1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an tong hop lop 5 tuan 25

15 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 55,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY 2 Bài cũ: -Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước 3 Bài mới : a GTB: Trong bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về châu Phi và so sánh ch[r]

Trang 1

TUẦN 25

Ngày soạn: 22/2/2012 Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2012

TẬP ĐỌC : PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi

- Hiểu : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên

II/ ĐDDH : Bảng phụ câu dài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ : “Hộp thư mật”

- Nhận xét, ghi điểm

- Mai, Huy

2 Bài mới :

HĐ1 : Giới thiệu bài

- Nghe

HĐ2 Luyện đọc :

- Luyện phát âm: hải đường, màu sắc, bức

hoành phi, dãy Tam Đảo, Ngã Ba Hạc.

- Gọi My, Trinh, Dung, Thảo đọc bài

- Đọc cá nhân, đồng thanh

- 4 em nối tiếp nhau đọc cả bài

- Yêu cầu đọc thầm

- Yêu cầu đọc truyền điện

- Cả lớp đọc thầm

- Đọc 1 lượt, luyện đọc từ sai

- Đọc 2 lượt kết hưpj đọc từ chú giải

HĐ3 Tìm hiểu bài :Yêu cầu đọc thầm

- Hãy kể những điều em biết về vua Hùng ?

- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên

nhiên nơi đền Hùng ?

* Dùng vạch xiên tách các vế trong câu ghép

“Trước đền xoè hoa” Gạch 1 gạch dưới CN

của từng vế câu

- Bài văn gợi cho em nhớ đến một số truyền

thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của

dân tộc Hãy kể tên truyền thuyết đó ? TL nhóm

2

- Em hiểu câu ca dao sau thế nào ?

“Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.”

- Luyện đọc câu : “Dãy Tam Đảo cuồn

cuộn”

- Tìm nội dung chính của bài

HĐ4 : Luyện đọc lại

- Thi đọc

- Đọc thầm toàn bài

- Là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng

đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm.

- Khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm bay dập dờn ; bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo…cây đại, cây thông già, giếng Ngọc trong xanh.

- Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ,/ những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt, xoè hoa.

- Thảo luận theo cặp : Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh ; một truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước Núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng - một truyền thuyết chống giặc ngoại xâm Hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ về truyền thuyết An Dương Vương…

- Ca ngợi truyền thống tốt đẹp của người dân VN : thuỷ chung, luôn nhớ về cội nguồn dân tộc Nhắc nhở khuyên mọi người : Dù đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ,…

- Đọc cá nhân - đồng thanh

- Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất

Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên

- Nhóm 5

- Mổi tổ cử 1 em

3 Củng cố :

Đền Hùng ở đâu?

A.Ở núi Nghĩa Lĩnh, tỉnh Phú Thọ

B.Ở núi Nghĩa Lĩnh, tỉnh Lạng Sơn

C.Ở núi Nghĩa Lĩnh, tỉnh Cao Bằng A

Trang 2

4 Dặn dò : Về nhà đọc bài, chuẩn bị bài Cửa

sông

- Nghe

Toán : KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II

I MĐYC : Tập trung vào việc kiểm tra:

- Tỉ số phần trăm và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm

- Thu thập và xử lí thông tin từ biểu đồ hình quạt

- Nhận dạng, tính diện tích, thể tích một số hình đã học

II Đồ dùng dạy học : Vở BTTH

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1) KTBC : KT vở BTTH của học sinh

2) Bài mới:

HĐ1 : GTB : Nêu mục đích yêu cầu

HĐ2 : Tiến hành kiểm tra

- Yêu cầu HS mở vở BTTH trang 54,55,56 và làm bài

HĐ3 : Thu bài, nhận xét, dặn dò

Đáp án :

Phần 1 : 3 điểm ( Đúng mỗi câu ghi 0,5 điểm)

Câu 1: Đáp án C

Câu 2: B

Câu 3: B

Câu 4 : C

Câu 5: D

Câu 6: A

Phần 2: 6 điểm

Câu 1 : 1 điểm ( Ghi sai 1- 3 hình – 0,5đ, sai 4 – 6 hình – 1 đ)

Câu 2 : 2 điểm

Giá tiền mỗi chiếc ti vi sau khi giảm lần đầu :

5 000 000 x 90% = 4 500 000 ( đồng)

Giá tiền mỗi chiếc ti vi sau khi giảm lần thứ hai :

4 500 000 x 90% = 4 050 000 ( đồng)

Đáp số : 40500000 ( đồng)

Câu 3: 3 điểm

Thể tích bể nước là :

1,8 x 1,3 x 1,5 = 3,51 ( m3 ) = 3510 ( dm3 )

3510 dm3 = 3510 lít

Số lít nước chứa 5

6 bể là :

3510 : 6 x 5 = 2925 ( lít)

Số nước phải đổ thêm là :

2925 – 580 = 2345 ( lít)

Ngày soạn : 23/2/2012 Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2012

Tập làm văn : TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)

I/ MỤC TIÊU :

- Viết được bai văn đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý, dùng từ, đặt câu đúng, lời văn tự nhiên

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1) KT vở

2/ Hướng dẫn học sinh làm bài :

- Gọi 1 em đọc 5 đề bài trong SGK

- Giúp học sinh hiểu yêu cầu của đề bài : Nhắc HS : Các em có thể viết theo một đề khác với đề bài trong tiết trước Nhưng tốt nhất là viết theo đề bài tiết trước đã chọn

- Một số HS nối tiếp nhau nói tên đề bài các em chọn

- 2 – 3 HS đọc lại dàn ý

Trang 3

- Sau khi chọn đề bài, cần suy nghĩ để tìm ý, sắp xếp thành dàn ý Dựa vào dàn ý đã xây

dựng được, viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật

- HS viết bài

- Thu bài làm của HS

3) Củng cố - Dặn dò : Nhận xét chung qua tiết kiểm tra viết.

TOÁN : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN

I MỤC TIÊU : Biết :

- Tên gọi, kí hiệu các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng

- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào

- Đổi đơn vị đo thời gian

- Làm bài tập 1,2,3a

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ , Vở BTTH

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1) Bài cũ :

- Bài

- Nhận xét, ghi điểm

2) Bài mới:

HĐ1 : GTB, ghi bảng

HĐ2 : GT bảng đơn vị đo thời gian

a) Các đơn vị đo thời gian :

- Gọi vài em nêu tên các đơn vị đo thời gian

HDHS thảo luận Treo bảng phụ :

+ 1 thế kỉ = năm

+ 1 năm = tháng

+ 1 năm = ngày

+ 1 năm nhuận = ngày

+ Cứ năm lại có một năm nhuận

+ 1 tuần lễ = ngày

+ 1 ngày = giờ

+ 1 giờ = phút

+ 1 phút = giây

+ Tháng nào có 30 ngày, tháng nào có 31 ngày ?

Tháng hai có bao nhiêu ngày

b) Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian :

- HDHS đổi :

+ Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18

tháng

+ 32 giờ = 60 phút x 32 = 40 phút

+ 0,5 giờ = 60 phút x 0,5 = 30 phút

+ 216 phút = 3 giờ 36 phút = 3,6 giờ

Cách làm :

216 60 216 60

36 3 360 3,6

0

HĐ3 Luyện tập :

Bài 1 :

- Gọi 1 em nêu yêu cầu

- Tổ chức trò chơi Đố bạn

Bài 2 : Gọi 1 em nêu yêu cầu

Nghe

- Nêu tên các đơn vị đo thời gian

- Thảo luận và trình bày + 1 thế kỉ = 100 năm + 1 năm = 12 tháng + 1 năm = 365 ngày + 1 năm nhuận = 366 ngày + Cứ 4 năm lại có một năm nhuận

+ 1 tuần lễ = 7 ngày + 1 ngày = 24 giờ + 1 giờ = 60 phút + 1 phút = 60 giây + Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 có 31 ngày

+ Tháng 4, 6, 9,11 có 30 ngày

+ Tháng hai năm không nhuận có 28 ngày, năm nhuận có 29 ngày

- HS nắm được đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé thì thực hiện phép nhân ; từ đơn vị bé ra đơn vị lớn thì thực hiện phép chia

- 1 em nêu

- Tham gia trò chơi

- 1 em nêu

Trang 4

- Yêu cầu TL nhóm 2, làm vào vở

Bài 3 : - Gọi 1 em nêu yêu cầu

- Tổ chức thi điền nhanh

* Giao bài cho HSG

4 Củng cố : - Chọn câu trả lời đúng:

a Năm 1501 thuộc thế kỉ thứ:

A 14 , B 15 , C 16 , D 17

b 3 ngày rưỡi = giờ

A 36 , B 48 , C 72 , D 84

5 Dặn dò : BTVN : Bài 3b/SGK.

- TL và làm bài, bảng lớp : Huy, Quang

3 năm rưỡi = 3,5 năm = 42 tháng

¾ giờ = 45 phút ; 6 phút = 360 giây

½ phút = 30 giây ; 0,5 ngày = 12 giờ

1 giờ = 3600 giây

3 ngày rưỡi = 84 giờ

- 1 em đọc

- Điền theo tổ

72 phút = 1,2giờ ; 270 phút =4,5giờ

30 giây = 0,5 phút ;135 giây = 2,25 phút

a C

b D

Lịch sử : SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA

I/ MỤC TIÊU :

Biết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam vào dịp Tết Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn

+ Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp các thành phố thị xã

+ Cuộc chiến đấu tại Sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu của cuộc Tổng tiến công

II/ ĐỒ DÙNG :

- Bản đồ hành chính Việt Nam

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

2) Bài cũ : Yêu cầu trả lời 2 Câu hỏi SGK/ 49.

- Nhận xét, ghi điểm

3) Bài mới :

a) GTB :

b) Tìm hiểu :

*HĐ1 : Diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi

dậy mùa xuân 1968 :

- Yêu cầu HĐN4- Đọc SGK/ 49 Thảo luận-

TLCH :

1 Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở

miền Nam nước ta ?

2 Thuật lại cuộc tấn công của quân giải phóng

vào Sài Gòn Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt

tấn công này ?

3 Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn, quân

giải phóng đã tấn công ở những nơi nào ?

4 Tại sao nói : “ Cuộc Tổng tiến công của quân

và dân miền Nam vào Tết Mậu Thân năm 1968

mang tính bất ngờ và đồng loạt với quy mô lớn

” ?

+ KL

*HĐ2 : Kết quả, ý nghĩa của cuộc Tổng tiến

- Vi, Thư

- Nghe

- HĐN 4 – Đọc SGK/ 49 - Thảo luận - Đại diện nhóm trình bày

+ cuộc Tổng tiến công của quân và dân miền Nam.

+ “Đêm 30 Tết Mậu Thân ngoài sức tượng của địch” ; “Trận đánh của quân giải phóng vào Sứ quán Mĩ khiến cho Sứ quán Mĩ bị tê liệt.” SGK/ 49+50.

+ Cùng với cuộc tiến công vào Sài Gòn, quân

Đà Nẵng ” SGK/ 50.

+ Vì :

Bất ngờ về thời điểm : Đêm giao thừa.

Bất ngờ về địa điểm : Tại các thành phố lớn, tấn công vào các cơ qua đầu não của địch.

cuộc tấn công mang tính đồng loạt với quy mô lớn : Tấn công nhiều nơi, trên một diện rộng vào cùng một lúc.

Trang 5

công và nổi dậy mùa xuân 1968 :

- Yêu cầu HS đọc SGK/ 50- Trao đổi- Trình bày

1 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân

1968 đã tác động như thế nào đến Mĩ và chính

quyền Sài Gòn ?

2 Nêu ý nghĩa cùa cuộc Tổng tiến công và nổi

dậy Tết Mậu Thân 1968

+ KL

- Yêu cầu HS nêu tóm tắt bài học SGK/ 50

4) Củng cố, dặn dò :

- Bài tập trắc nghiệm : Sử dụng BT 1/ 34 và 4/

35 VBT

- Nhận xét tiết học.Về nhà học bài và hoàn thành

bài tập VBT/ 34+35

- HĐN2- Đọc SGK/ 50- Trao đổi- Trình bày

+ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân

1968 đã “làm cho hầu hết lo sợ.” SGK/ 50, những kẻ đứng đầu Nhà Trắng, Lầu Năm Góc và

cả thế giới phải sửng sốt.

+ Ý nghĩa cùa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là : “ Sau đòn bất ngờ Tết Mậu Thân, trong thời gian ngắn nhất.” SGK/ 50.

- 2 em nêu tóm tắt bài học SGK/ 50.

Ngày soạn : 24/2/2012 Thứ tư ngày 29 tháng 2 năm 2012

TẬP ĐỌC : CỬA SÔNG

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó

- Hiểu : Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn ( Trả lời CH1,2,3, thuộc 3,4 khổ thơ)

II/ ĐDDH : Bảng phụ khổ thơ 1

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc, TLCH 1,2,3 bài Phong cảnh đền Hùng

- Nhận xét, ghi điểm

- Quang, Ngọc Việt, Hiền

2) Bài mới :

HĐ2 Luyện đọc :

- Gọi Thư đọc

- Yêu cầu đọc thầm

- Yêu cầu đọc truyền điện

- Thư đọc

- Cả lớp đọc

- Đọc 1 lượt, luyện đọc từ sai

- Đọc 2 lượt kết hợp đọc từ chú giải

- Đọc mẫu

- Gọi Hiếu đọc khổ thơ đầu

- Trong khổ thơ đầu tác giả dùng từ ngữ nào để

nói về nơi sông chảy ra biển ? Cách giới thiệu

đó có gì hay ?

- Hiếu đọc khổ thơ đầu

- Cửa, không then, khoá, không khép lại : cách nói

đó rất đặc biệt - cửa sông cũng là một cái cửa nhưng khác mọi cái cửa bình thường : không có then khoá Bằng cách đó, tác giả làm người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông, cảm thấy cửa sông rất thân quen.

- Gọi Huy, Quang, Long, Thịnh đọc

- Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc

biệt như thế nào ? TL nhóm 2

- Khổ thơ thứ 2, tác giả dùng biện pháp nghệ

thuật gì, ở từ nào ?

- Phép nhân hoá trong khổ thơ cuối giúp tác giả

nói điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối với

* 4 em đọc khổ 2, 3, 4, 5

- TL, trả lời

- Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy vào biển rộng, nơi biển

cả tìm về với đất liền, nơi cá tôm hội tụ, nơi tiễn đưa người ra khơi.

- Nhân hoá, ở từ : cần mẫn, gửi, ùa, hành trình

- giáp mặt, dứt, nhớ : giúp tác giả nói được “tấm lòng” của cửa sông không quên cội nguồn.

Trang 6

cội nguồn ?

HĐ4 : Luyện đọc lại

- Luyện đọc theo nhóm 5

- Luyện đọc thuộc

- Thi đọc thuộc

- Nhóm 5 đọc

- Đồng thanh, cá nhân

- Đọc nối tiếp theo nhóm

3) Củng cố

Nối từ ở cột A với nghĩa ở cột B

A

1 1

2 2

3 3

- HS tự trả lời theo cảm nhận của riêng mình B

4 Dặn dò : Đọc thuộc lòng bài thơ. - Nghe

Toán: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN

I MỤC TIÊU: Biết:

-Thực hiện phép cộng số đo thời gian

-Vận dụng giải các bài toán đơn giản

- Bài 1(dòng 1,2) ,Bài 2

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ, vở BTTH

III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1) Bài cũ:

- Bài 3b

- Nhận xét, ghi điểm

2) Bài mới:

HĐ1 : GTB, ghi bảng

HĐ2 : HDThực hiện phép cộng.

- Hướng dẫn học sinh thực hiện ví dụ 1 và 2

- Yêu cầu TL và nêu cách đặt tính

3 giờ 15 phút 22 phút 58 giây

+ 2 giờ 35phút + 23 phút 25giây

5 giờ 50 phút 45 phút 83 giây

= 46phút 23 giây

HĐ2: Luyện tập.

Bài 1:

- Gọi 1 em nêu yêu cầu

- Yêu cầu làm bảng con

* Giao bài 3/ 59 vở BTTH cho HSG

- Hiền, lớp làm bảng con

- Nghe

- Theo dõi, thảo luận nhóm 2 và nêu

- Cách đặt tính : Đặt ngay hàng thẳng cột với nhau các đơn vị thẳng cột với nhau, công từ phải qua trái

- 1 em đọc đề.

a/ Lần lượt làm bài

7 năm 9 tháng 3 giờ 5 phút

5 năm 6 tháng 6 giờ 32 phút

12 năm 15 tháng 9 giờ 37 phút

b/ 3 ngày 20 giờ 4 phút 13 giây

4 ngày 15 giờ 5 phút 15 giây

7 ngày 35 giờ ; 9 phút 28 giây

* HSG làm bài 3 vào vở

nơi sông chảy ra biển, hồ hoặc một dòng sông khác

Bãi bồi

nước không bị nhiễm mặn

Nước ngọt

+ +

Trang 7

Bài 2: - Gọi 1 em nêu yêu cầu

- Yêu cầu TL nhóm 2 làm vào vở

3)Củng cố dặn dò

- 12 phút 43 giây + 5 phút 17 giây =

A 17 phút 50 giây

B 17 phút 70 giây

C 17 phút

D 18 phút

- Chuẩn bị: “Trừ số đo thời gian”.

- Nhận xét tiết học

- 1 em nêu

- TL và giai vào vở

- Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện bảo tàng lịch sử

là :

35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút

Đáp số : 2 giờ 55phút

Luyện từ và câu : LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ

I/ MỤC TIÊU : Giúp HS :

- Hiểu và nhận biết được một số từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ) ; hiểu được tác dụng của

việc lặp từ ngữ

- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu ; làm được các bài tập ở mục III ( không làm BT1)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ viết đoạn văn ở BT2/ 40 VBT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Bài 2

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới :

HĐ1: GTB, ghi bảng

HĐ2 : HD nhận xét :

* Bài tập 1 :

- Đính bảng câu in nghiêng : Từ nào được lặp

lại từ đã dùng ở câu trước ?

- Gọi 1 em đọc, Yêu cầu TL nhóm 2

- Vậy khi thay từ đền bằng từ : nhà, chùa,

trường, lớp thì 2 câu trên có gắn bó với nhau

không ?

- Việc lặp lại từ trong trường hợp này có tác

dụng gì ?

Phần ghi nhớ :

HĐ3 : HD luyện tập :

* Bài 2 : Chia nhóm đôi

- Gọi 2 em đọc yêu cầu và nội dung

4/ Củng cố : Đọc lại ghi nhớ

5/ Dặn dò : Về nhà học thuộc ghi nhớ

- Hồng

- Nghe

- 1 em đọc yêu cầu, trả lời : từ “đền”

- Nội dung 2 câu không ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói đến một sự vật khác nhau : câu 1 nói đến

đền Thượng còn câu 2 lại nói về ngôi nhà hoặc ngôi chùa hoặc trường hoặc lớp.

- Giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội dung 2 câu trên, nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn.

- HS đọc ghi nhớ (Cá nhân - đồng thanh)

- 2 em đọc yêu cầu và thảo luận nhóm đôi, một số

em trình bày

- Các từ điền lần lượt là : thuyền, thuyền, thuyền, thuyền, thuyền.

- chợ, cá song, cá chim, tôm.

- 2 HS yếu nối tiếp nhau đọc ghi nhớ

- Nghe

KHOA HỌC : ÔN TẬP VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1)

I MỤC TIÊU : Ôn tập về :

- Các kiến thức phần vật chất và năng lượng ; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm

Trang 8

- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1) Bài cũ :

- Vì sao cần phải cẩn thận khi sử dụng các đồ

dùng có sử dụng điện ?

- Vì sao phải tiết kiệm điện ?

- Nhận xét, ghi điểm

2) Bài mới :

a) GTB :

b) HD tìm hiểu :

HĐ1 : Trò chơi : “Ai nhanh, ai đúng”

* Mục tiêu :

+ Củng cố cho HS kiến thức về tính chất của

một số vật liệu và sự biến đổi hoá học

- Đọc lần lượt từng câu hỏi trang 100, 101

SGK, yêu cầu HS ghi bảng con

HĐ2 : Quan sát và trả lời câu hỏi

* Mục tiêu : Củng cố cho HS kiến thức về sự

biến đổi hoá học

- Yêu cầu quan sát tranh, TL nhóm 4

HĐ3 : Trò chơi : Ô chữ

Nghe

- Dùng bảng con chọn đáp án đúng

- Tổ nào có nhiều em trả lời đúng, tổ đó thắng cuộc

- Đáp án : 1-d ; 2-b ; 3-c ; 4-b ; 5-b ; 6-c

- Quan sát tranh SGK, thảo luận theo yêu cầu

- Câu 7 : Điều kiện xảy ra sự biến đổi hoá học : a) Nhiệt độ bình thường

b) Nhiệt độ cao

c) Nhiệt độ bình thường

d) Nhiệt độ bình thường

- 1HS chọn câu hỏi, cả lớp trả lời b.con

ngành dệt may

cao, dùng để xây nhà

5 (6 chữ cái) Hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau gọi là

6 (7 chữ cái) Chất này được làm ra từ dầu mỏ và than đá

7 (3 chữ cái) Thuỷ tinh được làm từ chất này

3) Củng cố, dặn dò

- Sử dụng BTTN vở BT

- Dặn : Hoàn thành bài tập, chuẩn bị bài sau

Kĩ thuật : LẮP XE BEN (TIẾT 2)/ 80

I/ MỤC TIÊU : Tiếp tục giúp HS :

- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp xe ben

- Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu Xe lắp tương đối chắc chắn và có thể chuyển động được

* Với HS khéo tay : lắp được xe ben theo mẫu Xe lắp chắc chắn, chuyển động dễ dàng, thùng xe nâng lên, hạ xuống được

II/ ĐỒ DÙNG : : - Tranh SGK, phiếu đánh giá kết quả học tập của học sinh.

III/ CÁC ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

2) Bài cũ :

Trang 9

- Để lắp được xe ben, theo em cần phải lắp mấy bộ phận ?

Hãy nêu tên các bộ phận đó ?

- Muốn lắp xe ben, ta tiến hành theo các bước nào ?

- Nhận xét, ghi điểm

3) Bài mới:

a) GTB:

b) HD tìm hiểu

HĐ3 : HS thực hành lắp xe ben.

a) HD chọn các chi tiết : Mục I SGK/ 80

b) Lắp từng bộ phận : Mục 1 SGK/ 81

* Lắp khung sàn xe và các giá đỡ (H2/ 81)

* Lắp sàn ca bin và các thanh đỡ (H3/ 81)

* Lắp hệ thống giá đỡ trục bánh xe sau (H4/ 82)

* Lắp trục bánh xe trước và ca bin (H5/ 82)

* Lắp ráp xe ben (H1/ 80)

HĐ4 : Đánh giá sản phẩm.

- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm 4

- Nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục III

SGK/ 83

HĐ5 : HD tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp (Tiến

hành tương tự như trên)

4) Củng cố, dặn dò:

- Cho HS nêu Ghi nhớ SGK/83

- Nhận xét tinh thần và kết quả học tập của học sinh

- Về nhà ôn bài và hoàn thành bài tập VBT/40-43

- HĐN 4 – Trả lời – Thực hành

+ Cần lắp 5 bộ phận : khung càn xe và các giá

đỡ, sàn ca bin và các thanh đỡ, hệ thống đỡ trục bánh xe trước, bánh xe sau

HS lắp ráp xe ben theo 5 bước như SGK/ 82

HS trưng bày sản phẩm theo nhóm 4

- HS dựa vào tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm của bạn

- HĐN 4 - Thực hành tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp

Ngày soạn : 24/2/2012 Thứ năm ngày 1 tháng 3 năm 2012

Tập làm văn : TẬP VIẾT ĐOẠN HỘI THOẠI

I/ Mục tiêu :

- Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và những gợi ý của GV, biết viết tiếp được các lời đối thoại

trong màn kịch với nội dung phù hợp

* Biết phân vai để đọc màn kịch ( BT2,3)

III/ Các hoạt động dạy học :

1) Bài cũ :

- Trình bày bài văn tả đồ vật

- Nhận xét, ghi điểm

2) Bài mới :

HĐ1: Giới thiệu bài :

- Nhắc lại tên một số vở kịch đã học ở lớp 4, 5

- Trong tiết học này, các em sẽ học cách chuyển

một đoạn trong truyện Thái sư Trần Thủ Độ thành

một màn kịch bằng biện pháp viết tiếp các lời đối

thoại

HĐ2 Hướng dẫn HS làm bài tập :

* Bài 1/ 77 SGK : Nhóm 4

- Gọi 1 em đọc đoạn trích

- Chú ý : Nắm kĩ nội dung đoạn trích

* Bài 2/ 78 SGK (Bài tập/ 43 VBT): Nhóm 4

- Gọi 3 em nối tiếp nhau đọc bài tập

- Nhắc HS :

+ SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời

gian, lời đối thoại ; đoạn đối thoại giữa Trần Thủ

- Hồng

- Ở Vương quốc Tương Lai (lớp 4) ; Lòng dân, Người công dân số Một (lớp 5)

- 1 em đọc nội dung bài 1

- Cả lớp đọc thầm đoạn trích truyện Thái sư Trần Thủ Độ.

- 3 em nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập

- Cả lớp đọc thầm lại toàn bộ nội dung bài 2

- Hoạt động nhóm 4 : trao đổi, viết tiếp các lời đối thoại, hoàn chỉnh màn kịch

- Đại diện nhóm nối tiếp nhau đọc lời đối thoại

Trang 10

Độ với phú nông Nhiệm vụ của các em là viết

tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch

+ Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của 2 nhân vật

: Thái sư Trần Thủ Độ và phú nông

* Bài 3/ SGK : Nhóm 4

- Gọi 1 em đọc yêu cầu của đề bài tập

- Nhắc các nhóm :

+ Có thể chọn hình thức đọc phân vai hoặc diễn

thử màn kịch

+ Nếu diễn thử, em dẫn chuyện có thể nhắc cho

các bạn HS đóng vai cần cố gắng đối đáp tự

nhiên, không quá phụ thuộc vào lời hội thoại

3) Củng cố - Dặn dò :

- Về nhà viết lại đoạn kịch của nhóm mình vào vở

bài tập

của nhóm mình

- Cả lớp nhận xét, bổ sung, bình chọn nhóm viết lời hội thoại hợp lí nhất, hay nhất

- 1 em đọc đề bài

- Mỗi nhóm tự đóng vai 1 em làm người dẫn chuyện sẽ giới thiệu tên màn kịch, nhân vật, cảnh trí, thời gian xảy ra câu chuyện

- Cả lớp bình chọn nhóm diễn hay nhất, ấn tượng nhất

TOÁN : TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN

I MỤC TIÊU : Biết :

- Thực hiện phép trừ hai số đo thời gian

- Vận dụng giải bài toán đơn giản

- Làm BT 1,2

II ĐỒ DÙNG : Phiếu giao bài cho HSG.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1) Bài cũ :

- Bài 1

- Nhận xét, ghi điểm

2) Bài mới :

HĐ1 : GTB, ghi bảng

HĐ2 : HD thực hiện phép trừ

Ví dụ 1 :

- HDHS tìm hiểu đề

- Để tính thời gian ô tô đi từ Huế đến Đà Nẵng, ta

thực hiện phép tính gì ?

- Yêu cầu TL nhóm 2 và nêu cách thực hiện :

15 giờ 55 phút

13 giờ 10 phút

2giờ 45 phút

Vậy : 15 giờ 55 phút – 13 giờ 10 phút = 2 giờ 45

phút.

Ví dụ 2 : Tiến hành tương tự VD1

- HDHS :

3 phút 20 giây

2 phút 45 giây

đổi thành : 2 phút 80 giây

- 2 phút 45 giây

0 phút 35 giây

Vậy : 3 phút 20 giây - 2 phút 45 giây = 35 giây

HĐ3 Luyện tập :

Bài 1 : - Gọi 1 em nêu yêu cầu

- Yêu cầu làm bảng con

Bài 2 : - Gọi 1 em nêu yêu cầu

- Yêu cầu TL nhóm 2, làm vào vở

* Giao bài 3,4 cho HSG

3) Củng cố :

12 giờ 18 phút - 8 giờ 12 phút =

-

- Nghe

- 1 em đọc đề

- Quan sát ở bảng + ta thực hiện phép trừ

- Thảo luận nhóm 2, nêu cách thực hiện

- Đặt tính rồi tính ở bảng con như bên

- Đổi 3 phút 20 giây thành 2 phút 80 giây

- 1 em nêu yêu cầu

- Làm bảng con , 3 emlamf bảng lớp

- 1 HS đọc đề

- Làm vào vở, bảng lớp : 3 em

- HSG làm bài

Ngày đăng: 12/07/2021, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w