con ngời- Giáo viên nhấn mạnh để học sinh hiểu rõ : Máy tính điện tử ra đời nh một công cụ lao động mới, đáp ứng nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con ngời và ngày càng có nhiều
Trang 1
Phân phối chơng trình tin học 6
Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/ tuần = 70 tiết Học kỳ I: 18 tuần x 2 tiết/ tuần = 36 tiết Học kỳ II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần = 34 tiết
Học kỳ I
Chơng 1: Làm quen với tin học và máy tính điện tử
Tiết 1, 2 Bài 1: Thông tin và tin học
Tiết 3 Bài 2: Thông tin và biểu diễn thông tin
Tiết 4,5 Bài 3: Em có thể làm đợc những gì nhờ máy tính
Tiết 6, 7 Bài 4: Máy tính và phần mền máy tính
Tiết 8 Bài thực hành 1: Làm quen với một số thiết bị máy tính
Chơng 2: Phần mền học tập
Tiết 9, 10 Bài 5: Luyện tập chuột
Tiết 11, 12 Bài 6: Học gõ mời ngón
Tiết 13, 14 Bài 7: Sử dụng phần mền Mario để luyện gõ phím
Tiết 15, 16 Bài 8: Quan sát Trái Đất và các vì sao trong Hệ Mặt trời
Chơng 3: Hệ điều hành
Tiết 19, 20, 21 Bài 9: Vì sao cần có hệ điều hành ?
Bài 10: Hệ điều hành làm những việc gì ?Tiết 22, 23 Bài 11: Tổ chức thông tin trong máy tính
Tiết 24, 25 Bài 12: Hệ điều hành Windows
Tiết 26, 27 Bài thực hành 2: Làm quen với Windows
Tiết 29, 30 Bài thực hành 3: Các thao tác với th mục
Tiết 31, 32 Bài thực hành 4: Các thao tác với tệp tin
Tiết 33 Kiểm tra thực hành (1 tiết)
Tiết 35, 36 Kiểm tra học kỳ I
Trang 2Học kỳ II
Chơng 4: Soạn thảo văn bản
Tiết 37, 38 Bài 13: Làm quen với soạn thảo văn bản
Tiết 39, 40 Bài 14: Soạn thảo văn bản đơn giản
Tiết 41, 42 Bài thực hành 5: Văn bản đầu tiên của em
Tiết 43, 44 Bài 15: Chỉnh sữa văn bản
Tiết 45, 46 Bài thực hành 6: Em tập chỉnh sữa văn bản
Tiết 47 Bài 16: Định dạng văn bản
Tiết 48 Bài 17: Định dạng đoạn văn
Tiết 49, 50 Bài thực hành 7: Em tập trình bày văn bản
Tiết 53, 54 Bài 18: Trình bày trang văn bản và in
Tiết 55 Bài 19: Tìm kiếm và thay thế
Tiết 56, 57 Bài 20: Thêm hình ảnh để minh hoạ
Tiết 58, 59 Bài thực hành 8: Em “ viết ” báo tờng
Tiết 60, 61 Bài 21: Trình bày cô đọng bằng bảng
Tiết 63, 64 Bài thực hành 9: Danh bạ riêng của em
Tiết 65, 66 Bài thực hành tổng hợp: Du lịch ba miền
Tiết 67 Kiểm tra thực hành (1 tiết)
Tiết 69, 70 Kiểm tra học kỳ II
Trang 3Tiết 1 Thứ 3 ngày 25 tháng 08 năm 2009
Chơng 1: Làm quen với tin học và máy tính điện tử
Bài 1: thông tin và tin học
I Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con ngời
- Biết đợc vai trò của hoạt động thông tin đối với con ngời
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phấn, sách giáo khoa, giáo án, chuẩn bị thêm (tranh ảnh, đoạn trích, các hình vẽ, băng ghi hình)
- Học sinh: sách giáo khoa, vở viết
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Thông tin là gì ?
GV: Hằng ngày em tiếp nhận đợc nhiều
thông tin từ nhiều nguồn khác nhau:
- Các bài báo, bản tin trên truyền hình hay
đài phát thanh cho em biết tin tức về tình
hình thời sự trong nớc và thế giới
- Hớng dẫn và cho thêm các ví dụ về
thông tin
+ Thông tin về kết quả học tập của một
HS đợc ghi trong sổ liên lạc → thông tin
GV chốt lại: Thông tin là tất cả những
gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung
quanh (sự vật, sự kiện ) và về chính…
con ngời.
Hoạt động 2: Hoạt động thông tin của
- Tham khảo ví dụ trong sách giáo khoa
- Lắng nghe
- Lấy ví dụ
- Phát biểu
- Ghi bài
Trang 4con ngời
- Giáo viên nhấn mạnh để học sinh hiểu
rõ : Máy tính điện tử ra đời nh một công
cụ lao động mới, đáp ứng nhu cầu khai
thác tài nguyên thông tin của con ngời và
ngày càng có nhiều ứng dụng trong các
lĩnh vực hoạt động của xã hội, giúp cải
thiện cuộc sống
- Giáo viên hỏi : Hoạt động thông tin của
con ngời có ảnh nh thế nào đến xử lý
thông tin?
- Chốt kiến thức cho học sinh bằng cách
thể hiện nội dung :
Việc tiếp nhận và xử lý, lu trữ và truyền
(trao đổi) thông tin đợc gọi chung là hoạt
động thông tin.
- Xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng
vì nó đem lại sự hiểu biết cho con ngời
GV đa ra mô hình quá trình xử lý thông tin
- ảnh hởng trực tiếp đến việc thu nhận và
xử lý thông tin Ví dụ : Cũng một giáo viên dạy bài học đó nhng đối với học sinh này thì tiếp thu tốt hơn học sinh kia
- Đối với mỗi ngời, hoạt động thông tin diễn ra nh một nhu cầu thờng xuyên và tất yếu, mỗi hành động, việc làm của con ngời đều gắn liền với một hoạt động thông tin cụ thể
- Ghi bài
- Học sinh quan sát mô hình
3 Củng cố:
- Hãy cho biết thông tin là gì ?
- Hãy cho biết hoạt động thông tin bao gồm những việc gì ? Công việc nào quan trọng nhất
4 Dặn dò:
- Tìm thêm các ví dụ về thông tin, xem trớc nội dung còn lại của bài
Xử lí
Trang 5Tiết 2 Thứ 3 ngày 25 tháng 08 năm 2009
Bài 1: thông tin và tin học (tT)
I Mục tiêu:
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con ngời trong các hoạt động thông tin
- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phấn, sách giáo khoa, giáo án, chuẩn bị thêm (tranh ảnh, đoạn trích, các hình vẽ, băng ghi hình).
- Học sinh: sách giáo khoa, vở viết
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS 1: Thông tin là gì ? Hãy nêu một số ví dụ về thông tin ?Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện ) và về chính con ng… ời
- HS 2: Hãy nêu một số ví dụ về thông tin và cách thức mà con ngời thu nhận thông tin đó
Nghe tiếng trống báo hiệu giờ ra chơi – cách tiếp nhận là nghe
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hoạt động thông tin và
tin học
GV: Hoạt động thông tin của con ngời
tr-ớc hết nhờ vào điều gì ?
GV chốt lại: Hoạt động thông tin của
con ngời trớc hết là nhờ vào các giác
quan và bộ não Các giác quan giúp con
ngời tiếp nhận thông tin Bộ não thực
hiện việc xử lí, biến đổi, đồng thời là nơi
để lu trữ thông tin thu nhận đợc.
GV: Khả năng các giác quan và bộ não
của con ngời có giới hạn không ?
Tuy nhiên, khả năng của các giác quan
và bộ não con ngời trong các hoạt động
thông tin chỉ có hạn
Với sự ra đời của máy tính, ngành tin
- Trả lời: 5 giác quan (thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác, cảm giác)
và bộ não
- Ghi bài
- Trả lờiCác giác quan và bộ não con ngời có giới hạn
- Lắng nghe
Trang 6học ngày càng phát triển mạnh mẽ Nhờ
sự phát triển của tin học, máy tính không
chỉ là công cụ trợ giúp tính toán thuần tuý
mà còn có thể hỗ trợ con ngời trong nhiều
lĩnh vực khác nhau của cuộc sống
GV chốt kiến thức bằng cách thể hiện nội
dung:
Một trong các nhiệm vụ chính của
tin học là nghiên cứu việc thực hiện các
- Hãy nêu ví dụ minh hoạ về hoạt động thông tin của con ngời
- Hãy cho biết một trong các nhiệm vụ chính của tin học là gì ?
Trang 7- Giáo viên: Phấn, sách giáo khoa, giáo án, màn hình, máy vi tính (nếu có)
- Học sinh: sách giáo khoa, vở viết
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh 1: Em hãy cho biết thông tin là gì ? Nêu một số ví dụ về thông tin.HS: Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh và
về chính con ngời
VD: Hoa phợng nở báo hiệu mùa hè đến
- Học sinh 2: Hãy cho biết một trong các nhiệm vụ của tin học là gì ? Tìm những công cụ và phơng tiện giúp con ngời vợt qua những hạn chế của các giác quan
và bộ não
HS: Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử
Công cụ: chiếc cân để giúp phân biệt trọng lợng, nhiệt kế để đo nhiệt độ…
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Các dạng thông tin cơ
bản
- Giáo viên cho học sinh nhận biết các
dạng cơ bản về thông tin trong sách giáo
khoa
- Giáo viên hỏi : Thông tin trong máy
tính đợc phân thành mấy loại ? Là những
loại thông tin nào?
- GV : bổ sung nếu học sinh cha trả lời
chính xác
- Giáo viên: Yêu cầu học sinh lấy thêm
các ví dụ trong thực tế về các loại thông
tin trên
Học sinh : Thông tin trong máy tính đợc chia làm 3 loại chính Đó là:
+ Thông tin dạng văn bản + Thông tin dạng hình ảnh + Thông tin dạng âm thanh
- Các nhóm tham gia lấy ví dụ và cử đại
Trang 8Chia lớp thành các nhóm sau đó cử đại
diện các nhóm lên đọc ví dụ và cho các
Hoạt động 2: Biễu diễn thông tin
GV: Đa ra các ví dụ về biểu diễn thông
tin
- Mỗi dân tộc có hệ thống chữ cái riêng
của mình để biểu diễn thông tin dới dạng
văn bản
- Để tính toán, chúng ta biểu diễn thông
tin dới dạng các con số và kí hiệu toán
học
- Các nốt nhạc dùng để biểu diễn một
bản nhạc cụ thể
GV: Qua các ví dụ, em có nhận xét nh thế
nào về cách biểu diễn thông tin ?
GV chốt lại: Biểu diễn thông tin là cách
thể hiện thông tin dới dạng cụ thể nào
đó.
Cho học sinh học trong sách giáo khoa và
đặt câu hỏi: Ngoài cách thể hiện các
thông tin đã nêu, trong thực tế thông tin
GV: Phân tích mục đích của biểu diễn
thông tin: lu trữ và chuyển giao thông tin
diện lên phát biểu
- Nhận xét các nhóm khác
- Lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Ghi bài
- Lắng nghe và đa thêm các ví dụ
- HS trả lời: Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dới dạng cụ thể nào đó
- Ghi bài
Thông tin trong thực tế có thể biểu diễn
d-ới nhiều hình thức khác nhau: Ví dụ Mùi, vị, cảm xúc, dạng số thực, số…nguyên,
- Lắng nghe và ghi nhớ
Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng
đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin
Ví dụ việc mô tả bằng lời về hình dáng hoặc tấm ảnh của ngời bạn cha quen cho
Trang 9thu nhận đợc
- Giáo viên : Vai trò của biểu diễn thông
tin?
- GV chốt lại: Biểu diễn thông tin có vai
trò quyết định đối với mọi hoạt động
thông tin của con ngời.
em hình dung về bạn ấy, giúp em nhận ra bạn ấy ở lần gặp đầu tiên
- Ghi bài
4 Củng cố:
- Hãy nêu các dạng cơ bản của thông tin, mỗi dạng cho 1 ví dụ
- Hãy cho biết biểu diễn thông tin là gì và vai trò của biểu diễn thông tin?
5 Dặn dò:
- Xem lại nội dung bài học
- Xem trớc nội dung còn lại của bài
Trang 10Tiết 4 Thứ 3 ngày 01 tháng 09 năm 2009
Bài 2: thông tin và biểu diễn thông tin (tT)
I Mục tiêu:
- Biết đợc khái niệm dữ liệu trong máy tính
- Hiểu đợc cách biểu diễn thông tin trong máy tính
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phấn, sách giáo khoa, giáo án, màn hình, máy vi tính (nếu có)
- Học sinh: sách giáo khoa, vở viết
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh 1: Nêu các dạng cơ bản của thông tin và cho ví dụ cụ thể ?
HS: Có 3 dạng thông tin cơ bản: văn bản, hình ảnh, âm thanh
- Học sinh 2: Hãy cho biết biểu diễn thông tin là gì ? Và vai trò của biểu diễn thông tin
HS: Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dới dạng cụ thể nào đó
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Biểu diễn thông tin trong
máy tính
GV: Nêu ví dụ về việc thông tin có thể
biểu diễn bằng nhiều cách khác nhau và
hớng dẫn học sinh tìm thêm các ví dụ
GV: Qua các ví dụ em cho biết để con
ng-ời có thể thu nhận đợc thông tin thì thông
tin phải đợc biểu diễn nh thế nào?
GV nhấn mạnh:
Thông tin đợc biểu diễn dới dạng dãy
bít và dùng dãy bít ta có thể biểu diễn
Trang 11- Dữ liệu là thông tin đợc lu trữ trong
Trang 12- Giáo viên: Phấn, sách giáo khoa, giáo án, màn hình, máy vi tính (nếu có)
- Học sinh: sách giáo khoa, vở viết
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Em hãy cho biết dữ liệu là gì ? Thông tin trong máy tính đợc biểu diễn nh thế nào?
HS: - Dữ liệu là thông tin đợc lu trữ trong máy tính.
- Thông tin đợc biểu diễn dới dạng dãy bít và dùng dãy bít ta có thể biểu diễn đợc tất cả các dạng thông tin cơ bản
Câu 2: Ngoài ba dạng thông tin trong bài học em hãy tìm xem có dạng thông tin nào khác nữa không ?
HS: Thông tin trong thực tế có thể biểu diễn dới nhiều hình thức khác nhau: Ví dụ Mùi, vị, cảm xúc, dạng số thực, số nguyên, …
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Một số khả năng của máy
tính
GV: Mục tiêu của tin học là gì?
GV: - Trong khoa học kỷ thuật máy tính
có ứng dụng nh thế nào ?
( Giải các bài toán khoa học kỷ thuật.)
- Trong công việc quản lý máy tính có
ứng dụng nh thế nào ?
( Bất kỳ 1 hoạt động nào có tổ chức của
HS: Mục tiêu của tin học là nghiên cứu khai thác thông tin có hiệu quả phục vụ cho mọi hoạt động của con ngời → bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào cần xử lý thông tin thì ở đó có tin học
HS suy nghĩ trả lời ( có thể HS không trả lời đợc → GV gợi ý cho các em )
HS: Lu trữ hồ sơ, chứng từ trên máy, sắp xếp tài liệu ; xây dựng các chơng trình tiện dụng làm các việc: bổ sung sữa chữa, loại bỏ ; tìm kiếm thông tin, in các biểu
Trang 13con ngời đều cần quản lý Các hoạt động
quản lý có chung 1 đặc điểm: xử lý một
l-ợng lớn thông tin và thông tin đa dạng)
GV nêu thêm một số khả năng của máy
điện tử vào những việc gì ?
GV cho HS thảo luận → những việc các
em có thể làm đợc nhờ máy tính
GV kiểm tra kết quả của một vài nhóm,
cho các nhóm tự nêu các kết luận của
Hoạt động 3: Máy tính và điều cha thể
GV: Những gì nêu trên cho em thấy máy
tính là công cụ tuyệt vời và có những khả
năng to lớn.Tuy nhiên máy tính vẫn còn
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
Trang 14- Hiện tại máy tính cha phân biệt đợc
mùi vị, cảm giác và đặc biệt là ch… a có
năng lực t duy.
- Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào
con ngời và do những hiểu biết của con
- Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành những công
cụ xử lí thông tin hữu hiệu?
- Hãy kể thêm một vài ví dụ về những gì có thể thực hiện với sự trợ giúp của máy tính điện tử
Trang 15- Học sinh: sách giáo khoa, vở viết.
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh 1: Nêu một số khả năng to lớn và hạn chế của máy tính điện tử HS: Khả năng tính toán nhanh, tính toán với độ chính xác cao, khả năng lu trữ lớn, khả năng “làm việc” không mệt mỏi
Hiện tại máy tính cha phân biệt đợc mùi vị, cảm giác và đặc biệt là ch… a có năng lực t duy
- Học sinh 2: Hãy cho biết máy tính có thể làm đợc những việc gì ?
HS: Thực hiện các tính toán, tự động hoá các công việc văn phòng, hỗ trợ công tác quản lý, công cụ học tập và giải trí, điều khiển tự động và rô - bốt, liên lạc, tra cứu
và mua bán trực tuyến
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Mô hình quá trình ba bớc
GV nêu vấn đề: Hãy nhắc lại mô hình
hoạt động thông tin của con ngời
- Học sinh phát biểu lại mô hình hoạt
động thông tin của con ngời
- Các nhóm suy nghĩ và thảo luận
- Các nhóm trình bày ý kiến
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung ý
Trang 16GV: Tổng hợp ý kiến của các nhóm
GV: Tổng hợp, nêu lên mô hình
Kết luận: Quá trình xử lí thông tin bắt
buộc phải có 3 bớc, theo trình tự nhất định
(sơ đồ trên)
Hoạt động 2: Cấu trúc chung của máy
tính điện tử
GV nêu vấn đề:
- Ngày nay, máy tính điện tử đã có mặt ở
rất nhiều gia đình, với nhiều chủng loại đa
dạng
Ví dụ: máy tính để bàn, máy tính xách
tay, siêu máy tính …
(?) Vậy cấu trúc của một máy tính gồm
những phần nào?
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận
GV: Gọi các nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có)
GV: Kết luận và cho HS quan sát bộ máy
vi tính
- Cấu trúc máy tính gồm các khối chức
năng: Bộ xử lý trung tâm, thiết bị vào và
thiết bị ra (thờng đợc gọi chung là thiết
phần quan trọng nhất của máy tính, đó
là thiết bị chính thực hiện và điều khiển
Lo a Bàn phím Chuột
Câ y
Trang 17- Bộ nhớ của máy tính là nơi lu các
ch-ơng trình và dữ liệu.
- Bộ nhớ gồm: bộ nhớ trong và bộ nhớ
ngoài.
Bộ nhớ trong (RAM, ROM) dùng để lu
chơng trình và dữ liệu trong quá trình
máy tính làm việc.
Bộ nhớ ngoài (gồm đĩa cứng, đĩa mền,
đĩa CD/DVD, USB) dùng để lu chơng
trình và dữ liệu lâu dài.
GV: Nêu lên các ví dụ về cách đo trong
thực tế Vậy trong máy tính để đo dung
- Thiết bị vào: là thiết bị đa thông tin vào
máy tính Gồm: bàn phím, chuột, máy
quét, Scan…
- Thiết bị ra: là thiết bị đa thông tin ra
Gồm: màn hình, máy in, loa, máy
- Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm những bộ phận nào ?
- Tại sao CPU đợc coi nh là bộ não của máy tính ?
- Hãy trình bày tóm tắt chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính
5 Bài tập về nhà:
- Về nhà học bài, bổ sung thêm các ví dụ cho các bài tập
- Xem nội dung còn lại của bài
Trang 18Bài 4: máy tính và phần mền máy tính(Tiếp)
I Mục tiêu:
- Biết đợc khái niệm phần mền máy tính và vai trò của phần mền máy tính
- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phấn, sách giáo khoa, giáo án, máy vi tính (nếu có) hoặc hình ảnh
minh hoạ.
- Học sinh: sách giáo khoa, vở viết
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh 1: Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm những bộ phận nào ?HS: Cấu trúc máy tính gồm các khối chức năng: Bộ xử lý trung tâm, thiết bị vào
và thiết bị ra (thờng đợc gọi chung là thiết bị vào ra), bộ nhớ
- Học sinh 2: Tại sao CPU đợc coi nh là bộ não của máy tính ?
HS: Bộ xử lí trung tâm (CPU) là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chơng trình
- Học sinh 3: Hãy trình bày tóm tắt chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính.HS: Bộ nhớ của máy tính là nơi lu các chơng trình và dữ liệu
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt đông 1: Máy tính là một công cụ
- Các nhóm thảo luận để đa ra mối liên hệ
giữa các giai đoạn xử lí thông tin với các
Trang 19GV: Nªu kh¸i niÖm phÇn cøng: lµ nh÷ng
g× thuéc vÒ thiÕt bÞ m¸y tÝnh
m¸y tÝnh cïng tÊt c¶ c¸c thiÕt bÞ vËt lÝ
kÌm theo, ngêi ta gäi c¸c ch¬ng tr×nh
m¸y tÝnh lµ phÇn mÒm m¸y tÝnh hay
Trang 20biết và phân loại chúng?
Ví dụ: Phần mềm hệ thống nh hệ điều
hành DOS, WINDOWS 98 …
Phần mềm ứng dụng: phần mềm soạn thảo
văn bản, phần mềm đồ hoạ, hội thoại trực
Trang 21Bài thực hành 1: làm quen với một số thiết bị máy tính
I Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết đợc một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân (loại máy tính thông dụng nhất hiện nay)
- Biết cách bật/ tắt máy tính đúng yêu cầu
- Biết các thao tác cơ bản với bàn phím, chuột
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, phòng máy.
- Học sinh: sách giáo khoa, vở viết
- Phổ biến nội quy thực hành
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh 1: Hãy trình bày tóm tắt chức năng và phân loại của bộ nhớ máy tính
- Học sinh 2: Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ ra của máy tính mà em biết
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trong trờng hợp không thể mở máy, có
thể giải thích qua hình minh hoạ đã đợc
chuẩn bị trớc Tuỳ theo trang thiết bị của
phòng máy giáo viên có thể giới thiệu
thêm các thiết bị khác nh máy in, loa
a) Các thiết bị nhập :
b) Thân máy tính CPU:
Các nhóm tự quan sát và thực hiện đúng hớng dẫn của giáo viên
Học sinh nêu các thiết bị mà em biết: Bàn phím, màn hình, chuột, máy quét, ổ cứng
- Chú ý quan sát
- Bàn phím, chuột,…
- Chứa nhiều thiết bị phức tạp nh bộ vi xử
lý (CPU), bộ nhớ (RAM), nguồn điện,
- Màn hình, máy in,…
Trang 22c) Các thiết bị xuất dữ liệu:
GV: Hớng dẫn học sinh mở Notepad Sau
đó thử gõ một vài phím và quan sát kết
GV: Hớng dẫn cho học sinh cách tắt máy
- Nháy chuột vào nút Start/ Turn off
GV: Yêu cầu các nhóm tự đánh giá ý
thức thái độ học tập của nhóm mình, nêu
- Học sinh quan sát và thực hành
- Quan sát và thực hành
- Tự đánh giá và nêu lên ý kiến
- Lắng nghe và rút kinh nghiệm
Trang 23- Cho ®iÓm tõng nhãm vµ kÕt thóc bµi
Trang 24Chơng 2: phần mềm học tập Bài 5: luyện tập chuột
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, phòng máy.
- Học sinh: sách giáo khoa, vở viết
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh 1: Hãy cho biết có mấy loại phần mềm, mỗi loại cho một ví dụ ?Phần mềm đợc chia thành 2 loại: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
Ví dụ: Phần mềm hệ thống nh hệ điều hành DOS, WINDOWS 98 …
Phần mềm ứng dụng: phần mềm soạn thảo văn bản, phần mềm đồ hoạ, hội thoại trực tuyến …
- Học sinh 2: Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ ra của máy tính em biết
HS: Bàn phím, chuột, Màn hình, máy in
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Các thao tác chính với
chuột
l Cầm chuột đúng cách
GV: Giới thiệu vai trò và chức năng của
chuột trong việc điều khiển máy tính
GV làm mẫu để học sinh quan sát
GV hớng dẫn HS cầm chuột
Tay phải giữ chuột, ngón trỏ đặt lên nút
trái, ngón giữa đặt lên nút phải.
Lu ý học sinh rằng để chuột hoạt động
đ-ợc thì bề mặt dới của chuột phải tiếp xúc
với mặt phẳng
GV kiểm tra và sửa cho mỗi em (nếu cần)
2 Nhận biết con trỏ chuột trên màn
Trang 25con trỏ chuột có dáng hình mũi tên trên
màn hình Các phần mềm khác nhau con
trỏ chuột có thể có hình dạng khác nhau
GV lu ý HS di chuyển chuột và quan sát
sự thay đổi vị trí của con trỏ chuột trên
Yêu cầu học sinh quan sát trên màn hình
mà không nhìn chuột trong khi di chuyển
để luyện những phản xạ cần thiết
4 Nháy và nháy đúp:
Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh tự
nhận biết nút trái, nút phải Nút trái thờng
đợc dùng để thực hiện các công việc với
máy tính Nút phải ít đợc sử dụng hơn và
dành cho ngời sử dụng thành thạo chuột
- Tiến hành di chuột và quan sát sự thay
đổi vị trí con trỏ chuột trên màn hình
- Nghe câu hỏi và trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Chú ý và thực hiện ngồi đúng t thế và cách cầm chuột
- Quan sát và tiến hành thực hiện theo sự hớng dẫn của giáo viên
- Các nhóm tiến hành thực hành
4 Củng cố:
- Các nhóm cụ thể thực hành để giáo viên kiểm tra
Trang 26- §¸nh gi¸ qu¸ tr×nh thùc hµnh cña c¸c nhãm.
Trang 27Bài 5: luyện tập chuột (tT)
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, phòng máy.
- Học sinh: sách giáo khoa, vở viết
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài cũ trong lúc thực hành
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Luyện tập sử dụng chuột
với phần mềm Mouse Skills.
GV: Giới thiệu về phần mềm Mouse
Skills
Mức 1: Luyện thao tác di chuyển chuột.
Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột.
Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột.
Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phải
- Nghe và ghi nhớ để thực hiện
- Quan sát và luyện tập các thao tác sử dụng chuột theo sự hớng dẫn của GV
- Học sinh quan sát và thực hành các bài tập theo từng mức từ dễ đến khó
- Các nhóm tiến hành thực hành
Trang 28Trong quá trình HS thực hành GV kiểm
tra nhắc nhở, sửa cho các em chính xác
từng thao tác
GV kiểm tra theo nhóm, đánh giá cho
điểm đối với những HS có ý thức học tập
- Xem lại cách sử dụng chuột và thực hành lại (nếu có thể)
- Xem trớc nội dung bài mới
Tiết 11 Thứ 3 ngày 29 tháng 09 năm 2009
Trang 29Bài 6: học gõ mời ngón
I Mục tiêu:
- Biết cấu trúc của bàn phím, các hàng phím trên bàn phím
- Hiểu đợc lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mời ngón
- Xác định đợc vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt đợc các phím soạn thảo
và phím chức năng
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, phòng máy.
- Học sinh: sách giáo khoa, vở viết
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài cũ trong lúc thực hành
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS chú ý quan sát và ghi nhớ
- HS quan sát bàn phím trả lời
- HS theo dõi trên bàn phím
]
Trang 30GV cho HS thảo luận để biết lợi ích của
việc gõ bàn phím bằng mời ngón
GV gọi đại diện các nhóm trình bày
GV tổng kết lại lợi ích của việc gõ mời
ngón:
- Tốc độ gõ nhanh hơn
- Gõ chính xác hơn
- Ngoài ra, gõ mời ngón còn thể hiện
tác phong làm việc và lao động chuyên
nghiệp với máy tính.
Trang 31Bài 6: học gõ mời ngón (tT)
I Mục tiêu:
- HS nắm đợc cơ bản các nút phím của bàn phím
- Hiểu đợc lợi ích của việc gõ mời ngón
- Luyện thành thạo gõ mời ngón
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, phòng máy.
- Học sinh: sách giáo khoa, vở viết
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài cũ trong lúc thực hành
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động1: Cách đặt tay và cách gõ
thuật, một số quy ớc cần tuân thủ khi
luyện tập để học sinh có thể tự luyện tập
ở nhà hoặc tự giác rèn luyện trong các bài
thực hành khác
Để luyện tập gõ phím giáo viên có thể sử
dụng phần mềm soạn thảo văn bản Word
hoặc phần mềm Notepad trong Windows
- HS tuân thủ quy tắc không cần gõ nhanh
mà phải chính xác
Trang 32GV kiểm tra theo nhóm, đánh giá cho
- Cần thể hiện thói quen gõ mời ngón qua đó thể hiện t thế ngồi đúng
- Luyện tập các thao tác gõ phím, xem trớc bài mới
Tiết 13 Thứ 3 ngày 06 tháng 10 năm 2009
Trang 33Bài 7: sử dụng phần mềm mario để luyện gõ phím
I Mục tiêu:
- Biết cách khởi động/ thoát khỏi phần mềm Mario Biết sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ mời ngón
- Thực hiện đợc việc khởi động/ thoát khỏi phần mềm Mario Biết cách đăng
ký các tuỳ chọn, lựa chọn bài cho phù hợp Thực hiện đợc gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, phòng máy.
- Học sinh: sách giáo khoa, vở viết
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài cũ trong lúc thực hành
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm
Student: Cài đặt thông tin cho HS
Lessons: Lựa chọn bài học để luyện gõ
Trang 34+ Add Numbers: Bài luyện thêm các hàng
- Gõ phím W hoặc nháy chuột vào
Studens → chọn New → nhập tên vào:
New Studens Name (tai vị trí dòng trắng
nhấn Enter) → nháy chuột vào nút Done
(viết tiếng việt không dấu)
b) Nạp tên ngời luyện
- Gõ phím L hoặc nháy chuột tại mục
Studens → Load → nháy chuột để chọn
tên → nháy Done để xác nhận việc nạp
tên và đóng cửa sổ
c) Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập
GV: Có thể đặt lại mức WPM (tiêu chuẩn
đánh giá gõ đúng trung bình trong 1
phút)
GV: Có thể chọn ngời dẫn đờng bằng
cách nháy chuột vào ngời đó
d) Lựa chọn bài học và mức độ luyện gõ
Nháy chuột vào các mức luyện gõ để
chọn mức luyện
HS thực hành từng thao tác trên máy theo
sự hớng dẫn của GV để đăng kí ngời luyện gõ
HS thực hành trên máy theo hớng dẫn của GV
- Ôn lại kiến thức lí thuyết theo câu hỏi trong SGK
- Luyện tập ở nhà nếu có điều kiện
Tiết 14 Thứ 3 ngày 06 tháng 10 năm 2009
Trang 35Bài 7: sử dụng phần mềm mario để luyện gõ phím (TT)
I Mục tiêu:
- HS luyện gõ thành thạo bàn phím bằng mời ngón
- HS có ý thức học tập tốt, rèn luyện tính chịu khó cho HS
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, phòng máy.
- Học sinh: sách giáo khoa, vở viết
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài cũ trong lúc thực hành
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS luyện gõ
mời ngón theo phần mềm Mario
+ Chia lớp thành 2 ca
+ Mỗi ca 8 nhóm
+ Mỗi nhóm sử dụng 1 máy
+ Thời gian thực hành của mỗi ca:
- Về nhà các em cố gắng luyện tập gõ mời ngón
- Ôn bài: Sử dụng chuột: các thao tác dùng chuột, học gõ mời ngón: cách gõ
m-ời ngón,
Tiết 15 Thứ 3 ngày 13 tháng 10 năm 2009
Trang 36Bài 8: quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, phòng máy, tranh ảnh minh hoạ.
- Học sinh: sách giáo khoa, vở viết
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài cũ trong lúc thực hành
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm mô
phỏng Hệ mặt trời.
GV cho học sinh quan sát màn hình khởi
động của Solar System 3D Simulator
- GV thuyết trình : Khung chính của màn
hình là Hệ Mặt Trời
+ Mặt Trời màu đỏ rực nằm ở trung tâm
+ Các hành tinh trong hệ mặt trời nằm
trên các quỹ đạo khác nhau quay xung
quanh Mặt Trời
+ Mặt Trăng chuyển động nh là một vệ
tinh xung quang Trái Đất
Hoạt động 2: Các lệnh điều khiển quan
Trang 37nhìn, phải sử dụng nút lệnh điều khiển
Nháy chuột vào nút
- Nháy chuột vào nút
+ Di chuyển thanh cuốn ngang để phóng
to hoặc thu nhỏ khung hình , khoảng cách
từ vị trí quan sát thay đổi theo
+ Thay đổi vận tốc chuyển động của các hành tinh
+ Dùng để nâng lên hạ xuống vị trí quan sát hiện thời so với mặt phẳng ngang của
Hệ Mặt Trời
+ Dùng để dịch chuyển khung nhìn lên trên, xuống dới, sang phải, sang trái
+ Đặt lại vị trí mặc định hệ thống, đa Mặt Trời về trung tâm của cửa sổ màn hình.+ Xem chi tiết thông tin của các vì sao
4 Củng cố:
- Xem Mặt Trời có màu gì?
- Các hành tinh nào quay xung quanh Mặt Trời
5 Bài tập về nhà:
- Xem lại bài, các nút lệnh điều khiển phần mềm
- Xem trớc mục 2 thực hành trong SGK
Tiết 16 Thứ 3 ngày 13 tháng 10 năm 2009
Trang 38Bài 8: quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời (tT)
I Mục tiêu:
- HS hiểu thêm Trái đất quay quanh mặt trời nh thế nào? Vì sao lại có hiện tợng nhật thực, nguyệt thực Hệ mặt trời có những hành tinh nào?
- Cú kỹ năng sử dụng phần mềm để quan sỏt hiện tượng trờn.
- Giỏo dục kỹ năng, tư duy của học sinh khi sử dụng cỏc phần mềm ứng dụng
này
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, phòng máy, tranh ảnh minh hoạ.
- Học sinh: sách giáo khoa, vở viết
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài cũ trong lúc thực hành
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức lớp và hớng dẫn
khởi động phần mềm.
+ Chia lớp thành 2 ca
+ Mỗi ca 8 nhóm
+ Mỗi nhóm sử dụng 1 máy
+ Thời gian thực hành của mỗi ca:
20 phút
- GV : Làm mẫu khởi động và hớng dẫn
học sinh tự khởi động phần mềm
Nháy đúp vào biểu tợng :
Hoạt động 2 : Điều khiển khung hình để
Trang 39Sao hỏa, Sao kim, Sao mộc, Mặt Trời
- GV Nhắc học sinh chuẩn bị bài cho tiết
học sau và yêu cầu học sinh tuân thủ quy
tắc phòng máy sau khi thực hành xong.ss
Trái Đất, Mặt Trăng , Sao thổ
- Học sinh chú ý và điều khiển , quan sát trên màn hình của mình để nhận biết hiện tợng ngày và đêm
- Học sinh chú ý và điều khiển , quan sát trên màn hình của mình để nhận biết hiện tợng nhật thực, nguyệt thực
- Học sinh hoàn thành các bài của từng nhóm
Trang 40Bài tập
I Mục tiêu:
- HS ôn tập lại các kiến thức cơ bản của chơng I và II
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án
- Học sinh: sách giáo khoa, vở viết
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Qua phaàn meàm nghieõn cửựu Traựi ủaỏt vaứ caực vỡ sao trong Heọ Maởt trụứi Em haừy keồ teõn taỏt caỷ caực haứnh tinh nằm trong Heọ Maởt trụứi?
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hệ thống lại kiến thức
GV đa các câu hỏi yêu cầu HS soạn bài
vào vở → trình bày câu trả lời
Câu 1: Những khả năng to lớn nào đã làm
cho máy tính trở thành một công cụ xử lý
thông tin hữu hiệu?
Câu 2: Đâu là hạn chế lớn nhất của máy
- HS: Phần mềm là tập hợp tất cả các
ch-ơng trình Mỗi chch-ơng trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hớng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện
HS soạn bài
- Trả lời:
+ Khả năng tính toán nhanh+Tính toán với tốc độ chính xác+ Khả năng lu trữ lớn
+ Khả năng “ làm việc ” không mệt mỏi
- HS thảo luận nhóm → đại diện nhóm trình bày suy nghĩ của nhóm mình