Lý do chọn đề tài Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên theo hướng chuẩn hóa là một trong những vấn đề cấp thiết được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm.Đảng Cộng sả
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THẢO
QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số:60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Bích Liễu
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội và các thầy giáo, cô giáo đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn các học viên lớp Cao học - Thạc sĩ Quản lý Giáo dục K14 lớp S-04 trong
đó có tác giả
Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạovà cán bộ, giáo viênTrường Cao đẳng nghề Than - Khoáng sản Việt Nam, Trường Cao đẳng nghề Xây dựng, Trường Cao đẳng nghề Giao thông cơ điện, Trường Cao đẳng nghề Việt - Hàn Quảng Ninh, các bạn đồng nghiệp đã tận tình hợp tác giúp đỡ để hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biếtơn sâu sắc đến TS.Trần Thị Bích Liễu,
cô giáo đã tận tình hướng dẫn, bổ sung những kiến thức khoa học và phương pháp luận nghiên cứu trong suốt thời gian qua để tác giả hoàn thành luận văn này
Dù bản thân đã hết sức cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý kiến của các thầy, cô
và các bạn đồng nghiệp
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 24 tháng 11 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Thảo
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BLĐTBXH Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
HTGDQD Hệ thống giáo dục quốc dân
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục sơ đồ ,biểu đồ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊNCÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 8
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8
1.1.1 Nước ngoài 8
1.1.2 Trong nước 11
1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài 12
1.2.1 Quản lí phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề 12
1.2.2.Quản lí phát triển đội ngũ theo hướng chuẩn hóa 16
1.3 Chuẩn đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề 18
1.4 Quản lí phát triển đội ngũ giáo viên các trường cao đẳng dạy nghề theo hướng chuẩn hóa 19
1.4.1 Quy hoạch, xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ 20
1.4.2 Tuyển dụng, đảm bảo số lượng và cơ cấu 21
1.4.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ đạt chuẩn 25
1.4.4 Đánh giá và sử dụng đội ngũ theo chuẩn 28
Kết luận chương 1 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THEO HƯỚNG CHUẨN HOÁ CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 31
Trang 62.1 Mục tiêu, nô ̣i dung và phương pháp đánh giá thực trạng công tác quản lí phát triển đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh theo hướng chuẩn hoá 31
2.1.1 Mục tiêu: 31
2.1.2 Nội dung: 31
2.1.3.Các phương pháp đánh giá: 31
2.2 Kết quả 32
2.2.1 Quá trình phát triển các Trường Cao đẳng nghề 32
2.2.2 Thực trạng cơ sở vâ ̣t chất các Trường Cao đẳng nghề 35
2.2.3 Thực tra ̣ng đô ̣i ngũ giáo viên giảng dạy các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 37
2.2.3.Thực trạng công tác tuyển sinh và chất lượng đào ta ̣o 48
2.2.4 Thực trạng quản lí phát triển đô ̣i ngũ giáo viên Trường Cao đẳng nghề 51
2.3 Đánh giá chung về điểm mạnh và hạn chế của công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 61 2.3.1 Những điểm mạnh 61
2.3.2 Những điểm hạn chế 62
2.3.3 Nguyên nhân 63
Kết luận chương 2 64
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊNCÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH QUẢNG NINH THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 65
3.1 Nguyên tắc xây dựng các biê ̣n pháp 65
3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ: 65
3.1.2 Đảm bảo tính chuẩn: 65
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn: 65
3.2 Đề xuất các biê ̣n pháp quản lí phát triển đô ̣i ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề theo hướng chuẩn hóa 65
Trang 73.2.1 Biện pháp 1: Triển khai chiến lược giáo dục nghề nghiệp của tỉnh phù
hợp với đặc điểm của từng trường cao đẳng nghề 65
3.2.2 Biện pháp 2: Sử du ̣ng hợp lí , tuyển cho ̣n bổ sung và thu hút giáo viên giỏi 70
3.2.3 Biện pháp 3: Nâng cao chất lượng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 75
3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên 77
3.2.5 Biện pháp 5: Đầu tư mới trang thiết bị dạy học 79
3.2.6 Biện pháp 6: Xây dựng chế độ chính sách ưu đãi nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ giáo viên yên tâm giảng dạy 82
3.3 Mối quan hệ của các biện pháp 82
3.4 Trưng cầu ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo hướng chuẩn hóa 83
Kết luận chương 3 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89
1 Kết luận 89
2 Khuyến nghị 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 94
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:Số lượng cơ sở dạy nghề của tỉnh Quảng Ninh 33 Bảng 2.2:Cơ sở vật chất hiện có của các Trường Cao đẳng nghềtrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 36 Bảng 2.3:Số lượng cán bộ công nhân viên hiện có của các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 38 Bảng 2.4:Quy đổi số lượng HSSV trên một giáo viên 38 Bảng 2.5:Trình độ chuyên môn, sư phạm của đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề tỉnh Quảng Ninh 39 Bảng 2.6:Trình độ tin học, ngoại ngữ của đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề tỉnh Quảng Ninh 41 Bảng 2.7:Kết quả đánh giá mức độ đạt chuẩn của đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghềtrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 44 Bảng 2.7:Kết quả tuyển sinh của các Trường Cao đẳng nghềtrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2015 48 Bảng 2.8:Kết quả điều tra chất lượng đào tạo nghề của các Trường Cao đẳng nghề tỉnh Quảng Ninh 50 Bảng 2.9:Ý kiến của 04 lãnh đạo Trường Cao đẳng nghề về quản lí phát triển 52 đội ngũ giáo viên dạy nghề hiện nay của các Trường Cao đẳng nghề 52 Bảng 2.10:Số liê ̣uđiều travề đào tạo , bồi dưỡng đội ngũ giáo viêntrong giai đoạn 2012-2015 55
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ,BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Các hoạt động quản lí đối với việc đào tạo giáo viên dạy nghề 9
Sơ đồ 1.2 Vai trò mới và những năng lực mới của giáo viên da ̣y nghề 10
Biểu đồ2.1.Thực trạng trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề tỉnh Quảng Ninh 40
Biểu đồ 2.2:Thực trạng trình độ sư phạm của đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳngnghềtỉnh Quảng Ninh 41
Biểu đồ 2.3:Thực trạng trình độ ngoại ngữ của đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề tỉnh Quảng Ninh 42
Biểu đồ 2.4:Thực trạng trình độ tin học của đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề tỉnh Quảng Ninh 42
Biểu đồ 2.5: Ý kiến của GVDN về những nội dung đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên dạy nghề đã thực hiện trong 4 năm từ năm 2012-2015 59
Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của cán bộ quản lí 84
Biểu đồ 3.2: Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của đội ngũ giáo viên 84
Biểu đồ 3.3: Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của của cán bộ quản lí 85
Biểu đồ 3.4: Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của đội ngũ giáo viên 86
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên theo hướng chuẩn hóa
là một trong những vấn đề cấp thiết được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm.Đảng Cộng sản Việt Nam khoá IX (2001)Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam khóa IX về phương hướng nhiệm vụ cơ bản của giáo dục đào tạo khẳng định:
“Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục về chất lượng chính trị, phẩm chất đạo đức và trình độ nghề nghiệp” Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XI(2011) Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định:“Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt”
Đội ngũ giáo viên là lực lượng cốt lõi của sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo, là nhân tố quan trọng nhất việc nâng cao chất lượng giáo dục, biến mục tiêu phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước thành hiện thực Do vậy muốn phát triển giáo dục
- đào tạo, điều quan trọng trước tiên là phải chăm lo xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên Trong điều 15 của Luật Giáo dục năm 2005 cũng đã ghi rõ:Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục Vì vậy, phát triển đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ cấp thiết của ngành giáo dục và của tất cả các nhà trường nói chung
và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nói riêng Trong các Trường Cao đẳng nghề, việc phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, đồng bộ về cơ cấu phù hợp theo hướng chuẩn hoá, các tiêu chí nghề nghiệp của giáo viên, giảng viên dạy nghề được quy định tại Thông tư số 30/2010/TT- BLĐTBXH ngày 29 tháng 9 năm
2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội Thông tư nàycho rằng bồi dưỡng bản lĩnh chính trị, đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, tác phong công nghiệplà một biện pháp quan trọng hàng đầu để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
Công tác đào tạo nghề đang đứng trước những thách thức khó khăn bởi đất nước đang ngày càng đòi hỏi cả về số lượng và chất lượng cao của nguồn nhân lực lao động được qua đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, yêu cầu của quá trình hội nhập và sự phát triển nhanh chóng của khoa học -
kỹ thuật Hiện nay việc đào tạo nghề vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, trong những năm tới, vấn đề đào tạo nghề đạt đẳng cấp quốc
tế, công nhân có tay nghề cao có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình phát triển sản xuất của các doanh nghiệp
Trang 11Quản lí giáo dục là khâu then chốt đảm bảo sự thành công của phát triển giáo dục Thông qua quản lí giáo dục, việc thực hiện mục tiêu đào tạo, các chủ trương chính sách giáo dục, nâng cao hiệu quả đầu tư, nâng cao chất lượng giáo dục… mới được triển khai có hiệu quả Quản lí phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường dạy nghề nói riêng là khâu đột phá để nâng cao chất lượng đội ngũ, nâng cao chất lượng đào tạo và thực hiện mục tiêu giáo dục đề rađối với các trường da ̣y nghề
Quản lí giáo dục là vấn đề lớn với nhiều khó khăn phức tạp Quản lí giáo dục phải coi quản lí Nhà trường là nút bấm và quản lí nhà trường phải lấy việc quản lí đội ngũ giáo viên là khâu đột phá để nâng cao chất lượng đội ngũ, nâng cao chất lượng đào tạo và thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra
Theo quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh thì đến năm 2020 các cơ
sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh không chỉ đáp ứng đủ nhu cầu đào tạo của người học mà còn đáp ứng đủ cho thị trường lao động cả về chất lượng lẫn số lượng lao động Cụ thể các cơ sở dạy nghề cần đào tạo khoảng 207.300 lượt học sinh, sinh viên; trong đó bao gồm cả đào tạo lao động mới, đào tạo lại và bồi dưỡng cho trình độ sơ cấp nghề là hơn 45.000 lượt, dạy nghề dưới 3 tháng 20.000 lượt; trung cấp nghề khoảng 136.600 lượt; và cao đẳng nghề gần 5.700 lượt.Trong những năm qua, công tác đào tạo nghề của tỉnh Quảng Ninh đã đạt được kết quả bước đầu, đáp ứng được một phần nhu cầu về nguồn nhân lực có tay nghề phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tổng số giáo viên dạy nghề cơ hữu và tham gia dạy nghề năm 2015 của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là 1.468 giáo viên, trong đó số giáo viên cơ hữu là 841 giáo viên (chiếm 57,3%) Nhìn chung, các cơ sở dạy nghề đã quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, nâng cao trình độ và bồi dưỡng công nghệ mới cũng như nghiệp vụ sư phạm, do đó
số lượt giáo viên được đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ, bồi dưỡng về công nghệ mới và nghiệp vụ sư phạm tăng cao Năm 2015, có 1.379 lượt giáo viên được
đào tạo bồi dưỡng Các cơ sở dạy nghề đã quan tâm cử 170 giáo viên đi đào tạo sau
đại học, trong đó có 42 nghiên cứu sinh Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo chuyên đề cũng được quan tâm với 601 lượt giáo viên được bồi dưỡng; đã cử
125 giáo viên đi bồi dưỡng kỹ năng nghề trong nước Giáo viên được chú trọng bồi dưỡng về đổi mới phương pháp giảng dạy, lấy người học làm trung tâm, dạy nghề theo phương pháp tích hợp Tuy nhiên bên cạnh thành tựu đạt được, vẫn còn những hạn chế như: Chất lượng bồi dưỡng một số lớp chưa mang lại hiệu quả cao Công
Trang 12lượng giáo viên dạy nghề phát triển mới chỉ đạt 79 % mục tiêu của Chiến lược Số giáo viên dạy nghề chưa đạt chuẩn kỹ năng nghề chiếm tới 40%, chất lượng đào tạo còn thấp, trang thiết bị phục vụ cho học sinh thực hành còn thiếu, chưa thực hiện đồng bộ các khâu, trình độ chuyên môn của một số cán bộ giáo viên dạy nghề chưa đáp ứng kịp sự phát triển khoa học kỹ thuật trong đào tạo nghề hiện nay.Đây là những nguyên nhân dẫn đến những yếu kém trong công tác đào tạo nghề làm cho việc đào tạo bồi dưỡng vừa yếu, vừa thiếu so với yêu cầu thực tế của xã hội và chưa đạt được chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy nghề về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống; năng lực chuyên môn; năng lực sư phạm dạy nghề và năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học theo Thông tư số 30/2010/TT- BLĐTBXH ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Bộ LĐTB&XH Cho nên việc quản lí phát triển đội ngũ giáo viên là một vấn đề có ý nghĩa then chốt đối với sự phát triển của hệ thống đào tạo nghề, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Xuất phát từ những lý do trên, là người nghiên cứu quản lí giáo dục, công tác tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh, tôi đã lựa chọn đề tài:
“Quản lí phát triển đội ngũ giáo viên các Trường Caođẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo hướng chuẩn hóa” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ
chuyên ngành Quản lí giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác quản lí phát triển đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninhđề tài đề xuất các biện pháp quản lí nhằm phát triển đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hoá
để từ đó nâng cao số lượng, chất lượng và góp phần nâng cao tỷ lệ đào tạo lao động
có trình độ kỹ thuật, gắn công tác đào tạo nghề với nhu cầu sử dụng lao động của
các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Phát triển đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lí phát triển đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo hướng chuẩn hóa
4 Phạm vi nghiên cứu
Trang 134.1 Nội dung
Đề tài nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn phát triển đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm 2012 đến nay và đề xuất các biện pháp quản lí phát triển theo hướng chuẩn hóa phục vụ công tác quản lí của Hiệu trưởng các Trường Cao đẳng nghề
4.2 Khách thể và địa bàn khảo sát
Đề tài khảo sát 04 trường cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, trong
đó khảo sát 04 lãnh đạo; 30 giáo viên
5 Câu hỏi nghiên cứu
- Những ưu điểm, hạn chế trong quản líphát triển đội ngũ giáo viên Trường Cao đẳng nghề?
- Cần những biện pháp gì để quản lí phát triển đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề đáp ứng theo hướng chuẩn hóa?
6 Giả thuyết nghiên cứu
Quản lí phát triển đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề theo hướng chuẩn hoá ở Quảng Ninh hiện nay đang còn nhiều bất cập Nếu có các biện pháp quản lí đội ngũ này theo hướng chuẩn hoá như sử dụng các tiêu chí chuẩn hoá để tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và đánh giá năng lực phẩm chất của họ cũng như tạo điều kiện hỗ trợ giáo viên thực hiện tốt công tác giảng dạy thì
sẽ chuẩn hoá được đội ngũ giáo viên và nhờ đó nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao của tỉnhQuảng Ninh đáp ứng các yêu cầu phát triển và hội nhập của đất nước
7 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viêntheo chuẩn
- Khảo sátvà đánh giá thực trạng quản lí phát triển đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn
- Đề xuất các biện pháp quản lí phát triển đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu, phân tích, tổng quan các tài liệu, bài nghiên cứu, các sách báo, ấn phẩm về quản lí phát triển đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hoá trong các Trường Cao đẳng nghề và củ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh
Trang 14- Nghiên cứu các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ Giáo dục & Đào tạo về quản lí phát triển đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hoá
- Nghiên cứu chủ trương chính sách của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục dạy nghề về quản lí phát triển đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề theo hướng chuẩn hoá
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực trạng
8.2.1.Điều tra
8.2.1.1 Mục tiêu:
Làm rõ thực trạng nhận thức, công tác quản lí phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo hướng chuẩn hoá của Ban lãnh đạo, giáo viên, học sinh, sinh viên các Trường cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
8.2.1.2 Nội dung phiếu hỏi
- Nhận thức của cán bộ lãnh đạo trường, giáo viên và học sinh, sinhviên của các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh về phẩm chất, năng lực của đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hoá
- Thực trạng các biện pháp quản lí, phát triển độingũ giáo viên, thực tra ̣ng tuyển du ̣ng, sử du ̣ng đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Thực trạng về công tác đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá kĩ năng nghề của đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Thực tra ̣ng đánh giá đô ̣i ngũ giáo viên theo chuẩn
8.2.1.3 Đối tượng điều tra
04 lãnh đạo Trường Cao đẳng nghề; 30 giáo viên
Trang 15- Những biện pháp quản lí, phát triển đội ngũ giáo viên mà nhà trường đã sử dụng có tác dụng nhất và lí do?
- Những biện pháp quản lí, phát triển đội ngũ giáo viên mà nhà trường đã sử dụng ít hiệu quả nhất và lí do?
8.2.3 Hồi cứu tư liệu:
Nghiên cứu các báo cáo của các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh qua các năm để:
a) Tìm ra các con số về thực trạngquản lí, phát triển đội ngũ giảng viên các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo hướng chuẩn hoá
b) Tìm hiểu các biện pháp mà các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninhđã quản lí, phát triển đội ngũ giảng viên theo hướng chuẩn hoá các thành công và hạn chế của các biện pháp
7.3 Phương pháp chuyên gia:
Xin ý kiến chuyên gia đánh giá mức độ khả thi và cần thiết của các biện pháp
đề ra
9 Đóng góp của đề tài
Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho công tác quản lí phát triển đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được
Trang 16Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí phát triển đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề theo hướng chuẩn hóa
Chương 2: Thực trạng quản lí phát triển đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa của các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Các biện pháp quản lí phát triển đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng
nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo hướng chuẩn hóa
Trang 17cả Các nước này có hệ thống các cơ sở dạy nghề đa dạng: Trường công lập, trường
tư thục, trường dạy nghề trong các doanh nghiệp…Do đó giáo viên dạy nghề thực
sự là những người có tay nghề cao, kỹ năng nghề tốt, vừa giảng dạy vừa tham gia vào quá trình sản xuất Chính vì vậy người học nghề khi tốt nghiệp ra trường đã trở thành người công nhân đáp ứng nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp
Raja Roy Singh (1994, tr.12) nhà giáo nổi tiếng ở Ấn Độ khi ông nói đến tầm quan trọng của đội ngũ giáo viên nhấn ma ̣nh:“Giáo viên giữ vai trò quyết định trong quá trình giáo dục và đặc biệt trong việc định hướng lại giáo dục” Những công nghệ thành đạt nói chính xác hơn là những công nghệ thông tin (giáo dục từ xa chẳng hạn) sử dụng trình độ nghề nghiệp và phong cách của những giáo viên giỏi nhất Trong quá trình dạy học, giáo viên không chỉ là những người truyền thụ những phần tri thức rời rạc mà họ là những người giúp người học phát triển các hệ thống kiến thức và kĩ năng Giáo viên cũng đồng thời là những người hướng dẫn, người cố vấncủa người học Giáo viên do đó không phải là người chuyên về một ngành hẹp
mà là cán bộ tri thức người học suốt đời Trong công cuộc hoàn thiện quá trình dạy học, người dạy người học là những người bạn cùng làm việc, cùng nhau tìm hiểu và khám phá” Raja Roy Singh (1994)
Đã có nhiều nhà nghiên cứu , học giả, nhà khoa học thực hiê ̣n các nghiên cứu
Trang 18ra tầm quan tro ̣ng của viê ̣c phát triển các năng lực da ̣y nghề cho đô ̣i ngũ giáo viên dạy nghề và đề xuất mô hình để đào tạo đội ngũ giáo viên này, đó là căn cứ trên năng lực mà người ho ̣c nghề cần có để có thể thành công trong công viê ̣c để đào ta ̣o giáo viênnăng lực giảng da ̣y nghề tương ứng cho giáo viên Giáo viên dạy nghề cần
có kiến thức và kĩ năng dạy học phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên Nhiều chương trình da ̣y nghề của các trường nghề ở hầu hết các nước , đă ̣c biê ̣t là ở Châu Âu đã chuyển sang chương trình đào ta ̣o năng lực nghề Graham(1997) bàn về tầm quan tro ̣ng của giáo viên dạy nghề trong việc quyết định chất lượng của các trường nghề trong mối quan hê ̣ với sự thay đổi của các nền kinh tế ở Châu Âu bước sang thế kỉ 21 đã đề xuất khung chương trình đào ta ̣o nghề theo chuẩn cho giáo viên các trường nghề ở Châu Âu Tác giả đã chỉ ra cụ thể những công việc của giáo viên, của nhà quản lí và vai trò của các doanh nhân trong việc phối hợp đào tạo nghề cho học sinh, sinh viên và trong viê ̣c nâng cao tay nghề cho giáo viên dạy nghề.Các hoạt
đô ̣ng quản lí này bao gồm viê ̣c xây dựng chính sách , điều hành, thiết lâ ̣p chuẩn đào tạo, quản lí, kiểm đi ̣nh và đánh giá, tạo mạng lưới hợp tác giữa doanh nghiệp và nhà trường như trong sơ đồ dưới đây
Sơ đồ 1.1 Các hoạt động quản lí đối với việc đào tạo giáo viên dạy nghề
Các năng lực nghề cụ thể của GV dạy nghề đươ ̣c xác đi ̣nh trong khung nghề nghiê ̣p GV dạy nghề gồm: Nhâ ̣n biết và có các kĩ năng dạy học mới để đáp ứng sự
Trang 19thay đổi của tổ chức , của các thị trường lao động , nhâ ̣n biết và có các kĩ năng dạy
học mới để đáp ứng yêu cầu của các nhóm học viên là những khách hàng mới , đáp ứng sự thay đổi cách ho ̣c của ho ̣c viên ,thay đổi trong văn hóa giao tiếp và các ưu tiên chính tri ̣, các cải cách, sự phát triển của khoa ho ̣c kĩ thuâ ̣t (Sơ đồ 1.2)
Sơ đồ 1.2 Vai trò mới và những năng lực mới của giáo viên dạy nghề
Nhìn chung đội ngũ giáo viên dạy nghề ở các nước có nền dạy nghề phát triển được đào tạo ngay từ khi còn là sinh viên các trường sư phạm dạy nghề Trong bối cảnh đổi mới của các nền kinh tế , của các thị trường lao động ,giáo viên các trường nghề cần có những năng lực mới Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra để quản lí hoạt động đào tạo nghề cần bao gồm tất cả các công việc như xây dựng chính sách , điều hành, thiết lâ ̣p chuẩn đào ta ̣o , quản lí, kiểm đi ̣nh và đánh giá , tạo mạng lưới
hơ ̣p tác giữa do anh nghiê ̣p và nhà trường Đây là những nô ̣i dung cũng đã được
thực hiê ̣n ở Viê ̣t Nam nhưng viê ̣c triển khai đến tâ ̣n các cơ sở da ̣y nghề thì còn
nhiều ha ̣n chế
Trang 201.1.2 Trong nước
Trước nhữngyêu cầu mới của sự phát triển GD, phát triển đất nước trong thời
kỳ CNH – HĐH, Chỉ thị 40 đã đề ra những nhiệm vụ cụ thể nhằm xây dựng và kiện toàn toàn diện đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí ngang tầm với yêu cầu phát triển của sựnghiệp giáo dục Nhiều nhà giáo dục, nhà tâm lý học đã bàn về vấn đề quản lí độingũ giáo viên, giáo viên ở các trường học, đã có không ít công trình nghiên cứu
về vấnđề này đã được công bố, trong đó có các luận văn thạc sỹ thuộc chuyên ngànhQuản lí giáo dục (QLGD) đã đề cập đến vấn đề này:
+“Quản lí phát triển đội ngũ giáoviên trường Cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực vùng đồng bằng sông Cửu Long” của tác giả Nguyễn Mỹ Loan (Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, 2014) Luận án tiến sĩ nghiên cứucông tác quản lí phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực các trường Cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long, là vùng kinh tế trọng điểm (được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 492/QĐ-TTg ngày 16/4/2009)
+ “Một số biện pháp quản líđội ngũ giáo viên Trường Cao đẳng Giao thông vận tải 3” của tác giả Phạm Kiều Mai (Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục, 2003) Luận văn nghiên cứu thực trạng về công tác quản lí đội ngũ giáoviên Trường Cao đẳng Giao thông vận tải 3, đánh giá những mặt được và hạn chế để đưa ra các biện pháp quản lí hiệu quả hơn
+“Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung cấp nghề trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo hướng chuẩn hóa”của tác giả Lê Thị Lương (Luận văn thạc sỹ Quản lí giáo dục, 2012) Luận văn đánh giá thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường trung cấp nghề trên địa bàn thành phố ĐàNẵng và đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các Trường Trung cấp nghề trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo hướng chuẩn hóa
Bên ca ̣nh các luâ ̣n văn, luận án có tính chuyên sâu này, nhiều bài viết nghiên cứu cũng đề câ ̣p đến thực tra ̣ng phát triển đô ̣i ngũ giáo viên dạy nghề và đề xuất các biê ̣n pháp quản lí để nâng cao chất lượng đô ̣i ngũ này Trong bài viết “Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề góp phần đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam” tác giả Phạm Xuân Thu(2016) cho biết, số lượng giáo viên dạy nghề đã tăng gấp 4 lần so với năm 2010 và chất lượng cũng được nâng cao về chuẩn trình độ đào tạo, kỹ năng nghề và năng lực sư phạm: 85% giảng viên cao đẳng nghề, 75% giáo viên trung cấp nghề và 49% giáo viên dạy trong các trung tâm dạy nghề đạt chuẩn trình độ sư phạm; khoảng 46,3% số giáo viên dạy tích hợp được cả lý thuyết và thực
Trang 21hành nghề Hê ̣ thống các trường đa ̣i ho ̣c có đào ta ̣o giảng viên nghề đã góp phần làm thay đổi thực tra ̣ng đô ̣i ngũ này Tác giả cũng chỉ ra các hạn chế của công tác này như giảng viên tiếp tu ̣c thiếu về số lượng, trình đô ̣ ngoa ̣i ngữ, tin ho ̣c ha ̣n chế, số GV
có khả năng dạy tích hợp còn ít , cơ cấu chuyên môn chưa đảm bảo , chính sách tiền lương, chế đô ̣ đãi ngô ̣ bất câ ̣p, khả năng hội nhập của GV thấp Tác giả đề xuất các biê ̣n pháp để nâng cao chất lượng đô ̣i ngũ này : Thay đổi chính sách đãi ngộ để nhà giáo sống được bằng lương và các khoản phụ cấp nghề nghiệp; sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề; đa dạng hoá hình thức đào tạo, bồi dưỡng GVDN; đổi mới hoạt động của các trường sư phạm kỹ thuật; các khoa sư phạm dạy nghề để đào tạo, bồi dưỡng sư phạm dạy nghề, nâng cao kỹ năng nghề cho GVDN; khuyến khích các tổ chức nghiên cứu khoa học tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng sư phạm nghề cho GVDN qua đó phát triển công tác nghiên cứu khoa học của các các cơ sở dạy nghề cũng như nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của GVDN;Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc đảm bảo nguồn lực phát triển đội ngũ GVDN cho toàn hệ thống, huy động đóng góp của người học theo quy định của pháp luật, huy động các nguồn lực xã hội hoá, đầu tư của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước và các nguồn hợp pháp khác Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc phát triển đội ngũ GVDN Những biê ̣n pháp này có ý nghĩ a đối với tất cả các cơ sở dạy nghề, trong đó có các Trường Cao đẳng nghề ở Quảng Ninh
Nhìn chung, đã có nhiều công trình đề cập đến vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên ở các Trường Đại học, Cao đẳng và THPT nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới sự nghiệp GD & ĐT.Các tác giả trong và ngoài nước đều nhấn mạnh vai trò quan trọng của việc phát triển đội ngũ giáo viên các trường với các biê ̣n pháp xây dựng qui hoạch, chiến lươ ̣c phát triể n, đào ta ̣o bồi dưỡng chuyên môn , tạo cơ chế chính sách
và môi trường làm việc cho họ
1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lí phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
1.2.1.1 Quản lí
Định nghĩa quản líđược các nhà nghiên cứu xem xét từ nhiều góc độ.Theo Taylor: "Quản lí là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất"(2013; tr 29)
Harold Koontz (1992) và các cộng sự của ông thì cho rằng: "Quản lí là hoạt động đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức
Trang 22Ở Việt Nam các nhà nghiên cứu cũng đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về quản lí:
Tiếp cận trên phương diện hoạt động của một tổ chức, Nguyễn Ngọc Quang (1996) cho rằng: "Quản lí là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến những người lao động nói chung là khách thể quản lí nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến"
Theo Nguyễn Văn Lê-Nguyễn Sinh Huy(1998),Quản lí là một hệ thống tác động khoa học nghệ thuật vào từng các thành tố của hệ thồng bằng phương pháp tích hợp nhằm đạt được những mục tiêu đề ra của hệ thống và cho từng thành tố của
hệ thống trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống, đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được mục đích đã định Để quản líphát huy hiê ̣u quả, trong quá trình quản lí các nhà quản lí và lãnh đạo sử dụng các phần thưởng kinh tế, tâm lí để khuyến khích, đô ̣ng viên người lao động; sử du ̣ng các biê ̣n pháp hành chính để uốn nắn ho ̣
Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí (2010; Tr.17) thì quản lí là
“tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”
Các định nghĩa trên đã cố gắng phản ánh những nét đặc trưng của quản lí bằng nhiều cách như nhấn mạnh tính chất hay hình thức tác động, mục đích hay chức năng của nó Từ những khái niệm trên, ta có thể rút ra kết luận chung về quản
lí như sau: Quản lí là một quá trình tác động có định hướng, có mục đích, có tổ chức
và có lựa chọn của chủ thể quản lí nhằm giữ cho sự vận hành của tổ chức được ổn định và làm cho nó phát triển đạt được mục tiêu đã đề ra.Các hoạt động quản lí được thực hiê ̣n qua 4 chức năng chính: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiê ̣n, chỉ đạo và kiểm tra , đánh giá Người quản lí và lãnh đạo tác động lên các đối tượng quản lí thông qua các phương pháp quản lí hành chính, tâm lí, kinh tế và giáo du ̣c
1.2.1.2 Phát triển
Theo Từ điển Tiếng việt – Viện ngôn ngữ học, phát triển có nghĩa là: “Biến
đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, là sự vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp” theo đó cái mới, cái tiến bộ sẽ hình thành và thay thế cho cái cũ,
cái lạc hậu Nét đặc trưng của phát triển là hình thức xoáy ốc và theo các chu kỳ
Trang 23Từ những năm 60 của thế kỷ XX thuật ngữ “phát triển” được sử dụng khá rộng rãi với cách hiểu đơn giản là phát triển kinh tế Sau đó khái niệm này được bổ sung thêm về nội hàm và được hiểu một cách toàn diện hơn
Phát triển là một quá trình nội tại, là bước chuyển hoá từ thấp đến cao, trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm năng những khuynh hướng dẫn đến cái cao, còn cái cao là cái thấp đã phát triển Phát triển là quá trình tạo ra sự hoàn thiện của
cả tự nhiên và xã hội Phát triển có thể là một quá trình hiện thực nhưng cũng có thể
là một tiềm năng của sự vật hiện tượng
Bộ Giáo dục Đào tạo (2014; Tr40-49) thuật ngữ phát triển theo nghĩa triết học là biến đổi hoặc làm cho biếnđổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phứctạp.Lý luận phép biện chứng duy vật đã khẳng định: “Mọi
sự vật hiện tượngkhôngchỉ tăng lên hay giảm đi về số lượng mà cơ bản chúng luôn biến đổi,chuyển hoá sự vật từ hiện tượng này đến sự vật hiện tượng khác, cái mới kếtiếp cái cũ, giai đoạn sau kế thừa giai đoạn trước tạo thành quá trình phát triểntiến lên mãi mãi Nguyên nhân của sự phát triển là sự liên hệ tác động qua lạicủa các mặt đối lập vốn có bên trong các sự vật hiện tượng Hình thái cáchthức của sự phát triển đi từ những biến đổi về lượng đến những biến đổichuyển hoá về chất và ngược lại Con đường, xu hướng của sự phát triểnkhông theo đường thẳng, cũng không theo đường tròn khép kín mà theođường xoay ốc tạothành xu thế phát triển, tiến lên
từ từ, từ đơn giản đến phứctạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện hơn”
Khái niệm phát triển được hiểu là một quá trình nội tại, là bước chuyển hoá
từ thấp đến cao,trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm năng những khuynh hướng dẫnđến cái cao, trong cái cao là cái thấp đã phát triển Phát triển là quá trình tạora sự hoàn thiện của cả tự nhiên và xã hội Phát triển có thể là một quá trìnhhiện thực nhưng cũng có thể là một tiềm năng của sự vật hiện tượng.Trong luận văn phát triển đươ ̣c hiểu là làm cho có sự thay đổi cả về chất và lượng , làm cho chất lượng ngày càng cao hơn và cơ cấu, số lươ ̣ng ngày càng đảm bảo hơn
Khái niệm phát triển nguồn nhân lực được hiểu là: Phải đáp ứng nhu cầu về
số lượng cơ cấu và trình độ nhân lực, đảm bảo yêu cầu nhân lực thực hiện thành công công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, phát triển nhanh những ngành, lĩnh vực mà Việt Nam và tỉnh Quảng Ninh có lợi thế so sánh, đồng thời đề xuất các giải pháp có
Trang 24thể phát triển nhân lực trong thời gian sắp tới cần phải xây dựng được đội ngũ GV có chất lượng cao Đội ngũ GV đóng vai trò quyết định chất lượng nhân lực
1.1.2.3 Đội ngũ giáo viên Trường Cao đẳng nghề
Đội ngũ là tập hợp gồm nhiều người có cùng chức năng hoặc nghề nghiệp tạo thành một lực lượng Khái niệm đội ngũ được sử dụng một cách phổ biến trong lĩnh vực tổ chức thuộc nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau như: Đội ngũ tri thức; đội ngũ vănnghệ sĩ; đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; đội ngũ y bác sĩ Trong lĩnh vực GD&ĐT, thuật ngữ đội ngũ cũng được sử dụng để chỉ những tập hợp người được phân biệt với nhau về chức năng trong hệ thống GD&ĐT Ví dụ: ĐNGV, giảng viên, đội ngũ CBQL trường học ĐNGV được nhiều tác giả nước ngoài quan niệm như là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ có kiến thức, hiểu biết phương pháp dạy học và giáo dục, có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực, trí tuệ của họ đối với giáo dục Ở Việt Nam, khái niệm ĐNGV dùng để chỉ tập hợp người bao gồm CBQL, GV Từ điển Giáo dục học (2001; Tr230) định nghĩa: “Đội ngũ GV là tập hợp những người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định”
Từ những quan niệm đã nêu trêncó thể hiểu đội ngũ giáo viên như sau: Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học- giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng (có tổ chức), cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật giáo dục và các Luật khác được Nhà nước quy định Đội ngũ giáo viên không phải là một tập hợp rời rạc, đơn lẻ mà là một tập hợp có tổ chức, có
sự chỉ huy thống nhất, bị rằng buộc bởi trách nhiệm, quyền hạn của nhà giáo do Luật pháp quy định và người tổ chức chỉ huy chung đó là cơ quan quản lí Nhà nước
về giáo dục của một quốc gia, ở Việt Nam ta là Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ở các tỉnh là Sở Giáo dục và Đào tạo, SởLao động - Thương binh và Xã hội
Từ khái niệm đội ngũ giáo viên nói chung còn có khái niệm đội ngũ riêng cho từng bậc học, cấp học, như: Đội ngũ giáo viên mầm non, đội ngũ giáo viên tiểu học, đội ngũ giáo viên THCS, đội ngũ giáo viên THPT, đội ngũ giáo viên dạy nghề, đội ngũ giáo viên trung học chuyên nghiệp
Đội ngũ giáo viên Trường Cao đẳng nghề là người trực tiếp đảm nhiệm việc giảng dạy, giáo dục của các Trường Cao đẳng; giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giảng dạy, giáo dục Giáo viên dạy nghề có chức năng đào tạo nhân lực lao
Trang 25động kỹ thuật trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội.Chuẩn về kiến thức,
kỹ năng thái độ của giáo viên, giáo viên dạy nghề được quy định cụ thể tại Điều
28-30 Quyết định 51-BLĐTBXH, ngày 05/5/2008 về ban hành Điều lệ mẫu Trường Cao đẳng nghề.(Điều 58 Luật Dạy nghề năm 2006; và có những tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật giáo dục.)
1.1.2.4.Quản lí phát triển đội ngũ giáo viên
Quản lí giáo viên là nhiệm vụ của một tổ chức, gồm 3 phạm trù:
-Tuyển dụng: tuyển cho ̣n đúng người, đúng viê ̣c;
- Quản líviệc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, bao gồm: Giáo dục đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng;
- Sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên, bao gồm: Sử dụng, đề bạt, sàng lọc một cách hợp lý để đáp ứng yêu cầu phát triển của tổ chức;
- Tạo môi trường thuận lợi để nhân lực phát triển (bao gồm việc tạo ra môi trường làm việc thuận lợi, môi trường sống lành mạnh, cũng như xây dựng các chính sách và môi trường pháp lý phù hợp để nhân lực phát triển)
Như vậy, quản lí phát triển đội ngũ GVDN là những tác động của chủ thể
quản lí đến đối tượng và khách thể quản lí nhằm phát triển đội ngũ GVDN đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, vững mạnh về trình độ, có bản lĩnh chính trị, có thái độ nghề nghiệp tốt, tận tụy với nghề để thực hiện có hiệu quả mục tiêu đào tạo và đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường Quản lí thông qua việc xây dựng quy hoạch,
tổ chức,lãnhđạo thực hiện và kiểm tra các nội dung về tuyểndụng, đào tạo, bồi dưỡng, chế độ chính sách và tạo môi trườngsư phạm cho ĐNGV
1.2.2.Quản lí phát triển đội ngũ theo hướng chuẩn hóa
1.2.2.1 Chuẩn hoá và theo hướng chuẩn hoá
Theo Bách khoa toàn thư chuẩn hoá (Standardization) là các quá trình làm cho các sự vật, đốitượng thuộc phạm trù nhất định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trongphạm vi áp dụng và hiệu lực của các chuẩn đó Theo đó, chuẩn hoá tổ chức làtổ hợp các quá trình làm cho các cá nhân, các bộ phận trong tổ chức và cáchoạt động của chúng đáp ứng được các chuẩn (chung và nội bộ) và hiệu lựccủa các chuẩn đã ban hành trong phạm vi tổ chức
Với ý nghĩa như vậy, chuẩn hoá là quá trình cần được áp dụng cho mọi lĩnh vực giáo dục và đào tạo Nói cách khác, sự phát triển của giáo dục có hiệu quả hay không phụ thuộc vào quá trình phát triển của nó có được chuẩn hoá hay không Phát
Trang 26dục đáp ứng các chuẩn đã ban hành và áp dụng chính thức cho giáo dục để tạo thuận lợi hơn cho sự tiến bộ và phát triển của giáo dục
1.2.2.2 Quản lí phát triển đội ngũ theo hướng chuẩn hoá
Quản lí phát triển đội ngũ theo hướng chuẩn hoálà một quá trình liên tục và mang tính chu kỳ kế tiếp nhau.Mỗi chu kỳ chuẩn hoá bao gồm các quá trình với nội dung được xác định cụthể Các quá trình bao gồm:
- Phát triển chuẩn: Quá trình này được thực hiện qua các bước:
1/Chỉra nhu cầu cần thiết phải xây dựng chuẩn;
2/ Lập kế hoạch tập thể xây dựngchuẩn;
3/ xây dựng văn bản chuẩn dự thảo;
4/ Lấy ý kiến đóng góp của tập thểcán bộ, giáo viên trong đơn vị;
5/ Xác định giá trị của dự thảo chuẩn và điềuchỉnh văn bản cho phù hợp với quy định của ngành và thực tế của đơn vị;
6/Phê duyệt văn bản chuẩn
- Áp dụng chuẩn:Quá trình này bao gồm hai giai đoạn đó là:
1/ Giai đoạn ban hành chuẩn;
2/ Giai đoạn thực hiện chuẩn
- Quản lý chuẩn:Quá trình quản lí chuẩn bao gồm các nội dung:
1/ Tổchức, chỉ đạo, giám sát, kiểm tra, đánh giá thực hiện chuẩn;
2/ Đánh giá kếtquả áp dụng và hiệu lực của chuẩn
Quá trình chuẩn hoá nêu trên nhằm thực hiện các chức năng cơ bản:
1/Định hướng hoạt động quản lí và việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ,biện pháp quản lí khác nhau trên những nguyên tắc nhất quán;
2/ Quycách hoá các sản phẩm, các quá trình tạo ra sản phẩm (nguồn lực, công nghệ,phương tiện ) làm cho chúng có tính chuẩn mực thống nhất, mọi sự vật đượcđưa vào trật tự nhất định;
3/ Khuyến khích phát triển , tạo môi trường chínhthức ngày càng thích hợp hơn cho sự phát triển, đồng thời ngày càng hạn chếnhững nhân tố tự phát , phi chính thức trong phát triển hoặc những nhân tố cảntrở sự phát triển Như vâ ̣y, quản lí phát triển đô ̣i ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa chính là áp du ̣ng viê ̣c quản lí theo chuẩn vào quá trình phát triển đô ̣i ngũ giáo viên làm cho đội ngũ này có số lượng và chất lươ ̣ng đa ̣t chuẩn
Trang 271.3 Chuẩn đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề
Vũ Ngọc Hải (2006; Tr58-60)cho rằng đội ngũ giáo viên là lực lượng quyết định cho sự thành bại của sự nghiệp giáo dục “Thành quả lao động của họ vừa tác động vào hình thái ý thức xã hội (giá trị văn hoá tinh thần của dân tộc, tình đoàn kết đồng thuận của đất nước), vừa hình thành sức lao động kĩ thuật thúc đẩy sự năng động của đời sống thị trường sức lao động Sứ mệnh của đội ngũ giáo viên có ý nghĩa cao cả đặc biệt, họ là bộ phận lao động tinh hoa của đất nước Lao động của
họ trực tiếp và gián tiếp thúc đẩy sự phát triển của đất nước, cộng đồng đi vào trạng thái phát triển bền vững”.Để phát triển đô ̣i ngũ giáo viên đảm bảo chất lượng, chuẩn nghề nghiê ̣p giáo viên được xây dựng và ban hành ở hầu hết các cấp ho ̣c , trong đó
có giáoviên các trường dạy nghề
Bộ Trưởng Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội ( 2010; Tr2-6) chuẩngiáo viên, giảng viên dạy nghề qui định tại Thông tư 30/2010/TT -BLĐTBXH ngày 29/09/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.Chuẩn này b ao gồm 04 tiêu chí và kèm theo 15 tiêu chuẩn
+ Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị , đạo đức nghề nghiệp , lối sống gồm 3 tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn 1- Phẩm chất chính trị -Tiêu chuẩn 2 - Đạo đức nghề nghiệp
- Tiêu chuẩn 3 - Lối sống, tác phong + Tiêu chí 2: Năng lực chuyên môn với 2 tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn 1- Kiến thức chuyên môn
- Tiêu chuẩn 2: Kỹ năng nghề + Tiêu chí 3: Năng lực sư phạm dạy nghề.Đây là tiêu chí tro ̣ng tâm với 8 tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn 1- Trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian tham gia giảng dạy
- Tiêu chuẩn 2- Chuẩn bị hoạt động giảng dạy
- Tiêu chuẩn 3- Thực hiện hoạt động giảng dạy
- Tiêu chuẩn 4 - Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học
- Tiêu chuẩn 5- Quản lý hồ sơ dạy học
- Tiêu chuẩn 6 - Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng
Trang 28- Tiêu chuẩn 7- Xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục
- Tiêu chuẩn 8- Quản lý người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tập
- Tiêu chuẩn 9 - Hoạt động xã hội
+Tiêu chí 4: Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học
- Tiêu chuẩn 1- Trao đổi kinh nghiệm, học tập, bồi dưỡng, rèn luyện
- Tiêu chuẩn 2 - Nghiên cứu khoa học
Tuy nhiên, liên quan đến đội ngũ giảng viên, giáo viên dạy nghề còn có những bất cập cần tiếp tục những nghiên cứu tìm ra các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện để chuẩn hóa trong tương lai gần, đó là:
+ Trình độ kỹ năng nghề của giảng viên, giáo viên dạy nghề
+ Các tiêu chuẩn/tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề cho giảng viên, giáo viên dạy nghề
Cả hai vấn đề này rất quan trọng quyết định đến chất lượng đội ngũ lao động kỹ thuật cao, đáp ứng chiến lược phát triển đất nước , hiện thực hóa hội nhập sâu rộng kinh tế quốc tế, thực hiện thành công mục tiêu CNH – HĐH đất nước
1.4 Quản lí phát triển đội ngũ giáo viên các trường cao đẳng dạy nghề theo hướng chuẩn hóa
Trong những năm gần đây, quản lí chuẩn hoá đã được coi như là một yếu tố quan trọng đảm bảo chất lượng, hiệu quả của bất cứ một lĩnh vực hoạt động nào Trong lĩnh vực quản lí giáo viên dạy nghề, chuẩn hoá cũng đã được nhìn nhận là một yếu tố quan trọng đảm bảo cho các Trường Cao đẳng nghề và hệ thống giáo dục nghề nghiệp đẩy mạnh tiến trình hội nhập quốc tế Như vậy việc quản lí đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hoá là quá trình làm cho đội ngũ giáo viên đáp ứng được các chuẩn của công tác này đồng thời làm cho hoạt động giảng dạy, hoạt động giáo dục khác cũng như nhân cách của đội ngũ giáo viên đáp ứng được các chuẩn
đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệu lực của các chuẩn đã đưa ra
Quản lí phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo hướng chuẩn hóa là hoạt
động bao gồm: Quy hoạch; sàng lọc, thuyên chuyển, tuyển chọn, sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng; đánh giá; thực hiện các chế độ chính sách; Quan hệ hợp tác với các cơ
sở sản xuất kinh doanh dịch vụ; kiểm tra, đánh giá nhằm tạo môi trường thuận lợi nhất để đội ngũ giáo viên dạy nghề ngày càng phát triển đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu, đảm bảo về chất lượng, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật, góp phần phát triển kinh tế -xã hội của địa phương, vùng
Trang 291.4.1 Quy hoạch, xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ
Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012) cho rằng quy hoạch, xây dựng chiến lược phát triển ĐGV dạy nghề là xây dựng kế hoạch dài hạn
bố trí, sắp xếp ĐNGV dạy nghề trong phạm vi quản lý Qui hoạch phải thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Căn cứ vào qui định hướng dẫn của các cơ quan quản lí dạy nghề cấp trên
và yêu cầu thực tế của nhà trường để xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển ĐNGV dạy nghề
- Phải xuất phát từ dự báo nhu cầu phát triển dạy nghề, phù hợp với qui hoạch dạy nghề trên địa bàn
- Công tác qui hoạch phải đi tắt đón đầu, tạo nguồn, đáp ứng cho từng giai đoạn
- Phải xây dựng được các tiêu chí về trình độ, phẩm chất và năng lực đối với GVDN trong từng giai đoạn
- Phát huy quyền làm chủ tập thể của ĐNGVdạy nghề, có ý thức tự giác tham gia
- Phải xây dựng được ĐNGV dạy nghề đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng, xác định nội dung và số lượng GVDN đào tạo, bồi dưỡng từng năm học
- Các điều kiện để triển khai công tác bồi dưỡng GVDN
Qui trình xây dựng qui hoạch tạo ra thông tin và cung cấp một tổng quan về thực trạng ĐNGVdạy nghề Nhà quản lý, trên cơ sở đó sẽ có thể theo dõi việc thực hiện kế hoạch và đánh giá việc thực hiện cũng như tác động của các chương trình và hành động Điều này sẽ cho phép xác định nhu cầu, điều chỉnh lại chương trình thực hiện Và sau đó là thiết kế các biện pháp để điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch khi cần
Trong bối cảnh hiện nay, việc qui hoạch, xây dựng phát triển ĐNGV dạy nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực phải xuất phát từ dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực về số lượng, cơ cấu ngành nghề, chất lượng nhân lực; đánh giá thực trạng ĐNGV dạy nghề so với chuẩn và với nhu cầu đào tạo, từ đó xác định khoảng thiếu hụt, xây dựng chiến lược qui hoạch phát triển ĐNGV về số lượng, về cơ cấu và chất lượng
- Mục tiêu của qui hoạch về số lượng ĐNGV là:
+ Đảm bảo duy trì đủ, ổn định ĐNGV;
+ Đảm bảo số lượng HSSV/ GV theo qui định;
Trang 30+ Đảm bảo cho ĐNGV hoàn thành nhiệm vụ và tạo điều kiện cho ĐNGV có thời gian tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực nghiệp vụ;
+ Đảm bảo việc sử dụng hợp lý và hiệu quả, đồng thời phát huy tối đa khả năng của ĐNGV;
- Mục tiêu của qui hoạch về cơ cấu của ĐNGV là tạo ra sự đồng bộ và cân
đốiĐNGV trong nhà trường thể hiện ở độ tuổi, giới tính, trình độ, ngành nghề
- Mục tiêu của qui hoạch về chất lượng ĐNGV là để đảm bảo ĐNGV có trình độ, năng lực, phẩm chất theo chuẩn qui định và đáp ứng được mục tiêu đào tạo nghề; tạo ra sự kế tục giữa các thế hệ GV, không bị hụt hẫng về chất lượng ĐNGV Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông, nhân loại đang từng bước quá độ sang nền kinh tế tri thức,xu thế toàn cầu hoá mạnh mẽ đang diễn ra trên toàn thế giới làm cho lợi thế cạnh tranh ngày càng nghiêng về những quốc gia có nguồn lực chất lượng cao, nhất
là đội ngũ tri thức và công nhân lành nghề Vì vậy, việc xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực có trình độ trí tuệ và tay nghề cao nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh là cách làm thông minh để chủ động hội nhập vào xu thế sau này
Bên ca ̣nh qui hoa ̣ch, xây dựng chiến lược phát triển đô ̣i ngũ, một trong những biện pháp để nâng cao chất lượng ĐNGV là đào tạo, bồi dưỡng Đây là một trong những nội dung quan trọng của quản lý phát triển ĐNGV theo hướng chuẩn hóa
1.4.2 Tuyển dụng, đảm bảo số lượng và cơ cấu
Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân Điềm(2014)thì cho rằng tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút ứng cử viên từ những nguồn khác nhau đến tham gia dự tuyển vào các vị trí còn trống trong tổ chức và lựa chọn trong số họ những người đáp ứng tốt yêu cầu công việc đặt ra
+Tuyển dụng trong các cơ sở giáo dụclà quá trình nhà trường sử dụng các phương pháp nhằm lựa chọn, quyết định xem trong số những người tham gia dự tuyển, ai là người đủ tiêu chuẩn, công việc này đòi hỏi phải xây dựng các tiêu chuẩn
cụ thể, rõ ràng cho từng vị trí tuyển chọn, vừa có những tiêu chuẩn chung vừa có tiêu chuẩn cụ thể, cá biệt phù hợp với yêu cầu để có được đội ngũ giáo viên dạy nghề đủ
về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng được mục tiêu kế hoạch đào tạo của trường Việc tuyển chọn giáo viên dạy nghề trong nhà trường phải nhằm hướng đến mục tiêu sử dụng đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn, đảm bảo điều kiện môi trường chuyên môn để họ dạy tốt, khai thác được tiềm năng, thế mạnh của
Trang 31từng giáo viên dạy nghề, hỗ trợ bổ sung giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, phát huy thế mạnh, hạn chế khiếm khuyết Việc tuyển chọn giáo viên thường tiến hành theo các bước:
- Chuẩn bị tổ chức tuyển chọn: Xác định các văn bản pháp qui về tuyển dụng cần tuân theo, số lượng giáo viên các nghề cần tuyển, tiêu chuẩn giáo viêncần tuyển theo quy định của chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên dạy nghề, thành phần hội đồng tuyển chọn, quyền hạn trách nhiệm của hội đồng tuyển chọn;
- Thông báo tuyển giáo viên: Yêu cầu thông báo cần ngắn gọn, rõ ràng, chi tiết và đầy đủ những thông tin cơ bản cho ứng viên về tuổi tác, sức khỏe, trình độ Các hình thức thông báo tuyển giáo viên là: Thông qua văn phòng dịch vụ lao động; Quảng cáo trên báo chí, đài phát thanh, truyền hình; Niêm yết cổng trường Càng có nhiều ứng viên cho một vị trí tuyển chọn thì càng có điều kiện để tuyển chọn phù hợp
- Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ: Nghiên cứu hồ sơ nhằm ghi lại các thông tin chủ yếu về ứng viên bao gồm: Học vấn, kinh nghiệm, quá trình công tác; khả năng tri thức, mức độ tinh thần; sức khỏe; trình độ tay nghề; tính tình, đạo đức, tình cảm, nguyện vọng Ở bước này có thể loại một số ứng viên không thích hợp với vị trí tuyển chọn, không cần phải làm tiếp các bước khác trong tuyển chọn;
- Tổ chức tuyển: Đây là bước khó khăn nhất đối với ứng viên nhằm chọn ra các ứng viên phù hợp nhất Cần có sự tham gia của bộ phận chuyên môn và áp dụng các hình thức kiểm tra để đánh giá ứng viên về các kiến thức cơ bản, khả năng thực hành hay trình độ tay nghề
- Quyết định tuyển: Quyết định tuyển dụng hoặc ký hợp đồng lao động Quyết định hoặc hợp đồng cần ghi rõ về chức vụ, lương bổng, thời gian thử việc
Sử dụng giáo viên: Hiệu quả của việc tuyển dụng không chỉ phụ thuộc vào việc chọn
đúng người hay không mà còn ở chỗ giúp người được tuyển chọn trở thành giáo viênthích ứng với nghề nghiệp thông qua việc phân công và hướng dẫn, bồi dưỡng ban đầu Sử dụng giáo viên dạy nghề chính là sự sắp xếp, bố trí, đề bạt giáo viên dạy nghề vào các nhiệm vụ, chức danh cụ thể nhằm phát huy tối đa khả năng hiện có của giáo viên dạy nghề để hoàn thành được mục tiêu đào tạo của nhà trường Sử dụng giáo viên dạy nghề phải gắn với việc đào tạo, bồi dưỡng và tạo môi trường phát triển
để người giáo viên dạy nghề luôn cập nhật kiến thức mới, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu đào tạo của nhà trường Nhà trường quản lí công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên hiện nay phải đảm bảo đầy đủ các mặt đó là: Về số lượng đội ngũ giáo viên, về cơ cấu đội ngũ giáo viên và về chất lượng đội ngũ giáo viên
Trang 32+ Số lượng đội ngũ giáo viên là biểu thị về mặt định lượng của đội ngũ này,
nó phản ánh quy mô của đội ngũ giáo viên tương xứng với quy mô của mỗi nhà trường Số lượng đội ngũ giáo viên phụ thuộc vào sự phân chia tổ chức trong nhà trường
- Số lượng đội ngũ giáo viên của mỗi trường phụ thuộc vào quy mô phát triển của nhà trường, nhu cầu đào tạo và các yếu tố tác động khách quan khác, chẳng hạn như: Chỉ tiêu biên chế công chức của nhà trường, các chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên Tuy nhiên, dù trong điều kiện nào, muốn đảm bảo hoạt động giảng dạy thì người quản lí cũng đều cần quan tâm đến việc giữ vững sự cân bằng động về số lượng đội ngũ giáo viên với nhu cầu đào tạo và quy mô phát triển của nhà trường Đảm bảo mỗi giáo viên giảng dạy với số giờ không quá cao và cũng không quá thấp mà ở mức theo quy định của Nhà nước
+ Cơ cấu đội ngũ giáo viên là một thể thống nhất hoàn chỉnh, bao gồm:
- Về chuyên môn: Đảm bảo tỷ lệ giáo viên hợp lý giữa các đơn vị trong nhà trường phù hợp với quy mô và nhiệm vụ đào tạo của từng chuyên ngành đào tạo
- Về lứa tuổi: Đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ trong nhà trường, tránh tình trạng “lão hoá” trong ĐNGV, tránh sự hụt hẫng về đội ngũ giáo viên trẻ kế cận, cần có thời gian nhất định để thực hiện chuyển giao giữa các thế hệ giáo viên
- Về giới tính: Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa giáo viên nam và giáo viên nữ trong từng khoa, bộ môn và chuyên ngành được đào tạo của nhà trường
- Về chính trị: Duy trì sự cân đối về tỷ lệ giáo viên trong các tổ chức chính trị
- xã hội như: Đảng cộng sản Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Công đoàn… giữa các phòng, khoa, bộ môn trong nhà trường
+ Chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng chuẩn
- Về phẩm chất: Phẩm chất của các giáo viên tạo nên phẩm chất của ĐNGV, phẩm chất đội ngũ giáo viên tạo nên linh hồn và sức mạnh của đội ngũ này Phẩm chất đội ngũ giáo viên trước hết được biểu hiện ở phẩm chất chính trị Phẩm chất chính trị là yếu tố rất quan trọng giúp cho người giáo viên có bản lĩnh vững vàng trước những biến động của xã hội Trên cơ sở đó thực hiện hoạt động giáo dục toàn diện, định hướng xây dựng nhân cách cho học sinh - sinh viên có hiệu quả Bên cạnh việc nỗ lực phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm, người giáo viên cần có bản lĩnh chính trị vững vàng Bản lĩnh chính trị vững vàng sẽ giúp người giáo viên có niềm tin vào tương lai tươi sáng của đất nước và có khả năng xử
lý được những tình huống chính trị nảy sinh trong hoạt động đào tạo Đội ngũ giáo viên là một trong những người trực tiếp xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển,
Trang 33thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ chính trị của ngành Không thể cụ thể hoá chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối giáo dục của Đảng và đưa nghị quyết vào cuộc sống nếu đội ngũ giáo viên không có một trình độ chính trị nhất định và không cập nhật với tình hình chính trị luôn phát triển
- Phẩm chất đạo đức mẫu mực cũng là một trong những tiêu chuẩn hàng đầu của nhà giáo nói chung và đội ngũ giáo viên nói riêng Cùng với năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức được coi là yếu tố tất yếu nền tảng của nhà giáo Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã từng nói: “Người cách mạng có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi đến mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân” Trong sự nghiệp “trồng người” phẩm chất đạo đức luôn có vị trí nền tảng Nhà giáo nói chung và đội ngũ giáo viên nói riêng phải có phẩm chất đạo đức trong sáng, phải “chí công, vô tư, cần, kiệm, liêm, chính” để trở thành tấm gương cho thế hệ trẻ noi theo, để giáo dục đạo đức và xây dựng nhân cách cho thế hệ trẻ
+ Về trình độ: Trình độ của ĐNGV là yếu tố phản ánh khả năng trí tuệ, là điều kiện cần thiết để cho họ thực hiện hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học Trình độ của ĐNGV trước hết được thể hiện ở trình độ được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ
Trình độ của đội ngũ giáo viên còn được thể hiện ở khả năng tiếp cận và cập nhật của đội ngũ này với những thành tựu mới của thế giới, những tri thức khoa học hiện đại, những đổi mới trong giáo dục và đào tạo để vận dụng trực tiếp vào hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của mình Mặt khác, trong xu thế phát triển của xã hội hiện đại, ngoại ngữ và tin học cũng là những công cụ rất quan trọng giúp người giáo viên tiếp cận với tri thức khoa học tiên tiến của thế giới, tăng cường hợp tác và giao lưu quốc tế để nâng cao trình độ, năng lực giảng dạy và nghiên cứu khoa học Hiện nay, trình độ về ngoại ngữ tin học của đội ngũ giáo viên đã và đang được nâng cao, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập
+ Về năng lực: Đối với đội ngũ giáo viên, năng lực được hiểu là trên cơ sở
hệ thống những tri thức mà người giáo viên được trang bị, họ phải hình thành và nắm vững hệ thống các kỹ năng để tiến hành hoạt động sư phạm có hiệu quả Kỹ năng của người giáo viên được hiểu “là khả năng vận dụng những kiến thức thu được vào hoạt động sư phạm” và biến nó thành kỹ xảo Kỹ xảo là kỹ năng đạt tới mức thuần thục”.Giảng dạy và nghiên cứu khoa học là hai hoạt động cơ bản, đặc trưng của người giáo viên Vì vậy, nói đến năng lực của đội ngũ giáo viên, cần phải
Trang 34xem xét trên hai góc độ chủ yếu là năng lực giảng dạy và năng lực nghiên cứu khoa học
Năng lực giảng dạy của người giáo viên là khả năng đáp ứng yêu cầu học tập, nâng cao trình độ học vấn của đối tượng; là khả năng đáp ứng sự tăng quy mô đào tạo; là khả năng truyền thụ tri thức mới cho sinh viên Điều đó phụ thuộc rất lớn
ở trình độ, kỹ năng của người giáo viên; điều kiện và thiết bị dạy học chủ yếu là được thể hiện ở chất lượng sản phẩm do họ tạo ra, đó chính là chất lượng và hiệu quả đào tạo Năng lực giảng dạy của người giáo viên được thể hiện ở chỗ họ là người khuyến khích, hướng dẫn, gợi mở các vấn đề để học sinh - sinh viên phát huy
tư duy độc lập và khả năng sáng tạo của mình trong học tập và tìm kiếm chân lý khoa học Thị trường sức lao động phát triển rất năng động đòi hỏi người giáo viên bằng trình độ, năng lực, kinh nghiệm và nghệ thuật sư phạm tạo điều kiện cho học sinh - sinh viên phát triển nhân cách, định hướng cho họ những con đường để tiếp cận chân lý khoa học, giúp sinh viên phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng năng lực học tập và năng lực thích nghi cho sinh viên
Công tác nghiên cứu khoa học trong các trường không chỉ tạo điều kiện để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy, chất lượng bài giảng và rèn luyện năng lực xử lý tình huống cho người giáo viên trước những vấn đề bức xúc của thực tiễn mà còn làm tăng tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia Việc nghiên cứu khoa học của đội giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nghiên cứu khoa học trong các trường Đại học, Cao đẳng chủ yếu là nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu triển khai Vì vậy, người giáo viên phải có trình độ cao và năng lực tốt mới có thể giải quyết được các vấn đề đặt
ra Việc đánh giá chất lượng và năng lực nghiên cứu khoa học của giáo viên không chỉ căn cứ vào số lượng các công trình khoa học mà chủ yếu căn cứ vào giá trị và hiệu quả của các công trình đó
1.4.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ đạt chuẩn
Đào tạo lại là cá nhân đã qua quá trình đào tạo với một trình độ nghề nghiệp nhất định nay có nhu cầu được đào tạo nghề nghiệp mới hoàn toàn hoặc đào tạo mới một phần để tham gia hoạt động trong lĩnh vực nghề nghiệp mới Đào tạo diễn ra dưới hình thức tập trung dài hạn, chính quy, không chính quy, văn bằng hai ởcác trình độ đào tạo khác nhau Kết thúc khóa đào tạo người học được cấp văn bằng tốt nghiệp
Bồi dưỡng giáo viên dạy nghề:
Trang 35Bồi dưỡng giáo viên dạy nghề nhằm cập nhật những kiến thức, kỹ năng chuyên ngành, những phương pháp mới, tiếp thu các kinh nghiệm dạy nghề tiên tiến
Từ đó, nâng cao thêm trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm Vì vậy, nhà trường và cơ quan quản lý dạy nghề cần xây dựng kế hoạch, chiến lược về bồi dưỡng giáo viên nhằm đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp của giảng viên đồng thời đáp ứng những đòi hỏi nâng cao chất lượng dạy nghề của cơ sở dạy nghề
+ Mục tiêu bồi dưỡng là:
- Cung cấp tri thức chính trị, xã hội, pháp luật;
- Cung cấp các kiến thức quản lý giáo dục;
- Bổ sung kiến thức chuyên môn, kỹ thuật, công nghệ, kĩ năng nghề;
- Bổ sung tri thức về nghiệp vụ sư phạm;
- Nâng cao về ngoại ngữ, tin học
- Nội dung bồi dưỡng bao gồm:
- Phẩm chất chính trị, đạo đức: Những quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước, các qui định về dạy nghề; niềm tin nghề nghiệp, tình cảm trong sáng, cao thượng, yêu nghề dạy học và yêu con người
- Những kiến thức về chuyên môn, những tiến bộ khoa học, công nghệ mới thuộc chuyên môn giảng dạy;
+ Phương pháp giảng dạy
- Những kiến thức kĩ năng nghề, những kiến thức và kỹ năng ngoại ngữ, tin học phục vụ cho chuyên môn
+ Bồi dưỡng nâng cao cho tất cả hoặc một bộ phận GV tùy theo yêu cầu của nghề nghiệp và nhiệm vụ được phân công
Trang 36Tự bồi dưỡng của cá nhân giảng viên: Là con đường cơ bản nhất của công tác bồi dưỡng thường xuyên Hiện nay, tự bồi dưỡng được coi là nội lực cần được phát huy mạnh mẽ trong các nhà trường.Tự bồi dưỡng là công việc thường xuyên, vừa tự giác, vừa bắt buộc, song cần được hướng dẫn định hướng kịp thời.Khuyến khích động viên xây dựng năng lực tự phát triển của các giảng viên.Ngoài ra, còn các hình thức bồi dưỡng toàn diện, bồi dưỡng từng phần hay theocác chuyên đề
Việc đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV nhằm hình thành hệ thống kiến thức, năng lực sư phạm, kỹ năng nghề, thái độ nghề nghiệp theo chuẩn và phải được xác định
là nhiệm vụ thường xuyên của cán bộ quản lí và ĐNGV nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực.Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho đội ngũ giáo viên có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình trong công tác giáo dục và đào tạo học sinh, sinh viên Đó chính
là quá trình học tập và tự học tập, rèn luyện nhằm giúp đội ngũ giáo viên nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của mình để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn
Mục tiêu của đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là nhằm sử dụng tối đa nguồn lực hiện có của mỗi giáo viên và nâng cao tính hiệu quả của nhà trường thông qua việc giúp giáo viên hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của bản thân trong xu thế phát triển mạnh mẽ của xã hội hiện đại, bao gồm: Đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên để hoàn thành tốt nhiệm
vụ giảng dạy, giáo dục và nghiên cứu khoa học trong các trường thì việc học tập, tự học tập, tự bồi dưỡng của mỗi giáo viên là một yêu cầu tất yếu, cấp bách và nó diễn
ra không chỉ khi còn ngồi trên ghế nhà trường mà là suốt đời
Đào tạo lại, đào tạo chuẩn hoá: Áp dụng cho những trường hợp thay đổi nhu cầu công việc, những kiến thức đào tạo cũ không còn phù hợp hoặc không đủ chuẩn thì phải đào tạo lại chuyên môn mới hoặc nâng chuẩn Để thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cần phải có các điều kiện cơ bản đó là:
- Thời gian để thực hiện được công tác đào tạo, bồi dưỡng;
- Điều kiện cơ sở vật chất, tài chính;
- Lực lượng tham gia đào tạo, bồi dưỡng
Trang 371.4.4 Đánh giá và sử dụng đội ngũ theo chuẩn
Khâu kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên là khâu quan trọng, là một phần để xếp loại, phân loại đội ngũ giáo viên trong từng năm học Khi làm tốt công tác kiểm tra đánh giá sẽ có một tác động rất tốt với sự cố gắng tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, thúc đẩy người giáo viên tự bồi dưỡng kiến thức cho mình
và họ luôn có ý thức rèn luyện chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức tư cách tác phong của người thầy trong quá trình dạy học của mình Bởi vì, đó là quyền lợi của họ khi
họ làm tốt thì được khen thưởng, làm không tốt sẽ bị kỉ luật mặt khác họ là đội ngũ trí thức và nhà giáo dục nên họ rất coi trọng uy tín của mình đối với đồng nghiệp, đối với học sinh, phụ huynh học sinh và đối với mọi người xung quanh mình Việc kiểm tra đánh giá xếp loại đội ngũ giáo viên phải tuân theo một quy trình hợp lí có tính thống nhất, tính minh bạch, đảm bảo được sự công bằng và quyền lợi cho từng giáo viên nếu không có sự công bằng minh bạch nhiều khi lại có tác dụng xấu, sự đánh giá không đúng sẽ gây ức chế đối với giáo viên làm mất lòng tin, uy tín của các nhà quản lý giáo dục Ở trường dạy nghề thì việc kiểm tra đánh giá xếp loại giáo viên đối với hoạt động của thầy được thực hiện như sau:
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch năm học của cá nhân, của tổ;
- Kiểm tra việc chuẩn bị dạy học (giáo án phương tiện… );
- Dự giờ có báo trước hoặc không báo trước;
- Kiểm tra việc hướng dẫn học sinh học tập;
- Kiểm tra kế hoạch giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp;
- Kiểm tra thông qua lấy ý kiến đánh giá của người học;
- Kiểm tra thông qua nhận xét của tổ, nhóm chuyên môn các tổ chức xã hội;
- Kiểm tra thông qua bản kiểm điểm tự thông qua của cá nhân;
- Trực tiếp trò chuyện để nắm bắt vấn đề
Để nâng cao hiệu quả của việc kiểm tra đánh giá cần chú ý các yêu cầu sau:
- Tập trung kiểm tra trực tiếp kết quả lao động và học tập của giáo viên và học sinh là chính, lấy mục tiêu giáo dục là đích kiểm tra;
- Kiểm tra nhằm tìm ra nguyên nhân của các hiện tượng (tại sao chất lượng giờ dạy thấp, học sinh chán học );
- Kiểm tra có ý nghĩa lâu dài là tạo nên động lực tự kiểm tra đối với trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi cá nhân Kiểm tra với hình thức nào cũng cần có đánh giá kịp thời nhằm giúp cho giáo viên thấy được mức độ phấn đấu của mình Tránh tâm
Trang 38lí gò bó bị áp đặt đối với giáo viên trong quá trình kiểm tra hoạt động dạy học giáo dục dẫn tới các hình thức đối phó
Để đạt được mục đích kiểm tra đánh giá phải nắm bắt được các nguồn thông tin, đặc biệt là thông tin ngược một cách toàn diện, đầy đủ, khách quan để đề ra các quyết định đúng đắn phù hợp và từ đó cho từng cá nhân thấy được những ưu nhược điểm của mình mà có biện pháp tự điều chỉnh hoặc người kiểm tra đánh giá giúp họ điều chỉnh nhằm một mục đích cho bản thân họ được hoàn thiện hơn để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục góp phần cùng tập thể nhà trường phát triển
Trang 39Tác giả đã làm rõ các khái niệm về đô ̣i ngũ giáo viên, chuẩn hóa, quản lí đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hó a Tác giả đã giới thiê ̣u 4chuẩn giáo viên dạy
nghề và các công viê ̣c quản lí phát triển đô ̣i ngũ giáo viên dạy nghề
Đội ngũ GVDN là nhân tố quyết định chiến lược đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề và khẳng định sự tồn tại - phát triển của các Trường Cao đẳng nghề Những yêu cầu, tiêu chuẩn, tiêu chí đối với GVDN; những quan điểm và định hướng phát triển đội ngũ GVDN; nội dung phát triển ĐNGV trường dạy nghề là cơ
sở khoa học cho việc phát triển ĐNGV của nhà trường theo chuẩn giáo viên dạy nghề
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THEO HƯỚNG CHUẨN HOÁ CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 2.1 Mục tiêu, nô ̣i dung và phương pháp đánh giá thực trạng công tác quản lí phát triển đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo hướng chuẩn hoá
2.1.1 Mục tiêu:
Khảo sát thực trạng công tác quản lí phát triển đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng làm cơ sở để đưa ra những giải pháp hợp lý, phù hợp để chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy nghề về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống; năng lực chuyên môn; năng lực sư phạm dạy nghề và năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học theo Thông tư số 30/2010/TT- BLĐTBXH ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Bộ LĐTB&XH
2.1.2 Nội dung:
Đánh giá thực trạng của công tác quản lí phát triển đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng theo hướng chuẩn hoá là: Đánh giá tập trung vào thực trạng về trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề, nghiệp vụ sư phạm và ngoại ngữ, tin học của đội ngũ giáo viên nhằm có giải pháp tốt nhất trong việc giúp các giáo viên dạy nghề hoàn thiện các tiêu chí đảm bảo đủ điều kiện chuẩn nghề nghiệp theo quy định
2.1.3.Các phương pháp đánh giá:
+Khảo sát bằng phiếu hỏi
Nội dung phiếu hỏi
- Nhận thức của cán bộ lãnh đạo, giáo viên của các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh về phẩm chất, năng lực của đội ngũ giáo viên theo các tiêu chí chuẩn giáo viên dạy nghề;
- Thực trạng các biện pháp quản lí, phát triển độingũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo hướng chuẩn hoá;
- Thực tra ̣ng tuyển du ̣ng, sử du ̣ng;
- Thực trạng về công tác đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá kĩ năng nghề của đội ngũ giáo viên các Trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
- Thực tra ̣ng đánh giá đô ̣i ngũ giảng viên theo hướng chuẩn hoá
+ Đối tượng điều tra