- Hiểu ý nghĩa của truyện: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa thông minh, thực sự là người bạn của con người2. Kỹ năng.[r]
Trang 1TUẦN 17
Ngày soạn: Ngày 22/12/2020
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 28/12/2020 Tập đọc
Tiết 49+50: TÌM NGỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc truyện bằng giọng kể chậm rãi, tình cảm, nhấn giọng những từ ngữ kể
về sự thông minh, tình nghĩa của Chó và Mèo
- Hiểu nghĩa các từ mới: Long vương, thợ kim hoàn, đánh tráo
- Hiểu nghĩa các từ chú giải
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tìnhnghĩa thông minh, thực sự là người bạn của con người
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to, rõ ràng và lưu loát
3 Thái độ
- Có thái độ yêu quý và chăm sóc những con vật nuôi trong nhà
* QTE: Quyền được yêu quý các con vật thân thiết như chó, mèo.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh minh họa bài tập đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
A KIỂM TRA BÀI CŨ.(5)
- Đọc thuộc lòng bài: Đàn gà mới nở - 2 HS đọc
- Qua bài cho em biết điều gì ? - Vẻ đẹp ngộ nghĩnh đáng yêu của
đàn gà mới nở
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: cho hs quan sát
tranh trên máy chiếu Tranh vẽ gì?
Giới thiệu bài
-hs quan sát tranh
2 Luyện đọc:(30)
2.1 GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe
Trang 22.2 GV hướng dẫn luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu:
- GV theo dõi uốn nắn HS đọc
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
+ Giải nghĩa từ: Long Vương - Vua của sông biển trong truyện xưa
hình ảnh trên máy chiếu
- Đánh tháo - Lấy trọn vật tốt thay nó bằng vật xấu
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 6
- Do đâu chàng trai cho viên ngọc
quý ?
- Chàng cứu con rắn nước con rắn ấy làcon của Long Vương Long Vương tặngchàng viên ngọc quý
- Ai đánh tráo viên ngọc - Một người thợ kim hoàn khi biết đó là
viên ngọc quý
- Mèo và chó đã làm cách nào để
lấy lại viên ngọc ?
- Mèo bắt một con chuột đi tìm ngọc.Con chuột tìm được
- ở nhà người thợ kim hoàn Mèo
nghĩ ra kế gì để lấy lại viên ngọc ?
- Mèo và chó rình bèn sông thấy cóngười đánh được con cá lớn, mở ruột ra cóviên ngọc, mèo nhảy tới ngoạm ngọc
Trang 3Câu 4:
- Tìm trong bài những từ khen ngợi
mèo và chó ?
- Thông minh tình nghĩa
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?
* QTE: Quyền được yêu quý các
con vật thân thiết như chó, mèo
- Chó và mèo là những vật nuôi trongnhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự làbạn của con người ?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Cộng trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính
- Cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Tính chất giao hoán của phép cộng, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Giải bài toán về nhiều hơn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ:(5)
- 21 giờ còn gọi là mấy giờ ? - 9 giờ tối
- 14 giờ còn gọi là mấy giờ ? - 2 giờ chiều
Trang 4- Yêu cầu HS tự nhậm và ghi kết
- Bài toán cho biết gì ? - 2A trồng 48 cây, 2B nhiều hơn 12 cây
- Bài toán hỏi gì ? - Hỏi 2B trồng được ? cây
- Bài toán thuộc dạng gì ? - Dạng bài toán về nhiều hơn
Tóm tắt:
2A trồng : 48 cây
2B trồng nhiều hơn: 12 cây
2B trồng nhiều hơn: …cây ?
Bài giải:
Lớp 2B trồng được số cây là:
48 + 12 = 60 (cây)
Đáp số: 60 cây
- Bài toán yêu cầu gì ? - Điền số thích hợp vào ô trống
Viết bảng: 72 + = 72
- Điền số nào vào tại sao ? - Điền số 0 vì 72 + 0 = 72
- Làm thế nào để tính ra kết quả là 0 ? - Lấy tổng là 72 trừ đi số hạng đã biết là
72: 72 – 72 = 0
Trang 5*Kết luận: Khi cộng một số với 0
thì kết quả như thế nào ?
Ngày soạn: Ngày 22/12/2020
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 29/12/2020
Toán Tiết 82: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (TIẾP)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Công trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính
- Cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Bước đầu làm quen với dạng toán một số trừ đi một tổng
- Giải bài toán về ít hơn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5)
Trang 6- Yêu cầu HS tự nhẩm và kết quả
vào sách
9 + 9 = 18 13 – 5 = 8
14 – 7 = 7 8 + 7 = 15
17 – 8 = 9 16 – 8 = 8
- Nêu cách đặt tính rồi tính - Vài HS nêu
- Bài toán hỏi gì ? - Thùng bé đựng bao nhiêu lít nước
- Bài toán thuộc dạng gì ? - Bài toán về ít hơn
- Yêu cầu HS nêu miệng tóm tắt và
Trang 7Kể chuyện Tiết 17: TÌM NGỌC
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa câu chuyện kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện “Tìm ngọc” một cách tự nhiên, kết hợp với điệu bộ, nét mặt
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, biết đánh giá lời kể của bạn
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa câu chuyện kể lại được từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện “Tìm ngọc” một cách tự nhiên, kết hợp với điệu bộ, nét mặt
- Tranh minh họa truyện Tìm ngọc trên máy chiếu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5)
- Kể lại câu chuyện: Con chó nhà
hàng xóm
- 2 HS kể
- Nêu ý nghĩa câu chuyện ? - Khen ngợi những nhân vật nuôi
trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực
sự là bạn của con người
- YC HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh trên máy chiếu
- Kể chuyện trong nhóm - HS kể theo nhóm 6
- Cả lớp và giáo viên nhận xét bình
chọn người kể hay nhất
Trang 82.2 Kể toàn bộ câu chuyện.
- Mời đại diện các nhóm thi kể toàn
Ngày soạn: Ngày 22/12/2020
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 30/12/2020
- Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ
- Giải bài toán về ít hơn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ:(5)
Trang 9- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết
- Bài toán cho biết gì ? - Anh nặng 50kg, em nhẹ hơn 16kg
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài
- Khoanh vào chữ đặt trước kết quả
Trang 10- Đọc trơn cả bài Biết nghỉ hơi đúng
- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể tâm tình phù hợp với nội dung từng đoạn
- Hiểu các từ ngữ khó: tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở
- Hiểu nội dung bài: Loài gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người
- Tranh minh họa bài đọc SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5)
- Đọc bài: Tìm Ngọc - 2 HS đọc, mỗi em đọc 3 đoạn
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ? - Khen ngợi những vật nuôi trong
nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự
là bạn của con người
- GV nhận xét
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: cho hs quan sát
tranh trên máy chiếu Tranh vẽ gì?
Giới thiệu bài
Trang 11- GV theo dõi uốn nắn cách đọc.
b Đọc từng đoạn trước lớp
- Bài chia làm mấy đoạn ? - Bài chia làm 3 đoạn
- Đoạn 1: các câu 1, 2 ( từ đầu đếnnũng nịu đáp lời mẹ)
- Khi đó gà mẹ và gà con nói chuyện
với nhau bằng cách nào ?
- Gà mẹ gõ mỏ lên quả trứng, gà conphát tín hiệu nũng nịu đáp lời mẹ
Câu 2:
- Nói lại cách gà mẹ báo cho con biết ?
a Không có gì nguy hiểm ? - Gà mẹ kêu đều đều "cúc, cúc, cúc"
b Có mồi ngon lại đây ? - Gà mẹ vừa bới, vừa kêu nhanh "cúc,
- Bài văn giúp em hiểu điều gì ?
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Gà cũng có tình cảm với nhauchẳng khác gì con người
Trang 12
Chính tả: (Tập chép) Tiết 33: TÌM NGỌC
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng tóm tắt chuyện “Tìm ngọc”
- Làm đúng các bài tập có âm, vần dễ lẫn: ui/uy; r/d/gi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5)
- GV đọc cho cả lớp viết bảng con
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn tập chép:(19)
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- GV đọc đoạn văn một lần
- Gọi HS đọc lại đoạn văn - 2 HS đọc lại
- Chữ đầu đoạn viết như thế nào ? - Viết hoa lùi vào một ô
- Tìm những chữ trong bài chính tả
em dễ viết sai
- Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa
- Viết từ khó - HS viết bảng con: Long Vương, mưu
mẹo…
2.2 GV đọc cho HS viết vở - HS viết vào vở
- GV đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi
- Nhận xét lỗi của học sinh - Đổi chéo vở kiểm tra
3 Nhận xét, chữa bài:
- Thu 5, 7 bài nhận xét
4 Hướng dần làm bài tập:(8)
- Điền vào chỗ trống vần ui hay uy
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm - HS làm bài sau đó đọc bài
Trang 13- Cả lớp làm vào sách
- Nhận xét
Bài 3: Điền vào chỗ trống - 1 HS đọc yêu cầu
a r, d hay gi ? a Rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Biết viết chữ cái hoa Ô, Ơ cỡ vừa và nhỏ
- Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng: Ơn sâu nghĩa nặng” cỡ nhỏ, đúng mẫu, đềunét và nối chữ đúng quy định
- Mẫu chữ cái viết hoa Ô, Ơ đặt trong khung chữ
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ nhỏ: Ơn sâu nghĩa nặng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5)
- Nhắc lại cụm từ đã học - Ong bay bướn lượn
- Cả lớp viết: Ong
- Nhận xét – bảng con
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 HD viết chữ hoa Ô, Ơ: (5p)
2.1 Hướng dẫn HS quan sát chữ Ô, Ơ
và nhận xét
- GV giới thiệu mẫu chữ Ô, Ơ - HS quan sát
Trang 14- Các chữ hoa Ô, Ơ giống chữ gì đã
học ?
- Giống chữ O chỉ thêm các dấu phụ(ô có thêm dấu mũ, ơ có thêm dấu râu)
- GV vừa viết mẫu vừa nói cách viết
2.2 HD HS tập viết trên bảng con - HS tập viết Ô, Ơ hai lần
3 HD viết cụm từ ứng dụng: (5p)
3.1 Giới thiệu cụm từ ứng dụng - 1 HS đọc: Ơn sâu nghĩa nặng
- Em hiểu cụm từ muốn nói gì ? - Có tình nghĩa sâu nặng với nhau
- Những chữ nào có độ cao 2, 5 li ? - Ơ, g, h
- Chữ nào có độ cao 1,25 li ? - s
- Các chữ còn lại cao mấy li ? - Các chữ còn lại cao 1 li
- Khoảng cách giữa các chữ ? - Bằng khoảng cách viết một chữ cái O3.2 Hướng dẫn HS viết chữ Ơn vào
bảng con
- HS viết bảng
4 Hướng dẫn viết vở:(14) - HS viết vở
- Viết theo yêu cầu của giáo viên - 1 dòng chữ Ô và chữ Ơ cỡ vừa
- GV theo dõi HS viết bài - 1 dòng chữ Ô và chữ Ơ cỡ nhỏ
Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm đổ xe Đường cắt có thể mấp mô.
Biển báo tương đối cân đối
3 Thái độ
- Học sinh có ý thức chấp hành luật lệ giao thông góp phần giảm tai nạn và tiết kiệm nhiên liệu (GDSDTKNL&HQ).
Trang 15* Với HS khéo tay :
- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm đổ xe Đường cắt ít mấp mô Biển báo cân đối
II CHUẨN BỊ
- GV - Mẫu biển báo cấm đỗ xe.
- Quy trình gấp, cắt, dán
- HS - Giấy thủ công, vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ : Tiết trước học thủ công
- 2 em lên bảng thực hiện các thao tác gấp
- Nhận xét
2 Dạy bài mới :
a)Giới thiệu bài Gấp, cắt, dán biển
báo giao thông cấm đổ xe
- HS nêu tên bài
b)Hướng dẫn các hoạt động :
Hoạt động 1 :
- Quan sát, nhận xét
- Hãy nhận xét xem kích thước màu
sắc của biển báo cấm đỗ xe có gì
giống và khác so với biển báo cấm
xe đi ngược chiều ?
Trang 16 Hoạt động 2 : Giáo viên hướng
chiều dài 10 ô, rộng 1 ô làm
chân biển báo
chân biển báo nửa ô(H2)
- Dán hình tròn màu xanh ở giữa
hình tròn đỏ(H3)
- Dán chéo hình chữ nhật màu đỏ
- HS quan sát.
Trang 17vào giữa hình tròn màu xanh
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Vì sao cần giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
- Cần làm gì và cần tránh những việc gì để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
2 Kĩ năng
- Học sinh biết giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
3 Thái độ
- Có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự vệ sinh công cộng
* QTE: TE đều phải giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
* GDBVMT: Tham gia vệ sinh nơi công cộng làm cho MT nơi công cộng trong
Trang 18- Đồ dùng thể hiện hoạt động 2 (T2)
- Tranh ảnh hoạt động 1, 2 (T2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 2:
A KIỂM TRA BÃI CŨ:(5)
- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
mang lại lợi ích gì ?
- Mang lại nhiều lợi ích cho con người.Trường học là nơi học tập, bệnh viện,trạm y tế là nơi chữa bệnh… giúp chocông việc của con người thuận lợi hơn
B BÀI MỚI:(20)
- Thực hiện phương án 2
- Cho HS quan sát tình hình trật tự,
vệ sinh nơi công cộng
- Nơi công cộng được dùng để làm
trật tự, vệ sinh nơi này ?
- … đều phải giữ trật tự vệ sinh nơicông cộng
*Kết luận: Mọi người đều phải giữ
trật tự vệ sinh nơi công cộng Đó là
nếp sống văn minh giúp cho công việc
của mỗi người được thuận lợi, môi
Ngày soạn: Ngày 22/12/2020
Ngày giảng: Thứ năm, ngày 31/12/2020
Toán
Tiết 84: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I MỤC TIÊU
Trang 191.Kiến thức
- Nhận dạng và nêu tên gọi cho các hình đã học
- Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước, xác định 3 điểm thẳng hàng
- Tiếp tục củng cố về xác định vị trí các điểm trên lưới ô vuông trong vở để vẽhình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5)
*Giới thiệu bài:
- Mỗi hình dưới đây là hình gì ?
- Yêu cầu HS quan sát các hình rồi
- Những hình nào là hình vuông ? d Hình vuông
g Hình vuông (hình vuông đặt lệch đi
- Hình nào là hình chữ nhật ? e Hình chữ nhật
Bài 2:(7)
- Vẽ đoạn thẳng có độ dài 8cm
- GV hướng dẫn HS vẽ - Đặt trước cho mép thước trùng với dòng
kẻ, chấm điểm tại vạch 8 của thước dùng bútnối điểm ở vạch o với điểm ở vạch 8 rồi viết
số đo độ dài của đoạn thẳng
- Yêu cầu HS lên bảng vẽ - 2 HS lên bảng
Trang 20- Yêu cầu HS quan sát hình mẫu
chấm các điểm rồi nối các điểm để có
*)KNS: - Kĩ năng kiên định: từ chối không tahm gia vào trũ chơi nguy hiểm.
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gỡ để phũng tộ ngó
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh, ảnh.
Trang 21III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.KIỂM TRA BÀI CŨ: (5)
- Tại sao cần giữ trật tự, vệ sinh nơi
- Hãy kể tên những hoạt động dễ gây
nguy hiểm ở trường ?
- Chạy đuổi nhau, xô đẩy nhau ở cầu thang, trèo cây, với cành cây qua cửa sổ…
Bước 2: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 - HS quan sát hình trên máy chiếu
- Chỉ và nõi hoạt động của các bạn
- HS quan sát hình 34, 35
*Kết luận: Chạy đuổi nhau trong sân
trường, chạy và xô đẩy nhau ở cầu
thang trèo cây với cành cây ở cửa sổ…
Trang 22- Em cảm thấy thế nào khi chơi trò
này?
- Rất thích
- Theo em trò chơi này có gây ra tai nạn
cho bản thân và cho các bạn khi chơi
CÂU KIỂU AI THẾ NÀO ?
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Mở rộng vốn từ : Các từ chỉ đặc điểm của loài vật
- Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật vẽ trong tranh Bước đầu thêmđược hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có hình ảnh so sánh
- Tranh minh họa phóng to các con vật trong bài tập 1
- Bảng phụ viết các từ ở bài tập 2 và bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:(5)
- Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: Tốt,
ngoan, nhanh, nhanh, trắng, cao, khoẻ
- HS tìm
- Nhận xét
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu:
Trang 232 Hướng dãn làm bài tập:
- GV treo tranh 4 con vật
- Gọi 1 HS lên bảng chọn thẻ từ gắn
bên tranh minh hoạ trên máy chiếu mỗi
con vật
- HS lên bảngTrâu khoẻ, rùa chậm, chó trungthành, 4 Thỏ nhanh
- Các thành ngữ nhấn mạnh đặc điểm
của mỗi con vật
VD: Khoẻ như trâu, chậm như rùa,nhanh như thỏ…
- Thêm hình ảnh so sánh vào sau mỗi
từ sau
- Đẹp như tranh (như hoa…)
- Cao như Sếu ( như cái sào…)
- Hiền như đất ( như bụt…) - Khoẻ như trâu ( như voi…)
- Trắng như tuyết ( như bột lọc…) - Nhanh như chớp ( như điện…)
- GV hướng dẫn HS đọc bài, làm bài - Nhiều HS đọc bài của mình tròn
như hòn bi ve/ tròn như hạt nhãn
b Toàn thân nó phủ một lớp lông màu
tro, mướt…
- Như nhung, mượt như tơ
c Hai cái tai nó nhỏ xíu… …như hai búp lá non
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết xác định khối lượng qua sử dụng cân
- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng và xác định một ngày nào đó trongtháng là thứ mấy trong tuần
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ 12
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ xem lịch, xem đồng hồ
Trang 243 Thái độ
- Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Cân đồng hồ, tờ lịch cả năm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5)
- Vẽ 3 điểm cùng nằm trên một đường
thẳng và đặt tên cho 3 điểm ấy
a Con vịt nặng mấy kg ? - Con vịt nặng 30kg
b Gói đường nặng mấy kg ? - Gói đường cận nặng 4 kg
- Lan cân nặng bao nhiêu kg ? - Lan cân nặng 30kg
Xem lịch rồi cho biết
a Tháng 10 có bao nhiêu ngày ? - Tháng 10 có 31 ngày
- Có mấy ngày chủ nhật ? - Có 4 ngày chủ nhật
- Đó là các ngày nào ? - Đó là, 5, 12, 19, 26
b Tháng 11 có bao nhiều ngày ?
- Có mấy ngày chủ nhật ? - Có 5 ngày chủ nhật
c Tháng 12 có mấy ngày ? Có mấy ngày
chủ nhật ?
- Có 31 ngày, có 4 ngày chủ nhật
- Em được nghỉ các ngày chủ nhật và các
ngày thứ bảy, như vậy trong tháng 12 em
được nghỉ bao nhiêu ngày
- Nghỉ 8 ngày
- Xem tờ lịch ở bài 2 cho biết ? - HS xem lại ở bài 2
a Ngày 1 tháng 10 là thứ mấy ? Ngày 10
tháng 10 là thứ mấy ?
- Ngày 1 tháng 10 là thứ tư,
- Ngày 10 tháng 10 lá thứ sáu
b Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy ? - Ngày 20 tháng 11 là thứ 5
- Ngày 30 tháng 11 là thứ mấy ? - Ngày 30 tháng 11 là chủ nhật
c Ngày 19 tháng 12 là ngày thứ mấy ? - Ngày 19 tháng 12 là thứ sáu
- Ngày 30 tháng 12 là ngày thứ mấy? - Ngày 30 tháng 12 vào ngày thứ tư
- Yêu cầu HS quan sát tranh và quan sát - HS quan sát