- Chú trọng ghi chép tái hiện các hình ảnh, sự việc của đời.. sát tìm hiểu đời sống. sống con người theo sự cảm nhận và đánh giá của tác giả. - Rèn luyện kĩ năng nhận biết và kĩ năng đ[r]
Trang 1Ngày dạy: 22 / 8 / 2012
Tiết 1 : Hướng dẫn đọc thêm: Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết) A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
-Hiểu thế nào là truyền thuyết
-Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Tiên với những chi tiết tưởng tượng kì ảo-HS kể tóm tắt được câu chuyện
-GDHS thái độ yêu quý người dân Việt Nam
B/ Các bước lên lớp:
Ổn định tổ chức lớpKiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1:Gv giới thiệu bài
- Gv gọi hs đọc chú thích*
? Em hiểu thế nào về truyền thuyết?
- Hs dựa vào chú thích*để trả lời- Gv kl và ghi bảng
Hđ2:Hướng dẫn hs đọc - tìm hiểu văn bản
- Gv đọc mẫu đoạn đầu- gọi hs đọc tiếp đến hết bài
- Gv gọi hs đọc phần chú thích sgk
? Theo em câu chuyện được chia làm mấy phần? nêu rõ ND
của từng phần
- Hs xác định các phần trong văn bản- gvkl
Truyện được chia làm 3 phần:
1.Từ đầu đến Long Trang
2.Tiếp đến lên đường
3 Còn lại
? Theo em Lạc Long Quân có nguồn gốc từ đâu? Hãy chỉ
ra những chi tiết đáng chú ý của Lạc Long Quân?
- Hstl-gvkl:
Lạc Long Quân là con thần Long Nữ, sống dưới nước, có sức
mạnh phi thường với nhiều phép lạ thần luôn giúp dân lành
? Âu Cơ là người ntn?(gv gợi ý cho hs tìm chi tiết)
Sự kết duyên của Lạc Long Quân và Âu Cơ là sự kết hợp
những gì đẹp nhất của con người và thiên nhiên sự kết hợp
của hai giống nòi xinh đẹp và tài giỏi
?Em có nhận xét gì về việc sinh nở của Âu Cơ?
Ghi bảng I/K/N về truyền thuyết
-Là câu chuyện truyền miệng có liên quan đến lịch sử
-Thường có yếu tố kì ảothể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân
II/Đọc và hiểu văn bản
1, Nguồn gốc của Lạc Long Quân và Âu Cơ
-Lạc Long Quân con thần Long Nữ
- Âu Cơ con thần Nông
Cả hai đều có nguồn gốc cao
quý
2/Cuộc tình duyên kì lạ
-Sự kết hợp những gì tốt đẹp nhất
Trang 2- Hstl:
Đẻ một bọc trăm trứng nở 100 người con không cần bú mớm
mà lớn nhanh như thổi
? Sự trưởng thành của những người con đó có ý nghĩa gì?
(Sau khi thảo luận nhóm hs chỉ ra được ý sau):Người Việt
Nam sinh ra từ một cha và nay gọi là đồng bào
? Tại sao Lạc Long Quân và Âu Cơ lại chia tay nhau?
Trước khi chia tay nhau họ đã dăn nhau điều gì?
- Hstl-gvkl:
Việc chia tay nhau nhằm cai quản các nơi(các phương) họ
dăn không nên quên giúp đỡ nhau
? Em hiểu gì về nguồn gốc người Việt Nam?
- Hstl:
Tất cả đều là Con Rồng Cháu Tiên
? Qua câu chuyện em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tựng, kì
ảo Chi tiết đó có ý nghĩa ntn?
(gv cho hs thảo luận nhóm)
- Hstl-gvkl:
Tưởng tượng, kì ảo là chi tiết không có thật, được tác giả dân
gian sáng tạo, tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao đẹp đẽ của nhân
Bọc trứng là biểu tượng của đồng bào
3/ Ý nghĩa của truyện.
- Giải thích nguồn gốc Con Rồng Cháu Tiên, dân tộc Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước
III/Tổng kết: Ghi nhớ sgk/7 IV/Luyện tập
C/ Củng cố: Nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Hs học bài, chuẩn bị bài bánh chưng, bánh dày.
o0o
Ngày dạy: 22 / 8 / 2012
Tiết 2: Hướng dẫn đọc thêm: văn bản: BÁNH CH Ư NG- BÁNH GIÇY
(Truyền thuyết) A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu:
-Nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của truyện
-Kể tóm tắt được câu chuyện
-GDHS biết quý trọng những thành quả của người lao động
B/ Các bước lên Lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
1, Thế nào là truyền thuyết?
2,Hãy nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng Chái Tiên?
(Đáp án tiết 1)
Ti n trình d y- h c bài m i ế ạ ọ ớ
Trang 3Hđ1 : Giới thiệu bài
Hđ2:Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản
- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs đọc tiếp đến hết
? Theo em truyện được chia làm mấy đoạn? Nội dung của
Người nối ngôi phải nối được chí vua cha, không nhất thiết
phải là con trưởng và với hình thức chọn người nối ngôi dó là
giải được câu đố để thử tài- nhân lễ Tiên Vương ai làm vừa ý
ta sẽ được nối ngôi ta
? Các Lang đã làm gì để giải câu đố của vua?
- Hstl-gvkl:
Các Lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon, người lên rừng,
kẻ xuống bể đi tìm sơn hào hải vị
? Chi tiết thi tài ấy có ý nghĩa ntn đối với truyện dân gian?
- Hstl-gvkl:
Chi tiết đó tạo sự hấp dẫn và cũng là tình huống độc đáo để
các nhân vật tự bộc lộ phẩm chất đạo đức của mình
? ai là người đã làm vừa ý Vua cha để nối ngôi và làm bằng
cách nào?
- Hstl-gvkl:
Lang Liêu là người được nối ngôi vì chàng đã được báo mộng
và làm ra hai thứ bánh đẻ cúng Tiên Vương từ hạt gạo nếp
- Gv giải thích về cách làm hai loại bánh này
? Việc Lang Liêu làm bánh bằng gạo nếp có ý nghĩa ntn?
(gv cho hs thảo luận nhóm)
Sau khi thảo luận hs chỉ ra được các ý sau:người dân ta ngày
xưa tưởng tượng ra chuyện này là để đề cao nghề nông, đồng
thời thể hiện thái độ biết quý trọng hạt gạo, sản phẩm của nhà
nông
? Hai thứ bánh của Lang Liêu có ý nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Bánh hình vuông là tượng đất, hình tròn là tượng trời hai thứ
bánh đó có ý nghĩa thực tế, lấy từ sản phẩm của người lao
động đồng thời chứng tỏ được tài đức của Lang Liêu để nối
ngôi cha Chàng đã đem cái quý giá nhất của trời đất, của
đồng ruộng do chính tay mình làm ra mà đem cúng Tiên
Vương dâng lên vua cha thì đúng là người con thông minh,
hiếu thảo, biết trân trọng người đã sinh ra mình
- Gv liên hệ thực tế về nghề nông và đạo biét ơn người sinh
Thử tài giải đố vua hùng
2/ Cuộc thi tài giải đố
- Tất cả các lang đều tham gia giải
đố với nhiều hình thức khác nhau
Bộc lộ phẩm chất đạo đức của mình
- Lang Liêu chọn gạo nếp làm haithứ bánh, vừa ý vua cha nên được nối ngôi
3/ Ý nghĩa của truyện
- Truyện đề cao nghề nông và thái độ quý trọng hạt gạo
Trang 4? Truyện còn có ý nghĩa gì nữa?
- Hstl-gvkl:
Truyện còn có ý nghĩa giải thích tục làm bánh chưng ,bánh
dày trong ngày tết
II/Tổng Kết: Ghi nhớ sgk/13 III/Luyện Tập :
Chỉ các chi tiết em thích
C/ Củng cố: nội dung bài học
D/ Dặn dò: hs học bài cũ, tập kể chuyện, chuẩn bị bài từ -cấu tạo từ tiếng Việt.
o0o
Ngày dạy: 27 / 8 / 2012
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ(tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ( từ đơn, từ phức)
- Rèn kỹ năng sử dụng từ tiếng việt
Hđ1; Gv giới thiệu bài
Hđ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
- Gv gọi hs đọc ví dụ sgk
? Em hãy cho biết trong câu đó có bao nhiêu từ, bao nhiêu
tiếng?
- Hstl-gvkl:
Trong câu có 12 tiếng, 9 từ Mỗi tiếng được phát ra thành một
hơi, khi viết được viết thành một chữ và có một khoảng cách
nhất định Mỗi từ được dùng bằng một dấu chéo
Khi tiếng đó có nghĩa dùng để đặt câu Từ đó có thể do một
hoặc hai tiếng kết hợp nhau tạo thành nghĩa
- Gv gọi hs đọc mục I phần II, và cho hs điền từ vào bảng kẻ
sẵn
- Hs tự điền vào bảng kẻ trong vở.Một em lên bảng thực hiện
? Em hiểu thế nào là từ đơn, từ phức?
- Hstl-gvkl và ghi bảng:
Ghi bảng
I/ Từ là gì?
Ví dụ: sgkCâu gồm: 12 tiếng, 9 từ
Từ là đơn vị ngôn ngữ có nghĩa dùng để đặt câu
II/Từ đơn, từ phức
Từ đơn:là từ chỉ có một tiếng có nghĩa
Trang 5? Từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau?
- Hstl-gvkl:
Giống: Đều là từ phức(có hai hoặc hơn hai tiếng)
Khác:Từ ghép là kiểu ghép hai hoặc hơn hai tiếng tạo thành
- Gv cho hs thực hiện bài tập 1
- Gv cho hs thực hiện bài tập 2 theo nhóm học tập
- Gv cho hs thực hiện bài tập 3
? Từ thút thít miêu tả tiếng gì?
Từ phức: là từ có hai hoặc hơn haitiếng ghép lại tạo nên nghĩa(từ ghép, từ láy)
*Ghi nhớ: sgk/14
III/ Luyện tập : 1/ Xác định cấu tạo từ:
- Nguồn gốc, Con cháu: Từ ghép
- Nguồn gốc= Cội nguồn=Tổ tiên
- Con cháu, anh chị, ông bà
2/Sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc 3/ Điền từ:
C/ Củng cố: Nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Dặn hs học bài cũ, làm bài tập số 5, chuẩn bị bài:giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.
o0o
Ngày dạy: 28 / 8 / 2012
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Củng cố lại các kiến thức về các loại văn bản mà các em đã học
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
- GDHS ý thức giao tiếp, và sử dụng giao tiếp đúng tư cách
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
? Để bộc lộ một tư tưởng hay một nguyện vọng nào đó cho
người khác biết thì em sẽ làm gì?
- Hstl-Gvkl
Chúng ta cần phải nói hoặc viết ra giấy cho người khác nghe
hoặc đọc để họ có thể hiểu được nguyện vọng đó
? Phương thức nói- viết đó ntn?
- Hstl-gvkl:
Ghi bảng I/ Văn bản và mục đích giao tiếp
-Trong giao tiếp người ta có thể dùng lời nói hoặc chữ viết để trao đổi tư tưởng tình cảm
Trang 6Có thể nói (viết) một tiếng( chữ) hoặc một hay nhiều câu
nhưng phải có ý nghĩa để người nghe(đọc) có thể hiểu được
? Để người nghe(đọc)hiểu được tư tưởng tình cảm hay
nguyện vọng em phải diễn đạt ntn?
- Hstl-gvkl:
Nói hay viết phải có đàu có cuối Nghĩa là phải diễn đạt đầy
đủ, trọn vẹn, đúng nghĩa muốn vậy phải tạo lập văn bản một
Câu ca dao được sáng tác và truyền miệng để khuyên nhủ mọi
người về sự vững vàng trong ý chí, không giao động trước sự
tác động của người khác Sự biểu đạt của câu ca dao khá rõ
ràng, đầy đủ về tư tưởng của nhân dân Nó là một văn bản
? Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trước trường có phải
là một văn bản không? Vì sao?
- Hstl:
Đó cũng là một văn bản, vì nó có nội dung diễn đạt rõ
ràng(văn bản nói)
? Em hãy nêu các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
của từng kiểu văn bản
- Hs dựa vào sgk trả lời- gvkl và ghi bảng
- Gv cho hs nhắc lại theo ghi nhớ trong sgk
Hđ3: Thực hiện phần luyện tập
- Gv gọi hs đọc phần luyện tập (bài tập 1)và cho hs xác định
kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời
II/Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.
- Hành chính công vụ-Tự sự
- Miêu tả-Thuyết minh
- Biểu cảm
- Nghị luận
2/Văn bản Con Rồng Cháu Tiên
thuộc kiểu văn bản, tự sự kết hợp với miêu tả
C/ Củng Cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
D/ Dặn Dò: Gv dặn hs học bài, chuẩn bị bài Thánh Gióng.
Ngày dạy: 29 / 8 / 2012
Tiết 5 : Văn Bản: THÁNH GIÓNG
Trang 7Hđ2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản
- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi hs đọc tiếp đến hết
- Gv tổ chức cho HS kể diễn cảm truyện
- Gv hướng dẫn hs tim hiểu nội dung bài học
? Em có nhận xét gì về việc mẹ Gióng thụ thai Gióng? Em
hãy chỉ ra chi tiết kì lạ đó?
- Hstl-gvkl:
Mẹ Gióng thụ thai từ một vết chân lạ ngoài đồng về nhà bà
mang thai Gióng 12 tháng
? Việc Gióng được sinh ra ntn? Em có nhận xét gì về sự ra
đời đó của Gióng?
- Hstl-gvkl:
Gióng đã ba tuổi mà vẫn không biết đứng, biết ngồi, biết cười,
biết nói Cứ đặt đâu thì nằm đấy Sự ra đời đó của Gióng hết sức
kì lạ
Ghi bảng I/ Đọc- hiểu văn bản 1/ Kể văn bản.
2/ Tìm hiểu chi tiết a/ Sự ra đời của Gióng.
- Mẹ Gióng thụ thai từ bàn chân
lạ ngoài đồng, mang thai 12 tháng
- Gióng đã ba tuổi mà chẳng biết gì cả
Ra đời kỳ lạ
C/ Củng cố: gv cho hs kể tóm tắt lại nội dung câu truyện Thánh Gióng.
D/ Dặn dò: gv dặn hs học bài , và tiếp tục tìm hiểu văn bản
o0o
Ngày dạy: 30 / 8 / 2012
Tiết 6 : Văn Bản: THÁNH GIÓNG
A/ Mục tiêu cần đạt: giúp hs:
-Nắm được ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của văn bản
-GDHS lòng biết ơn những người anh hùng dân tộc
Khi nghe sứ giả đi tìm người đánh giặc thì Gióng bổng cất
tiếng nói và từ đó lớn nhanh như thổi, và tiếng nói đầu tiên đó
của Gióng là xin đi đánh giặc
? Để nuôi Gióng bà con đã làm gì? Việc làm của bà con có ý
nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Bà con đã góp gạo để nuôi cậu bé Gióng Chi tiết đó có ý nghĩa
Ghi bảng I/ Đọc- hiểu văn bản (tiếp) 2/ Tìm hiểu chi tiết (tiếp) b/ Hình tượng Gióng
- Khi gặp sứ giả, gióng lớn nhanh
- cất tiếng xin đi đánh giặc
Trang 8nói lên tinh thần đoàn kết của nhân dân ta, đồng thời mong
muốn có một người anh hùng cứu nước Hình ảnh Gióng tiêu
biểu cho sức mạnh của toàn dân tộc
? Việc Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt khi đi đánh giặc
đã giúp em hiểu gì về người dân xưa?
- Hstl- gvkl:
Các chi tiết đó giúp ta hiểu được những thành tựu khoa học, kỹ
thuật chuẩn bị cho cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm
? Việc Gióng dùng gậy tre đánh giặc còn mang ý nghĩa ntn?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời- gvkl:
Gióng nhổ tre đánh giặc còn chứng tỏ không những đánh giặc
bằng vũ khí mà bằng cả vũ khí thô sơ nhất như gậy gộc, cỏ cây
thiên nhiên
? Tại sao đánh giặc xong Gióng lại bay lên trời? chi tiết đó có
ý nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Gióng ra đời kỳ lạ và ra đi lại rất phi thường Hình ảnh của
Gióng bay lên trời là biểu tượng của sự sống mãi của người dân
Văn Lang
? Theo em truyện có ý nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Truyện biểu tượng của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước
đồng thời thể hiện ước mơ về người anh hùng cứu nước chống
giặc ngoại xâm của dân tộc ta thời xưa
Hđ2: Thực hiện tổng kết
- Gv gọi hs đọc lại ghi nhớ sgk
Hđ3: Thực hiện phần luyện tập.gv hướng dẫn hs
- Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập theo sgk
- Bà con góp gạo nuôi Gióng Sức mạnh của người anh hùng
và tinh thần đoàn kết của dân tộc
- Roi sắt, áo giáp sắt, nhợa sắt làthành tựu văn hoá kỹ thuật của nhân dân
Hình tượng Gióng là biểu
tượng tốt đẹp và phi thường của người dân Văn Lang mơ ước về người anh hùng dân tộc
3/ Ý nghĩa của truyện.
- Sức mạnh bảo vệ đất nước và tinh thần chống giặc ngoại xâm
II/ Tổng kết:Ghi nhớ sgk/23 III/ Luyện tập :
C/ Củng cố: gv cho hs kể tóm tắt lại nội dung câu truyện Thánh Gióng.
D/ Dặn dò: gv dặn hs học bài , và chuẩn bị bài từ mượn.
o0o Ngày dạy: 03 / 9 / 2012
A/ Mục tiêu cần đạt: giúp hs
- Hiểu thế nào là từ mượn
- Bước đầu biết cách sử dụng từ mượn một cách hợp lý khi nói viết
-Xác định được từ mượn trong văn bản
B/ Các bước lên Lớp:
-Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện Thánh Gióng? kể tóm tắt được truyện Thánh Gióng?( đáp án tiết5)
-Tiến trình dạy- học bài mới Các hoạt động của thầy và trò Hđ1: Giới thiệu bài
Ghi bảng
Trang 9Gv giới thiệu trực tiếp
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu bài học
- Gv gọi hs đọc ví dụ sgk
? Em hiểu nghĩa của từ" trượng" và" tráng sĩ" là ntn?
- Gv gợi ý hs xem lại chú thích bài Tháng Gióng
- Gv giảng thêm
Trượng có nghĩa là rất cao, tráng sĩ là cường tráng, mạnh mẽ và
làm việc lớn các từ này có nguồn gốc từ tiếng Hán( Trung
Quốc)
- Gv cho hs đọc phần 3 sgk/24
?Trong các từ đó từ nào có nguồn gốc từ tiếng Hán?
- Hstl- gvkl
Các từ mượn tiếng hán là: sứ giả, giang sơn, gan những từ còn
lại mượn ở các nước ấn Âu Trong số đó một số từ đã được viẹt
hoá ở mức cao như: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga bơm
? Em có nhận xét gì cách viết các từ ra-đi-ô, in-tơ-nét.
- Gv cho hs thảo luận nhóm.
- Hstl:
Khi viết giữa các tiếng đó có dấu gạch ngang
? Em hiểu thế nào là từ thuần Việt ? thế nào là từ mượn?
- Hstl- gvkl và ghi bảng:
- Gv gọi hs đọc đoạn trích của Bác Hồ(sgk/24)
? Em có nhận xét gì về ý kiến của Bác?
- Hstl-gvkl:
Ngôn ngữ ta không có thì cần phải mượn đó là mặt tích cực để
làm giàu ngôn ngữ cho dân tộc Còn những từ có sẵn của mình
có thể dùng được mà không dùng lại đi mượn ngôn ngữ của
nước khác thì đó là sự tiêu cực, càng làm cho ngôn ngữ bị pha
tạp mà thôi
? Vậy em hiểu gì về nguyên tắc mượn từ?
- Hstl theo ghi nhớ sgk
Hđ3: gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong sgk
- Gv gọi hs lên làm bài tập 1 trong sgk
- Gv sửa lại vàănhcs hs ghi vào vở
Bài tập 2 gv cho hs thảo luận nhóm
Bài tập 3 gv cho hs làm bài tập nhanh
I/ Từ thuần việt và từ mượn.
- Mượn từ tiếng Hán
- Mượn từ các nước Ấn Âu
Từ mượn là ngôn ngữ mượn
từ các nước khác(Hán, ấn Âu)
Từ thuần Việt là từ do nhân
dân ta sáng tác
*Ghi nhớ sgk/25
II/ Nguyên tắc mượn từ
- Mượn từ để làm giàu ngôn ngữ-Cần giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
C/ Củng cố: gv củng cố lại nội dung bài học một cách khái quát.
D/ Dặn dò: hs học bài và chuẩn bị bài tìm hiểu chung về văn tự sự.
Ngày dạy: 04 / 9 / 2012
Trang 10A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Nắm được mục đích giao tiếp của văn bản tự sợ
-Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu phân tích các sự việc trong văn bản tự sự
? Hằng ngày em có bao giờ kể chuyện cho người khác nghe
hoặc nghe người khác nghe không? nếu có thì kể những
chuyện gì?
- Hstl:
Kể chuyện văn học, kể chuyện đời thường
? Theo em kể chuyện để làm gì? Khi nghe kể chuyện người
ta muốn biết điều gì?
- Hstl-gvkl
Kể chuyện để biết, để nhận thức về người, về sự vật, sự việc
để giải thích, khen chê
người kể thường thông báo, giải thích cho người khác biết
còn người nghe thì tìm hiểu và biết về thông tin đó
? Theo em tự sự có ý nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Tự sự là giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và
bày tỏ thái độ khen chê
? Truyện Thánh Gióng là một văn bản tự sự, vậy theo em
văn bản này cho ta biết về điều gì?
- Hstl-gvkl:
Truyện Thánh Gióng cho ta biết về nhân vật thời đại của
người, vật, việc làm của nhân vật, diễn biến, kết quả, ý nghĩa
của sự vật
? Theo em truyện kể về ai, ở thời đại nào, sự việc của truyện
diễn biến ra sao? kết quả thế nào, có ý nghĩa gì?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
? Em hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trước sau của
truyện?
- Hstl-gvkl:
Ra đời kỳ lạ- tiếng nói đầu tiên xin đi đánh giặc-lớn nhanh-ra
trận-thắng giặc- bay về trời- vua phong danh hiệu
? Từ đó em rút ra đặc điểm chung gì cho bài văn tự sự?
- Hstl-gvkl:
Tự sự là một chuỗi các sự việc, cuối cùng dẫn đến kết thúc
- Gv cho hs đọc ghi nhớ sgk
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
- Gv gọi hs đọc truyện ông già và thần chết
? Truyện có những sự việc nào?
- Hstl-gvkl và ghi bảng
Ghi bảng I/ Ýnghĩa của phương thức tự sự
Tự sự là giải thích, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê
II/ Đặc điểm chung của phương thức tự sự
Ví dụ: Truyện Thánh Gióng
Chuổi các sự việc đến kết thúc
*Ghi nhớ: SGK/28
III/Luyện tập 1/ Ông già và thần chết
-Đẵn củi mang về- vì xa nên kiệt sức-than thở muốn chết-thần chết xuất hiện- ông sợ hãi – nhờ thần
Trang 11Các sự việc có liên quan với nhau ntn?
sự sống của mình
2/ Sa bẫy là văn bản tự sự
- Bé Mây cùng mèo con nướng cá bẫy chuột
- Tin chuột sẽ sa bẫy
- Mơ, xẻo thịt chuột
- Sáng, bé Mây thấy mèo sa bẫy
C/ Củng cố : Gv củng cố lại nội dung bài học
D/Dặn dò: Dặn hs học bài và chuẩn bị bài Sơn Tinh- Thuỷ Tinh
-Hs kể tóm tắt được nội dung câu chuyện
- GD HS có ý thức trồng cây gây rừng để chống xói mòn nhằm hạn chế những thiệt hại do thiên tai
Hđ1: Gv giới thiệu bài mới
Hđ2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản.
- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs đọc tiếp đến hết bài
- Gv gọi 1 hs đọc phần chú thích sgk
- Gv chuyển sang phần tìm hiểu nội dung bài học
? Theo em truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh được chia làm mấy
phần? Mỗi phần được thể hiện nội dung gì?
- Hstl-gvkl:
Truyện được chia làm 3 phần như sau:
P1, Từ đầu đến một đôi: Vua Hùng kén rể
P2, Tiếp đến rút quân: Cuộc giao tranh của hai vị thần
P3, Còn lại: Giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm
- Gv chuyển sang tìm hiểu chân dung hai vị thần
? Theo em nhân vật Sơn Tinh- Thuỷ Tinh được tác giả giới
thiệu ntn? Em hãy tìm những chi tiết đó?
1/ Chân dung Sơn Tinh- Thuỷ Tinh.
- Sơn Tinh là chúa vùng non cao,
có tài vẫy tay
- Thuỷ Tinh là chúa vùng nước thẳm, có tài hô mưa gọi gió
Tài năng kì lạ
Trang 12? Em hãy nêu nhận xét của mình về cách miêu tả nhân vật
của tác giả dân gian?
- Hstl-gvkl:
Tác giả dân gian ít miêu tả đến chi tiết thừa, tả tài năng để dẫn
dắt người đọc đén nội dung chính của truyện là cuộc tranh tài
Sính lễ thật là kì lạ và khó kiếm, nhất là đối với thuỷ tinh Vì
các vật này nếu có thì chỉ có ở vùng trên cạn mà thôi
? Em hãy cho biết cuộc tranh tài của hai vị thần diễn ra
ntn?
- Hstl-gvkl:
Sơn Tinh- Thuỷ Tinh đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối
cùng sức Thuỷ Tinh đã kiệt mà sức Sơn Tinh vẫn vững vàng
? Theo em chi tiết" nước sông dâng lên bao nhiêu đồi núi
cao lên bấy nhiêu" phản ánh điều gì?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Gv gợi ý để hs trả lời được các ý sau:
Chi tiết đó phản ánh ước mơ chiến thắng thiên tai( lũ lụt) của
người dân Việt Cổ thời xưa
? Nhân vật Sơn Tinh- Thuỷ Tinh có ý nghĩa tượng trưng
ntn?
- Hstl-gvkl:
Sơn Tinh tượng trưng cho người dân đắp đe trị thuỷ trong
công cuộc chinh phục thiên nhiên Thuỷ Tinh tượng trưng cho
lũ lụt hàng năm ở lưu vực Sông Hồng
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần tổng kết.
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk/ 34
Hđ4: Thực hiện phần luyện tập
- Gv gọi hs kể lại câu chuyện
2/ Cuộc giao tranh giữa hai vị thần
- Hàng năm thuỷ tinh dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thua
Ước mơ chiến thắng thiên tai của người Việt Cổ
3/ Ý nghĩa tượng trưng.
- Sơn Tinh: tinh thần đắp đê của nhân dân
- Thuỷ Tinh: thiên tai lũ lụt
- Ước mơ chiến thắng thiên nhiên
II/ Tổng kết: Ghi nhơsgk/34 III/ Luyện tập:
C/ Củng Cố : Em hãy chỉ ra các sự việc chính của truyện.?
-Hiểu được thế nào là nghĩa của từ
-Định hướng cho hs cách giải nghĩa của từ
- Rèn kỹ năng giải nghĩa và cách sử dụng từ đúng
- GDHS ý thức và kỹ năng sử dụng từ chính xác
B/ Các bước lên lớp:
-Ổn định lớp học
Trang 13- Kiểm tra bài cũ: ? Em hiểu thế nào là từ mượn? Hãy nêu các nguyên tắc mượn từ?(Đáp án tiết 6)
Phần nêu sự vật, tính chất, hành động, quan hệ (nội dung)
? Bộ phận nào thuộc nghĩa của từ?
Nghĩa của từ đứng sau dấu hai chấm Theo mô hình nghĩa của
từ thuộc phần nội dung
? Vậy em hiểu thế nào là nghĩa của từ?
- Hstl: Nghĩa của từ là phần nội dung mà từ biểu thị.
Nao núng: Trái nghĩa
- Gv cho hs tìm hiểu một số chú thích ở sgk và cho các em
xác định các cách giải nghĩa của từ đó
- Từ đó gv rút ra kl theo sgk, và cho hs đọc phần ghi nhớ
Hđ3:Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
Bài tập 2: Gv cho hs làm bài tập nhanh, thu ba bài và chấm
Bài tập 3: gv hướng dẫn hs điền từ.
- Hs điiền từ- gv nhận xét và ghi bảng
Bài tập 4: gv hướng dẫn cho hs giải nghĩa của từ.sau đó gv
giảng thêm
Giếng là hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước
Rung Rinh là chuyển động qua lại nhẹ nhàng, liên tiếp
Hèn Nhát là thiếu can đảm đến mức hèn nhát đáng khinh bỉ
Bài tập 5: gv hướng dẫn hs giải nghĩa từ "mất".
Ghi bảng I/ Thế nào là nghĩa của từ.
- Nội dung là phần nêu sự vật, tính chất, hành động, quan hệ
- Nghĩa của từ thường đứng sau dấu hai chấm
*Ghi nhớ sgk/35
II/Cách giải nghĩa của từ.
- Nêu khái niệm mà từ biểu thị
- Dùng từ đồng nghĩa
- Dùng từ trái nghĩa
*Ghi nhớ sgk/35
III/Luyện tập : Bài tập 2: Bài tập nhanh.
Bài tập 3: Điền từ: Trung bình-
Trung gian.- Trung niên
Bài tập 4 : Giải nghĩa của từ.
- Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước
- Rung rinh: chuyển động qua lại nhẹ nhàng liên tiếp
- Hèn nhát: thiếu can đảm
Bài tập 5: giải nghĩa từ
-"Mất"(theo cách giải nghĩa của
nụ): không biết ở đâu
-" Mất"(thông thường)là ko còn
được sở hữu, ko thuộc về mình
C/ Củng Cố: Nội dung bài học.
D/ Dặn Dò:Gv dặn hs học bài và làm các bài tập còn lại
Chuẩn bị bài nhân vật và sự việc trong văn tự sự.
Ngày dạy: 11 / 9 / 2012
Trang 14Tiết 11: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ.
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Hiểu hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật
- Ý nghĩa của sự việc tự sự và nhân vật trong văn tự sự" sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, diễn biến, nhân vật, nguyên nhân, kết quả" Nhân vật vừa là người vừa là sự việc, hành động, vừa là người được nói tứi
B/ Các bước lên lớp:
-Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu ý nghĩa và đặc điểm chung của văn bản tự sự?( đáp án tiết 7,8)
- Ti n trình d y- h c bài m iế ạ ọ ớHoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài trực tiếp
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung của bài học
? Theo em truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh có những sự việc
nào? Em hãy kể lại chuỗi sự việc đó theo trật tự?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm trình bày- gvkl
Các chuỗi sự việc đó là:
1 Vua Hùng kén rể
2 Sơn Tinh- Thuỷ Tinh đến cầu hôn
3.Vua Hùng ra điều kiện kén rể
4 Sơn Tinh lấy được Mị Nương
5 Thuỷ Tinh tức giận, dâng nước đánh Sơn Tinh
6 Cuộc giao chiến hàng tháng trời, Thuỷ Tinh thua đành rút
quân về
7 Hằng năm Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều
thua
? Trong các sự việc đó thì sự việc nào là khởi đầu, sự việc
nào là phát triển, cao trào và sự việc nào là kết thúc?
- Hs có nhiều ý kiến trả lời, gv kl chung lại:
Sự việc bắt đầu(1), phát triển (2,3), cao trào(4,5,6), và kết thúc
là sự việc(7)
? Có thể bớt đi sự việc nào không? Vì sao?
- Hstl-gvkl:
Không thể bớt sự việc nào vì nếu bớt đi một trong những sự
việc trên thì sẽ không có tính liên tục và sự việc sau đó không
được giải thích rõ ràng
? Theo em các sự việc liên kết với nhau theo quan hệ nào?
Có thể thay đổi trật tự trước sau được hay không?
- Hstl-gvkl:
Các sự việc được sắp xếp theo một trật tự có ý nghĩa, sự việc
trước giải thích cho sự việc sau và cả chuỗi sự việc khẳng
định cho sự chiến thắng của sưn tinh
? Nếu kể chuyện mà chỉ có trần trụi 7 sự việc trên thì câu
chuyện có hấp dẫn không? Vì sao?
- Hstl- gvkl:
Nếu chỉ kể như vậy câu chuyện sẽ khô khan, không lôi cuốn
được người nghe vì thiếu hấp dẫn truyện hay cần có sự việc
cụ thể, chi tiết và phải nêu rõ được các yếu tố sau:
Nhân vật, sự việc xảy ra, thời điểm, diễn biến, nguyên nhân,
Ghi bảng I/Sự việc trong văn tự sự.
- Trình bày đầy đủ các sự việc
- Sự việc được sắp xếp theo một trật tự có ý nghĩa
- Sự việc phải chi tiết, cụ thể và phải nêu rõ:
+ Nhân vật(người làm) + Thời gian xảy ra khi nào
Trang 15kết quả.
- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu về nhân vật trong văn tự sự
? Nhân vật chính trong truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh là ai?
Có nhân vật phụ không? Nhân vật phụ có cần xuất hiện
không? Vì sao?
- Hstl-gvkl:
Nhân vật chính là Sơn Tinh Thuỷ Tinh Nhân vật phụ là Vua
Hùng và Mị Nương, những nhân vật này là cơ sở nẩy sinh cốt
truyện nên cũng rất cần thiết và không thể bỏ qua được
? Nhân vật trong văn tự sự có vai trò ntn?
- Hstl-gvkl:
Nhân vật là người thực hiện sự việc và là người được nói tới
? Nhân vật được nói tới là nhân vật nào?
- Hstl-gvkl:
Nhân vật được nói tới là nhân vật được gọi tên, đặt tên, giới
thiệu lai lịch, tính tình, tài năng,kể các việc làm, hành động, ý
nghĩa, lời nói, được tả chân dung, trang phục,và dáng điệu
? Vậy em hiểu nhân vật trong văn tự sự là ntn?
- Hs dựa vào ghi nhớ sgk để trả lời
+ Địa điểm xảy ra
+ Diễn biến như thế nào
+ Do đâu mà sự việc lại xảy ra + Kết quả ra sao
II/ Nhân vật trong văn tự sự
- Nhân vật có vai trò thực hiện sựviệc và được nói tới
- Nhân vật thường được:
+ Gọi tên, đặt tên
+ Giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng
+ Kể việc làm, hành động, ý nghĩa, lời nói
+Tả chân dung, trang phục, dáng điệu
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs: Thực hiện luyện tập
B/ Các bước lên lớp:
-Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là sự việc và nhân vật trong văn tự sự?( đáp án tiết 11)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Bài tập 1: Gv yêu cầu hs chỉ ra các sự việc mà các nhân vật
trong truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh đã làm
Ghi bảng
III/ Luyện tập Bài tập 1:Các sự việc mà các
nhân vật trong truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh đã làm:
- Hùng Vương: kén rể cho con gái
- Mị Nương: đi lấy chồng
- Sơn Tinh: bốc từng quả đồi, dờitừng ngọn núi ngăn dòng nước
lũ, cưới Mị Nương làm vợ
Trang 16Bài tập 2: Gv yêu cầu hs kể chuyện và uốn nắn cách kể của
các em
- Thuỷ Tinh: hô mưa, gọi gió,
dâng nước đánh Sơn Tinh Bài tập 2: Hs kể chuyện.
C/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
D/ Dặn dò : Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài sự tích Hồ Gươm.
- o0o -
Ngày dạy: 17 / 9 / 2012
(Truyền thuyết- Hướng dẫn đọc thêm) A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện sự tích Hồ Gươm
- Kể tóm tắt được truyện một cách lô gíc
- GDHS biết tôn kính cha ông mình và di tích lịch sử của nước nhà
B/ Các bướclên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh có ý nghĩa như thế nào?Hãy kể tóm tắt câu chuyện ấy?
(Đáp án tiết 9)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu vào bài.
Hđ2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản
- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi hs đọc tiếp đến hết bài
- Gv gọi hs đọc phần chú thích trong sgk
? Theo em văn bản được chia làm mấy phần? nôi dung của
các phần ntn?
- Hstl-gvkl:
Văn bản được chia lam 2 phần
P1, Từ đầu đến đất nước: Long Quân cho nghĩa quân mượn
gươm thần để đánh giặc
P2, Còn lại: Long Quân đòi lại gươm sau khi nghĩa quân đã
dẹp yên giặc
? Theo em Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần
trong hoàn cảnh nào?
- Hstl-gvkl:
Giặc Minh xâm lược nước ta, chúng làm nhiều điều bạo
nhược, nhân dân căm giận đến tân xương tuỷ Ở Lam
Sơn(Thanh Hoá) nghĩa quân nổi dậy chống lại chúng, nhưng
thế lực yếu nên nhiều lần bị thua Long quân thấy vậy quyết
định cho nghĩa quân mượn gươm thần để giết giặc
? Em hãy chỉ ra những chi tiết kì lạ khi Long Quân cho
nghĩa quân mượn gươm thần?
- Hstl-gvkl:
Lê Thận(một ngư dân) bắt được lưỡi gươm ở dưới nước, sau
đó gia nhập nghĩa quân Lê Lợi khi bị giặc đánh lại thấy chuôi
gươm nạm ngọc trên ngọn đa ở trên rừng lấy chuôi tra vào
gươm thì vừa như in
? Em có suy nghĩ gì về cách Long Quân cho nghĩa quân
Ghi bảng I/ Đoc- Hiểu văn bản
1/ Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần
- Giặc minh xâm lược nước ta, nhân dân chống lại không nổi
- Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần
- Lê Thận nhận gươm ở dưới nước
- Lê Lợi nhận chuôi gươm ở trên rừng
- Tra lưỡi vào chuôi vừa như in.
Trang 17mượn gươm thần?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hstl- Gv nhận xét và kết luận:
Việc được gươm ở dưới nước, trên cạn có ý nghĩa việc đánh
giặc cứu nước diễn ra ở khắp mọi nơi, từ miền sông nước đến
vùng rừng núi Các bộ phận của thanh gươm rời nhau nhưng
khi lắp vào thì vừa như in điều đó có ý nghĩa là nguyện vọng
nhất trí đồng lòng của cả dân tộc
? Gươm thần có sức mạnh ntn đối với nghĩa quân?
- Hstl-gvkl:
Nhờ gươm thần nghĩa quân đã đánh đuổi được giặc ngoại
xâm Lê Lợi đã lên ngôi và dời đô về Thăng Long
? Việc dời đô và trả gươm cho Long Quân ntn?
- Hstl-gvkl:
Nhà vua dạo chơi hồ tả vọng, Long Quân sai rùa vàng lên đòi
gươm khi thuyền ra giữa hồ Rồng Vàng nhô đầu lên, gươm
thần động đậy Rùa tiến đến bên thuyền Vua , Vua trao lại
gươm, Rùa đớp lấy và lặn xuống
Truyện ca ngợi tính chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn Lê Lợi là vị chủ tướng của nghĩa quân Đức Long Quân
là biểu tương cho tổ tiên, hồn thiêng của dân tộc
Truyền thuyết đã suy tôn Lê Lợi, gây thanh thế cho cuộc khởi
nghĩa và củng cố uy thế cho nhà Lê sau cuộc khởi nghĩa
Truyện còn giải thích nguồn gốc tên hồ
? Việc giải thích tên hồ có ý nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Tên hồ đánh dấu và khẳng định chiến thắng hoàn toàn của
nghĩa quân Lam Sơn đối với giặc minh đồng thời phản ánh
tình cảm yêu hoà bình đã thành truyền thống của dân tộc
Tên hồ đã có ý nghĩa cảnh giác răn đe đối với giặc ngoại xâm
2/ Long Quân đòi gươm.
- Nghĩa quân đuổi được giặc ngoại xâm
- Lê Lợi lên ngôi
- Rùa nhận gươm và lặn xuống nước
Trả gươm tại Hồ Hoàn Kiếm
C/ Củng cố : Gv củng cố lại nội dung bài học
Trang 18- Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề.
- Tập viết phần mở bài cho bài văn tự sự
B/ Các bước lên lớp :
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào gọi là nhân vật trong văn tự sự?Có những kiểu nhân vật nào trong văn
tự sự? (đáp án tiết 11, 12)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò.
Hđ1:Gv giới thiệu bài.
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
- Gv gọi hs đọc văn bản sgk
? Việc Tuệ Tĩnh chữa bệnh cho em bé bị gãy chân là con
nhà nghèo đã nói lên phẩm chất gì của người thầy thuốc?
- Hstl-Gvkl:
Đó là thái độ hết lòng cứu chữa người bệnh của thầy Tuệ
Tĩnh Một người có phẩm chất đạo đức cao cả
? Việc hết lòng cứu chữa cho người bệnh đã được thể hiện
ở phần thân bài ntn?
- Hstl-Gvkl:
Tuệ Tĩnh đã làm hai việc:
Từ chối chữa cho người nhà giàu vì bệnh ông ta nhẹ hơn
Chữa cho con trai người nông dân trước vì bệnh nguy hiểm
hơn
Chứng tỏ là bệnh ai nguy hiểm hơn thì lo chữa trước, không
màng trả ơn
? Theo em văn bản muốn thể hiện vấn đề gì?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
đại diện nhóm trả lời- gv kl:
Hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh
Giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn
- Gv cho hs đọc các đề bài trong sgk
? Em có nhận xét gì về tên đề bài văn?
- Hstl-gvkl:
Cả ba đề bài đều thích hợp Hai đề bài sau đã đưa ra chủ đề
khá sát"tấm lòng" nhấn mạnh đến khía cạnh tình cảm của Tuệ
Tĩnh Còn "y đức"là đạo đức nghề nghiệp Nhan đề ( 1)nêu
tình huống buộc phải lựa chọn qua đó thể hiện phẩm chất cao
đẹp của danh y Tuệ Tĩnh
? Em hiểu thế nào là chủ đề trong văn tự sự?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng.
? Dựa vào bài văn sgk em hãy cho biết các phần mở bài,
thân bài và kết bài thực hiện yêu cầu gì của bài văn tự sự?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng.
- Gv cho hs đọc lại ghi nhớ sgk để chốt lại ý bài học
Hđ3:Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong sgk
- Gv gọi hs đọc văn bản sgk
? Chủ đề của truyện là gì? Em hãy chỉ ra các phần của văn
Ghi bảng I/ Chủ đề trong văn tự sự
- Hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh
- Giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn
Chủ đề trong văn tự sự là vấn đềchủ yếu(ý chính)
Trang 19- Hstl-Gvkl ghi bảng
- Gv gợi ý để hs thực hiện bài tập 2
Mở bài truyện Sơn Tinh Thủy Tinh: Nêu tình huống
Kết bài truyện Sơn Tinh Thủy Tinh: Nêu sự việc tiếp diễn
Mở bài truỵện Sự tích Hồ Gươm: Nêu tình huống nhưng dẫn
giải dài
Kết bài truyện Sự tích Hồ Gươm: Nêu sự việc kết thúc
- Chủ đề: tên cận thần tham lam
- Dàn ý:
+ Mở bài: Câu 1
+ Kết bài: Câu cuối
+Thân bài: Các câu còn lại
Bài tập 2: Đánh giá cách mở bài
- Tìm hiểu và nhận dạng đề bài văn tự sự
- Hiểu đề và biết cách làm bài văn tự sự
- Viết được phần mở bài cho bài văn tự sự
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ:
?Em hiểu thế nào là chủ đề trong văn tự sự? Dàn bài trong bài văn tự sự gồm mấy phần? Nội dung của các phần ntn? (Đáp án tiết 14)
- Ti n trình d y- h c bài m i ế ạ ọ ớ
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu vào bài
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đề tìm ý
- Gv gọi hs đọc các đề trong sgk gv ghi vắn tắt lên bảng phụ
cho hs theo dõi
? Em hiểu tự sự có nghĩa là gì? Vậy đề a, b từ nào giúp ta
hiểu điều đó?
- Hstl-Gvkl:
Tự sự có nghĩa là kể chuyện Vậy ở đề a,b từ"kể một câu
chuyện", "kể chuyện" giúp ta hiểu được đề văn của văn tự sự
? Vậy các đề còn lại không có từ " kể chuyện" thì có phải là đề
văn tự sự không? Vì sao?
- Hstl-Gvkl:
Mặc dù các đề đó không có từ"kể chuyện"song nó cũng là đề
bài văn tự sự bởi vì đề đó chỉ ra đề tài của câu chuyện tức là
chỉ nêu ra một nội dung trực tiếp của câu chuyện Cách ra đề
kiểu này sẽ cho phép Hs có thể tự sự được tự do hơn
?Em hãy chỉ ra từ trọng tâm của mỗi đề trên
- Gv cho hs thảo luận nhóm- yêu cầu hs chỉ ra được những từ
trọng tâm của mỗi đề
- Gvkl và giảng thêm:
Ghi bảng I/ Tìm hiểu đề:
- Tự sự là kể chuyện, tường thuật, tường trình, thuật lại
- Nêu nội dung trực tiếp của câu chuyện
Trang 20Đề 1 có hai điểm cần chú ý:"chuyện em thích"và "bằng lời
văn của em" Chuyện em thích có nghĩa là các em dược tự do
lựa chọn, không bắt buộc Còn bằng lời văn của em nghĩa là
các em không sao chép một văn bản có sẵn mà phải tự nghĩ ra
Đề 2 thì chú ý đến "người bạn tốt"kể một sự việc để cho thấy
cái tốt của một người bạn
Đề 5 chú ý đến"quê em"nơi thân thiết nhất đã sinh ra em,
và"đổi mới" là những sự thay đổi khác trước, tốt hơn trước.
? Theo em, trong các đề đó đề nào nghiêng về kể việc, kể
người và tường thuật.
Từ nội dung trên gv cho hs tự phân tích đề 3,4
- Kể người hoặc việc
- Thuật lại sự việc
- Đề tự sự đa dạng
Cần tìm hiểu kỹ lời văn của đề
C/ Củng cố : Gv củng cố lại toàn bộ nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và tìm hiểu phần II.
o0o Ngày dạy: 19 / 9 / 2012
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Tìm hiểu và nhận dạng đề bài văn tự sự
- Hiểu đề và biết cách làm bài văn tự sự
- Viết được phần mở bài cho bài văn tự sự
B/ Các bước lên lớp:
Tiết 15 - Ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ:
? Để hiểu được đề văn tự sự em phải làm gì?(Đáp án tiết 15)
- Hs dựa vào tiết trước và chỉ ra được nội dung cần diễn đạt -
- Gv nhắc nhở thêm sau đó kết luận và ghi bảng
? Làm thế nào để em có thể lập được ý cho đề bài trên?
- Hstl-Gvkl:
Xác định câu chuyện định kể, nhân vật trong truyện, sự việc
diễn ra Nhất là cần chỉ ra được chủ đề của truyện
? Một bài văn tự sự gồm có mấy phần? nôi dung của các
phần ntn?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng
Ghi bảng II/ Cách làm bài văn tự sự:
Đề bài: Kể một câu chuyện em
thích bằng lời văn của em
a/ Tìm hiểu đề: Tìm ra yêu cầu
cần thực hiện cho bài văn tự sự
b/ Lập ý :
- Xác định chuyện kể
- Nhân vật trong câu chuyện
- Diễn biến của chuyện
c/ Dàn ý:
-Sắp xếp các ý.- Trình tự trước sau
Trang 21? Vậy em hiểu cách làm bài văn tự sự là ntn?
- Hstl- Gv chốt lại theo ghi nhớ sgk
GV cho hs đọc lại theo ghi nhớ sgk
Hđ2: gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập theo sgk.
- GV gọi hs lên bảng trình bày- gv kl và ghi bảng
* Ghi nhớ: SGK/48
III/ Luyện tập:
-Lập dàn ý cho đề bài trênMB:Giới thiệu nhân vật và sự việc
TB: Kể diễn biến của sự việc theotrình tự trước sau
KB: Nêu ý nghĩa của truyện
C/ Củng cố : Gv củng cố lại toàn bộ nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài viết số1( văn tự sự)
o0o Ngày dạy: 2 / 10 / 2012
A/ Mục tiêu cần đạt:
- Kiểm tra sự nhận thức của hs về thể văn tự sự
- Hs hiểu đề và thực hiện được bài văn tự sự
- Bài viết phải được trình bày rõ ràng, mạch lạc, đảm bảo các phần của bài văn tự sự
- Có ý thức tự giác khi làm bài
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
- Tiến hành bài kiểm tra
Hđ1: Gv chép đề lên bảng
Đề bài: Em hãy kể một câu chuyện truyền thuyết hay cổ tích mà em thích bằng lời văn của em
Hđ2: Gv giám sát hs làm bài
Hs thực hiện bài làm vào giấy kiểm tra
Hđ3: Gv thu bài làm của hs
Hs nạp bài
Hđ4: Gv nhận xét tiết kiểm tra.
C/ Dặn dò: Dặn hs chuẩn bị bài từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Phần đáp án và biểu điểm
Hs có thể tùy thích chọn câu chuyện để kể song cần thực hiện được các yêu cầu sau
I/ Về nội dung: Bài viết phải có ba phần rõ ràng(9đ)
MB: Giới thiệu được câu chuyện em định kể.(1,5đ)
TB: Giới thiệu được nhân vật, việc làm của nhân vật.(1,5đ)
Diễn biến câu chuyện(3,5đ)
Tiết 19: TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp Hs hiểu
- Thế nào là từ nhiều nghĩa
Trang 22- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là ntn?
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ có gì khác nhâu
- GDHS ý thức vận dụng nghĩa của từ trong văn cảnh
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài
Hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu bài học
- Gv cho hs đọc đoạn thơ của vũ quần phương
? Em hiểu gì về nghĩa của từ" chân"
Từ có thể có một hay nhiều nghĩa
- Gvkl và chuyển sang tìm hiểu hiện tượng chuyển nghĩa của
từ
? Qua nghĩa những từ chân ở trên em hiểu nghĩa nào xuất
hiện đầu tiên?
- Hstl-gvkl:
Nghĩa xuất hiện đầu tiên của từ chân là: Dùng để đi đứng
nghĩa đó người ta gọi là nghĩa gốc Còn chân là bộ phận dưới
cùng của một số đồ vật tiếp giáp và bám chặt vào với mặt nền
là nghĩa được hình thành từ nghĩa gốc, người ta gọi đó là
nghĩa chuyển
- Gv giảng thêm:
Hiện tượng có nhiều nghĩa trong một từ người ta gọi là hiện
tượng chuyển nghĩa của từ
? Trong một câu cụ thể thì một từ thường được dùng với
II/Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa xuất hiện ban đầu là nghĩagốc
- Nghĩa được hình thành trên cơ
sở nghĩa gốc là nghĩa chuyển
Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Trang 23Trong một câu cụ thể thì một từ chỉ được hiểu theo một nghĩa
cụ thể mà thôi
? Trong bài " những cái chân" từ" chân" được hiểu theo mấy
nghĩa?
- Hstl-Gvkl và giảng thêm cho hs hiểu rõ hơn.
Từ"chân" được dùng với nghĩa chuyển nhưng vẫn được hiểu
theo nghĩa gốc nên mới có những liên tưởng thú vị" kiềng có
ba chân"mà chẳng bao giờ đi cả, còn"võng trường sơn không
có chân"mà lại đi khắp nước Vậy trong một số trường hợp từ
có thể được hiểu đồng thời cả hai nghĩa
- Gvkl lại và cho hs đọc ghi nhớ trong sgk
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong sgk
Bài Tập 1: Gv cho hs tìm từ nhiều nghĩa là bộ phận cơ thể con
người
- Hs tìm và gv ghi bảng
Bài Tập 2 hs tìm từ chỉ cây cối được chuyển nghĩa để tạo từ
chỉ bộ phận cơ thể con người
- Hs tìm gv nhận xét và ghi bảng
Bài Tập 3: Tìm từ chỉ sự chuyển nghĩa thành hoạt động
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Gv nhận xét bài thảo luận của hs
- Trong một câu từ được hiểu theomột nghĩa
- Có những trường hợp( câu văn, câu thơ)từ được đồng thời hiểu cả hai nghĩa
*Ghi Nhớ: sgk/56
III/ Luyện tập : Bài Tập1:Tìm từ có nhiều nghĩa
là bộ phận cơ thể con người
-Đầu: đau đầu, đầu sông, đầu
cây cối được chuyển nghĩa để tạo
từ chỉ bộ phận cơ thể con người:
- Nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề và liên kết đoạn văn
- Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hằng ngày
- Nhận biết các hình thức, các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc và kể việc
- Nhận biết mối quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và vật dụng để xây dựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể vật
Trang 24Bước1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu lời văn giới thiệu nhân vật
- Gv gọi hs đọc ví dụ 1,2
? Trong đoạn trích tác giả đã giới thiệu nhân vật nào? Giới
thiệu về điều gì? Mục đích của đoạn đối thoại?
Hstl-gvkl:
Đoạn1 giới thiệu về nhân vật Mị Nương, con gái của Vua
Hùng, có nết đẹp tuyệt vời, nhằm mục đích để mọi người
cùng biết
Đoạn 2 giới thiệu về nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh những vị
thần của sông núi có những tài năng khác nhau
? Nhờ đâu ta có thể nhận biết được tác giả đang giới thiệu
về nhân vật, ngôi kể?
Hstl-Gvkl:
Nhờ từ”có” và”là”- ngôi kể thứ ba.
? Kể về nhân vật cần giới thiệu những đặc điểm nào?
Gvkl và ghi bảng sau khi hstl:
Bước 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu lời văn kể sự việc.
- Gv gọi hs đọc đoạn văn 3 trong sgk
? Đoạn văn đó dùng để kể người hay việc? Tác giả đã dùng
những từ nào để kể hành động nhân vật?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hs đại diện nhóm trình bày, gv nhận xét và kết luận:
Đoạn văn kể về hoạt động của nhân vật, khi kể đã dùng các từ
ngữ chỉ hành động như: đến, lấy, đùng đùng
? Các hoạt động đó được kể theo thứ tự nào?
Hstl-gvkl:
Kể theo thứ tự trước sau từ nguyên nhân đến trận đánh
Bước 3: Tìm hiểu về đoạn văn.
- Gv gọi hs đọc lại cả ba đoạn văn
? Em hãy nêu ý chính của mỗi đoạn văn?
Hstl-Gvkl và ghi bảng:
? Để dẫn đến ý chính ấy người kể đã dẫn dắt từng bước
bằng cách kể các ý phụ ntn?
Hstl-Gvkl:
Mỗi đoạn đều có câu chủ đề, các câu khác diễn đạt ý phụ dẫn
đến ý chính đó, hoặc giải thích cho ý chính, làm cho ý nổi lên
Từ đó gv khái quát lại phần kiến thức đã học và cho hs đọc
II/ Lời văn kể sự việc.
Dùng từ ngữ chỉ hành động, việc làm, kết quả và
sự thay đổi do các hành động đó đem lại
III/ Đoạn văn :
Mỗi đoạn phải có câu chủ đề, có
câu giải thích cho ý chính
Ghi nhớ sgk/59
IV/ Luyện tập:
Bài tập 2: Xác định câu văn đúng
sai
Trang 25Bài tập 3: Gv cho hs đọc câu văn giới thiệu nhân vật Thánh
Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ
Viết câu văn giới thiệu chính mình
- Gv hướng dẫn- hs viết bài
Câu 2 là câu đúng vì được viết theo trình tự trước sau
Bài tập 3: Viết câu văn giới thiệu
nhân vật
Hs tự viết
C/ Củng cố: Nội dung bài học
D/ Dặn dò: Hs học bài, chuẩn bị bài Thạch Sanh.
- o0o Ngày dạy: 01 / 10 / 2012
(Truyện cổ tích) A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu
- Khái niệm về truyện cổ tích
- Tiến hành dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu vào bài
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu truyện cổ tích
- Gv gọi hs đọc chú thích* trong sgk/53 (bài Sọ Dừa)
? Em hiểu thế nào là truyện cổ tích?
- Hs dựa vào chú thích để trả lời
Gv nhắc lại và dặn hs về nhà học thuộc phần chú thích đó
Hđ3: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản.
- Gv hướng dẫn hs cách đọc, gv đọc mẫu đoạn đầu sau đó gọi
2 Hs đọc tiếp đến hết bài
? Theo em văn bản có thể chia làm mấy phần?
- Hstl-gvkl:
Văn bản chia làm 4 phần
P1: Từ đầu đến mọi phép thần thông.
P2: Tiếp đến phong cho làm quận công.
P3:Tiếp đến hóa kiếp làm bọ hung.
P4: Còn lại
- Gv tiếp tục cho hs tìm hiểu bài
? Em hãy tìm một số chi tiết kể về sự ra đời và lớn lên của
Thạch Sanh( bình thường và khác thường)
- Hstl-Gv giảng thêm và kl:
Thạch Sanh ra đời trong một gia đình nông dân tốt bụng sống
bằng nghề đốn củi.( ra đời bình thường)
Sự ra đời của Thạch Sanh là do ngọc hoàng sai thái tử xuống
đầu thai làm con Bà mẹ mang thai nhiều năm mới sinh ra
Thạch Sanh Thạch Sanh được thiên thần dạy cho đủ các món
võ nghệ và mọi phép thần thông(đây là sự ra đời khác thường)
? Sự ra đời của Thạch Sanh có ý nghĩa ntn?
Ghi bảng I/ Khái niệm truỵện cổ tích
( Hs học phần chú thích sgk/53)
II/ Đọc- Hiểu văn bản
1/ Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh.
- Ra đời trong một gia đình nông dân bình thường
- Ngọc Hoàng sai thái tử đầu thai xuống làm con
Thạch Sanh ra đời vừa bình thường vừa kì lạ
Trang 26- Hstl-Gvkl:
Thạch Sanh là con nhà nông dân bình thường Cuộc đời và số
phận gần gũi với nhân dân
Sự ra đời và lớn lên khác thường có ý nghĩa tô đậm tính chất
kì lạ, đẹp đẽ của nhân vật lý tưởng, làm tăng sức hấp dẫn cho
câu chuyện Dân gian quan niệm rằng nhân vật lớn lên và ra
đời kì lạ như vậy sẽ lập được chiến công Và những con người
bình thường cũng là những con người có khả năng, phẩm chất
kì lạ, khác thường
? Cuộc sống của Thạch Sanh đã có những thử thách ntn
trước khi lấy được công chúa.
- Hstl-gvkl:
Mẹ con Lý Thông lừa cho Thạch Sanh đi canh miếu thờ với
mục đích thế mạng thay cho Lý Thông
Sau khi Thạch Sanh giết được Chằn Tinh lại bị mẹ con Lý
Thông hù dọa : đó là vật báu của Vua nuôi
Khi xuống hang cứu Công Chúa lại bị Lý Thông lấp miệng
hang Rồi lại bị hồn của Chằn Tinh, Đại Bàng báo thù Thạch
Sanh bị bắt hạ ngục
? Sau khi kết hôn với Công Chúa Thạch Sanh còn gặp
những thử thách nào?
- Hstl-Gvkl:
Hoàng tử 18 nước chư hầu trước kia bị Công Chúa từ hôn lấy
làm tức giận, hội họp binh lính kéo đến đánh Thạch Sanh
Nhưng Thạch Sanh đã vượt qua tất cả nhờ tài năng, phẩm chất
và sự giúp đỡ của các phép thần thông, biến hóa
Con người bình thường cũng là con người có khả năng phẩm chất
kì lạ, khác thường
2/ Những thử thách mà Thạch Sanh phải trải qua
- Mẹ con Lý Thông lừa
- Mẹ con Lý Thông cướp công
- Lý Thông lấp miệng hang
- Hồn đại bàng, hồn chằn tinh báo thù
Trước khi lấy công chúa
- Hoàng Tử 18 nước kéo đánh Thử thách gay go, ác liệt sau khi lấy công chúa
Thạch Sanh là người thật thà, chất phát, dũng cảm, tài năng, lòng nhân đạo và yêu hòa bình
C/ Củng cố: Nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học thuộc bài và chuẩn bị bài chữa lỗi dùng từ.
o0o
Ngày dạy: 02 / 10 / 2012
(Truyện cổ tích) A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu
- Ý nghĩa và nội dung truyện Thạch Sanh và một số đặc điểm của kiểu nhân vật người dũng sĩ
- Kể lại được câu chuyện bằng ngôn ngữ của mình
- Tiến hành dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Hướng dẫn HS tiếp tục đọc – hiểu văn bản
? Em hãy chỉ ra những nét đối lập giữa Thạch Sanh và Lý
Thông? Em có nhận xét gì về nét đối lập này.
- Hstl-Gvkl:
Ghi bảng II/ Đọc- Hiểu văn bản (Tiếp) 3/ Sự đối lập giữa Lý Thông và Thạch Sanh.
Trang 27Lý Thông và Thạch Sanh đối lập nhau về nét tính cách và
hành động Đây là đặc điểm của thể loại truyện cổ tích về việc
xây dựng nhân vật Thạch Sanh thì thật thà, có lòng vị tha cao
cả (tha cho mẹ con Lý Thông về quê làm ăn) Còn Lý Thông
thì gian ác, xảo trá, ích kỉ
? Em có nhận xét gì về những chi tiét thần kì của Thạch
Sanh?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hs đại diện nhóm trả lời sau khi đã thảo luận và gckl:
Tiếng đàn giúp nhân dân giải oan, giải thoát Tiếng đàn thể
hiện sự công lý trong xã hội
Niêu cơm thần kì: Cứ ăn hết lại đầy, niêu cơm tượng trưng
cho tấm lòng nhân đạo, tư tưởng yêu hòa bình của nhân dân
ta
Cung tên vàng: Thể hiện việc đấu tranh chống cái ác, bảo vệ
chân lý, và người bị hại
? Việc Thạch Sanh lên ngôi giúp ta hiểu được điều gì ở
nhân dân ta?
- Hstl-gvkl:
Việc Thạch Sanh lên ngôi là phần thưởng lớn lao, xứng đáng
với những khó khăn, thử thách của nhân vật đã trải qua và với
phẩm chất tài năng của nhân vật những cái mà người lao
động trong xã hội cũ không bao giờ có, cuối cùng đều được
trao cho nhân vật Mẹ con Lý Thông ở ác nên bị trừng trị chết
biến thành con bọ hung để đời đời chịu sự nhơ bẩn Cách kết
thúc có hậu ấy thể hiện công lý xã hội
Hđ2: Thực hiện phần tổng kết.
? Qua câu chuyện em hiểu được nội dung và nghệ thuật
của truyện ntn?
- Hs dựa vào ghi nhớ sgk để trả lời:
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong sgk
- Gv đưa tranh trực quan lên bảng
? Em hãy nêu cảm nghĩ của em về bức tranh?
- Hs có nhiều cách diễn đạt suy nghĩ của mình về bức tranh
- Gv nhận xét và khuyến khích để hs có những cảm nhận tốt
hơn nữa về bài học được thể hiện qua bức tranh
? Em hãy kể diễn cảm câu chuyện bằng lời văn của em?
- Gv cho hs kể và uốn nắn hs cách kể diễn cảm hơn
C/ Củng cố: Nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học thuộc bài và chuẩn bị bài chữa lỗi dùng từ.
Trang 28- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
1, ? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện Thạch Sanh.
2, ? Những chi tiết lì lạ trong truyện Thạch Sanh giúp em hiểu được những ước mơ nào của người xưa? (đáp án tiết 21,22)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe.
Hđ2: Gv hướng dẫn hs thực hiện nội dung bài học
Bước1: Gv hướng dẫn hs sửa lỗi lặp từ
? Em hiểu gì về việc lặp từ ở ví dụ a,b sgk?
- Hstl-Gvkl:
Ở ví dụ a từ "tre" lặp lại 7 lần, từ"giữ" lập lại 4 lần, từ"anh
hùng" lặp lại 2 lần Tất cả đều nhằm nhấn mạnh ý, tạo nhịp
điệu hài hòa như một bài thơ
Ở ví dụ b truyện dân gian lặp lại 2 lần đây là lỗi dùng từ Sự
lặp lại đó tạo cho câu văn có sự diễn đạt nhàm chán
Từ đó gv cho hs lên bảng sửa lại từ đó
Bước 2: Gv hướng dẫn hs sửa lỗi dùng từ gần âm
Mấp máy là cử động nhẹ và liên tiếp.
? Nguyên nhân nào dẫn đế mắc lỗi dùng từ?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng
:
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập.
- Hs thực hiện các bài tập Sgk-Gv nhận xét và ghi bảng:
Ghi bảng I/ Lặp từ:
C/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Hs học bài và làm các bài tập còn lại
Chuẩn bị bài em bé thông minh.
Ngày dạy: 08 / 10 / 2012
A/ Mục tiêu cần đạt:
- Hs hiểu được yêu cầu cần thực hiện của đề bài
- Nhận biết lỗi mắc phải của mình trong bài viết
- Rèn kĩ năng viết cho bài sau
B/ Các bước lên lớp
Trang 29- Ổn định lớp học
- Tiến hành tiết trả bài
Hđ1: Gv cho hs nhắc lại đề bài viết số1
- Hs nhắc lại- gv ghi lên bảng
- Gv yêu cầu hs tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý cho đề bài đó
- Gv nhận xét và trình bày lại cho hs hiểu rõ (đáp án tiết 17,18)
Hđ2: Gv nhận xét bài làm của hs.
Về ưu điểm:
- Hs trình bày được khá đầy đủ yêu cầu của thể loại tự sự
- Xác định được câu chuyện yêu thích để kể
- Kể có sự sáng tạo(dùng lời kể của mình để kể)
- Khi kể đã kể theo trình tự trước sau tương đối đầy đủ
về khuyết điểm:
- Phần dẫn dắt vào đề chưa rõ ràng
- Còn sử dụng ngôn gnữ khi hành văn
- Viết sai lỗi chính tả nhiều, nhất là cách viết tên riêng
- Phần khác hs chưa xác định được đề, thể loại ở một số ít hs
- Lời văn còn mờ nhạt, chưa rõ ràng
Hđ3: - Gv đọc bài viết của hs( bài khá, yếu)
- Cho hs lên bảng sửa lỗi bài viết
- Phát bài cho hs và ghi điểm vào sổ
C/ Dặn Dò : Gv dặn hs về nhà tập viết đoạn văn kể chuyện và chuẩn bị bài em bé thông minh.
- o0o Ngµy d¹y: 08 / 10 / 2012
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu
- Dùng câu đố để thử tài nhân vật trong truyện cổ tích
- Gdhs lòng kính yêu người có trí thông minh
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Nguyên nhân nào dẫn đến việc dùng từ sai? Làm bài tập 3 sgk?
Hđ2: Gv hướng dẫn hs đọc và tìm hiểu văn bản
- Gv hướng dẫn cách đọc , gv đọc mẫu sau đó gọi hs đọc tiếp
đến hết bài
? Theo em văn bản có thể chia làm mấy đoạn? Hãy nêu rõ
các đoạ?.
- Hstl-Gvkl:
Văn bản chia làm 4 đoạn
Đ1: Từ đầu về tâu vua
Đ2: Tiếp ăn mừng với nhâu rồi.
Đ3: Tiếp ban thưởng rất hậu.
Đ4: Còn lại
- Gv tiếp tục hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung các câu hỏi sgk
? Trong văn bản, tác giả dân gian đã dùng rất nhiều kiểu
Ghi bảng
I/ Đọc- hiểu văn bản.
1/ Tác dụng của câu đố.
Trang 30câu đố để thử tài nhân vật? Việc dùng câu đố như vậy có
phổ biến trong các câu chuyện cổ tích không? Em hãy nêu
tác dụng của hình thức này?
- Hstl-Gvkl:
Dùng câu đố để thử tài nhân vật là rất phổ biến trong truyện
cổ dân gian nói chung và truyện cổ tích nói riêng Cách dùng
câu đố thường có tác dụng:
Tạo thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất
Tạo tình huống cho cốt truyện phát triển
Gây hứng thú hồi hộp cho người nghe
? Sự thông minh của em bé được thử thách qua mấy lần?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hstl-Gvkl:
Sự thử thách của em bé được trải qua 4 lần:
Lần1 đáp lại câu đố của viên quan
Lần 2 đáp lại thử thách của nhà vua với dân làng
Lần 3 cũng những thử thách của nhà vua
Lần 4 câu đố thử thách của sứ thần nước ngoài
? Theo em tính chất của các lần câu đố ntn?
- Hstl-Gvkl:
Tính chất của câu đố oái oăm và có chiều tăng dần Điều đó
thể hiện ở chính nội dung, yêu cầu của câu đố Mặt khác nó
còn bộc lộ ở những đối tượng, thành phần phải giải đố, được
thử thách nhưng bất lực bó tay Từ đây nét thông minh của em
Lần 4: Với Vua, quan, đại thần, sứ giả
- Dùng câu đố để thử tài nhân vật
- Bộc lộ tài năng, phẩm chất
- Tạo tình huống phát triển câu chuyện
- Gây hứng thú cho người nghe
Kiểu câu đố trong truyện cổ tích 2/ Sự thông minh, mưu trí của
C/ Củng cố : Gv củng cố lại nội dung tiết học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và tiếp tục tìm hiểu bài.
- o0o Ngµy d¹y: 09 / 10 / 2012
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu
- Hiểu ý nghĩa của truyện em bé thông minh
- Đọc kể diễn cảm câu chuyện em bé thông minh
- Gdhs lòng kính yêu người có trí thông minh
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Sự thông monh, mưu trí của em bé thông minh bộc lộ ntn?
(Đáp án tiết 25)
- Ti n trình d y- h c bài m iế ạ ọ ớ
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Hướng dẫn HS tiếp tục đọc – hiểu văn bản I/ Đọc- hiểu văn bản (Tiếp) Ghi bảng
Trang 31? Qua mỗi lần thử thách em bé đã dùng những cách gì để
giải những câu đố oái oăm đó? Theo em những cách ấy lý
thú ở chỗ nào?
- Hstl-gvkl:
Lần1: Đố lại viên quan
Lần 2: Để vua tự nói ra điều vô lý, phi lý mà vua đố
Lần 3: Cũng bằng cách đố lại
Lần 4: Dùng kinh nghiệm đời sống dân gian
Cách giải đố của cậu bé ta thấy cậu bé đẩy thế bí về phía
người ra câu đố, nghĩa là lấy gậy ông đập lưng ông Những lời
giải đố của cậu bé đều không dựa vào sách vở, mà dựa vào
kiến thức đời sống Đồng thời làm cho người ra câu đố, người
chứng kiến và người nghe ngạc nhiên vì sự bất ngờ, giản dị và
hồn nhiên của những lời giải
? Theo em truyện có ý nghĩa ntn?
- Hstl-Gvkl:
Truỵện đã đề cao sự thông minh Một em bé nông thôn nhờ
trí thông minh mà được phong làm quan trạng, được vua xây
cho dinh thự ở bên Hoàng Cung để vua tiện hỏi han
? Qua sự thông minh của em bé ta hiểu được điều gì ở
người nông dân?
- Hstl-gvkl:
Truyện đề cao kinh nghiệm sống của nhân dân ta Cuộc đấu
trí của em bé xoay quanh chuyện đường cày, bước chân con
ngựa, con trâu, con chim sẻ, con ốc, con kiến càng Đó là sự
thông minh được đúc kết từ đời sống và luôn được vận dụng
trong đời sống thực tế
Truyện có ý nghĩa hài hước, mua vui từ câu đố của viên quan,
vua, sứ thần nước ngoài đến những lời giải đáp của em bé đề
tạo ra các tình huống bất ngờ, thú vị, nội dung, yêu cầu phần
đố đã đem lại tiêng cười vui vẻ
Không dựa vào sách vở mà dựa
vào kiến thức đời sống
Tạo bất ngờ và hồn nhiên 4/ Ý nghĩa:
- Đề cao trí thông minh
- Đề cao kinh nghiệm sống của nhân dân ta
- Thể hiện sự hài hước mua vui
III/ Tổng kết: Ghi nhớ sgk/74.
IV/ Luyện tập
C/ Củng cố : Gv củng cố lại phần nội dung và nghệ thuật của truyện.
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài chữa lỗi dùng từ (tiếp theo)
o0o Ngµy d¹y: 09 / 10 / 2012
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp Hs
- Có ý thức nhận ra những lỗi thông thường về nghĩa của từ
- Giúp Hs biết cách dùng từ đúng nghĩa
- Thực hiện tốt các bài luyện tập
- Rèn lĩ năng dùng từ chính xác với ngữ cảnh giao tiếp
B/ Các bước lên lớp :
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:? Truyện Em Bé Thông Minh có ý nghĩa ntn?( Đáp án tiết 26)
- Tiến trình dạy- học bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu vào bài- hs lắng nghe.
Ghi bảng
Trang 32Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
? Em hãy giải nghĩa các từ vừa thay thế?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Gv nhận xét sau khi đã nghe đại diện các nhóm trình bày
Nhược điểm là diểm còn yếu kém
Bầu là chọn để giữ một chức vụ nào đó
Chứng kiến là trông thấy tận mắt sự việc nào đó
? Theo em nguyên nhân nào dẫn đến việc dùng từ sai?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện bài tập.
? Nêu những từ kết hợp đúng trong bài tập1.
- Gv cho hs thực hiện vào vở và gọi 1 hs lên bảng trình bày
- Gv nhận xét bài làm của hs và sửa lại cho đúng rồi ghi bảng
? Em hãy chọn từ đúng để điền vào chỗ trống?
Gv cho hs thực hiện bài tập nhanh- chọn ba bài chấm
- Gv yêu cầu hs phải điền đúng như sau:
a, Khinh khỉnh
b, Khẩn trương
c, Băn khoăn
Bài tập 4: Gv đọc chính tả cho hs viết
- Gv kiểm tra bài viết của hs sau đó nhận xét
I/ Dùng từ không đúng nghĩa.
ví dụ: sgk
a, Yếu điểm: Điểm quan trọng
b, Đề bạt: Cử giữ chức vụ cao hơn(thường do cấp có thẩm quyềncao quyết định mà không phải do bầu cử)
c, Chứng thực: Xác nhận là đúng
sự thật
Dùng từ sai với ngữ cảnh nên từ
không đúng nghĩa
Lỗi dùng sai từ là do không
hiểu nghĩa của từ
II/ Luyện tập : Bài tập1: Xác định các từ đúng.
- Bản tuyên ngôn
-Tương lai xán lạn
- Bôn ba hải ngoại
- Bức tranh thủy mặc
- Nói năng tùy tiện
Bài tập 2: Chọn từ đúng điền vào
C/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài cũ và chuẩn bị bài kiểm tra văn học.
Ngày dạy: 12 / 10 / 2012
A/ Mục tiêu cần đạt:
- Hs nhớ và trình bày được các kiến thức đã lĩnh hội được trong văn học thời gian qua
- Làm quen với dạng đề trắc nghiệm
- Có ý thức tự giác khi làm bài
B/ Các bước lên lớp :
Trang 33- Ổn định lớp học
- Kiểm tra sự chuẩn bị tiết kiểm tra của hs như giấy bút
- Tiến hành tiết kiểm tra.
Hđ1: Gv phát đề cho hs.
Hđ2: Gv giám sát hs làm bài.
Hđ3: Gv thu bài và nhận xét tiết kiểm tra.
C/ Dặn dò: gv dặn hs về xem lại kiến thức văn học và chuẩn bị bài luyện nói kể chuyện.
- Nắm thểloại vănbản
Nắm ND củatruyền thuyết
đã học
Nắmkháiniệmtruyềnthuyết
NắmNDcủatruyện
Tỉ lệ 40%
Số câu: 3
Số điểm: 50
Số câu:
1
Số điểm:4
Tỉ lệ %
Số câu;10
Số điểm: 10
Tỉ lệ 100%
A Chống giặc ngoại xâm B Đấu tranh chinh phục thiên nhiên
C Lao động sản xuất và sáng tạo văn hóa D Giữ gìn ngôi vua
Câu 2:Truyện “Thánh Gióng” thuộc thể loại nào ?
Câu 3:Thần Tản Viên là ai?
Câu 4: Hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm khi nào?
Trang 34A Lờ thận kộo được lưỡi gươm B Lờ Lợi lượm chuụi gươm.
C Trước khi Lờ Lợi khởi nghĩa D khi Lờ Lợi hoàn gươm
Cõu 5:Tại sao em bộ trong văn bản “ Em bộ thụng minh” được hưởng vinh quang?
A.Nhờ may mắn và tinh ranh
B.Nhờ thụng minh , hiểu biết
C.Nhờ sự giỳp đỡ của thần linh
D.Nhờ cú vua yờu mến
Cõu 6:Sự thật lịch sử nào được phản ỏnh trong truyền thuyết Thỏnh Giúng
A.Đứa bộ lờn ba khụng biết núi, biết cười, cũng chẳng biết đi bỗng trở thành trỏng sĩ diệt giặc Ân
B Trỏng sĩ Thỏnh Giúng hi sinh sau khi dẹp tan giặc Ân xõm lược
C Roi sắt góy, Thỏnh Giúng nhổ tre diệt giặc
D Ngay từ buổi đầu dụng nước, cha ụng ta liờn tiếp chống giặc ngoại xõm bảo vệ nonsụng
II TỰ LUẬN (7Đ)
Cõu 1 -Truyền thuyết là gỡ?(2 điểm)
Cõu 2: Hóy nờu ý nghĩa văn bản “Sự tớch Hồ Gươm” (2 điểm)
Cõu 3:Cỏc chi tiết sau đõy trong văn bản Thỏnh Giúng cú ý nghĩa như thế nào? (1 điểm)
a) Tieỏng noựi ủoứi ủaựnh giaởc
b) Baứ con goựp gaùo nuoõi Gioựng
Cõu 4: Hóy nờu những thử thỏch đối với em bộ trong văn bản “Em bộ thụng minh”mà em được học.Trớ thụng minh của em bộ được bộc lộ qua những thử thỏch đú như thế nào? (2 điểm)
Cõu 2:í nghĩa văn bản “Sự tớch Hồ Gươm”:
Truyện giải thớch tờn gọi hồ Hoàn Kiếm ,ca ngợi cuộc khỏng chiến chớnh nghĩa chống giặc Minh
do Lờ Lợi lónh đạo đó chiến thắng vẻ vang (1 điểm) và ý nguyện đoàn kết, khỏt vọng hũa bỡnh của dõn tộc ta (1 điểm)
Caõu 3: YÙ nghúa của caực chi tieỏt trong văn bản Thaựnh Gioựng
a) Tieỏng noựi ủoứi ủaựnh giaởc yự nghĩa laứ phaỷn aựnh yự thửực ủaựnh giaởc cửựu nửụực của daõn tộc ta (0,5ủ)
b) Baứ con goựp gaùo nuoõi Gioựng coự yự nghúa laứ theồ hieọn sửực maùnh ủoaứn keỏt toaứn daõn (0,5ủ) Câu 4 Những thử thách đối với em bé trong văn bản Em bé thông minh mà em đợc học là: (1 đ)
- Cõu hỏi của viờn quan:Trõu cày một ngày được mấy đường? (0,25điểm)
- Cõu hỏi của nhà vua:Nuụi làm sao để trõu đực đẻ được con? (0,25điểm)
- Làm ba cỗ thức ăn bằng một con chim sẻ? (0,25điểm)
- Cõu hỏi của sứ thần: Làm cỏch nào để xõu được sợi chỉ qua con ốc vặn rất dài? (0,25điểm)
Trớ thụng minh của em bộ được bộc lộ qua những thử thỏch đú qua cỏch giải cõu đố Em đó khộolộo tạo nờn những tỡnh huống để chỉ ra sự phi lớ trong những cõu đố của viờn quan,của nhà vua và
bằng kinh nghiệm làm cho sứ giặc phải khõm phục.(1đ)
Ngày dạy: 13 / 10 / 2012
A/ Mục tiờu cần đạt: Giỳp hs
- Biết giới thiệu về bản thõn, gia đỡnh mỡnh trước lớp
- Biết lập dàn bài kể chuyện và kể miệng một cỏch chõn thật
- GDHS ý thức trung thực khi kể chuyện
Trang 35B/ Các bước lên lớp
-Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn của hs
- Tiến hành dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài mới- hs lắng nghe.
Hđ2: Gv hướng dẫn hs kể chuyện về bản thân và gia đình
? Em hãy giới thiệu vè bản thân mình để cả lớp được biết?
- Gv hướng dẫn các em khi giới thiệu về bản thân cần chú ý
các điểm sau:
Lời chào và lý do giới thiệu
Giới thiệu về tên tuổi và sở thích
Gia đình có mấy người
Bản thân là con thứ mấy trong gia đình
Công việc hàng ngày của bản thân là làm gì
Bản thân có nguyện vọng ntn?
Sau cùng là lời cám ơn mọi người đã chú ý lắng nghe
? Em hãy kể về gia đình em?
- Gv gợi ý cho hs trình bày được các ý sau:
- Gv gọi hs dựa vào đó để kể về gia đình mình trước lớp
Ghi bảng
I/ Kể chuyện về bản thân
- Lời chào và lý do giới thiệu
- Giới thiệu về tên tuổi và sở thích
- Gia đình có mấy người
- Bản thân là con thứ mấy trong gia đình
- Công việc hàng ngày của bản thân là làm gì
- Tình cảm của mình đối với gia đình
C/ Củng cố: Nội dung tiết học
- Hiểu nội dung của truyện cổ tích" cây bút thần"
- Gdhs biết quý trọng cái thiện và căm ghét cái ác
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
- Gv hướng dẫn hs đọc bài gv đọc mẫu đoạn đầu gọi 3 hs đọc
tiếp đến hết
- Gv gọi hs đọc chú thích 1,3,4,7,8 sgk
? Em hãy cho biết văn bản có thể được chia làm mấy phần?
Ghi bảng I/ Đọc- hiểu văn bản
Trang 36Nội dung của các phần ntn?
- Hstl- Gvlk :
Văn bản được chia làm 5 phần:
P1: Từ đầu Làm lạ: Mã Lương học vẽ và nhận được bút thần
P2: Tiếp Vẽ cho thùng: Mã Lương vẽ cho người nghèo
P3: Tiếp Phóng như bay: Mã Lương dùng bút thần chống lại
tên địa chủ
P4: Tiếp Sóng hung dữ: Mã Lương dùng bút thần chống lại
tên vua tham lam độc ác
P5: Còn lại: Những truyền tụng về Mã Lương và cây bút thần
? Nguyên nhân nào dẫn đến việc Mã Lương vẽ giỏi như
vậy?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng
Mã Lương là người say mê, cần cù, chăm chỉ cùng với sự
thông minh và năng khiếu sẵn có của em Ngoài ra em còn
được thần cho bút thần bằng vàng để vẽ được những con vật
có khả năng như thật
Với cây bút bằng vàng đã tô đậm thần kì hóa tài vẽ của Mã
Lương Mặt khác đây cũng là phần thưởng xứng đáng cho
người say mê, có tâm, có tài, có chí, khổ công học tập như Mã
Lương
? Hai yếu tố trên có mối quan hệ ntn?
- Hstl-Gvkl:
Đây là hai mối quan hệ đồng nhất với nhau thần cho Mã
Lương bút vẽ chứ không phải vật gì khác vì Mã Lương là
người say mê học vẽ, và cũng chỉ có mã lương mới được nhận
Mã Lương dùng cây bút thần vẽ cho tất cả người nghèo trong
làng nào cày, nào cuốc, nào thùng, nào đèn đó là những vật
dụng cần thiết trong cuộc sống của người dân nghèo Những
vật dụng đó giúp họ sản xuất, sinh hoạt Để tạo ra thóc gạo,
nhà cửa, của cải vật chất và tinh thần
? Việc em vẽ cho người dân là bắt buộc hay tự nguyện?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
Hs cần đưa ra được các ý sau:
Mã Lương vẽ cho người nghèo với tinh thần tự nguyện
1/ Nguyên nhân Mã Lương vẽ giỏi.
- Mã Lương say mê, chăm chỉvà thông minhNguyên nhân trực tiếp
- Được ban thưởng bút thầnThần kỳ- gián tiếp
Sự ban thưởng xứng đáng cho người say mê, có tâm, có tài
2/ Mã Lương dùng bút thần để
vẽ
a/ Vẽ cho người dân nghèo.
- Mã Lương vẽ cày, cuốc, thúng, đèn
- Vẽ cho tất cả người dân nghèo trong làng
Vẽ phương tiện và vật dụng cần thiết trong đời sống, sinh hoạt của người dân
Vẽ một cách tự nguyện
C/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và tiếp tục tìm hiểu văn bản.
Ngày dạy: 16 / 10 / 2012
(Hướng dẫn đọc thêm) A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp hs
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của truyện cổ tích" cây bút thần" và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu,đặc sắc của truyện
- Gdhs biết quý trọng cái thiện và căm ghét cái ác
- HS kể tóm tắt được truyện bằng lời văn của mình
Trang 37Mã Lương dùng cây bút thần vẽ cho tất cả người nghèo trong
làng nào cày, nào cuốc, nào thùng, nào đèn đó là những vật
dụng cần thiết trong cuộc sống của người dân nghèo Những
vật dụng đó giúp họ sản xuất, sinh hoạt Để tạo ra thóc gạo,
nhà cửa, của cải vật chất và tinh thần
? Việc em vẽ cho người dân là bắt buộc hay tự nguyện?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
Hs cần đưa ra được các ý sau:
Mã Lương vẽ cho người nghèo với tinh thần tự nguyện
? Đối với tên địa chủ và tên vua Mã Lương đã dùng bút
thần để làm gì? Em hãy chỉ ra các chi tiết đó?
- Hs liệt kê được các chi tiết đó trong sgk và nêu ý kiến của
bản thân về việc Mã Lương dùng bút thần vẽ cho tên địa chủ
và tên vua độc ác
Gvkl: Với bọn địa chủ và tên vua Mã Lương đã dùng bút thần
để vẽ lại những gì trái ngược
? Trước tình cảnh đó thì những tình huống và thử thách
được diễn ra thế nào?
- Hstl-Gvkl:
Mã Lương đã trải qua nhiều thử thách, các thử thách đó ngày
càng phức tạp hơn Lúc đầu Mã Lương trừng trị kẻ ác để thoát
khỏi nơi giam cầm, đến chỗ chủ động, diệt kẻ ác lớn nhất để
trừ họa cho mọi người Mã Lương như người được trao sứ
mệnh vung bút thần để tiêu diệt kẻ ác , thực hiện công lý Để
tiêu diệt kẻ ác chỉ có sự khẳng khái dũng cảm, và với cây bút
thần không thôi thì chưa đủ mà cần phải có sự mưu trí dũng
cảm của con người
? Theo em những chi tiết tưởng tượng nào được coi là lý
thú và gợi cảm hơn cả?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hs Cần trình bày được các ý sau:
Đó là việc mã lương nhận phần thưởng
Bút thần có khả năng kì diệu, khi chỉ ở tay Mã Lương
Bút thần thực hiện công lý của nhân dân, giúp đỡ người
nghèo và trừng trị kẻ ác
? Theo em truyện cây bút thần có ý nghĩa ntn?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng.
Trong quá trình thực hiện việc này gv liên hệ thực tế
? Nhân vật Mã Lương có phổ biến trong truyện cổ tích
Ghi bảng I/ Đọc- hiểu văn bản (Tiếp) 2/ Mã Lương dùng bút thần để
vẽ
b/ Với tên địa chủ và nhà vua.
- Với tên địa chủ Mã Lương không vẽ gì hết nên đã bị giam vào ngục tối
- Với vua em vẽ ngược lại và cuốicùng giết chết vua
Mã Lương diệt kể ác để thực hiện công lý trong xã hội
3/ Ý nghĩa của truyện.
- Quan niện về công lý xã hội
- Tài năng phục vụ nhân dân
- Nghệ thuật chính nghĩa
- Khả năng kỳ diệu của con người
Trang 38không? Em hãy kể một vài truyện có kiểu nhân vật như vậy
mà em biết?
- Hs thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày - gvkl
Hđ3: Thực hiện tổng kết nội dung bài học
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk
Hđ4: Thực hiện phần luyện tập gv gọi hs kể lại đoạn1,2.
- Gv nhận xét và uốn nắn cách kể của hs sau khi các em đã kể
III/ Tổng kết: ghi nhớ: sgk/85 IV/ Luyện tập :
C/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài danh từ.
- o0o Ngày dạy: 19 / 10 / 2012
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Nắm được đặc điểm của danh từ
- Biết phân biệt danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Bước1: gv hướng dẫn hs tìm hiểu đặc điểm của danh từ.
- Gv gọi hs đọc ví dụ sgk
? Em hãy chỉ ra danh từ trong cụm từ" ba con trâu ấy" Ngoài
danh từ thì cụm từ còn có từ nào khác?
- Hstl-Gvkl:
"Trâu" hoặc "con trâu" là danh từ Ngoài ra còn có các từ
"ba"(đứng trước) từ "ấy"(đứng sau) để tạo thành cụm danh từ.
? Theo em danh từ thường giữ chức vụ gì trong câu? Em
hãy cho ví dụ?
- Hstl-Gvkl:
Danh từ thường giữ chức vụ chủ ngữ trong câu Khi làm vị
ngữ thường có từ "là" đứng trước.
Ví dụ: Lan đang học bài
Thủ Đô của nước ta là Hà Nội
? Em hãy láy thêm một số ví dụ về danh từ chỉ người, hiện
tượng khái niệm?
- Hstl-gvkl:
Chẳng hạn: Lan, Hoa, Huệ(danh từ chỉ người) Nắng,
Mưa(danh từ chỉ hiện tượng) Ngày, Đêm(danh từ chỉ khái
niệm
Từ việc phân tích ở trên gv kl và cho hs đọc ghi nhớ sgk
Bước 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu danh từ chỉ đơn vị và danh
Ví dụ: sgk.
- Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm
- Danh từ thường kết hợp với một
số từ khác để tạo cụm danh từ
- Thường giữ chức vụ chủ ngữ và khi làm vị ngữ thường kết hợp với
Trang 39- Hstl-Gvkl và ghi bảng
? Em hiểu thế nào về đặc điểm của danh từ, và thế nào là
danh từ chỉ đơn vị, danh từ chỉ sự vậ?.
- Gv hướng dẫn hs dựa vào ghi nhớ sgk để trả lời
Hđ3:Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong sgk.
- Gv cho hs làm bài tập vào vở và gọi một hs lên bảng làm
- Gv nhận xét bài làm của hs sau đó ghi bảng
- Danh từ đứng sau (từ in đậm) là danh từ chỉ vật
- Nắm được đặc điểm và ý nghĩa của ngôi kể trong văn tự sự( ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba)
- Biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn tự sự
- GDHS biết phân biệt được tính chất khác nhâu của ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là danh từ? cho ví dụ?( Đáp án tiết 32)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài học- hs lắng nghe.
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Bước1: Tìm hiểu về ngôi kể trong văn bản tự sự.
- Gv gọi hs đọc đoạn văn sgk
? Đoạn văn kể về nhân vật nào? Người kể ở đây có xuất
hiện không?
- Hstl-Gvkl:
Đoạn văn kể về em bé thông minh nhưng người kể ở đây
không xuất hiện mà giấu mình đi nhưng lại biết tất cả mọi
chuyện ở mọi nơi (Cung Vua, Công quán)
? Em thấy cách kể này ntn?
- Hstl-Gvkl:
Cách kể tự do, những gì xảy ra với nhân vật ở khắp mọi nơi
Cách kể này người ta gọi là cách kể thứ ba
- Gv gọi hs đọc đoạn văn thứ 2 trong sgk
? Từ" tôi" trong đoạn văn giúp ta hiểu được người đang kể là
ai? Người đó có xuất hiện không?
Bước 2: Tìm hiểu về vai trò của ngôi kể.
? Em hãy nêu nhận xét của mình về cách kể ở đoạn văn 1
Ghi bảng I/ Ngôi kể trong văn tự sự.
- người kể không xuất hiện mà có mặt ở khắp nơi
kể theo ngôi thứ ba.
- xưng tôi khi kể chuyện
Trang 40và đoạn văn 2?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
? Em hãy thay đổi vị trí ngôi kể trong hai đoạn văn?
- Gv gợi ý cho hs đổi cách kể trong hai đoạn văn đó Đoạn 1
kể thành ngôi thứ nhất, đoạn 2 thành ngôi kể thứ ba
Từ đó gv nhắc lại nội dung bài học một cách khái quát theo
* ghi nhớ: sgk/ 89
III/ Luyện tập
Bài tập1, thay"tôi" thành"Dế Mèn" Bài tập 2, thay" tôi" vào các
từ"chàng"
C/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài ông lão đánh cá và con cá vàng.
o0o
Ngày dạy: 22 / 10 / 2012
Tiết 34 Văn bản: ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG
(Hướng dẫn đọc thêm) - Truyện cổ tích A-pu- A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
Skin Hiểu sơ bộ về tác giả ASkin puSkin Skin
Hđ2: Gv hướng dẫn hs đọc và tìm hiểu văn bản.
- Gv hướng dẫn hs cách đọc và đọc mẫu đoạn đầu của văn
bản
- Gv gọi hs đọc tiếp đến hết văn bản
? Theo em truyện có những nhân vật nào?
? Trong quá trình đánh cá ông lão đã gặp điều gì? Và ông
đã làm gì đối với con cá vàng?
( xem chú thích* sgk)
II/ Đọc- hiểu văn bản
1/ Nhân vật ông lão.
- Sống trong túp lều bên bờ biển
- Làm nghề đánh cá
Cuộc sống nghèo khó.
- Ông bắt được cá vàng Ông thả
cá ra và không đòi sự trả ơn
Ông là người nhân hậu, giúp
người bị nạn mà không đòi sự trả