- Hoaït ñoäng 1 : Höôùng daãn laøm baøi taäp - MT: Traû lôøi ñuùng caùc caâu hoûi trong baøi - PP: Tröïc quan, thöïc haønh, ñoäng naõo Baøi 1: HS đọc đề.. - Treo tranh minh hoïa.[r]
Trang 1Thứ 2/24/11/2008
Tập đọc: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I MỤC TIÊU : - Đọc đúng các từ ngữ: mỗi, vẫn, buồn phiền, bẻ, sức, gãy dễ dàng
- Hiểu nghĩa các từ mới: va chạm, dâu, rể, đùm bọc, đoàn kết, chia lẻ, hợp lại
- Hiểu nội dung của bài: Đồn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em trong nhà phải đoàn kết, yêu thương nhau
II CHUẨN BỊ : - GV: Một bó đũa Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Bài cũ: - HS đọc bài: Quà của bố
2 Bài mới:
- GV đọc mẫu; tĩm tắt nội dung
- Đọc từng câu
- Luyện đọc từ ngữ
- Đọc đoạn trước lớp:
- Hướng dẫn đọc đúng một số câu :
- Đọc từng đoạn trong nhĩm
- Thi đọc giữa các nhĩm
- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Câu chuyện này cĩ những nhân vật nào?
- Tại sao bốn người con khơng ai bẻ gãy
được bĩ đũa?
- Người cha bẻ gãy bĩ đũa bằng cách
nào?
- Một chiếc đũa được ngầm so sánh với
gì?
- Cả bĩ đũa được ngầm so sánh với gì?
- Người cha muốn khuyên các con điều
gì?
- Luyện đọc lại: HS thi đọc chuyện theo
vai: người kể chuyện, ơng cụ, bốn người
con (cùng nĩi)
3 Củng cố - Dặn dị: Câu chuyện
khuyên ta điều gì?
- Về nhà xem trước yêu cầu của tiết kể
chuyện
- 2 HS đọc + câu hỏi
- HS đọc nối tiếp câu
- buồn phiền, đặt bĩ đũa, túi tiền, bẻ gãy,
va chạm, đồn kết, đùm bọc lẫn nhau, …
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Một hơm, / ơng đặt một bĩ đũa và một
túi tiền trên bàn, / rồi gọi các con, / cả trai, / gái, / dâu, / rễ lại và bảo: //
- Ai bẻ gãy được bĩ đũa này thì cha
thưởng cho túi tiền //
- Người cha bèn cởi bĩ đũa ra, / rồi thong
thả / bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng //
- HS thi đọc giữa các nhĩm, nhận xét.
- Cĩ 5 nhân vật: Ơng cụ và bốn người con
- Vì họ cầm cả bĩ đũa mà bẻ / Vì khơng thể bẻ gãy cả bĩ đũa.
- Người cha cởi bĩ đũa ra, thong thả bẻ
gãy từng chiếc
- Với từng người con / Với sự chia rẽ /
Với sự mất đồn kết.
- Với bốn người con / Với sự thương
yêu đùm bọc nhau / Với sự đồn kết.
- Anh em phải đồn kết, thương yêu đùm
bọc lẫn nhau Đồn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu.
- Thi giữa các nhĩm.
- Đồn kết là sức mạnh./ Sức mạnh là
đồn kết./ Đồn kết thì sống, chia rẽ thì chết./ Anh em phải yêu thương nhau.
Trang 2Toán: 55 - 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS: Biết cách thực hiện các phép trừ có nhớ dạng 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9.
- Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong một
tổng Củng cố biểu tượng về hình tam giác, hình chữ nhật
II CHUẨN BỊ :
- GV: Hình vẽ bài tập 3, vẽ sẵn trên bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Bài cu õ : - HS đọc 15, 16, 17, 18 trừ đi một
số
2 Bài mới
- GV giới thiệu phép trừ : 55 –8
- Nêu bài toán: Có 55 que tính, bớt đi 8 que
tính, hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta
phải làm thế nào?
- HS nêu cách đặt tính và cách tính
- GV giới thiệu phép tính 56 – 7; 37 – 8;
68 – 9.
- Tiến hành tương tự như trên để rút ra cách
thực hiện các phép trừ 56 –7; 37 – 8; 68 –9
- Luyện tập- thực hành
Bài 1: HS đọc đề
- HS nêu cách đặt tính và cách tính
Bài 2: HS đọc đề
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
Bài 3: Vẽ hình theo mẫu
3 Củng cố – Dặn do ø
- Chuẩn bị: 65 – 38 ; 46 – 17 ; 57 – 28 ;
78 – 29
- 4 HS đọc
- HS phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 55 –8
- HS thực hiện đặt tính và tính
- HS nêu cách đặt tính và tính
- HS thực hiện
- HS nêu yêu cầu, 5 HS lên bảng, lớp làm vào vở
45 75 95 65
9 6 7 8
66 96 36 56
7 8 8 9
- HS đọc yêu cầu; 3 HS lên bảng, lớp BC a) x + 9 = 27 b) 7 + x = 35
x = 27 - 9 x = 35 - 7
x = 18 x = 28 c) x + 8 = 46
x = 46 - 8
x = 38
- HS làm bài
- 1 HS lên bảng vẽ
Trang 3LTVC: TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I MỤC TIÊU :
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tình cảm
- Rèn kĩ năng sắp xếp các từ cho trước thành câu theo mẫu: Ai làm gì?
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi
II CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ kẻ khung ghi nội dung bài tập 2; nội dung bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Bài cu õ
HS đặt 1 câu theo mẫu: Ai làm gì?
2 Bài mới :
- GV hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và lần lượt phát
biểu
Bài 2: HS đọc đề
- Yêu cầu cả lớp làm bài
Bài 3: - Đọc đề bài, làm bài cá nhân
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa
bài
- Tại sao lại điền dấu chấm hỏi vào ô
trống thứ 2?
3 Củng cố – Dặn do ø
- Chuẩn bị: Từ chỉ đặc điểm
- HS thực hiện
- HS nêu yêu cầu, HS làm miệng
- 3 từ nĩi về tình cảm thương yêu giữa anh chị
em : nhường nhịn, giưp đỡ, chăm sĩc, chăm
lo, chăm chút, chăm bẵm, yêu thương, yêu quý, chiều chuộng, bế, ẵm, …
Ai Làm gì?
Anh khuyên bảo em Chị chăm sĩc em
Em chăm sĩc chị Chị em trơng nom nhau Anh em trơng nom nhau Chị em giúp đỡ nhau Anh em giúp đỡ nhau
- HS nêu yêu cầu, 1 HS lên B
Bé nĩi với mẹ:
- Con xin mẹ tờ giấy để viết thư cho bạn Hà.
Mẹ ngạc nhiên:
- Nhưng con đã biết viết đâu?
Bé đáp:
- Khơng sao, mẹ ạ! Bạn Hà cũng chưa biết
đọc.
- Vì đây là câu hỏi
Trang 4Toán: 65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29 (Bỏ cột 2; bài 2/69)
I MỤC TIÊU :
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29.
- Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan.
- Củng cố giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ (bài toán về ít hơn)
II CHUẨN BỊ :
- GV: Bộ thực hành Toán, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Bài cu õ : 45 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9.
2 Bài mới
- GV giới thiệu phép trừ 65 – 38
- Nêu bài toán: Có 65 que tính, bớt 38 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
phải làm gì?
- 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép
tính trừ 65 – 38
- HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện
phép tính
- GV giới thiệu phép trừ 46–17; 57–28;
78–29
- Viết lên bảng: 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29
và yêu cầu HS đọc các phép trừ trên
- HS nêu cách thực hiện và cách tính
- Luyện tập – thực hành
Bài 1: HS đọc đề
- HS nêu cách tính
Bài 2: HS đọc đề
Bài 3: Tĩm tắt:
Bà : 65 tuổi
Mẹ kém bà : 27 tuổi
Mẹ : …… tuổi
- Bài tốn này thuộc dạng tốn gì?
3 Củng cố – Dặn do ø
- Chuẩn bị: Luyện tập
- 2 HS thực hiện
- HS phân tích đề
- Thực hiện phép tính trừ 65 – 38
- HS thực hiện
- HS nêu
- HS nêu
- 3 HS lên bảng thực hiện Lớp BC
- Cả lớp làm bài: 3 HS lên bảng thực hiện 3 phép tính
- HS nêu yêu cầu, 5 HS lên B, Lớp làm vở
85 55 95 75 45
27 18 46 39 37
96 86 66 76 56
48 27 19 28 39
- 2 HS lên bảng, lớp làm BC
- Đọc đề bài HS mạn đàm
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở Giải:
Số tuổi của mẹ là:
65 - 27 = 38 (tuổi) ĐS: 38 tuổi
Trang 5Thứ 4/26/11/2008 Chính tả: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I MỤC TIÊU :
- Nghe và viết lại chính xác đoạn từ Người cha liền bảo… đến hết
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n, i/iê, ăt/ăc.
- Rèn viết nắn nót, tốc độ viết nhanh
II CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Bài cu õ :
- 2 HS lên bảng, lớp viết BC:
- 4 tiếng cĩ thanh hỏi / thanh ngã
2 Bài mới :
- Hướng dẫn viết chính tả.
- GV đọc đoạn văn cuối
- Đây là lời của ai nói với ai?
- Người cha nói gì với các con?
- Lời người cha được viết sau dấu câu gì?
- Cho HS tìm và viết từ khó trong bài
- GV đọc , cá nhân, đồng thanh
- HS viết từ khĩ
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- GV chấm bài, nhận xét
- Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: GV chọn bài c
HS đọc yêu cầu
- Điền vào chỗ trống: ăt / ăc
Bài 3: HS đọc đề, GV chọn bài b
Tìm các từ:
b) Tiếng chứa cĩ vần in hay vần iên
- GV cho HS chơi trò chơi
3 Củng cố – Dặn do ø
- Chuẩn bị: Tiếng võng kêu
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lời của người cha nói với các con
- Người cha khuyên các con phải đoàn kết Đoàn kết mới có sức mạnh, chia lẻ ra sẽ không có sức mạnh
- Sau dấu 2 chấm và dấu gạch ngang đầu dòng
- chiếc, thương yêu, đùm bọc, lẫn nhau, đồn kết, sức mạnh
- HS viết bảng con
- Nghe và viết lại
- Đọc yêu cầu, 1 HS lên B, lớp làm vở
2c) ăt / ăc:
- chuột nhắt, nhắc nhở, đặt lên, thắc mắc
3b) HS nêu yêu cầu
- Trái nghĩa với dữ: hiền
- Chỉ người tốt cĩ trong truyện cổ tích: tiên
- Cĩ nghĩa là (quả thức ăn) đến độ ăn được:
chín
Trang 6
TNXH: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ
I MỤC TIÊU :
- Nhận biết được một số thứ có thể gây ngộ độc cho mọi người trong gia đình, đặc biệt là
em bé - Biết được những công việc cần làm để phòng chống ngộ độc khi ở nhà
- Biết được nguyên nhân ngộ độc qua đường ăn, uống
- Biết cách ứng xử khi bản thân hoặc người thân trong nhà bị ngộ độc
II CHUẨN BỊ :
- GV: Các hình vẽ trong SGK Một vài vỏ thuốc tây Bút dạ, giấy
- HS: Xử lý tình huống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Bài cu õ : Giữ sạch môi trường xung quanh nhà
ở cĩ lợi gì?
2 Bài mới :
- Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- Những thứ trên có thể gây ngộ độc cho tất cả
mọi người trong gia đình, đặc biệt là em bé Các
em có biết vì sao lại như thế không?
- GV: Một số thứ trong nhà có thể gây ngộ độc
là: thuốc tây, dầu hoả, thức ăn bị ôi thiu,…
* Chúng ta dễ bị ngộ độc qua đường ăn, uống
- Hoạt động 2: Phòng tránh ngộ độc.
- Nói rõ người trong hình đang làm gì? Làm thế
có tác dụng gì?
- GV kết luận: Để phòng tránh ngộ độc khi ở
nhà, chúng ta cần: Xếp gọn gàng, ngăn nắp
những thứ thường dùng trong gia đình Thực hiện
aăn sạch, uống sạch Thuốc và những thứ độc,
phải để xa tầm với của trẻ em Không để lẫn
thức ăn, nước uống với các chất tẩy rửa hoặc hoá
chất khác
- Hoạt động 3: Đóng vai: Xử lí tình huống khi
bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc.
- Nêu và xử lí tình huống bản thân bị ngộ độc
- Nêu và xử lí tình huống người thân khi bị ngộ
độc
- GV: Khi bản thân bị ngộ độc, phải tìm mọi cách
gọi người lớn và nói mình đã ăn hay uống thứ gì
Khi người thân bị ngộ độc, phải gọi ngay cấp cứu
hoặc người lớn; thông báo cho nhân viên y tế biết
người bệnh bị ngộ độc bởi thứ gì
- 1 HS trả lời
- HS thảo luận nhóm
- HS quan sát tranh trong SGK
- Đại diện nhóm trình bày
- HS đọc ghi nhớ
- HS quan sát hình 4, 5, 6 trong SGK
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS đọc ghi nhớ
- HS đĩng vai theo nhĩm, sau đó lên trình diễn
- HS nhận xét, bổ sung cách giải quyết tình huống của nhóm bạn
- HS nghe, ghi nhớ
Trang 73 Củng cố – Dặn do ø
- Chuẩn bị: Trường học
Tập đọc : NHẮN TIN
I MỤC TIÊU :
- Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ: quà sáng, lồng bàn, quét nhà, que chuyền,
quyển, … Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung 2 tin nhắn trong bài Hiểu cách viết 1 tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý).
II CHUẨN BỊ :
- GV: Tranh Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Bài cu õ : Đọc bài câu chuyện bó đũa.
2 Bài mới :
- GV đọc mẫu
- HS đọc nối tiếp câu Luyện phát âm
- Hướng dẫn ngắt giọng
- Đọc tin nhắn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh
- Tìm hiểu bài.
- Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin bằng
cách nào?
- Vì sao chị Nga và Hà nhắn tin cho Linh
bằng cách ấy?
- Vì chị Nga và Hà không gặp trực tiếp Linh
lại không nhờ được ai nhắn tin cho Linh nên
phải viết tin nhắn để lại cho Linh
- Chị Nga nhắn tin Linh những gì?
- Hà nhắn tin Linh những gì?
- Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- Vì sao em phải viết tin nhắn
- Nội dung tin nhắn là gì?
- Yêu cầu HS thực hành viết tin nhắn sau đó
gọi một số em đọc
- GV nhận xét, khen ngợi các em viết ngắn
gọn, đủ ý
3 Củng cố – Dặn do ø
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- nhắn tin, lồng bàn, quét nhà, bộ que chuyền, quyển, …
- Em nhớ quét nhà, / học thuộc lịng hai khổ thơ /và làm ba bài tập tốn chị đã đánh
dấu //
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắn bằng cách viết lời nhắn vào 1 tờ giấy
- Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy Còn lúc Hà đến nhà Linh thì Linh không có nhà
- Chị nhắn Linh quà sáng chị để trong lồng bàn và dặn Linh các công việc cần làm
- Hà đến chơi nhưng Linh không có nhà, Hà mang cho Linh bộ que chuyền và dặn Linh mang cho mượn quyển bài hát
- Viết tin nhắn
- Vì bố mẹ đi làm, chị đi chợ chưa về Em sắp đi học
- Nội dung tin nhắn là: Em cho cô Phúc mượn xe đạp
- Viết tin nhắn
- Đọc tin nhắn HS nhận xét
Trang 8- Chuẩn bị: Hai anh em.
Toán: LUYỆN TẬP (Bỏ bài 5 / 68)
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS củng cố về
- Các phép trừ có nhớ đã học các tiết 64, 65, 66 (tính nhẩm và tính viết)
- Bài toán về ít hơn Biểu tượng hình tam giác.
II CHUẨN BỊ :
- GV: 4 mảnh bìa hình tam giác như bài tập 5
- HS: Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Bài cu õ :
65 – 48; 46 – 27; 57 – 38; 78 – 59
2 Bài mới :
- GV giới thiệu bài
- Luyện tập các phép trừ có nhớ.
Bài 1: HS tự nhẩm nêu nhanh kết quả
Bài 2: HS nhẩm và nêu ngay kết quả
Bài 3: Đặt tính rồi tính
Bài 4: HS đọc đề, HS mạn đạm
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài
3 Củng cố – Dặn do ø
- Chuẩn bị: Bảng trư
- 2 HS thực hiện
- 4 HS lên bảng, lớp vào vở
15 - 6 = 14 - 8 = 15 - 8 =
16 - 7 = 15 - 7 = 14 - 6 =
17 - 8 = 16 - 9 = 17 - 9 =
18 - 9 = 13 - 6 = 13 - 7 =
15 - 9 = 16 - 8 = 14 - 5 =
- Nhẩm và ghi kết quả
15 - 5 - 1 = 16 - 6 - 3 = 17 - 7 - 2 =
15 - 6 = 16 - 9 = 17 - 9 =
- HS đọc yêu cầu, 4 HS lênB, lớp BC a) 35 - 7 72 - 36 b) 81 - 9 50 - 17
35 72 81 50
7 36 9 17
- Bài tốn thuộc dạng: Bài tốn về ít hơn Giải:
Số lít sữa bị chị vắt được là:
50 - 18 = 32 (l) ĐS: 32l
Trang 9Tập viết: M – Miệng nói tay làm.
I MỤC TIÊU :
- Rèn kỹ năng viết chữ Viết M (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng
mẫu đều nét và nối nét đúng qui định
- Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Chữ mẫu M Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Bài cu õ :
Chữ hoa : L, Lá lành đùm lá rách
2 Bài mới :
- GV giới thiệu:
- Hướng dẫn viết chữ cái hoa
- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- Chữ M cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
GV chỉ vào chữ M và miêu tả
- GV hướng dẫn cách viết
- HS viết bảng con
Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Giới thiệu câu: Miệng nĩi tay làm
- Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu: Mi ngệ lưu ý nối nét M và
iêng
- HS viết bảng con
- HS viết vở
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
3 Củng cố – Dặn do ø
- GV khen những em viết đẹp
- Chuẩn bị: Chữ hoa N – Nghĩ trước nghĩ
sau
- 2 HS lên bảng
- HS viết bảng con
- HS quan sát
- 5 li
- 6 đường kẻ ngang
- 4 nét
- HS quan sát
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu
- M:5 li;
- g, y, l : 2,5 li;
- t: 2 li;
- i, e, n, o, a, m : 1 li
- Dấu(.) dưới ê Dấu (/) trên o
- Dấu (\) trên a
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- HS viết vở
Trang 10Thứ 3/25/11/2008
Đạo đức: THỰC HÀNH: GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP
I MỤC TIÊU :
- Biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Biết vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Thực hiện tốt một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Không đồng tình, ủng hộ với những việc làm ảnh hưởng xấu đến trường lớp
II CHUẨN BỊ :
- GV: Phiếu câu hỏi
- HS: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Bài cu õ
Em cần làm gì để giữ trường lớp sạch đẹp?
2 Bài mới :
- Hoạt động 1: Đóng vai xử lý tình huống
TH1: Giờ ra chơi bạn Ngọc, Lan, Huệ rủ
nhau ra cổng ăn kem Sau khi ăn xong các
bạn vứt giấy đựng que kem ngay giữa sân
trường
TH2: Hôm nay là ngày trực nhật của Mai
Bạn đã đến lớp từ sớm và quét dọn, lau bàn
ghế sạch sẽ
Kết luận: Cần phải thực hiện đúng các qui
định về vệ sinh trường lớp để giữ gìn trường
lớp :sạch đẹp
- Hoạt động 2: Ích lợi của việc giữ trường
lớp sạch đẹp.
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi tiếp
sức
-KL: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp mang lại
nhiều lợi ích như: Làm môi trường lớp,
trường trong lành, sạch sẽ Giúp em học tập
tốt hơn Thể hiện lòng yêu trường, yêu lớp
Giúp các em có sức khoẻ tốt
Hoạt động 3: Trò chơi “Đoán xem tôi
đang làm gì?
- GV nêu yêu cầu- Tổ chức cho HS chơi
3 Củng cố:
- Hơm nay các em học bài gì?
- HS trả lời
- Các nhóm HS thảo luận và đưa ra cách xử lí tình huống
Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày và gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Cả lớp chia làm 3 đội chơi
- HS nhận xét
- HS làm bảng con
- Tự liên hệ bản thân: Em (hoặc nhóm em đã làm gì để giữ gìn trường lớp sạch, đẹp, những việc chưa làm được