-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướngdẫn của giáo viên.. 1 số lên nhiều lần, sau đó làm mẫu một phầnrồi yêu cầu học sinh tự làm bài
Trang 1Thứ hai ngày … tháng … năm 200…
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
ĐẤT QUÝ – ĐẤT YÊU
I/ Yêu cầu:
Đọc đúng:
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ nhầm lẫn: Ê-pi-ô-pi-a, đường sá, chăn nuôi, thiêngliêng, lời nói, tấm lòng, đất nước, mở tiệc chiêu đãi, vật quí, trở về nước
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết phân biệt giọng của các nhân vật
Đọc hiểu:
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: Ê-pi-ô-pi-a, cung điện, khâm phục
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện kể về phong tục độc đáocủa người Ê-pi-ô-pi-a, qua đó cho chúng ta thấy đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, caoquý nhất
Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Bản đồ hành chính Châu Phi (hoặc thế giới)
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi học sinh lên lên bảng yêu cầu đọc và
TLCH bài tập đọc: Thư gửi bà
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài:
-Giáo viên ghi tựa bài
-Giáo viên treo tranh minh họa bài tập đọc
? Bức tranh vẽ cảnh gì?
b Hướng dẫn luyện đọc :
-Giáo viên đọc mẫu một lần
-Giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng tình cảm
-Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
+Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ đễ
lẫn
+ Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
c Hướng dẫn chia đọan: 2 đọan
* Đọan 1: Từ đầu đến phải làm như vậy ?
* Đọan 2: Tiếp đến hết bài
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-Vẽ cảnh chia tay trên bờ biển Đặt biệt có 1người đang cạo đế giày của 1 người kháchchuẩn bị lên tàu
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướngdẫn của giáo viên
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo
Trang 2-Giáo viên hương dẫn học sinh đọc từng đọan
trước lớp, chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu
chấm phẩy và thể hiện đúng lời thọai
- yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- tổ chức thi đọc giữa các nhóm
d Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Tìm hiểu đọan 1
?Hai người khách du lịch đến thăm đất nước
nào ?
-Hướng dẫn: Ê-pi-ô-pi-a là 1 nước phía đông
bắc châu Phi (chỉ vị trí trên bản đồ)
? Hai người khách được vua Eâ-pi-ô-pi-a đón
tiếp như thế nào ?
* Chuyển ý tìm hiểu Đọan 2:
? Khi hai người khách sắp xuống tàu, có điều
bất ngờ gì xảy ra ?
? Vì sao người Ê-pi-ô-pi-a không để khách
mang đi dù chỉ một hạt cát nhỏ ?
* Luyện đọc lại:
-Tiến hành như các tiết trước
-Tổ chức cho HS thi đọc
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
1 Xác định Yc:
-Gọi 1 HS đọc YC
2 Kể mẫu:
-Kể chuyện theo mẫu nội dung tranh vẽ
3 Kể theo nhóm:
4 Kể trước lớp:
4/ Củng cố :
-GDTT: Mọi dân tộc trên thế giới đều yêu
quý đất nước mình
5/ Nhận xét dặn dò:
Giáo viên nhận xét chung giờ học
yêu cầu của giáo viên:
- Ông sai người giày của khách/rồi mới
để họ xuống tàu trở về nước //
- Tại sao làm như vậy ( ngạc nhiên)
- Nghe những lời viên quan, /hai người khách của người Ê-pi-ô-pi-a //
-Mỗi nhóm 4 học sinh -3 nhóm thi đọc
-1 học sinh đọc đọan 1 cả lớp theo dõi bài-Đến thăm đất nươc Ê-pi-ô-pi-a
-Quan sát vị trí đất nước Ê-pi-ô-pi-a trên bảnđồ
-Mời vào cung điện, mở tiệc chiêu dãi, tặngcho nhiều sản vật quý,
-1 học sinh đọc đọan 2, cả lớp đọc thầm theo -Viên quan bảo họ dừng lại, cởi giày ra, -Vì đó là mảnh đất yêu quý của họ,
-HS thi đọc trong nhóm, mỗi nhóm cử đại diệnthi đọc
-2-3 học sinh đọc lần lượt kể trước lớp
Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo
Trang 3TOÁN:
GIẢI TOÁN BẰNG HAI PHÉP TÍNH ( tiếp theo)
I/ Yêu cầu: Giúp học sinh:
Biết giải bài tóan có lời văn giải bằng hai phép tính
Củng cố về gấp một số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần; thêm, bớt một số đơn vị
II/ Lên lớp:
a Giới thiệu bài:
Giáo viên ghi tựa bài
b Hướng dẫn giải bài tóan bằng hai phép
tính:
BT: Một cửa hàng ngày thứ bảy bán được 6 xe
đạp, ngày chủ nhật bán được số xe đạp gấp
đôi số xe đạp trên Hỏi hai ngày cửa hàng đó
đã bán được bao nhiêu xe đạp ?
Tóm tắt đề bài:
Bài 1: Quãng đường từ nhà đến chợ Huyện
dài 5km, quãng đường từ chợ huyện đến bưu
điện tỉnh dài gấp 3 lần quãng đường từ nhà
đến chợ huyện Hỏi quãng đường từ nhà đến
bưu điện tỉnh dài bao nhiêu km ?
Tóm tắt đề bài : Giáo viên hướng dẫn học sinh
tóm tắt và vẽ sơ đồ đề tóan
Hỏi bài tóan yêu cầu ta tìm gì ?
BT2: Một thùng đựng 24lít mật ong, lấy ra 1/3
số lít mật ong đó Hỏi trong thùng còn lại bao
nhiêu lít mật ong ?
Tóm tắt đề tóan và hướng dẫn vẽ sơ đồ:
? lít Lấy ra
24 lítBT3: Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện gấp
-2 học sinh làm bài trên bảng
-1 học sinh đọc lại đề bài tóan
Giải:
Ngày chủ nhật cửa hàng bán được số xe đạpla:
6 x 2 = 12 (xe đạp)Cả hai ngày cửa hàng bán được số xe đạp là
6 + 12 = 18 (xe đạp) ĐS: 18 xe đạp
-1 học sinh đọc đề bài và tóm tắt yêu cầu đề bài
GiảiQuãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnhlà:
5 x 3 = 15 (km)Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh là:
5 + 15 = 20 (km)ĐS: 20 km-1 học sinh đọc đề bài và và vẽ sơ đồ tóm tắt:
GiảiSố lít mật ong lấy ra là:
24: 3 = 8 (lít)Số lít mật ong còn lại là:
24 – 8 = 16 (lít)ĐS: 16 lít
-3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
Trang 41 số lên nhiều lần, sau đó làm mẫu một phần
rồi yêu cầu học sinh tự làm bài
-Sửa chữa, nhận xét và cho điểm
4/ Củng cố :
-Về nhà luyện tập thêm về giải bài tóan bằng
hai phép tính
5/ Nhận xét dặn dò:
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
vào vở bài tập
Bài tập hướng dẫn luyện tập thêm:
Bài 1: Cuộn vải dài 48m, đã bán đi 1/3 số vải Hỏi cuộn vải còn lại dài bao nhiêu mét?
Bài 2: Một trang trại có 72 cây cà phê, trong đó cà phê loại 1 chiếm ½ số cây cà phê Hỏi có
bao nhiêu cây cà phê loại 2, biết trang trại chì có cà phê loại 1 và loại 2
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ nhầm lẫn: Làng xóm, lúa xanh, lượn quanh, nắng lên,
bức tranh, vẽ quê hương, xanh đỏ, đỏ thắm, xanh mát, xanh ngắt, ước mơ, quay đầu đỏ, Tổ quốc,
Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, cuối mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
Đọc bài với giọng vui tươi, hồn nhiên
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sông máng,
Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ
II/ Chuẩn bị:
Tranh minh họa
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Bảng phụ viết sẵn bài thơ hướng dẫn học thuộc lòng
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc: Đất quý, đất yêu
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài:
-Giáo viên ghi tựa bài
Treo tranh minh họa bài tập đọc
? Nếu vẽ tranh về đề tài quê hương, em sẽ vẽ
những gì ?
? Tranh vẽ những cảnh gì ?
b Hướng dẫn luyện đọc :
- 3 học sinh lên bảng trả lời
-2 học sinh trả lời theo suy nghĩ -Học sinh trao đổi nhóm, cử đại diện trả lời.-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
Trang 5-Giáo viên đọc mẫu: giọng vui tươi, hồn nhiên.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc từng câu và
luyện phát âm từ khó
-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
khó
-Học sinh đọc bài theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
? Kể tên các cảnh vật được miêu tả trong bài
thơ?
? Hãy tìm những màu sắc mà bạn nhỏ đã sử dụng
để vẽ quê hương?
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3, thảo luận và
tìm câu trả lời
* Kết luận: Chỉ có người yêu quê hương mới
cảm nhận được hết vẽ đẹp của quê hương và
dùng tài năng của mình để vẽ phong cảnh quê
hương thành một bức tranh đẹp và sinh động như
thế
-HS đọc thuộc lòng bài thơ Thi đọc thuộc
-HD tương tự cac tiết trước
4/ Củng cố :
Nhận xét tiết học, tuyên dương các học sinh
chăm chú nghe giảng, tích cực tham gia xây dựng
bài
5/ Nhận xét dặn dò:
-Về nhà học thuộc bài, chuẩn bị bài học tiết sau
Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Mỗi học sinh đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọctừ đầu đến hết bài
-Học sinh đọc từng khổ thơ trong bài
-Chú ý ngắt nghỉ đúng câu:
Xanh tươi, / đỏ thắm / Tre xanh, / lúa xanh/
A, / nắng lên rồi
-Học sinh đọc chú giải
-Mổi nhóm 4 học sinh, lần lượt mỗi học sinhđọc 1 đoạn
-3 nhóm thi đọc, đồng thanh bài
-1 học sinh đọc bài
-Mỗi học sinh kể 1 cảnh vật: tre, lúa, sông
máng, trời, mây, mùa thu, nhà, trường học, cây gạo, nắng, mặt trời, lá cờ Tổ quốc
-Mỗi học sinh kể 1 màu: Tre xanh, lúa xanh,
xanh mát, xanh ngắt, đỏ tươi, đỏ thắm, đỏ chót
-1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm.-Đại diện học sinh trả lời và nhận xét -Lắng nghe giáo viên kết luận
-HS đọc thuộc bài thơ Thi đọc thuộc trướclớp
Trang 6CHÍNH TẢ: ( nghe viết )
TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG I/ Yêu cầu:
Nghe - viết chính xác theo lời giáo viên đọc
Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ong/oong và tìm từ có tiếng bắt đầu bằng s/xhay có vần ươn/ương
II/ Chuẩn bị:
Giấy khổ to và bút dạ quang
Chép sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra học sinh về các câu đố của tiết
trước
-Nhận xét về lời giải và chữ viết của học sinh
Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài:
-Giáo viên ghi tựa bài
-Giới thiệu phân biệt các chữ có vần:
ong/oong, ươn/ương
-Các từ có chứa âm đầu: s/x
b Hướng dẫn viết chính tả :
-Giáo viên đọc bài 1 lượt
? Ai hò trên sông ?
? Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho tác
giả nghĩ đến những gì ?
c Hướng dẫn viết từ khó và cách trình bày:
-Yêu cầu học sinh nêu các từ khó, viết lại các
từ vừa tìm được
-Chỉnh sửa lỗi cho học sinh
? Bài văn có mấy câu ?
? Tìm các tên riêng trong bài văn.
? Trong đọan văn những chữ nào phải viết
hoa?
d Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: Hướng dẫn học sinh tự làm bài Giáo
viên nhận xét, sửa chữa
Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu.
-Phát giấy bút cho các nhóm
-Giáo viên theo dõi, bổ sung Có nhận xét
-2 học sinh lên bảng
-Theo dõi giáo viên đọc, 2hs đọc lại
- Chị Gái đang hò trên sông-Làm cho tác giả nghĩ đến quê hương với hìnhảnh cơn gió chiều và con sông Thu Bồn
-Học sinh luyện đọc các từ: Trên sông, gióchiều, lơ lửng, ngang trời, tiếng hò, chèothuyền, thổi nhè nhẹ, chảy lại,
-Bài văn có 4 câu
Gái, Thu Bồn
-Những chữ đầu câu và tên riêng
-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
-3 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở -1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
-Nhận đồ dùng học tập, tự làm trong nhóm
* Chỉ sự vật: sông suối, sắn, sen, sim sung, quảsấu, lá sả, quả su su, con sâu, sáo, sếu, sến, sưtử, chim sẻ,
* Chỉ đặc điểm, hành động: mang xách, xô
Trang 74/ Củng cố :
-Nhận xét tiết học Dặn học sinh về nhà ghi
nhớ các từ vừa tìm được Cố gắng viết đẹp và
đúng chính tả
5/ Nhận xét dặn dò:
Giáo viên nhận xét chung giờ học
đẩy, xiên xọc, xếch, xộc xệch, xọac, xa xa,xôn xao, xáo trộn,
TOÁN :
LUYỆN TẬP
I/ Yêu cầu:
Giúp học sinh củng cố về: kỹ năng giải bài toán có lời bằng hai phép tính
II/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà tiết trước
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài:
Giáo viên ghi tựa bài
b Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1: Gọi 1 học sinh đọc đề bài, sau đó yêu
cầu học sinh suy nghĩ để tự vẽ sơ đồ và giải
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc sơ đồ bài toán
- Có bao nhiêu bạn học sinh giỏi?
- Số bạn học sinh khá như thế nào so với số
bạn học sinh giỏi?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Yêu cầu học sinh dựa vào tóm tắt đề đọc
thành bài toán
-3 học sinh lên bảng làm bài
-Nghe giới thiệu
-1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vàovở bài tập
Bài giải
Số ôtô đã rời bến là:
18 + 17 = 35 (ôtô)Số ôtô còn lại trong bến là:
45 – 35 = 10 (ôtô)Đáp số: 10 ôtô
Bài giải
Số con thỏ đã bán đi là:
46: 8 = 6 (con thỏ)Số con thỏ còn lại là:
46 – 6 = 40 (con thỏ)Đáp số: 40 con thỏ
-Có 14 bạn học sinh giỏi
-Số bạn học sinh khá nhiều hơn số bạn họcsinh giỏi là 8 bạn
-Tìm số bạn học sinh khá và giỏi
-Lớp 3A có 14 học sinh giỏi, số học sinh khánhiều hơn số học sinh giỏi là 8 bạn Hỏi lớp 3Acó tất cả bao nhiêu bạn học sinh khá và giỏi
Trang 8- Yêu cầu cả lớp tự làm bài
Bài 4: Đọc: Gấp 15 lên 3 lần rồi cộng với 47
+ Yêu cầu học sinh cách gấp 15 lên 3 lần
+ Sau khi gấp 15 lên 3 lần, chúng ta cộng với
47 thì được bao nhiêu?
+ Yêu cầu học sinh tự làm tiếp các phần còn
lại
+ Sửa bài và cho điểm học sinh
4/ Củng cố , dặn dò:
-Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về
bài toán giải bằng 2 phép tính
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-1 học sinh lên bảng Cả lớp làm vào VBT
Bài giải
Số học sinh khá là:
14 + 8 = 22 (học sinh)Số học sinh khá và giỏi là:
14 + 22 = 36 (học sinh)Đáp số: 36 học sinh-Học sinh đọc lại yêu cầu
-Lấy 15 nhân 3 tức là 15x3 = 45
45 + 47 = 92-3 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào VBT
Bài tập hướng dẫn luyện tập thêm:
Bài 1: Một mảnh vườn có chiều dài là 34m, chiều rộng kém chiều dạim Hãy tính tổng chiều
rộng và chiều dài của khu vườn đó
Bài 2: Một cửa hàng buổi sáng bán được 35kg đường, buổi chiều bán được lượng đường bằng
buổi sáng giảm đi 3 lần, Hỏi cả ngày hôm đó cửa hàng bán được bao nhiêu kg đường?
Bài 3: Tính
a) Gấp 23 lên 3 lần, rồi bớt đi 45
b) Giảm 84 đi 4 lần, rồi gấp lên 2 lần
c) Gấp 18 lên 3 lần, rồi bớt đi 51
d) Giảm 96 đi 3 lần, rồi thêm 45
-oOo -TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA – G (Tiết 1)I/ Yêu cầu:
Củng cố cách viết chữ hoa G ( Gh).
Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa G (Gh), R, A, Đ, L, T, V.
Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Ghềnh Ráng và câu ứng dụng:
Ai về đến huyện Đông Anh Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương
II/ Chuẩn bị:
Mẫu chữ viết hoa G (Gh), R.
Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng lớp
Vở tập viết 3, tập một
III/ Lên lớp:
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-Thu vở của một số học sinh để chấm bài về
nhà
-Gọi học sinh đọc thuộc từ và câu ứng dụng
của tiết trước
-Gọi học sinh lên bảng viết Oâng Gióng, Gió
Trấn Vũ, Thọ Xương.
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài:
-Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách
viết chữ hoa G (Gh), R, A, Đ, L, T,
V Giáo viên ghi tựa bài
b Hướng dẫn viết chữ hoa :
*Quan sát và nêu quy trình viết chữ Gh, R
giáo viên gọi học sinh nhắc lại quy trình viết
chữ Gh, R ở lớp 2 và giáo viên viết lại mẫu
chữ trên cho học sinh quan sát, vừa viết giáo
viên vừa nhắc lại quy trình viết
? Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chữ hoa nào ?
*Viết bảng:
-Yêu cầu học sinh viết các chữ hoa Gh, R
vào bảng, giáo viên theo dõi chỉnh sửa
c Hướng dẫn viết từ ứng dụng, câu ứng dụng
-Gọi học sinh đọc từ ứng dụng: Ghềng
?Khỏang cách giữa các chữ bằng chừng nào ?
-Yêu cầu học sinh viết bảng con từ ứng dụng:
Ghềnh Ráng, giáo viên theo dõi chỉnh sửa
-Giáo viên gọi học sinh đọc câu ứng dụng
-Giải thích: Câu ca dao bộc lộ niềm tự hào về
di tích lịch sử loa thành được xây theo hình
vòng xóay trôn ốc, từ thời An Dương Vương
(Thục Phán)
? Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao
như thế nào ?
-Yêu cầu học sinh viết: Ai, Đông Anh,
-1 học sinh đọc: Ông Gióng
Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
-3 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớpviết vào bảng con
-2 học sinh nhắc lại, cả lớp theo dõi
-Có các chữ hoa: G R, A, Đ, L, T, V
-3 học sinh lên bảng viết Cả lớp viết vào bảngcon
-3 học sinh đọc: Ghềnh Ráng
-Chữ G cao 4li, các chữ h, R, g cao 2li rưỡi, cácchữ còn lại cao 1li
-HS trả lời: 1 con chữ o
Trang 10Ghé, Loa Thành Thục Vương vào bảng.
d Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
-Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho từng học sinh
-Thu và chấm 5 đến 7 bài
-Nhận xét cách viết
4/ Củng cố :
-Các em về nhà luyện viết và học thuộc câu
ứng dụng
5/ Nhận xét dặn dò:
-Chuẩn bị cho bài sau Giáo viên nhận xét
chung giờ học
viết vào vở nháp
-Học sinh viết: 1 dòng chữ Gh, cỡ nhỏ
-1 dòng chữ R, Đ, cỡ nhỏ-2 dòng Ghềnh Ráng, cỡ nhỏ
-4 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ
Thứ tư, ngày … tháng năm 200…
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
I/ Yêu cầu:
Phân tích được mối quan hệ họ hàng trong các tình huống khác nhau
Vẽ sơ đồ mố quan hệ họ hàng
Nhìn vào sơ đồ, giới thiệu được các mối quan hệ họ hàng
Biết cách xưng hô đối xử với họ hàng
II/ Chuẩn bị:
Giấy (khổ to), bút viết cho các nhóm
Bảng phụ, phấn màu
4 tờ giấy ghi rõ nội dung trò chơi “ Xếp hình gia đình “
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài:
-Giáo viên ghi tựa bài
b Hướng dẫn phân tích mối quan hệ họ
hàng:
Họat động 1: Phân tích và vẽ sơ đồ họ hàng
Bước 1: Chia nhóm thảo luận:
-Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ ở câu hỏi
sau:
? Trong hình vẽ 1 có bao nhiêu người, đó là
những ai? Gia đình có mấy thế hệ ?
? Ông bà của Quang có bao nhiêu người con,
đó là những ai?
-2 học sinh lên bảng
-Học sinh tiến hành thảo luận và ghi kết quả ragiấy Đại diện nhóm trình bày
-Có 10 người Đó là ông bà, Bố mẹ Hương,Hương, Hồng, bố mẹ Quang, Quang Thủy Giađình có 3 thế hệ
-Có 2 con đó là Bố mẹ Hương và bố mẹQuang
Trang 11? Ai là con dâu, con rễ của ông bà ?
? Ai là cháu nội và cháu ngọai của ông bà ?
Giáo viên tổng kết ý kiến của các nhóm
Kết luận: Đây là một bức tranh vẽ gia đình.
Gia đình đó có 3 thế hệ, đó là ông bà, bố mẹ
và các con Ông bà có một con trai, một con
gái, một con dâu và một con rễ Ông bà có hai
cháu ngọai là Hương và Hồng; hai cháu nội là
Quang và Thủy
Bước 2: Họat động cả lớp:
Tìm hiểu mối quan hệ trong đại gia đình:
? Gia đình có mấy thế hệ? Thế hệ thứ nhất gồm
có ai ?
? Ông bà sinh được mấy người con? Đó là
những ai?
? Ông bà có mấy người con dâu? Mấy người
con rễ? Đó là những ai?
? Bố mẹ Quang sinh được mấy người con? Đó
Mẹ của Quang Mẹ của Hương
Bố của Quang Bố của Hương
Quang Thủy Hương Hồng
-Yêu cầu học sinh nhìn vào sơ đồ nói lại mối
quan hệ của mọi người trong gia đình
Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa
Họat động 2: Xưng hô, đối xử với họ hàng
Bước 1: Thảo luận từng cặp
? Mẹ của Hương thuộc họ nội hay họ ngọai của
Quang?
? Bố của Quang thuộc họ nội hay họ ngọai của
Hương?
? Ông bà nội Quang, Bố Quang, Quang và
Thủy thuộc họ ngọai hay họ nội của Hương?
Hương gọi những người đó như thế nào cho
đúng ?
? Ông bà ngọai Hương, mẹ Hương, Hương và
Hồng thuộc họ ngọai hay họ nội của Quang ?
-Quang gọi những người đó như thế nào cho
đúng ?
-Mẹ Quang là con dâu, bố Hương là con rễ -Quang và Thủy là cháu nội Hương và Hồnglà cháu ngọai
-Học sinh theo dõi hình vẽ, có nhận xét, bổsung
-Có 3 thế hệ Thế hệ thứ nhất gồm có ông vàbà
-Hai người con, đó là bố của Quang và mẹcủa Hương
-Có 1 con dâu đó là mẹ của Quang và 1 con rễđó là bố của Hương
-2 người con đó là Quang và Thủy
-2 người con đó là Hương và Hồng
-2 học sinh trả lời, lớp nhận xét bổ sung
-Họ nội của Quang
-Họ ngọai của Hương
-Họ ngọai của Hương Hương gọi là ông bà,bác và các anh chị
-Họ nội của Quang Quang gọi ông bà, cô vàcác em
Trang 12-Giáo viên nhận xét, sửa sai
Bước 2: Họat động cả lớp
- Yêu cầu mội học sinh đưa ra 1 ý kiến về
nghĩa vụ của anh em Quang và chị em Hương
đối với những người họ hàng ruột thịt của
mình
Kết luận: Với những người họ hàng của mình,
các em cần tôn trọng, lễ phép với ông bà, các
bác, các cô, các chú và yêu thương đùm bọc
các chị em họ của mình như những người ruột
thịt Có như thế tình làng nghĩa xóm mới thắm
thiết được
4/ Củng cố :
-Nhắc lại lần nữa mối quan hệ trong gia đình
5/ Nhận xét dặn dò:
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Học sinh cả lớp trả lời
-Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
-Về nhà học bài thuộc và hiểu mối quan hệ họhàng
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ QUÊ HƯƠNG ÔN TẬP CÂU: AI LÀM GÌ?
I/ Yêu cầu:
Mở rộng vốn từ theo chủ điểm Quê Hương
Oân tập mẫu câu Ai làm gì ?
II/ Chuẩn bị:
Bảng từ bài tập 1 viết sẵn trên bảng
Bảng phụ viết sẵn đọan văn trong các bài tập 2, 3
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-Yêu cầu học sinh làm lại bài tập 2, 3 trong
tiết Luyện từ và câu
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài:
-Giáo viên ghi tựa bài, nội dung bài
b Hướng dẫn mở rộng vốn từ : :
Bài 1: yêu cầu học sinh đọc đề bài
? Bài yêu cầu chúng ta xếp từ ngữ thành mấy
nhóm, một nhóm có ý nghĩa như thế nào ?
-Chia lớp thành 4 nhóm Thi đua giữa các
nhóm
-Tuyên dương nhóm thắng cuộc – nhận xét
-2 học sinh lên bảng
-Nghe giáo viên giới thiệu bài
-1 học sinh đọc bài thành tiếng, cả lớp đọcthầm
-Thành 2 nhóm; nhóm 1 chỉ sự vật ở quêhương, nhóm 2 chỉ tình cảm với quê hương -Học sinh thi làm bài nhanh
-Chỉ sự vật quê hương: Cây đa, dòng sông, con
đò, mái đình, ngọn núi, phố phường
-Chỉ tình cảm đối với quê hương: gắn bó, nhớ
Trang 13-Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ khó, từ không
hiểu nghĩa
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài Đọc các
từ trong ngoặc đơn
-Giải nghĩa các từ ngữ: Quê quán, Giang Sơn,
nơi chôn rau cắt rốn
-Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó gọi đại
diện trả lời
c ôn tập mẫu câu Ai làm gì ?
Bài 3: Học sinh đọc đề bài
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Gọi học sinh làm bài Giáo viên nhận xét sửa
chữa
Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét
nhà, quét sân
Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ,
treo trên gác bếp để mùa sau cấy
Chị đan nón lá cọ, lại biết đan cả
mành cọ và làn cọ xuất khẩu
Bài 4: Học sinh đọc yêu cầu bài
-Đặt câu với từ ngữ: bác nông dân
-Học sinh tự đặt câu và viết vào vở
-Gọi học sinh đọc câu mình đặt cho cả lớp
nghe, giáo viên nhận xét
4/ Củng cố :
-Nhắc lại các yêu cầu của bài học, gọi học
sinh trả lời các câu hỏi để củng cố lại bài
5/ Nhận xét dặn dò:
-Dặn học sinh về nhà tìm thêm các từ theo chủ
điểm Quê Hương, ôn mẫu câu Ai làm gì ?
Giáo viên nhận xét chung giờ học
thương, yêu quý, thương yêu, bùi ngùi tự hào -Học sinh có thể nêu: Mái đình, bùi ngùi, tựhào,
-1 học sinh đọc tòan bộ đề bài, 1 học sinh khácđọc đọan văn
-2 đến 3 học sinh trả lời, học sinh khác theodõi nhận xét, bổ sung
-1 học sinh đọc đề bài, 1 học sinh đọc lại đọanvăn
-Yêu cầu chúng ta tìm các câu văn được viếttheo mẫu: Ai làm gì ? và chỉ rõ từng bộ phậncâu trả lời Ai? Bộ phận câu trả lời câu hỏi làm
TOÁN
BẢNG NHÂN 8I/ Yêu cầu:
Thành lập bảng nhân 8 (8 nhân với 1, 2, 3 ) và học thuộc lòng bảng nhânnày
Aùp dụng bảng nhân 8 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân
Thực hành đếm thêm 8
II/ Chuẩn bị:
Trang 14 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 8 hình tròn hoặc 8 hình tam giác, 8 hình vuông.
Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 8 (không ghi kết quả của phép nhân)
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra bài tập về nhà của tiết trước
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta sẽ học bảng nhân
tiếp theo của bảng nhân 7 đó là bảng nhân 8
Giáo viên ghi tựa bài
b Hướng dẫn thành lập bảng nhân 8 :
-Gắn 1 tấm bìa có 8 hình tròn lên bảng và hỏi:
Có mấy hình tròn ?
? 8 hình tròn được lấy mấy lần?
? 8 được lấy mấy lần ?
-8 được lấy một lần nên ta lập được phép nhân
8 x 1 = 8 ( ghi lên bảng )
-Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có 2 tấm
bìa, mỗi tấm có 8 hình tròn, vậy 8 hình tròn
được lấy mấy lần ?
? 8 hình tròn được lấy mấy lần?
-Lập phép tính tương ứng với 8 được lấy 2 lần
-8 nhân 2 bằng mấy ?
-Vì sao biết 8 nhân 2 bằng 16 ( hãy chuyển
phép nhân 8 x 2 thành phép cộng tương ứng
- Hướng dẫn học sinh lập phép tính 8 x 3 = 24
? Em nào tìm được kết quả của phép tính 8 x 4
Cách 1: Giáo viên hướng dẫn cách tìm cho
học sinh bằng cách thành phép tính tổng, từ đó
hướng dẫn học sinh tính tổng để tìm tích
Cách 2: Hoặc phép tính 8 x 3 cộng thêm 8.
-Yêu cầu cả lớp tìm kết quả của các phép
nhân còn lại trong bảng nhân 8 và viết vào
phần học
Giáo viên: Chỉ vào bảng và nói: Đây là bảng
nhân 8 Các phép nhân trong bảng đều có một
thừa số 8, thừa số còn lại lần lượt là các số 1,
2, 3, 4, 5 10
-Yêu cầu học sinh đọc bảng nhân 8 vừa lập
được, sau đó cho học sinh thời gian để tự học
thuộc lòng bảng nhân này
-Xoá dần bảng cho học sinh đọc thuộc lòng
-Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng
-Học sinh nghe giới thiệu
-Quan sát hoạt động của giáo viên và trả lời.-Có 8 hình tròn
-8 hình tròn được lấy 1 lần
-8 được lấy 1 lần
-Học sinh đọc phép nhân: 8 nhân 1 bằng 8
-Quan sát thao tác của giáo viên và trả lời.-Hình tròn được lấy 2 lần
-8 được lấy 2 lần
-Đó là phép tính 8 x 2