- Hiểu nội dung:Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp.(Trả lời đước các câu hỏi SGK). * HS khá giỏi đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ chỉ màu vàng. II.ĐỒ DÙNG[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Tuần 01 : Từ ngày 23/8/2010 →27/8/2010
Đạo đức
- Nói chuyện dưới cờ
- Thư gửi các học sinh
- Ôn tập khái niệm về phân số
Lịch sử
- Bài 1
- Nghe-viết: Việt Nam thân yêu
- Ôn tập tính chất cơ bản của phân số
Kĩ thuật
- Quang cảnh làng mạc ngày mùa
- Cấu tạo của bài văn tả cảnh
- Ôn tập: So sánh hai phân số
- Việt Nam đất nước chúng ta
- Đính khuy hai lỗ (Tiết 1)
Trang 2Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm 2010
TUẦN 1: TẬP ĐỌC
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn Học thuộc đoạn: sau 80 năm công học tập của các em.( Trả lời được các câu hocỉ 1,2,3)
* HS khá giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc( SGK) Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ HS cần luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra: Kiểm tra SGK của HS
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: 5 chủ điểm
Giới thiệu bài: Thư gửi các học sinh
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc
Mục tiêu: Đọc đúng các từ: tưởng tượng,
sung sướng, tựu trường, nghĩ sao, kiến
- Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có
gì đặc biệt so với những ngày khai trường
khác?
- Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ
của toàn dân là gì?
- HS có nhiệm vụ gì trong công cuộc kiến
thiết đất nước?
- Cuối thư, Bác chúc HS như thế nào?
Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
- Thi đọc thuộc lòng Luyện đọc thi
- HS đọc đoạn nối tiếp: 3 đoạn
- HS đọc theo cặp Giải nghĩa từ ngữ
- Là ngày khai trường đầu tiên của nước VN dân chủ cộng hoà sau khi nước ta giành giànhđược độc lập sau 80 năm nô lệ cho thực dân Pháp
- Xây dựng lại cơ đồ đã để lại, làm cho nước
ta theo kịp các nước trên hoàn cầu
- HS phải cố gắng siên năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, đua bạn, góp phần đưa VN sánh vai với các cường quốc năm châu
* Nội dung chính: Bác Hồ khuyên HS chăm
học, biết nghe thầy, yêu bạn.
- HS luyện đọc Lớp nhận xét
Trang 3ÔN TẬP KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0
và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số
* HS làm bài tập: bài 1,2,3,4 SGK
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, bảng nhón, phấn viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới :
HĐ1:Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số
GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi
nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đó và đọc phân
số Chẳng hạn :
GV viết lên bảng phân số 32 , đọc là : hai phần
ba
Làm tương tự với các tấm bìa còn lại
Cho HS chỉ vào các phân số : 32, 5
10 ,
3
4,
40 100
và nêu, chẳng hạn : hai phần ba, năm phần mười,
ba phần tư, bốn mươi phần trăm là các phân số
HĐ2 : Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên,
cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.
GV hướng dẫn HS lần lược viết 1 : 3 ; 4 : 10 ;
9 : 2 ; … dưới dạng phân số Chẳng hạn 1 : 3 =
1
3 ; rồi giúp HS tự nêu : một phần ba là thương
của 1 chia 3 Tương tự với các phép chia còn lại
HĐ 3 : GV hướng dẫn HS làm lần lược các bài tập
1,2,3,4 trong SGK Toán 5 rồi chữa bài Nếu không
đủ thời gian thì chọn một số trong các nội dung
từng bài tập để HS làm tại lớp, số còn lại sẽ làm
khi tự học
HS quan sát miếng bìa rồi nêu : một băng giấy được chia thành 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần, tức
là tô màu hai phần ba băng giấy, ta cóphân số 32
Một vài HS nhắc lại
HS nêu như chú ý 1 trong SGK (Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên khác 0 Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia đã cho)
Tương tự như trên đối với các chú ý 2,3,4
HS làm toàn bộ bài 1,2 còn lại một nửa hoặc hai phần ba số lượng bài trong từng bài tập 3,4 Khi chữa bài phải chữa theo mẫu
Trang 43.Củng cố,dặn dò: Làm những bài tập còn lại
KHOA HỌC
SỰ SINH SẢN
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có một số đ2 giống với bố mẹ của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình minh hoạ trang 4,5
- Bộ đồ dùng để thực hiện trò chơi “ Bé là con ai”
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu chương trình học
Giới thiệu bài mới:Bài học đầu tiên em học có tên
là “Sự sinh sản”
2 Dạy bài mới:
HĐ1: Những đặc điểm giống bố mẹ của trẻ em
- Trò chơi “Bé là con ai”
Chia lớp thành 4 nhóm
Phát đồ dùng phục vụ trò chơi cho từng nhóm
Hướng dẫn và tổ chức trò chơi
Tuyên dương những nhóm thắng cuộc
Tại sao chúng ta tìm được bố mẹ em bé?
Qua trò chơi, em rút ra điều gì?
Kết luận: Sử dụng mục bạn cần biết trang 5 SGK
HĐ2: Ý nghĩa sự sinh sản của người
-Lúc đầu gia đình bạn Liên có mấy người? Đó là
HĐ3: Liên hệ thực tế của gia đình em
Gia đình em gồm những ai? Có mấy thế hệ?
Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi
Kết luận: Sử dụng mục bạn cần biết trang 5 SGK
Dặn dò tiết sau: Nam hay nữ(đọc mục bạn cần
- Thi đua làm nhanh và đúng
- Giải thích tại sao
- HS đọc
- Quan sát tranh 1,2,3 SGK
- Thảo luận theo cặp
- Đại diện cặp trình bày
Trang 5II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh vẽ ở SGK - Phiếu bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
-GV kết luận :Lớp 5 là lớp lớn nhất trong trường Vì
vậy các em cần gương mẫu về mọi mặt để các em lớp
* Hoạt động 4: Chơi trò chơi” Phóng viên”(8’)
-GV hướng dẫn trò chơi -GV theo dõi
-GV nhận xét và kết luận
*Hoạt động tiếp nối:
-GV dặn HS về lập bản kế hoạch phấn đấu của bản
thân trong năm học này.Sưu tầm các bài thơ ,bài
hát ,các câu chuyện về HS lớp 5 gương mẫu
-Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”
- GV nhận xét tiết học
-HS hát bài hát “Em yêu trườngem”
-HS trả lời-Các em khác nhận xét,bổ sung-HS lắng nghe
-HS đọc yêu cầu BT1-HS thảo luận theo nhóm đôi rồitrình bày trước lớp
-Các nhóm khác theo dõi và nhậnxét
-HS nêu ý kiến -Cả lớp trao đổi , nhận xét-HS lắng nghe
-3 HS thay phiên nhau đóng vaiphóng viên để phỏng vấn cácbạn.Ví dụ:
o Theo bạn HS lớp5 cần phảilàm gì?
o Bạn hãy nêu cảm nghĩ củamình khi là HS lớp 5?
-HS trả lời-HS đọc phần ghi nhớ-HS lắng nghe
Trang 6III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Hướng dẫn cho HS nghe-viết
Mục tiêu: Giúp HS nghe bài viết, viết từ khó của bài.
Cách tiến hành:
a) GV đọc toàn bài
- Giới thiệu nội dung chính của bài
- Luyện viết từ khó (dễ viết sai): dập dờn, Trường
Sơn, nhuộm buồn
- Nhắc HS cách trình bày bài thơ lục bát
- HS tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
- HS đọc to, cả lớp theo dõi
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HĐ1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số.)
GV hướng dẫn HS thực hiện theo ví dụ 1,
số thích hợp để điền số đó vào ô trống ( Lưu ý
HS, đã điền số nào vào ô trống phía trên gạch
ngang thì cũng phải điền số đó vào phía dưới
gạch ngang, và số đó cũng phải là số tự nhiên
khác 0)
Sau cả 2 ví dụ GV giúp HS nêu toàn bộ tính
chất cơ bản của phân số (như SGK)
HĐ 2 :Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số.
mẫu số của ph số đã cho đều chia hết cho số đó
GV hướng dẫn HS tự qui đồng mẫu số nêu
trong ví dụ 1 và ví dụ 2 (SGK), tự nêu cách qui
đồng mẫu số ứng với từng ví dụ (xem lại Toán 4,
trang 28 và 29)
Nếu còn thời gian GV cho HS làm bài tập 3 rồi
HS tự tính các tích rồi viết tích vào chỗ chấm thích hợp Chẳng hạn :
; …
HS nhận xét thành một câu khái quát như SGK
Tương tự với ví dụ 2
HS nhớ lại :
Rút gọn phân số để được phân số
có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho
Rút gọn phân số cho đến khi không thể rút gọn được nữa (tức là nhậnđược phân số tối giản)
Học sinh làm bài tập 1 trong Vở bài tập Toán 5 (phần 1) Chẳng hạn :
15
25=
15:5 25:5=
Trang 8* HS khá giỏi đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3).
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm, phấn viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1,2.
Mục tiêu: Giúp các em so sánh nghĩa các từ xây dựng,
kiến thiết; vàng hoe, vàng lịm, vàng xuộm.
*Các em thuộc ghi nhớ và làm được các bài tập 1,2
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1
* Cho HS đọc yêu cầu bài tập, đọc đoạn văn
* Cho HS làm bài- GV dán lên bảng đoạn văn đã
chuẩn bị trước Cho HS trình bày
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2
Cho HS đọc yêu cầu, giao việc.HS làm bài, phát
phiếu cho 3 cặp GV nhận xét, chốt lại
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò Nêu nội dung ghi nhớ
SGK GV nhận xét tiết học
- HS làm cá nhân- so sánh nghĩacác từ
Trang 9+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định(năm 1859).
+ Triều đình kí hoà ước nhường ba tỉnh miền Đông nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho
Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp
- Biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương Định
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trong SGK phóng to
- Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập của hs
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ khởi động: Giới thiệu chương trình học
Giới thiệu bài học: GV ghi đề lên bảng
HĐ1: Tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp
mở cuộc xâm lược?
- Nhân dân Nam Kì đã làm gì sau khi thực dân
Pháp xâm lược nước ta?
- Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào trước
cuộc xâm lược của thục dân Pháp?
HĐ2: Trương Định kiên quyết cùng nhân dân
chống quân xâm lược
- Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì?
Theo em, lệnh vua đúng hay sai
- Nhận được lệnh vua Trương Định có thái độ và
suy nghĩ như thế nào?
- Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước băn
khoăn đó của Trương Định?
- Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu
của nhân dân?
Kết luận: xem ghi nhớ trang 5 SGK
HĐ kết thúc:
- Em có suy nghĩ gì về Trương Định?
-Em có biết gì thêm về Trương Định?
- GVthông tin thêm trang 11 SGV
- Xem mục lục trang 133, 134, 135-Đọc trang 4 SGK Tìm vị trí ĐàNẵng, 3 tỉnh miền Đông Nam Kì
-Làm việc cá nhân với SGK Đọcđoạn 1 trang 4 SGK Thảo luận cặp.Đại diện trả lời câu hỏi và chỉ địadanh trên bản đồ: 3 tỉnh miền Đông,miền Tây Nam Kì
- Chia lớp thành 4 nhóm Đọc lại cảbài học Thảo luận trả lời vào giấymỗi nhóm 1 câu Trình bày kết quảcủa nhóm trước lớp Nhận xét bổsung nhóm bạn Gv có thể giúp đỡthêm
- Hs nêu ý kiến cá nhânNhận xét bổ sung gv thông tin thêm
- Một số em nêu và chỉ ra đường Phốmang tên Trương Định ở Huế
Trang 10- Dặn dò chuẩn bị tiết sau: “Nguyễn Trường Tộ
mong muốn canh tân đất nước” Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 25 tháng 8 năm 2010
TẬP ĐỌC
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I.MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ tả màu vàng của cảnh vật
- Hiểu nội dung:Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp.(Trả lời đước các câu hỏi SGK)
* HS khá giỏi đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ chỉ màu vàng.II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài đọc trong SGK Sưu tầm tranh khác
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Kiểm tra: “ Thư gửi các học sinh”, 2 câu hỏi
SGK
.Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) GV đọc cả bài
b) HS đọc tiếp nối: 4 đoạn
- Hướng dẫn HS đọc từ ngữ: Sương sa, vàng
xuộm, vàng hoe, xõa xuống, vàng xọng.
c) Hướng dẫn HS đọc cả bài:Cho HS đọc cả bài
- Cho HS giải nghĩa từ
d) GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
1 Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và
từ chỉ màu vàng
2 Chọn từ ngữ chỉ màu vàng trong bài và cho
biết từ đó gợi cho em cảm giác gì?
3.- Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức
tranh làng quê thêm đẹp và sinh động?
- Những chi tiết nào về con người làm cho bức
tranh quê thêm đẹp và sinh động?
- Lúa: vàng xuộm; Màu vàng đậm, lúa
- Không ai tưởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mãi miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc HTX.
Ai cũng vậy, cứ buông bát đĩa là đi ngay, cứ trở
dậy là ra đồng ngay.
Trang 114 Bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả
đối với quê hương?
- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài( ND ghi nhớ)
- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa( mục III)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm, phấn viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*.Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Nhận xét
Mục tiêu: Tìm hiểu cấu tạo bài văn tả cảnh
Cách tiến hành:
a) Hướng dẫn HS làm bài tập 1
- Giao việc Đọc văn bản.Chia đoạn văn bản
Xác định nội dung của từng đoạn
- Tổ chức HS làm việc
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt lại
Bài văn có 3 phần và có 4 đoạn:
Phần mở bài: Từ đầu…yên tĩnh này.
Giới thiệu đặc điểm của hoàng hôn
Phần thân bài: gồm 2 đoạn:
- Đoạn 1: Từ mùa thu hai cây bàng.
Sự thay đổi màu sắc của sông Hương
- Đoạn 2: Từ phía đông…chấm dứt.
Hoạt động của con người từ lúc hoàng hôn đến lúc lên
- HS ghi vào vở
- HS lắng nghe
Trang 12 Phần kết bài: Câu cuối
Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
b) Hướng dẫn cho HS làm bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu và giao nhiệm vụ
Đọc lướt nhanh bài Tìm ra sự giống nhau và khác
nhau về thứ tự miêu tả 2 bài văn
Rút ra nhận xét cấu tạo của bài văn tả cảnh
- HS chép kết quả bài tập
- 1,2 HS
-♥♥ -Toán: ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU YÊU CẦU:
- Biết so sánh hai phân số có cùng tử số khác mẫu số
- Biêt cách so sánh ba phân số theo thứ tự
- Làm được BT1, BT2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ, bảng con, phấn viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động 1 : Ôn tập cách so sánh hai
phân số
GV gọi HS nêu cách so sánh hai phân
số có cùng mẫu số, khác mẫu số, rồi tự
HS nêu cách nhận biết một phân số bé hơn 1 ( hoặc lớn hơn 1)
Trang 13 nêu ví dụ về từng trường hợp (như
7 ) Nên tập cho HS nhận biết và phát
biểu bằng lời, bằng viết, chẳng hạn, nếu
Bài 1 : cho HS tự làm rồi chữa bài
Bài 2 :cho HS làm bài rồi chữa bài, nếu
không đủ thời gian thì làm bài a) còn lại sẽ
làm khi tự học
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết học sau
Chú ý : HS nắm được phương pháp chung
để so sánh hai phân số là bao giờ cũng có thể làm cho chúng có cùng mẫu số rồi mới
-♥♥ -ĐỊA LÍ
VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I.MỤC TIÊU:
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam:
+ Trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á, Việt Nam vừa có đất liền, vừa
có biển, đảo và quần đảo
+ Những nước giáp phần đất liền nước ta là : Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330 000 km2
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ (lược đồ)
Trang 14* HS khá giỏi: + Biết được 1 số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại + Biết phần đất liền Việt Nam hẹp, ngang, chạy dài theo chiều Bắc-Nam vớiđường bờ biển cong hình chữ S
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
-Quả địa cầu
- Hai lược đồ trống tương tự như hình 1 trong SGK, hai bộ bìa nhỏ Một bộ gồm 7 tấm bìa ghi các chữ: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ khởi động:
- Giới thiệu chương trình môn Địa lí
-Giới thiệu bài mới: Bài học này giúp ta tìm
hiểu vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của Việt
Nam
HĐ1:Vị trí địa lí và giới hạn của nước ta
- Chỉ phần đất liền của nước ta trên lược
đồ?
- Nêu tên các nước giáp phần đất liền của
nước ta?
- Cho biết biển bao bọc phía nào phần đất
liền của nước ta? Tên biển là gì?
- Kể tên một số đảovàquần đảo của nước ta
HĐ2: Hình dạng diện tích
- Phát phiếu học tập trả lời câu hỏi
a,Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?
b.Từ bắc vào nam theo đường thẳng phần
đất liền nước ta dài…
c,Từ Tây sang Đông nơi hẹp nhất là…chưa
đầy…
d,Diện tích lãnh thổ Việt Nam ta rộng
khoảng?
e,So với Trung Quốc,Nhật Bản,
Lào,Cam-pu-chia thì diện tích nước ta rộng hơn…hẹp
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày trên bảng vừa chỉ vừa nói
- Góp ý bổ sung cho hoàn chỉnh câu trảlời
- HĐ cả lớp
- HSphát biểu ý kiến
- Nhận xét bổ sung
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Hẹp ngang, chạy dài, bờ biển hình chữ S
- 1650 km
- Quảng Bình - 50 km
- 330.000 km2
- Lào, Cam-pu-chia Trung Quốc, Nhật Bản