- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận và ý nghĩa của tục ngữ trong bài học.. Đồng thời giúp các em năm được đặc điểm của văn nghị luận.. Đây là
Trang 1Tuần 20 – Tiết 73:
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Hiểu sơ lược thế nào là lịch sử
- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật ( kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận ) và ý nghĩa của tục ngữ trong bài học
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong bài học
II Tiến trình lên lớp:
- Chia làm 2 phần
+ Từ câu 1,2,3,4 ( phần 1)+ Từ câu 5,6,7,8 (Phần 2)
- Tháng 10 đêm dài ngày ngắn
Nhìn sao để dự đoán thời tiết
Câu 2
Con người có ý thức biết nhìn sao để dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc
Câu 3:
Trang 2nghĩa như thế nào
? Giải nghĩa của từ Hán
Việt có trong câu tục
ngữ
Câu tục ngữ này có ý
nghĩa như thế nào
? Câu tục ngữ này được
- Tam canh điền: Làm ruộng
- HS thảo luận
Để phổ biến kinh nghiệm chăm sóc cây lúa nước
- Nhất: là một
- Nhì: Là hai
- Thì: Thời vụ
- Thục: Đất đã được khai phá từ lâu
Câu 4:
Từ kinh nghiệm quan sát nhân dân tổng kết quy luật
- Kiến tụ hợp ở chỗ thấp là điềm sắp có bão, kiến chọn tổ lên chỗ cao là điềm sắp có lụt
Câu 5:
Câu tục ngữ muốn nói về giá trị của đất quý như vàng
Câu 6:
Câu tục ngữ nói về hiệu quả kinh tế của các công việc mà nhà nông thường làm theo thứ tự
Câu 7:
Câu tục ngữ này phổ biến kinh nghiệm trong việc trồng lúa nước Thứ tự những việc cần quan tâm khi chăm sóc cây lúa đã cấy
Câu 8:
Câu tục ngữ nói về kinh nghiệm trồng trọt nói chung và trồng lúa nói riêng
Gieo trồng đúng thời
vụ và đất cày bừa kĩ thì cho năng suất cao
2 Ghi nhớ SGK
4 Củng cố dặn dò:
GV: Khái quát lại toàn bài
HS: Về nhà học bài, tìm một số câu tục ngữ tương tự.
Trang 3? Yêu cầu HS sưu tầm
những câu ca dao, dân ca,
tục ngữ lưu hành ở địa
phương
? Em hãy nêu khái niệm
về ca dao, dân ca, tục ngữ
? Cho HS tìm một số câu
ca dao, tục ngữ riêng theo
trật tự ABC của chữ cái
đó phân riêng loại
I Nội dung thực hiện
- Ai ơi bưng bát cơm đầyDẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
II Phương pháp thực hiện
- Sưu tầm trong sách báo
- Hỏi những người địa phương
4 Củng cố dặn dò:
HS: Nhắc lại về tục ngữ
GV: Khái quát lại toàn bài
HS: Về nhà học thuộc các câu ca dao, tục ngữ chuẩn bị bài tiếp theo.
Trang 4Tiết 75 – 76: TÌM HIỂU CHUNG VỀ NGHỊ LUẬN
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Hiểu được cuộc sống mỗi người cần thiết phải có kĩ năng nghị luận Năng lực cơ bản và sống có bản lĩnh, có chủ kiến, do vậy cần phải biết làm văn nghị luận Đồng thời giúp các em năm được đặc điểm của văn nghị luận
II Tiến trình lên lớp:
miêu tả, biểu cảm hay
không? Hãy giải thích vì
? Bài viết nêu ra những ý
kiến nào? Những ý kiến ấy
HS: Đọc câu hỏi SGK
- Câu hỏi trả lời phải là văn nghị luận Vì đây là câu hỏi có ý nghĩa quan trọng buộc người ta phải trả lời bằng lí lẽ
- HS: nêu lên các ý kiến.
Các bài phát biểu cảm nghĩ xã luận…
HS: Đọc văn bản
- Kêu gọi toàn thể nhân dân Việt Nam cùng đi học
để ai ai cũng biết đọc biết viết
Mục 2,3 SGK
Trang 5- Luận cứ: Khi xưa Pháp
cai trị nước ta chúng thi hành chính sách ngu dân
- Luận điểm: Nâng cao
- Tác giả có thể thực mục đích của mình bằng thể văn nghị luận Vì lời kêu gọi phải dùng lí lẽ để nêu bật vấn đề, để cho sức thuyết phục cao
HS: Thảo luận theo nhóm.
II Luyện tập Bài 1:
a Đây là bài văn nghị luận
vì trong đó tác giả đã dùng
lý lẽ để nêu lên ý kiến của mình về một vấn đề xã hội
- Các lí lẽ đã nêu+ Có thói quen tốt và thói quên xấu ( có dẫn chứng).+ Con người phân biệt được tốt xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên khó
bỏ, khó sửa ( có dẫn chứng)
+ Tạo thói quen tơt là khó, nhiễm thói quen xấu thì dễ
- Bài nghị luận này nhằm
Trang 6giải quyết vấn đề có thực trong xã hội.
Dư Thi Liễu Dung
Trang 7Tuần 21 – Tiết 77: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số ý nghĩa hình diễn đạt ( So sánh, ẩn dụ, nghĩa đen và nghĩa bóng) của những câu tục ngữ trong bài học
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
II Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Tìm 2 câu tục ngữ về thiên nhiên và hoạt lao động sản xuất và phân tích ý nghĩa
? Nêu khái niệm về tục ngữ
hiểu gốc con người là thế
nào? Ông cha ta nói như
vậy là có ý gì?
? Giải nghĩa câu tục ngữ “
Đói cho sạch rách cho
thơm”
HS: đọc văn bản và chú
thích SGK
HS: thảo luận theo nhóm
về ý nghĩa giá trị cũng như nghệ thuật sử dụng trong những câu tục ngữ
- Răng và tóc thể hiện tình trạng sức khỏe của con người vừa thể hiện tính tình, tư cách của con người…
- Đói và rách: Chỉ sự nghèo khó
- Sạch: Là sạch sẽ, hay trong sạch
- Thơm: Là thơm tho hay tiếng thơm, danh thơm
I Đọc hiểu văn bản
1 Đọc
2 Chú thích SGK
II Phân tích Câu 1:
Bằng nghệ thuật so sánh câu TN có ý nghĩa: Nói lên giá trị con người luôn cao hơn tiền bạc của cải
Câu 2:
Câu tục ngữ thể hiện cách nhìn, cách đánh giá, bình phẩm con người của nhân dân
Khuyên nhủ con người phải biết giữ gìn răng tóc cho sạch đẹp
Câu 3:
Tục ngữ có ý nghĩa giáo dục con người phải có lòng tự trọng: Phải sống trong sạch, không bì nghèo khổ mà làm điều
Trang 8? Nêu ý nghĩa của câu tục
ngữ ?
? Em hãy so sánh 2 câu
tục ngữ: “ Không thầy đố
mày làm nên” và “ Học
thầy không tầy học bạn”
Em hãy giải thích ý nghĩa
của câu tục ngữ 7
? Giải thích ý nghĩa câu
tục ngữ
- Gói và mở có hai nghĩa:
+ Nghĩa đen: Là biết làm lụng một cách thành thạo mọi công việc
+ Nghĩa bóng: Là biết cách sống lịch thiệp, có văn hóa…
Nội dung tư tưởng như ngược nhau nhưng lại bổ sung cho nhau
để mọi hành vi, ứng xử để chứng tỏ mình là người lịch sự, tế nhị, biết đối nhân sử thế, tức là con người có nhân hóa, nhân cách
Câu 5:
Câu tục ngữ nhắc nhở ta phải luôn nhớ tới công ơn của thầy
Câu 6:
Câu tục ngữ cho thấy ngoài việc học thầy ra, thì còn phải học bạn để ngày càng tiến bộ hơn
Câu 7:
Câu tục ngữ khuyên con người lấy bản thân mình soi vào người khác, coi người khác như bản thân mình để quý trọng, đồng cảm, thương yêu đồng loại
Câu 8:
Khi được hưởng thành quả phải nhớ đến người đã có công gây dựng nên, phải biết ơn người đã giúp mình
Câu 9:
Câu tục ngữ khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết
Trang 9Tuần 21 - Tiết 78 : RÚT GỌN CÂU
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Nắm được cách rút gọn câu
- Hiểu được tác dụng của câu rút gọn
II Tiến trình lên lớp:
- Thành phần vị ngữ được lược bỏ
Câu được lược bỏ vị ngữ để được gọn hơn, khỏi lập lại vị ngữ đã xuất hiện trong câu trước
1 Ví dụ
Trang 10? Qua VD em hãy cho biết
cần lưu ý điều gì khi rút
Bài 2:
a Câu 1 và 7 được rút gon chủ ngữ “ ta”
b Câu 1,2,4,5,6,8 được rút gọn chủ ngữ “ Vua” và
Trang 112 Kiểm tra bài cũ
Nêu khái niệm về văn bản nghị luận
- Luận điểm chính của bài
viết là gì? Luận điểm đó
được nêu ra dưới dạng nào
và cụ thể hóa thành câu
văn như thế nào Luận
điểm đóng vai trò gì bài
Hãy chỉ ra luận cứ trong
bài văn nghị luận “ Chống
“Một trong những công việc nâng cao dân trí”
Luận cứ đóng vai trò chủ yếu trong bài văn nghị luận
Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế
HS thảo luận theo nhóm
- Thực dân Pháp dùng chính sách ngu dân
- Muốn tham gia sản xuất đất nước phải có kiến thức
và trước hết phải biết đọc, biết viết
I.Luận điểm, luận cứ, lập luận:
1 Luận điểm:
Mục 2 ghi nhớ
2 Luận cứ:
Mục 3 ghi nhớ
Trang 12luận của văn bản trên và
cho biết lập luận như vậy
tuân theo thứ tự nào và có
ưu điểm gì?
* Hoạt động 4:
Hướng dẫn HS lầm bài tập
- Những luận cứ làm cơ sở cho luận điểm
Luận cứ phải chân thật đúng đắn
- Trước hết tác giả nêu lí
do vì sao phải chống nạn thất học để làm gì nêu
tư tưởng chống nạn thất học Sau đó nêu phần thực thi của việc chống nạn thất học
HS thảo luận rồi làm bài
- Nêu luận cứ 3: Giải
thích thói quen xấu có dẫn chứng
* Văn bản có tính thuyết phục vì tác giả đưa ra những nhận xét rất chính xác thực tế Đây là vấn đề bức thiết mà chúng ta đều quan tâm
Trang 13Tuần 21 - Tiết 80 :
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý
CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
? Nêu các yếu tố cần thiết trong bài văn nghị luận
? Vai trò của các yếu tố này trong bài văn như thế nào
3 Bài mới:
* Hoạt động 1:
? Các đề văn nêu trên có
thể xem là đề bài, đầu đề
được không?
Nếu dùng đề bài cho văn
sắp viết có được không
- Căn cứ vào đâu để nhận
- Nó giúp HS định hướng cho bài viết, chuẩn bị riêng một thái độ, giọng điệu…
+ Đề nêu lên một nét xấu trong tính cách của con người
- Bàn về tính tự phụ, nêu
rõ tác hại và nhắc nhở mọi
I Tìm hiểu đề văn nghị luận.
1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận.
Mục 1 ghi nhớ (SGK)
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận.
Mục 2 phần ghi nhớ (SGK)
Trang 14- Khuynh hướng tư tưởng
và tác hại của nó và khẳng định ý kiến từ bỏ nó
- Phạm vi nghị luận: Xác định giá trị của sách
- Khuynh hướng: Việc đọc sách là cần thiết
b Lập ý:
* Luận điểm:
+ Việc đọc sách là cần thiết là tốt
* Luận cứ:
- Sách là kết tinh của trí tuệ
Trang 15- Giúp con người hiểu biết sâu sắc về xã hội.
Dư Thi Liễu Dung
Trang 16- Nhớ được câu chốt của bài và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn.
II Tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra bài cũ
Cho HS phân tích 1 số câu tục ngữ về con người và xã hội
luận trong bài
? Tìm bố cục của bài văn
và lập dàn ý theo trình tự
lập luận trong bài
HS dựa vào chú thích ( *) SGK trả lời
HS đọc văn bản
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta Tuy là một đoạn trích từ 1 văn bản lớn nhưng có bố cục rất rõ ràng
II Phân tích văn bản:
1 Bài văn nghị luận về lòng yêu nước của nhân dân ta.
“ Dân ta có một lòng nồng nàng yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của dân ta”
2 Bố cục của bài văn
a Mở bài: Vấn đề nghị
luận: Tinh thần yêu nước
là một truyền thống quý báu của nhân dân ta
b Thân bài: Chứng minh
Trang 17c Kết luận: Nhiệm vụ của
Đảng là phải làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân được phát huy mạnh
mẽ trong mọi công cuộc kháng chiến
3 Để chứng minh cho nhận định.
“ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước” tác giả đã đưa ra những dẫn chứng
- Sắp xếp thời gian từ xưa đên nay
- Dẫn chứng cụ thể về những việc làm, hoạt động của mọi giới, mọi tầng lớp trong nhân dân
4 Nghệ thuật diễn đạt:
- Sử dụng hình ảnh so sánh và thủ pháp liệt kê
5 Nghệ thuật nghị luận
* Ghi nhớ (SGK)
III Luyện tập:
4 Củng cố dặn dò:
GV: Khái quát lại toàn bài
HS: Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 18Tuần 22 - Tiết 82 : CÂU ĐẶC BIỆT
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Nắm được khái niệm câu đặc biệt
- Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt
- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong tình huống nói hoặc viết cụ thể
II Tiến trình lên lớp:
1 Ổn đinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là câu rút gọn? cho VD
? Những trường hợp nào thì chúng ta sử dụng câu rýt gọn
3 Bài mới:
* Hoạt động 1:
? Câu được in đậm “ Ôi
em Thủy” có cấu tạo như
thế nào
? Em có nhận xét gì
? Dựa vào VD em hãy cho
biết như thế nào gọi là câu
- Phần in đậm chính là câu đặc biệt
- HS đọc ghi nhớ SGK
HS đứng tại chỗ trả lời
HS trả lời và mỗi em lấy
I Thế nào là câu đặc biệt
VD: “ Trời ơi” Cô giáo tái
mặt và nước mắt giàn giụa
2.Dùng để liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
VD: Gió mưa, não nùng.
Trang 19VD: “ Sài Gòn mùa xuân
1975 các cánh quân đã sẵn sàng cho trận tấn công lịch sử”
b Câu đặc biệt
“ Ba giây… bốn giây… năm giây… Lâu quá
c Câu đặc biệt, không có câu rút gọn
Bài 2.
4 Củng cố dặn dò:
GV: Khái quát lại toàn bài
HS: Về nhà học bài, làm bài tập còn lại.
Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 20Tuần 22 - Tiết 83
BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận
- Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận
II Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
Em hãy nêu yêu cầu về việc lập dàn ý của bài văn nghị luận
3 Bài mới:
- Hoạt động 1:
- Cho HS đọc lại bài “
Tình yêu nước của nhân
- HS thảo luận nhóm
- Mở bài: Nêu vấn đề sẽ bàn tới
- Thân bài: Làm sáng tỏ vấn đề nêu trên bằng chứng minh, giải thích, bình luận
- Kết bài: Kết luận vấn đề,
đề nghị hành động
- Hàng ngang 1: Lập luận theo quan hệ nhân quả
- Hàng ngang 2: nhân – quả
- Hàng ngang 3: Tổng – phân – hợp
- Hàng ngang 4: Suy luận tương đồng
- Hàng dọc 1: Suy luận tương đồng theo thời gian
Mục 2 phần ghi nhớ SGK
Trang 21- Luận điểm:
+ Ít người biết học thành tài
+ Chỉ có chịu khó học những điều có bản mới thành tài
*/ Bố cục của bài văn gồm 3 phần:
- Mở bài: Tác giả dùng
phép lập luận suy luận tương phản, đối lập giữa nhiều người và ít người
- Thân bài:
Đơ van xi học vẽ trứng suy luận nhân quả
Trang 22LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN.
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
Qua luyện tập mà HS hiểu sâu hơn về khái niệm lập luận
II Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong quá trình luyện tập
thay đổi cho nhau không?
? Cho HS bổ sung luận
cứ và kết luận trong ví dụ
2 và ví dụ 3
? Qua các ví dụ vừa tìm
hiểu, em hãy cho biết như
thế nào là lập luận trong
văn nghị luận so với lập
luận trong đời sống
- HS có thể nêu lên nhiều kết luận
- HS thảo luận trả lời
1 Lập luận trong đời sống.
- Lập luận trong đời sống thường mang tính cảm tính, tính hàm ẩn Vị trí của luận cứ và kết luận có thể thay đổi cho nhau Một luận cứ có thể có nhiều kết luận khác nhau, miễn là hợp lý
2 Lập luận trong văn bản nghị luận:
Lập luận trong văn nghị luận đòi hỏi có tính lý luận chặt chẽ và tường minh Giữa lập luận trong văn nghị luận không thể tùy tiện, linh hoạt như trong đời sống Mỗi luận cứ chỉ cho phép rút ra một kết
Trang 24cục của bài văn và nêu
lập luận của từng đoạn
- HS đọc văn bản
- HS nêu từng đoạn
- HS đứng tại chỗ phát biểu
- Nêu các dẫn chứng có trong SGK
I Đọc và tìm hiểu văn bản.
1 Tác giả, tác phẩm.
Chú thích (*) GSK
2 Đọc.
II Phân tích văn bản:
Bố cục và lập luận của bài.Bài văn có hai đoạn
- Người nước ngoài nhận định rằng Tiếng Việt là một thứ tiếng giàu chất nhạc
- Một giáo sĩ nước ngoài nhận định Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp
- Uyển chuyển, cân đối
Trang 25? Điểm nổi bật trong
nghệ thuật nghị luận ở
bài văn này là gì?
- HS trả lời
- Kết hợp giải thích, chứng minh, bình luận
- Lập luận chặt chẽ
- Dẫn chứng khá toàn diện
nhịp nhàng về cú pháp
- Hệ thống nguyên âm, phụ âm phong phú, giàu thanh điệu
- Từ vựng dồi dào về cả ba mặt thơ, nhạc và họa
3 Nghệ thuật nghị luận
- Kết hợp giữa giải thích, chứng minh với bình luận
- lập luận chặt chẽ
- Các dẫn chứng khá toàn diện, bao quát không có dẫn chứng quá tỉ mỉ
- Sử dụng biệ pháp mở rộng
Trang 26Giúp HS:
- Nắm được khái niệm trạng ngữ trong câu
- Ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở tiểu học
II Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Như thế nào là câu đặc biệt, nêu tác dụng của câu đặc biệt
ngữ nêu trên sang vị trí
nào trong câu?
- Có thể chuyển các trạng ngữ trên về vị trí giữa câu, cuối câu hoặc đầu câu
- Nêu phần ghi nhớ SGK
- HS làm bài tập 1 SGK
I Đặc điểm của trạng ngữ:
- Câu a, CN – VN
- Câu c, bổ ngữ
- Câu d, câu đặc biệt
Bài 2:
Trang 27- Trong cái vỏ xanh kia …
TN chỉ nơi chốn
- Dưới ánh trăng … TN chie nơi chốn
- Về nhà học bài, làm bài tập còn lại
- Chuẩn vị bài tiếp theo
Tuần 23 - Tiết 87, 88.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH.
I Mục tiêu cần đạt.
Trang 28Giúp HS nắm được:
Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận, chứng minh
II Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách lập luận trong văn nghị luận:
? Thông qua danh từ vừa
nêu, em hãy cgo biết mục
Khi bị hoài nghi, ta đều
có nhu cầu chứng minh sự thật
- Khi cần chứng minh cho người khác tin là sự thật thì ta phải đưa ra chứng cứ xác thật
Chứng minh là đưa ra bằng chứng để chứng tỏ một ý kiến nào đó là chân thật
- HS đọc bài văn “ Đừng
sợ vấp ngã”
- Luận điểm 1: Đừng sợ vấp ngã
- Luận điểm 2: Vậy xin bạn cố gắng hết mình
- HS thảo luận:
+ Nêu được câu hỏi về các lần vấp ngã của bạn và khẳng định đừng sợ vấp ngã
+ Dẫn chứng về một số lần vấp ngã mà một số người đã trải qua sau đó
họ đã vươn tới những thành công (5 danh nhân)
+ Kết luận: Bài viết nêu ra cái đáng sợ hơn vấp ngã là
sự thiếu cố gắng
- HS xem phần ghi nhớ SGK
I Mục đích và phương pháp chứng minh.
1 Chứng minh trong đời sống.
2 Chứng minh trong văn nghị luận:
- Chứng minh là dùng những lý lẽ, bằng chứng chân thật
*/ Ghi nhớ: SGK
Trang 29b Luận cứ:
- Nếu bạn muốn sống … trước cuộc đời
- Nếu sợ thất bại, sai lầm thì không bao giờ tự lập được Sai lầm đem đến bài học cho đời
- Không ai thích sai lầm
… nhưng khi đã phạm sai lầm thì phải biết rút kinh nghiệm
c So sánh cách lập luận chứng minh.
Bài “ Đừng sợ vấp ngã” tác giả nêu một loạt dẫn chứng để chứng minh.Bài “ Không sợ sai lầm” tác giả dùng lý lẽ để phân tích, lý giải
Dư Thi Liễu Dung
Trang 30Giúp HS:
- Nắm được công dung của trạng ngữ
- Nắm được tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng
II Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu ý nghĩa và hình thức thêm trạng ngữ cho câu?
trong việc thể hiện trình
tự lập luận trong bài văn
nghị luận?
? Qua ví dụ vừa tìm hiểu,
em hãy nêu công dụng
+ Trên giàn hoa lý
+ Chỉ độ tám chín giờ sáng
b Về mùa động.
- Vì trạng ngữ bổ sung ý nghĩa về thời gian, nơi chốn
- Có tác dụng tạo liên kết câu
- Vai trò của trạng ngữ giúp cho việc sắp xếp các luận cứ trong văn bản nghị luận theo những trình tự nhất định về thời gian, không gian, đặc biệt là quan hệ nhân - quả
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
1 Ví dụ:
Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là sau những ngày rằm tháng giêng
2 Ghi nhớ : SGK.
II Tách trạng ngữ thành câu riêng.
1 Ví dụ:
- Người Việt Nam ngày nay, có lý do đầy đủ và
Trang 31- HS trả lời phần ghi nhớ SGK.
vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó
+ Ở loại bài thứ hai
+ Đã bao lần
+ Lần đầu tiên chập chững bước đi
+ Lần đầu tiên chơi bóng bàn
+ Lúc còn phổ thông
+Về môn hóa
*/ Các trạng ngữ trên đều
có tác dụng nối các câu, các đoạn văn mạch lạc
- Xác định hoàn cảnh diễn
ra sự việc làm cho nội dung câu văn ddaayd đủ, chính xác…
Bài 2:
4 Củng cố - dặn dò:
GV: Khái quát lại toàn bài.
HS: Về nhà chuẩn bị bài để ôn tập, làm bài tập còn lại.
Tuần 24 - Tiết *:
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
Trang 32Củng cố những kiến thức đã học về câu rút gọn, câu đặc biệt và thêm trạng ngữ cho câu.
II Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong quá trình ôn tập
công dụng như thế nào?
- HS nhắc lại khái niệm câu rút gọn
- Không làm cho người nghe không hiểu
- Không biến câu nói cộc lốc khiếm nhã
- HS nêu khái niệm câu đặc biệt
- Xác định thời gian, nơi chốn
- Liệt kê thông báo
- Bộc lộ cảm xúc
- Gọi đáp
- HS thảo luận trả lời
- HS nêu đặc điểm của trạng ngữ
Đầu câu, giữa câu và cuối câu
- Xây dựng hoàn cảnh, điều kiện xảy ra sự việc
- Kết nối các câu, các đoạn với nhau, tạo cho đoạn văn, bài văn được mạch
1 Câu rút gọn:
Ví dụ: Bạn về khi nào?
Hôm qua
rút gọn chủ ngữ, vị ngữ
2 Câu đặc biệt:
Ví dụ: Ôi! Mùa xuân.
Bộc lộ cảm xúc
3 Thêm trạng ngữ cho câu.
Ví dụ: Ngoài cánh đồng,
các bác nông dân đang gặt lúa
Trang 34I Mục tiêu cần đạt.
- Củng cố lại phần Tiếng Việt đã học từ học kỳ II
- Rèn kỹ năng nhạy bén trong việc tìm những câu đúng nhất trong số những câu hỏi trả lời
II Tiến trình lên lớp:
Hãy khoanh tròn vào chữ cái a,b,c,d đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Câu rút gọn là câu:
c Có thể vắng một số thành phần
Câu 2: Câu trả lời trong cuộc thoại sau là câu rút gọn thành phần nào?
- Hôm nay bạn đị đâu?
- Đi chơi
c Chủ ngữ và vị ngữ
Câu 3: Câu đặc biệt là:
a Câu không tuân thủ theo mô hình chủ ngữ, vị ngữ
b Là câu có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ, vị ngữ
c Là câu chỉ có một thành phần chủ ngữ
d Câu chỉ có một thành phần vị ngữ
Câu 4: “ Bờ sông Đà, bãi sông Đà chuồn chuồn, bươm bướm trên sông Đà” thuộc
kiểu câu nào?
Câu 5: Trạng ngữ có thể đứng ở vị trí nào trong câu?
Câu 6: Khi viết giữa trạng ngữ với chủ ngữ, vị ngữ thường sử dụng loại dấu nào?
II Tự luận: (7 điểm).
Câu 1: Xác định câu đặc biệt, câu rút gọn trong các câu sau và nêu tác dụng của nó?
a Ôi đẹp quá! Mùa xuân đã về
b Đêm trăng Biển yên tỉnh, tàu của chúng tôi lại ra khơi
c Đi một ngày đàng học một sàng khôn
Trang 35d Học, học nữa, học mãi.
Câu 2: Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu nói rõ cảm xúc của mình khi mùa xuân về.
Trong đoạn văn có sử dụng câu đặc biệt và thành phần phụ trạng ngữ
Trang 362 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các bước tiến hành việc tạo lập văn bản
Chí: Hoài bảo, lý tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, kiên trì
- Đưa ra những dẫn chứng…
- Có hai cách lập luận:
+ Nêu dẫn chứng xác thực
+ Nêu lý lẽ: Một người có thể đạt tới thành công, tới kết quả hay không, nếu không theo đuổi một mục đích, một lý tưởng nào
Trang 37HS trả lời dựa vào SGK.
HS tham khảo bài viết phần mở bài, thân bài và két bài trong SGK
Nên hô ứng với mở bài
- Xem lại bài
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
Dư Thi Liễu Dung
Trang 38Giúp HS:
- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Vận dụng những hiểu biết đó vào làm một bài chứng minh cho nhận định một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gủi quen thuộc
II Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Muốn làm một bài văn lập luận chứng minh phải thực hiện những bước nào?
- Bổ sung những câu ca dao khuyên răn phải ghi nhớ công ơn ông bà:
+ Ngày giỗ tổ Hùng Vương
+ Ngày 27/7+ Chăm sóc bà mẹ Việt Nam anh hùng
I Chuẩn bị bài ở nhà:
II Thực hành trên lớp:
Đề: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn theo đạo lý: “
Ăn quả nhớ kẽ trồng cây, uống nước nhớ nguồn”
1 Tìm hiểu đề:
Yêu cầu của đề: Lòng biết
ơn những người đã tạo ra những thành quả để mình thừa hưởng
2 Tìm ý và lập dàn ý:
3 Dàn bài:
- Mở bài: Lòng biết ơn là
đạo lý tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
- Thân bài:
+ Luận điểm của bài dựa trên cơ sở thời gian (xưa – nay)
- Ngày xưa dân tộc ta luôn nhớ, biết ơn những người
Trang 39GV: Khái quát lại toàn bài.
HS: Về nhà học bài, chuẩn bị cho bài tiếp theo
Tuần 25 - Tiết 93:
ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
( Phạm Văn Đồng)
Trang 40I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Cảm nhận được qua bài văn, một trong những phẩm chất cao quý của Bác
Hồ là đức tính giản dị Giản dị trong lối sống trong quan hệ với mọi người, trong việc làm lời nói bài viết
- Nhận ra và hiểu được nghệ thuật nghị luận của tác giả trong bài,đặc biệt là cách nêu dẫn chứng cụ thể, toàn diện, roàng kết hợp giải thích bình luận ngắn gọn mà sâu sắc
II Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Hai luận điểm chính của bài văn nghị luận “ Sự giàu đẹp của tiếng việt là gì”?
luận của tác giả trong bài
văn trên cơ sở đó nêu bố
- Cái nhà sàn vẻn vẹn chỉ
có ba người
- Việc gì Bác làm được thì không cần người giúp
- Không có gì quý hơn độc lập tự do…
II Tìm hiểu văn bản
1 Luận điểm của bài
- Sự nhất quán giữa cuộc đời cách mạng và cuộc sống giản dị, khiêm tốn của Bác Hồ
*/ Chứng minh
- Giản dị trong sinh hoạt
- Giản dị trong quan hệ với mọi người
- Giản dị trong tác phong
- Giản dị trong lời nói bài viết
2 Bố cục của bài.
a Đoạn 1:
Dùng lý lẽ khẳng định sự giản dị thanh cao
b Đoạn 2:
Chứng minh sự giản dị của Bác trong lối sống, sinh