Dạy nội dung: * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện Đề bài: Hãy kể một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về các anh hùng danh nhân ở nước ta... - HS nhắc nối tiếp tên bài..[r]
Trang 1TUẦN 2 Thứ hai, ngày 27 tháng 08 năm 2012
Tập đọc NGHÌN NĂM VĂN HIẾN (tr 15)
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
- Hiểu nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời (trả lờiđược các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK….
2 GV: tranh minh hoạ bài tập đọc; bảng phụ viết câu khó, đoạn khó, nội dung chính của
bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi HS đọc bài Quang cảnh làng mạc ngày
mùa
Những chi tiết nào làm cho bức tranh quê
thêm đẹp và sinh động?
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Nội dung chính của bài là gì? - HS trả lời
- GV nhận xét, cho điểm - HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: GV dựa tranh giới thiệu,
Hôm nay các em học baì: “NGHÌN NĂM
VĂN HIẾN”
2’ - HS nhắc lại tên bài nối tiếp
b Dạy nội dung:
- Gọi HS khá đọc cả bài - 1HS đọc cả bài, lớp theo dõi
- Đưa ra bảng phụ, hướng dẫn cả lớp luyện
đọc
- Lắng nghe, ghi nhớ cách đọc
- Yêu cầu học sinh chia đoạn - Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đ1: Từ đầu đến cụ thể như sau
+ Đ2: Bảng thống kê+ Đ3: Còn lại
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc - 3 HS tiếp nối nhau đọc các đoạn
- GV ghi từ khó đọc, đọc mẫu, gọi HS đọc từ
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2 - HS đọc nối tiếp đoạn
- Kết hợp sửa lỗi phát âm, hướng dẫn học
sinh hiểu nghĩa từ khó ở mục chú giải
- Sửa lỗi (nếu có); hiểu nghĩa từ
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm 2 - 2 học sinh đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc: Giọng
cao, vang, thể hiện sự tự hào về truyền thống
văn hiến của đất nước
- Lắng nghe
YC HS đọc thầm toàn bài tìm hiểu trả lời câu
hỏi trong SGK
- HS đọc thầm toàn bài Làm theo YC
Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài
ngạc nhiên vì điều gì?
+ Ngạc nhiên vì nước ta đã mở khoa thi tiến
sĩ từ năm 1075 ngót 10 thế kĩ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm 1919 Các triều vua VN đã tổ chức
Trang 2được 185 khoa thi, đỗ gần 3000 tiến sĩ
- Gọi 1 học sinh đọc bảng thống kê - 1 học sinh đọc bảng thống kê
Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? - Triều Lê: 104 khoa thi
- Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất? - Triều Lê: 1708 tiến sĩ
- Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền
thống văn hoá Việt Nam?
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính của bài - Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể
hiện nền văn hiến lâu đời
- GV nhận xét Ghi nội dung chính của bài lên
bảng
- HS đọc lại nội dung bài
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn - 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn
GV đọc mẫu gọi HS đọc, - HS lắng nghe, đọc bài
- YC HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc - Đại diện các nhóm thi đọc trước lớp
- Nhận xét khen HS đọc tôt - HS lắng nghe
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- YC HS lên bảng chuyển phân số thành phân
số thập phân
- HS lên bảng làm, lớp nháp
- GV nhận xét cho điểm - HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học baì:
“LUYỆN TẬP” 1’ - HS nhắc nối tiếp tên bài
b Dạy nội dung:
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài - Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng phụ viết nội dung bài - HS quan sát
_GV gọi lần lượt HS viết các phân số thập
phân vào các vạch tương ứng trên tia số
_HS (Y) lần lượt đọc các phân số thập
Trang 3phân từ 1
10 đến
9
10 và nêu đó là phân số thập phân
- GV nhận xét, chốt ý qua bài tập thực hành - 2 HS (TB) nhắc lại
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài - Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- YC HS nêu cách làm - Học sinh (K) nêu lên cách chuyển số tự
nhiên thích hợp để nhân với mẫu số được
4 =
15× 25
4 × 25 =
37510031
5 =
31 ×2
5 ×2 =
6210
- GV yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét
- GV chốt lại: cách chuyển phân số thành phân
số thập phân dựa trên bài tập thực hành - HS lắng nghe
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài - Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Gạch dưới yêu cầu đề bài cầu hỏi - Học sinh thực hiện theo yêu cầu của
GV
- GV cho HS làm bài vào vở - Học sinh làm bài
- Gọi 1 HS (K) nêu cách làm - Học sinh (K) làm mẫu 1 bài
- Theo dõi, giúp đỡ HS Yếu
18
200=
18÷ 2 200÷ 2=
9100
GV nhận xét - chốt ý chính - HS làm bài vào vở- chữa bài
2 GV: Tranh vẽ về chủ đề: Trường em, các bài hát, múa về chủ đề trên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi 2 học sinh trả lời câu hỏi: - HS nêu
Trang 4+ Là học sinh lớp 5 em cần phải làm gì?
+ Nêu những điểm em đã làm được để
xứng đáng là học sinh lớp 5
- GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học baì:
“EM LÀ HỌC SINH LỚP 5’’
1’ - HS nhắc nối tiếp tên bài
b Dạy nội dung:
* Hoạt động 1: Thảo luận kế hoạch phấn
đấu
a) Mục tiêu
- Rèn luyện cho HS kĩ năng đặt mục tiêu
- động viên HS có ý thức vươn lên về mọi mặt
để xứng đáng là HS lớp 5
b) Cách tiến hành
- Yêu cầu học sinh thảo luận, xây dựng kế
hoạch phấn đấu, rèn luyện để xứng đáng là
* Hoạt động 2: Kể chuyện về tấm gương
học sinh lớp 5 gương mẫu
a) Mục tiêu: HS biết thừa nhận và học tập
theo các tấm gương đó
b) Cách tiến hành
- Yêu cầu học sinh kể chuyện về những tấm
gương học sinh gương mẫu lớp 5 mà các em
sưu tầm được
- Yêu cầu học sinh thảo luận tìm ra các mặt tốt
có thể học tập
- Kết luận: Chúng ta cần học tập những điểm
tốt của các bạn để mau tiến bộ
* Hoạt động 3: Múa, hát, vẽ tranh, … về
chủ đề: Trường em
a) Mục tiêu: GD HS tình yêu và trách nhiệm
đối với trường lớp
- Thảo luận, xây dựng kế hoạch
- 1 số học sinh trình bày kế hoạch
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu học sinh về
nhà học bài và chuẩn bị bài mới
1’
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Khoa học NAM HAY NỮ (tiếp theo) (tr8)
I MỤC TIÊU:
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò của nam, nữ
Trang 5- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: Sách giáo khoa
2 GV: Hình vẽ trong sách giáo khoa, các tấm phiếu trắng (để học sinh sẽ viết vào đó) có
kích thước bằng 14 khổ giấy A4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Nêu ý nghĩa về sự sinh sản ở người? - HS nêu Nhờ có khả năng sinh sản mà các
thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau
- GV nhận xét, cho điểm - HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học
baì: “Nam hay nữ?”
1’ - HS nối tiếp đọc tên bài
b Dạy nội dung:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK 8’
Mục tiêu: HS biết phân biệt được các đặc
điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam
và nữ
Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau
cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK và
trả lời các câu hỏi 1, 2, 3
- 2 học sinh cạnh nhau cùng quan sát các hình
ở trang 6 SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi
- Nêu những điểm giống nhau và khác
nhau giữa bạn trai và bạn gái?
- Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ quan
nào của cơ thể để biết đó là bé trai hay bé
gái?
- Cơ quan sinh dục
Bước 2: Hoạt động cả lớp - Đại diện HS lên trình bày
GV chốt: Ngoài những đặc điểm chung,
giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó
có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức
năng của cơ quan sinh dục Khi còn nhỏ,
bé trai, bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt
về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ quan
sinh dục
- HS lắng nghe
* Hoạt động 2: Trò chơi”Ai nhanh, ai
đúng”
Mục tiêu: nhận ra sự cần thiết phải thay
đổi một số quan niệm xã hội về vai trò của
nam và nữ
8’ - Hoạt động nhóm
Bước 1:
- GV phát cho mỗi các tấm phiếu (S 8) và
hướng dẫn cách chơi - Học sinh nhận phiếu
Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ thể,
tính cách, nghề nghiệp của nữ và nam (mỗi
đặc điểm ghi vào một phiếu) theo cách
hiểu của bạn
Trang 6 Gắn các tấm phiếu đó vào bảng được kẻ
theo mẫu (theo nhóm)
- Học sinh gắn vào bảng được kẻ sẵn (theotừng nhóm)
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo, trình
bày kết quả _Lần lượt từng nhóm giải thích cách sắp xếp_Cả lớp cùng chất vấn và đánh giá_GV đánh, kết luận và khen nhóm thắng
cuộc
* Hoạt động 3: Thảo luận một số quan
niệm xã hội về nam và nữ
Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu các nhóm thảo luận - HS làm theo YC
1 Bạn có đồng ý với những câu dưới đây
không? Hãy giải thích tại sao?
a Công việc nội trợ là của phụ nữ
b Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia
đình
2 Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt
đối xử giữa HS nam và HS nữ không? Như
- Gọi HS trình bày - Từng nhóm báo cáo kết quả
GV kết luận: Quan niệm xã hội về nam và
nữ có thể thay đổi Mỗi HS đều có thể góp
phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách
bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành
động ngay từ trong gia đình, trong lớp học
I MỤC TIÊU:
Nắm được một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong muốn làmcho đất nước giàu mạnh;
- Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước
- Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác cácnguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản
- Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
* HS khá, giỏi:
Biết những lí do khiến cho những đề nghị cải cách của Nguyễn Trường Tộ không được vuaquan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà Nguyễn không biết tình hình các nước trênthế giới và cũng không muốn có những thay đổi trong nước
Trang 7II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ảnh của Nguyễn Trường Tộ (SGK)
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Nêu những băn khoăn của Trương Định khi
nhận được lệnh của vua?
- HS nêu
- GV nhận xét, cho điểm - HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học baì:
“NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN
CANH TÂN ĐẤT NƯỚC”
1’ - HS nối tiếp đọc tên bài
b Dạy nội dung:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp 20’
GV nêu: - Nêu bối cảnh nước ta nửa sau thế kỉ
- Nêu một số người có tinh thần yêu nước
muốn làm cho đất nước giàu mạnh trong đó có
Nguyễn Trường Tộ
- Lắng nghe, quan sát ảnh (SGK)
- Nêu nhiệm vụ cho học sinh: - Lắng nghe
+ Những đề nghị canh tân đất nước của
+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
+ Những đề nghị đó có được triều đình chấp
nhận không? Vì sao?
- Những đề nghị đó không được nhà Nguyễn chấp nhận Vì triều Nguyễn rất
cố chấp và trình độ hiểu rộng của triều Nguyễn cồn thấp
+ Nêu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường
Tộ?
- HS nêu
- GV nhận xét, giảng thêm
Xuất phát từ lòng yêu nước mong cho dân giàu,
nước mạnh, để tránh hoạ xâm lăng, Nguyễn
Trường Tộ đã đưa ra đề nghị canh tân đất nước
mặc dù những đề nghị cải cách đó chưa toàn
diện Triều đình nhà Nguyễn bảo thủ, không
muốn thay đổi Nhưng người đời sau kính
trọng ông vì hiểu biết sâu rộng
Trang 8- GV nhận xét tiết học, nhắc HS học và chuẩn
Chính tả Nghe- viết: LƯƠNG NGỌC QUYẾN (tr 17)
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2; chép đúng vần của cáctiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: vở,
2 GV: Bảng phụ ghi mô hình cấu tạo tiếng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Nêu quy tắc chính tả ng / ngh, g / gh, c / k - Học sinh (TB) nêu
- GV đọc những từ ngữ bắt đầu bằng ng / ngh, g /
gh, c / k cho học sinh viết: ngoe nguẩy, ngoằn
ngoèo, nghèo nàn, ghi nhớ, nghỉ việc, kiên trì, kỉ
nguyên
- Học sinh viết bảng con
- GV nhận xét cho điểm - HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học baì:
“Nghe viết Lương Ngọc Quyến”. 1’ - HS nhắc nối tiếp tên bài
b Dạy nội dung:
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết 15’ - Hoạt động lớp, cá nhân
- GV đọc toàn bài chính tả - Học sinh nghe
- GV giảng thêm về nhà yêu nước Lương Ngọc
Quyến
- GV HDHS viết từ khó - Học sinh gạch chân và nêu những từ
hay viết sai (tên riêng của người,ngày, tháng, năm …)
- Học sinh viết bảng từ khó: mưu,khoét, xích sắt,
GV nhận xét
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong
câu cho học sinh viết, mỗi câu hoặc bộ phận đọc
1 - 2 lượt
- Học sinh lắng nghe, viết bài
- GV nhắc học sinh tư thế ngồi viết
- GV đọc toàn bộ bài - Học sinh soát lại bài
- HS đổi vở, soát lỗi cho nhau
Trang 9- YC HS làm bài - Học sinh làm bài
- Gọi HS lên bảng làm bài - 1 học sinh lên bảng sửa bài
- Học sinh lần lượt đọc kết quả phântích theo hàng dọc (ngang, chéo)
Biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
* Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: Bảng con - Vở bài tập
2 GV: Phấn màu, phiếu học tập nội dung bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- YC HS lên bảng chuyển phân số thành
phân số thập phân
- HS lên bảng làm, lớp nháp
- GV nhận xét cho điểm - HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học baì:
“Ôn tập phép cộng - trừ hai phân số”.
1’ - HS nhắc nối tiếp tên bài
b Dạy nội dung:
- HS quan sát, lắng nghe
- YC HS nêu cách và thực hiện cách tính - 1 học sinh (TB) nêu cách tính và 1 học
sinh (Y) thực hiện cách tính
- Cả lớp nháp
- Gọi HS chữa bài - Học sinh chữa bài - Lớp lần lượt từng học
sinh nêu kết quả - Kết luận
Trang 10- Học sinh làm bài
- Học sinh chữa bài - kết luận
* Hoạt động 2: Thực hành
- GV yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề bài
- GV yêu cầu học sinh nêu hướng giải - Học sinh nêu hướng làm bài
- GV yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài a,
- GV yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề bài
- GV yêu cầu học sinh nêu hướng giải - Học sinh nêu hướng làm bài
- GV yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài
- GV yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- GV yêu cầu học sinh nêu hướng giải - Học sinh nêu hướng làm bài
- GV phát phiếu học tập, YC HS làm - HS làm bài vào phiếu học tập
- Thu phiếu, chấm một số bài - HS nộp phiếu học tập
- GV nhận xét, chữa bài - HS lắng nghe, sửa sai
- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4)
* HS khá, giỏi có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở BT4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng nhóm - giấy - từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt
- HS: Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 11- GV nhận xét cho điểm - HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học
baì: “Mở rộng vốn từ: Tổ Quốc”
1’ - HS nhắc nối tiếp tên bài
b Dạy nội dung:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - Hoạt động cá nhân
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 7’ - HS đọc thầm bài”Thư gửi các học
sinh”và”Việt Nam thân yêu”để tìm từ đồng
nghĩa với từ Tổ quốc
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài 7’ - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Hoạt động nhóm - Trao đổi - trình bày
GV chốt lại - Dự kiến: vệ quốc, ái quốc, quốc ca
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài 7’ - Cả lớp làm bài
_GV giải thích: các từ quê mẹ, quê
hương, quê cha đất tổ nơi chôn rau cắt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Nêu những đặc điểm chỉ có ở nam, chỉ có
ở nữ?
- Nam: có râu, có tinh trùng
- Nữ: mang thai, sinh con
- Nêu những đặc điểm hoặc nghề nghiệp có - Dịu dàng, kiên nhẫn, khéo tay, y tá, thư
Trang 12ở cả nam và nữ? kí, bán hàng, GV, chăm sóc con, mạnh mẽ,
quyết đoán, chơi bóng đá, hiếu động, trụcột gia đình, giám đốc, bác sĩ, kĩ sư
- Con trai đi học về thì được chơi, con gái đi
học về thì trông em, giúp mẹ nấu cơm, em
có đồng ý không? Vì sao?
- Không đồng ý, vì như vậy là phân biệtđối xử giữa bạn nam và bạn nữ
- GV nhận xét cho điểm - HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học baì:
“Cơ thể của chúng ta được hình thành như
thế nào?”
1’ - HS nhắc nối tiếp tên bài
b Dạy nội dung:
1 Sự sống của con người bắt đầu từ đâu? 15’ - Hoạt động cá nhân, lớp
* Bước 1: Đặt câu hỏi cho cả lớp ôn lại bài
- Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới
tính của mỗi con người? - Cơ quan sinh dục
- Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì? - Tạo ra tinh trùng
- Cơ quan sinh dục nư ừ có khả năng gì? - Tạo ra trứng
- Cơ thể người được hình thành từ một tế
bào trứng của mẹ kết hợp với tinh trùng của
bố Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng
được gọi là thụ tinh
- Trứng đã được thụ tinh gọi là hợp tử
- Hợp tử phát triển thành phôi rồi hình thành
bào thai, sau khoảng 9 tháng trong bụng mẹ,
em bé sinh ra
2 Sự thụ tinh và sự phát triển của thai
* Bước 1: Hướng dẫn học sinh làm việc cá
* Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát H 2, 3,
4, 5 / S 11 để tìm xem hình nào cho biết thai
nhi được 6 tuần, 8 tuần, 3 tháng, khoảng 9
tháng
- 2 bạn sẽ chỉ vào từng hình, nhận xét sựthay đổi của thai nhi ở các giai đoạn khácnhau
_Yêu cầu học sinh lên trình bày trước lớp - Hình 2: Thai được khoảng 9 tháng, đã là
một cơ thể người hoàn chỉnh
- Hình 3: Thai 8 tuần, đã có hình dạng củađầu, mình, tay, chân nhưng chưa hoànchỉnh
- Hình 4: Thai 3 tháng, đã có hình dạng củađầu, mình, tay, chân hoàn thiện hơn, đãhình thành đầy đủ các bộ phận của cơ thể
GV nhận xét - Hình 5: Thai được 5 tuần, có đuôi, đã có
hình thù của đầu, mình, tay, chân nhưngchưa rõ ràng
- Thi đua:
+ Sự thụ tinh là gì? Sự sống con người bắt - Đại diện 2 dãy bốc thăm, trả lời- Sự thụ tinh là hiện tượng trứng kết hợp
Trang 13đầu từ đâu? với tinh trùng Sự sống con người bắt đầu
từ 1 tế bào trứng của mẹ kết hợp với 1 tinh trùng của bố
+ Giai đoạn nào đã nhìn thấy hình dạng
của mắt, mũi, miệng, tay, chân? Giai đoạn
nào đã nhìn thấy đầy đủ các bộ phận?
I MỤC TIÊU:
- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong bài Rừng trưa và bài Chiều tối (BT1)
- Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học trước, viết đượcmột đoạn văn có các chi tiết và hình ảnh hợp lí (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh
- HS: những quan sát của học sinh đã ghi chép khi quan sát cảnh trong ngày
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Kiểm tra 2 học sinh đọc lại kết quả quan sát
đã viết lại thành văn hoàn chỉnh - HS đọc
- GV nhận xét cho điểm - HS lắng nghe
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học baì:
“Luyện tập tả cảnh” 1’ - HS nhắc nối tiếp tên bài
b Dạy nội dung:
Hướng dẫn luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân
Bài 1:
_GV giới thiệu tranh, ảnh
15’ - HS quan sát
- Gọi HS đọc hai bài văn - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp nhau 2
bài: “Rừng trưa”, ”Chiều tối”
HS nêu rõ lí do tại sao thích
- GV nhận xét, khen ngợi - HS lắng nghe
- Dựa vào dàn ý đã lập ở tuần 1, em hãy viết
đoạn văn tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa,
chiều) trong vườn cây (hay trong công viên,
trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy)
- 2 học sinh chỉ rõ em chọn phần nàotrong dàn ý để viết thành đoạn văn hoànchỉnh