1.. chữ nào phải đọc to cho cả lớp nghe và phải tìm được từ trái nghĩa với từ đó. Nếu không tìm được phải hát một bài. - Biết tìm số hạng, số bị trừ.. - Biết quan hẹ giữa các đơn vị đo đ[r]
Trang 1Tự chọn : Lễ phép với người lớn tuổi
Ôn Chim chích bông,Chú ếch con
Trang 2Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
MÔN: TẬP ĐỌC
CHUYỆN QUẢ BẦU
I MỤC TIÊU:
- Đọc mạch lạc toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng
- Hiểu ND: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân
tộc có chung một tổ tiên (trả lời được CH 1, 2, 3, 5)
2 Bài cũ: cây và hoa bên lăng Bác.
- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới:
Giới thiệu: chủ điểm về nhân dân.
- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
Đoạn 1: giọng chậm rãi
Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
- Theo dõi, lắng nghe GV đọc mẫu
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
-HS LĐ các từ: khoét rỗng, mênh mông vắng tanh, giàn bếp, nhanh nhảu
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu
Trang 3- Giải nghĩa từ mới:
đọc dồn dập diễn tả sự mạnh mẽ củacơn mưa)
+ Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ những
con người bé nhỏ nhảy ra.// Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước,/ dính than/ nên hơi đen Tiếp đến,/ người Thái,/người Mường,/ người Dao,/ người Hmông,/ người Ê-đê,/ người Ba-na,/ người Kinh,…/ lần lượt ra theo.// (Giọng đọc nhanh, tỏ sự ngạc
nhiên)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhómcủa mình, các bạn trong nhóm chỉnhsửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cánhân cả lớp theo dõi để nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
TI T 2 Ế
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
+ Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi
+ Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước
+ Sắp có mưa to, gió lớn làm ngậplụt khắp miền và khuyên họ hãychuẩn bị cách phòng lụt
+ Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to,khoét rỗng, chui ra
+ Người vợ sinh ra một quả bầu Khi
đi làm về hai vợ chồng nghe thấytiếng nói lao xao .nhảy ra
- Nhóm
Trang 4- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc
anh em trên đất nước Việt Nam?
- Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp
- Biết làm các phép tình cộng, trừ các số với đơn vị là đồng
- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
- Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: (B bài 4) ỏ
1 Bài cũ Tiền Việt Nam
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK
Hỏi: Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy bạc
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS TLN4, đại diện các nhóm lêntrình bày
- Lớp nhận xét
- Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờloại 500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1
tờ loại 100 đồng
Trang 5Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?
- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng
ta được trả tiền lại?
- Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng, An
đưa cho người bán rau 700 đồng Hỏi người
bán hàng phải trả lại cho An bao nhiêu tiền?
- Muốn biết người bán hàng phải trả lại cho
An bao nhiêu tiền, chúng ta phải làm phép
tính gì?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại
3 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HS chơi trò bán hàng để rèn kĩ năng trả tiền
và nhận tiền thừa trong mua bán hằng ngày
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Ta thực hiện phép cộng 500 đồng+ 100 đồng
- HS đọc đề nêu yêu cầu
+ Mẹ mua rau hết 600 đồng
+ Mẹ mua hành hết 200 đồng + Bài toán yêu cầu chúng ta tìm sốtiền mà mẹ phải trả
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở
Tóm tắt
Rau : 600 đồng
Hành : 200 đồng
Tất cả : đồng? Bài giải:
Số tiền mà mẹ phải trả là:
600 + 200 = 800 (đồng)
Đáp số: 800 đồng
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- Viết số tiền trả lại vào ô trống
- Trong trường hợp chúng ta trả tiềnthừa so với số hàng
- Nghe và phân tích bài toán
- Thực hiện phép trừ: 700 đồng –
600 đồng = 100 đồng Người bánphải trả lại An 100 đồng
Trang 6ĐẠO ĐỨC: TỰ CHỌN Bảo vệ môi trường
I MỤC TIÊU
- Biết thực hiện sạch sẽ giữ vệ sinh môi trường xung quanh trường lớp
- Biết bỏ rác đúng nơi qui định
2 Bài cũ: Bảo vệ loài vật có ích
+ Đối với các loài vật có ích, các em nên và
Hoạt động 1: GV kể chuyện: “Một học sinh
đang quét dọn vệ sinh”
Hoạt động 2: Phân tích truyện ““Một học
+ Cô giáo có nhận ra Nam không?
+ Tuy cô giáo không nhận ra, nhưng Nam
vẫn làm gì?
+ Vì sao Nam được cô giáo khen?
+ Cô giáo và người quen của cô cảm thấy
như thế nào trước việc làm của Nam?
+ Em có muốn được mọi người yêu quý như
Nam không? Muốn vậy em phải làm gì?
Hoạt động 3: HS chơi trò chơi sắm vai.
- Hát
- HS lắng nghe
Lắng nghe + Cô giáo và người quen của côcảm thấy rất vui và khen Namngoan
Trang 7- GV nêu tình huống và yêu cầu HS TLN2
thực hiện chào hỏi trong các tình huống sau
- Yêu cầu HS lên sắm vai
GV kết luận: Trong mọi tình huống ở bất kì
trường hợp nào, khi gặp người đang dọn vệ
sinh các em không nên xả rác, và bỏ rác đúng
- Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị
- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng
Trang 8III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Bỏ bài 2)
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài
- Yêu cầu HS cả lớp làm bài
- Hỏi: Tại sao điền dấu < vào: 900 + 90 +
8 < 1000?
- Hỏi tương tự với: 732 = 700 + 30 + 2
Bài 5:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, vẽ sơ
đồ sau đó viết lời giải bài toán
Tóm tắt
700 đồng Bút chì: / -/ 300 đồng Bút chì: / -/ -/
? đồng
Trang 94 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn
luyện về đọc viết số có 3 chữ số, cấu tạo
2 Bài cũ (3’) Chiếc rễ đa tròn
- Gọi HS kể lại chuyện Chiếc rễ đa tròn
- Hôm nay lớp mình sẽ kể lại câu chuyện
này để hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghĩa
của câu chuyện
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
Trang 10a) Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý
- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ để
+ Tại sao cảnh vật lại như vậy?
+ Con hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập
lụt
Đoạn 3:
- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng?
- Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?
- Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm gì?
- Những người nào được sinh ra từ quả
bầu?
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, lầnlượt từng HS kể từng đoạn củachuyện theo gợi ý Khi 1 HS kể thìcác em khác lắng nghe
- Đại diện các nhóm lên trình bày.Mỗi HS kể một đoạn truyện
+ Hai vợ chồng người đi rừng bắtđược một con dúi
+ Con dúi báo cho hai vợ chồng biếtsắp có lụt và mách hai vợ chồng cáchchống lụt là lấy khúc gỗ to, khoétrỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngàybảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kínmiệng gỗ bằng sáp ong, hết bảy ngàymới được chui ra
+ Hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên
+ Mưa to, gió lớn, nước ngập mênhmông, sấm chớp đùng đùng
+ Tất cả mọi vật đều chìm trong biểnnước
+ Người vợ sinh ra một quả bầu + Hai vợ chồng đi làm về thấy tiếnglao xao trong quả bầu
+ Người vợ lấy que đốt thành cáidùi, rồi nhẹ nhàng dùi vào quả bầu
Trang 11b) Kể lại tồn bộ câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3
+ Phần mở đầu nêu lên điều gì?
+ Đây là cách mở đầu giúp các con hiểu
câu chuyện hơn
- Yêu cầu 2 HS khá kể lại theo phần mở
…
- Kể lại tồn bộ câu chuyện theo cách
mở đầu dưới đây
-HS biết cách làm con bướm bằng giấy.
-Làm được con bướm bằng giấy,tương đối cân đối các nếp gấp tương đối
đều, phẳng
-Con bướm mẫu gấp bằng giấy
-HS chuẩn bị giấy thủ công, giấy trắng , kéo , hồ dán , bút chì , thước kẻ
III.Hoạt động trên lớp :
Trang 12Học sinh thực hành làm con bướm
-Yêu cầu hs :
-Tổ chức cho hs thực hành theo
nhóm
-Nhắc nhở hs
-Trong khi hs thực hành , GV quan sát
và giúp những em còn lúng túng
-Tổ chức hs trưng bày sản phẩm
*Đánh giá sản phẩm
-Đại diện các nhóm nhắc lại quy trình làmvòng đeo tay theo 4 bước :
Bước 1 : Cắt giấy Bước 2 :Gấp cánh bướm Bước 3 :Buộc thân bướm Bước 4 :Làm râu bướm
-Thực hành làm con bướm theo 4 bướcbằng giấy màu
-Mỗi lần gấp phải thẳng , cách đều , miết
-Về nhà làm đồng hồ đeo tay đeo cho các em nhỏ
-Nhận xét tiết học
Trang 13MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
MẶT TRỜI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG.
- Khi đi nắng, em cảm thấy thế nào?
- Tại sao lúc trời nắng to, không nên nhìn
trực tiếp vào Mặt Trời?
- GV nhận xét
3 Bài mới:(28’)
Giới thiệu:
- Mặt Trời và phương hướng
Hoạt động 1: Quan sát tranh, TLCH:
- Treo tranh lúc bình minh và hoàng hôn,
yêu cầu HS quan sát và cho biết:
- Hỏi: Phương Mặt Trời mọc và Mặt Trời
lặn có thay đổi không?
- Phương Mặt Trời mọc cố định người ta
gọi là phương gì?
- Ngoài 2 phương Đông – Tây, các em còn
nghe nói tới phương nào?
- Giới thiệu: 2 phương Đông, Tây và 2
phương Nam, Bắc Đông – Tây – Nam –
Bắc là 4 phương chính được xác định theo
Mặt Trời
Hoạt động 2: Hợp tác nhóm về: Cách tìm
phương hướng theo Mặt Trời
- Phát cho mỗi nhóm 1 tranh vẽ
- Yêu cầu nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
+ Cảnh (bình minh) Mặt Trời mọc + Cảnh Mặt Trời lặn (hoàng hôn) + Lúc sáng sớm
+ Lúc trời tối
- Không thay đổi
Phương Đông và phương Tây
- Nam, Bắc
- HS quay mặt vào nhau làm việc vớitranh được GV phát, trả lời các câuhỏi và lần lượt từng bạn trong nhómthực hành và xác định giải thích
+ Đứng giang tay
+ Ở phía bên tay phải
Trang 14+ Bạn gái làm thế nào để xác định phương
hướng?
+ Phương Đông ở đâu?
+ Phương Tây ở đâu?
- Sau 4’: gọi từng nhóm HS lên trình bày
kết quả làm việc của từng nhóm
Hoạt động 3: Trò chơi: Hoa tiêu giỏi nhất.
- Giải thích: Hoa tiêu – là người chỉ phương
hướng trên biển ”
Phổ biến luật chơi:
- Giải thích bức vẽ:
- GV cùng HS chơi
- GV phát các bức vẽ
- GV yêu cầu các nhóm HS chơi
- Nhóm nào tìm phương hướng nhanh nhất
thì lên trình bày trước lớp
Hoạt động 4: Trò chơi: Tìm trong rừng
+ Ở phía sau lưng
- Từng nhóm cử đại diện lên trìnhbày
HS chơi Sau mỗi lần chơi cho HSnhận xét, bổ sung
- HS chơi (3 – 4 lần) Sau mỗi lầnchơi cho HS nhận xét, bổ sung
Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2011
MÔN: TẬP ĐỌC
TIẾNG CHỔI TRE
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng khi đọc các câu thơ theo thể tự do
- Hiểu ND: Chị lao công lao động vật vả để giữ cho đường phố luôn sạch
đẹp (trả lời các CH trong SGK; thuộc 2 khổ cuối bài thơ)
Trang 152 Bài cũ Chuyện quả bầu.
- Gọi 3 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
theo nội dung bài tập đọc Quyển sổ liên lạc
- Trong giờ Tập đọc này, các con sẽ được
làm quen với những ngày đêm vất vả để giữ
gìn vẻ đẹp cho thành phố qua bài thơ Tiếng
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu và cách
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài thơ
+ Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
- HS nối tiếp đọc từng khổ thơ trong
bài
- HS LĐ các câu:
- Lần lượt từng HS đọc trước nhómcủa mình, các bạn trong nhóm chỉnhsửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cánhân, các nhóm thi đọc tiếp nối, đọcđồng thanh một đoạn trong bài
- Vào những đêm hè rất muộn vànhững đêm đông lạnh giá
Trang 16những lúc nào?
+ Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công
+ Như sắt, như đồng, ý tả vẻ đẹp khoẻ
khoắn, mạnh mẽ của chị lao công
+ Nhà thơ muốn nói với con điều gì qua bài
thơ?
+ Biết ơn chị lao công chúng ta phải làm
gì?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- GV cho HS học thuộc lòng từng đoạn
- GV xoá dần chỉ để lại những chữ cái đầu
dòng thơ và yêu cầu HS đọc thuộc lòng
- Gọi HS đọc thuộc lòng
- Nhận xét, cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Em hiểu qua bài thơ tác giả muốn nói lên
điều gì?
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng
- Chuẩn bị: Bóp nát quả cam
- Nhận xét tiết học
- Chị lao công/ như sắt/ như đồng
- Chị lao công làm việc rất vất vả,công việc của chị rất có ích, chúng taphải biết ơn chị
- Chúng ta phải luôn giữ gìn vệ sinhchung
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh,thuộc lòng từng đoạn
- Biết công, trừ ( không nhớ) các số có ba chữ số
- Biết công, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm có kèm đơn vị đo
- Biết xếp hình đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Bỏ bài 4)
1 Khởi động
2 Bài cũ: Luyện tập chung.
Giá tiền của bút bi là:
- Hát
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmBC
Trang 17- Yêu cầu HS làm bài.
- Yêu cầu cả lớp đọc các dãy số sau khi đã
xếp đúng thứ tự
Bài 4
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS nêu các đặt tính và thực hiện
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
1 cột, cả lớp làm bài vào BC
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Phải so sánh các số với nhau
- HS TLN4, đại diện nhóm lên bảnglàm bài
- Lớp nhận xét
a) 599, 678, 857, 903, 1000b) 1000, 903, 857, 678, 599
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính rồitính
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmBC
- Lớp nhận xét bài bạn
635 970 896295
+241 + 29 -133 -105
876 999 763 190
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- Bài tập yêu cầu xếp 4 hình tam giácnhỏ thành 1 hình tam giác to như hìnhvẽ
- HS TLN4 Xếp hình vào tờ bìa
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
Trang 18- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng tóm tắt Chuyện quả bầu; viết
hoa đúng tên riêng Việt Nam trong bài CT
- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV
a) Ghi nhớ nội dung
- Yêu cầu HS đọc đoạn viết
- Đoạn viết kể về chuyện gì?
- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc
ở đâu?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì
Trang 19- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập a.
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào Vở Bài tập
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 3: Trò chơi
- Yêu cầu HS đọc đề
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên
bảng viết các từ theo hình thức tiếp sức
- Trong 5 phút, đội nào viết xong trước, đúng
- Lùi vào một ô và phải viết hoa
+ Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày,Nùng, Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na
- Điền vào chỗ trống l hay n
- Làm bài theo yêu cầu
a) Bác lái đòb) v hay d
Đi đâu mà vội mà vàng
Mà vấp phải đá, mà quàng phảidây
Thong thả như chúng em đâyChẳng đá nào vấp, chẳng dây nàoquàng
Ca dao
- 2 HS đọc đề bài trong SGK
- HS trong các nhóm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp sức
a) nồi, lội, lỗi
b) vui, dài, vai
Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2011
Tiết: TỪ TRÁI NGHĨA.DẤU CHẤM DẤU PHẨY
I Mục tiêu:
- Biết xếp từ có nghĩa trái ngược nhau (từ trái nghĩa) theo từng cặp (BT1)
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT2)
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi sẵn bài tập 1, 2
Trang 20bằng cách gắn các từ trái nghĩa xuống
phía dưới của mỗi từ
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Các câu b, c yêu cầu làm tương tư
- Cho điểm HS
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, cho HS lên
bảng điền dấu tiếp sức Nhóm nào
nhanh, đúng sẽ thắng cuộc
Nhận xét, chữa bài
4 Củng cố – Dặn dò
- Trò chơi: Ô chữ
- GV chuẩn bị các chữ viết vào giấy úp
xuống: đen; no, khen, béo, thông
2, tập hai
Đẹp – xấu; ngắn – dàiNóng – lạnh; thấp – cao
Lên – xuống; yêu – ghét; chê –khen
Trời – đất; trên – dưới; ngày - đêm
- HS chữa bài vào vở
Cặp đôi