1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DE TAI QUAN LY PHAT TRIEN DOI NGU

126 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 364,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng năm với chức năng là cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn huyện, phòng GD&ĐT xây dựng và tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra toàn diện, kiểm tra[r]

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Cơ sở lý luận

Việt Nam đang bước vào thế kỷ XXI trước những thách thức vô cùng

gay gắt Thế giới đang tiến như vũ bão trên các mặt trận sản xuất vật chất vàtinh thần trong khi nước ta đang ở tình trạng lạc hậu về nhiều mặt Để vượtđược những thách thức đó phải phát huy nguồn lực con người GD&ĐT phảiphát huy được tiềm năng trí tuệ của toàn dân tộc để vượt qua thách thức vàvượt qua được nguy cơ tụt hậu, bắt nhịp kịp trình độ phát triển, hoà nhập vàotrình độ các nước trong khu vực và trên thế giới

Sự nghiệp giáo dục được Đảng và nhà nước ta đặc biệt coi trọng Điều

35 Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam đã nêu: “Phát triển giáo dục

là quốc sách hàng đầu Nhà nước và xã hội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Hội nghị TW4 (Khoá

VII - 1/1993) có Nghị quyết “Tiếp tục đổi mới sự nghiệp GD&ĐT” và chỉ rõ

vị trí của giáo dục là quốc sách hàng đầu

Giáo dục THCS là bộ phận cơ bản của giáo dục phổ thông trong hệthống giáo dục quốc dân Trường THCS tiếp tục hoàn thiện nhân cách cho họcsinh, giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học,

có điều kiện phát huy năng lực cá nhân tạo ra nguồn lực con người có khả năngtiếp nhận và chiếm lĩnh công nghệ cao, đáp ứng xu thế hội nhập quốc tế trongthế kỷ XXI Với xu hướng cải cách và phát triển của ngành giáo dục hiện nay,vai trò của đội ngũ CBQL có tính chất quyết định đến chất lượng tổ chức giảngdạy, học tập, quản lý và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của nhà trường Côngviệc của CBQL khá phức tạp, đôi khi căng thẳng và nhiều áp lực Một ngày làmviệc của hiệu trưởng đầy ắp những yếu tố bất ngờ Những sự kiện đa dạng vàlinh hoạt vừa thách thức vừa chứng minh khả năng lãnh đạo, ra quyết định, cảithiện tình hình và nâng cao chất lượng được diễn ra liên tục

Trang 2

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Tất cả mọi việc tốt hay xấu

đều xuất phát từ công tác cán bộ Cán bộ nào phong trào ấy” Để có một

nhà trường mạnh, phát triển toàn diện, đạt các mục tiêu đề ra thì điều quantrọng phải có một người hiệu trưởng giỏi Hiệu trưởng phải có đầy đủ lý luận

và cẩm nang cơ bản cùng với sự năng động sáng tạo, nhiệt tình, trách nhiệmthì kết quả giáo dục của các nhà trường sẽ ngày một nâng cao

Đảng, Nhà nước ta đã khẳng định và chỉ ra rằng: Giáo dục - Đào tạo

và Khoa học - Công nghệ là “Quốc sách hàng đầu” trong sự nghiệp đổi mới

là “khâu đột phá” phục vụ CNH, HĐH là “nền tảng và động lực” cho CNH,

HĐH để từng bước phát triển kinh tế tri thức Chỉ thị 40-CT/TW ngày

15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng cũng đã khẳng định: “Phát triển

giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát triển nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng” Chỉ thị đã nhấn mạnh: “Tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện Đây

là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 và chấn hưng đất nước”.

Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2001 - 2010 đã xác định 7giải pháp cần được thực hiện đồng bộ, nhằm thực hiện các mục tiêu, nội

dung, chỉ thị đặt ra của chiến lược trong đó nhấn mạnh: “Đổi mới chương

trình giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo là các giải pháp trọng tâm, đổi mới quản lý là khâu đột phá”.

Nghị quyết hội nghị lần thứ hai BCH Trung ương khóa VIII đã khẳng

định: “Muốn tiến hành CNH, HĐH thắng lợi phải phát triển giáo dục - đào

tạo, phát huy nguồn nhân lực con người, yếu tố cơ bản phát huy nguồn lực

Trang 3

con người, yếu tố cơ bản phát triển nhanh chóng bền vững và khâu then chốt

để thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển giáo dục là phải đặc biệt quan tâm chăm lo đào tạo và tiêu chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cũng như đội ngũ CBQL giáo dục cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ”.

Để có nguồn nhân lực chất lượng cao giáo dục phổ thông nói chung vàgiáo dục THCS nói riêng phải thực sự là nền tảng, trong đó đội ngũ CBQL

có vai trò hết sức quan trọng không những phục vụ cho việc nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài mà còn là cơ hội tốt để nền giáo dụccủa nước ta tiếp cận nhanh chóng với nền giáo dục tiên tiến của thế giới.Giáo dục ngày nay không chỉ đơn thuần là dạy kiến thức cơ bản chongười học mà giúp người học có được hành trang nhanh chóng đi vào cuộcsống lao động hoặc trang bị cho họ kiến thức cơ bản để có thể tiếp tục họclên cao hơn Do đó quản lý giáo dục nói chung và nhất là quản lý giáo dụctại các tường THCS nói riêng là rất quan trọng và cấp thiết, nhằm đáp ứngđược yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý giáo dục

Để đáp ứng được những yêu cầu trên cần phải xây dựng đội ngũCBQL một cách nhanh chóng, đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, nhất

là trình độ và năng lực quản lý đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ giáo dụcnói chung và ở trường THCS nói riêng

Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ X đã khẳng định

nhiệm vụ trong những năm tới của giáo dục và đào tạo là: “Nâng cao chất

lượng giáo dục toàn diện, đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung phương pháp dạy và học, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”.

1.2 Cơ sở thực tiễn

Các trường THCS trên địa bàn huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai đượcthành lập trên cơ sở tách ra từ các trường phổ thông cơ sở trước đây (trường

Trang 4

phổ thông có nhiều cấp học từ mầm non, tiểu học và THCS), được sự quantâm của Đảng và Nhà nước đầu tư cho giáo dục và đạo tạo vùng dân tộc,vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên giáo dục và đạo tạo đã có nhữngbước chuyển biến nhất định Sự nghiệp giáo dục của huyện đã đạt được một

số thành tựu quan trọng, từng bước nâng cao dân trí, nâng cao chất lượngnguồn nhân lực cho địa phương, góp phần xóa đói, giảm nghèo một cách bềnvững ở một huyện vùng núi cao biên giới của Tổ quốc, đội ngũ CBQL vàgiáo viên từng bước được cải thiện cả về số lượng và chất lượng, song bêncạnh đó giáo dục THCS vẫn còn những hạn chế nhất định, trong đó cónguyên nhân là do trình độ, năng lực, cơ cấu của đội ngũ CBQL tại cáctrường THCS chưa đáp ứng được yêu cầu

Những năm gần đây GD&ĐT đã có những đổi mới mạnh mẽ, cơ bản

và sâu sắc Song bên cạnh những thành tựu chúng ta đã đạt được thì cũngcòn không ít những yếu kém khó khăn nhiều mặt, trong đó nguyên nhân cơbản là những hạn chế của công tác quản lý nói chung và quản lý nhà trườngnói riêng, không theo kịp thực tiễn phát triển GD&ĐT Trong những nămqua công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ lãnh đạo các trường THCS đã đượcchú trọng nhưng hiệu quả của công tác bồi dưỡng còn thấp Đội ngũ hiệutrưởng các trường THCS ở một số vùng và địa phương còn yếu về chấtlượng, đặc biệt về năng lực và tư duy quản lý, còn có những biểu hiện quanliêu, mệnh lệnh, thiếu dân chủ, chưa thực sự quan tâm tới đời sống CBGV vàxây dựng môi trường làm việc thuận lợi cho giáo viên.v.v…Một số hiệutrưởng tuổi cao chủ yếu làm việc bằng kinh nghiệm, thiếu sự năng động, đôikhi còn bộc lộ tư tưởng bảo thủ, trì trệ Một số hiệu trưởng trẻ có khả năngnắm bắt cái mới nhanh, nhưng còn thiếu kinh nghiệm, đôi khi còn bị chi phốibởi những tác động bởi những mặt trái nền kinh tế thị trường

Để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp HĐH, giáo dục phải có những thay đổi mà trước hết là từ công tác QLGD

Trang 5

CNH-Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCHTW khoá VIII đã chỉ rõ: “Đổi mới công

tác QLGD” và “Đổi mới cơ chế QLGD” Kết luận Hội nghị lần thứ 6

BCHTW khoá IX đã xác định:“Thực hiện mạnh mẽ phân cấp QLGD, phát

huy tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục” và “Tiếp tục xây dựng đồng bộ và kịp thời hoàn thiện các văn bản pháp lý giáo dục Xác định và thể chế hoá vai trò, chức năng các cấp quản lý Hoàn thiện tổ chức

bộ máy giáo dục từ Bộ GD&ĐT đến các cơ sở giáo dục”.

Một trong những giải pháp phát triển giáo dục của Chiến lược phát

triển giáo dục 2001 - 2010 là: “Đổi mới QLGD Đổi mới về cơ bản và

phương thức QLGD theo hướng nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, phân cấp mạnh mẽ nhằm phát huy tính chủ động và tự chịu trách nhiệm của các địa phương, của các cơ sở giáo dục, giải quyết một cách có hiệu quả các vấn đề bức xúc, ngăn chặn và đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực hiện nay”.

Tại chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng

về việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD đã

nhấn mạnh: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD được

chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu”.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Tất cả mọi việc tốt hay xấu

đều xuất phát từ công tác cán bộ Cán bộ nào phong trào ấy” Để có một

nhà trường mạnh, phát triển toàn diện, đạt các mục tiêu đề ra thì điều quantrọng phải có một người hiệu trưởng giỏi Hiệu trưởng phải có đầy đủ lý luận

và cẩm nang cơ bản cùng với sự năng động sáng tạo, nhiệt tình, trách nhiệmthì kết quả giáo dục của các nhà trường sẽ ngày một nâng cao

Từ lý luận và thực tiễn cho thấy việc phát triển đội ngũ hiệu trưởngtrường THCS trong những năm tới là rất cần thiết Đội ngũ này là lực lượngnòng cốt, hạt nhân chính trị góp phần vào công cuộc đổi mới giáo dục, tạo ranguồn nhân lực có chất lượng cao để xây dựng đất nước trong thời kỳ mới

Trang 6

Bát Xát là huyện thuộc khu vực miền núi phía Bắc, nơi mà điều kiệnđịa lý và kinh tế xã hội còn gặp nhiều khó khăn Việc áp dụng các kết quảnghiên cứu đã có cũng còn nhiều điểm chưa phù hợp Các biện pháp pháttriển đội ngũ CBQL trường THCS của huyện Bát Xát hiện nay còn nhiều bấtcập, chưa được nghiên cứu, trong phạm vi rộng hơn có rất ít đề tài đề cập

đến vấn đề này Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai là cần thiết và góp phần thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục

trong những năm tới và tạo ra được nguồn nhân lực có chất lượng cao phục

vụ cho các tỉnh miền núi nhằm rút ngắn khoảng cách về sự chênh lệch giữa

các vùng miền Phấn đấu xây dựng Tổ quốc Việt Nam vì một mục tiêu “Dân

giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL

đề tài đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường THCScủa huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai nhằm phát huy năng lực quản lý của đội ngũhiệu trưởng, phó hiệu trưởng phù hợp với xu thế và đòi hỏi của xã hội tronggiai đoạn mới

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

§ội ngũ CBQL c¸c trêng THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Bát Xáttỉnh Lào Cai

4 Giả thuyết khoa học

Đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Bát Xát đã có những bướcphát triển nhất định về cơ cấu, về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, về nănglực quản lý, xong vẫn còn nhiều bất cập trước những yêu cầu đổi mới giáo

Trang 7

dục Nếu đề xuất được các biện pháp phù hợp như: Tăng cường sự lãnh đạo

của các cấp uỷ Đảng, chính quyền về việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCS; Phát triển đội ngũ CBQL trường THCS đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục; Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ CBQL trường THCS đảm bảo có chất lượng và đồng bộ về

cơ cấu đáp ứng được yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục THCS của huyện Bát Xát thì sẽ góp phần tích cực cho việc nâng cao chất lượng đội

ngũ CBQL các trường THCS ở huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về công tác phát triển đội ngũCBQL trường THCS

5.2 Khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS và thực trạngcông tác phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS của huyện Bát Xát tỉnhLào Cai giai đoạn 2005-2010, phân tích nguyên nhân của thực trạng

5.3 §Ò xuÊt c¸c biện ph¸p phát triển đội ngũ CBQL trường THCShuyện Bát Xát và khảo nghiệm về mức độ cần thiết và khả thi của các biệnpháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện Bát Xát

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu văn kiện, văn bản, tài liệu

Nghiên cứu các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ

sở lý luận của đề tài nghiên cứu

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Điều tra bằng phiếu hỏi

6.2.2 Tham khảo ý kiến chuyên gia

6.2.3 Phân tích và tổng kết kinh nghiệm

6.2.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp.6.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Trang 8

Xử lý số liệu bằng thống kê toán học để thống kê, tổng hợp, phân tích

và xử lý số liệu thống kê thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau giúp choviệc nghiên cứu đạt được hiệu quả cao và đảm bảo độ tin cậy

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài

7.1 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc phát triển đội ngũ CBQL cáctrường THCS của Trưởng Phòng GD&ĐT huyện Bát Xát

7.2 Giới hạn nghiên cứu

Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Thuéc 26 trêng trung häc c¬ së cñahuyÖn B¸t X¸t tØnh Lµo Cai

Khảo sát thực trạng biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS

ở huyện Bát Xát giai đoạn 2006 - 2010

7.3 Giới hạn về khách thể khảo sát thực trạng

Khách thể khảo sát là cán bộ quản lý, GV các trường THCS, lãnh đạo,chuyên viên phòng GD&ĐT huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục các tài liệu thamkhảo và phụ lục, luận văn cấu trúc gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ CBQL trường THCS Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS

huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai

Chương 3: Các biÖn ph¸p phát triển đội ngũ CBQL trường Trung học

cơ sở trên địa bàn huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

Trang 9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Vài nét tổng quan về lịch sử nghiên cứu

Quản lý là một hoạt động mang tính lịch sử xã hội, nhờ có hoạt độngquản lý mà xã hội loài người không ngừng vận động và phát triển TheoMác-Ănghen trong quá trình nghiên cứu nền sản xuất tư bản chủ nghĩa đã rút

ra kết luận, một trong những yếu tố quyết định đối với sự phát triển của nềsản xuất tư bản là nhờ có vai trò của hoạt động quản lý

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác-LêNin về vai trò của hoạt động quản lý, Người đã khẳng định: “Muốn xây dựngchủ nghĩa xã hội phải có con người xã hội chủ nghĩa”, cán bộ cách mạng

phải là người “vừa hồng, vừa chuyên”, đó chính là mối quan hệ giữa tài và

đức trong nhân cách người cán bộ quản lý, trong đó đức là gốc, còn năng lực

của con người không phải tự nhiên mà có mà phần lớn là do qua quá trìnhcông tác, rèn luyện mà nên

Xuất phát từ quan điểm “Coi con người là động lực trực tiếp của sựphát triển, cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục là quốc sách hàng đầu”.Ngày nay đất nước ta đang bước vào thời kỳ hội nhập mạnh mẽ và sâu rộngtrên tất cả các lĩnh vực trong đó giáo dục có vai trò quyết định đối với sự tồntại và phát triển của quốc gia Để thực hiện có hiệu quả sự nghiệp giáo dụcĐảng và Nhà nước ta đã có Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban bí thư “Về việcxây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”,Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ X cũng đã nêu rõ:

“ Coi trọng công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức, trước hết là cán

bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý về đường lối, chính sách, về kiến thức và kỹnăng quản lý hành chính nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội trong điều kiện

cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế” và xây dựng đội ngũ Đảng

Trang 10

viên thật sự tiên phong gương mẫu, có phẩm chất đạo đức cách mạng, có ýthức tổ chức kỷ luật và năng lực hoàn thành nhiệm vụ; kiên định lập trườnggiai cấp công nhân, phấn đấu cho mục tiêu lý tưởng của Đảng, vững vàngtrước mọi khó khăn thử thách; năng động, sáng tạo góp phần tích cực vàocông cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xâydựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.

Thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW của Ban bí thư “Về việc xây dựng, nângcao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”, Bộ GD&ĐT đãxây dựng chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, các giải pháp phát triểngiáo dục được đưa ra có giải pháp “Đổi mới quản lý giáo dục”, trong đó xácđịnh “Đổi mới cơ chế và phương thức quản lý giáo dục theo hướng phân cấpmột cách hợp lý nhằm giải phóng và phát huy mạnh mẽ tiềm năng, sức sángtạo, tính chủ động và tự chịu trách nhiệm của mỗi cấp và mỗi cơ sở giáo dục,giải quyết một cách có hiệu quả những bất cập trong toàn hệ thống trong quátrình phát triển” Cụ thể là: Xây dựng và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lýgiáo dục Đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ CBQL giáo dục cáccấp về kiến thức, kỹ năng quản lý và rèn luyện phẩm chất đạo đức; đồng thờiđiều chỉnh sắp xếp lại cán bộ theo yêu cầu mới phù hợp với năng lực vàphẩm chất của từng người

Triển khai các quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đối với sự phát triển giáodục, đã có nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu về lý luận quản lý giáo dục vàcông tác xây dựng đội ngũ CBQL giáo dục

Đối với cấp độ luận văn thạc sỹ, trong những năm gần đây cũng đã cónhiều công trình đi sâu nghiên cứu về công tác xây dựng, qui hoạch và pháttriển đội ngũ CBQL giáo dục các cấp của một số địa phương như:

Đặng Quốc Bảo: “Đào tạo bồi dưỡng CBQL giáo dục cho thế kỷ

XXI” Kỷ yếu hội thảo về công tác đào tạo bồi dưỡng CBQL và công chức

ngành giáo dục trong thời kỳ mới (2000)

Trang 11

Huỳnh Thị Ẩm: “Một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường

THPT Thành phố Hồ Chí Minh nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông” Luận văn thạc sỹ QLGD năm 2005.

Ngô Đoàn Nguyễn: “Những giải pháp phát triển đội ngũ CBQLtrường THPT tỉnh Bạc Liêu” Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục năm 2005

Phùng Quang Thơm: “Một số biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệutrưởng trường THCS huyện Mê Linh – Tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiệnnay” Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục năm 2005

Lưu Bích Thuận: Quy hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộquản lý các trường THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang (Giai đoạn từ

2006 đến 2015) Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục năm 2006

Nguyễn Thanh Tú: “Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trườngTHCS của phòng giáo dục huyện U Minh Thượng, Kiên Giang Luận vănthạc sỹ khoa học giáo dục năm 2008

Nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên đội ngũCBQL giáo dục về kiến thức, kỹ năng quản lý một cách bài bản, có trình độchuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo

dục Sau một thời gian tìm tòi và nghiên cứu tôi nhận thấy đề tài: Biện pháp

phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cần được quan tâm nghiên cứu đặc

biệt là ở một huyện vùng cao, biên giới như huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý.

Khái niệm quản lý đã được phát hiện từ mấy ngàn năm trước côngnguyên, lúc đó quản lý còn là một thứ triết học Quản lý thực sự bắt đầuđóng vai trò đáng kể từ cuộc cách mạng công nghiệp khởi đầu ở Anh vào thế

kỷ XVIII và sau đó lan sang Mỹ vào thế kỷ XIX, khi mà máy móc đã thaythế lao động thủ công và sản xuất theo dây chuyền xuất hiện và chính từ đóquản lý đã trở thành một khoa học

Trang 12

Trong nghiên cứu khoa học có rất nhiều quan niệm về quản lý, theonhững cách tiếp cận khác nhau Quản lý là cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉđạo kiểm tra theo góc độ tổ chức Theo góc độ điều khiển thì quản lý là lái,

là điều khiển, điều chỉnh Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tácđộng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm tổ chức, phối hợp hoạtđộng của con người trong quá trình sản xuất để đạt được mục đích đã định

Quản lý là một hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp nỗ lực hoạtđộng của cá nhân nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức Trong mọi lĩnh vựccủa đời sống xã hội con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào

nỗ lực của mỗi cá nhân, mỗi tổ chức Các Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã

hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn

nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng” [6, 12] Theo quan điểm này thì trong

quá trình lao động con người phải có sự phân công, hợp tác với nhau, sự tổchức phân công lao động đó chính là một chức năng quản lý, như vậy quản

lý là một chức năng xã hội, xuất hiện và phát triển cùng với xã hội

- Theo Bách khoa toàn thư (Liên Xô cũ): “Quản lý là chức năng của

những hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau, nó bảo toàn cấutrúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động Quản lý bao gồm nhữngcông việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những người khác thực hiện côngviệc và đạt được mục đích”

- Theo Từ điển Tiếng Việt 1998: “Quản lý là trông coi và giữ gìn theo

những yêu cầu nhất định”

- Henri Fayol (người Pháp), người đặt nền móng cho lý luận tổ chức cổ

điển: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”

Trang 13

- Theo Taylor F.W (người Mỹ), “Quản lý là biết được chính xác điều

bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành côngviệc một cách tốt và rẻ nhất”

Có nhiều cách khác nhau định nghĩa về quản lý, theo nghĩa rộng thìquản lý là hoạt động có mục đích của con người, nếu xét quản lý với tư cách

là một hành động, các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải và Đặng Quốc

Bảo định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ

thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [22, 12]

Quản lý là sự cộng tác có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lýđến khách thể quản lý trong mỗi tổ chức nhằm làm cho tổ chức hoạt động vàđạt được mục tiêu đặt ra Quản lý là sự tác động, điều khiển, chỉ huy, hướngdẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt đượcmục đích đề ra Quản lý còn là một quá trình tác động có mục đích vào hệthống nhằm làm thay đổi hệ thống, thông qua các chức năng kế hoạch, tổchức, chỉ đạo và kiểm tra để thực hiện hoạt động quản lý

Trong các định nghĩa trên, tuy cách diễn đạt khác nhau nhưng đềuchứa đựng những dấu hiệu chung:

Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình, mọi hoạt động

xã hội loài người Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xãhội loài người tồn tại và phát triển

Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hộiHoạt động quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận gắn bó chặtchẽ với nhau: Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý

Yếu tố con người (người quản lý và người bị quản lý) giữ vai trò trungtâm trong hoạt động quản lý

Bản chất của quản lý:

Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của ngườiquản lý (chủ thể quản lý) đến người bị quản lý (đối tượng quản lý) nhằm đạtđược mục tiêu chung.Trong đó:

Trang 14

- Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức

- Đối tượng quản lý là những con người cụ thể, nhóm người…

- Nội dung quản lý các yếu tố cần quản lý của đối tượng quản lý,

- Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới đốitượng quản lý như: mệnh lệnh, quyết định, luật lệ, chính sách…

- Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể tới đối tượngquản lý

- Mục tiêu của tổ chức được xác định theo nhiều cách khác nhau, nó

có thể do chủ thể quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể và đốitượng quản lý

Quản lý có một số đặc điểm:

- Quản lý là một nghệ thuật tác động vào hệ thống;

- Quản lý là sự thể hiện tổ hợp các biện pháp nhằm vận hành hệ thốngđạt được mục tiêu đặt ra

Trong quản lý, chủ thể quản lý phải sắp xếp hợp lý các hoạt động vàphải có các tác động phù hợp, kết hợp giữa tri thức và kinh nghiệm quản lý

để đạt được mục tiêu, đồng thời để phát huy tiềm năng của đối tượng quản lýthì phải có cơ chế quản lý đúng đắn Để thực hiện tốt các quá trình quản lý,ngoài các điều kiện phương tiện quản lý như máy móc, thiết bị thì nhâncách, phong cách của nhà quản lý là không thể thiếu được

Xét dưới góc độ hoạt động thì quản lý có 4 chức năng cơ bản:

- Chức năng lập kế hoạch:

Dự kiến các hoạt động của một quá trình, một giai đoạn hoạt động hợp

lý và các điều kiện, những tình huống dự báo sẽ xảy ra và biện pháp giảiquyết các tình huống đó

- Chức năng tổ chức:

Sự phân công, phối hợp giữa các bộ phận trong tổ chức để thực hiệncác mục tiêu đặt ra Do có chức năng này mà chủ thể quản lý có thể phối

Trang 15

hợp, phân phối tốt nhất các nguồn lực hiện có Hiệu quả đạt được nhiều hay

ít, thành công hay thất bại phụ thuộc nhiều vào năng lực và phong cách củachủ thể quản lý, phụ thuộc vào việc sử dụng, huy động các nguồn lực cũngnhư tạo động lực và khơi dậy tiềm năng của mỗi cá nhân trong tổ chức

- Chức năng chỉ đạo:

Là sự chỉ huy, hướng dẫn, tác động để bộ máy hoạt động, đây chính làquá trình tác động của chủ thể quản lý, sau khi kế hoạch đã được thiết lập, cơcấu của tổ chức đã được hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng Thực hiệntốt chức năng này người quản lý phải biết phối hợp, gắn kết giữa các thànhviên lại với nhau, có hình thức, phương pháp động viên khích lệ để họ hoànthành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức, xongtrong quá trình hoạt động có điều chỉnh và thúc đẩy

- Chức năng kiểm tra:

Đây là chức năng cơ bản và rất quan trọng của quản lý, lãnh đạo màkhông kiểm tra thì coi như không lãnh đạo, kiểm tra nhằm nắm tình hìnhhoạt động của bộ máy, từ đó điều chỉnh hoạt động của bộ máy theo mongmuốn của nhà lãnh đạo để đạt được mục tiêu của tổ chức

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý

Trang 16

học, tất cả các hoạt động đa dạng khác đều hướng tới làm tăng hiệu quả củaquá trình dạy và học Vì vậy quản lý trường học nói chung và quản lý trường

THCS nói riêng bản chất là: “Quản lý hoạt động dạy – học, tức là làm sao

đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến đến mục tiêu giáo dục” [32; 35]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế xã hội

trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố Thầy - Trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở.” [1; 63]

Trường học là phần tử của hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời cũng

là phần tử của xã hội, thực hiện thể chế chuyên biệt của xã hội, của Nhànước, có chức năng đào tạo thế hệ trẻ, có mục tiêu rõ ràng, có tổ chức rấtchặt chẽ, được Nhà nước cung cấp các điều kiện cần thiết cho việc thực hiệncác chức năng của mình Trường học có mối quan hệ mật thiết với môitrường kinh tế - chính trị - văn hóa, xã hội Với tư cách là một phần tử trong

hệ thống giáo dục quốc dân nên trường học có nhiệm vụ và quyền hạn theoluật định của Luật giáo dục

1.2.2.2 Quản lý nhà trường

Giáo dục là một bộ phận trong hệ thống xã hội, có chức năng đào tạonguồn nhân lực phục vụ sự tồn tại và phát triển của xã hội trong tương lai.QLGD là sự vận dụng của khoa học quản lý vào các lĩnh vực hoạt động giáodục, để thực hiện mục tiêu mong muốn của giáo dục Cũng giống như kháiniệm quản lý, QLGD được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau

Trước hết tìm hiểu khái niệm giáo dục và quản lý giáo dục, do cách thứctiếp cận khác nhau mà quản lý giáo dục được hiểu ở nhiều góc độ khác nhau:

Hiểu theo nghĩa rộng: Giáo dục là hoạt động diễn ra trong xã hội thìquản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động về giáo dục trong xã hội Quản lý

Trang 17

giáo dục có hệ thống và được tổ chức chặt chẽ từ trung ương đến địa phương

và các cơ sở giáo dục trong phạm vi toàn quốc

Hiểu theo nghĩa hẹp: Giáo dục là các hoạt động diễn ra trong ngànhGD&ĐT hay một đơn vị trường học, quản lý giáo dục được hiểu là quản lýmột đơn vị cơ sở GD&ĐT, quản lý nhà trường hay quản lý trường học.Trong hệ thống quản lý giáo dục nói chung, quản lý trường học là một trongnhững nội dung quan trọng, vì nhà trường là cơ sở, là nền tảng của ngànhGD&ĐT

Theo tác giả Phạm Minh Hạc, khi bàn về khái niệm quản lý nhà

trường đã khẳng định: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục

của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.” [20; 22]

Theo tác giả M.Zade thì quản lý giáo dục là tập hợp những biện phápnhằm bảo đảm sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáodục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượngcũng như về mặt chất lượng

QLGD được hiểu là hệ thống những tác động có mục đích, có kếhoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điềuhành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêunâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài QLGD là hoạt động điềuhành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêucầu phát triển xã hội

Quản lý nhà nước về GD&ĐT là việc nhà nước thực hiện quyền lựccông để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động GD&ĐT trong phạm vitoàn xã hội

QLGD cũng chịu sự chi phối của các quy luật xã hội và tác động củaquản lý xã hội QLGD có những đặc trưng chủ yếu sau đây:

Trang 18

Sản phẩm giáo dục là nhân cách nên QLGD phải ngăn ngừa sự dập khuôn,máy móc trong việc tạo ra sản phẩm và không được phép tạo ra phế phẩm.

QLGD nói chung và quản lý nhà trường nói riêng phải chú ý đến sựkhác biệt giữa đặc điểm lao động sư phạm so với lao động xã hội

QLGD đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất,tính liên tục, tính kế thừa và tính phát triển

Trong QLGD, các hoạt động quản lý hành chính nhà nước và quản lý

sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau, không thểtách rời nhau, tạo thành hoạt động QLGD thống nhất

Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, QLGD phải quán triệt quanđiểm của quần chúng

Dựa vào phạm vi quản lý, người ta đưa ra hai loại QLGD:

- Quản lý hệ thống giáo dục: QLGD được diễn ra ở tầm vĩ mô, trong

phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ địa phương

- Quản lý nhà trường: QLGD ở tầm vi mô, trong phạm vi một đơn vị,

một cơ sở giáo dục

Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kếhoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý (Các cấp QLGD) nhằm làm cho nhàtrường vận hành theo quy luật giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục đặt ratrong từng thời kỳ phát triển của đất nước

Tác giả Kônđacốp định nghĩa: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoànchỉnh, chúng ta hiểu quản lý nhà trường là một hệ thống xã hội sư phạmchuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch vàhướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường,nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt kinh tế xã hội, tổ chức sư phạmcủa quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên”

Nhà trường là một thể chế xã hội hoàn chỉnh, một cơ quan giáo dụcchuyên biệt thực hiện chức năng giáo dục đào tạo của nhà nước, của cộng

Trang 19

đồng xã hội, chuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống Quản lý nhà trường

là một phạm vi cụ thể của quản lý hệ thống giáo dục Quản lý nhà trườngthực chất là quản lý hoạt động giáo dục trên tất cả các mặt, các khía cạnhliên quan đến hoạt động GD&ĐT trong phạm vi một nhà trường

Về mặt bản chất của công tác quản lý nhà trường là quá trình chỉ huy,điều khiển vận động của các thành tố và mối quan hệ giữa các thành tố Mốiquan hệ đó do quá trình sư phạm trong nhà trường quy định, thông qua cácvăn bản quy phạm pháp luật của nhà nước và của ngành

Công tác quản lý trường học chính là những công việc của nhà trường

mà người CBQL trường học thực hiện những chức năng quản lý theo yêu cầu

và nhiệm vụ quy định Đó là các hoạt động có ý thức, có kế hoạch và có địnhhướng của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trường nhằmthực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà trung tâm đó là hoạt động dạy và họctrong nhà trường Có thể nói công tác quản lý trường học bao gồm việc giảiquyết sử lý các quan hệ nội bộ trong nhà trường và các quan hệ giữa nhàtrường với các lực lượng giáo dục khác trên địa bàn Ở góc độ cụ thể thì quản

lý trường học đó là việc người CBQL tổ chức, chỉ đạo và điều hành mọi hoạtđộng của nhà trường, trong đó mọi hoạt động đều hướng tới hiệu quả của hoạtđộng trung tâm là đạy và học đáp ứng được mục tiêu giáo dục

Quản lý giáo dục nói chung và quản lý trường học nói riêng là hệthống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thểquản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục củaĐảng, thực hiện các chính sách của nhà trường XHCN Việt Nam, mà điểmhội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tớimục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

Quản lý nhà trường bao gồm:

- Quản lý các quá trình giáo dục

- Quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính và nhân lực

Trang 20

Các quá trình giáo dục trong nhà trường gồm 6 thành tố có mối quan

-Phương tiện giáo dục (PT)

1.3 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1 Đặc điểm của cấp học THCS

Là bậc học kế tiếp bậc tiểu học trong giáo dục phổ thông, đây là bậchọc nhằm tiếp tục củng cố và giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đạođức và trí tuệ, thể chất thẩm mỹ và kỹ năng cơ bản khác, phát triển năng lực

cá nhân, tính năng động và sáng tạo hình thành nhân cách con người ViệtNam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân Đặc biệt giúp chohọc sinh củng cố và phát triển những kết quả giáo dục tiểu học, cả học vấnphổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật, hướng

PT

NDD

PPQTG

D

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các thành

tố trong quá trình giáo dục

Trang 21

nghiệp để tiếp tục học bậc THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sốnglao động.

Về mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và phát triển kết quả của giáo dục

tiểu học, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về

kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, TCCN, học nghề hoặc đivào cuộc sống lao động sản xuất sau này

Về mục tiêu giáo dục phổ thông, Luật giáo dục năm 2005 – Điều 27

đã khẳng định: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển

toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.”

Về mục tiêu giáo dục THCS: “Giáo dục THCS nhằm giúp cho học

sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học: Có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.” [26; 20]

Mục tiêu của giáo dục THCS không chỉ nhằm mục đích học lên THPT

mà còn phải chuẩn bị cho sự phân luồng sau khi học sinh tốt nghiệp THCS,

để giúp cho học sinh lựa chọn việc tiếp tục học lên THPT hay đi học nghề ởtrường đào tạo trung học chuyên nghiệp, hay tham gia lao động sản xuấttrong xã hội, vì vậy giáo dục THCS phải đảm bảo cung cấp cho học sinhnhững giá trị đạo đức, phẩm chất, lối sống phù hợp với mục tiêu, các em có

đủ những kiến thức phổ thông cơ bản về tự nhiên, xã hội và con người, đồngthời bước đầu có kỹ năng cơ bản trong việc vận dụng kiến thức đã học vàoviệc giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn của cuộc sống xã hội vốnrất phong phú, đa dạng và phức tạp

Trang 22

Về nội dung của giáo dục THCS:

Điều 28, Luật giáo dục năm 2005, quy định về nội dung của giáo dục

THCS là: “Giáo dục THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã học

ở bậc tiểu học, đảm bảo cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản

về tiếng việt, toán, lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp.” [26; 22].

Để đáp ứng mục tiêu phát triển KT-XH của nước nhà thì nội dungchương trình THCS được thiết kế theo hướng như sau: Giảm một cách hợp

lý những lý thuyết hàn lâm, tăng cường đúng mức gắn nội dung bài giảng sátvới thực tiễn cuộc sống, học đi đôi với hành; tăng cường các hoạt động ngoàigiờ lên lớp Sau khi tốt nghiệp THCS, học sinh trên cơ sở có vốn kiến thức

cơ bản, đồng thời các em có khả năng hòa nhập vào cuộc sống gia đình, cộngđồng và xã hội

Về phương pháp giáo dục THCS

Giáo dục THCS là một bậc học trong giáo dục phổ thông nên phươngpháp giáo dục THCS không thể tách rời với phương pháp giáo dục phổ thông

nói chung Điều 28, Luật giáo dục – năm 2005 có quy định: “Phương pháp

giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.” [26; 22].

Về nhiệm vụ: Thực hiện các nhiệm vụ giáo dục do Bộ GD&ĐT ban

hành Tổ chức hướng nghiệp và tham gia các hoạt động hướng nghiệp chuẩn

bị nghề cho học sinh Tổ chức cho thầy cô giáo và học sinh tham gia cáchoạt động văn hóa, thể thao, phổ biến khoa học, bảo vệ môi trường, vậnđộng nhân dân, các tổ chức cộng đồng xây dựng môi trường giáo dục lànhmạnh, tham gia thực hiện mục tiêu giáo dục Quan tâm giáo dục toàn diện

Trang 23

nhằm hình thành và phát triển ở học sinh nhân cách XHCN, chuẩn bị đội ngũlao động và chiến sĩ trẻ sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Phát triển, bồidưỡng học sinh có năng khiếu, góp phần chuẩn bị đào tạo nhân tài, tạonguồn cho THPT, TCCN và đào tạo nghề.

1.3.2 Vị trí của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

Vị trí của trường THCS: Trước đây trường THCS được gọi là trườngcấp II, sau đó ghép với trường cấp I thành trường phổ thông cơ sở Từ nhữngnăm 1990, trường THCS được tách ra từ trường phổ thông cơ sở, trườngTHCS nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, là một bộ phận trong hệ thốnggiáo dục phổ thông Bậc THCS được xem là cầu nối giữa bậc tiểu học vàTHPT Học sinh THCS là các thanh niên có độ tuổi từ 11 đến 15 tuổi

Điều 26 Luật giáo dục năm 2005, đã quy định: “Giáo dục THCS thực

hiện trong 4 năm học, từ lớp 6 đến lớp 9 Học sinh vào học lớp 6 phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là 11 tuổi.” [26; 19]

Xác định vị trí của trường THCS, Điều lệ trường trung học tại điều 2, đã

ghi rõ: “Trường trung học là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối

tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trường trung học có tư cách pháp nhân và con dấu riêng.” [2; 5].

Giáo dục THCS là bậc học phổ thông nằm trong hệ thống giáo dụcquốc dân và có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo dựng mặt bằng dântrí, là bước căn bản để chuẩn bị tri thức khoa học, hình thành nhân cách đểhọc sinh sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục học lên hoặc trực tiếp tham gia laođộng sản xuất, có đủ bản lĩnh góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc trongthời kỳ CNH, HĐH đất nước Đồng thời bậc THCS còn là nguồn tuyển chọn

để đào tạo thành những công nhân kỹ thuật và cán bộ cần thiết cho đất nước,trước mắt là phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, công nghiệp ởnông thôn ngày nay

Trang 24

1.3.3 Nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động quản lý của trường THCS 1.3.3.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của trường THCS

Căn cứ theo điều lệ trường trung học ban hành kèm theo Quyết định số:07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 4 năm 2007 của Bộ GD&ĐT Tại điều 3

đã quy định: “Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của Chương trình giáo dục phổ thông.

2 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động giáo viên, cán bộ, nhân viên.

3 Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo.

4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng.

5 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.

6 Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước.

7 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.

8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục.

9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

1.3.3.2 Hoạt động quản lý của trường THCS

Trong trường THCS hoạt động quản lý là một hoạt động quan trọng,

mang tính chất then chốt; hoạt động quản lý tốt sẽ mở đường cho các hoạt

động khác diễn ra nhịp nhàng và có hiệu quả cao Hoạt động quản lý mangtính xã hội sâu sắc, đồng thời nó vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật

Chủ thể quản lý của trường THCS gồm 1 hiệu trưởng và một số phóhiệu trưởng (số phó hiệu trưởng được quy định bởi quy mô trường, lớp, đượcquy định rất rõ trong Điều lệ trường phổ thông)

Trang 25

Hiệu trưởng nhà trường làm việc theo chế độ một thủ trưởng, (các phóhiệu trưởng là người giúp việc cho hiệu trưởng), là người chịu trách nhiệmquản lý toàn diện nhà trường, tập trung chủ yếu các mặt sau:

- Quản lý nhân sự

- Quản lý quá trình GD&ĐT (chương trình, nội dung, phương pháp )

- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học

- Quản lý môi trường

Theo Điều lệ trưởng phổ thông, cơ cấu bộ máy trong trường THCS vàcác mối quan hệ, phối hợp các lực lượng trong quản lý nhà trường đó là:

- Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng do nhà nước bổ nhiệm, chịutrách nhiệm quản lý toàn diện các hoạt động của nhà trường theo chế độ mộtthủ trưởng và tuân theo hiến pháp và pháp luật

- Chi bộ Đảng trong trường THCS là tổ chức chính trị cao nhất, lãnhđạo và hoạt động theo quy định của tổ chức Đảng

- Công đoàn giáo dục cơ sở, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Độithiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể xã hội khác đượcthành lập và hoạt động trong nhà trường trong khuôn khổ pháp luật, giúp nhàtrường thực hiện tốt nhiệm vụ năm học, tiến tới thực hiện mục tiêu giáo dục

Trong trường THCS có Bí thư đoàn, tổng phụ trách đội, có tráchnhiệm phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường để tổ chức cáchoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, đồng thời quản lý nề nếp học sinh vàcác hoạt động khác có tính chất thời sự theo yêu cầu của lãnh đạo

Các trường THCS trong huyện chịu sự quản lý trực tiếp về hành chính,chuyên môn của phòng GD&ĐT và các cơ quan quản lý khác trong huyện

1.4 Đội ngũ CBQL trường THCS

1.4.1 Vai trò của đội ngũ CBQL trường THCS

Điều 16 Luật giáo dục quy định: CBQL giáo dục giữ vai trò quantrọng trong việc tổ chức, quản lý điều hành các hoạt động giáo dục Vì vậy

Trang 26

CBQL phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức,trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm của cá nhân đối với

sự nghiệp giáo dục quốc dân

Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng và phó hiệu trưởng:

Hiệu trưởng: “Là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà

trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.” [26; 49].

Trong nhà trường, hiệu trưởng là người đứng đầu, được giao quyền hạn vàchịu trách nhiệm trước cấp trên về hoạt động của nhà trường Nhiệm vụ và quyềnhạn của hiệu trưởng là tổ chức bộ máy, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiệnnhiệm vụ năm học, quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn,phân công công tác, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhânviên Hiệu trưởng là người quản lý và tổ chức giáo dục học sinh; quản lý hànhchính, tài chính, tài sản của nhà trường; thực hiện các chế độ chính sách của Nhànước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; thực hiện quy chế dân chủ trong hoạtđộng của nhà trường, được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các

chế độ hiện hành [2; 13].

Phó hiệu trưởng là người giúp việc cho hiệu trưởng và chịu trách nhiệmtrước hiệu trưởng về nhiệm vụ được hiệu trưởng phân công, cùng với hiệu trưởngchịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao, thay mặt hiệu trưởng điềuhành hoạt động của nhà trường khi được ủy quyền được theo học các lớp chuyênmôn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ hiện hành [2; 14]

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy trường THCS

Trang 27

1.4.2 Yêu cầu về phát triển đội ngũ CBQL giáo dục trường THCS

Giáo dục phải đi trước thời đại, đón đầu sự phát triển của xã hội, luôn đápứng nhu cầu của thời đại và dự báo về tương lai Tác giả Phạm Minh Hạc đã

khẳng định: “Nói về giáo dục là nói tới triển vọng, viễn cảnh, nếu làm giáo dục

mà chỉ nghĩ tới trước mắt, không nghĩ tới phạm trù tương lai, chắc chắn là không

có thành công hay ít nhất là không có thành tựu thật.” [21; 19]

Sự nghiệp GD&ĐT có đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội haykhông?, một phần rất quan trọng là các cơ sở giáo dục phải hoàn thành được mụctiêu cấp học, để thực hiện được điều đó thì vai trò của người CBQL , đặc biệt làngười hiệu trưởng phải là người có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ chuyênmôn nghiệp vụ

Một trong những nhiệm vụ quan trọng để phát triển giáo dục là phát triểnnguồn nhân lực, trong đó yếu tố CBQL nói chung, CBQL trường THCS nói riêng

là quan trọng và rất cần thiết, đặc biệt vai trò của người hiệu trưởng có ảnh hưởng

to lớn mang tính chất quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục Vì vậy để

có những chủ trương, chính sách, biện pháp tuyển chọn đào tạo, bồi dưỡng, sửdụng đội ngũ CBQL trường THCS học nói riêng thì cần phải nghiên cứu, xem xétnhững vấn đề cơ bản nhất về nhân cách con người

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu quan điểm rất cụ thể nói về nhân cách củangười cán bộ, bao gồm: “Nhân, nghĩa, trí, dũng, liêm” mà cốt lõi của nhân cách là

“Tài” và “Đức” Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không cótài thì làm việc gì cũng khó Sự hài hòa giữa đức và tài chính là đặc điểm có ýnghĩa xã hội, là gốc giá trị xã hội của con người, và người cũng đã nêu 4 phẩm

chất đạo đức của người lãnh đạo là: “Cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư”.

Trong 4 phẩm chất đó “cần” có nghĩa là siêng năng trong lao động trong công việc được phân công, biết khuyến khích người khác làm tốt công việc “Kiệm” là không lãng phí thời gian của cải của mình và của nhân dân, “Chính” là việc đúng

Trang 28

dù nhỏ cũng phải làm, việc sai dù nhỏ cũng phải tránh; “Liêm” là không tham ô, luôn luôn giữ gìn của cải của công và của nhân dân [31, 28].

Vậy phẩm chất nhân cách là những cấu trúc tâm lý tiềm ẩn mang chức năngđịnh hướng, chỉ đạo hoạt động của con người trong các mối quan hệ nhất định.Phẩm chất nhân cách được hình thành, phát triển và hoàn thiện, bộc lộ đầy đủ nhấtthông qua hoạt động của con người Từ quan điểm của Hồ Chủ Tịch ta có thể thấyrằng nhân cách của người CBQL giáo dục bao gồm 2 mặt: “phẩm chất và nănglực”, hai mặt này được biểu hiện ở năng lực quản lý trường học thông qua cácchuẩn mực như: Sự thông hiểu quá trình đào tạo và việc điều khiển nó trong phạm

vi trường học, năng lực tổ chức tập thể, điều hành công việc, hoạt động của nhàtrường, năng lực ứng xử các tình huống sư phạm, trong đó năng lực tổ chức thựchiện là một tính cách điển hình của nhà quản lý giáo dục Bên cạnh năng lực, hiệutrưởng còn phải có phẩm chất về chính trị, tư tưởng, đạo đức và những phẩm chấtkhác như thái độ đối với tập thể sư phạm và học sinh, phụ huynh và các lực lượnggiáo dục trong và ngoài nhà trường

Xác định về phẩm chất, năng lực của người CBQL trường học, các tài liệubàn về “Mô hình nhân cách người hiệu trưởng Việt Nam” nhân cách người hiệutrưởng bao gồm hệ thống phẩm chất:

- Giác ngộ về chính trị, nhiệt tình cách mạng, có trình độ lý luận chủ nghĩaMác – Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh

- Tận tụy trong công tác và sinh hoạt

- Có sức khỏe tốt

- Kiên trì giáo dục toàn diện

- Là nhà giáo dục tốt, là người gương mẫu nhất trong tập thể sư phạm

- Hiểu rõ hoàn cảnh cấp dưới, hòa mình với tập thể, tôn trọng mọi người,đối xử công bằng, hợp tình, hợp lý

Trang 29

- Hiểu đời sống nhân dân ở địa phương, cảm thông với khó khăn của họcsinh trong từng thời kỳ, luôn nghiên cứu giảng dạy, giáo dục phù hợp với điều kiệnhoàn cảnh của địa phương.

- Trung thực báo cáo với cấp trên

Hệ thống năng lực của người CBQL trường học cũng được xác địnhbao gồm:

- Có trình độ văn hóa và chuyên môn tốt (từ khá trở lên)

- Nắm vững chương trình và phương pháp giảng dạy, có kinh nghiệm tựhọc, tự bồi dưỡng vươn lên

- Đã kinh qua công tác chủ nhiệm lớp, có năng lực chỉ đạo công tácchủ nhiệm

- Có năng lực phân tích các hoạt động giáo dục

- Có năng lực tổng kết kinh nghiệm và nghiên cứu kế hoạch giáo dục, cókinh nghiệm làm công tác quản lý hành chính

- Có năng lực làm khoa học, đưa nhà trường vào hoạt động có nề nếp Phẩm chất này của người CBQL trường học chỉ có thể bộc lộ rõ nhất,nổi bật nhất trong lao động quản lý nhà trường trong từng điều kiện và hoàncảnh cụ thể

Như vậy, từ việc xác định các phẩm chất, năng lực của người CBQL trườnghọc giúp cho chúng ta nhận thấy rằng, nhân cách người CBQL là tổng hợp nhữngphẩm chất nhân cách của người đứng đầu nhà trường, đơn vị cơ sở trực tiếp làmnhiệm vụ giáo dục – đào tạo với tư cách là một nhà giáo dục đồng thời là một nhàquản lý Đây chính là cơ sở lý luận để điều tra làm rõ thực trạng và đề xuất biệnpháp phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

Chất lượng đội ngũ CBQL trường học:

Nói đến chất lượng quản lý, Từ điển bách khoa Việt Nam đã định nghĩa:

“Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính của bản chất sự vật, chỉ

rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của nó đối với các sự vật khác Chất lượng là

Trang 30

đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộctính Nó liên kết các thuộc tính của sự vật làm một, gắn bó với một sự vật như mộttổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫncòn là bản thân của nó thì không thể mất đi chất lượng của nó, sự thay đổi chấtlượng kéo theo sự thay đổi sự vật về căn bản, chất lượng của sự vật bao giờ cũnggắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quyđịnh ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của số lượng và chất lượng.

Chất lượng là cái tạo nên giá trị của một người, một sự vật, một sự việc Đó

là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phânbiệt nó với các sự vật khác, còn đối với giáo dục, chất lượng là trình độ khả năngthực hiện mục tiêu giáo dục, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của người học và sựphát triển toàn diện của xã hội

Xuất phát từ các quan điểm trên, chất lượng đội ngũ CBQL trường họcđược thể hiện ở những quan điểm sau:

Một là: Phẩm chất chính trị của các thành viên trong đội ngũ

Hai là: Trình độ chuyên môn sư phạm của các thành viên trong đội ngũ

Ba là: Số lượng đội ngũ CBQL

Bốn là: Cơ cấu đội ngũ CBQL

Năm là: Trình độ tác nghiệp, phối hợp của các thành viên trong đội ngũ.Như vậy đội ngũ CBQL được đánh giá là đảm bảo chất lượng khi: Đủ sốlượng, mạnh về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu

Do đó, khi nghiên cứu biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLtrường học nói chung và trường THCS nói riêng thì phải đề cập cả hai nộidung là vừa bao quát, vừa cụ thể thì mới đánh giá đúng thực trạng và đề rabiện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL đáp ứng được yêu cầu nhiệm

vụ trong giai đoạn mới

Những yêu cầu trên thể hiện cụ thể ở các nội dung sau:

Trang 31

1.4.2.1 Công tác qui hoạch phát triển đội ngũ CBQL

Xây dựng đội ngũ cán bộ dự bị là một chủ trương lớn của Đảng ta đã

có từ lâu và đã góp phần cung cấp các thế hệ cán bộ nối tiếp nhau gánh vácnhiệm vụ trong suốt các chặng đường cách mạng Trong những năm đổi mớivừa qua, Đảng ta tiếp tục quan tâm lãnh đạo công tác này Ðại hội Ðảng toàn

quốc lần thứ X đã khẳng định:“Xây dựng đội ngũ cán bộ, trước hết là cán bộ

lãnh đạo và quản lý ở các cấp, vững vàng về chính trị, gương mẫu về đạo đức, trong sạch về lối sống, có trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn, sáng tạo gắn bó với nhân dân, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa là chủ trương và chính sách lớn trong nội dung công tác cán bộ của Ðảng và Nhà nước ta”.

Trong công tác cán bộ, quy hoạch vừa là nội dung, vừa là khâu trọngyếu nhằm đảm bảo cho công tác cán bộ đi vào nền nếp, có tầm nhìn xa, tínhchủ động đáp ứng cả yêu cầu nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của sự nghiệpcách mạng

Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường THCSnhằm bảo đảm nhu cầu nhân sự luôn được đáp ứng một cách thích đáng Xâydựng quy hoạch thông qua việc phân tích các nhân tố: Tình hình chung vềđội ngũ hiệu trưởng đương nhiệm ở địa phương do Phòng giáo dục và đàotạo quản lý; Các hiệu trưởng đến tuổi nghỉ chế độ cần thay thế vào thời điểmnào đó; Đội ngũ kế cận hiện có và sẽ cần đến; Sự mở rộng hay thu gọn sốlượng trường…

Quy hoạch phải bảo đảm tính mục đích, mục tiêu rõ ràng, có thểđánh giá được, mang tính khả thi, đáp ứng với mục tiêu phát triển của mỗinhà trường

Trang 32

Đảm bảo định hướng chung, đảm bảo tính khách quan, khoa học, hợp

lý công khai thuyết phục và cần cho CBGV được biết để ủng hộ, giúp đỡ, tánthành quy hoạch

1.4.2.2 Đào tạo và bồi dưỡng chuẩn hoá hiệu trưởng

Theo từ điển Tiếng Việt, thuật ngữ “Đào tạo” là sự dạy dỗ chuyên sâu

giúp cho con người lĩnh hội được các tri thức, kỹ năng kỹ xảo, thói quen làmviệc thuộc một nghề nhất định, nhờ đó con người có thể mưu sinh lập

nghiệp.“Bồi dưỡng” là làm tăng thêm năng lực, phẩm chất, “Chuẩn hoá” là

đúng hoàn toàn không sai một chút nào so với những quy định

Từ những thuật ngữ trên có thể hiểu đào tạo và bồi dưỡng chuẩn hoáhiệu trưởng là cung cấp và rèn luyện thêm năng lực quản lý nhà trường, trình

độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức cho họ trở thành người có năng lực theonhững tiêu chuẩn nhất định

Bác Hồ có nhiều bài nói về công tác cán bộ, đây là tư tưởng lớn trong

suốt cuộc đời vĩ đại của Người Trước hết, công tác cán bộ bắt đầu từ đào tạo

(bao gồm đào tạo qua trường lớp và đào tạo qua thực tiễn), công việc đào tạocán bộ luôn được Bác chăm lo cho cả hiện tại và tương lai, xem như mộtnhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việc đào tạo cán bộ phải lâu

dài, cần mẫn, chu toàn Người dạy:“Không phải vài ba tháng hoặc vài ba

năm mà đào tạo được một cán bộ tốt Cần phải công tác, đấu tranh, huấn luyện lâu năm mới được” Công tác đào tạo phải được tiếp tục trong quá

trình sử dụng cán bộ

Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục là quan điểm xuyênsuốt của Đảng ta khảng định vai trò quyết định của đội ngũ nhà giáo trongviệc nâng cao chất lượng giáo dục và tầm quan trong của đội ngũ CBQLtrong việc điều hành một hệ thống giáo dục ngày càng mở rộng và phát triển

Đào tạo bồi dưỡng CBQL giáo dục là nhiệm vụ quan trọng và cấp

bách trong quá trình đổi mới giáo dục hiện nay Trong Đề án “Xây dựng

Trang 33

nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn

2001-2010” có nêu: “Xây dựng quy hoạch mạng lưới, xác định rõ chức năng,

nhiệm vụ các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL giáo dục Đổi mới nội dung chương trình, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng CBQL giáo dục theo hướng chuyên nghiệp hoá đội ngũ CBQL giáo dục các cấp, rà soát, bố trí, sắp xếp đội ngũ CBQL giáo dục các cấp phù hợp với yêu cầu cơ chế đổi mới QLGD, xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ CBQL giáo dục…”

1.4.2.3 Đánh giá hiệu trưởng

Công tác phát triển đội ngũ phải luôn được kiểm tra, đánh giá từ khâu

dự báo, quy hoạch, kế hoạch, tổ chức Thực hiện tốt công tác này sẽ gópphần nâng cao được chất lượng, đảm bảo được số lượng và cơ cấu đội ngũ

Thông tư 29/2009/TT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về Quy định ChuẩnHiệu trưởng trường THCS, THPT và trường THPT có nhiều cấp học có hiệulực kể từ ngày 10/12/2009 Năm học 2009 - 2010, Bộ GD&ĐT khuyến khíchcác trường tự triển khai đánh giá theo chuẩn Hiệu trưởng và sẽ bắt buộc triểnkhai kể từ năm học 2010 - 2011 Ngày nay yêu cầu năng lực cơ bản đối vớihiệu trưởng đặt trong môi trường quản lý vận hành với đặc trưng là chuyểnđổi phương thức chỉ đạo quản lý tập trung sang giao quyền tự chủ và tự chịutrách nhiệm của các đơn vị cơ sở, quản lý trường phổ thông có hai thành tốquan trọng nhất đó là chiến lược và tác nghiệp Hiệu trưởng phải có mộtchiến lược đúng, có khả năng tác nghiệp hiệu quả trên nền tảng những phẩmchất và năng lực cơ bản Do đó việc đánh giá các hiệu trưởng được dựa trênchuẩn hiệu trưởng trường THCS Lấy đó là căn cứ để các hiệu trưởng tựđánh giá, từ đó tự xây dựng kế hoạch học tập, hoàn thiện và nâng cao nănglực nghề nghiệp

Chuẩn đánh giá hiệu trưởng:

Trang 34

Chuẩn hiệu trưởng trường THCS-THPT và trường phổ thông có nhiềucấp học gồm 3 tiêu chuẩn với 23 tiêu chí.

Các bước đánh giá, xếp loại

Bước 1 Hiệu trưởng tự đánh giá, xếp loại

Bước 2 Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường tham gia góp ý và

đánh giá hiệu trưởng

Bước 3 Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp hiệu trưởng đánh giá,

xếp loại hiệu trưởng

Phương pháp đánh giá xếp loại

Thông qua việc đánh giá và cho điểm từng tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn.Việc cho điểm tiêu chí được thực hiện trên cơ sở xem xét các minhchứng liên quan

Điểm tiêu chí tính theo thang điểm 10, là số nguyên

Tổng điểm tối đa của 23 tiêu chí là 230

Lực lượng đánh giá, xếp loại hiệu trưởng gồm:

Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, cấp ủy Đảng, Ban Chấp hành Côngđoàn và Ban Chấp hành Đoàn TNCS HCM trường;

Cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường; thủ trưởng cơquan quản lý trực tiếp hiệu trưởng

Sơ đồ 1.4 Điều kiện xếp loại hiệu trưởng

Điều kiện:

- Tổng điểm dưới 115;

- Hoặc có tiêu chí 0 điểm;

- Hoặc có tiêu chí trong các tiêu chuẩn 1và 3 dưới 5 điểm.

Điều kiện:

- Tổng số điểm từ 115 trở lên;

- Các tiêu chí của tiêu chuẩn 1và 3 phải từ 5 điểm trở lên;

- Không có tiêu chí 0 điểm ( nhưng không xếp được ở các loại cao hơn).

Điều kiện:

- Tổng số điểm từ 161 điểm trở lên;

- Các tiêu chí phải từ 6 điểm trở lên (nhưng không xếp được ở loại xuất sắc)

Điều kiện:

- Tổng số điểm từ 207 đến 230;

- Các tiêu chí phải từ 8 điểm trở lên.

Loại kém

Trang 35

Qui trình thực hiện đánh giá, xếp loại hiệu trưởng

- Thực hiện đánh giá xếp loại tại trường

Bước 1 Phổ biến chủ trương, cung cấp tài liệu cho lực lượng đánh giá

và tự đánh giá nghiên cứu trước khi tổ chức cuộc họp

Bước 2 Chọn người chủ trì (điều hành) buổi đánh giá

Bước 3 Hiệu trưởng báo cáo kết quả tự đánh giá trước tập thể

Bước 4 Cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường đóng góp

ý kiến, tham gia đánh giá hiệu trưởng và ghi điểm đạt được ở từng tiêu chívào Phiếu giáo viên, cán bộ, nhân viên tham gia đánh giá hiệu trưởng

Bước 5 Kiểm số lượng phiếu đánh giá và lập biên bản kiểm số lượng

phiếu, bàn giao cho Ban chấp hành Công đoàn

Bước 6 Tổng hợp ý kiến đóng góp và kết quả tham gia đánh giá hiệu

trưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường; phân tích các

ý kiến đánh giá đó và có nhận xét, góp ý cho hiệu trưởng theo mẫu phiếu,niêm phong hồ sơ đánh giá, gửi lên thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp

- Hiệu trưởng thực hiện tự đánh giá

Bước 1 Hiệu trưởng nghiên cứu:

Qui định Chuẩn,

Phụ lục I đính kèm Công văn số 430 /BGDĐT-NGCBQLCSGD ngày 26tháng 01 năm 2010 của Bộ GD&ĐT về minh chứng phân định các mức củatừng tiêu chí

Phiếu hiệu trưởng tự đánh giá

Bước 2 Xác định các minh chứng có liên quan đến từng tiêu chí thuộc

từng tiêu chuẩn, ghi vào phiếu tự đánh giá

Trang 36

Bước 3 Tự chấm điểm theo từng tiêu chí, ghi vào phiếu tự đánh giá

Bước 4 Cộng điểm tiêu chuẩn, tổng điểm, xác định và ghi loại mình đạt

được vào dòng xếp loại trong phiếu đánh giá

Bước 5 Ghi vào mục đánh giá chung trong phiếu đánh giá; chuẩn bị báo

cáo kết quả tự đánh giá trước tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhàtrường

1.4.2.4 Công tác tuyển chọn và đề bạt CBQL các trường THCS

Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, việc quản lý, chỉđạo điều hành nền KT-XH ngày càng phức tạp Vì vậy, để tạo ra nguồn nhânlực có chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu, thì một trong những điều kiệncần là phải có được đội ngũ cán bộ QLGD nói chung và Hiệu trưởng cáctrường THCS nói riêng có đủ bản lĩnh, đạo đức, trí tuệ để xây dựng và nângcao chất lượng giáo dục

Tạo nguồn hiệu trưởng là việc lựa chọn chuẩn bị một nhóm nhân sự có

đủ các yêu cầu về phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn, năng lực quản

lý trường tiến hành xem xét các kỹ năng, uy tín qua công việc được giao vàqua sự đánh giá của tập thể sư phạm cũng như của cấp trên Bên cạnh đó cóthể kiểm tra các tham chiếu khác để đánh giá và thẩm định các ứng viên

Đề bạt hiệu trưởng là hoạt động phản ánh về vị trí, vai trò, trách nhiệmcủa thành viên với nhà trường Người đảm bảo đủ tiêu chuẩn và được sự tínnhiệm của cấp trên, đồng nghiệp…được đề bạt giúp họ có thể phát triểnđược kỹ năng, sở trường của mình và với cương vị mới họ sẽ dẫn dắt nhàtrường đi đến những thành công mới

Trong sự phát triển ngày nay, tạo nguồn hiệu trưởng tốt và lựa chọnđúng người tài trí, có năng lực đề bạt hiệu trưởng không những chỉ đem lạihiệu quả và thành công cho nhà trường mà còn gián tiếp tạo ra nguồn nhânlực có chất lượng góp phần xây dựng và đổi mới đất nước

1.4.2.5 Chế đội chính sách đối với đội ngũ CBQL

Trang 37

Nghị quyết Trung ương II - Khoá VIII đã xác định: Giáo dục là quốc

sách hàng đầu, là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội,

thực hiện các chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với GD&ĐT, đặc biệt là chínhsách đầu tư, chính sách tiền lương Phát triển giáo dục là sự nghiệp của toànĐảng, toàn dân và của toàn xã hội, trong đó có đội ngũ nhà giáo, cán bộQLGD là lực lượng nòng cốt, có vai trò rất quan trọng Đảng và nhà nước đãban hành nhiều văn bản để thực hiện quan điểm này như: Chế độ tiền lươngđối với nhà giáo và cán bộ QLGD; Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 củaBan Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo vàCBQL giáo dục và Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án

“Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giaiđoạn 2005-2010” ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ

Luật Giáo dục nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2005 đã xácđịnh: “Tổ chức, quản lý việc đảm bảo chất lượng giáo dục và kiểm định chấtlượng giáo dục” “Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước vềgiáo dục theo sự phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm bảo đảm cácđiều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học củacác trường công lập thuộc phạm vi quản lý, đáp ứng yêu cầu mở rộng quy

mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương”

Cùng với chính sách chung của Nhà nước, tùy vào điều kiện kinh tếcủa từng địa phương, các sở GD&ĐT đã tích cực tham mưu với các cấpchính quyền để có những chính sách riêng hỗ trợ cho đội ngũ giáo viên như:Chế độ thưởng cho giáo viên giỏi; chế độ hỗ trợ cho những giáo viên đi họctập nâng cao trình độ; v.v… Thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thựchiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sựnghiệp công lập, các trường công lập đã tiến hành xây dựng quy chế chi tiêunội bộ, trên cơ sở đó đã tạo điều kiện từng bước nâng dần mức thu nhập cho

Trang 38

giáo viên và CBQL giáo dục Tuy nhiên chế độ, chính sách cho đội ngũ giáoviên và CBQL trường THCS còn nhiều hạn chế.

Kinh nghiệm thực tiễn chỉ ra rằng: Ở những nơi có chất lượng hiệuquả đào tạo bền vững là những nơi có môi trường dạy học tốt và có nguồn tàichính tốt Môi trường tốt thể hiện ở cơ sở vật chất của trường ngày cànghoàn thiện Tài chính tốt là nguồn kinh phí ngân sách dồi dào Hiệu trưởngphải có những hiểu biết đúng đắn về hai yếu tố trên và có kỹ năng quản lýchúng theo đúng pháp luật Đây cũng là một trong những điều kiện tạo độnglực để nâng cao năng lực quản lý của hiệu trưởng

1.5 Vai trò của phòng giáo dục đối với phát triển đội ngũ CBQL trường THCS

Là bộ máy quản lý về giáo dục cấp huyện Phòng giáo dục chịu sựquản lý trực tiếp của UBND huyện và chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyênmôn của sở giáo dục, đồng thời là cơ quan giúp UBND huyện thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về giáo dục ở cấp huyện và trực tiếp quản lý các cơ

sở giáo dục trên địa bàn huyện, chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện việc quyhoạch đội ngũ CBQL các trường thuộc thẩm quyền quản lý

1.5.1 Xây dựng quy hoạch đội ngũ CBQL trường THCS:

Phòng GD&ĐT là cơ quan chủ trì, phối hợp cùng với phòng nội vụtham mưu cho UBND huyện xây dựng các tiêu chuẩn quy hoạch CBQLtrường THCS trên địa bàn huyện, trực tiếp xuống cơ sở để lấy phiếu tínnhiệm các chức danh định kỳ hàng năm theo các tiêu chuẩn đã quy định, quyhoạch theo nguyên tắc một người có thể quy hoạch vào nhiều chức danh,theo nhiều phương án khác nhau, đảm bảo quy hoạch vừa động, vừa mở

Sau mỗi năm học phải rà soát lại đội ngũ CBQL trường THCS để sànglọc, điều chỉnh, bổ sung nhân sự khi có biến động về tổ chức, công tác quyhoạch phải thường xuyên, liên tục, như vậy chất lượng đội ngũ CBQL mớiđược nâng lên

Trang 39

1.5.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường THCS:

Phòng GD&ĐT là cơ quan chủ trì, phối hợp cùng với phòng nội vụtham mưu cho UBND huyện xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường THCS trên địa bàn huyện, bố trí, sắpxếp nhân sự trong diện quy hoạch cử đi đào tạo các lớp nâng cao trình độ vềchuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị

Công tác đào tạo, bồi dưỡng với nguyên tắc tự học, tự bồi dưỡng làchính theo tinh thần xây dựng xã hội học tập của Chính phủ

1.5.3 Đề bạt CBQL trường THCS:

Trên cơ sở nhân sự trong diện quy hoạch và đã được đào tạo một cáchkhoa học, bài bản, phòng GD&ĐT lên phương án luân chuyển, bổ nhiệm hoặcmiễn nhiệm thông qua phòng Nội vụ trình lãnh đạo UBND huyện phê duyệt

1.5.4 Kiểm tra hoạt động quản lý của đội ngũ CBQL trường THCS:

Hàng năm với chức năng là cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực giáodục trên địa bàn huyện, phòng GD&ĐT xây dựng và tổ chức thực hiện côngtác thanh tra, kiểm tra toàn diện, kiểm tra theo chuyên đề hoạt động của cáctrường học từ bậc học Mầm non đến THCS, trong đó có các hình thức thanh,kiểm tra đột xuất và định kỳ, trong đó tập trung vào công tác quản lý củahiệu trưởng, chú trọng các cuộc thanh tra hoặc kiểm tra toàn diện để đánh giáhoạt động, hiệu lực của đội ngũ CBQL, trên cơ sở đó đánh giá được chấtlượng đội ngũ CBQL từ đó phát hiện các nhân tố mới bổ sung vào diện quyhoạch và loại bỏ các nhân tố kém tích cực để sàng lọc đội ngũ CBQL mộtcách có hiệu quả, đây chính là biện pháp tốt nhất để nâng cao chất lượng độingũ CBQL không riêng gì đối với bậc học THCS

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trang 40

Giáo dục và đào tạo đang đòi hỏi cấp thiết nguồn nhân lực và chấtlượng nguồn nhân lực Vì vậy, việc nghiên cứu các biện pháp và đề xuất cácbiện pháp phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQL trườngTHCS nói riêng là hết sức quan trọng và mang tính tất yếu vì người CBQL

là người quyết định chất lượng giáo dục và trường THCS chỉ có thể hoànthành được mục tiêu giáo dục khi có một đội ngũ CBQL có phẩm chất chínhtrị tốt, trình độ chuyên môn giỏi, hoàn thành nhiệm vụ với kết quả cao theoyêu cầu đổi mới chương trình giáo dục mà Đảng và Nhà nước đã tin tưởnggiao cho

Để làm rõ cơ sở lý luận về biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường

THCS, đề tài đã nêu và phân tích một số khái niệm liên quan như: Quản lý,

quản lý trường học đồng thời dựa vào mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay để phân tích một cách sâu sắc và toàn diện những nhân tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS Xong bên cạnh đó, để có cơ sở chắc chắn, khoa học hơn cần

phải có cơ sở thực tiễn để xây dựng kế hoạch, vì vậy đề tài tiếp tục nghiêncứu phần thực trạng việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện BátXát, tỉnh Lào Cai tại chương 2

Ngày đăng: 05/03/2021, 17:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w