1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an Ngu Van 7 HKII Theo Chuan KTKN

141 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 266,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới : Hoạt động 1: Khởi động Giới thiệu bài: GV nêu ND yêu cầu giờ học Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 2: Khám phá- kết nối B.Phần tập làm văn: KT động não, hỏi và [r]

Trang 1

HỌC KỲ II

Ngày soạn: 01/01/2013 Ngày giảng:10/01/2013

Tiết 77 : TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN

- KN: Thuộc lòng những câu tục ngữ trong bài học; KN tự nhận thức

được những bài học k/n về thiên nhiên, lao động, sản xuất; KN ra quyết định: vận dụng các bài học k/n đúng lúc, đúng chỗ;

- TĐ: Giáo dục ý thức trân trọng những giá trị DG, vận dụng linh hoạt có

cơ sở vào thực tế CS

B Phương pháp- Phương tiện:

1 Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, đối chiếu so sánh, phân tích cắt nghĩa

Giới thiệu bài: GV nêu ND yêu cầu giờ học

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

- Vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời

ăn, tiếng nói hàng ngày

* Từ khó: (SGK- 3)

Trang 2

câu nào? Gọi tên từng nhóm đó?

G: HD h/s Phân tích từng câu TN theo

những nội dung sau

a Nghĩa của câu TN, NT

b CS thực tiễn của kinh nghiệm nêu

* Phân tích:

1 “Đêm tháng năm …đã tối.”

- Nghĩa: Tháng năm đêm ngắn ngày

dài tháng mười ngày ngắn đêm dài

- Bài học về cách sử dụng thời gian

trong cuộc sống sao cho hợp lý với

mỗi mùa hạ và đông

- Áp dụng : Lịch làm việc mùa hạ khác

mùa đông Chủ động trong giao tiếp, đi

lại (nhất là đi xa)

- Cách nói quá : Chưa nằm đã sáng, chưacười đã tối ® nhấn mạnh đặc điểm ngắncủa đêm tháng 5 và ngày tháng 10

- Phép đối : Làm nổi bật sự trái ngượctính chất đêm và ngày giữa mùa hạ vớimùa đông, dễ nói dễ nhớ

- Vần lưng : năm – nằm mười – cười

2.“ Mau sao thì nắng, … thì mưa ”

- Nghĩa : Đêm sao dày báo hiệu ngày

hôm sau trời nắng, đêm sao vắng báo

hiệu ngày hôm sau trời mưa

- Cơ sở : Sao dày ® ít mây ® nắng

Sao vắng ® nhiều mây ® mưa

- Nắm trước thời tiết để chủ động công

việc hôm sau (sản xuất hoặc đi lại)

- Khi chân trời xuất hiện sắc vàng màu

mỡ gà thì phải coi giữ nhà cửa

- Ráng vàng xuất hiện phía chân trời là

điềm báo sắp có bão

- Áp dụng: dự đoán t/tiết…(còn được

sử dụng ở vùng sâu vùng xa)

- Vần lưng

- Ngắn gọn : Nhấn mạnh được vào NDchính, thông tin nhanh

VD khác:Tháng 7 heo may chuồn chuồnbay thì bão

4.“ Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt ”

- Kiến ra nhiều vào tháng 7 âm lịch sẽ

- Vần lưng

Trang 3

còn lụt nữa

- Cơ sở: quan sát tỉ mỉ những biểu

hiện nhỏ nhất trong tự nhiên, từ đó rút

- Bài học: Đất là của cải, cần SD có

hiệu quả nhất (Hiện tượng bán đất là

hiện tượng kiếm lời bằng kinh doanh,

do đó không nằm trong ý nghĩa câu TN

này)

- So sánh

- Rút gọn, ngắn nhất với 4 tiếng đặt trong

2 vế đối xứng ® thông tin nhanh, nêu bậtgiá trị của đất

6.“ Nhất canh trì, nhị canh viên…”

- Nghĩa : Thứ nhất là nước, thứ hai là

phân, thứ ba là chuyên cần, thứ tư là

giống ® các yếu tố của nghề trồng lúa

- Cơ sở : Nghề trồng lúa cần đủ 4 yếu

tố nhưng quan trọng nhất là nước

- Áp dụng : Nghề trồng lúa ® lúa tốt

- Liệt kê ® nêu rõ thứ tự, nhấn mạnh vaitrò của từng yếu tố trong nghề trồng lúa.+ Một lượt tát, một bát cơm

+ Người đẹp vì lụa,…

8 “Nhất thì, nhì thục.”

- Thứ nhất là thời vụ, thứ hai là đất

canh tác(cày bừa kỹ)

- Đảm bảo tốt 2 yếu tố thời vụ và đất

trồng

- Lịch gieo cấy đúng thời vụ, cải tạo

đất sau mỗi thời vụ

VD : Cày bừa, bón phân, giữ nước

- Rút gọn, cực gọn và đối xứng ® nhấnmạnh yếu tố “ thì ”, “ thục ”

® dễ nghe, dễ nhớ, thông tin nhanh

Nêu ý nghĩa văn bản?

HS đọc ghi nhớ SGK-5

III Ý nghĩa văn bản

Không ít câu tục ngữ về thiên nhiên vàlao động sản xuất là những bài học quýgiá của nhân dân ta

Trang 4

Hoạt động 3

G: h/d HS làm ở nhà

IV Luyện tập

4 Củng cố:

GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để học sinh t/bày những

hiểu biết của mình về TN: đặc điểm ND, NT, ý nghĩa…

5 HDHB:

- Học bài: học thuộc lòng, phân tích các câu TN theo HD Sưu tầm

các câu TN thuộc chủ đề

- Làm BT trong SGK, SBT

- CB bài: Chương trình ĐP(Phần Văn và TLV)

Rút kinh nghiệm:

************************************************

Ngày soạn: 01/01/2013 Ngày giảng: /01/2013

Tiết 78 : CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN

A Mục tiêu cần đạt:

- KT: Giúp HS : Biết cách sưu tầm CD, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng, tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương

- KN: HS sưu tầm những câu CD, TN, DC lưu hành ở địa phương mình, nhất là những câu đặc sắc mang tính địa phương, mang tên riêng địa phương, nói về sản vật, di tích, thắng cảnh, danh nhân, sự tích, từ ngữ địa phương… (Mỗi HS ít nhất ghi được 20 câu); KN ra quyết định lựa chọn CD, tục ngữ theo chủ đề và chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng

- TĐ: Bồi dưỡng kiến thức, sự hiểu biết và tình cảm gắn bó của HS với địa phương và quê hương mình

B Phương pháp- Phương tiện:

1 PP: Thực hành có hướng dẫn: sưu tầm CD, tục ngữ theo chủ đề và chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng

2 PT: CB của GV: Soạn GA, Tục ngữ CDDCVN

CB của HS: Soạn bài

C Tiến trình dạy học:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra: Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Khởi động

Trang 5

Giới thiệu bài: GV nêu ND yêu cầu giờ học

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Khám phá- kết nối

KT động não, hỏi và trả lời

? CD, DC là gì? Cho VD :

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dãi nắng dầm sương

Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao

? TN là gì?

H: đọc phần nói về ND t/h trong SGK

G: nhấn mạnh 1 số điểm chính

? Em sẽ sưu tầm những câu CD, TN ở

đâu?

G: hướng dẫn h/s cách làm

I Nội dung thực hiện

1 Ôn lại khái niệm CD, DC, TN

2 Nội dung thực hiện:

Sưu tầm những câu CD, TN, DC lưu hành ở địa phương mình, nhất là những câu đặc sắc mang tính địa phương, mang tên riêng địa phương, nói về sản vật, di tích, thắng cảnh, danh nhân, sự tích, từ ngữ địa phương… (Mỗi HS ít nhất ghi được 20 câu)

II Phương pháp thực hiện:

1 Nguồn sưu tầm:

- Hỏi cha mẹ, người ở địa phương, người già cả, nghệ nhân, nhà văn (nếu có) ở địa phương

- Tìm trong sách báo ở địa phương

- Tìm trong các bộ sưu tập lớn về TN,

CD, DC nói về địa phương mình

2.Cách sưu tầm

* Ghi vào một cuốn sổ hoặc vở riêng

* Ghi riêng TN và CD, DC

* Ghi theo thứ tự A, B, C (các câu cùng loại)

4 Củng cố:

GV nhắc lại nội dung và yêu cầu của bài

5 HDHB:

- Học bài: Sưu tầm các câu TN, ca dao, dân ca theo yêu cầu

- CB bài: TN về con người và XH

Rút kinh nghiệm:

************************************************

Trang 6

- TĐ: GDHS có ý thức yêu thích môn học, có quan điểm và hành động

đúng

B Phương pháp- Phương tiện:

1 PP: vấn đáp, thảo luận, phân tích t/huống để hiểu vai trò nghị luận

trong đời sống và đặc điểm chung của VBNL

2 PT: CB của GV: Soạn bài

CB của HS: Tìm hiểu bài theo yêu cầu

Giới thiệu bài: GV nêu ND yêu cầu giờ học

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Khám phá- kết nối

KT động não, hỏi và trả lời

?Trong đời sống, em có thường gặp các

vấn đề và câu hỏi kiểu như dưới đây

không?

- Vì sao em đi học?

-Vì sao con người cần phải có bạn bè?

-Theo em, như thế nào là sống đẹp?

- Trẻ em hút thuốc là tốt hay xấu? Lợi hay

hại?

Hãy nêu thêm các câu hỏi về các vấn đề

tương tự?

?Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có

thể trả lời bằng các kiểu VB đã học như kể

chuyện, MT, BC hay không? Hãy giải

thích vì sao?

I Nhu cầu nghị luận và VB NL

1 Nhu cầu nghị luận:

- Vì sao em đi học?

- Vì sao con người cần phải có bạnbè?

- Theo em, như thế nào là sống đẹp?

- Trẻ em hút thuốc là tốt hay xấu? Lợihay hại?

Đối với loại VB này, chúng taphải dùng lí lẽ, và dẫn chứng nhằmphát biểu các nhận định, tư tưởng,

Trang 7

VD : Con người không thể thiếu tình bạn,

vậy “ bạn ” là gì, không thể kể một người

bạn cụ thể mà giải quyết được vấn đề

?Để trả lời những câu hỏi như thế hằng

ngày trên báo chí, qua đài phát thanh,

truyền hình, em thường gặp những kiểu

văn bản nào? Hãy kể tên một vài kiểu văn

bản mà em biết

G: Đó là những bài nói, viết thuộc kiểu

VBNL

H: đọc VB “ Chống nạn thất học ” SGK- 7

?Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?

?Để t/hiện MĐ ấy, bài viết nêu ra những ý

kiến nào?

G: Những câu đó gọi là luận điểm bởi

chúng mang QĐ của t/g, đề ra nhiệm vụ

cho mọi người

?Để ý kiến đó có sức thuyết phục, bài viết

đã nêu những lí lẽ nào? Hãy liệt kê các lí lẽ

ấy?

?Tác giả có thể thực hiện mục đích của

mình bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu

cảm được không? Vì sao?

Không,vì khó có thể gqvđ kêu gọi mọi

người…một cách gọn, rõ, đầy đủ như vậy

?Em hiểu thế nào là văn NL? Đ/điểm của

văn NL?

*Gọi HS đọc GN (SGK, 9)

Hoạt động 2: Khám phá- kết nối

KT động não, hỏi và trả lời

?Đây có phải là một bài văn nghị luận

+ Những điều kiện cần phải có đểngười dân tham gia xây dựng nướcnhà

+ Những khả năng thực tế trong việcchống nạn thất học

b Kết luận:

*Ghi nhớ (SGK, 9)

II Luyện tập

1 BT1: (SGK, 9 – 10)

Bài văn: “Cần tạo ra…tốt”

a Đây là một bài văn nghị luận Vì bàivăn có đầy đủ các đặc điểm của vănnghị luận :

Trang 8

?T/g đề xuất ý kiến gì? Để t/phục người

đọc, t/g nêu những lí lẽ và DC nào?

?Bài văn có nhằm nêu và g/q VĐ có trong

t/tế hay không? Em có tán thành ý kiến của

bài viết k? Vì sao?

?Bố cục của bài văn?

- Từ nhan đề đến MB, TB, KB đềut/hiện rõ tính NL

b T/g đề xuất ý kiến: “ Cần tạo ra thóiquen tốt trong đời sống XH ”

- Lí lẽ:

+ Phân biệt t/q tốt và thói quen xấu+Tạo ra ra thói quen tốt là rất khó+ Sửa thói quen xấu rất khó -> trởthành tệ nạn-> mỗi người, mỗi g/đ tựxem lại mình…

- Dẫn chứng :+ Những b/hiện cụ thể của thói quentốt, xấu

+ Những b/hiện cụ thể của thói quenvứt rác …

c Bài nêu và g/q rất trúng 1 v/đ trongt/tế

2 BT2: (SGK, 10)

Bố cục của bài văn :

- MB : Câu đầu

- TB : Dẫn chứng và lí lẽ: “Luôn dậysớm…nguy hiểm”

- KB : Đoạn văn cuối

3 BT4: (SGK, 10)

VB có tả hồ, kể cuộc sống TN và conngười x/q vùng hồ nhưng MĐC là bànluận Hai cái hồ trong bài mang ýnghĩa tượng trưng Từ hai cái hồ mànghĩ tới hai cách sống…Hồ và câuchuyện về nó nhằm làm sáng tỏ haicách sống…-> Đây là VB KC để NL

4 Củng cố:

GV nhắc lại nội dung chính của bài, khắc sâu phần lý thuyết

5 HDHB:

Trang 9

- Học bài

- Sưu tầm các VB nghị luận trên sách báo

- Đọc và XĐ luận điểm trong VB: Tinh thần yêu nước của ND ta

Rút kinh nghiệm:

************************************************

Ngày soạn: 01/01/2013 Ngày giảng: /01/2013

Tiết 80: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI

VÀ XÃ HỘI

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- KT: Hiểu ND, YN và một số NT diễn đạt ( so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen và nghĩa bóng) của những câu tục ngữ trong bài học;

- KN: Thuộc lòng những câu tục ngữ trong bài học; KN tự nhận thức được những bài học k/n về con người và xã hội; KN ra quyết định: vận dụng các bài học k/n đúng lúc, đúng chỗ;

- TĐ: Giáo dục ý thức trân trọng những giá trị DG, vận dụng linh hoạt có

cơ sở vào thực tế CS

B Phương pháp- Phương tiện:

1 Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, đối chiếu so sánh, phân tích cắt nghĩa

2 Phương tiện:

GV: Soạn GA, Bình giảng văn 7, Tục ngữ CDDCVN

HS: Soạn bài

C Tiến trình dạy học:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra: Đọc thuộc lòng bài : Tục ngữ về thiên nhiên và LĐSX? PT

các câu TN trong nhóm 1 và 2 (2 HS)

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Khởi động

Giới thiệu bài: GV nêu ND yêu cầu giờ học

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Khám phá- kết nối

KT động não, hỏi và trả lời

I Tìm hiểu chung:

1 Đọc:

2 Tìm hiểu chú thích:SGK

Trang 10

?Kiểu VB và PTBĐ?

?Câu TN có nội dung gì?

? Giá trị của k/n mà câu TN thể hiện?

? Tác giả sử dụng NT nào để diễn đạt

?Tìm hiểu nghĩa và tác dụng của biện

pháp nghệ thuật trong câu tục ngữ

3 Kiểu VB và PTBĐ: Nghị luận

II Đọc - hiểu văn bản:

Phân tích:

Câu 1: Một mặt người … mặt của

- Khẳng định sự quý giá của con người

so với của cải: Con người quý hơn củacải

- Yêu quý, tôn trọng và bảo vệ conngười

+ Không để của cải che lấp con người

- Nghệ thuật: So sánh ® Đề cao giá trịcon người; Nhân hoá : “ của ” (mặt của)

Câu 2: Cái răng, cái tóc… con người

-Răng và tóc, suy rộng ra là hình thứccủa mỗi người, là sự thể hiện, phản ánh

về con người đó ( sức khoe, tính tình, tưcách)

-Vận dụng : Khuyên nhủ, nhắc nhở conngười phải biết giữ gìn răng, tóc chosạch và đẹp, thể hiện cách nhìn nhận,đánh giá, bình phẩm con người của nhândân

- NT : Cách nói khẳng định

Câu3: Đói cho sạch, rách cho thơm

- Nghĩa đen : Dù có đói vẫn phải ănuống sạch sẽ, dù rách cũng phải ăn mặccho sạch sẽ, giữ gìn cho thơm tho

- Nghĩa bóng : Dù nghèo khổ, thiếu thốnvẫn phải sống cho trong sạch, không vìnghèo khổ mà làm điều xâu xa, tội lỗi

- Bài học : Giáo dục con người có lòng

- Câu TN khuyên nhủ chúng ta phải học

để mọi hành vi, ứng xử đều chứng tỏmình là người lịch sự, tế nhị, thành thạocông việc, biết đối nhân xử thế

- NT : Bốn vế vừa có quan hệ đẳng lập,vừa có quan hệ bổ sung cho nhau; Điệp

Trang 11

?Tìm hiểu nghĩa của câu TN qua việc

hiểu nghĩa của các từ “ thầy, mày, làm

nên ”

Nhận xét về cách nói và tác dụng của

cách nói ấy trong câu TN

?Có bạn cho rằng : Câu TN “ Học

thầy…” đã phủ nhận ý nghĩa câu TN “

Không thầy…”, ý kiến của em thế nào?

? Nội dung và NT câu TN?

?Làm rõ nghĩa của các từ “ quả ”, “ kẻ

trồng ”, “ cây ” và nghĩa của cả câu?

?Tìm hiểu nghĩa và bài học của câu TN

qua các từ “ một cây”, “ ba cây” và cụm

từ “ nên hòn núi cao ”

Từ những câu TN trên, em hiểu những

quan điểm và thái độ sâu sắc nào của

nhân dân?

từ “học” : Nhấn mạnh những điều conngười cần phải học

Câu 5 : Không thầy đố mày làm nên

- Không được thầy dạy bảo sẽ khônglàm được việc gì thành công

- Bài học : + Phải tìm thầy giỏi mới có

cơ hội thành đạt+ Không được quên công lao dạy dỗ củathầy

- NT: Cách nói dân dã (đố mày làm nên)gần gũi

Câu 6: Học thầy không tày học bạn

-Học theo lời dạy của thầy có khi khôngbằng học bạn bè

-Phải tích cự chủ động học tập, tự họchỏi xung quanh, đặc biệt là học với bạn

Câu 8 : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Nghĩa đen : Hoa quả ta dùng đều docông sức người trồng, vì vậy ta phải nhớ

ơn họ

- Nghĩa bóng : Cần trân trọng sức laođộng của con người Không được lãngphí Biết ơn người đi trước, không đượcphản bội quá khứ

- Bài học về lòng biết ơn, sống tìnhnghĩa thuỷ chung

- NT : Ẩn dụ

u 9 Một cây … nên hòn núi cao”

- Nghĩa đen : Một cây đơn lẻ không làmthành rừng núi, nhiều cây gộp lại thànhrừng rậm, núi cao

- Nghĩa bóng : Đoàn kết sẽ tạo nên sứcmạnh, chia rẽ sẽ không có việc nàothành công

Trang 12

?Em hiểu ntn về ý nghĩa của những câu

TN này trong đời sống hiện đại?

HS: Nêu ý nghĩa các văn bản?

Hoạt động 3

GV hướng dẫn HS làm BT ở nhà

- Luôn có tinh thần tập thể trong lối sống và làm việc, tránh lối sống cá nhân

- NT : H/A ẩn dụ, hai vế đối nhau

III Ý nghĩa các văn bản:

Không ít câu tục ngữ là kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về cách sống, cách đối nhân xử thế

IV Luyện tập:

Bài tập 1 SGK -13

4 Củng cố:

GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để học sinh t/bày những KT

cơ bản về ND, NT, ý nghĩa các câu TN đã học

5 HDHB:

- Học bài: học thuộc lòng, phân tích các câu TN theo HD Sưu tầm

các câu TN thuộc chủ đề

- Làm BT trong SGK, SBT

- CB bài: Tinh thần yêu nước … ta.

Rút kinh nghiệm:

************************************************

Ngày soạn: 01/01/2013

Ngày giảng: /01/2013

Tuần 21:

Tiết 81 : RÚT GỌN CÂU

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- KT: Nắm được thế nào là rút gọn câu, cách rút gọn câu; hiểu được tác dụng của câu rút gọn;

- KN: P/t câu, nhận diện câu RG; KN ra quyết định: lựa chọn cách sử

dụng câu RG, KN giao tiếp: t/b suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách rút gọn câu;

- TĐ: Vận dụng câu rút gọn vào viết và nói hợp lý

B Phương pháp- Phương tiện:

1 PP: Phân tích tình huống mẫu, thực hành có hướng dẫn

2 PT: - GV: GA, SGK

- HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu

C Tiến trình dạy học:

1 Tổ chức:

Trang 13

2 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ.

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Khởi động

Giới thiệu bài: GV nêu ND yêu cầu giờ học

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

?Trong những câu trên, thành phần nào

của câu được lược bỏ? Vì sao? Em hãy

?Những câu in đậm dưới đây thiếu thành

phần nào? Có nên rút gọn câu như vậy

không? Vì sao?

?Đọc VD 2 (SGK, 15 – 16)

Cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút

gọn dưới đây để thể hiện thái độ lễ

*VD 1: a.Vắng CN (Chúng ta, người

VN, em, chúng em…),vì đây là kháiniệm chung, lời khuyên chung

- VD 2 : Câu trả lời thiếu lễ phép, cầnthêm “ạ”, “mẹ ạ”,… vào cuối câu

Câu b: nêu quy tắc ứng xử chung chomọi người

Câu c: nhận xét về những người nuôilợn, nuôi tằm

Bài tập 2: SGK-16:

Trang 14

*Tìm câu rút gọn:

a Câu 1,7 (Rút gọn CN- KP: ta)

b - Đồn rằng…ai (Rút gọn CN- KP: Ngườita)

- Ban khen rằng…tiền.(Rút gọn CN-KP: vua)

- Đánh giặc…ra.(Rút gọn CN- KP: quan tướng)

- Trở về…(Rút gọn CN- KP: quan tướng)

4 Củng cố:

GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để học sinh t/bày những KT cơ

bản về câu rút gọn: thế nào là rút gọn câu, cách rút gọn câu; tác dụng của câu rút gọn

? Câu RG thường hay sử dụng trong những t/h nào?

5 HDHB:

- Học bài: học thuộc ghi nhớ

- Làm BT: BT 3, 4 (SGK, 18), SBT

- CB bài: Câu đặc biệt

Rút kinh nghiệm:

************************************************ Ngày soạn: 01/01/2013 Ngày giảng: /01/2013

Tiết 82 : ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN

NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- KT: Hiểu được đặc điểm của VBNL, nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau;

- KN: Rèn luyện kỹ năng xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong

VB mẫu; KN suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, đưa ra ý kiến cá nhân về

ĐĐ bài văn NL

- TĐ: GDHS có ý thức yêu thích môn học, có quan điểm và hành động

đúng

B Phương pháp- Phương tiện:

1 PP: vấn đáp, thảo luận, phân tích t/huống để hiểu đặc điểm của VBNL

Trang 15

2 PT: CB của GV: Soạn bài

CB của HS: Tìm hiểu bài theo yêu cầu

Giới thiệu bài: GV nêu ND yêu cầu giờ học

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Khám phá- kết nối

KT động não, hỏi và trả lời

?Đọc lại VB “ Chống nạn thất học ”

(Bài 18) và cho biết : Luận điểm

chính của bài viết là gì? Luận điểm

đó được nêu ra dưới dạng nào và cụ

thể hoá bằng những câu văn ntn?

?Từ phân tích trên, luận điểm đóng

vai trò gì trong bài văn nghị luận?

Muốn có sức thuyết phục thì luận

điểm phải có yêu cầu gì?

* Gọi HS đọc GN 2 (SGK, 19)

?Dựa vào gợi ý trong SGK, em hãy

cho biết luận cứ là gì?

?Em hiểu lập luận là gì?

Hãy chỉ ra trình tự lập luận của VB “

Chống nạn thất học ” và cho biết lập

luận như vậy tuân theo thứ tự nào và

có ưu điểm nào?

Trang 16

-> Đại diện nhóm lên chữa

-> Nhận xét, sửa chữa nếu cần

G: Hướng dẫn các nhóm làm bài

Chuẩn hóa kiến thức

đời sống xã hội

- Luận cứ : (1) Có thói quen tốt và thói quen xấu (2) Có người biết phân biệt tốt và xấu nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa

(3) Tạo được thói quen tốt là rất khó nhưng nhiễm thói quen xấu là rất dễ

- Lập luận : + Thói quen tốt + Thói quen xấu ® tác hại + Bản thân mỗi người phải tự xem lại mình

4 Củng cố:

GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để học sinh t/bày những KT cơ

bản về văn bản NL

Đọc bài đọc thêm : Học thầy, học bạn

5 HDHB:

- Học bài: học thuộc ghi nhớ

- Làm BT: BT 1, 3, 4, 6- SBT

- CB bài: Đề văn nghị luận…

Rút kinh nghiệm:

************************************************

Ngày soạn: 01/01/2013 Ngày giảng: /01/2013

Tiết 83 : ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý

CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- KT: Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận

- KN: Rèn kỹ năng nhận biết luận điểm, luận cứ và cách lập luận cho bài văn nghị luận; KN suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, đưa ra ý kiến cá nhân

về bố cục, phương pháp làm bài văn NL; KN ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy d/c…khi tạo lập VBNL

Trang 17

- TĐ: GD ý thức tự giác học tập và yêu thích bộ môn

B Phương pháp- Phương tiện:

1 PP: vấn đáp, thảo luận, phân tích t/huống, thực hành có HD để làm

quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận

2 PT: CB của GV: Soạn bài

CB của HS: Tìm hiểu bài theo yêu cầu

Giới thiệu bài: GV nêu ND yêu cầu giờ học

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Khám phá- kết nối

KT động não, hỏi và trả lời

* Gọi HS đọc phần I1 (SGK, 21)

?Các đề văn trên có thể xem là đề bài,

đầu đề được không? Nếu dùng làm đề

bài cho bài văn sắp viết có được

không?

?Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề

văn trên là đề văn nghị luận?

?Tính chất của đề văn nghị luận có ý

nghĩa gì đối với việc làm văn?

?Đề văn nêu ra vấn đề gì? Đối tượng

và phạm vi nghị luận? Khuynh hướng

tư tưởng của đề là khẳng định hay

phủ định? Đề này đòi hỏi người viết

?Tự phụ là gì? Vì sao khuyên chớ nên

I.Tìm hiểu đề văn nghị luận

1 ND và tính chất của đề văn nghị luận

- Đề bài cung cấp chủ đề ® có thể làm đềbài

- Đề văn đưa ra quan điểm, khái niệm,nhận định, tư tưởng

® Thái độ đồng tình hay phản đối

- Đề bài xác định hướng, thái độ, giọngđiệu

- Tính chất ca ngợi, phân tích, khuyên nhủ,phản bác

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận

Trang 18

tự phụ? Tự phụ có hại như thế nào?

Tự phụ có hại cho ai?

* Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3

KT động não, KTchia nhóm

H: hoạt động nhóm

-> Đại diện nhóm lên chữa

-> Nhận xét, sửa chữa nếu cần

G: Hướng dẫn các nhóm làm bài

Chuẩn hóa kiến thức

Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài :

Sách là người bạn lớn của con người

* GV gợi ý câu hỏi :

?Thế nào là “ người bạn ” và là “

người bạn lớn ”?

?Sách thoả mãn cho con người những

yêu cầu gì mà được coi là người bạn

lớn?

?Thái độ của con người và của bản

thân đối với sách ntn?

hẳn người ® thái độ coi thường, khinh bỉnhững người không giỏi bằng mình ® phảnứng xa lánh mọi người, mọi người ái ngạikhi tiếp xúc với mình

3 Xây dựng lập luận

- MB : Chớ nên tự phụ

- TB : Tự phụ là gì?

Vì sao khuyên chớ nên tự phụ?

(vì tự phụ có hại cho chính bản thân)Dẫn chứng bằng VD cụ thể

- KB : Kết luận lại vấn đề, nâng cao hơn

* Ghi nhớ (SGK, 23)

III Luyện tập

Bài tập SGK-23 Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài : Sách

là người bạn lớn của con người

?Thế nào là “ người bạn ” và là “ người bạnlớn ”?

?Sách thoả mãn cho con người những yêucầu gì mà được coi là người bạn lớn?

?Thái độ của con người và của bản thân đốivới sách ntn?

4 Củng cố:

GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để học sinh t/bày những KT cơ

bảnvề tính chất của đề văn nghị luận? Cách tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn

Trang 19

Rút kinh nghiệm:

************************************************ Ngày soạn: 01/01/2013 Ngày giảng: /01/2013

Tiết 84: TINH THẦN YÊU NƯỚC

CỦA NHÂN DÂN TA

( Hồ Chí Minh )

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- KT: Hiểu được yêu nước (YN) là một truyền thống quý báu của nước ta Nắm được nghệ thuật nghị luận sáng rõ, chặt chẽ, có tính mẫu mực của bài văn;

- KN: Nhớ được những câu chốt và những câu có hình ảnh so sánh trong bài; KN tự nhận thức được t/thống yêu nước quý báu của DT; KN làm chủ bản thân: xác định mục tiêu p/đấu rèn luyện t/thần YN qua việc làm cụ thể thiết thực; KN giao tiếp, trao đổi, t/b suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về lòng y/n;

- TĐ: GD HS tình cảm yêu quê hương đất nước; tích hợp tư tưởng HCM:

tư tưởng độc lập dân tộc, sự quan tâm của Bác đến gd lòng yêu nước cho mọi người dân VN, đặc biệt là thế hệ trẻ

B Phương pháp- Phương tiện:

1 Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, đối chiếu so sánh, phân tích cắt nghĩa

2 Phương tiện:

GV: Soạn GA, Bình giảng văn 7

HS: Soạn bài

C Tiến trình dạy học:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra: Đọc thuộc lòng bài : Tục ngữ về con người và XH? Phân tích

1 câu em thích?

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Khởi động

Giới thiệu bài: GV nêu ND yêu cầu giờ học

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Khám phá- kết nối

KT động não, hỏi và trả lời

GV Gọi HS đọc VB

I.Tìm hiểu chung:

1 Đọc

2 Chú thích:

Trang 20

HS đọc chú thích SGK và giải thích từ

khó?

?Xác định kiểu VB và PTBĐ?

?Bài văn này nghị luận về vấn đề gì? Em

hãy tìm câu chốt thâu tóm ND vấn đề

nghị luận trong bài?

?Nội dung truyền thống YN của nhân dân

ta được trình bày theo bố cục nào?

?Câu chốt của VB “Dân ta có một lòng

nồng nàn yêu nước” Em hiểu tình cảm

ntn được gọi là “nồng nàn yêu nước”?

- Mãnh liệt, sôi nổi, chân thành

Lòng yêu nước nồng nàn của nhân dân ta

được tác giả nhấn mạnh trên lĩnh vực

- Phạm vi nghị luận : Nhấn mạnh vàbiểu dương những biểu hiện của tinhthần yêu nước trong công cuộc khángchiến chống ngoại xâm của dân tộc

- KB: Còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Khái quát vấn đề:

Nhận định chung về lòng yêu nước

- Câu chốt “Dân ta có một lòng nồngnàn yêu nước”

- NT:

+ Hình ảnh lòng YN kết thành làn sóng+ Lặp từ “nó”

+ Các động từ mạnh dùng liên tiếp: Kếtthành, lướt qua, nhấn chìm

4 Củng cố:

GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để học sinh t/bày những KT cơ

bản về nội dung, nghệ thuật phần I

5 HDHB:

- Chuẩn bị học phần hai: Chứng minh truyền thống yêu nước của nhân dân

ta theo thời gian lịch sử.

Trang 21

- CB bài: Sự giàu đẹp của TV

Rút kinh nghiệm:

************************************************

Ngày soạn: 01/01/2013

Ngày giảng: /01/2013

Tuần 22:

Tiết 85:

TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA (tt)

( Hồ Chí Minh )

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- KT: Hiểu được yêu nước (YN) là một truyền thống quý báu của nước ta Nắm được nghệ thuật nghị luận sáng rõ, chặt chẽ, có tính mẫu mực của bài văn;

- KN: Nhớ được những câu chốt và những câu có hình ảnh so sánh trong bài; KN tự nhận thức được t/thống yêu nước quý báu của DT; KN làm chủ bản thân: xác định mục tiêu p/đấu rèn luyện t/thần YN qua việc làm cụ thể thiết thực; KN giao tiếp, trao đổi, t/b suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về lòng y/n;

- TĐ: GD HS tình cảm yêu quê hương đất nước; tích hợp tư tưởng HCM:

tư tưởng độc lập dân tộc, sự quan tâm của Bác đến gd lòng yêu nước cho mọi người dân VN, đặc biệt là thế hệ trẻ

B Phương pháp- Phương tiện:

1 Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, đối chiếu so sánh, phân tích cắt nghĩa

2 Phương tiện:

GV: Soạn GA, Bình giảng văn 7

HS: Soạn bài

C Tiến trình dạy học:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra: Đọc thuộc lòng bài : Tục ngữ về con người và XH? Phân tích

1 câu em thích?

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Khởi động

Giới thiệu bài: GV nêu ND yêu cầu giờ học

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Khám phá- kết nối

KT động não, hỏi và trả lời

I.Tìm hiểu chung:

Trang 22

Nội dung, ý nghĩa của văn bản?

G: liên hệ tư tưởng độc lập dân tộc, sự

quan tâm của Bác đến GD lòng yêu nước

cho moi người dân VN, đặc biệt là thế hệ

-Về quá khứ:

+ Khẳng định niềm tự hào+ Dẫn chứng tiêu biểu ® Liệt kê theothời gian

+ Kết quả: Chúng ta phải ghi nhớ cônglao

- Hiện tại, trong công cuộc kháng chiếnchống TDP

+ Câu mở đầu đoạn: Chuyển ý, chuyểnđoạn khéo léo

+ Dẫn chứng:

· Các lứa tuổi

· Đồng bào ở khắp mọi nơi

· Tiền tuyến và hậu phương

· Các giới đồng bào, các tầng lớp xãhội

® Liệt kê trùng điệp theo cấu trúc “từ…đến ” vừa cụ thể, vừa toàn diện.+Khẳng định, tổng kết lại : Lòng nồngnàn YN

3 Nhiệm vụ của chúng ta

- Hình ảnh so sánh : “ TTYN cũng nhưnhững thứ của quý ”

Trang 23

GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để học sinh t/bày những KT cơ

bản về nội dung, nghệ thuật của bài

************************************************

Ngày soạn: 11/01/2013 Ngày giảng: /01/2013

Tiết 86 : CÂU ĐẶC BIỆT

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- KT: Nắm được khái niệm câu đặc biệt, tác dụng của câu đặc biệt;

- KN: Biết sử dụng câu đặc biệt khi nói và viết, phân biệt câu ĐB và câu RG; KN ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng câu ĐB theo những mục đích

giao tiếp cụ thể, KN giao tiếp: t/b suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách dùng câu ĐB;

- TĐ: HS ý thức học tập bộ môn; vận dụng kiến thức vào thực tế nói viết

B Phương pháp- Phương tiện:

1 PP: Phân tích tình huống mẫu, thực hành có hướng dẫn

Giới thiệu bài: GV nêu ND yêu cầu giờ học

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

Trang 24

Hoạt động 2: Khám phá- kết nối

KT động não, hỏi và trả lời

* Gọi HS đọc VD (SGK, 27)

?Câu được in đậm có cấu tạo ntn? Hãy

thảo luận với các bạn và lựa chọn một câu

- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét, sửa

chữa, bổ sung (nếu cần)

* BT nhanh :Rầm ! Mọi người ngoảnh lại nhìn Haichiếc xe máy đã tông vào nhau.Thậtkhủng khiếp!

2.Kết luận:

* Ghi nhớ 1 (SGK, 28)

II Tác dụng của câu đặc biệt

1 Bài tập (SGK, 28) “ Một đêm mùa xuân ”

® Xác định thời gian, nơi chốn

- “ Tiếng reo Tiếng vỗ tay”

® Liệt kê, thông báo sự tồn tại của sựvật, hiện tượng

Trang 25

GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để học sinh t/bày những KT cơ

bản về câu ĐB

BT bổ sung: phân biệt câu ĐB với câu RG?

Câu ĐB không có cấu tạo theo mô hình CN-VN, không xác định được đó

************************************************

Ngày soạn: 11/01/2013 Ngày giảng: /01/2013

- KT: Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận

- KN: Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận; KN suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, đưa ra ý kiến cá nhân về bố cục, phương pháp làm bài văn NL; KN ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy d/c…khi tạo lập VBNL

- TĐ: Bồi dưỡng tư duy lôgíc, năng lực và phương pháp lập luận cho HS trong nói và viết

B Phương pháp- Phương tiện:

1 PP: vấn đáp, thảo luận, phân tích t/huống để hiểu vai trò và cách tạo lập

VB nghị luận

2 PT: CB của GV: Soạn bài

CB của HS: Tìm hiểu bài theo yêu cầu

Trang 26

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Khởi động

Giới thiệu bài: GV nêu ND yêu cầu giờ học

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Khám phá- kết nối

KT động não, hỏi và trả lời

* Yêu cầu hs đọc thầm VB “ Tinh thần

yêu nước của nhân dân ta ”

?VB có mấy phần? Mỗi phần có mấy

đoạn?

?Quan sát sơ đồ (SGK, 30), nhận xét về

cách lập luận, phương pháp xây dựng

luận điểm của mỗi đoạn và của toàn bài?

I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận

1 Bài tập: VB “ Tinh thần yêu nước của

+ Cách lập luận

- QH nhân quả

- QH tổng – phân – hợp

- Suy luận tương đồng

* Trong văn nghị luận, lập luận là đặt racác luận cứ để dẫn người nghe tới kếtluận hay quan điểm mà người nói đangđạt tới

* Luận điểm có thể nêu ra trước hoặcsau luận cứ

- Ở đời có nhiều người đi học…

- Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo được trògiỏi

* Dẫn chứng: Câu chuyện về đơ-vanh-xihọc vẽ

* Cách lập luận :

Trang 27

- MB : LL theo quan hệ đối lập

- TB : LL chứng minh: dùng DC bằngcâu chuyện kể- LL theo quan hệ nhânquả

- KB : LL theo quan hệ nhân quả: từ câuchuyện kể -> 3 KL:

+ Luyện tập ® có tiền đồ+ Ông thầy lớn ® dạy học trò nhữngđiều cơ bản nhất

+ Thầy giỏi ® trò giỏi

4 Củng cố:

GV nhắc lại nội dung chính của bài, khắc sâu phần lý thuyết

BT bổ sung: Phân biệt văn NL với văn TS,BC?(Kỹ thuật trình bày

1 phút)

5 HDHB:

- Học bài, làm BT trong SBT(20,21)

- Sưu tầm các VB nghị luận trên sách báo

- Chuẩn bị bài: Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn NL

Rút kinh nghiệm:

************************************************

Ngày soạn: 11/01/2013

Ngày giảng: /01/2013

Tiết 88 :

LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

- TĐ: Bồi dưỡng năng lực tư duy, lập luận trong quá trình tạo lập văn bản

Trang 28

B Phương pháp- Phương tiện:

1 PP: vấn đáp, thảo luận, phân tích t/huống để hiểu vai trò và cách tạo lập

VB nghị luận

2 PT: CB của GV: Soạn bài

CB của HS: Tìm hiểu bài theo yêu cầu

C Tiến trình dạy học:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra: - Bố cục của bài văn nghị luận? Nhiệm vụ của từng phần?

- Những PP lập luận thường sử dụng để xác lập luận điểm?

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Khởi động

Giới thiệu bài: GV nêu ND yêu cầu giờ học

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Khám phá- kết nối

KT động não, hỏi và trả lời

* Nhận diện lập luận trong đời sống

* Bổ sung thêm luận cứ cho các kết luận

a Hôm nay trời mưa ® kết luận : chúng

ta không đi dã ngoại nữa

b Qua sách báo em học được nhiều điều

® kết luận : Em rất thích đọc sách

® Luận cứ có thể đứng trước hoặc saukết luận

*BT 2 (SGK, 33)a….vì thầy cô và bạn bè thân thương của

em ở đób.Làm bài tập xong rồi nghỉ một lát nghenhạc thôi

*.BT 3 (SGK, 33)a….chúng ta phải đi dạo cho khuây khoảb….tôi phải tranh thủ học ngay thôi

II Lập luận trong văn nghị luận

+Luận điểm trong văn nghị luận lànhững kết luận có tính khái quát, có ý

Trang 29

? So sánh các VD này với các kết luận ở

- Đại diện nhóm làm nhanh nhất trình

bày kết quả trên bảng

Gợi ý: Cách lập luận cho luận điểm

- Vì sao lại đưa ra luận điểm? Khẳngđịnh, nhấn mạnh vai trò của sách đối vớicon người

Khuyên con người phải biết chọn sách

mà đọc, nâng niu, trân trọng những cuốnsách quý

4 Vận dụng, củng cố:

GV nhắc lại nội dung chính của bài, khắc sâu phần lý thuyết

BT bổ sung: Đặc điểm của lập luận trong đời sống và lập luận trongvăn nghị luận? => Có nhiều phương pháp lập luận khác nhau

************************************************

Ngày soạn: 20/01/2013

Trang 30

B Phương pháp- Phương tiện:

1 Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, đối chiếu ss, phân tích cắt nghĩa

- Nêu bố cục và lập luận của bài văn: Tinh thần yêu nước…

- Nghệ thuật nghị luận ở bài văn có đặc điểm gì nổi bật?

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Khởi động

Giới thiệu bài: GV nêu ND yêu cầu giờ học

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Khám phá- kết nối

KT động não, hỏi và trả lời

* Gọi hs đọc văn bản

?Giới thiệu đôi nét về tác giả và đoạn

trích “ Sự giàu đẹp của tiếng Việt ”?

Trang 31

?Cho biết kiểu VB và phương thức

biểu đạt chính của bài bằng cách lựa

?Đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật ở

bài văn này là gì?

? Nêu ý nghĩa văn bản?

của sức sống DT”

b Từ khó: (SGK-36)

3 Kiểu VB và PTBĐ:

Nghị luận chứng minhLuận đề: Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

4 Bố cục: 2 đoạn

- Đoạn 1 : Từ đầu ® “ qua các thời kỳ lịch

sử ”=> Nhận định TV là một thứ tiếng

“ đẹp ” và “ hay ” giải thích về nhận địnhấy

- Đoạn 2 : Còn lại : CM sự giàu đẹp,phong phú của TV về : ngữ âm, từ vựng,

- Chứng minh cái hay và đẹp của tiếng Việt trên các phương diện:

+ Ngữ âm+ Từ vựng+ Ngữ pháp+ Những phẩm chất bền vững và khả năngsáng tạo trong quá trình phát triển lâu dài

- Bàn luận: Sự phát triển của tiếng Việt chứng tỏ sức sống dồi dào của dân tộc

2 Nghệ thuật:

Sự kết hợp giữa lập luận giải thích và lập luận chứng minh; lí lẽ, dẫn chứng từ khái quát đến cụ thể

3 Ý nghĩa văn bản: Tiếng Việt mang trong nó những giá trị văn hóa rất đáng tự hào của người Việt Nam

- Trách nhiệm giữ gìn, phát triển tiếng nóidân tộc của mỗi người Việt nam

* Ghi nhớ (SGK, 37)

4 Củng cố:

- Nhắc lại phần nội dung, nghệ thuật

5 HDHB:

- Học bài: học thuộc ghi nhớ Đọc thêm( SGK-38)

- CB bài: Đức tính giản dị của Bác Hồ

Trang 32

Rút kinh nghiệm:

- KN: Biết thực hành rút gọn câu Nhận diện câu đặc biệt

- TĐ: GD HS tình cảm yêu yêu quý Tiếng Việt, tự hào về Tiếng Việt giàu đẹp, TC trong sáng

B Phương pháp- Phương tiện:

1 Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, đối chiếu so sánh, phân tích cắt nghĩa

KT động não, hỏi và trả lời

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

3 Thế nào là câu đặc biệt?

4 Tác dụng của câu đặc biệt

III Luyện tập

Bài tập 3: SGK-17:

Trang 33

Viết đoạn văn ngắn.

* Tìm câu rút gọn: Mất rồi Cháy ạ!Hiểu nhầm vì em bé rút gọn câu làmngười khách hiểu nhầm

Khi nói năng cần nói có chủ ngữ vị ngữ.Bài tập 4: SGK-18:

*Tìm câu rút gọn: Đây Mỗi Tiệt!

Chi tiết gây cười vì những câu trả lờiquá rút gọn

Bài tập 1: SGK 29

c Câu đặc biệt: Một hồi còi

d Câu đặc biệt: Lá ơi!

4 Củng cố:

GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để học sinh hiểu khái niệm.

5 HDHB: Soạn bài thêm trạng ngữ cho câu?

Rút kinh nghiệm:

- KN: Rèn kỹ năng thêm trạng ngữ cho câu vào các vị trí khác nhau; KN

ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng trạng ngữ trong câu theo những mục đích giao tiếp cụ thể, KN giao tiếp: t/b suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách dùng trạng ngữ trong câu;

- TĐ: HS ý thức học tập bộ môn; vận dụng kiến thức vào thực tế nói viết

Trang 34

B Phương pháp- Phương tiện:

1 PP: vấn đáp, thảo luận phân tích tình huống mẫu, thực hành có h/dẫn

2 PT: CB của GV: Soạn GA, “ Câu và bình diện ngữ pháp TV ”

CB của HS: học bài, làm bài tập, tìm hiểu bài mới

Giới thiệu bài: GV nêu ND yêu cầu giờ học

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

thức, trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu và

thường được nhận biết bằng dấu hiệu nào?

- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét, sửa

chữa, bổ sung (nếu cần)

- đời đời, kiếp kiếp(t/g)® cuối câu

- từ nghìn đời nay(t/g)® giữa câu

2 GN (SGK, 39)

II Luyện tập

* BT1 (SGK, 40)

a Mùa xuân 1,2,3 ® Chủ ngữ Mùa xuân 4 ® Vị ngữ

- như báo trước mùa về… ® ss

- khi đi qua những cánh đồngxanh… ® chỉ thời gian

- Trong cái … kia ® chỉ đ/ điểm

- Dưới ánh nắng ® chỉ nơi chốnPhần b: với khả năng…trên đây®Trạng ngữ chỉ p/tiện

BT bổ trợ 1 :Thêm trạng ngữ thích hợp chođoạn văn sau :

….,…., những con chim hoạ mi,…,

đã cất lên những tiếng hót thật dudương

Các trạng ngữ : Buổi sáng, trên cây

Trang 35

Gợi ý : Hôm nay, vào tiết học thứ ba, lớp 7B

được nghỉ giờ Văn

gạo ở đầu làng, bằng chất giọngthiên phú

BT bổ trợ 2 : Mỗi hs đặt 2 câu có

sử dụng trạng ngữ và gọi tên cáctrạng ngữ đó

BT bổ trợ 3 : Viết đoạn văn miêu

tả mùa xuân trong đó có sử dụngthành phần trạng ngữ, gọi tên trạngngữ đó

4 Củng cố:

GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để học sinh t/bày những KT cơ

bản về TN của câu

5 HDHB:

- Học bài: học thuộc ghi nhớ

- CB bài: “ Thêm trạng ngữ cho câu”(tiếp)

Rút kinh nghiệm:

- KN: Rèn luyện kỹ năng nhận diện và phân tích một đề, một văn bản

nghị luận chứng minh; KN suy nghĩ, phê phán sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đ/đ tầm q/trọng của các pp, thao tác NL và cách viết

ĐV NL; KN ra quyết định: lựa chọn PP và thao tác lập luận, lấy DC…khi tạo lập đoạn/bài văn NL theo những y/c khác nhau

- TĐ: Vận dụng KT vào bài làm văn nghị luận chứng minh

Trang 36

B Phương pháp- Phương tiện:

1 PP: vấn đáp, thảo luận, phân tích t/huống giao tiếp cụ thể

2 PT: CB của GV: Soạn GA, t/k Thiết kế bài giảng

CB của HS: học bài, làm bài tập, tìm hiểu bài mới

C Tiến trình dạy học:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra: Lập luận trong đời sống và trong văn nghị luận có gì giống

và khác nhau? Nêu VD minh họa?

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Khởi động

Giới thiệu bài: GV nêu ND yêu cầu giờ học

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Khám phá- kết nối

KT động não, hỏi và trả lời

?Trong đời sống, khi nào người ta cần

chứng minh? Khi cần CM cho ai đó

tin rằng lời nói của em là thật, em

phải làm ntn?

Từ đó, em rút ra nhận xét thế nào là

CM?

?Trong VBNL, khi người ta chỉ được

SD lời văn thì làm thế nào để chứng

tỏ một ý kiến nào đó là đúng sự thật

và đáng tin cậy?

?Luận điểm cơ bản của bài văn này là

gì? Hãy tìm những câu mang luận

- Để người khác tin, ta phải đưa ra bằngchứng để thuyết phục ( người làm chứng,vật, việc, số liệu…)

=>CM là đưa ra những bằng chứng để làmsáng tỏ sự đúng đắn của vấn đề

b Trong văn NL:

- Trong văn NL, khi chỉ được dùng lời văn

mà ta muốn chứng tỏ một ý kiến nào đó làđúng và đáng tin cậy thì ta dùng lời lẽ, lờivăn trình bày, lập luận để làm sáng rõ vấnđề

VB “Đừng sợ vấp ngã”

* Luận điểm cơ bản : Đừng sợ vấp ngãCâu mang luận điểm: nhan đề VB, nhắc lại:Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại

DC: Oan Đi-xnây, Lu-i Pa-xtơ, Lep xtôi…

Trang 37

- Đại diện nhóm làm nhanh nhất trình

bày kết quả trên bảng

+ Lí lẽ 2 : Sợ sai lầm…sẽ không làm đc gì.Sai lầm cũng có 2 mặt :

· Đem lại tổn thất

· Nó cũng đem đến bài học cho đời+ Lí lẽ 3 : Làm thế nào để tránh sai lầm?+ Lí lẽ 4 : Khi mắc sai lầm thì phải biết suynghĩ, rút kinh nghiệm tìm con đường khác

để tiến lên+ Kết luận : Câu kếtNhận xét : Cách lập luận CM của bài là chủyếu dùng lí lẽ và sự phân tích để CM

2 Bài tập 2: Hãy viết tiếp từ 5 – 7 câu cho

luận điểm sau : “ Học văn thật thú vị ” đểlàm thành đoạn văn CM

Trang 38

- Chuẩn bị: Cách làm bài văn lập luận CM

Rút kinh nghiệm:

- KN: Phân tích câu, nhận diện TN trong câu và mở rộng câu; KN ra

quyết định: lựa chọn cách sử dụng trạng ngữ trong câu theo những mục đích

giao tiếp cụ thể, KN giao tiếp: t/b suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách dùng trạng ngữ trong câu;

- TĐ: Vận dụng KT đã học trong nói và viết

B Phương pháp- Phương tiện:

1 PP: vấn đáp, thảo luận phân tích tình huống mẫu, thực hành có h/dẫn

2 PT: CB của GV: Soạn GA, “ Câu và bình diện ngữ pháp TV ”

CB của HS: học bài, làm bài tập, tìm hiểu bài mới

Giới thiệu bài: GV nêu ND yêu cầu giờ học

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

Trang 39

?Trạng ngữ không phải là thành phần

bắt buộc của câu nhưng vì sao trong

các câu văn trên, ta không nên hoặc

?Hãy chỉ ra TN của câu đứng trước So

sánh TN trên với câu đứng sau để thấy

sự giống nhau và khác nhau?

- Đại diện nhóm làm nhanh nhất trình

bày kết quả trên bảng

+ trên nền trời trong trong®Bổ sung vềđịa điểm

+ Về mùa đông ® TN thời gian

2 Kết luận:

*Ghi nhớ 1 (SGK, 46)

II Tách trạng ngữ thành câu riêng

1 Bài tập:(SGK, 46)

- TN 1 : Để tự hào với tiếng nói của mình

- TN 2 : “ Và để tin tưởng hơn nữa vàotương lai của nó ”

=>Tách thành câu riêng để nhấn mạnh ýcủa TN 2

2.Kết luận:

* Ghi nhớ 2 (SGK, 47) III Luyện tập

b TN : Đã bao lần…Lần đầu tiên chậpchững bước đi…Lần đầu tiên tập bơi…Lần đầu tiên chơi bóng bàn…Lúc còn họcphổ thông…về môn hoá

® TN vừa có tác dụng bổ sung nhữngthông tin tình huống vừa có tác dụng liênkết các luận cứ làm bài văn trở nên rõràng, dễ hiểu

2.BT2 (SGK, 47 – 48)a

Trang 40

vào vở.

GV hướng dẫn HS chữa chung

G: Gợi ý, HD h/s làm ở nhà

- Tự hào về sự giàu đẹp của TV

- Bảo vệ, giữ gìn sự trong sáng đó của

- Học bài: học thuộc ghi nhớ

- Ôn tập chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết TV:

+ Câu đặc biệt, câu rút gọn, thêm trạng ngữ cho câu

+ Từ ghép, láy, từ HV

+ Các biện pháp tu từ : so sánh, điệp từ

Rút kinh nghiệm:

************************************************

Ngày soạn: 20/01/2013

Ngày giảng: /02/2013

Ngày đăng: 16/07/2021, 14:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w