1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Giao an 5 Tuan 25 20102011

26 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 50,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS phát biểu ý kiến: Tuy nội dung 2 đoạn văn giống nhau nhưng cách diễn đạt ở đoạn 1 hay hơn vì từ ngữ được sử dụng linh hoạt hơn- tác giả đã sử dụng các từ ngữ khác nhau cùng chỉ m[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG Tuần 25 : Từ ngày 28/02/2011 → 04/03/2011

Ghichú

- Kiểm tra định kỳ (giữa học kỳ 2)

- Ôn tập: Vật chất và năng lượng( Tiết 1)

- Em yêu Tổ quốc Việt Nam (Tiết 2)

- Bài 49.( GV chuyên dạy)

- Nghe-viết: Ai là thuỷ tổ loài người?

- Bảng đơn vị đo thời gian (S/129)

- Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ

- Sấm sét đêm giao thừa

GV dạythay

- Cộng số đo thời gian (S/131)

- Tả đồ vật ( kiểm tra viết)

- L/ kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ

- Trừ số đo thời gian.(S/133)

- Ôn tập : Vật chất và năng lượng( Tiết 2)

- TTMT Xem tranh Bác Hồ đi công tác - GV

- Tập viết đoạn đối thoại

- Ôn tập bài hát ở tuần 24.Tập đọc nhạc: TĐN số 7

- Kể chuyện : Vì muôn dân

- Sinh hoạt Đội

Thứ hai ngày 28 tháng 02 năm 2011

Trang 2

TẬP ĐỌC

PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG

I.MỤC TIÊU:

- Đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi

- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thờibày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người với tổ tiên (trả lời được các câuhỏi trong SGK)

* KT: Lê Quang Hùng đọc đoạn 1

II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK; tranh ảnh về đền Hùng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài cũ: Kiểm tra 2 HS

Nhận xét, cho điểm

2/ Bài mới:

HĐ 1: Cho HS đọc toàn bài một lượt

- Treo tranh minh họa + nói về nội dung

HĐ 4: GV đọc diễn cảm toàn bài một lần

- HS đọc bài Hộp thư mật + trả lời câu hỏi

+ Bài văn viết về cảnh vật gì? Ở đâu?

+ Hãy kể những điều em biết về các vua

Hùng?

+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp

của thiên nhiên nơi đền Hùng?

Đoạn 2: Cho HS đọc

+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến môt

số truyền thuyết về sự nghiệp dựng

nước và giữ nước của dân tộc Hãy kể

tên các truyền thuyết đó?

Đoạn 3: Cho HS đọc

+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?

Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Bài văn viết cảnh đền Hùng ở Phú Thọ

- HS nói theo cách hiểu của mình

- Trước đền, những khóm hải đường đâmbông rực đỏ, những cánh bướm nhiềumàu sắc bay rập rờn quanh cá đóa hoa,

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Thánh Gióng, An Dương Vương

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Dù có có đi đâu, ở đâu, làm gì cũng nhớ

về quê hương đất Tổ của mình

- Cho HS đọc diễn cảm bài văn

- Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện

đọc

- HS đọc nối tiếp

- Đọc theo hướng dẫn GV

- HS thi đọc

Trang 3

- Cho HS thi đọc diễn cảm

I Mục tiêu : Tập trung vào việc kiểm tra :

- Tỉ số phần trăm và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm

- Thu thập và xử lí thông tin từ biểu đồ hình quạt

- Các kiến thức về Vật chất và năng lượng

- Các kĩ năng quan sát và thực hành thí nghiệm; kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần Vật chất và năng lượng

- Ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên, biết tôn trọng các thành tựu khoa học

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Kiểm tra bài cũ:

- GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tập trò chơi “Ai

nhanh – Ai đúng?”

2 HS trả lời

- 3 HS lên làm trọng tài theo dõi

- Các nhóm được quyền suy nghĩ trong vòng

Trang 4

Yêu cầu thư kí chỉ ghi lại những lần

nội dung hôm nay được tổng kết và

chuẩn bị cho bài học sau

15 giây mỗi câu hỏi sau đó giơ bảng từ lựa chọn

Sau 15 giây suy nghĩ, nếu không có đáp án thì

sẽ không ghi điểm

- Thư kí theo dõi và ghi điểm cho các nhóm: 5 điểm nếu đoán đúng trong khoảng thời gian cho phép

- HS xem hình, lắc chuông giành quyền trả lời

- Thư kí tổng kết điểm và báo cáo GV

- HS nhóm đạt giải lên nhận phần thưởng

* HS thể hiện theo nhóm một số nội dung:

- Nhóm 1: Yêu mến, tự hào về quê hương, bản thân các em cần phải làm gì để góp phần bảo vệ quê hương

- Nhóm 2: Kể một số công việc của UBND xã (phường) nơi em ở và có ý thức tôn trọng

Ủy ban nhân dân xã (phường)

- Nhóm 3: Thấy được sự thay đổi hằng ngày trên đất nước ta, có ý thức học tập, rèn luyện

để góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Nhóm 4: Biết những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình

* Các nhóm thảo luận và trình bày Cả lớp nhận xét bổ sung

Trang 5

- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tênriêng (BT2).

II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài cũ: Kiểm tra 2 HS.

+ Bài chính tả nói về điều gì?

-Cho HS luyện viết những từ ngữ khó

-Nhận xét chung + cho HS nhắc lại quy

tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài.

TOÁN

BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN

I.MỤC TIÊU: Biết:

- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị

đo thời gian thông dụng

Trang 6

- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.

- Đổi đơn vị đo thời gian

- Làm các bài tập: Bài1,2, 3a

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bảng phụ, bảng nhóm, phấn viết

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra

B Bài mới:

1 GTB: GV nêu yêu cầu tiết học.

2.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

a/ Các đơn vị đo thời gian: Kể các đơn vị

đo mà các em đã học

GV hỏi:

- 1 thế kỉ = …năm

- 1 năm = … tháng

- 1 năm thường = … ngày

- 1 năm nhuận = … ngày

* Cứ ….năm lại có 1 năm nhuận

*Sau … năm không nhuận thì đến 1 năm

Bài 1: HS nêu yêu càu bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và đại

diện nhóm trình bày miệng

+ 32 giờ = 60 phút 32 = 40 phút+ 216 : 60 = 3 (dư 36)

Nên 216 phút = 3 giờ 36 phút

216 : 60 = 3,6 Nên 216 phút = 3,6 giờ

- HS thực hiện:

+ Kính viễn vọng năm 1671: Thế kỉ XVII+ Bút chì năm 1794 : Thế kỉ XVIII

Trang 7

- Chuẩn bị tiết sau: Cộng số đo thời gian.

+ Đầu máy xe lửa năm 1804: Thế kỉ XIX+ Xe đạp năm 1869 : Thế kỉ XIX

+ Ô tô năm 1886: Thế kỉ XIX+ Máy bay năm 1903: Thế kỉ XX+ Máy tính điện tử năm 1946: Thế kỉ XX+ Vệ tinh nhân tạo năm 1957: Thế kỉ XX

3 ngày = 72 giờ; 0,5 ngày = 12 giờ

3 ngày rưỡi = 84 giờ

b/ 3 giờ = 180 phút; 1 giờ = 3600 giây 1,5 giờ = 90 phút; 34 giờ = 45 phút

6 phút = 360 giây; 12 phút = 30 giây

- HS thực hiện:

a/ 72 phút = 1,2 giờ; 270 phút = 4,5 giờ b/ Nếu còn thời gian(Dành cho HS khá giỏi)

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A.Bài cũ: HS làm bài tập 1,2 tiết LTVC

BT 1: HS đọc BT Nêu yêu cầu BT.

- HS suy nghĩ rồi trả lời

- GV nhận xét, chốt ý đúng

BT 2: HS nêu yêu cầu của bài.

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- GV nhận xét, chốt ý đúng

BT3: HS đọc yêu cầu Bt, suy nghĩ phát

biểu.GV kết luận: Hai câu cùng nói về

một đối tượng(ngôi đền) Từ đền giúp ta

nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội dung

giữa hai câu trên Nếu không có sự liên

kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo

thành đoạn văn, bài văn.

- Nêu yêu cầu BT HS thảo luận nhóm đôi

Đại diện nhóm trình bày kết quả

- 2-3 HS nêu lại nội dung ghi nhớ

- Về nhà hoàn thành BT chưa làm xong

- Chuẩn bị bài sau

- Gv nhận xét tiết học

- 2 HS làm BT

- Lớp nhận xét

- HS thực hiện: Trong câu in nghiêng-

Trước đền,những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xoè

hoa- từ đền lặp lại từ đền ở câu trước.

- HS thực hiện:

* Nếu thay thế từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội

dung 2 câu không còn ăn nhập gì với nhau

vì mỗi câu nói đến một sự vật khác nhau

- HS thực hiện trả lời

- Lớp nhận xét

- 2 HS thực hiện

- HS thực hiện

a/ Đông Sơn và trống đồng được dùng lặp

lại để liên kết câu

b/ Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn

được dùng lặp lại để liên kết câu

Trang 9

-*** -LỊCH SỬ

SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA

I.MỤC TIÊU:

- Biết cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam vào dịp Tết Mậu

Thân(1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở sứ quán Mỹ tại Sài Gòn:

+ Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp các thành phố và thị xã

+ Cuộc chiến đấu tại sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu của cuộc Tổng tiến công

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Các hình minh hoạ trong SGK Phiếu học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài cũ: Gọi 2 HS trả lời câu hỏi

- Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục

đích gì?

- Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế

nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ,

cứu nước của dân tộc ta

* GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

1.GTB: GV nêu yêu cầu tiết học

2.Hướng dẫn tìm hiểu bài:

HĐ1: Diễn biến cuộc tổng tiến công và

nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.

* HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi

- Tết Mậu Thân 1968 diễn ra sự kiện gì ở

miền Nam nước ta?

- Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ đội

ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968

- Sự kiện Tết Mậu Thân năm 1968 có ý

nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng

chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân

dân ta?

* GV nhận xét, chốt ý đúng

HĐ2: Kết quả ý nghĩa của cuộc tổng tiến

công và nổi dậy.

+ … Cuộc tiến công quá bất ngờ, ngoài sứctưởng tượng của địch Bọn chỉ huy hoảng hốt, bí mật đưa Đại sứ Mĩ chạy khỏi Sứ quán bằng xe bọc thép… sứ quán Mĩ bị tê liệt

+ Tết Mậu Thân 1968, quân dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy……làmcho Mĩ và quân đội Sài Gòn thiệt hại nặng

nề, hoang mang lo sợ

- HS thực hiện

- Sau đòn bất ngờ Tết Mậu Thân, Mĩ buộc

Trang 10

- Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và

nổi dậy tết Mậu Thân 1968

3.Củng cố dặn dò:

- Nêu bài học SGK/50

- Chuẩn bị bài sau: Chiến thắng “Điện

Biên Phủ trên không”

- Gv nhận xét tiết học

phải thừa nhận thất bại một bước, chấp nhận đàm phấm tại Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.Nhân dân yêu chuộng hoà bình ở Mĩ cũng đấu tranh rầm rộ, đòi chính phủ Mĩ phải rút quân tại Việt Nam trong thời gian ngắn nhất

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó

- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc 3,4 khổ thơ)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ cửa sông trong SGK

- Bảng phụ viết khổ thơ luyện đọc diễn cảm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài cũ: - 2 HS đọc bài : Phong cảnh đền

Hùng + Trả lời câu hỏi SGK

- GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

1.GTB: GV nêu yêu cầu tiết học.

2 Hướng dẫn luyện đọc và timg hiểu bài:

a/ Luyện đọc: -1 HS khá giỏi đọc bài thơ

- GV hướng dẫn tranh minh hoạ cảnh cửa

sông

- HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ

- HDHS đọc từ khó đọc: then khoá, mênh

mông, cần mẫn, nước lợ, nông sâu, tôm rảo,

lấp loá.

- Hướng dẫn HS đọc câu những câu thơ:

Là cửa nhưng không then khoá

Cũng không khép lại bao giờ

Mênh mông một vùng sóng nước

Mở ra bao nỗi đợi chờ.

Nơi những dòng sông cần mẫn

Gửi lại phù sa bãi bồi

Để nước ngọt ùa ra biển

Sau cuộc hành trình xa xôi

- Hai HS lên bảng thực hiện

- Lớp nhận xét

- HS thực hiện

- HS luyện đọc từ khó

- HS luyện đọc cách ngắt nghỉ những câuthơ

- HS thực hiện

Trang 11

- HS luyện đọc theo cặp.

- Giải nghĩa từ: Cần câu uốn cong lưỡi

sóng: ngon sóng uốn cong tưởng như bị cần

câu uốn

- 1 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài; Giọng nhẹ

nhàng, tha thiết , giàu tình cảm

b/ Tìm hiểu bài:

- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ

ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển?

Cách giưói thiệu ấy có gì hay?

* GV: Biện pháp độc đáo đó, tác giả làm

người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông,

cảm thấy cửa sông rất thân quen

- Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc

biệt thế nào?

- Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả

nói điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối

với cội nguồn?

* Tác giả muốn nói với chúng ta điều gì?

( ND chính)

c/ Đọc diễn cảm và HTL bài thơ:

- Ba HS tiếp nối nhau đọc diễm cảm 6 khổ

thơ.GV hướng dẫn HS đọc thể hiện diễn

cảm đúng với nội dung từng khổ

- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm 2 khổ

thơ 4,5:

Nơi cá đối vào đẻ trứng

Nới tôm rảo đến búng càng

Cần câu uốn cong lưỡi sóng

thuyền ai lấp loá đêm trăng.

Nơi con tàu chào mặt đất

- Để nói về cửa sông chảy ra biển, trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ:

Là cửa, nhưng không then, khoá/cũng không khép lại bao giờ Cách nói đó rất đặc biệt- cửa sông cũng là một cái cửa nhưng khác mọi cái cửa bình thường

- Là nới những dòng sông gửi phù sa lại

để bồi đắp bãi bờ; nơi nước ngọt chảy vào biển rộng; nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi nước ngọt của những con sông

và nước mặn của biển cả hoà lẫn vào nhau tạo thành vùng nước lợ; nơi cá tôm

tụ hội, những chiếc thuyền câu lấp loá đêm trăng,……

- Những hình ảnh nhân hoá được sử dụng trong khổ thơ: Dù giáp mặt cùng biển rộng, cửa sông chẳng dứt cội nguồn/

Lá xanh mỗi lần trôi xuống/ Bỗng …nhớ một vùng núi non…

* Phép nhân hoá giúp tác giả nói được

“tấm lòng” của cửa sông không quên cội nguồn

* ND: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca

ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn.

- HS thực hiện

- Lớp nhận xét

Trang 12

Còi ngân lên khúc giã từ

Cửa sông tiễn người ra biển

Mây trắng lành như phong thư.

- HS luyện đọc diễn cảm và HTL

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ

4.Củng cố dặn dò:

- 2-3 HS nhắc lại nội dung chính của bài

- Chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò

CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN

I.MỤC TIÊU: Biết:

- Thực hiện phép cộng số đo thời gian

- Vận dụng giải các bài toán đơn giản

- Làm được các bài tập 1(dòng 1,2), bài 2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm , phấn viết

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài cũ: 2 HS lên bảng giải

- 6năm = … tháng; 1,5 ngày = ….giờ

- 12 phút = ….giây ; 6 phút = ….giây

* GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 GTB: GV nêu yêu cầu tiết học.

2.Hướng dẫn tìm hiểu bài:

5 giờ 50 phútVậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút

= 5 giờ 50 phút22phút 58giây+23phút 25giây - 45phút 83giâyđổi: 83giây = 1 phút 23 giây

Trang 13

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Gv nhận xét, chốt kết quả đúng

4.Củng cố dặn dò:

- 2-3 HS nêu cách cộng số đo thời gian

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Trừ số đo thời gian

cộng các số đo theo từng loại đơn vị.

- Trong trường hợpsố đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề.

1.Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

2.Hướng dẫn HS làm bài:

- Một HS đọc 5 đề bài trong SGK

- GV: Các em có thể viết theo một đề bài

khác với đề bài trong tiết học trước

Nhưng tốt nhất là viết theo đề bài tiết

trước đã chọn

3 Học sinh làm bài:

Trong khi HS làm bài , GV giúp HS yếu

hoàn thành bài văn

4 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc trước nội dung tiết

TLV Tập viết đoạn đối thoại, để chuẩn bị

cùng các bạn viết tiếp, hoàn chỉnh đoạn

Trang 14

đối thoại cho màn kịch Xin Thái sư tha

- Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi:

+ Châu Phi ở phía namchâu Âu và phía tây nam châu Á, đường Xích đạo đi ngang qua giữa châu lục

- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:

+ Địa hình chủ yếu là cao nguyên

+ Khí hậu nóng và khô

+ Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xavan

- Sử dụng quả Địa cầu , bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Phi

- Chỉ được vị trí của hoang mạc Xa-ha-ra trên bản đồ(lược đồ)

* HS khá, giỏi: Giải thích vì sao châu Phi có khí hậu khô và nóng bậc nhất thế giới: vì nằm trong vòng đai nhiệt đới , diện tích rộng lớn, lại không có biển ăn sâu vào đất liền Dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu Phi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ địa lí tự nhiên

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Phiếu học tập của HS

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 GTB: GV nêu yêu cầu tiết học.

2.Hướng dẫn tìm hiểu bài:

HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn của châu Phi

- HS làm việc cá nhân, xem lược đồ tự nhiên

châu Phi và cho biết:

+ Châu Phi nằm ở vị trí nào trên Trái

Đất(trên quả địa cầu)

+ Châu Phi giáp các châu lục, biển và đại

dương nào?

+ Đường xích đạo đi qua phần lãnh thổ nào

của châu Phi?

- 2 HS lên bảng thực hiện

- Lớp nhận xét

+ Châu Phi nằm ở trong khu vực chí tuyến, lãnh thổ trải dài từ trên chí tuyến Bắc đến qua đường chí tuyến Nam

+Châu Phi giáp các châu lục và đại dương sau: Phía Bắc giáp với biển Địa Trung Hải.Phía đông bắc, đông và đông nam giápvới Ấn Độ Dương.Phía tây và tây nam giáp với Đại Tây Dương

+ Đường xích đạo đi vào giữa lãnh thổ châu Phi( lãnh thổ châu Phi nằm cân xứng

Ngày đăng: 05/03/2021, 20:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w