1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở b hải minh, huyện hải hậu, tỉnh nam định theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường

134 531 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 178 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÀ NỘI, NĂM 2016PHẠM VĂN THÀNH QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ B HẢI MINH, HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH THEO MÔ HÌNH QUẢN LÝ DựA VÀO NHÀ TRƯỜNG LUẬN VĂN THẠC

Trang 1

HÀ NỘI, NĂM 2016

PHẠM VĂN THÀNH

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ B HẢI MINH,

HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH THEO MÔ

HÌNH QUẢN LÝ DựA VÀO NHÀ TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ B HẢI MINH, HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH THEO MÔ HÌNH QUẢN LÝ DựA VÀO NHÀ TRƯỜNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngưòi hướng dẫn khoa học PGS,TS PHAN THỊ HỒNG VINH

Trang 3

giảng viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã trực tiếp giảng dạy, quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phan Thị Hồng Vinh đã định hướng cho tôi nghiên cứu đề tài này Cô đã rất tận tình hướng dẫn, động viên và luôn khích lệ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn PGD&ĐT huyện Hải Hậu, trường Trung học cơ sở B Hải Minh, gia đình và các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Trong quá trình hoàn thiện luận văn, mặc dù bản thân đã có rất nhiều cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy,

cô và các bạn đồng nghiệp quan tâm góp ý để bản luận văn được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2016

Tác giả luận văn

Trang 4

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong bài luận văn này

là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn ừong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2016

Tác giả luận văn

Pham Văn Thành

Trang 5

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt sử dụng trong luận văn

Danh mục bảng biểu Danh mục sơ đồ, biểu đồ

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC Sơ ĐỒ, BIỂU ĐỒ 8

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 9

Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ THEO MÔ HÌNH QUẢN LÝ DựA VÀO NHÀ TRƯỜNG 9

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 9

1.2 Các khái niệm cơ bản 14

1.2.1 Giáo viên, đội ngũ giáo viên 14

1.2.2 Quản lý đội ngũ giáo viên 16

1.3 Giáo viên trường THCS 21

1.3.1 Nhiệm vụ của giáo viên trường THCS 21

1.3.2 Quyền của giáo viên trường THCS 22

1.3.3

Vai trò và trách nhiệm của giáo viên trường THCS 23

1.4 Nội dung quản lý phát ữiển đội ngũ giáo viên trường THCS theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường 25 1.4.1 Mô hình quản lý dựa vào nhà trường (School Based Managemet -

Trang 7

CHƯƠNG 2 44THựC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THCSB HẢI MINH, HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH 442.1 Đặc điểm giáo dục xã Hải Minh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 442.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 442.1.2 về dân số và nguồn nhân lực 442.1.3 về giáo dục 452.2 Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS B Hải Minh, Hải Hậu, Nam Định theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường 472.2.1 Khảo sát thực trạng nhận thức của cán bộ phòng, sở GD-ĐT vê quản lýphát triển đội ngũ giáo viên trường THCS theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường 472.2.2 Khảo sát thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS BHải Minh, Hải Hậu, Nam Định theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường 52Kết luận chưomg 2 78CHƯƠNG 3 79MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THCS B HẢI MINH, HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNHTHEO MÔ HÌNH QUẢN LÝ DựA VÀO 79NHÀ TRƯỜNG 793.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 79

Trang 9

3.2.1 Biện pháp 1: Tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc

tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của trường THCS 81

3.2.2 Biện pháp 2: Làm rõ trách nhiệm, chuẩn công việc của CBQL, GV, nhân viên trong việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường 84

3.2.3 Biện pháp 3: Huy động mọi lực 1-ợng tham gia xây dựng, phát triển ĐNGV: cộng đồng, cha mẹ học sinh, cán bộ quản lý, tổ chuyên môn 86

3.2.4 Biện pháp 4: Tổ chức bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo hướng phát huy tính tích cực, tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên 89

3.2.5 Biện pháp 5: Xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên đàu đàn trong việc phát triển đội ngũ giáo viên 94

3.2.6 Biện pháp 6: Xây dựng chính sách nội bộ nhằm động viên và tạo điều kiện tối ưu cho giáo viên 95

3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp trên 98

3.3.1 Kế hoạch khảo nghiệm 98

3.3.2 Tổ chức thực hiện 98

3.3.3 Chỉ đạo thực hiện 98

3.3.4 Kiểm tra đánh giá 98

3.3.5 Đối tượng khảo nghiệm 99

3.3.6 Nội dung khảo nghiệm 99

Kết luận chưorng 3 102

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 Phu luc

Trang 10

Bảng 2.1 Nhận thức của chủ thể quản lý về vấn đề quản lý phát triển đội

ngũ giáo viên theo mô hình quản lý dựa vào nhà truờng 48Bảng 2.2 Thống kê số lượng GV trường THCS B Hải Minh 53Bảng 2.3 Cơ cấu đội ngũ giáo viên các bộ môn năm học 2014 - 2015 55Bảng 2.4 Kết quả đánh giá về phẩm chất chính trị đạo đức lối sống của

ĐNGV 56Bảng 2.5 Trình độ giáo viên trung học cơ sở trường THCS B Hải Minh 57Bảng 2.6 Khảo sát thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên theo mô

5 KH&CN Khoa học và công

14.XD & PT Xây dựng & Phát

triển

Trang 11

Bảng 2.7 Đánh giá thực trạng quy hoạch xây dựng và phát triển ĐNGV tại trường THCS B Hải Minh, Hải Hậu, Nam Định giai đoạn 2010-2015 60

Bảng 2.8 Đánh giá về các biện pháp quy hoạch xây dựng và phát triển ĐNGV trường THCS B Hải Minh, Hải Hậu, Nam Định giai đoạn 2010 - 2015

61

Bảng 2.9 Số lượng GV tuyển mới tại trường THCS B Hải Minh 64

Bảng 2.10 Kết quả khảo sát hình thức quản lý giáo viên tại trường THCS B

Hải Minh, Hải Hậu, Nam Định 66

Bảng 2.11 Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp, công tác bồi dưỡng

giáo viên 67

Bảng 2.12 Mức độ hài lòng của CBGV với môi trường làm việc 70

Bảng 2.13 Kết quả khảo sát hiệu quả thực hiện các chế độ chính sách 71

Bảng 2.14 Kết quả khảo sát hiệu quả thực hiện các chế độ khen thưởng, kỷ

luật 73

Bảng 3.1 Kết quả đánh giá về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 99

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu giáo viên theo độ tuổi tại trường THCS B Hải Minh 53 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu giáo viên theo giới tính tại trường THCS B Hải Minh 54 Biểu đồ 2.3 Đánh giá chung về thực trạng quy hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS B Hải Minh, Hải Hậu, Nam Định_giai đoạn

2010-2015 60

Biểu đồ 2.4 Nội dung bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 91

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển của kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ đã làm thay đổi căn bản tư duy kinh tế, chính trị, xã hội trên phạm vi toàn thế giới theo xu hướng hội nhập cùng phát triển Toàn cầu hoá cũng tạo ra điều kiện thuận lợi thúc đẩy giao lưu, hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao

và tiếp nhận công nghệ đào tạo tiên tiến giữa các trường đại học trên thế giới Một “thế giới phẳng” với những điều kiện thuận lợi hơn bao giờ hết cho phép các trường cung cấp, tìm kiếm trao đổi, xử lý và sử dụng thông tin phục vụ giảng dạy, nghiên cứu

Để có thể đáp ứng với xu thế toàn cầu hoá, với sự phát triển của khoa học - công nghệ và nền kinh tế tri thức, các trường đại học phải không ngừng đổi mới theo một chiến lược nhất quán với tầm nhìn rộng Đồng thời tập trung xây dựng và phát triển năng lực của đội ngũ giảng dạy, tăng cường đáp ứng nhucầu kinh tế - xã hội của quốc gia, lấy người học làm trung tâm Trong quá trinh đào tạo theo hướng cung cấp cho học sinh kiến thức phù hợp với thời đại và đòihỏi của thị trường

Trong bối cảnh đó, các cấp giáo dục hiện nay cần tận dụng tốt cơ hội vượt qua thách thức để hội nhập sâu vào giáo dục đại học thế giới, đáp ứng sự nâng tầm và phát triển của giáo dục đại học, cao đẳng là đầu tàu của nền kinh tếtri thức cũng có nghĩa góp phần đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội Việt Nam, đáp ứng nhu cầu vươn kịp quốc tế, hoà vào dòng chảy hội nhập Đó là cách giáodục nước ta đã và đang bắt đầu, mà vai trò then chốt tạo ra chất lượng, hiệu quả của giáo dục chính là đội ngũ giáo viên

về mặt thực tiễn thì phát triển giáo dục và đào tạo là đòn bẩy phát triển

đất nước, đây là nguyên lý chung của tất cả các quốc gia, dân tộc Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước ta về phát triển và quản lý đội ngũ giáo viên

Trang 13

cũng hoàn toàn thống nhất với nguyên lý này Theo đó, ĐNGV với yêu cầu ngày càng cao và tập trung ở những khía cạnh như: nâng cao vị trí xã hội của ĐNGV; bồi dưỡng phẩm chất, năng lực, chuẩn hoá ĐNGV; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và quản lý sử dụng ĐNGV.

Đại Hội Đảng Cộng Sản Việt Nam toàn quốc lần thứ XI đã đề ra mụctiêu tổng quát của chiến lược phát triển kinh tế 10 năm từ 2010 - 2020 là :

“Đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao chất lượng rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa tỉnh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm

2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Nhân tố quyết định thắng lợi sự nghiệp CNH - HĐH mà Đảng đề ra chính là nguồn lực con người, bởi lẽ, con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển Vì vậy, muốn tiến hành CNH - HĐH thành công tất yếu phải thúc đẩy phát triển sự nghiệp giáo dục thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài

Đối với công tác GD&ĐT thì ĐNGV đóng vai ừò cực kỳ quan ừọng,

điều này đã được Luật Giáo Dục khẳng định : “Nhà giáo giữ vai trò quyết định

trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục ” [52, tr28] Đội ngũ giáo viên là nhân

tố quyết định của giáo dục Chính vì vậy việc phát triển và nâng cao chất lượng ĐNGV là nhiệm vụ cấp thiết của toàn ngành giáo dục Thực tế hiện nay, chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của đất nước là

do nhiều nguyên nhân, trong đó có các nguyên nhân cơ bản: Đội ngũ giáo viên vừa thiếu, vừa yếu, cơ sở vật chất chưa đáp ứng được yêu càu phục vụ cho côngtác GD&ĐT, chưa quan tâm đúng mức đến vấn đề giáo dục toàn diện, chưa đàu

tư thỏa đáng đúng với tinh thần “Giáo dục là quốc sách hàng đầu ”, “Đầu tư

cho giáo dục là đầu tư phát triển

Việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia nhằm có những chuyển biến thực sự về chất lượng giáo dục đào tạo là một trong những yêu cầu cấp thiết

Trang 14

đang đặt ra nhiều vấn đề về công tác quản lý đối với ngành Giáo dục & Đào tạo cũng như các cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương.

Ngày 05/07/2010 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ra Quyết định số 27/2001 -

QĐ- BGD&ĐT về việc “Ban hành Quy chế công nhận trường trung học đạt

chuẩn quốc gia giai đoạn 2010 đến 2020”, song đến nay việc tổ chức thực hiện

vẫn còn lúng túng, nhiều vấn đề càn được quan tâm, tìm ra các giải pháp cho phù họp để có thể vừa đáp ứng được yêu cầu đặt ra của ngành, vừa đáp ứng được yêu cầu thực tế của địa phương

Một trong những vấn đề đó chính là ĐNGV, mặc dù đã đạt được tiêu chí theo quy định của Bộ GD&ĐT, nhưng đội ngũ giáo viên vẫn còn nhiều bất cập tỷ lệ giáo viên giỏi phải được duy tri bền vững, số giáo viên còn lại phải luôn được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phải có kế hoạch đào tạo trên chuẩn cho CBQL và ĐNGV Một ừong các mô hình thành công trong QLGD cần được áp dụng là mô hình quản lý dựa vào nhà trường,

mô hình có đặc điểm là: tăng cường quyền hạn và ừách nhiệm cho nhà trường; huy động sự tham gia và phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của giáo viên, học sinh, cộng đồng, cha mẹ học sinh trong quản lý phát triển ĐNGV Chúng tôi thấy rằng nên vận dụng mô hình này trong quản lý phát triển ĐNGV Với ý thức ừách nhiệm của người đứng đầu nhà trường, cùng với các lý do đã

nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: "Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở B Hải Minh, huyện Hải Hậu, tình Nam Định theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường

2 Muc tiêu và nhiêm vu nghiên cứu của đề tài

2.1 Muc

tiêu ■

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực hạng đề xuất các biện pháp quản

lý nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường

Trang 15

tại trường Trung học cơ sở B Hải Minh, Hải Hậu, Nam Định.

2.2 Nhiêm

vu • •

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về: quản lí, đội ngũ giáo viên, trường THCS, phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở, mô hình quản lí dựa vào nhà trường, quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THCS theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường

- Phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ và phương thức quản lý CBGV tại trường Trung học cơ sở B Hải Minh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định,

từ đó chỉ ra các bất cập trong việc quản lý đội ngũ giáo viên theo mô hình quản

lý dựa vào nhà trường trong những năm qua

- Đe xuất phương hướng và giải pháp nhằm quản lý đội ngũ giáo viên theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường hiện nay

3 Đổi tượng, khách thể và phạm vỉ nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiền cứu

Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS

3.2 Đối tượng nghiền cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường THCS

3.3 Giói hạn phạm vỉ nghiên cứu

+ Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu đội ngũ cán bộ giáo viên trong phạm vi không gian là trường Trung học cơ sở B Hải Minh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

+ Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác quản lý phát triển ĐNGV theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường Vì thời gian hạn chế nên luận văn chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý ĐNGV với hoạt động dạy học, không nghiên cứu hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp)

Trang 16

3.4 Khách thể điều tra

Cán bộ chuyên viên phòng THPT Sở GD&ĐT Nam Định; Cán bộ

chuyên viên Phòng GD&ĐT Hải Hậu; Đại diện cha mẹ học sinh; Cán bộ giáo viên trường THCS B Hải Minh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

4 Giả thuyết khoa học

Mô hình quản lí dựa vào nhà trường ở trường THCS B Hải Minh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định đã bước đầu phát huy hiệu quả, nhưng ở mức độ chưa cao Nếu vận dụng mô hình quản lý dựa vào nhà trường ừong quản lý phát triển đội ngũ giáo viên theo hướng tăng cường quyền tự chủ cho trường học, phát huy vai trò của giáo viên và cộng đồng, xây dựng môi trường làm việc tối ưu cho giáo viên thì sẽ có thể nâng cao được chất lượng đội ngũ giáo viên

5 Phương pháp nghiên cứu.

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Tổng hơp các công trình nghiên cứu ở ừong và ngoài nước, sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa, so sánh, mô hình hoá để thao tác với các văn bản tài liệu nhằm làm sáng tỏ các khái niệm công cụ, để trên cơ sở đó xây dựng khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu Các nguồn tài liệu lí luận và thực tiễn có liên quan đến công tác quản lý đội ngũ giáoviên theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường bao gồm:

- Các văn kiện, nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước,

tư tưởng Hồ Chí Minh có liên quan đến đề tài

- Các tác phẩm về tâm lí học, giáo dục học trong và ngoài nước

- Các công trình nghiên cứu khoa học quản lí giảng viên của các nhà lí luận, các nhà quản lí giáo dục, các nhà giáo có liên quan đến đề tài như luận văn, luận án, các báo cáo khoa học, các chuyên khảo, các bài báo

- Các đề án, kế hoạch của Huyện uỷ Hải Hậu, của ƯBND xã Hải Minh

về “ Tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng dạy và học giai đoạn

Trang 17

2011- 2015”, “Tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2015 - 2020”.

5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

5.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Bảng hỏi được xây dựng gồm các câu hỏi nhằm làm rõ những thông tin

cơ bản sau:

Đánh giá về việc đầu tư các nguồn lực cho việc thực hiện các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao ở trường THCS B Hải Minh: nguồn nhân lực, nguồn tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị, tài liệu, sách tham khảo

Đánh giá kết quả và hiệu quả đào tạo, mô hình quản lý đào tạo phát triển đội ngũ giáo viên

Đánh giá những hạn chế của công tác quản lý và đề xuất giải pháp hoànthiện mô hình quản lý đào tạo

Đánh giá về các tiêu chí ĐNGV đàu đàn, đầu ngành của trường, tính khả thi của việc quản lý phát triển ĐNGV theo tiêu chí đã xây dựng, các giải pháp áp dụng trong việc xây dựng ĐNGV

Phiếu điều ữa có 03 loại:

- Phiếu điều tra dành cho CB sở, phòng GD-ĐT

- Phiếu điều tra dành cho CBQL trong trường

- Phiếu điều tra dành cho GV trong trường

5.2.2 Phương pháp phỏng vẩn sâu

Để thu thập thông tin định tính, tác giả đã thực hiện các cuộc phỏng vấnsâu với đối tượng là các cán bộ sở, phòng GD-ĐT, giáo viên, các nhà quản lý của trường THCS B Hải Minh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định Để thực hiện các giải pháp, tác giả đã tham gia tổ chức một số cuộc họp tại đơn vị đào tạo vớicác đối tượng là các giáo viên, CBQL với chủ đề chính là trao đổi về tính khả thi của một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ CBGV viên tại trường THCS

Trang 18

B Hải Minh, ừong đó đề cập nhiều nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng, năng lực của ĐNGV theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường.

Hai phương pháp này được thực hiện song song nhằm mục đích tìm ra các tiêu chí và giải pháp tối ưu nhất để quản lý ĐNGV theo mô hình quản lý

dựa vào nhà trường (Thể hiện ở mục Phát triển ĐNGV của đề tài).

5.2.3 Phương pháp quan sát

Là phương pháp thu thập thông tin trong đó nhà nghiên cứu quan sát đối tượng nghiên cứu Khi nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên tại trường THCS B Hải Minh tác giả sẽ đi tới lớp học, phòng làm việc cụ thể trong trường

để lắng nghe giáo viên tâm sự, những chia sẻ của học sinh hoặc quan sát hành

vi của họ diễn ra như thế nào?

5.2.4 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến các chuyên gia về tính càn thiết và khả thi của biện pháp đã

5.2.5.1 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê để thu thập số liệu tại các báo cáo sơ kết, tổng kết của trường THCS B Hải Minh, huyện Hải Hậu

5.2.5.2 Phương pháp phân tích tồng hợp

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu để

nghiên cứu đánh giá tình hình phát triển ĐNGV tại trường THCS B Hải Minh,

Trang 19

Hải Hậu, Nam Định ừong những năm qua Từ đó, có đánh giá chính xác về tốc

độ phát triển hàng năm của trường THCS B Hải Minh

5.2.5.3 Phương pháp so sánh

Dựa vào những kết quả, thảnh tựu đạt được của các đơn vị đi trước chúng ta áp dụng vào tình hình thực tế của trường THCS B Hải Minh tác giả đưa ra giải pháp khắc phục các thiếu sót hiện tại đang mắc phải đồng thời tổng kết các kinh nghiệm đó để xây dựng quy hoạch phát triển sao cho vừa kế thừa được những truyền thống lại vừa hiện đại để theo kịp tiến trinh phát triển của tríthức

Phương pháp so sánh được áp dụng để so sánh hiện tại và quá khứ; so sánh số liệu thực hiện so với kế hoạch; so sánh giữa các đơn vị với nhau

5.2.5.4 Phương pháp SWOT

Phương pháp SWOT được tác giả sử dụng trong đề tài nhằm đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức đặt ra đối với trường THCS B Hải Minh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định ừong việc quản lý, phát triển ĐNGV theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường hiện nay

6 Kết cấu luận văn

Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường.

Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tại trường THCS

B Hải Minh, Hải Hậu, tỉnh Nam Định.

Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viền trường THCS B Hải Minh, Hải Hậu, tỉnh Nam Định theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường.

CHƯƠNG 1

Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

Trang 20

GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ THEO MÔ

HÌNH QUẢN LÝ DựA VÀO NHÀ TRƯỜNG

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Trong những thập niên gần đây, sự phát triển giáo dục ở các nước trên thế giới đã và đang có những biến đổi sâu sắc về quy mô, cơ cấu, mục tiêu, cơ chế quản lý với xu hướng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi của thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội Quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên có một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, nhất là ừong xu hướng cạnh ừanh toàn cầu hóa Đặc biệt, các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ trong công cuộc cải cách giáo dục

đã rất chú ừọng phát huy thế mạnh nguồn nhân lực và tiềm năng để tập trung phát triển

Giáo sư Philip G.Altbach, Đại học Boston (Hoa kỳ) với bài tham luận

“Giảo dục và toàn cầu hóa” Tác giả đã đưa ra những sáng kiến về công tác

quản lý và trao đổi giữa giáo viên của các trường trên thế giới

Giáo sư John Murray, Đại học Texas University, với đề tài “Sự phát

triển của đội ngữ giảng dạy ”, tác giả đã xác định những bước thực hiện cụ thể

như chìa khóa dẫn đến thành công

Không có lĩnh vực nào mà các giả định cơ bản truyền thống được người ta bám sát giữ vững như đối với con người và quản lý con người Và cũng không có lĩnh vực nào mà các giả định cơ bản lại ừái ngược hoàn toàn thực tế và hoàn toàn phản tác dụng như trong lĩnh vực đó “có một cách duy nhất

để quản lý con người hoặc ít ra là phải có một cách như thế”

Trong thực tế giả định này được nhấn mạnh ở mọi cuốn sách báo và bàibáo nói về quản lý, phát triển con người Điều này được dẫn xuất nhiều nhất

Trang 21

trong cuốn sách Douglas McGregor nhan đề Khía cạnh nhân bản của doanh

nghiệp (xuất bản 1996), trong đó tác giả khẳng định rằng việc quản lý con

người phải lựa chọn giữa hai và chỉ hai cách khác nhau thôi đó là “Lý thuyết X”(người bị quản lý không thích làm việc, họ luôn lẩn tránh mỗi khi có thể; người

bị quản lý mong muốn được chỉ dẫn cụ thể bất cứ khi nào; người quản lý bị thúc ép và người thuộc quyền)

Và “Lý thuyết Y” (người ta ai cũng muốn làm việc; người thuộc quyền

đã có những cam kết với tổ chức, sẽ tự hướng dẫn và tự kiểm tra; người thuộc quyền sẽ học cách chấp nhận, thậm chí tìm ra trách nhiệm của mình trong công việc), sau đó tác giả khẳng định Lý thuyết Y là duy nhất đứng (trước đó ít lâu

tác giả cũng đã nói như vậy trong cuốn sách xuất bản 1954 nhan đề Thực hành

quản lý Vài năm sau đó Abraham H.Maslow (1908 - 1970) đã trình bày ừong

cuốn sách của mình nhan đề Eupsychian Management (xuất bản 1962, tái bản

1995 với nhan đề Maslow nói về quản lỹ) rằng cả McGregor và tác giả hoàn

toàn sai làm

Từ những lý luận trên, tác giả đã nói đến động cơ nổi bật nhất để quan tâm đến cách quản lý, tìm hiểu tính cách của đối tượng để quản lý đào tạo phát triển cho hiệu quả Tác giả đã nghiên cứu kể cả động cơ cũng nằm trong nội dung tình cảm Người quản lý phải lưu ý đến sắc thái tình cảm, khen thưởng phân minh

Đã có nhiều công trình trong nước nghiên cứu về biện pháp quản lý độingũ giáo viên, các tác giả đã chỉ ra cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở trên cả nước Tuy nhiên, ngoại trừ một số lý luận mang tính khái quát có giá trị tham khảo chung, điều kiện phát triển riêng biệt không cho phép các quốc gia, các trường THCS sao chép nguyên mẫu mô hình quản lý phát triển ĐNGV sẵn có nào Trong quá trình tìm tòi, khảo nghiệm

để có một mô hình cụ thể quản lý ĐNGV tại trường THCS B Hải Minh, huyện

Trang 22

Hải Hậu, tỉnh Nam Định theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường, tác giả đã nghiên cứu, tham khảo một số công trình như sau:

- “Xây dựng mô hình quản lý công tác phát triển - bồi dưỡng cán bộ

giảng dạy phục vụ yêu cầu đổi mới giáo dục đại học Việt Nam ” của tác giả

Trần Thị Bạch Mai Tác giả đề tài kiến nghị về mô hình quản lý nhằm phát triểnđội ngũ cán bộ giảng dạy theo cơ chế thị trường Công trình đã nêu rõ việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giảng dạy nhằm thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia, đồng thời phục vụ yêu cầu đổi mới giáo dục Việt Nam trên các lĩnh vực theo nguyên tắc thị trường Đào tạo và bồi dưỡng theo nguyên tắc chức nghiệp hay chế độ việc làm đều nhằm đi đến kết quả cuối cùng là tạo ra được đội ngũ cán bộ giảng dạy thực sự có năng lực, biết giải quyết các vấn đề được giao trên nguyên tắc kết quả, hiệu quả và chất lượng

- “Các giải pháp xây dựng đội ngũ giáo viên THCS từ nay đến năm

2020” của tác giả Nguyễn Trí (1997) tại hội thảo xây dựng chiến lược giáo dục

đại học, viện nghiên cứu Phát triển Giáo dục Đề tài này đã đánh giá một cách tổng quan và đi tới kết luận: việc phát triển, xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy đạt chất lượng quốc tế là yêu cầu cấp bách Đề tài nghiên cứu của tác giả

Nguyễn Trí đã nêu rõ tình hình xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên từ nay đến năm 2020, tác giả đã đánh giá được những thành tựu về quy mô giáo dục và mạng lưới các giải pháp xây dựng phát triển đội ngũ CBGV Bên cạnh đó, công trình cũng đã chỉ rõ những yếu kém của cơ cấu hệ thống giáo dục, chất lượng giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ đổi mới

- “Thực trạng và biện pháp quản lỷ đội ngũ giáo viên THCS tại TP Hồ

Chỉ Minh hiện nay” tác giả Nguyễn Kỷ Trung Công trình tập trung nghiên cứu

về công tác phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên THCS tại TP.HỒ Chí Minh đếnnăm 2015, trên các mặt: tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộgiảng dạy Từ những nghiên cứu về cơ sở lý luận, thực tiễn tác giả đề tài đã đề

Trang 23

xuất các biện pháp để phát triển đội ngũ CBGV tại TP Hồ Chí Minh trong giaiđoạn hiện nay.

Với xu hướng kế thừa, nhiều nhà khoa học Việt Nam như: Phạm Minh Hạc, Thái Duy Tuyên, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Gia Quý, Trần Kiểm, đã chắtlọc những vấn đề tinh túy nhất của hầu hết các tác phẩm QL của nước ngoài để thể hiện ữong các công trình nghiên cứu của mình về sự phát triển của công tác

quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Đáng lưu ý là các tác phẩm: “Cơ sở khoa

học quản ĩỷ” (Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc) [10]; “Những luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ CNH- HĐH đất nước” (Nguyễn Phú Trọng - Tràn Xuân Sầm) [33]; “Một sổ vẩn đề xây dựng đội ngữ cán bộ chủ chốt cấp huyện các dân tộc người Tây Nguyên’'’

(Lê Hữu Nghĩa) [28, trl2]

Xét ở góc độ nghiên cứu lý luận quản lý phát triển đội ngũ GV, dựa ừên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học nước ta tiếp cận QL phát triển giáo viên và quản lý trường học để đề

cập tới việc phát triển công tác QL trường học, tiêu biểu nhất có: “Phương pháp

luận khoa học giáo dục” (Phạm Minh Hạc) [19, trói]; “Khoa học quản lỷ giáo dục - Một sổ vẩn đề lý luận và thực tiễn” (Trần Kiểm) [24, tr52].

Các nhà QLGD các cấp cũng đã có nhiều nghiên cứu, đề xuất những giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL, GV nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục

Tại trường Đại học sư phạm Hà Nội, trong một số Luận văn Thạc sỹ, chuyên ngành QLGD có những tác giả nghiên cứu cùng hướng với đề tài như: Hoàng Quốc Huy (2005), Trần Quốc Thắng (2005), Nguyễn Xuân Trường (2006), Nguyễn Hữu Chương (2006), Nông Như Ngà (2007), Nguyễn Thị Chi Mai (2007),

Tại trường Đại học sư phạm Huế: Hoàng Thị Lý (2004), Nguyễn Văn

Trang 24

Triết (2006), Nguyễn Văn Đệ (2007),

Hầu hết các công trình nêu trên đều đi sâu phân tích vai trò của việc phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy, đồng thời đưa ra các mô hình phát triển củamột số nước để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc phát triển độingũ cán bộ giáo viên theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường Trong khi phân tích nội dung, chương trình đào tạo phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên tại trường THCS B Hải Minh, tác giả có đề cập tới một số nội dung về phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên đạt chuẩn như: phương thức tuyển chọn, phương pháp giảng dạy, đánh giá khả năng đáp ứng của đội ngũ cán bộ giáo viên xem như

là bài học về phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên đạt chuẩn tại trường THCS B Hải Minh

Qua việc phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu lý thuyết liên quan tới đề tài cho thấy vấn đề quản lý ĐNGV theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường tại trường THCS Hải Minh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định còn là vấn

đề mới, chưa được nghiên cứu một cách thấu đáo ở các công trình nghiên cứu ừong nước và quốc tế Phần lớn các công trình nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài đều tập trung vào nghiên cứu về phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên như: quy trinh tuyển dụng, quy trình tổ chức đào tạo, đánh giá kết quả Chưa có

công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách tổng quát vấn đề “Quản ỉỷ phát triển

đội ngũ giáo viên trường THCS B Hải Minh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định theo mô hình quản lỷ dựa vào nhà trường

Chính vì vậy, nghiên cứu mảng vấn đề này sẽ là một hướng đi mới, không bị trùng lặp với các nghiên cứu đã công bố trước đó

ác khái niêm cơ bản ■

1.2.1 Giáo viên, đội ngũ giáo viên

Trang 25

1.2.1.1 Giáo viên

Theo Luật Giáo dục của Việt Nam, mục 1 điều 70 quy định “Nhà giáo

là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong đơn vị, cơ sở giáo dục khác” (2) Nhà giáo dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, gọi là giáo viên

Những tiêu chuẩn đổi với nhà giáo:

- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt

- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ

- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

- Lý lịch bản thân rõ ràng

Theo tiến sĩ Philip Jackson : “Giáo viên là người ra quyết định có hiểu

biết, hiểu được học sinh và cỏ khả năng cẩu trúc lại nội dung giảng dạy để học sinh có thể tiếp thu được nội dung đó, đồng thời trong khi dạy biết khỉ nào phải dạy cải gì” [5,tr24] Trong định nghĩa này Philip Jackson muốn nhấn mạnh

phẩm chất năng lực và phương pháp giảng dạy của người GV

-Nhà bác học AlberTeinstein cho rằng “Giáo viên là người có nghệ

thuật toi thượng là làm thức dậy những thú vui trong trí thức và tình cảm sảng tạo của người học” [3, trl8]

1.2.1.2 Đội ngũ giáo viên

Theo từ điển Tiếng Việt - Nhà xuất bản Đà Nang : “Đội ngũ là tập hợp

gồm một sổ đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp tạo thành một lực lượng” [51, tr21].

Theo cách hiểu thuật ngữ quân sự về đội ngũ, “đó là một tổ chức gồm

nhiều người, tập hợp thành một lực lượng để chiến đẩu hay bảo vệ”.

Như vậy, có thể thống nhất “Đội ngũ là một nhóm người được tổ chức

và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng và đều cùng một mục đích nhất định” Ngày nay khái niệm đội ngũ được sử dụng rộng

Trang 26

rãi cho tổ chức trong xã hội như đội ngũ tri thức, đội ngũ công nhân viên chức

Khi đề cập đến khái niệm đội ngũ giáo viên, một số tác giả nước ngoài

đã nêu lên quan niệm: “Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực

giáo dục, họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thể nào và

cỏ khả năng cống hiển toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giảo dục”.

Với các tác giả ừong nước, vấn đề này được quan niệm như sau: “Đội ngũ giáo

viên trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yểu là đội ngụ giáo viên và đội ngũ quản lý theo giáo dục ”.

Từ những quan điểm đã nêu của các tác giả ừong và ngoài nước, ta có thểhiểu đội ngũ giáo viên như sau: ĐNGV là một tập họp những người làm nghề dạy học - giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng (có tổ chức) cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tập thể đó, tổ chức đó Họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật, thể chế xã hội Họ chính là nguồn nhân lực quan ừọng trong lĩnh vực giáo dục

Từ những khái niệm chung về đội ngũ giáo viên có thể quan niệm về

đội ngũ giáo viên THCS đó là: Những người làm công tác giảng dạy - giáo dục

trong trường THCS có cùng một nhiệm vụ giáo dục, rèn luyện học sinh của trường giúp các em hình thành và phát triển nhân cách để sau khỉ tốt nghiệp các em có đủ trình độ văn hóa tiếp tục học lên THPT, bậc Cao đẳng Đại học, Trung học chuyên nghiệp đồng thời giúp các em chọn đúng hướng đi phù hợp với năng lực sở trường và hoàn cảnh của mình.

1.2.2 Quản lý đội ngũ giáo viên

I.2.2.I Quản lý

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, hoạt động quản lý đã xuất hiện từ rất sớm Từ khi con người biết tập họp nhau lại, tập trung sức để tự vệ

Trang 27

hoặc lao động kiếm sống thì bên cạnh lao động chung của mọi người đã xuất hiện những hoạt động có tổ chức, phối họp, điều khiển đối với họ Những hoạt động đó xuất hiện, tồn tại và phát triển như một tất yếu khách quan, là cơ sở đảm bảo cho các hoạt động chung của con người đạt được kết quả mong muốn

Đó chính là những dấu ấn đầu tiên của hoạt động quản lý

Khi nghiên cứu về cơ sở khoa học quản lý, C.Mác đã khẳng định : “Tất

cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng càn đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động

cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn

bộ cơ chế sản xuất, khác với sự vận động của những khách quan độc lập của nó” Như vậy, đã xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù là tổ chức, điều khiển các hoạt động của con người theo những yêu cầu nhất định - được gọi là hoạt động quản lý Từ đó, có thể hiểu lao động xã hội và quản lý không tách rời nhau, quản lý là hoạt động điều khiển lao động chung Xã hội phát triểnqua các phương thức sản xuất, thì trình độ tổ chức, điều hành tất yếu cũng được nâng lên, phát triển theo với những đòi hỏi ngày càng cao hơn Khi lao động xã hội đạt tới một trình độ và quy mô phát triển nhất định thì sự phân công lao động tất yếu sẽ dẫn đến việc tách quản lý thành một hoạt động đặc biệt, sẽ hình thành bộ phận lao động trực tiếp và bộ phận chuyên hoạt động quản lý, tạo thành các mối quan hệ ừong quản lý Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, quản lý đã trở thành một khoa học và ngày càng phát triển toàn diện

Khái niệm quản lý đã được nhiều tác giả đề cập với những cách tiếp cận

khác nhau “Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những

bản chất khác nhau (như kỹ thuật, sinh vật, xã hội), thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động” Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo nghiên cứu từ góc

độ xã hội thì quản lý “là sự tác động liên tục cỏ tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt chỉnh trị, văn hóa, xã hội, kinh

Trang 28

tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đổi tượng” [47, tr32].

Tác giả Trần Kiểm định nghĩa: “Quản lỵ là tác động cỏ mục đích đến tập

thể người để tổ chức và phổi hợp hoạt động của họ trong suốt quá trình lao động" [50, tr24]

Định nghĩa về quản lý, tác giả Phạm Viết Vượng cho biết: “Quản lỷ là

sự tác động cỏ ỷ thức của chủ thể quản lý lên đổi tượng quản lỷ nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vỉ của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung phù hợp với quy luật khách quan’'' [54, tr56]

Từ quan niệm của các học giả đã nêu, có thể khái quát:

Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức,

sử dụng các nguồn lực và phối họp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất ừong bối cảnh và các điều kiện nhất định

Quản lý là tác động có mục đích, có định hướng của nhà quản lý thông qua lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra tác động đến đối tượng quản lý nhắm đạt được mục tiêu quản lý đặt ra

I.2.2.2 Quản lý đội ngũ giáo viên

Quản lý ĐNGV là một trong những nội dung chủ yếu của quá trình quản lý nguồn nhân lực ngành GD & ĐT nói chung và quản lý nhà trường nói riêng

Quản lý đội ngũ giáo viên cũng phải thực hiện đầy đủ các nội dung của quá trình quản trị nguồn nhân lực như: kế hoạch hóa, tuyển dụng, lựa chọn, bồi dưỡng, tạo môi trường

Đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS là lực lượng tập họp những người có vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt độnggiáo dục ở trường THCS cho hoạt động diễn ra đúng pháp luật, có tổ chức, đảm

Trang 29

bảo chất lượng giao dục và đạt được những mục tiêu giáo dục.

Quản lý việc xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý các trường THCS là những tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủthể quản lý tới đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý các trường THCS làm cho đội ngũ này đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu: có kế hoạch, quy hoạch, chuẩn hóa, nâng cao chất lượng nhằm phát huy năng lực, vai trò, trách nhiệm của họ ừong việc đảm bảo chất lượng giáo dục

1.2.2.3 Khái niệm quản lý dựa vào nhà trường (SBM)

"Quản lý dựa vào nhà trường" tiếng Anh là School - Based Management,viết tắt là SBM, là chiến lược cải cách ừong quản lý giáo dục đang diễn ra trên khắp thế giới Những thuật ngữ khác thể hiện cuộc cải cách này bao gồm: Quản

lý thuộc về nhà trường (School site based management), Ra quyết định thuộc vềnhà trường (site based decision making, school based decision making), chia sẻ trong ra quyết định quản lý (share decision making) Dù được gọi bằng thuật ngữ nào thì cuộc cải cách rộng lớn có phạm vi toàn cầu này đều nhấn mạnh việc

mở rộng quyền hạn và trách nhiệm của các hội đồng trường Hiện nay, quản lý dựa vào nhà trường đang được nhiều học giả quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên, các nhà khoa học vẫn chưa đưa ra một quản điểm thống nhất

Caldwell.B.J cho rằng: "quản ỉỷ dựa vào nhà trường là sự phân cấp quản

lý từ chính quyền trung ương đến các trường học" [6, tr21]

Malenet AI định nghĩa: “Quản lý dựa vào nhà trường được xem như sự

thay đổi cẩu trúc quyền lực một cách chỉnh thức, hay nói cách khác đó là sự phân cấp quản lý ở cấp độ trường học, từ đó, xác định các thành viên có quyền đưa ra những quyết sách nhằm duy trì, củng cổ và phát triển nhà trường”.

Từ các quan niệm đã nêu chúng tôi cho rằng: Quản lý dựa vào nhà trường

là cách thức quản lý giáo dục nhằm phân cấp quản lý tới cấp độ nhà trường, thu hút sự tham gia của các thành viên trong và ngoài nhà trường vào việc ra quyết

Trang 30

định quản lý đối với các hoạt động của nhà trường hướng tới mục tiêu cao nhất

là nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục

I.2.2.4 Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS theo mô hình quản lí dựa vào nhà trường.

Chủ thể quản lý: có thể là cá nhân, tổ chức Chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý bằng các công công cụ, với những phương pháp qủan lý thíchhợp Đối tượng quản lý: Tiếp nhận sự tác động của chủ thể quản lý Tùy theo từng loại đối tượng khác nhau mà ta chia thành các dạng thức quản lý khác nhau Ở đây chúng ta bàn đến: quản lí phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS theo mô hình quản lí dựa vào nhà trường

Thực hiện việc phân cấp trong quản lý giáo dục và đào tạo, Bộ Giáo dục

và Đào tạo quy định: 1 Trường trung học cơ sở do phòng giáo dục và đào tạo quản lý 2 Trường trung học phổ thông do Sở giáo dục và đào tạo quản lý Đối với tổ chức và hoạt động của trường trung học có cấp tiểu học, trường trung họcchuyên biệt và trường trung học tư thục, việc thực hiện phân cấp quản lý như sau: 1 Trường trung học có cấp tiểu học phải tuân theo các quy định của Điều

lệ trường trưng học và Điều lệ trường tiểu học.2 Các trường trung học chuyên biệt, trường trung học tư thục quy định tại Điều 4 của Điều lệ trường trung học tuân theo các quy định của Điều lệ này và Quy chế về tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt, trường tư thục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Như vậy, đối với việc quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS theo

mô hình quản lý dựa vào nhà trường, thì chủ thể quản lí trực tiếp chính là phòngGD-ĐT và sở GD-ĐT có thể coi là chủ thể quản lí gián tiếp Chủ thể quản lí phải trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho trường THCS về tất cả các nội dung hoạt động của nhà trường, trong đó đặc biệt quan tâm giám sát các nội dung sau:

Trang 31

- Công tác xây dựng quy hoạch và phát triển đội ngũ giáo viên của nhà trường.

- Công tác tuyển dụng tuyển, chọn đội ngũ giáo viên của nhà

trường theo đúng quy hoạch

- Việc sử dụng đội ngũ giáo viên của nhà trường cho phù họp, hiệu quả

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

- Xây dựng môi trường làm việc

- Xây dựng chính sách nội bộ

- Đánh giá thi đua khen thưởng

1.2.2.5 Các nhân tố tác động đến quản lý phát triển đội ngũ giáo viên

Giáo dục trung học cơ sở là một bộ phận của hệ thống GD quốc dân nênừong quá trình phát triển luôn chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau.Việc xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó có ý nghĩa hết sức quantrọng Trong thực tế, không thể tính toán hết tất cả các yếu tố ảnh hưởng màchỉ xem xét, tính toán một số yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình pháttriển đội ngũ giáo viên ừong đó có đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở.Mặt khác, mỗi địa phương, vùng miền lại có những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau tạo ra những yếu tố chủ quan và khách quan khác nhau tác động, ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ giáo viên Có hai nhân tố tác động đến quản lý phát triển đội ngũ giáo viên đó là:

*Các nhân tổ khách quan bao gồm

- Nhận thức của lãnh đạo nhà trường về tầm quan trọng của ĐNGV

- Việc ban hành và thực hiện các chủ trương chính sách nhằm tạo môi trường phát triển

- Động cơ tự thân phát triển của ĐNGV

Trang 32

- Trình độ phẩm chất và năng lực của ĐNGV (bao gồm: chính trị, chuyên môn, năng lực, )

- Khối lượng công việc giảng dạy trên lớp và các công tác được giao khác

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đời sống vật chất, độ tuổi trung bình của giáo viên

*Các nhân tổ chủ quan bao gồm

- Yêu cầu về tiêu chuẩn phẩm chất, năng lực của giáo viên

- Nhận thức của các cấp lãnh đạo về vị trí của cấp THCS

- Sự quan tâm của cơ quan chủ quản về công tác quản lý phát triển ĐNGV

- Công tác tuyển dụng, tuyển chọn, quyền tự chủ của nhà trường

- Chính sách đãi ngộ, khen thưởng tác động của nền kinh tế thị trường

1.3 Giáo viên trường THCS

1.3.1 Nhiệm vụ của giáo viên trường THCS

Giáo viên bộ môn trường THCS có những nhiệm vụ sau đây:

a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài; dạy thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục

do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;

b) Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;

c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp

vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;

d) Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;

đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh, thương yêu, tôn ừọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của HS, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;

e) Phối họp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học

Trang 33

sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh.

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Giáo viên chủ nhiệm THCS, ngoài các nhiệm vụ quy định như trên, còn

có những nhiệm vụ sau đây:

a) Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp

tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;

b) Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảngdạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm;

c) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm ừong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh;

d) Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng

1.3.2 Quyền của giáo viên trường THCS

Giáo viên có những quyền sau đây:

a) Được nhà trường tạo điều kiện để giảng dạy và giáo dục học sinh;b) Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;

c) Được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhà trường;

d) Được hưởng lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học để đào tạonâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;

đ) Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường và

Trang 34

cơ sở giáo dục khác nếu được sự đồng ý của Hiệu trưởng và thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ quy định;

e) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;

g) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật

Giáo viên chủ nhiệm ngoài các quyền quy định tại khoản 1 của Điều này,còn có những quyền sau đây:

a) Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp mình;

b) Được dự các cuộc họp của Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷ luật khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp mình;

c) Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm;

d) Được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 3 ngày;đ) Được giảm giờ lên lớp hàng tuần theo quy định

Giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành

1.3.3 Vai trò và trách nhiệm của giáo viên trường THCS

Giáo viên trường THCS có vai trò sau đây:

Thay mặt hiệu trưởng quản lý một lớp học

Giáo viên do hiệu trưởng phân công và thay mặt hiệu trưởng để quản lý

và tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh ở một lớp học

Vai trò quản lý của giáo viên thể hiện trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch giáo dục, đôn đốc, kiểm ừa và đánh giá kết quả học tập

và tu dưỡng của học sinh trong lớp

Giáo viên phải trả lời các câu hỏi về chất lượng học tập và hạnh kiểm của học sinh trong lớp trước hiệu trưởng, trước Hội đồng sư phạm của nhà

Trang 35

trường và trước phụ huynh học sinh của lớp khi tổng kết năm học.

Người xây dựng tập thể học sinh thành một khối đoàn kết

Giáo viên là linh hồn của lớp, bằng các biện pháp tổ chức, giáo dục, bằng

sự gương mẫu và quan hệ tình cảm, giáo viên chủ nhiệm xây dựng khối đoàn kết trong tập thể, (hu dắt các em nhỏ như con em mình trưởng thành theo từng năm tháng

Học sinh kính yêu giáo viên chủ nhiệm như cha mẹ mình, đoàn kết thân

ái với bạn bè như anh em ruột thịt, lớp học sẽ ừở thành một tập thể vững mạnh Tình cảm của lớp càng bền chặt, tinh thần trách nhiệm và uy tín của giáo viên chủ nhiệm càng cao thì chất lượng giáo dục càng tốt

Rất nhiều giáo viên cùng giảng dạy trong một lớp, nhưng giáo viên chủ nhiệm bao giờ cũng để lại những ấn tượng sâu sắc đối với từng học sinh trong suốt cuộc đời họ

Người tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh trong lớp

Vai tò tổ chức của giáo viên thể hiện ừong việc thành lập bộ máy tự quảncủa lớp, phân công trách nhiệm cho từng cá nhân, các tổ, nhóm, đồng thời tổ chức thực hiện các mặt hoạt động theo kế hoạch giáo dục được xây dựng hàng năm

Các hoạt động của lớp được tổ chức đa dạng và toàn diện, giáo viên quánxuyến tất cả các hoạt động một cách cụ thể, chặt chẽ

Các phong ừào thi đua học tập đi vào thực chất, các cuộc sinh hoạt các đoàn thể có nội dung hấp dẫn thanh, thiếu niên, phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao được tiến hành thường xuyên Chất lượng học tập và tu dưỡng đạo đức của học sinh phụ thuộc rất nhiều vào trật tự, kỉ luật, vào tinh thần đoàn kết

và truyền thống của tập thể lớp cũng như các hoạt động đa dạng của lớp

Cổ vấn đắc lực cho các đoàn thể của học sinh trong lớp

Giáo viên dù có là đoàn viên, đảng viên hay không cũng cần phải nắm

Trang 36

vững điều lệ, tôn chỉ mục đích, nghi thức và nội dung hoạt động của các đoàn thể.

Với tinh thần trách nhiệm, với kinh nghiệm công tác của mình làm tham mưu cho chi Đoàn thanh niên của lớp lập kế hoạch công tác, bầu ra ban lãnh đạo chi đoàn, tổ chức các nội dung hoạt động và phối họp với ban cán sự lớp đểxây dựng tập thể, đem lại hiệu quả giáo dục tốt nhất

Giữ vai trò chủ đạo trong việc phối họp vói các lực lượng giáo dục

Gia đình, nhà trường và xã hội là ba lực lượng giáo dục, trong đó nhà trường là cơ quan giáo dục chuyên nghiệp, hoạt động có mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở khoa học, do vậy giáo viên chủ nhiệm phải là người chủ đạo trong điều phối các hoạt động giáo dục cùng với các lực lượng giáo dục đó một cách có hiệu quả nhất

Năng lực, uy tín chuyên môn, kinh nghiệm công tác của giáo viên là điềukiện quan trọng để tập họp lực lượng, phối họp thành công các hoạt động giáo dục cho học sinh ừong lớp

1.4 Nội dung quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường

1.4.1 Mô hình quản lý dựa vào nhà trường (School Based

Managemet - SBM)

a Định nghĩa

Quản lý dựa vào nhà trường (School Based Management, viết tắt là SBM) là một mô hình phân cấp, phân quyền quản lý giáo dục, trong đó nhà trường được thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về những công việc của chính mình với sự tham gia và phát huy trí tuệ của toàn bộ đội ngũ cán bộ giáo viên, phụ huynh, học sinh, cộng đồng nhằm thực hiện các mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục và công bằng xã hội Có những quan niệm khác nhau

về SBM:

Trang 37

Theo Levey và Acker-Hocevar (1998): SBM là sự phân quyền cho các trường học, là sự tham gia rộng rãi của các thành viên nhà trường và những người liên quan vào việc ra quyết định.

James Lewis xem SBM là sự luyện tập trao quyền tự quản, trao trách nhiệm, sự tự do, đồng thời hỗ trợ các thông tin và nguồn lực cần thiết cho giáo viên để họ thực thi nghĩa vụ của mình, những trách nhiệm mà trước đây chỉ dành cho các nhà quản lý SBM là một hình thức quản lý dân chủ

Daniel Brown (1990) cho rằng: SBM là hình thức phi trung ương hóa quản lý giáo dục, ở đó trường học phân bổ ngân sách, tìm kiếm các nguồn đàu

tư, các phương tiện dạy học, tìm kiếm nhân sự, các nguồn lực và dịch vụ khác cho chính nhà trường phù họp với sự đánh giá của họ

Dorothy Myers và Robert Stonehill (1993): là một chiến lược cải thiện công tác quản lý nhà trường bằng cách chuyển đổi quyền ra quyết định của nhà nước và các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên cho các nhà trường Mô hình quản lý SBM cung cấp cho hiệu trưởng, giáo viên, HSSV và phụ huynh quyền điều hành quá trình giáo dục bằng cách trao cho họ trách nhiệm đối với sự quyết định về ngân sách, tổ chức, nhân sự và chương trình giảng dạy Từ đó, SBM tạo ra môi trường học tập hiệu quả hơn cho người học

Như vậy, các quan niệm trên về SBM được diễn giải theo các cách khác nhau nhưng điều thống nhất chung là, theo phương thức quản lý này, nhà trường nằm ở vị trí trung tâm của tiến trình ĐMGD, nhà trường được trao quyền nhiều hơn trong việc quyết định những vấn đề liên quan đến hoạt động của mình với sự tham gia đông đảo của các thành viên trong trường và những người có liên quan, tạo ra môi trường học tập hiệu quả hon cho người học

b Đặc trưng của mô hình quản ỉỷ dựa vào nhà trường

- Tăng quyền tự quản cho nhà trường đối với ngân sách, nhân sự và

chương trình dạy học Nhà trường được tự quản về tài chính, quá trình giáo dục

Trang 38

trở thành quá trình sản xuất mà ở đó giáo viên là người sản xuất, phụ huynh là khách hàng, kiến thức và kỹ năng là hàng hóa và HSSV là sản phẩm của quá trình sản xuất đó.

- Trường học là đơn vị cơ sở có quyền đưa ra các quyết định, giải quyết

các vấn đề nảy sinh tại chỗ với sự tham gia của đông đảo thành viên và những người liên quan

c Các nguyên tẳc quản lý dựa vào nhà trường

- Nguyên tắc hợp lý và lỉnh hoạt Nhà trường có được một khoảng

không gian để quản lý hoạt động, phát triển một cách linh hoạt và hiệu quả

- Nguyên tắc phân quyền Nhà trường được ừao quyền nhiều hơn để giải

quyết các vấn đề kịp thời, hiệu quả mà không thụ động chờ đợi quyết định của cấp trên

- Nguyên tẳc tự quản Nhà trường tự quản trong tất cả các hoạt động của

nhà trường từ phân tích thực trạng, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, xây dựng đội ngũ và thiết kế quá trình dạy học đến kiểm tra, đánh giá

- Nguyên tắc phát huy sáng tạo của đội ngũ Nhà trường xây dựng môi

trường sư phạm cỏi mở, họp tác để phát huy mọi tiềm năng, sáng tạo của cá nhân

d Một số nội dung cơ bản của SBM áp dụng cho phát triển nhà trường

- Xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp lý về phân cấp, phân quyền

quản lý, qui định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý của các cấp quản lý Các điều khoản thực hiện quyền tự chủ về tài chính, nhân

sự, tổ chức bộ máy và thực hiện nhiệm vụ của nhà trường phải rõ ràng, cụ thể

- Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp về SBM để có

sự chuyển biến về nhận thức và hành động ừong việc giảm bớt tính chỉ đạo một chiều, tăng cường sự khuyến khích, động viên, hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhà trường phát huy vai trò chủ động trong quản lý, điều hành các hoạt động của

Trang 39

- Chuẩn bị tốt các điều kiện về con người để thực hiện SBM Cụ thể là,

cán bộ quản lý nhà trường, các thành viên trong nhà trường và những người có liên quan cần được đào tạo, bồi dưỡng để có hiểu biết và đủ năng lực thực hiện

tự quản, chủ động, sáng tạo ừong công việc

- Xây dựng qui chế hoạt động của Hội đồng trường, xác định mối quan

hệ giữa Hội đồng trường và các tổ chức trong trường, mối quan hệ giữa Hội đồng trường và hiệu trưởng, đảm bảo nhà trường hoạt động có hiệu quả

- Thực hiện dân chủ hóa trong quản lý nhà trường, ừong đó hiệu trưởng

đóng vai trò trụ cột trong việc triển khai phương thức quản lý mới nhưng phải huy động được sự đóng góp trí tuệ của mọi thành viên nhà trường và phát huy tối đa sức mạnh của cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, cộng đồng xã hội nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường

- Xây dựng môi trường dạy - học hợp tác, thân thiện Chú trọng cải tiến

chế độ tiền lương, khen thưởng, chế độ đãi ngộ họp lý đối với CBGV trong nhà trường

- Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá từ việc xây dựng chuẩn đánh giá,

sử dụng các phương pháp và hình thức kiểm ừa đánh giá đến việc thực hiện qui trình đánh giá và xử lý kết quả kiểm tra, đánh giá

đ Điều kiện cần thiết để thực hiện quản ỉỷ dựa vào nhà trường

- Các thành viên trong nhà trường và những người liên quan cần có sự

hiểu biết về cách thức tổ chức và có kỹ năng thực hiện SBM Họ cần hiểu SBM

là gì và thực hiện như thế nào, vai trò, trách nhiệm của mỗi thành viên ra sao

Họ càn có sự hiểu biết và có các kỹ năng thực hiện phương pháp dạy học mới,

kỹ năng xây dựng kế hoạch, kỹ năng giải quyết vấn đề nhằm đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả

- Chuẩn bị các điều kiện pháp lý cho việc thực hiện SBM Nhà nước cần

Trang 40

ban hành các văn bản pháp lý qui định trách nhiệm, quyền hạn của các cấp cũngnhư chỉ rõ những kiến thức, kỹ năng, các yêu cầu về đạo đức lương tâm mà người thực hiện SBM càn có Các văn bản này là cơ sở pháp lý cho việc tăng quyền tự quản, tự chịu trách nhiệm của nhà trường; tạo hành lang pháp lý cho nhà trường giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình dạy học, tạo điều kiệncho việc tham gia quản lý nhà trường của giáo viên, cán bộ quản lí và những người có liên quan.

- Thay đổi cấu trúc tổ chức nhà trường và các vai trò quản lý trong hệ

thống giáo dục khi thực hiện SBM Hội đồng trường được hình thành để đảm bảo sự tham gia của nhiều người vào quá trình ra quyết định; Hiệu trưởng, CBQL trở thành người thực hiện sự đổi mới, hỗ ừợ quá trình giảng dạy của giáoviên chứ không chỉ kiểm tra, giám sát họ; Vai ừò của giáo viên chuyển từ vai trò người làm thuê - người làm theo - người nhận mệnh lệnh - người thực hiện chuyển sang vai trò người họp tác - người ra quyết định - người phát triển - người thực hiện; HSSV được xem như là người thợ, hoạt động tích cực, khai phá và sáng tạo kiến thức, chiếm lĩnh kỹ năng, kỹ xảo; Cha mẹ HSSV có quyền kiểm soát các hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trường và có ừách nhiệm kếthợp, hỗ trợ với nhà trường để nâng cao thành tích học tập của con em họ

Quản lý dựa vào nhà trường SBM là bước đột phá ừong quản lý nhà trường Nhà trường nằm ở vị trí trung tâm của tiến trình đổi mới giáo dục, được ừao quyền nhiều hơn trong việc quyết định những vấn đề liên quan đến hoạt động của chính mình với sự tham gia đông đảo của các thành viên trong trường

và những người có liên quan Sự tự chủ này cho phép các nhà trường linh hoạt ừong hoạt động giảng dạy, nghiên cứu; đồng thời tạo ra môi trường nuôi dưỡng

sự cạnh ừanh, khích lệ tinh thần nghiên cứu khoa học, đổi mới, sáng tạo Đây là

mô hình đã được nhiều nước áp dụng thành công như ở Anh, Mỹ, Canada

Đối với yêu cầu quản lý phát triển các Trường trung học cơ sở hiện nay,

Ngày đăng: 03/11/2016, 14:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Công văn sổ 5277/TCCB 28/6/04 về việc thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn sổ 5277/TCCB 28/6/04 vềviệc thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2004
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Quyết định số 1446/QĐ-BGD&ĐT-VP 18/03/04 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về chương trình hành động của ngành giáo dục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ IX, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1446/QĐ-BGD&ĐT-VP18/03/04 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về chương trình hành động củangành giáo dục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ IX, Ban chấphành Trung ương Đảng khóa IX
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2004
14. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Tài liệu bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam-Singapore, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng hiệu trưởng trườngphổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam-Singapore
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
16. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Quyết định sổ 6639/QĐ-BGDĐT, ngày 29 tháng 12 năm 2011 về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực ngành giáo dục giai đoạn 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định sổ 6639/QĐ-BGDĐT, ngày29 tháng 12 năm 2011 về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lựcngành giáo dục giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
17. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học cơ sở, trườngtrung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáodục
Năm: 2011
18. Lê Trung Chinh (2012), “Thực trạng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phổ Đà Nang”, Tạp chí Giáo dục, số 277 (kì 1- 1/2012), tr.54,55, 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng đội ngũ giáo viên trung học cơ sởthành phổ Đà Nang
Tác giả: Lê Trung Chinh
Năm: 2012
19. Lê Trung Chinh (2012), “Vận dụng quản lỉ nguồn nhân lực vào phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại thành phố Đà Nằng”, Tạp chí Giáo dục, số 284 (kì 2 - 4/2012), tr.12-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vận dụng quản lỉ nguồn nhân lực vào pháttriển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại thành phố Đà Nằng”
Tác giả: Lê Trung Chinh
Năm: 2012
21. Lê Trung Chinh (2014), “Quy hoạch, phát triển cán bộ nữ ngành giáo dục và đào tạo tại thành phổ Nam Định, từ năm 2007 đến nay”, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 101 (2/2014), tr.47-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy hoạch, phát triển cán bộ nữ ngành giáodục và đào tạo tại thành phổ Nam Định, từ năm 2007 đến nay”
Tác giả: Lê Trung Chinh
Năm: 2014
22. Lê Trung Chinh (2014), “Phát triển đội ngũ nhà giáo — nguồn nhân lực cỏ ỷ nghĩa quyết định trong công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo ”, Tạp chí Khoa học quản lí giáo dục, số 2 (6/2014), ừ.22-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển đội ngũ nhà giáo — nguồn nhân lựccỏ ỷ nghĩa quyết định trong công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáodục và đào tạo ”
Tác giả: Lê Trung Chinh
Năm: 2014
23. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiếnlược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2001
25. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1998), Nghị định sổ 71/1998/NĐ-CP ngày 8/9/1998 ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động cơ quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị địnhsổ 71/1998/NĐ-CP ngày 8/9/1998 ban hành Quy chế thực hiện dân chủtrong hoạt động cơ quan
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 1998
26. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2000), Pháp lệnh cán bộ công chức, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnhcán bộ công chức
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2000
27. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Báo cáo về tình hình giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáovề tình hình giáo dục
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2004
28. Chính phủ (2005), Đe án nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lỉ giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đe án nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cánbộ quản lỉ giáo dục
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
31. Chính phủ (2007), Quyết định số 1400/2008/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giaiđoạn 2008-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
32. Vũ Đình Chuẩn (2008), Phát triển ĐNGV tin học trường THPT theo quan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa, Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển ĐNGV tin học trường THPT theoquan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa
Tác giả: Vũ Đình Chuẩn
Năm: 2008
33. Christian Bataỉ (2002), Quản lỉ nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước, Nxb Chính tri Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lỉ nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước
Tác giả: Christian Bataỉ
Nhà XB: Nxb Chính tri Quốc gia
Năm: 2002
34. Vũ Đình Cự - Chủ biên (1999), Giáo dục hướng tới thể kỉ X X I , Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hướng tới thể kỉ X X I
Tác giả: Vũ Đình Cự - Chủ biên
Nhà XB: NxbChính trị Quốc gia
Năm: 1999
36. Dự án Srem (2010), Sơ lược lịch sử giáo dục Việt Nam và một sổ nước trên thể giới, Nxb Dân trí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ lược lịch sử giáo dục Việt Nam và một sổ nướctrên thể giới
Tác giả: Dự án Srem
Nhà XB: Nxb Dân trí
Năm: 2010
37. Dự án Phát triển GV THCS và trung cấp chuyên nghiệp (2013), Tài liệu tập huấn “Nâng cao chất lượng đào tạo GV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệutập huấn “Nâng cao chất lượng đào tạo GV THPT đáp ứng yêu cầu đổimới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam”
Tác giả: Dự án Phát triển GV THCS và trung cấp chuyên nghiệp
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Nhận thức của chủ thể quản lý về vấn đề quản lý phát triển đội - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở b hải minh, huyện hải hậu, tỉnh nam định theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường
Bảng 2.1. Nhận thức của chủ thể quản lý về vấn đề quản lý phát triển đội (Trang 5)
Bảng 2.2. Thống kê số lượng GV trường THCS. B Hải Minh - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở b hải minh, huyện hải hậu, tỉnh nam định theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường
Bảng 2.2. Thống kê số lượng GV trường THCS. B Hải Minh (Trang 59)
Bảng 2.6. Khảo sát thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở b hải minh, huyện hải hậu, tỉnh nam định theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường
Bảng 2.6. Khảo sát thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên (Trang 64)
Bảng  2.7.  Đánh  giá   thực  trạng  quy  hoạch  xây  dựng  và  phát   triển   ĐNGY   tại trường THCS B Hải Minh, Hải Hậu, Nam Định giai đoạn 2010 - 2015 - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở b hải minh, huyện hải hậu, tỉnh nam định theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường
ng 2.7. Đánh giá thực trạng quy hoạch xây dựng và phát triển ĐNGY tại trường THCS B Hải Minh, Hải Hậu, Nam Định giai đoạn 2010 - 2015 (Trang 65)
Bảng 2.8. Đánh giá về các biện pháp quy hoạch xây dựng và phát triển ĐNGV trường - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở b hải minh, huyện hải hậu, tỉnh nam định theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường
Bảng 2.8. Đánh giá về các biện pháp quy hoạch xây dựng và phát triển ĐNGV trường (Trang 67)
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát hình thức quản lý giáo viên tại trường - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở b hải minh, huyện hải hậu, tỉnh nam định theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát hình thức quản lý giáo viên tại trường (Trang 71)
Bảng 2.11. Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp, công tác bồi dưỡng giáo viên. - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở b hải minh, huyện hải hậu, tỉnh nam định theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường
Bảng 2.11. Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp, công tác bồi dưỡng giáo viên (Trang 72)
Bảng 2.12 cho thấy hầu hết CBGV hài lòng với môi trường làm việc. - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở b hải minh, huyện hải hậu, tỉnh nam định theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường
Bảng 2.12 cho thấy hầu hết CBGV hài lòng với môi trường làm việc (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w