1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giáo án Ngữ văn 7 Phúc HKII

182 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 290,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các bài thơ trữ tình Việt Nam thời kì hiện đại thể hiện tình yêu quê hương đất nước, yêu cuộc sống (Cảnh khuya, Rằm tháng giêng), tình cảm gia đình qua kỉ niệm đẹp của tuổi thơ (ti[r]

Trang 1

- Khái niệm văn bản nghị luận.

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

2 Kỹ năng:

- Nhận biết văn nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn vềkiểu văn bản quan trọng này

3 Thái độ:

- Thấy được tầm quan trọng của thể loại văn nghị luận

II- Nâng cao, mở rộng:

B- CHUẨN BỊ:

+ Thầy: SGK, SGV, hệ thống câu hỏi

+ Trò: SGV, đọc và trả lời các câu hỏi sgk

+ Kiểm tra bài cũ: Không

+ Triển khai bài mới:

Giới thiệu bài mới:

Văn nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xã hội của

con người, có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâusắc trước đời sống Vậy văn nghị luận là gì ? khi nào chúng ta có nhu cầu nghị luận ?Tiết học này, sẽ trả lời cho câu hỏi đó

Triển khai:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

*Hoạt động 1: (35’) HD tìm hiểu nhu

cầu nghị luận và khái niệm văn nghị

luận.

? Trong cuộc sống hàng ngày, em có

thường gặp các vấn đề và câu hỏi kiểu

như: Vì sao em đi học hoặc vì sao con

người cần phải có bạn bè không ?

I- Tìm hiểu chung:

1 Nhu cầu nghị luận:

Trang 2

- HS: Rất thường gặp

? Em hãy nêu một số câu hỏi khác về

những vấn đề tương tự ?Vì sao em thích

đọc sách ?Vì sao em thích xem phim?Làm

thế nào để học giỏi môn ngữ văn ?

? Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em

có thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã

học như kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay

không ? Vì sao ?

- HS: Thảo luận, trình bày

- Không thể vì: Tự sự là thuật lại, kể câu

chuyện dù đời thường hay tưởng tượng,

sinh hoạt cũng tương tự như tự sự

- Biểu cảm đánh giá đã ít nhiều cần dùng

lí lẽ, lập luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm

xúc, tình cảm, tâm trạng mang nặng tính

chủ quan và cảm tính nên cũng không có

khả năng giải quyết các vấn đề trên một

cách thấu đáo

? Để trả lời những câu hỏi như thế, hằng

ngày trên báo chí, qua đài phát thanh,

truyền hình, em thường gặp những kiểu

văn bản nào? Hãy kể tên một vài kiểu văn

bản mà em biết ?

- HS: Bình luận , xã luận , bình luận thời

sự , bình luận thể thao , các mục nghiên

cứu , phê bình , hội thảo khoa học …

Hs đọc văn bản “ Chống nạn thất học “

của Hồ Chí Minh

- Bác viết bài này nhằm mục đích gì ?

Bác viết cho ai đọc, ai thực hiện ? Bài viết

nêu lên luận điểm nào? Tìm những câu

văn mang luận điểm đó ?

Học sinh thảo luận nhóm và cử đại diện

trả lời câu hỏi

2 Thế nào là văn nghị luận:

a) Ví dụ: Văn bản: “ Chống nạn thất

học “ của HCM

Trang 3

- Mục đích Bác viết bài này là chống giặc

dốt , đối tượng Bác hướng tới là quốc dân

Việt Nam – toàn thể nhân dân Việt Nam

- Luận điểm: Một trong những công việc

phải thực hiện cấp tốc lúc này là: nâng

cao dân trí

* Những câu mang luận điểm đó

- Chính sách ngu dân của thực dân

pháp đã làm cho hầu hết người Việt Nam

mù chữ

- Phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ

thì mới có kiến thức để tham gia xây dựng

tổ quốc

- Làm cách nào để nhanh chóng biết

chữ quốc ngữ ? những điều kiện tiến hành

công việc

? Vâỵ em hiểu thế nào là văn nghị luận ?

( ghi nhớ sgk)

- GV: Như vậy văn nghị luận tồn tại khắp

nơi

- Mục đích Bác viết bài này là chống giặc dốt , đối tượng Bác hướng tới là quốc dân Việt Nam – toàn thể nhân dân Việt Nam

- Luận điểm: Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc lúc này là: nâng cao dân trí

* Những câu mang luận điểm đó

- Chính sách ngu dân của thực dân pháp

đã làm cho hầu hết người Việt Nam mù chữ

- Phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ thì mới có kiến thức để tham gia xây dựng tổ quốc

- Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ quốc ngữ ? những điều kiện tiến hành công việc

b) Ghi nhớ: (sgk)

E- TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:

+ Củng cố phần KT-KN: (4’)

- Thế nào là văn bản nghị luận?

- Sử dụng văn bản nghị luận trong những trường hợp nào?

+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (5’)

- Nắm được khái niệm văn bản nghị luận Các trường hợp cần sử dụng và cách sử dụng văn bản nghị luận

- Làm bài tập trong SGK phần luyện tập và sưu tầm những đoạn văn, bài văn nghị luận

+ Đánh giá chung về buổi học: ………

………

………

+ Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Ngày soạn: 9/1/2012

Trang 4

- Thấy được tầm quan trọng của thể loại văn nghị luận

II- Nâng cao, mở rộng:

B- CHUẨN BỊ:

+ Thầy: SGK, SGV, hệ thống câu hỏi

+ Trò: SGV, đọc và trả lời các câu hỏi sgk

+ Kiểm tra bài cũ: (4’)

? Thế nào là văn bản nghị luận? Cách sử dụng?

+ Triển khai bài mới:

Giới thiệu bài mới:

Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu thế nào là văn bản nghị luận, cách sử dụng Tiết hôm

nay chúng ta sẽ tiến hành luyện tập về thể loại văn bản này

Triển khai

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

*Hoạt động 1: (35’) HD luyện tập

- HS đọc phần luyện tập bài tập 1

- Thảo Luận nhóm câu hỏi sgk

- Đây là một bài văn nghị luận vì nhan đề

là một ý kiến , một luận điểm Mở bài là

nghị luận kết bài là nghị luận, Thân bài

trình bày những thói quen xấu cần loại bỏ

Bài viết gọn

+ Ý kiến đề xuất của tác giả: Cần chống

lại những thói quen xấu và tạo ra những

II- Luyên tập:

1 Bài tập 1

- Đây là một bài văn nghị luận vì nhan

đề là một ý kiến , một luận điểm

* Ý kiến đề xuất của tác giả: Cần chốnglại những thói quen xấu và tạo ra những

thói quen tốt trong đời sống xã hội.

Trang 5

thói quen tốt trong đời sống xã hội.

+ Ý kiến đó được thể hiện bằng những

câu sau : có thói quen tốt và thói quen

xấu có người biết phân biệt

+ Tác giả đưa ra những lí lẽ dẫn chứng

- Thói quen tốt: Luôn dậy sớm, luôn đúng

hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách

- Thói quen xấu: Hút thuốc là, hay cáu

giận, mất trật tự, gạt tàn thuốc bừa bãi ra

cả nhà, vứt rác bừa bãi ( ăn chuối xong là

vứt toẹt cái vỏ ra cửa, ra đường …)

những nơi khuất, nơi công cộng, rác

đâỳ rẫy, ném bừa chai, cốc vỡ ra đường

rất nguy hiểm

+ Bài viết này nhằm giải quyết vấn đề có

trong thực tế khắp cả nước ta Chúng ta

tán thành với ý kiến trong bài viết vì

những ý kiến giải thích của tác giả nêu

đều đúng đắn , cụ thể tốt xấu… nhưng đã

thành thói quen …xã hội

Bố cục của vb trên

Bài văn này chỉ có bố cục 2 phần

+ Phần 1 : từ đầu đến nguy hiểm

dẫn chứng được đưa ra trước để rồi từ đó

rút ra 1 suy nghĩ , một định lí trong cuộc

sống con người

- GV: Hai cái hồ có ý nghĩa tượng trưng,

từ hai cái hồ mà nghĩ tới hai cách sống

của con người

- Gv: Hướng dẫn khuyến khích học sinh

sưu tầm bài, đoạn văn nghị luận ngắn trên

báo chí

* Ý kiến đó được thể hiện bằng nhữngcâu: có thói quen tốt và thói quen xấu cóngười biết phân biệt

* Bài viết này nhằm giải quyết vấn đề

có trong thực tế khắp cả nước ta

2 Bài tâp 2:

- Bố cục của vb trên

- Bài văn này chỉ có bố cục 2 phần + Phần 1 : từ đầu đến nguy hiểm + Phần hai phần còn lại

E- TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 6

+ Củng cố phần KT-KN: Thực hiên trong tiết học

+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (5’)

- Nắm khái niệm và các trường hợp sử dụng văn nghị luận

- Làm các bài tập còn lại

- Phân biệt văn bản nghị luận và văn bản tự sự ở những văn bản cụ thể

- Soạn bài: Tục ngữ về con người và xã hội

Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK

+ Đánh giá chung về buổi học:……….

………

………

+ Rút kinh nghiệm:………

………

………

………

******************************

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 76: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

I- Chuẩn:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm.

- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội

- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội

2 Kỹ năng:

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc- hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ vế con người và xã hội

- Vận dụng ở mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống

3 Thái độ:

- Giữ gìn và phát huy nền văn học dân gian Việt Nam.

- Từ ý nghĩa của tục ngữ để rút ra bài học cho bản thân

II- Nâng cao, mở rộng.

B- CHUẨN BỊ:

+ Thầy: SGK, SGV, sưu tầm các câu tục ngữ về con người và xã hội.

+ Trò: SGK, đọc và trả lời câu hỏi.

C- PHƯƠNG PHÁP VÀ KTDH:

+ Phương pháp: Phân tích, thảo luận.

+ KTDH: Động não.

D- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

+ Ôn định: (1’)

Trang 7

+ Kiểm tra bài cũ: (4’)

? Đoc thuộc long các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất Nội dung chung của các câu tục ngữ đó?

+ Triển khai bài mới:

Giới thiệu bài:

Ngoài những câu tục ngữ được đút rút trong cuộc sống về thiên nhiên và lao động sản xuất, nhân dân ta còn rút ra những kinh nghiệm về con người và xã hội

GV đọc mẫu, gọi 2 HS đọc lại

Hoạt động 2: (25’ Hướng dẫn tìm hiểu

văn bản.

Văn bản có thể chia thành mấy nhóm?

Hãy phân và đặt tên nội dung của từng

nhóm?

? Câu tục ngữ sử dụng nghệ thuật gì

? Câu TN đề cao cái gì

? Nó còn có tác dụng an ủi khi nào.Tìm

những câu tục ngữ tương tự

- Người sống đóng vàng

- Người làm ra của chứ của không làm ra

người

- Của đi thay người

? Tại sao nói “Cái răng cái tóc là góc con

người”? Góc con người là gì?

- Cái răng cái tóc thể hiện một phần hình

thức, tính cách con người Người răng

=> Đề cao giá tri con người so với mọi thứ của cải, người quý hơn của rất nhiều lần

An ủi những người không may mất của

b) Câu 2:

Trang 8

trắng, tóc đen, mượt mà là người khỏe

mạnh Tóc bạc răng long là biểu hiện của

? Vế câu tục ngữ này có gì đặc biệt

- 4 vế đẳng lập, bổ sung cho nhau

? Cho biết nét nổi bật về nghệ thuật của

câu tục ngữ này Tác dụng?

- NT: Điệp từ học -> Nhấn mạnh, mở ra

những điều con người cần phải học

? Ý nghĩa cảu câu tục ngữ

? Cho biết ý nghĩa của câu tục ngữ

? Câu tục ngữ này có gì mâu thuẩn với

câu tục ngữ trên không? Vì sao

- Câu tục ngữ có hai vế đặt theo lối so

sánh, người bình dân đề cao việc học thầy

nhưng cũng đề cao việc học bạn

? Biện pháp nghệ thuật và ý nghĩa của câu

- Khuyên nhủ mọi người cần phải giữ gìnrăng tóc của mình

- Thể hiện cách bình phẩm, nhìn nhận con người qua hình thức của người đó

c) Câu 3:

- Cho dù thiếu thốn vật chất nhưng vẫn giữ phẩm giá trong sạch, không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa có hại đến nhân phẩm

- Hãy biết giữ gìn nhân phẩm, đừng để cho nhân phẩm bị hoen ố

d) Câu 4:

- NT: Điệp từ

- Học cách ăn,cách nói,cách gói,cách mở

- Con người cần thành thạo mọi việc, khéo léo nơi giao tiếp

Trang 9

thuật nào? Nêu lên chân lí gì?

? Nêu biện pháp nghệ thuật chính của các

h) Câu 8:

- Nghĩa đen: Khi được ăn quả phải nhớ

ơn người trồng cây

- Bóng: Khi được hưởng thành quả phải nhớ công ơn những người gây dựng

i) Câu 9:

- NT: Ẩn dụ

- Nêu lên chân lí về sức mạnh của sự đoàn kết, chia sẻ Lẻ loi thì chẳng làm được gì, nếu biết hợp sức đồng lòng thì sẽlàm nên việc lớn

3 Tổng kết:

a) Nghệ thuật:

- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc

- Sử dụng các phép so sánh, ẩn dụ, đối, điệp từ

- Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng

b) Nội dung: (Ghi nhớ)

c) Ý nghĩa văn bản:

- Không ít câu tục ngữ là những kinh nghiệ quý báu của nhân dân ta về cách sống, cách đối nhân xử thế

E- TỔNG KẾT- RÚT KINH NGHIỆM:

+ Củng cố phần KT-KN: (2’)

Trang 10

Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ.

+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (3’)

- Học thuộc các câu tục ngữ Nắm được nội dung, ý nghĩa

- Sưu tầm các câu tục ngữ tương đương về con người và xã hội

- Soạn bài: Rút gọn câu

Thế nào là rút gọn câu, cách dùng câu rút gọn

Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK

+ Đánh giá chung về buổi học:……….

………

………

+ Rút kinh nghiệm:………

………

………

- -

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 77: RÚT GỌN CÂU

A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

I- Chuẩn:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm

- Khái niệm câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu

- Cách dùng câu rút gọn

2 Kỹ năng:

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn.

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ:

- Tự hào về những nét đặc sắc của Tiếng Việt.

II- Nâng cao, mở rộng:

B- CHUẨN BỊ:

+ Thầy: SGK, SGV, hệ thống câu hỏi, bài tập bổ sung

+ Trò: SGK, đọc và trả lời câu hỏi.

C PHƯƠNG PHÁP VÀ KTDH:

+ Phương pháp: Phân tích, thảo luận.

+ KTDH: Động não.

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

+ Ổn định (1’)

+ Kiểm tra bài cũ (5’)

Trang 11

- Đọc thuộc long các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất Nội dung chung của các câu tục ngữ đó?

+ Triển khai bài mới

Giới thiệu bài mới: (1’) Ngoài những câu tục ngữ được đút rút trong cuộc sống về

thiên nhiên và lao động sản xuất, nhân dân ta còn rút ra những kinh nghiệm về conngười và xã hội

Triển khai bài

Hoạt động 1: (10’) Tìm hiểu thế nào là rút

gọn câu

GV: Chép các ví dụ 1(a,b) lên bảng phụ và

hướng dẫn HS theo dõi

GV: Cấu tạo của 2 câu 1(a,b)có gì khác

HS: Chúng ta, người Việt Nam, chúng em

GV: Theo em vì sao chủ ngữ trong câu a lại

bị lược bỏ (HS thảo luận)

HS: Đây là câu cầu khiến có ý khuyên mọi

người cùng thực hiện  Chủ ngữ bị lược bỏ

GV: Hãy xác định 2 bộ phận có trong câu ở

ví dụ (b)

GV: Tại sao em có thể xác định được ?

HS: Đặt câu hỏi ai? Thế nào?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp ví dụ 4(a,b)

theo cách tương tự như trên

GV kết luận: Ta gọi những câu 1(a); 4(b) là

Trang 12

GV cho HS đọc ví dụ SGK (15)

GV: Em hãy nhận xét những câu in đậm em

vừa đọc thiếu thành phần nào ?

HS: Thiếu thành phần chủ ngữ

GV: Có nên rút gọn như vậy không ? Vì

sao? HS: Không nên rút gọn như vậy làm

cho người đọc, người nghe khó hiểu

GV: Em nào có thể khôi phục lại câu đó

cho đầy đủ ?

HS: Sáng chủ nhật vui Một số bạn chạy

loăng quăng Một số bạn nữ chơi nhảy dây

Xa xa, một số bạn nam chơi kéo co

HS đọc tiếp ví dụ 2

GV: Em có nhận xét gì về câu trả lời của

người con qua câu in đậm trong ví dụ em

vừa đọc ? HS: Không lễ phép

GV: Vậy theo em ta cần thêm những từ ngữ

nào vào câu rút gọn in đậm để thể hiện thái

độ lễ phép của con người ?

HS: “dạ thưa” vào câu đầu; “dạ” vào cuối

câu sau

GV lưu ý HS: Không nên rút gọn câu đối

với người lớn, người bề trên (ông, bà, cha,

mẹ ) Nếu dùng phải kèm theo tình thái từ

GV: Hãy phân tích ví dụ sau:

- Đêm ! Trời không trăng nhưng đầy sao

(Đây là câu đặc biệt)

GV: Vậy giữa câu đặc biệt và câu rút gọn

có gì khác nhau ?

HS: Câu đặc biệt do 1 thành phần chính tạo

nên, không khôi phục lại được “không thêm

* Chạy loăng quăng Nhảy dây (Câu rút gọn)

 Không nên rút gọn vì người đọc, ngườinghe không hiểu đầy đủ nội dung câu nói

Ví dụ 2: Mẹ ơi, hôm nay con được một điểm 10

- Con ngoan quá! Bài nào được điểm 10thế ?

- Bài kiểm tra toán (Câu rút gọn)

 Không nên rút gọn vì câu cộc lốc, không lễ phép

 Sửa: (Dạ thưa!) Bài kiểm tra toán ạ !

Trang 13

VD: Những ai là HS giỏi lớp 7A4.

Hùng, Thảo, An (Lược bớt VN)

GV: Qua phần tìm hiểu các ví dụ trên, các

em hãy cho biết khi rút gọn câu, ta cần chú

GV: Muốn thực hiện từng yêu cầu ta làm

thế nào? Hãy thực hiện các yêu cầu của bài

- Các câu TN là câu rút gọn là câu

b, c  Rút gọn CN làm cho câu văn ngắn gọn hơn, thông tin nhanh hơn

- Khi rút gọn cần lưu ý điều gì ?

- Phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn ?

+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (4’)

- Học kĩ bài + Ghi nhớ

+ Làm các bài tập còn lại

Trang 14

+ Tìm hiểu bài mới: Câu đặc biệt.

+ Đánh giá chung về buổi học

………

………

………

+ Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Ngày soạn: 16/1/2012

Ngày giảng: 17/1/2012

Tiết 78: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

I- Chuẩn:

1 Kiến thức:Giúp hs nắm:

- Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau

2 Kỹ năng:

- Biết xác định luận điểm luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

- Bước đầu biết xác định luận điểm, , xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể

3 Thái độ:

- Vận dụng văn biểu cảm để tập viết bài văn.

II- Nâng cao, mở rộng:

B- CHUẨN BỊ:

+ Thầy: SGK, SGV, hệ thống câu hỏi.

+ Trò: SGK, đọc và trả lời các câu hỏi

C- PHƯƠNG PHÁP VÀ KTDH:

+ Phương pháp: Phân tích, thảo luận.

+ KTDH: Động não, hoạt động nhóm.

D- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

+ Ổn định: (1’)

+ Kiểm tra bài cũ: (4’)

? Trong cuộc sống chúng ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ?

? Văn nghị luận là gì ? Hãy lấy ví dụ minh hoạ.

+ Triển khai bài mới :

Giới thiệu bài mới :

Trang 15

Ở tiết trước chúng ta đã đi tìm hiểu được khái niệm văn nghị luận Vậy văn nghị luận

có những đặc điểm gì thì tiết học này sẽ giải đáp vấn đề đó

Triển khai :

Hoạt động của thầy và trò Nôi dung kiến thức

*Hoạt động 1 : (20’) Tìm hiêu chung.

- HS : Đọc văn bản “ Chống nạn thất học

“ ( bài 18 )

? Luận điểm chính của bài viết là gì

? Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng

nào và cụ thể hoá thành những câu văn

như thế nào

- GV : Hướng dẫn.

- HS : Thảo luận nhóm 2p.

? Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm

phải đạt yêu cầu gì ?

- HS : Phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng

nhu cầu thực tế

? Vậy luận điểm là gì ?

? Em hãy tìm ra những luận cứ trong vb

chống nạn thất học và cho biết những luận

cứ ấy đóng vai trò gì ? Muốn có sức

thuyết phục thì luận cứ phải đạt yêu cầu gì

? ( HSTLN)

- HS : + Những luận cứ đóng vai trò làm

sáng tỏ thêm cho luận điểm, làm cơ sở

cho luận điểm

+ Muốn có sức thuyết phục luận cứ

phải chân thật , đúng đắn, tiêu biểu, được

minh hoạ bằng các dẫn chứng xứng đáng

? Luận điểm và luận cứ thường được diễn

đạt dưới hình thức nào và có tính chất gì ?

? Vai trò của những cách diễn đạt ấy

trong vb nghị luận ấy ntn?

- HS : Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận

điểm, luận cứ thành các câu văn, đoạn văn

b) Luận cứ :

- Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sởcho luận điểm

c) Lập luận :

- Là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm

Trang 16

làm gì ?

- HS : Lập luận như vậy là chặt chẽ

? Vậy lập luận là gì ? Gọi hs đọc ghi nhớ.

*Hoạt động 2:(15’) Hướng dẫn luyện

tập

GV gọi HS đọc văn bản Cần tạo ra thói

quen tốt trong đời sống xã hội.

? Cho biết luận điểm, luận cứ và cách lập

luận trong bài

? Nhận xét về sức thuyết phục của bài văn

ấy

2 Ghi nhớ : (Sgk)

II LUYỆN TẬP:

- Luận điểm :

- Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống

xã hội

- Luận cứ :

+ Có thói quen tốt và thói quen xấu + Có người biết phân biệt tốt xấu, như

vì đã thành thói quen rất khó bỏ, khó sửa + Tạo được thói quan tốt là rất khó, nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ

- Lập luận :

+ Luôn dậy sớm …là thói quen tốt + Hút thuốc lá… là thói quen xấu + Một thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày …

+ Có nên xem lại mình ngay từ mỗi người

E- TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:

+ Củng cố phần KT-KN: (2’)

? Nêu các đặc điểm của văn bản nghị luận

+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (3’)

- Nhớ các đặc điểm của văn bản nghị luận qua các văn bản nghị luận đã học

- Sưu tầm các bài văn, đoạn văn nghị luận ngắn trên báo chí, tìm hiểu đặc điểm nghị

luận của văn bản đó

- Soạn bài mới: Đề văn nghị luân và việc lập dàn ý cho bài văn nghị luận.

Tìm hiểu đề văn nghị luận, lập dàn ý cho bài văn nghị luận.

Trả lời các câu hỏi trong sgk

+ Đánh giá chung về buổi học:………

………

………

+ Rút kinh nghiệm:………

………

………

************************************

Ngày soạn: 28/1/2012

Trang 17

Ngày giảng: 30/1/2012

Tiết 79: ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý

CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

- Nhận biết luận điểm biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận.

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận và các đề tự sự, miêu tả, biểucảm

3 Thái độ:

- Hứng thú, nghiêm túc học tập và tìm hiểu về thể loại văn nghị luận.

II Nâng cao, mở rộng: Học sinh biết đặc điểm riêng của đề văn nghị luận

B CHUẨN BỊ :

+ Thầy: SGK, SGV, Soạn bài, nghiên cứu tài liệu.

+ Trò: SGK, đọc và trả lời các câu hỏi

+ Kiểm tra bài cũ (5’)

- Nêu đặc điểm văn bản nghị luận?

+ Triển khai bài mới:

Giới thiệu bài mới (1’) Văn tự sự, văn biểu cảm: Trước khi làm bài phải tìm hiểu kĩ

càng đề bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũng vậy Yêu cầu đề bài văn nghịluận có đặc điểm riêng Vậy đặc điểm riêng ấy như thế nào? Bài học hôm nay cô cùngcác em tìm hiểu

Triển khai bài

Hoạt động 1 : (7’)HD tìm hiểu đề văn

nghị luận

Cho HS đọc to các đề trong SGK/21

GV: Các đề văn nêu trên có thể xem là đề

bài văn nghị luận được không ? Có thể

làm bài văn viết có được không ?

I Tìm hiểu đề văn nghị luận

1 Nội dung và tính chất của đề bài văn

Trang 18

GV: Các vấn đề xuất phát từ đâu ?

(Bắt nguồn từ cuộc sống xã hội, con

người)

Người viết vấn đề ấy nhằm mục đich gì ?

(Người viết đưa ra bàn luận làm sáng tỏ

luận điểm)

GV: Hãy tìm luận đề, luận điểm, tính chất

của 11 đề SGK?

GV: Tính chất đề văn có ý nghĩa gì đối

với việc làm văn?

(Ghi nhớ Y1 SGK/23)

GV cho HS đọc đề lên bảng

GV: Tìm hiểu đề theo các câu hỏi SGK

GV: Đề nêu lên vấn đề gì?

(Thái độ chúng ta đối với tự phụ)

GV: Đối tượng và phạm vi nghị luận là

lập ý ta phải theo một quy trình xác định

luận điểm, tìm luận cứ và xây dựng lập

luận

GV: Xác định luận điểm như thế nào ?

GV : Luận điểm là gì ?

(Quan niệm, tư tưởng của người viết)

GV : Em có tán thành ý kiến người viết ở

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận

Đề: Tìm hiểu đề văn chớ nên tự phụ

Trang 19

(Tán thành)

GV : Để thể hiện luận điểm lớn em cần

thông qua luận điểm nhỏ nào ?

GV : Em có nhận xét gì xác định luận

điểm ?

GV : Tìm luận cứ bằng cách nào ?

GV : Tự phụ là gì ?

GV : Vì sao chớ nên tự phụ vì không nên

làm những điều xấu có hại ?

GV : Vậy tự phụ có hại như thế nào ? Có

hại cho ai ? Nêu dẫn chứng để thuyết

GV : Theo em có mấy cách xây dựng lập

luận bài văn này ? 2 cách

GV : Em hãy tìm hiểu đề và lập dàn ý cho

đề bài sách là ngừơi bạn lớn của con

+ Coi thường phủ nhận những tiến bộngười khác

+ Chủ quan dẫn đến thất bại (dẫn chứng)

- Tránh tự phụ:

+ Khiêm tốn học hỏi + Không thỏa mãn những kiến thức

+ Có ý thức vươn lên

à Lý lẽ và dẫn chứng sắc bén, đanh thép,hùng hồn, xác thực, chặt chẽ

3 Xây dựng lập luận

- Xây dựng lập luận là trình bày lý lẽ vàdẫn chứng theo cách dựng đoạn (quy rahoặc diễn đạt) làm cho lý lẽ và dẫn chứngluôn liên kết với nhau một cách chặt chẽ,sắc bén

Trang 20

E TỔNG KẾT - RÚT KINH NGHIỆM

+ Củng cố phần KT-KN: (2’)

- Nhắc lại từng phần cách xây dựng lập luận, kiểm điểm, luận cứ + Dặn dò: (3’)

- Học kĩ bài + Ghi nhớ - Vận dụng làm bài tập các đề SGK - Đọc thân bài: Vì lợi ích của đọc sách - Soạn bài mới: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Tìm bố cục - Đọc kĩ tìm hiểu từng phần câu hỏi SGK + Đánh giá chung về buổi học ………

………

………

+ Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Ngày soạn: 30/1/2012

Ngày giảng:

Tiết 80: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

-Hồ Chí

Minh-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

I Chuẩn

1.Kiến thức: Giúp hs nắm được

- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội

- Đọc - hiểu văn bản nghị luận xã hội

- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước ,ý thức giữ gìn truyền thống quý báu của dân tộc

II Nâng cao, mở rộng: Giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh cho HS giúp các

em thấy được lòng yêu nước mà Bác Hồ đã giáo dục trong văn bản.

Trang 21

+ Kiểm tra bài cũ (5’)

- Đọc 3 câu tục ngữ về con người và xã hội Nêu nội dung, nghệ thuật

- Trình bày hiểu biết của em về ý nghĩa ,giá trị một câu tục ngữ mà em thích

+ Triển khai bài mới

Giới thiệu bài (1’) Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được trích trong báo

cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại đại hội thứ II tháng 2 năm 1951 của Dảng laođộng Việt Nam Nội dung của văn bản nêu lên vấn đề gì? Tác giả đã sử dụng bút pháp nghệ thuật nào? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó

Triển khai bài

*Hoạt động 1 : (6’)HD tìm hiểu tác giả,tác

phẩm

GV: Hãy nêu những hiểu biết của mình về tác giả

Hồ Chí Minh ?

GV: Người trực tiếp chỉ huy cuộc kháng chiến

chống Pháp của dân tộc ta ở chiến khu Việt Bắc

GV: Dựa vào chú thích, hãy nêu xuất xứ của văn

bản?

GV: Qua tìm hiểu ở nhà em hãy nêu phương thức

biểu đạt của văn bản? (Nghị luận )

GV: Em hãy nhắc lại sơ lược khái niệm về văn

nghị luận đã học trong giờ tập làm văn ở tiết

trước

- Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập

cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan

2 Tác phẩm:

- Trích trong báo cáo chính trị tại đại hội lần thứ 2- tháng 2-1951 củachủ tịch Hồ Chí Minh

II Đọc và tìm hiểu chú thích:

Trang 22

GV: Nêu yêu cầu đọc: Đọc to, rõ ràng, truyền

P1: “Dân ta … lũ cướp nước” : Nhận định

chung về lòng yêu nước

P2: “Lịch sử ta … nồng nàn yêu nước”:

Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu nước

P3:“còn lại”: Nhiệm vụ của chúng ta.

? Phương thức biểu đạt của văn bản

Câu mở đầu văn bản “ Dân ta có một lòng nồng

Tác dụng của các hình ảnh và ngôn từ ấy là gì?

Để làm rõ lòng yêu nước của nhân dân ta, tác giả

đã dựa vào những chứng cớ cụ thể của lòng yêu

nước trong thời điểm nào?

III Tìm hiểu văn bản:

- Đấu tranh chống ngoại xâm

- Vì dân tộc ta luôn có giặc ngoại xâm và chống ngoại xâm

- Hình ảnh lòng yêu nước kết thành làn sóng

*NT:

- Lặp lại đại từ nó

- Các động từ mạnh dùng liên tiếp ( Kết thành, lướt qua, nhấn chìm)

Gợi tả sức mạnh của lòng yêu nước

b) Những biểu hiện của lòng yêu

nước:

- Lòng yêu nước trong quá khứ lịch sử dân tộc thời Bà Trưng, Bà

Trang 23

- Lòng yêu nước trong quá khứ và hôm nay

? Cách yêu nước nào quý hơn?

? Cho biết giá trị nghệ thuật và nội dung của văn

c ) Nhiệm vụ của chúng ta:

- Đề cao tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Làm cho người đọc, người nghe

dễ hiểu về giá trị của lòng yêu nước

- Lòng yêu nước có hai dạng tồn tại:

+ Có thể nhìn thấy được

+ Có thể không nhìn thấy

 Cả hai đều đáng quý

- Động viên tổ chức khích lệ tiềm năng yêu nước của mọi người

3 Tổng kết:

a) Nghệ thuật:

- Xây dựng luận điểm ngắn gọn,súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫnchứng toàn diện

- Từ ngữ gợi hình ảnh, câu vănnghị luận hiệu quả

- Sử dụng biện pháp liệt kê

b) Nội dung: (Ghi nhớ)

* Ý nghĩa văn bản:

Truyền thống yêu nước quý báucủa nhân dân ta cần được phát huy

Trang 24

trong hoàn cảnh lịch sử mới đểbảo vệ tổ quốc.

- Xem trước bài : Câu đặc biệt

+ Đánh giá chung về buổi học

- Khái niệm câu đặc biệt

- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết câu đặc biệt

- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản

- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức lựa chọn sử dụng câu khi nói và viết

II Nâng cao, mở rộng:

B CHUẨN BỊ :

+ Thầy: Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo, sgk, soạn giáo án

+ Trò: Đọc và chuẩn bị bài.

C PHƯƠNG PHÁP VÀ KTDH:

Trang 25

+ Phương pháp: Phân tích, thảo luận.

+ KTDH: Động não, hoạt động nhóm.

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

+ Ổn định (1’)

+ Kiểm tra bài cũ (5’)

- Thế nào là câu rút gọn? Cách sử dụng câu rút gọn ?

- Cho ví dụ minh hoạ?

+ Triển khai bài mới

Giới thiệu bài (1’)Từ lớp dưới các em đã làm quen các kiểu câu có cấu tạo theo mô

hình chủ ngữ, vị ngữ, ngoài mô hình trên chúng ta còn có mô hình kiểu câu khác Đó làkiểu “Câu đặc biệt”, bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu

Triển khai bài

*Hoạt động 1 :(10’)Tìm hiểu khái niệm câu ĐB

GV: Ghi ví dụ lên bảng phụ (SGK)

GV: Câu in đậm có cấu tạo như thế nào? Hãy

thảo luận với các bạn và lựa chọn câu trả lời

Vậy em hiểu thế nào là câu đặc biệt?

VD: Rầm ! Mọi người ngoảnh lại nhìn

GV: Em hãy tìm ví dụ có câu đặc biệt?

GV: Theo em câu rút gọn và câu đặc biệt giống

và khác nhau ở điểm nào?

- Câu rút gọn: Có thể căn cứ vào tình huống sử

dụng để khôi phục lại các thành phần bị rút gọn,

làm cho câu có cấu tạo bình thường theo chủ

quan của người nói (viết)

- Câu đặc biệt: Không thể xác định được CN hay

VN có mặt trong câu

VD a, Một đêm mùa xuân trên dòng sông êm

ả ,cái đò cũ của bác tài phán từ từ trôi

I Thế nào là câu đặc biệt:

1.Ví dụ:

- Ôi ! Em Thủy! Tiếng kêu

 Câu không thể khôi phục thành phần CN, VN

 Câu đặc biệt

2 Ghi nhớ : (sgk)

Trang 26

b, Chị gặp anh ấy bao giờ ?

- Một đêm mùa xuân

GV: Trong 2 ví dụ trên ví dụ nào có câu đặc

- Câu 1: Xác định thời gian nơi chốn

- Câu 2: Liệt kê thông báo theo sự vật, hiện

- Hôm qua, sau trận cãi nhau tơi bời, tớ buộc bà

ấy phải quỳ

- Bịa !

- Thật mà !

- Thế cơ à? Rồi sao nữa ?

- Bà ấy Thôi! Bò ra khỏi gầm giường (truyện

GV: Cho HS thảo luận tổ: tìm ra câu rút gọn, câu

II Tác dụng của câu đặc biệt:

1 Ví dụ: SGK

2.Ghi nhớ : (sgk)

Lưu ý: Câu đặc biệt dùng làm phần hô đáp, hô gọi, đại từ nhân xưng, tên riêng, tình thái từ,

- Dùng liệt kê: văn miêu tả, kể

Trang 27

GV: Tìm câu rút gọn và câu đặc biệt?

GV: Muốn làm được bài tập này ta làm thế nào?

- Xác định cấu trúc thành phần câu,căn cứ đặc

điểm và chức năng của mỗi loại câu để xác định

GV: Hãy xác định câu nào là câu đặc biệt, câu

nào là câu rút gọn

Bài tập 2 Kết hợp bài 1 Nêu tác dụng của câu

đặc biệt và câu rút gọn ở bài tập 1

GV: Theo em nên căn cứ vào đâu để xác định tác

dụng của câu ? (Nội dung ý nghĩa )

b Không có câu rút gọn

- Câu đặc biệt: ba giây bốn giây lâu quá

 Xác định thời gian, bộc lộ cảm xúc

c Câu đặc biệt: Một hồi còi thông báo sự tồn tại

d Rút gọn:Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!

Đặc biệt: lá ơi

2 Bài tập 2:

+ Ba giây: Xác định về thơi gian + Lâu quá: Bộc lộ cảm xúc + Một hồ còi: Thông báo sự xuấthiện của hiện tượng

Trang 28

- Tập đặt câu Rút gọn và câu đặc biệt

- Làm bài tập chưa hoàn chỉnh

- Chuẩn bị bố cục và phương pháp lập luận bài văn nghị luận theo bài tập

+ Đánh giá chung về buổi học

Tiết 82: LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

I- Chuẩn:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm.

- Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận

- Cách lập luận trong văn nghị luận

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận.

- Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận

+ Thầy: SGK, SGV, hệ thống câu hỏi, bài tập bổ sung.

+ Trò: SGK, trả lời câu hỏi và làm các bài tập.

Trang 29

? Thế nào là đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận.

? Bố cục của bài văn nghị luận

+ Triển khai bài mới:

Giới thiệu bài mới:

Muốn trình bày bài văn nghị luận chặt chẽ, lôgíc thì ta phải dùng phương pháp lập

luận Vậy phương pháp lập luận là gì? Tác dụng của lập luận trong văn nghị luận như thế nào? Hôm nay, ta vào luyện tập để nắm rõ điều đó.(tiết 1)

Triển khai:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (35’) Luyện tập về lập

luận trong đời sống.

GV: Lập luận là đưa ra luận cứ nhằm dẫn

dắt người nghe, người đọc đến một kết

luận hay chấp nhận một kết luận, mà kết

luận đó là tư tưởng của người nói, người

viết

? Trong các câu, bộ phận nào là luận cứ,

bộ phận nào là kết luận? Mối quan hệ của

luận cứ và kết luận như thế nào

HS trả lời:

? Hãy bổ sung luận cứ cho các kết luận

sau

(GV gọi hs lên bảng viết luận cứ)

? Viết tiếp kết luận cho các luận cứ sau

nhằm thể hiện tư tưởng, quan điểm của

người nói

(Mỗi hs chuẩn bị một kết luận và giáo

viên gọi lên bảng viết)

I- Lập luận trong đời sống:

1 Bài tập 1:

- Luận cứ ở trước, kết luận ở phần sau (a, c) Kết luận ở trước, luận cứ ở sau (b)

- Quan hệ nguyên nhân- kết quả

- Có thể thay đổi được vị trí giữa luận

d) Ở trường, cô thầy thường dạy… e) Vì đất nước ta có rất nhiều thắng cảnhđẹp nên…

3 Bài tập 3:

a) …đi câu cá thôi

b) …phải tập trung ôn bài thôi

c) …phải học ăn, học nói, học gói, học

Trang 30

Bài tập bổ sung:

GV yêu cầu mỗi HS viết cho mình 2-3

luận cứ, sau đó đưa cho bạn ngồi bên cạnh

viết tiếp kết luận

mở

d) …phải gương mẫu mới được

e) …chắc sau này sẽ trở thành cẩu thủ giỏi

E- TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:

+ Củng cố phần KT-KN: Kết hợp trong tiết học.

+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:

- Viết các câu văn và xác định đâu là luận cứ, đâu là kết luận

- Soạn tiết 2 của bài luyện tập: lập luận trong văn nghị luận

Ngày soạn: 4/2/2012

Ngày giảng: 6/2/2012

TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

I- Chuẩn:

1 Kiến thức: Giúp hs nắm

- Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận

- Cách lập luận trong văn nghị luận

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận.

- Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận

+ Thầy: SGK, SGV, hệ thống câu hỏi, bài tập bổ sung.

+ Trò: SGK, trả lời câu hỏi và làm các bài tập.

Trang 31

Giới thiệu bài mới:

Ở tiết trước, chúng ta đã tiến hành luyện tập về lập luận trong đời sống, còn lập luận

trong văn nghị luận như thế nào? Để biết được điều đó, tiết hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về lập luận trong văn nghị luận.(Tiết 2)

Triển khai

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (39’) Luyện tập về lập

luận trong văn nghị luận.

GV: Luận điểm trong văn nghị luận là

những kết luận có tính khái quát, có ý

nghĩa phổ biến đối với xã hội

? Hãy so sánh với một số kết luận ở mục

I2 để nhận ra đặc điểm của luận điểm

trong văn nghị luận

GV: Do luận điểm có tầm quan trọng nên

phương pháp lập luận trong văn nghị luận

đòi hỏi phải khoa học và chặt chẽ

GV hướng dẫn hs lập luận: (Thảo luận

nhóm, viết vào giấy và cử đại diện đọc

lập luận của nhóm mình).

II- Lập luận trong văn nghị luận:

1 Bài tập 1:

So sánh:

* Giống nhau: Đều là những kết luận

* Khác nhau: - Ở mục I2: Lời nói trong giao tiếp hàng ngày thường mang tính cá nhân và có nghĩa hàm ẩn Được diễn đạt dưới hình thức một câu

Lập luận trong văn nghị luận thường được diễn đạt dưới hình thức một tập hợpcâu

- Về nội dung ý nghĩa:

+ Trong đời sống lập luận thường mang tính cảm tính, tính hàm ẩn

+ Lập luận trong văn nghị luận đời hỏi

có tính lý luận, chặt chẽ và tường minh

2 Bài tập 2:

*MB: Không có gì có thể thay thế được sách trong việc nâng cao giá trị đời sống

Trang 32

? Đọc truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem

voi” và “Ếch ngồi đáy giếng”, rút ra kết

luận làm thành luận điểm của em và lập

luận cho luận điểm đó

GV hướng dẫn hs làm bài:

* Luận điểm:

- Thầy bói xem voi: Kết quả của việc

đánh giá sự vật một cách phiến diện

- Ếch ngồi đáy giếng: Cái giá phải trả cho

những kẻ dốt nát, kiêu ngạo

* Lập luận:

- Theo trình tự thời gian và không gian,

sự việc diễn ra, bằng nghệ thuật một câu

chuyện kể với những chi tiết, sự việc cụ

thể và chọn lọc để rút ra kết luận (luận

điểm) một cách kín đáo

trí tuệ và tâm hồn mình

*TB: Sách giúp ta hiểu biết:

- Những không gian, thế giới bí ẩn

- Những thời gian đã qua của lịch sử

- Tương lai mai sau

Sách văn học đưa vào thế giới tâm hồn:

- Cho ta thư giản

- Cho ta vẽ đẹp của thiên nhiên và thế giới con người qua nghệ thuật văn chương

- Cho ta hiểu thêm vẽ đẹp của ngôn từ- công cụ tư duy của con người

- Sách ngoại ngữ mở rộng thêm cánh cửa tri thức

*KL: Phải biết chọn và yêu quý sách

3 Bài tập 3:

E- TỔNG KẾT-RÚT KINH NGHIỆM:

+ Củng cố phần KT-KN: Thực hiện trong tiết học

+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (5’)

- Đọc một truyện ngụ ngôn và rút ra kết luận làm thành luận điểm, sau đó trình bày lậpluận làm sáng rõ luận điểm đó

- Soạn bài: Thực hành về thành ngữ, từ Hán-Việt

Trang 33

+ Sưu tầm một số thành ngữ và xác định ý nghĩa cảu thành ngữ đó.

+ Tìm các từ Hán- Việt thường gặp, giải nghĩa các từ Hán-Việt

+ Đánh giá chung về buổi học:……….

- Nhớ lại khái niệm thành ngữ và từ Hán- Việt

- Nắm được nghĩa của các thành ngữ, từ Hán- Việt

2 Kỹ năng:

- Giải nghĩa các thành ngữ và từ Hán- Việt

3 Thái độ:

- Tích cực trong việc sưu tầm và giải nghĩa theo yêu cầu của giáo viên

II- Nâng cao, mở rộng:

+ Kiểm tra bài cũ: (4’)

? Thế nào là câu đặc biệt Tác dụng Cho ví về câu đặc biệt

+ Triển khai bài mới:

Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống cũng như trong giao tiếp, chúng ta thường xuyên sử dụng các thành

ngữ và các từ Hán- Việt Để hiếu thêm về ý nghĩa của các câu thành ngữ và từ Hán- Việtchúng ta thường gặp, tiết học này chúng ta sẽ tiến hành luyện tập

Triển khai

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Trang 34

- Cái nết đánh chết cái đẹp: nói về tầm

quan trọng của đạo đức, tính nết của con

so với vẽ đẹp bề ngoài

- Nước đến chân mới nhảy: (Nghĩa của

thành ngữ thong qua phép chuyển nghĩa)

Nói về những người không biết lo lắng,

chờ sự việc vỡ lẽ ra mới bắt đầu làm

- Nói như nước đổ đầu vịt: (Nghĩa của

thành ngữ được hiểu thong qua phép

chuyển nghĩa so sánh) Nói về những

người nói năng khó hiểu, không co ý

nghĩa

- Sấy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì.

(nghĩa của thành ngữ được hiểu thong qua

nghĩa đen) nói về sự quan trọng không thể

thay thế của người mẹ đối với con

Phu quân: chồng; phi: bay, hải quân:

quân đội bảo vệ vùng biển…

I- Thành ngữ:

1 Lý thuyết:

2 Bài tập:

- Cái nết đánh chết cái đẹp

- Nước đến chân mới nhảy

- Nói như nước đổ đầu vịt

- Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì

II- Từ Hán- Việt:

1 Lý thuyết :

2 Bài tập:

Trang 35

E- TỔNG KẾT- RÚT KINH NGHIỆM:

+ Củng cố phần KT-KN: kết hợp trong tiết học

+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (5’)

- Nắm những kiến thức về thành ngữ và từ Hán- Việt

- Giải nghĩa được các thành ngữ và từ Hán- Việt thường gặp trong cuộc sống

- Soạn bài mới: Thêm trạng ngữ cho câu (tiết 1)

Đặc điểm của trạng ngữ

Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi

+ Đánh giá chung về buổi học:……….

………

+ Rút kinh nghiệm:………

………

……… **************************************

- Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu

- Phân biệt các loại trạng ngữ

3 Thái độ:

- Giữ gìn và phát huy sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt

II- Nâng cao, mở rộng:

B- CHUẨN BỊ:

+ Thầy: SGK, SGV, hệ thống câu hỏi.

+ Trò: SGK, đọc các và trả lời câu hỏi.

+ Kiểm tra bài cũ: Không

+ Triển khai bài mới:

Trang 36

Giới thiệu bài:

Trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích

phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu? Cách viêt, nói trạng ngữ như thế nào? Hôm nay, ta vào học bài để nắm rõ điều đó

Triển khai

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (18’) HD tìm hiểu đặc

điểm cảu trạng ngữ.

GV gọi HS đọc đoạn trích trong SGK

? Xác định trạng ngữ trong các câu trên

+ Dưới bóng tre Địa điểm

+ Đã từ lâu đời Thời gian

+ Đời đời, kiếp kiếp Thời gian

+ Từ nghìn đời nay Thời gian

? Các trạng ngữ vừa tím đưoạc bổ sung

cho câu những nội dunh gì

- Bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu, giúp

cho ý nghĩa của câu cụ thể hơn

? Có thể chuyên các trạng ngữ nói trên

sang những vị trí nào trong câu

? Trạng ngữ có những đặc điểm gì

HS trả lời, GV chốt ghi nhớ, gọi HS đọc

Bài tập bổ sung: Đặt câu có sử dụng

trạng ngữ

Hoạt động 2: (20’) HD luyện tập

GV gọi hs đọc các câu trong bài tập 1

? Cụm từ Mùa xuân trong câu nào đóng

vai trò là trạng ngữ? Ở các câu còn lại

đóng vai trò gì

GV gọi HS đọc 2 đoạn văn

? Tìm các trạng ngữ trong hai đoạn văn

+ Dưới bóng tre Địa điểm

+ Đã từ lâu đời Thời gian

+ Đời đời, kiếp kiếp Thời gian

+ Từ nghìn đời nay Thời gian

Trạng ngữ có vai trò bổ sung ý nghĩa chonòng cốt câu, giúp cho ý nghĩa của câu cụthể hơn

- Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu, giữa câu và thường nhận biết bằng một quảng ngắt hơi khi nói, dấu phẩy khi viết

Trang 37

+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (4’)

- Nắm được các đặc điểm cảu trạng ngữ

- Hoàn thành các bài tập

- Soạn bài mới: Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp theo)

Các công dụng của trạng ngữ

Cách tách trạng ngữ thành câu riêng

Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi

+ Đánh giá chung về buổi học:……….

+ Thầy: SGK, SGV, máy tính và máy chiếu phòng nghe nhìn

+ Trò: SGK, đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi.

C- PHƯƠNG PHÁP VÀ KTDH:

Trang 38

+ Phương pháp: Phân tích, thảo luận

+ KTDH: Động não, hoạt động nhóm.

D- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

+ Ổn định: (1’)

+ Kiểm tra bài cũ: (4’)

? Nêu các đặc điểm của trạng ngữ Ví dụ

+ Triển khai bài mới:

Giới thiệu bài:

Các em đã nắm được các loại trạng ngữ, các đặc điểm Vậy, trạng ngữ có những công dụng gì, cách tách thành câu riêng như thế nào Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về điều đó

Triển khai

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (15’) Tìm hiểu công dụng

của trạng ngữ.

GV gọi học sinh đọc 2 đoạn văn a và b

? Hãy xác định và gọi tên các trạng ngữ

trong câu a,b

? Trong các câu trên, ta có nên lược bỏ

trạng ngữ hay không? Vì sao?

? Trong văn nghị luận, TN có vai trò gì

đối với việc thể hiện trình tự lập luận?

? Qua tìm hiểu ví dụ, hãy cho biết các tác

- Sáng dậy - TN chỉ thời gian.

- Trên dàn thiên lý - TNchỉ địa điểm

- Chỉ độ tám chín giờ sáng – TN chỉ

thời gian

- Trên nền trời trong trong – TN chỉ địa

điểm

b) Về mùa đông – TN chỉ thời gian.

- Không nên lược bỏ vì:

‘+ Trạng ngữ a,b, d,g bổ sung ý nghĩa về thời gian giúp cho nội dung miêu tả của câu được chính xác hơn

+ TN a,b,c,d,e có tác dụng tạo liên kết câu

- Giúp sắp xếp các luận cứ trong văn bản theo những trình tự nhất định về thời gian, không gian, quan hệ nguyên nhân- kết quả

2 Ghi nhớ: (sgk)

II- Tách trạng ngữ thành câu riêng:

1 Ví dụ:

- Câu in đậm là một trạng ngữ vàđược tách thành một câu riêng

Trang 39

? Việc tách câu như trên có tác dụng gì.

? Trạng ngữ được tách thành câu riêng khi

nào

HS trả lời nội dugn phần ghi nhớ

Hoạt động 2: (10’) HD luyện tập

GV gọi HS đọc đoạn văn a, b

? Tìm các trạng ngữ và nêu công dụng của

chúng

GV gọi hs lên bảng làm bài

? Chỉ những trường hợp tách trạng ngữ

thành câu riêng trong các chuổi câu Nêu

tác dụng của các câu do trạng ngữ tạo

thành

- Nhấn mạnh ý nghĩa của trạng ngữ 2 + Tạo nhịp điệu cho câu văn

b) “ Đã bao lần lần đầu tiên chập chững… lần đầu tiên tập bơi…lần đầu tiên chơi bóng bàn… lúc còn học phổ thông… về môn Hoá”

=> Những trạng ngữ trên vừa có tác dụng bổ sung thông tin tình huống (thời gian), vừa có tác dụng lien kết các luận

cứ trong mạch lập luận cảu đoạn văn, giúp cho đoạn văn trở nên rõ ràng, dễ hiểu

Trang 40

? Tách trạng ngữ thành câu riêng trong trường hợp nào?

+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (3’)

- Xác định các câu có thành phần trạng ngữ (hoặc câu được tách ra từ thành phần trạngngữ) trong một đoạn văn đã học và nhận xét về tác dụng của các thành phần trạng ngữ (hoặc câu được tách ra từ thành phần trạng ngữ) đó

- Soạn bài mới: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

Mục đích và phương pháp chứng minh

Đọc văn bản Đừng sợ vấp ngã , trả lời các câu hỏi.

+ Đánh giá chung về buổi học: ………

- Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận

- Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh

2 Kỹ năng:

- Nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận

- Phân tích phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận

3 Thái độ:

- Biết sử dụng văn nghị luận trong đời sống

II Nâng cao, mở rộng: Giúp các em nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong trong văn nghị luận.

Ngày đăng: 06/03/2021, 08:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w