1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2011 - 2012 - Tiết 37 đến tiết 40

12 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 199,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức :- Cảm nhận được tình cảm sâu nặng đối với quê hương của Lí Bạch qua đề tài vọng nguyệt hồi hương được thể hiện nhẹ nhàng giản dị mà sâu lắng ; Tác dụng của nghệ thuật đối với [r]

Trang 1

Ngày soạn: 26 /10/2011 Ngày dạy: /1 /2011

Tiết 37: cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

(Tĩnh dạ tứ) - Lí Bạch

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :- Cảm nhận được tình cảm sâu nặng đối với quê hương của Lí

Bạch qua đề tài vọng nguyệt hồi hương được thể hiện nhẹ nhàng giản dị mà sâu lắng ; Tác dụng của nghệ thuật đối với vai trò của câu cuối trong một bài thơ tứ tuyệt

2 Kĩ năng - Thấy được 1 số đặc điểm nghệ thuật của bài thơ, ngôn ngữ tự

nhiên, bình dị, hình ảnh cụ thể, tình cảm giao hòa, thủ pháp đối

3 Thái độ : Thấu hiểu nỗi lòng nhớ quê , yêu quê của tác giả Bồi dưỡng

tình yêu quê hương đất nước

B.Chuẩn bị:

- SGK, SGV ngữ văn 7

- Tư liệu có liên quan đến bài dạy và tác giả Lí Bạch

C Tổ chức các hoạt động dạy học

I ổn định tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng và nêu giá trị nội dung, nghệ thuật

của bài Vọng Lư Sơn bộc bố?

III bài mới

Vọng Nguyệt hoài hương (trông trăng nhớ quê) là 1 chủ đề phổ biến trong

thơ cổ, không chỉ ở Trung Quốc mà cả ở Việt Nam Trăng đã trở thành biểu tượng quen thuộc truyền thống, là niềm cảm hứng sáng tác của các thi sĩ Trăng tròn tượng trưng cho sự đoàn tụ Xa quê, trăng càng sáng, càng tròn, càng gợi nhớ quê Trong một đêm trăng yên tĩnh, và trong sáng, xa quê hướng nghìn dặm,

Lí Bạch đã gói trọn niềm thương trong nỗi nhớ quê hương của mình bằng một

bài tứ tuyệt ngũ ngôn bất tử - Đó là bài Tĩnh dạ tứ.

Hướng dẫn tìm hiểu chung văn bản.

(?) Điểm đáng lưu ý về tác giả Lí

Bạch?

(?) Chủ đề trăng trong bài thơ Lí Bạch?

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: Lí Bạch

- Sớm xa gia đình, quê hương, lập công danh sự nghiệp, nhưng không toại nguyện

- Thuở nhỏ thường trèo lên đỉnh núi Nga Mi ở quê nhà ngắm trăng

- Năm 25 tuổi, xa quê và xa mãi Bởi vậy cứ mỗi lần thấy trăng là ông lại nhớ tới quê nhà

- Lí Bạch có nhiều bài thơ hay về trăng

2.Tác phẩm : Bài thơ thổ lộ tâm tình

Trang 2

Tĩnh dạ tứ là một bài thơ trăng thổ lộ

tâm tình nhớ quê, bài có khuôn khổ

nhỏ nhất, ngôn từ đơn giản tinh tế nhất,

được truyền tụng rông rãi nhất

- Giáo viên giới thiệu thể thơ.

(?) Em hãy đọc cả 3 văn bản (Phát âm,

dịch nghĩa, dịch thơ) tìm cảm xúc chủ

đạo?

(?) Hãy xác định phương thức biểu đạt

của bài thơ?

- HS đọc hai câu đầu

? 2 câu đầu có phải có chỉ tả cảnh

không ? còn có nội dung gì và nội

dung nào là chính ? căn cứ vào đâu ?

- Từ sàng có cho ta hình dung vị trí ,

hoạt động , trạng thái của nhà thơ ?

- Tại sao trăng sáng lại ngỡ là sương

trên mặt đất ?

- Chỉ ánh trăng ở đầu giường nhưng

nhà thơ làm ta hình dung liên tưởng

những gì ? ( không gian, thời gian,

cảnh vật đêm rất khuya,thanh tĩnh,

trăng rất sáng , ánh trăng như sương

mờ ảo , tràn ngập khắp phòng )

- HS đọc 2 câu cuối

- Tả tâm trạng gì : tâm trạng ấyđược

thể hiện trực tiếp qua từ ngữ nào, hành

động , tư thế nào của nhà thơ ?

- Nt trong hai câu cuối ? ( đối )

- Em hãy giải thích mối quan hệ gữa

các hành động, tư thế của nhà thơ trong

câu thơ và trong mối quan hệ với 2 câu

trên và giá trị của phép đối ?

- HS trả lời ; GV giảng thêm

(- Cũng vậy , hành động cúi đầu là tất

3.Thể thơ :

- Thể thơ : Cổ thể – mỗi câu thường

có5 hoặc 7 chữ không bị ràng buộc bởi những niêm luật chặt chẽ

- Cảm xúc chủ đạo : Bài thơ ghi lại tình yêu trăng, nỗi nhớ quê cũ, tình yêu quê hương của Lí Bạch

- Biểu cảm thông qua miêu tả

II Tìm hiểu chi tiết :

1 2 câu đầu – chủ yếu tả cảnh

Từ :‘ sàng’, ‘nghi’

=> nhà thơ đang nằm trên giường , không ngủ được, hoặc mơ màng vừa tỉnh bất ngờ thấy ánh trăng rất sáng nơi đầu giường , trong tâm tâm thế ấy

từ nghi ( là sương) rất hợp lí, tự nhiên.

Vì trăng sáng quá chuyển thành màu trắng như sương là có thật ( dạ nguyệt

tự thu sương – Tiêu Cương ) - là

khoảnh khắc suy nghĩ của nhà thơ => Trăng là sự sống thanh tĩnh của

đêm, tả trăng => gợi sự yên tĩnh của

đêm, tâm trạng của nhà thơ

2 2 câu cuối – chủ yếu tả tâm trạng

- Nỗi nhớ quê hương

- Tư cố hương

- Cử, vọng(nhìn từ xa, ngóng trông), đê

=> Cử đầu : hành động tất yếu kiểm

nghiệm điều mà câu thứ 2 đã đặt ra :

vừng sáng trước giường là sương hay

là trăng

- Vọng – ngắm - ánh mắt nhà thơ

chuyển từ trong ra ngoài, từ mặt đất lên bầu trời ; từ chỗ chỉ thấy ánh trăng đến

thấy cả vầng trăng xa Trăng sáng,

đơn côi, lạnh lẽo gợi nỗi nhớ, tình yêu quê của nhà thơ Vầng trăng hóa quê

Trang 3

yếu bởi vũ trụ bao la kia là niễm

thương nỗi nhớ.)

(- Cử đầu- đê đầu - ; vọng- tư (nhìn

ngắm xa, rộng, cao, bên ngoài- nhớ

sâu trong lòng tất cả trong khoảnh

khắc bắt đầu bằng ánh trăng, một ánh

trăng đủ gợi nỗi nhớ quê- tình yêu quê

của nhà thơ lớn lao, sâu nặng đến

dường nào !) )

(?) Vì sao trăng gợi nhà thơ nhớ quê?

(?) Dùng trăng để tỏ nỗi nhớ quê đã

thể hiện đề tài quen thuộc nào của thơ

cổ ?

(?) Em cảm nhận được gì về con người,

Lý Bạch với hành động cúi đầu?

(?) Qua đó em tìm thấy ở Lý Bạch sự

đồng cảm gì?

(?) Vầng trăng sáng khơi gợi nỗi nhớ

quê của tác giả? Nhưng vầng trăng

sáng còn soi tỏ tấm lòng quê của nhà

thơ Đó là tấm lòng quê như thế nào?

Câu thơ nào thể hiện chủ đề bài thơ ?

( câu cuối – câu thơ qua trong nhất

của bài thơ )

(?) Qua bài thơ em cảm nhận được gì

về tình cảm của tác giả trong bài? Em

hiểu gì về tâm hồn và tài năng nhà thơ

Lý Bạch?

GV cho học sinh nhận xét 2 câu thơ

dịch ở SGK trang 125

Cho HS liên hệ, so sánh 2 bài thơ của

Lý Bạch để giúp học sinh thấy tâm hồn

nhạy cảm, phong phú, giàu tính nhân

văn và phóng khoáng của Lý Bạch

hương, trời đầy trăng – trời thương nhớ

-Đê : Khi thấy vầng trăng đơn côi ,

lạnh lẽo như mình - cúi đầu- Diễn tả

tâm trạng suy tư, không phải để kiểm

nghiệm nỗi nhớ quê mà để suy ngẫm

về quê hương

- Thuở nhỏ ông thường lên núi Nga Mi ngắm trăng Lớn lên xa quê và mãi mãi, cứ nhìn trăng là ông lại nhớ đến quê

- Vọng nguyệt hoài hương, đề tài quen thuộc của thơ cổ

- Lý Bạch là người nặng tình với quê, phải xa quê mãi lên tình quê của ông vừa tha thiết vừa tủi hổ

=> Cảm thương cuộc đời phiêu bạt, nhớ quê hương của nhà thơ

Tấm lòng quê mãi mãi như vầng trăng sáng

Lý Bạch mượn vầng trăng để tỏ tấm lòng trong sáng của mình đối với quê hương

III.Tổng kết:

1.Nội dung : Nỗi lòng đối với quê hương da diết, sâu nặng trong tâm hồn tình cảm người xa quê

2 Nghệ thuật : - Hình ảnh gần gũi ; ngôn ngữ tự nhiên , bình dị

- Phép đối

* Ghi nhớ: SGK

IV Luyện tập:

Trang 4

IV Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Nắm được nội dung bài học, làm bài tập trong sgk và sbt, đọc thuộc bài thơ

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Ngẫu Nhiên Viết Nhân buổi mới về quê

D Đánh giá, điều chỉnh tiết dạy :

Ngày soạn: /10/2011 Ngày dạy: / /2011

Tiết 38: Ngẫu Nhiên Viết Nhân buổi mới về quê (Hồi hương ngẫu thư) - Hạ Tri Trương -

A Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức : - Thấy được tính độc đáo trong việc thể hiện tình cảm quê

hương sâu nặng bền chặt của nhà thơ, hiểu được phép đối và tác dụng của nó ;

Vai trò của câu kết trong bài thơ thứ tuyệt

2 Kĩ năng : - Đọc hiểu bài thơ tuyệt cú ,nhận ra phép đối trong bài thơ

Đường

3 Thái độ : Bồi dưỡng cho học sinh tình cảm, tình yêu với quê hương.

B.Chuẩn bị:

- SGK, SGV ngữ văn 7

- Tư liệu có liên quan đến bài dạy và tác giả

C Tiến trình bài dạy- học :

I ổn định tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng một trong hai bài thơ và nêu Cách

thể hiện tình cảm với quê hương , đất nước của Lý Bạch?

III bài mới

- Là người có tình cảm sâu nặng với

quê hương

Là một vị đại thần được vua vị nể

Để lại nhiều bài thơ hay

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: (659-744) nhà thơ lớn của

Trung Quốc thời Đường ,là bạn vong niên của Lí Bạch

2 Tác phẩm :

- Là một trong hai bài thơ hồi hương ngẫu thư nổi tiếng của nhà thơ

Trang 5

GV đọc mẫu - GV gọi 3 HS đọc.

- Em hiểu ngẫu nhiên viết là ntn ?

- Tại sao không chủ đinh viết tại sao lại

viết , lại có thơ ? ( vì về với quê- về nhà

, lại bị coi là khách quê – tình huống

kịch tính - đây là duyên cớ ( điều ngẫu

nhiên) khiến tác giả viết bài thơ )

? Tình huống ngẫu nhiên nhưng tình

cảm có ngẫu nhiên ?

(Không chủ đinh mà có thơ, thơ hay,

ngẫu nhiên mà không ngẫu nhiên

chứng tỏ tình cảm với quê sâu nặng và

luôn thường trực tình cảm ấy như một

dây đàn đã cang hết cỡ chỉ cần một sự

va chạm nhẹ sẽ vang lên những thanh

âm , cú sốc chính là sự va cham ấy làm

tứ thơ hồi hương ngẫu thư ra đời )

- Ngẫu- có làm giảm ý nghĩa ( ngẫu –

bất chợt nên tạm thời ) ?

- HS đọc 2 câu thơ đầu.

(?) Nhắc lại phép đối trong thơ thất

ngôn Xác định phép đối trong 2 câu

đầu?

(?) Nhận xét gì về các vế đối ở trên?

Tác dụng của phép đối đó?

GV bình: 50 năm sống ở kinh đô- rất

gắn bó, như quê hương thứ 2, được

trọng dụng, sủng ái, có danh vọng, địa

vị , quê với cuộc sống nhung gấm

vàng son , vì sao nhà thơ quyết dứt áo

về quê ? Đó chính là tình cảm đều và

phải có ở mỗi con người Tình cảm đó

được Khuất Nguyên dùng lối nói ẩn dụ

khá nổi bật: Hồ tử bất thư khâu(cáo

chết quay về nú cũ).

-Sáng tác khi nhà thơ vừa trở về quê sau 50 năm xa quê

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Bản dịch bằng thơ lục bát khác về vần, nhịp

3 Đọc văn bản:

4 Tìm hiểu từ khó: Thiếu, tiểu, lão,

tương

5 Bố cục:

4 phần: Khai, thừa, chuyển, hợp

II Tìm hiểu chi tiết

1 Nhan đề và cấu tứ của bài thơ:

* Nhan đề

- Ngẫu nhiên viết : Tình huống đột ngột => Tác giả không có chủ định làm thơ khi vừa đặt chân tới quê

* Tình yêu quê hương sâu nặng, thường trực bất kỳ lúc nào cũng có thể bộc lộ

được

=>- cấu tứ độc đáo

- Ngẫu – ý thơđược nâng lên gấp bội

phần

2 Hai câu thơ đầu: (Khai – thừa)

- Tiểu đối:

Thiếu tiểu / li gia >< Lão đại / hồi Hương âm / vô cải >< Mấn mao / tồi

=> Đối chỉnh cả ý và lời bằng từ trái

nghĩa

- Câu đầu :kể khái quát ngắn cuộc đời

xa quê của tác giả nay già mới trở về,

hé mở tâm trạng, tình cảm sâu nặng

của tác giả với quê hương : cảm xúc

buồn buồn, bồi hồi trước sự chảy trôi của thời gian.

Trang 6

(?) Hãy chỉ ra giọng điệu ở 2 câu này?

? Nhận xét về bản dịch ?

- HS đọc 2 câu cuối.

- Dùng phương thức nào là chính ?

- Tình huống nào sảy ra với nhà thơ khi

vừa đặt chân về đến làng ?

Hãy hình dung : cảnh nhà thơ vừa đặt

chân xuống kiệu , một lũ trẻ con ùa ra

tò mò nhìn ông lão đầu tóc bạc phơ lụ

khụ chống gậy bước xuống kiệu như

một người xa lạ Ông lão chưa kịp nói

chúng đã nhanh miệng hỏi

? Điều đó có hợp lí ?

? Cảnh diễn ra đó vui hay buồn ?

? Tâm trạng nhà thơ trong hoàn cảnh

này ?

? Vì sao lại có tâm trạng như vậy ?

? Điều này vô lí, hợp lí ở chỗ nào ?

-Vô lí : chủ thành khách , người quê

mà không ai biết , nhận ra

- Hợp lí : bạn cùng trang lứa chắc

không còn ( nhân sinh thất thập )

? 2 Câu thơ cho thấy những đổi

thayntn ? Của ai ?

( GV : dùnhà thơ biết đó là quy luật tự

nhiên của thời gian trôi chảy nhưng tự

đáy lòng vẫn nhói lên nỗi đau, tủi

buồn vì tình yêu, nỗi nhớ trong tim dồn

nén đã nửa thế kỉ, trải bao nỗi buồn vui

c/đ mong ước về cố hương , tìm về với

cố hương để được san sẻ nỗi ấm lạnh

cuộc đời , được ôm ấp trong vòng tay

mẹ quê hương yêu dấu, ấm áp trong

- Câu 2 – miêu tả

- Phép đối -Lấy cái thay đổi làm nổi bật cái không đổi– Sự gắn bó với quê hương bằng linh hồn

=> Phép đối với 2 yếu tố vừa thực vừa tượng trưng đã làm nổi bật tình cảm gắn bó rất sâu nặng với quê hương

- Giọng điệu bình thản => Song phảng phất buồn

3 Hai câu cuối: (Chuyển – hợp)

- Kể, tâm sự

- Lũ trẻ con ra đón, cười hỏi :

Khách tòng hà xứ lai.

=> Tình huống ngẫu nhiên, hợp lí

- Cảnh vui( hài)

- Ngạc nhiên-> buồn tủi, ngậm ngùi, xót xa cùng ập đến

- Vì vốn là người quê vậy mà trở về chẳng ai nhận ra ; lũ trẻ con đón mình như khách lạ- khách lạ giữa quê hương mình

- Bạn bè cùng lứa tuổi với ông chẳng còn ai

=> Sự đổi thay quá lớn của nhà thơ và của quê hương

- Tình buồn ( bi)

=> Giọng điệu bi hài thấp thoáng ẩn hiện sau những lời tường thuật khách quan, hóm hỉnh

Trang 7

tình bạn, tình thân, nào ngờ đâu về giữa

quê, mình vẫn chỉ là khách- một người

lạ Niềm mong ước khát khao cháy

bỏng được đáp đền bằng cử chỉ nồng

nhiệt mà vô tình Lũ trẻ càng vui, hớn

hở lòng nhà thơ càng buồn, càng thê

lương , cái ấm áp vui cười bên ngoài

của cảnh chẳng thể lấp nỗi buồn , cảm

giác lạnh, cô đơn trống trải hẫng hụt

chơi vơi trong lòng nhà thơ Chính tình

huống đặc biệt này tạo nên màu sắc,

giọng điệu bi hài thấp thóáng đằng sau

lời kể có vẻ khách quan.)

? Em nhận xét gì về hai bản dịch ?

- Hướng dẫn tổng kết - Luyện tập

(?) Nội dung mà bài thơ thể hiện là gì?

( Tình quê hương là một trong những

tình cảm lâu bền, thiêng liêng nhất của

con người )

? Nghệ thuật?

- GV khái quát bài học

III Tổng kết

N 1 Nội dung:

- Vẻ đẹp tâm hồn thuỷ chung với quê hương được biểu hiện chân thực, sâu sắc, hóm hỉnh

2 Nghệ thuật:

- Sử dụng các yếu tố tự sự

- Cấu tứ độc đáo

- Sử dụng phép đối

- Giọng điệu bi hài

IV Luyện tập:

HS làm bài tập 1:

So sánh nguyên tác với bản dịch?

Dịch chưa chuẩn, chưa thoát được ý

IV Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Nắm được nội dung bài học,

- Làm bài tập trong sgk và sbt, đọc thuộc bài thơ

- So sánh nỗi nhớ quê, tình yêu quê hương của Lý Bạch với Hạ Tri Chương qua 2 bài thơ đã được học

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Từ trái nghĩa uwL

- Ôn tập văn học chuẩn bị kiểm tra vào tiết 42

D Đánh giá, điều chỉnh tiết dạy :

Trang 8

Ngày soạn : 1/11/2011

Ngày dạy: /11/2011

Tiết 39: Từ trái nghĩa

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Nắm vững khái niệm từ trái nghĩa , tác dụng của việc sử

dụng từ trái nghĩa

2 Kĩ năng : - Nhận biết và sử dụng từ trái nghĩa trong hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ : Có ý thức lựa chọn từ trái nghĩa khi sử dụng

B.Chuẩn bị:

- SGK, SGV ngữ văn 7

- Tư liệu có liên quan đến bài dạy

- Bảng phụ

C Tổ chức các hoạt động dạy học

I ổn định tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là từ đồng nghĩa ? nêu ví dụ và làm bài tập

6,7 sgk

III bài mới

- Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm từ trái

nghĩa

- GV chép 2 văn bản thơ vào bảng phụ

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về

quê

- HS đọc

(?) Em hãy tìm các cặp từ trái nghĩa

trong 2 bài thơ?

(?) Hãy tìm cơ sở chung của các cặp từ

trái nghĩa vừa tìm được?

(?) Hãy tìm các cặp từ trái nghĩa khác?

(?) Từ những ví dụ trên em hiểu từ trái

nghĩa là gì?

Nói như vậy có nghĩa là các từ trái

nghĩa biểu thị những hành động, tính

chất, sự việc trái ngược nhau, sự trái

ngược về nghĩa là dựa trên một cơ sở

chung, một tiêu chí nhất định, trên cơ

sở tiêu chí từ trái nghĩa nằm ở 2 cực

đối lập nhau.

Bài tập 2

(?) Tìm các từ trái nghĩa với những từ

in đậm trong các cụm từ sau?

=> Học sinh làm bài tập theo nhóm

(?) Qua việc giải bài tập 2 em hãy cho

I Thế nào là từ trái nghĩa:

Các cặp từ trái nghĩa:

- Ngẩng - Cúi

- Trẻ - Già

- Đi - Trở lại

Cơ sở chung:

- Động tác trái ngược nhau

- Tuổi tác trái ngược nhau

- Hướng di chuyển ngược nhau

Nhận xét:

- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau, xét trên một cơ sở chung nào đó

Kq : - Cá ươn, hoa héo

- Ăn khoẻ, học lực giỏi

- Chữ đẹp, đất tốt

- Rau non, cau non

Trang 9

- Muốn tìm từ trái nghĩa ta phải lưu ý

điều gì?

=> Dựa vào cơ sở chung của các cặp từ

trái nghĩa

- Em có nhận xét gì về nét nghĩa của

các từ: Già, tươi, yếu, xấu?

(?) Qua đó em thấy giữa từ nhiều

nghĩa và từ trái nghĩa có quan hệ như

thế nào?

=> Như vậy ở phần 1 chúng ta cần nhớ

được những vấn đề sau:

(?) Theo em muốn hiểu đúng về tứ trái

nghĩa ta phải làm thế nào?

Ví dụ: Cặp từ trái nghĩa: Cao - Hạ ta có

thể nói

- Giá cao - giá hạ

- Nhưng không thể nói: Trình độ cao,

trình độ hạ mà phải là trình độ thấp

(?) Vậy cách dùng từ trái nghĩa như thế

nào và sử dụng từ trái nghĩa có tác

dụng gì?

- Hướng dẫn tìm hiểu cách sử dụng

từ trái nghĩa.

- ở văn bản 1: Ngẩng – Cúi đã gợi ra

rõ nét hình tượng nhân vật trữ tình, 2 tư

thế trái ngược nhau mà chứa bao nỗi

niềm, tâm trạng

- ở văn bản 2:

Cặp từ trái nghĩa: Trẻ - Già, Lớn – Bé,

Đi- Trở lại : tạo ra cặp tiểu đối, tạo

hình tượng tương phản có ý nghĩa khái

quát, kể lại cả 1 cuộc đời xa quê của

tác giả

(?) Việc sử dụng từ trái nghĩa trong 2

bài thơ trên có tác dụng gì?

GV tổng hợp, kết luận:

* bài tập 1:

Bài tập 1: Các cặp từ trái nghĩa:

- Bồi – Lở; Trong - Đục

- Chín – Xanh; Giàu – Nghèo

- Ngắn – Dài; Lành - Rách

- Đêm – Ngày; Sáng – Tối

Học sinh đọc, tìm từ trái nghĩa?

?.Qua việc giải bài tập em thấy từ trái

=> Các từ tươi, yếu, xấu, già, là những

từ nhiều nghĩa

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

Ghi nhớ:SGK.

=> Muốn hiểu đúng về từ trái nghĩa ta phải đặt từ trái nghĩa đó trong một văn cảnh cụ thể

II Sử dụng từ trái nghĩa:

* Để tạo hình tượng tương phản , gây

ấn tượng mạnh

- ở 2 văn bản thơ trên việc việc dùng các cặp từ trái nghĩa đã tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh cho người đọc khi cảm nhận sự biến đổi khác nhau của tâm tư tác giả

Trang 10

nghĩa thường được sử dụng trong

những trường hợp nào?

(?) Tác dụng của việc sử dụng từ trái

nghĩa trong văn chương?

Ngoài ra ta còn hay gặp việc sử dụng

từ trái nghĩa ở các thành ngữ Vậy

bây giờ các nhóm hãy thi nhau tìm

các thành ngữ có sử dụng cặp từ trái

nghĩa.

(?) Em hãy nêu tác dụng của việc dùng

các cặp từ trái nghĩa ấy trong thành

ngữ

(?) ở lớp 6 các em đã được học cách

giải nghĩa từ? (2 cách)

- GV kết luận:

(?) Như vậy người ta còn dùng từ trái

nghĩa để làm gì?

(?) Vậy qua phân tích ví dụ và giải bài

tập em rút ra những nhận xét gì trong

việc sử dụng từ trái nghĩa?

- GV bổ sung:

Ngoài các cách dùng từ trái nghĩa trên

người ta còn sử dụng từ trái nghĩa làm

phương tiện rất thú vị để chơi chữ

trong thơ văn: Ví dụ: Trăng…non

- Mặt khác người ta còn dùng từ trái

nghĩa là một trong những phương thức

cấu tạo từ ghép tiếng việt

Ví dụ:

Nổi – Chìm:

Nổi chìm kiếp sống lênh đênh

Tố Như ơi lệ chảy quanh thân Kiều (Tố

Hữu)

Rắn – nát:

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tầm lòng son

- Hướng dẫn luyện tập

Giáo viên cho học sinh làm bài tập 3,

4, 5

- Sử dụng trong văn chương => Tạo ra thể đối, tạo ra hình tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói sinh động, tăng hiệu quả biểu đạt

- Dùng từ trái nghĩa trong thành ngữ để tạo sự hài hoà, cân đối, tăng sư hiệu quả diễn đạt

- Dùng từ trái nghĩa để giải nghĩa từ

Ví dụ:

- Tự do là không bị ràng buộc

Độc lập là không lệ thuộc vào bất cứ ai

III Luyện tập:

Bài tập : 3,4,5 SGK

IV Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Nắm được nội dung bài học, biết sử dụng tốt từ trái nghĩa trong giao tiếp

- làm bài tập trong sgk và sbt,

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện nói văn biểu cảm về sự vật , con người

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w