1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 2 Tuần 22 - Nguyễn Thị Tuyết Thanh

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 126,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết nói lời yêu cầu, đề nghị Tiết 2 I.Môc tiªu: -Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thêng gÆp h»ng ngµy -Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù [r]

Trang 1

Thứ 2 ngày 6 tháng 2 năm 2012

Một trí khôn hơn trăm trí khôn

I.Mục tiêu:

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

-Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn, thử thách trí thông

minh của mỗi người; chớ kiêu căng xem thường người khác (trả lời CH1, 2,

3, 5)

-HS khá, giỏi trả lời đợc câu hỏi 4

*GDKNS:Tư duy sáng tạo

II.Đồ dùng:

-Tranh SGK, bảng phụ ghi sẵn câu dài

III.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)

-2HS đọc thuộc lòng bài Vè chim và trả lời câu hỏi

?Em thích loài chim nào trong bài? Vì sao

-GV nhận xét ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (2’)

2.Luyện đọc:(23’)

a.GV đọc mẫu toàn bài

-GV hướng dẫn HS cách đọc: Giọng người dẫn chuyện chậm rãi, chốn hợm

hĩnh

b.Luyện đọc và kết hợp giải nghĩa từ

-Đọc từng câu

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-GV ghi bảng: cuống quýt, quẳng

-HS đọc cá nhân, cả lớp

-Đọc từng đoạn trước lớp: GV hướng dẫn cách đọc câu dài ở bảng lớp

mình ”//

-HS nối tiếp đọc từng đoạn

-GV nhận xét, 1HS đọc chủ giải ở SGK

Trang 2

-Đọc từng đoạn trong nhóm.

-HS đọc theo nhóm 4 HS

-Thi đọc giữa các nhóm

-2nhóm đọc trước lớp

-GV nhận xét ghi điểm

3.Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi

?Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn coi thờng Gà Rừng (Chồn ngầm

coi thường bạn ít thế sao ? “Mình thì có hàng trăm”)

?Khi gặp nạn ,Chồn nh thế nào?(Chồn rất sợ hãi )

?Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng thoát nạn (Gà giả vờ chết )

-HS khá, giỏi trả lời câu hỏi sau

?Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay đổi ra sao (nó tự thấy một trí khôn

hơn trăm trí khôn của mình.)

-Cả lớp trả lời

?Chọn một tên khác cho câu chuyện theo gợi ý dới đây:

a.Gặp nạn mới biết ai khôn

b.Chồn và Gà Rừng

c.Gà Rừng thông minh

-HS trả lời

4.Luyện đọc lại: (5’)

-GV nhắc lại cách đọc

-HS đọc bài theo phân vai: 3 nhóm đọc

-HS cùng GV nhận xét

5.Củng cố, dặn dò: (2’)

?Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao

-HS trả lời

-GV nhận xét giờ học

-Về đọc bài và tập kể chuyện

===========***==========

Toán

I.Mục tiêu:

-Kiểm tra tập trung vào nội dung sau:

+Bảng nhân 2, 3, 4, 5

+Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc

+Giải toán có lời văn bằng một phép nhân

II.Đề bài:

Bài 1: Tính

2 x 3 = 4 x 3 = 5 x 2 = 4 x 6 =

3 x 2 = 3 x 9 = 4 x 8 = 4 x 9 =

Bài 2: Tính

Trang 3

a 4 x 3 + 17 = b.5 x 6 + 10 =

Bài 3: Mỗi can đựng 4 lít dầu Hỏi 10 can như thế đựng bao nhiêu lít dầu?

Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc :

B

C III.Biểu điểm:

Bài 1: 3 điểm Bài 2: 2 điểm

Bài 3 : 3 điểm Bài 4: 2 điểm

=========***=========

I.Mục tiêu:

-Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản,

thờng gặp hằng ngày

-Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống

thường gặp hằng ngày

*GDKNS:Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

II.Hoạt động dạy học :

1.Bài cũ (3’)

?Tiết trước ta học bài gì ?Em hãy nêu một việc cụ thể

-HS trả lời

-GV nhận xét

2.Bài mới

*Hoạt động 1: (10’) Biết đánh giá đợc việc sử dụng lời nói yêu cầu, đề nghị

của bản thân

Mục tiêu:HS biết tự đánh giá việc sử dụng lời yêu cầu,đề nghị của bản thân

Cách tiến hành :

-GV nêu câu hỏi, HS trả lời

?Em nào đã thực hiện nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự khi cần đợc giúp đỡ

?Hãy kể lại những việc làm cụ thể

-HS lần lượt kể, HS cùng GV nhận xét

*Hoạt động 2:(10’) HS biết nói lời yêu cầu, đề nghị với những tình huống

cụ thể

Mục tiêu: HS thực hành nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự khi muốn nhờ người

khác giúp đỡ

Cách tiến hành:

-Bước 1: GV nêu tình huống

Trang 4

a.Em muốn được bố hoặc mẹ cho đi chơi vào ngày chủ nhật.

b.Muốn hỏi thăm chú công an đi đến nhà người quen

c.Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút

-Bước 2: HS thảo luận theo cặp

+HS thảo luận cách giải quyết

+GV theo dỏi HS làm việc

Bước 3: HS đóng vai

-Một số cặp lên đóng vai

-Lớp nhận xét

và hành động, cử chỉ phù hợp.

*Hoạt động 3: (7’)Trò chơi “Nói lời văn minh lịch sự”

Mục tiêu: HS thực hành nơi lời yêu cầu lịch sự với các bạn trong lớp và

phân biệt giữa lời nói lịch sự và chưa lịch sự

Cách tiến hành :

Bước 1: GV nêu cách chơi

-1HS làm chủ trò đứng trên bảng và nói một câu, nếu câu nói yêu cầu đề

nghi lịch sự thì lớp nói theo còn câu đó không lịch sự thì cả lớp yên lặng,

nếu em nào sai bị phạt

-HS chơi thử

Bước 2: HS thực hành chơi

-HS lần lợt lên làm chủ trò và chơi

-GV nhận xét

hằng ngày là tự trọngvà tôn trọng người khác.

3.Củng cố, dặn dò: (2’)

?Hôm nay ta học bài gì

-GV nhận xét chung tiết học

-Về thực hiện tốt

=========***==========

Thứ 3 ngày 7 tháng 2 năm 2012

Toán

Phép chia

I.Mục tiêu:

-Nhận biết được phép chia

-Biết được mối quan hệ giữa phép nhân với phép chia, từ phép nhân viết

thành hai phép chia

II.Đồ dùng:

-Các tấm bìa hình vuông bằng nhau

III.Hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu bài: (2’)

2.Nhắc lại phép nhân :3 x 2 =6 (5’)

- GV : Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?

Trang 5

-HS viết phép tính : 3 x 2 = 6

3.Giới thiệu phép chia cho 2: (5’)

-GV gắn bảng 6 ô vuông và hỏi : 6 chia thành 2 phần bằng nhau Mỗi phần

có mấy ô?

-HS trả lời: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau mỗi phần có ba ô

-GV: Ta đã thực hiện một phép tính mới là phép chia “ sáu chia hai bằng ba” Viết là : 6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia

4.Giới thiệu phép chia cho 3: (5’)

-GV hỏi: 6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có 3 ô?

-HS trả lời, GV ghi bảng : Ta có phép chia “Sáu chia 3 bằng hai ”

Viết là : 6 : 3 = 2

*Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia

-Mỗi phần có 3 ô; 2 phần có 6 ô

3 x 2 = 6

-Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô

6 : 2 = 3

-Có 6 ô chia cho mỗi phần 3 ô thì được 2 phần

6 : 3 = 2

-Từ phép nhân ta lập được hai phép chia tương ứng:

6 : 2 = 3

3 x 2 = 6

6 : 3 = 2 5.Thực hành : (20’)

Bài 1: Cho phép nhân viết hai phép chia (theo mẫu)

-HS đọc yêu cầu

-GV hướng dẫn mẫu:

4 x 2 =8 3 x 5 = 15 4 x 3 = 12 2 x 5 = 10

8 : 4 = 2

8 : 2 = 4

15 : 3 = 5 12 : 4 = 3 10 : 2 = 5

-HS làm bảng con, 1HS lên bảng làm

-GV nhận xét

Bài 2: Tính

-HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm

3 x 4 = 12 4 x 5 = 20

12 : 3 = 4 20 : 4 = 5

12 : 4 = 3 20 : 5 = 4

-GV cùng HS nhận xét

-GV chấm bài và nhận xét

6.Củng cố, dặn dò: (2’)

?Hôm nay ta học bài gì

-HS trả lời

Trang 6

-GV nhận xét giờ học.

=========***===========

Thể dục

Cô Vân dạy

=========***===========

Một trí khôn hơn trăm trí khôn

I.Mục tiêu:

-Đặt tên cho từng đoạn truyện (BT1)

-Kể lại được từng đoạn của câu chuỵên (BT2)

-HS khá, giỏi biết kể laị được toàn bộ câu chuyện (BT3)

II.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)

-2HS tiếp nối kể lại câu chuyện: Chim sơn ca và bông cúc trắng

-GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (2’)

-Hôm nay ta học kể câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn

2.Hướng dẫn kể chuyện: (28’)

a.HS đọc yêu cầu 1: Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện

GV: Tên mỗi đoạn câu chuyện cần thể hiện được nội dung chính của đoạn

-HS đọc thầm đoạn 1, 2 của truyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn và đặt tên

cho các đoạn

GV ghi bảng: Đoạn 1: Chú Chồn kiêu ngạo

Đoạn 2: Trí khôn của Chồn ở đâu?

Đoạn 3: Gà Rừng mới thật là khôn

Đoạn 4: Gặp lại nhau

b.HS đọc yêu cầu 2: Kể từng đoạn và toàn bộ trong nhóm

-HS kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm

GV gợi ý : Đoạn 1: ở khu rừng nọ có một đôi bạn thân

-HS kể trước lớp

-GV cùng HS nhận xét

c.Kể lại toàn bộ câu chuyện

-HS khá, giỏi kể toàn bộ câu chuyện

-Cả lớp nhận xét

3.Củng cố, dặn dò: (2’)

-Các em học tập tính của ai?

GV: Cần học tập Gà Rừng: Trước tình huống nguy hiểm vẫn bình tĩnh, xử lí

linh hoạt và rút kinh nghiệm của Chồn: Không nên kiêu ngạo, khinh thường

người khác

-Về nhà nhớ kể lại cho mọi người nghe

Trang 7

Chính tả (Nghe viết)

Một trí khôn hơn trăm trí khôn

I.Mục tiêu:

-Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của

nhân vật

-Làm đợc bài tập 2b, 3a

II.Đồ dùng:

-Bảng phụ

III.Hoạt động dạy-học:

A.Bài cũ: (3’)

-HS viết bảng con: Máy tuốt, cái cuốc, đôi guốc

-GV nhận xét

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (2’)

-Nêu mục đích, yêu cầu

2.Hướng dẫn nghe, viết: (20’)

-GV đọc bài chính tả

-2HS đọc lại bài

GV hỏi: Sự việc gì xẩy ra với Gà Rừng và Chồn trong lúc dạo chơi?

? Tìm câu nói của người thợ săn

? Cho biết câu nói ấy được đặt trong dấu gì

-HS trả lời

-HS viết bảng con: Buổi sáng, cuống quýt, reo lên

-GV đọc từng câu

-HS nghe GV đọc và viết bài vào vở

-GV đọc thong thả, HS khảo bài

-GV chấm , chữa bài

3.Hướng dẫn làm bài tập: (8’)

Bài tập 2 b: Tìm tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã, có nghĩa sau

-Ngược lại với thật

-Ngược lại với to

-Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phố phường

-HS trả lời miệng: dả, nhỏ, ngõ

Bài tập 3a: Điền vào chỗ trống r, d hay gi ?

-GV treo bảng phụ, HS làm bài

-GV theo dỏi, sửa sai

4.Củng cố, dặn dò: (2’)

-GV nhận xét giờ học

-Về nhà nhớ luyện viết đẹp hơn

Trang 8

Thứ 4 ngày 8 tháng 2 năm 2012 Toán

Bảng chia 2

I.Mục tiêu:

-Lập được bảng chia 2

-Nhớ được bảng chia 2

-Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 2)

II.Đồ dùng:

-Các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn, bảng phụ

III.Hoạt động dạy-học:

A.Bài cũ: (5’)

-Tiết trước ta học bài gì?

-HS viết bảng chia từ phép nhân: 5 x 4 = 20 ; 20 : 5 =

-GV nhận xét ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (2’)

2.Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhận 2:(10’)

a.Nhắc lại phép nhân 2

-Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 2 chấm tròn

?Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn; 4 tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn?

-HS viết phép nhân: 2 x 4 = 8

-Có 8 chấm tròn

b.Nhắc lại phép chia

?Có 4 tấm bìa (chấm tròn), mỗi tấm có 2 chấm tròn.Hỏi có mấy tấm bìa?

-HS viết phép chia: 8 : 2 = 4 có 4 tấm bìa

c.Nhận xét:

-Từ phép nhân 2 là: 2 x 4 = 8, ta có phép chia 2 là: 8 : 2 == 4

*Lập bảng chia 2:

4 : 2 = 2 ; 6 : 2 = 3 ; .; 20 : 2 = 10

-Làm tương tự như phép chia 8 : 2 = 4; HS học thuộc bảng chia 2

3.Thực hành:(20’)

Bài 1: miệng

-1HS đọc yêu cầu : Tính nhẩm

6 : 2 = 3 , 4 : 2 = , 10 : 2 =

-GV viết kết quả lên bảng

-HS đọc lại bài 1:

Bài 2: HS đọc bài toán, tóm tắt và giải vào vở

?Bài toán cho biết gì

?Bài toán hỏi gì

-HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm

Bài giải

Số kẹo mỗi bạn được chia là

Trang 9

12 : 2 = 6 (cái kẹo)

Đáp số: 6 cái kẹo

Bài 3: Trò chơi “Nối nhanh, nối đúng”

-HS khá, giỏi làm

-Các nhóm thi nối các phép tính với kết quả đúng và gắn ở bảng

12 : 2 20 : 2

4 6 7 8 10

8 : 2 16 : 2

-GV cùng HS nhận xét và công bố nhóm thắng cuộc

-GV chấm, chữa bài

c.Củng cố, dặn dò: (2’)

-HS đọc lại bảng chia 2

-GV nhận xét giờ học

-Về nhà nhớ đọc lại bảng chia 2

==========***===========

Luyện từ và câu

I.Mục tiêu:

-Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh(BT1); điền đúng tên các

loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ (BT2)

-Đặt đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)

II.Đồ dùng:

-Tranh vẽ các loài chim, bảng phụ chép sẵn bài tập 3

III.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)

?Tiết trước ta học bài gì

-HS trả lời và đặt câu

-GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (2’)

-Hôm nay ta học tiếp từ ngữ về chim chóc, dấu chấm, dấu phẩy

2.Hướng dẫn làm bài tập: (28’)

Bài tập 1: (miệng)

-1HS đọc yêu cầu bài tập: Nói tên các loài chim trong trannh

-GV treo tranh,HS quan sát và trả lời

+Tranh1: chào mào; tranh 2: sẽ; tranh 3: cò; tranh 4: đại bàng;

tranh 5: vẹt; tranh 6: sáo; tranh 7: cú mèo

Bài tập 2: (miệng)

-1HS đọc yêu cầu:Hãy chọn tên các loài chim thích hợp với mỗi chỗ trống

dưới đây

a.Đen như

Trang 10

b.Nhanh như

c.Hót như

d.Hôi như

e.Nói như

(vet, quạ, khướu, cú, cắt) -HS nêu miệng, GV ghi bảng -GV giải thích thành ngữ : Đen nh quạ (đen, xấu) Bài tập 3: (viết) -GV treo bảng phụ, HS đọc yêu cầu: Hãy viết đoạn văn dưới đây cho đúng chính tả sau khi thay ô trống bằng dấu chấm hoặc dấu phẩy -HS làm vào vở, HS lên bảng làm -GV nhận xét,HS đọc lại đoạn văn Ngày xa có đôi bạn Diệc và Cò Chúng thường cùng ở, cùng ăn, cùng làm việc và đi chơi cùng nhau Hai bạn gắn bó vời nhau như hình với bóng -GV chấm bài và nhận xét 3.Củng cố, dặn dò: (2’) -HS nhắc lại tên bài -GV nhận xét giờ học -Về tìm thêm các loài chim

==========***===========

I.Mục tiêu:

II.Đồ dùng:

III.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)

-Tiết trước ta học viết chữ hoa gì?

-GV nhận xét

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (2’)

2 Hướng dẫn viết chữ hoa S: (5’)

?Độ cao mấy li

-HS trả lời

-GV hớng dẫn HS cách viết và viết mẫu

Trang 11

+Nét 1: Đặt bút trên đờng kẻ 6, viết nét cong dưới, lượn từ dưới lên rồi dừng

bút trên đường kẻ 6

+Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiêù bút, viết tiếp nét móc ngược

trái, cuối nét móc lượn vào trong, dừng bút trên đường kẻ 2

S S

-HS nhắc lại quy trình viết

-HS viết bảng con

-GV nhận xét, sửa sai

3.Hướng dẫn viết câu ứng dụng: (5’)

-HS đọc câu ứng dụng

-HS nhận xét về độ cao các chữ cái trong câu ứng dụng

?Độ cao các chữ cái

?Dấu thanh đặt ở các chữ cái nào

?Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng như thế nào

-HS trả lời, GV nhận xét

4.Hướng dẫn HS viết vào vở: (15’)

-GV hướng dẫn cách đặt bút viết ở vở tập viết

-HS viết bài vào vở tập viết, GV theo dỏi uốn nắn

5.Chấm, chữa bài :(7’)

-HS ngồi tại chỗ GV đi từng bàn chấm và nhận xét

6.Củng cố, dặn dò: (1’)

-GV nhận xét giờ học

-Về viết lại cho đẹp hơn

==========***=======

Âm nhạc:

(Cô Loan dạy)

=========***=========

Thứ 5 ngày 9 tháng 2 năm 2012

Tập đọc

C ò và C uốc

I.Mục tiêu:

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài

-Hiểu nghĩa câu chuyện: Phải lao động vất vả mới có mới có lúc thanh nhàn, sung sướng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

Trang 12

*GDKNS:Tự nhận thức :xác định giá trị bản thân

II.Đồ dùng:

-Tranh ở SGK

-Bảng phụ ghi sẵn các câu dài

III.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)

-GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (2’)

-GV cho HS quan sát tranh ở SGK và hỏi bức tranh vẽ gì?

-HS trả lời, GV ghi bảng mục bài

2.Luyện đọc:(15’)

a.GV đọc mẫu toàn bài

b.Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ:

-Đọc từng câu

+HS tiếp nối nhau đọc từng câu

+GV ghi bảng : dập dờn, tắm rửa, thảnh thơi

+GV đọc mẫu, HS đọc

-Đọc từng đoạn trớc lớp

+GV hướng dẫn HS đọc câu dài ở bảng phụ

Em sống trong bụi cây dưới đất, / nhìn lên trời xanh, / thấy các anh chị

trắng phau phau, / đôi cánh dập dờn nh múa, / không nghĩ chị cũng có lúc

khó nhọc thế này //

Phải có lúc vất vả lội bùn / mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao //

+HS tiếp nối nhau đọc đoạn trước lớp

+GV nhận xét

+HS đọc phần chú giải

-Đọc đoạn trong nhóm

+HS đọc theo cặp

+Thi đọc giữa các nhóm

+GV nhận xét

3.Hướng dẫn tìm hiểu bài: (7’)

-HS đọc thầm bài và trả lời lần lượt câu hỏi sau

?Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào ( chị bắt tép vất vả thế )

?Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy (áo Cò tắng phau phau )

?Cò trả lời của Cuốc như thế nào (Phải có lúc vất vả mới có được thảnh

thơi )

?Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời khuyên Lời khuyên đó là gì

4.Luyện đọc lại: (5’)

-GV hớng dẫn cách đọc lại các câu dài ở bảng phụ

-HS đọc theo phân vai mỗi nhóm 3 HS

-HS cùng GV nhận xét

5.Củng cố, dặn dò: (2’)

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w