailần thì đợc 10 bao gạo
+ Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao gấplên 2 lần thì số bao gạo giảm đi 2 lần
- Nếu muốn đắp xong nền nhà trong 1ngày thì cần 12 x 2 = 23 (ngời)
- HS trình bày
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cảlớp đọc thầm trong SGK
- Hs làm bài
- HS đọc yêu cầu
- HS chữa bài của bạn trên bảng lớp
Trang 12- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
Lịch sửxã hội Việt Nam cuối thế kỷ xix - đầu thế kỷ xx
I Mục tiêu:
- Học sinh nêu đợc: Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, xã hội nớc ta có nhiều
biến đổi do hệ quả của chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, t liệu về KT, XH Việt Nam cuối TK 19- đầu TK 20
III Hoạt động dạy - học
I- Kiểm tra bài cũ:
+ Thuật lại diễn biến của cuộc phản
công ở kinh thành Huế - HS trả lời câu hỏi- HS nghe và nêu nhận xét.
+ Cuộc phản công đêm 5-7-1885 có
tác động gì đến lịch sử nớc ta khi đó?
2 Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1: ( HS làm việc nhóm 2)
Những thay đổi của nền kinh tế Việt
Nam cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
- Học sinh thảo luận nhóm 2 câu hỏi: - Thảo luận, trình bày
thống trị ở Việt Nam chúng đã thi hành
những biện pháp nào để khai thác, bóc
lột, vơ vét tài nguyên của nớc ta?
Những việc làm đó đã dẫn đến sự ra đời
của những ngành kinh tế nào?
+ Khai thác khoáng sản, xây dựngnhà máy, cớp đất làm đồn điền v.v
+ Ai là ngời đợc hởng những nguồn
lợi do phát triển kinh tế? + Ngời Pháp
Hoạt động 2:
Những thay đổi trong xã hội Việt Nam
cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX và đời
sống của nhân dân
- Học sinh thảo luận theo cặp các câu
Trang 13+ Nêu những nét chính về đời sống
của công nhân và nông dân Việt Nam
cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
- Nông dân mất ruộng, công nhân bịbóc lột thậm tệ )
1 Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
2 Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt từ trái nghĩa
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- HS đọc đoạn văn miêu tả sắc đẹp của
những sự vật theo một ý , một khổ thơ
trong bài Sắc màu em yêu
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: từ trái nghĩa
2 Nội dung bài
* Phần nhận xét
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của bài tập
H: hãy so sánh nghĩa của các từ in
đậm: phi nghĩa, chính nghĩa
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu bài tập
H: Tìm từ trái nghĩa với nhau trong câu
- HS đọc
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS đọc
- 4 HS lên bảng gạch chân cặp từ tráinghĩa trong một thành ngữ tục ngữ.+ Đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/