1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

QUẢN lý PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN KIM sơn, TỈNH NINH BÌNH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

124 499 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 10,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ở huyện Kim Sơn theo chuẩn nghề nghiệp giai đoạn 2014 - 2020 .... Chính vì những lí do như vậy tôi đã chọn đề tài luận

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

-˜˜˜ -VŨ XUÂN SINH

QU¶N Lý PH¸T TRIÓN §éI NGò GI¸O VI£N TR¦êNG TRUNG HäC PHæ TH¤NG HUYÖN KIM S¥N, TØNH NINH B×NH THEO CHUÈN NGHÒ NGHIÖP

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Huệ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn Thạc sỹ này, tác giả đã nhận được rất nhiều

sự giúp đỡ của các tập thể và cá nhân

Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến BanGiám hiệu, các thầy cô giáo và cán bộ phòng Sau Đại học; Khoa Quản lígiáo dục, trường Đại học Sư phạm Hà Nội; Các thầy cô giáo đã tham giaquản lý và giảng dạy tôi trong quá trình học tập và làm luận văn

Tôi xin trân trọng và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn ThịHuệ, người cô đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong việc định hướng và nội dung đềtài, phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như tận tình giúp đỡ tôi trong suốtquá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo, chuyên viên các phòngban Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình, Ban Giám hiệu và tập thể cán bộgiáo viên các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Kim Sơn đãtạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ để tôi có được những thôngtin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình

Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn khótránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được ý kiến đónggóp, chỉ dẫn của các thầy cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 7 năm 2014

Tác giả

Vũ Xuân Sinh

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THPT THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 5

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Những công trình nghiên cứu ngoài nước 5

1.1.2 Những công trình nghiên cứu trong nước 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8

1.2.1 Quản lý 8

1.2.2 Quản lý giáo dục 9

1.2.3 Quản lý nhà trường 10

1.2.4 Quản lý nguồn nhân lực 11

1.2.5 Quản lý phát triển nguồn nhân lực 12

1.2.6 Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông 14

1.3 Khái quát về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học 15

1.3.1 Giáo viên và đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 15

1.3.2 Những vấn đề cơ bản về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học 21

1.4 Nội dung phát triển đội ngũ GV các trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp 28

1.4.1 Phát triển đội ngũ GV về số lượng 30

1.4.2 Phát triển đội ngũ GV đồng bộ về cơ cấu 31

Trang 4

1.4.3 Phát triển đội ngũ GV về chất lượng 32

Kết luận chương 1 33

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP HUYỆN KIM SƠN TỈNH NINH BÌNH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 34

2.1 Đặc điểm tình hình giáo dục phổ thông huyện Kim Sơn 34

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình 34

2.1.2 Đặc điểm tình hình phát triển giáo dục phổ thông huyện Kim Sơn 37

2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông công lập huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình 40

2.2.1 Số lượng và cơ cấu giáo viên 40

2.2.2 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ 45

2.3 Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông công lập huyện Kim Sơn theo chuẩn nghề nghiệp 53

2.3.1 Tuyển chọn đội ngũ giáo viên 53

2.3.2 Sắp xếp bố trí đội ngũ giáo viên 55

2.3.3 Đào tạo và bồi dưỡng, quy hoạch đội ngũ giáo viên 56

2.3.4 Thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên 58

2.3.5 Ổn định việc làm 59

2.3.6 Khen thưởng, kỉ luật 60

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 61

2.4.1 Thuận lợi 61

2.4.2 Khó khăn 62

2.4.3 Nguyên nhân 63

Kết luận chương 2 65

Trang 5

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN KIM SƠN TỈNH NINH

BÌNH THEO HƯỚNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 66

3.1 Định hướng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ở huyện Kim Sơn theo chuẩn nghề nghiệp giai đoạn 2014 - 2020 66

3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 68

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế 69

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 69

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan 69

3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 70

3.3 Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT huyện Kim Sơn theo chuẩn nghề nghiệp 70

3.3.1 Biện pháp 1: Giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức vai trò, trách nhiệm của người giáo viên 70

3.3.2 Biện pháp 2: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 72

3.3.3 Biện pháp 3: Tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên 75

3.3.4 Biện pháp 4: Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 77

3.3.5 Biện pháp 5: Tổ chức nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giáo viên, xây dựng đội ngũ giáo viên đầu đàn 82

3.3.6 Biện pháp 6: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá 85

3.3.7 Biện pháp 7: Tạo động lực cho đội ngũ giáo viên phát triển 88

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 90

3.5 Thăm dò tính cấn thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 95

3.5.1 Kết quả thăm dò 95

3.5.2 Đánh giá kết quả thăm dò 97

Kết luận chương 3 100

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 6

PHỤ LỤC

Trang 7

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BCHTW Ban chấp hành Trung Ương

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê kết quả giáo dục hai mặt bậc trung học phổ thông từ

năm học 2011 – 2012 đến năm học 2013- 2014 38

Bảng 2.2: Kết quả thi học sinh cấp tỉnh văn hoá lớp 12 của 04 trường THPT từ năm học 2011 – 2012 đến năm học 2013- 2014 38

Bảng 2.3: Thống kê số lượng cán bộ, đội ngũ giáo viên và nhân viên 40

Bảng 2.4: Số lượng giáo viên qua các năm học 41

Bảng 2.5: Thống kê cơ cấu giới tính đội ngũ giáo viên công lập 3 năm từ 2011-2014 41

Bảng 2.6: Cơ cấu giáo viên theo độ tuổi đầu năm học 2013 – 2014 42

Bảng: 2.7: Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo bộ môn ở các trường công lập năm học 2013-2014 44

Bảng 2.8: Thống kê trình độ đội ngũ giáo viên THPT công lập tính đến 5/2014 46

Bảng 2.9: Thống kê trình độ đội ngũ ngoại ngữ, tin học giáo viên 46

Bảng 2.10: Xếp loại phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống ĐNGV 47

Bảng 2.11: Xếp loại chuyên môn-nghiệp vụ đội ngũ giáo viên 47

Bảng 2.12: Kết quả khảo sát năng lực giáo viên THPT công lập trên địa bàn huyện Kim Sơn (Đối tượng khảo sát là giáo viên) 48

Bảng 2.13: Kết quả khảo sát năng lực giáo viên THPT công lập huyện Kim Sơn. (Đối tượng khảo sát là cán bộ quản lí) 49

Bảng 2.14: Kết quả khảo sát phẩm chất giáo viên THPT công lập huyện Kim Sơn (Đối tượng khảo sát là giáo viên) 51

Bảng 2.15: Kết quả khảo sát phẩm chất giáo viên THPT công lập huyện Kim Sơn (Đối tượng khảo sát là cán bộ quản lí) 51

Bảng 3.1: Quy hoạch hệ thống trường lớp trên địa bàn huyện Kim Sơn giai đoạn 2013 -2020 68

Bảng 3.2: Tóm lược các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên 91

Bảng 3.3: Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của các biện pháp 95

Trang 9

Bảng 3.4: Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các biện pháp

96

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ

Biểu đồ 2.1: Kết quả khảo sát năng lực giáo viên THPT huyện Kim Sơn 49 Biểu đồ 2.2: Kết quả đánh giá phẩm chất giáo viên THPT huyện Kim Sơn 52 Biểu đồ 3.1: So sánh tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề

xuất (Tính theo tỉ lệ %) 97

Sơ đồ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ biểu diễn sự liên hệ giữa các yếu tố của Quản lý giáo dục

10

Sơ đồ 1.2: Các nội dung quản lý nguồn nhân lực 13

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa các biện pháp 91

Trang 11

Giáo dục và Đào tạo là bộ phận quan trọng trong sự nghiệp cáchmạng của Đảng, của dân tộc Mục tiêu tổng quát của Chiến lược phát triểnKinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 do Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

XI đề ra là: “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực

chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển

và ứng dụng khoa học, công nghệ”. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI

trong báo cáo chính trị đã khẳng định một lần nữa: “Phải đổi mới căn bản

và toàn diện nền giáo dục quốc dân theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa,

xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”.

Trong Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trungương Đảng đã chỉ rõ:

" Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng

Trang 12

nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước".

Trong điều 15 của Luật Giáo dục cũng đã ghi: "Nhà giáo giữ vai tròquyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục" Vì vậy, xây dựng

phát triển đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ cấp thiết của ngành giáo dục và

của tất cả các nhà trường Giáo dục phổ thông giữ vai trò đặc biệt quantrọng trong việc tạo dựng mặt bằng dân trí đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội của một quốc gia Muốn thực hiện được trọng trách củamình, người giáo viên trung học phổ thông ngoài tri thức, kĩ năng đãđược đào tạo, phải luôn được bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về mọi mặt phẩmchất đạo đức, tri thức, kĩ năng sư phạm nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức,nắm bắt được phương pháp giảng dạy mới, không ngừng nâng cao trình

độ chuyên môn

Huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình có 4 trường THPT Trong nhữngnăm qua, công tác xây dựng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viênTHPT tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình đã đạt được nhiều kết quả đángghi nhận Tuy nhiên ở mỗi trường trong huyện, tuỳ thuộc vào điều kiệnthực tế đã có những cách thực hiện khác nhau, có những ưu điểm và tồntại riêng, rất cần có sự nghiên cứu kĩ lưỡng để tìm ra những giải pháp cótính đột phá trong công tác này Chính vì những lí do như vậy tôi đã chọn

đề tài luận văn Thạc sỹ: “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình theo chuẩn nghề nghiệp”

làm đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục với mongmuốn đóng góp công sức nhỏ bé của mình đối với việc nâng cao chất

Trang 13

lượng đội ngũ giáo viên THPT của huyện Kim Sơn nói riêng và của tỉnhNinh Bình nói chung.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất một sốbiện pháp quản lý nhằm phát triển đội ngũ giáo viên THPT trên địa bànhuyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình theo Chuẩn nghề nghiệp

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viêntrường trung học phổ thông theo Chuẩn nghề nghiệp

- Khảo sát và đánh giá thực trạng về đội ngũ và quản lý phát triểnđội ngũ giáo viên trường THPT huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình theoChuẩn nghề nghiệp

- Đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viênTHPT của địa phương theo Chuẩn nghề nghiệp

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Công tác phát triển đội ngũ giáo viên các

trường THPT hiện nay

- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở

các trường THPT huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình theo Chuẩn nghề nghiệp

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Vì thời gian có hạn nên tác giả chỉ tập trung nghiên cứu vấn đềquản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT Kim Sơn A, trườngTHPT Kim Sơn B, trường THPT Kim Sơn C và trường THPT Bình Minhcủa huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình theo Chuẩn nghề nghiệp

- Thời gian: Từ năm học 2011 - 2012 đến hết năm học 2013 - 2014

6 Giả thuyết khoa học

Giáo viên thuộc các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyệnKim Sơn, tỉnh Ninh Bình đã đạt Chuẩn và trên Chuẩn đào tạo nhưng vẫn còn

Trang 14

nhiều giáo viên chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn nghề nghiệp Nếu đề xuấtđược các biện pháp khả thi để góp phần phát triển đội ngũ giáo viên trunghọc phổ thông đáp ứng được các yêu cầu theo Chuẩn nghề nghiệp, thì sẽ gópphần thúc đẩy và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của tỉnh.

7 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hoá

và hệ thống hoá các vấn đề lý luận nghiên cứu liên quan đến đề tài

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra bằng phiếu

hỏi, phương pháp chuyên gia, phương pháp phỏng vấn, phương pháp tổngkết kinh nghiệm, phương pháp quan sát, phương pháp khảo nghiệm

- Phương pháp xử lý số liệu bằng toán học thống kê & tin học: Xử lý

số liệu bằng thống kê, sử dụng các phần mềm tin học trong xử lý số liệu,thiết kế, trình bày, minh họa

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, luậnvăn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trườngtrung học phổ thông theo Chuẩn nghề nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường Trunghọc phổ thông huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình theo Chuẩn nghề nghiệp

Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường Trunghọc phổ thông huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình theo Chuẩn nghề nghiệp

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

GIÁO VIÊN THPT THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Những công trình nghiên cứu ngoài nước

Trong những năm gần đây trên thế giới xuất hiện không ít các côngtrình nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên dưới góc độ nghiên cứuphát triển nguồn nhân lực Trong đó đặc biệt chú trọng tới chất lượng giáoviên và chất lượng đội ngũ giáo viên; đề cao khía cạnh phát triển bềnvững và thích ứng nhanh của từng giáo viên và cả đội ngũ trước tiến trìnhphát triển kinh tế-xã hội và hội nhập quốc tế Về vấn đề này ta có thể bắtgặp ở các công trình nghiên cứu của Fumiko Shinohara (2004 “ICTs inTeachers Training, UNESCO”); Harry Kwa (2004 “InformationTechnology Training Program for Student and Teachers”); David C.B(1979 “Teachers”) Việc xuất hiện các công nghệ dạy học mới dẫn đếnnhững đòi hỏi mới đối với đội ngũ giáo viên trong phương pháp dạy học.Việc đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới cho giáo viên trở nên đadạng, phong phú; kèm theo là các chính sách giảm giờ trên lớp, dạy theokiểu gợi mở, khêu gợi trí tò mò và năng lực khám phá của học sinh Sauhội thảo Cambridge về nhà giáo cho thế kỷ 21, người ta đã đặt ra 5 yêucầu cốt lõi đối với nhà giáo là: Kiến thức, kỹ năng sư phạm, phẩm chất,thái độ và niềm tin Ở một số quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc,Australia và các nước khác còn nhấn mạnh giáo viên vừa là nhà chuyênmôn vừa là người lãnh đạo (lãnh đạo hoạt động lớp học và lãnh đạochuyên môn) Ngoài ra một số công trình nghiên cứu của OECD (Tổ chứcHợp tác phát triển châu Âu) cũng đã đề cập đến chất lượng giáo viên theo

Trang 16

5 tiêu chuẩn chính: a) Kiến thức phong phú về nội dung chương trình vànội dung bộ môn được giao giảng dạy; b) Kỹ năng sư phạm kể cả việc tạođược “kho kiến thức” về phương pháp dạy học, về năng lực sử dụngnhững phương pháp đó; c) Có tư duy phản biện trước mỗi vấn đề và cónăng lực tự phê, nét rất đặc trưng của nghề dạy học; d) Biết cảm thông vàcam kết tôn trọng phẩm giá của người khác và e) Có năng lực quản lý, kể

cả trách nhiệm quản lý trong và ngoài lớp học Trong hội nhập quốc tế và

xu hướng toàn cầu hoá hiện nay không ít Quốc gia trên thế giới đanghướng tới xây dựng đội ngũ giáo viên nước mình phải là đội ngũ giáo viên

có các tư chất của nhà giáo, nhà khoa học, nhà quản lí, nhà cung ứng xã

hội.

1.1.2 Những công trình nghiên cứu trong nước

Ở nước ta ngay sau khi cách mạng tháng tám thành công và qua cáccuộc cải cách giáo dục năm 1950, 1956, 1979 và trong những năm “Đổimới” nhiều công trình nghiên cứu đã để lại những bài học quý giá về xây

dựng và phát triển đội ngũ giáo viên như: Nguyễn Thị Phương Hoa (2002,

Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên) ;

Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007, Cẩm nang

nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên); Đinh Quang Báo (2005, Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên); Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu (Một số cách tiếp cận trong nghiên cứu và phát triển đội ngũ giảng viên) v.v Các công

trình này nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên theo 3 hướng: a) Nghiêncứu phát triển đội ngũ giáo viên dưới góc độ phát triển nguồn nhân lực; b)Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáodục ; c) Nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp xây dựng phát triểnđội ngũ giáo viên trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tuy nhiên

Trang 17

các công trình kể trên hầu hết vẫn còn để lại khoảng trống nghiên cứu vềquản lý đội ngũ giáo viên trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa, về chính sách tuyển dụng, sử dụng và về vai trò mới, vị trí mớicủa đội ngũ giáo viên trong tiến trình phát triển nhà trường Việt Namtrong hội nhập quốc tế và xu thế toàn cầu hoá.

Đất nước ta, sau hơn hai mươi năm đổi mới, nhiều giải pháp nhằmxây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên ở các cấp học, bậc học đã đượcnghiên cứu và áp dụng rộng rãi Các Nghị quyết của Đảng, Luật Giáo dục,Chiến lược phát triển giáo dục và các chủ trương, chính sách của nhànước ta đều nhất quán đặt đội ngũ giáo viên vào vị trí trung tâm, được xãhội tôn vinh và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền giáodục nước nhà Đặc biệt từ khi có chủ trương của Đảng và Nghị quyết củaQuốc hội về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thì một số dự án,công trình nghiên cứu khoa học lớn liên quan đến đội ngũ giáo viên ở tất

cả các bậc học, cấp học đã được thực hiện Ngoài ra, trong hoạt động hàngnăm của các Sở GD&ĐT ít nhiều đều có những nghiên cứu khoa học haythực hiện những giải pháp nhất định để phát triển đội ngũ giáo viên

Ở tỉnh Ninh Bình trong những năm mới tái lập tỉnh (thập kỉ 90 củathế kỷ trước), do giáo dục của Tỉnh phải đương đầu với quy mô học sinhtăng nhanh, dẫn đến sự mất cân đối nghiêm trọng về nhiều mặt, trong đó

có đội ngũ giáo viên Cũng như hầu hết các địa phương trên cả nước tỉnhNinh Bình đối phó với việc phải tăng nhanh số lượng giáo viên, đặc biệt

là môn Ngoại ngữ bằng giải pháp tình thế như: Đào tạo giáo viên cấp tốc,vừa đào tạo vừa giảng dạy, tuyển dụng trái chuyên môn hoặc những ngườikhông tốt nghiệp ở trường sư phạm, , đã làm cho chất lượng đội ngũ bịgiảm sút nghiêm trọng Nhiều loại hình đào tạo, nhiều hình thức bồidưỡng đã được mở rộng thiếu tính quy hoạch, kế hoạch, đã làm sai lệch

Trang 18

cơ cấu đội ngũ giáo viên Hiện nay ảnh hưởng của những hạn chế về độingũ nói trên vẫn còn có lúc, có nơi tác động trên hoạt động giáo dục củatỉnh nói chung và huyện Kim Sơn nói riêng Hiện nay chưa có công trìnhnghiên cứu nào về tăng cường quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trênđịa bàn Huyện Kim Sơn từ bậc giáo dục tiểu học cho đến giáo dục phổthông theo chuẩn nghề nghiệp.

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Trong từ điển tiếng việt “quản lý” là “Tổ chức điều khiển hoạt độngcủa một số đơn vị, một cơ quan” [41, 1363] Có nhiều quan niệm khácnhau về khái niệm quản lý Dưới đây là một số quan niệm chủ yếu:

Henri Fayol (1841-1925), người Pháp, người đặt nền móng cho lý

luận tổ chức cổ điển cho rằng: "Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra" Đây là khái niệm mang tính khái quát về chức

năng quản lý

Theo tác giả Phan Văn Kha: "Quản lý là những tác động có định

hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ

chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định" [23, 10].

Xét với tư cách là một hành động, theo các tác giả Bùi Minh Hiền,

Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo "Quản lý là sự tác động có tổ chức, cóhướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu

đề ra" [31, 12].

Rất nhiều tác giả với nhiều định nghĩa về quản lý tùy theo cách tiếpcận dưới các góc độ khác nhau như góc độ tổ chức, quản lý, hành động…

Như vậy, theo nghĩa rộng quản lý là hoạt động có mục đích của con

người, có thể hiểu quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn

các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra.

Trang 19

Cần phải hiểu khái niệm quản lý đầy đủ bao hàm những khía cạnh sau:

- Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống hoàn chỉnh Hệthống đó được cấu tạo liên kết hữu cơ từ nhiều yếu tố, theo một quy luậtnhất định; phù hợp với điều kiện khách quan

- Quản lý bao giờ cũng là hoạt động hướng đích, có mục tiêu xác định

- Hệ thống quản lý gồm có 2 phân hệ Đó là sự liên kết giữa chủ thểquản lý và đối tượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh- phục tùng, khôngđồng cấp và có tính bắt buộc tuy nhiên quản lý có khả năng thích nghigiữa chủ thể với đối tượng quản lý và ngược lại

- Tác động của quản lý thường mang tính chất tổng hợp, hệ thốngtác động quản lý gồm nhiều giải pháp khác nhau nhằm đưa hệ thống tiếp cậnmục tiêu, và nếu xét về mặt công nghệ là sự vận động thông tin

- Cơ sở của quản lý là các quy luật khách quan và điều kiện thựctiễn của môi trường

- Mục tiêu cuối cùng của quản lý là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợiích của con người, bởi thực chất của quản lý là quản lý con người, vì và

do lợi ích của con người

1.2.2 Quản lý giáo dục

Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục là tồn tại song hành.Nếu nói giáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loàingười thì cũng có thể nói như thế về quản lý giáo dục

Ở cấp vĩ mô (quản lý một nền giáo dục): "Quản lý giáo dục đượchiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệthống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệthống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thựchiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế

hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục" [26,10].

Trang 20

Quản lý giáo dục bao gồm bốn yếu tố, đó là: chủ thể quản lý (trên

cơ sở phương pháp và công cụ), đối tượng bị quản lý (gọi tắt là đối tượngquản lý), khách thể quản lý và mục tiêu quản lý Bốn yếu tố này tạo thành

sơ đồ sau (Sơ đồ 1.1):

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ biểu diễn sự liên hệ giữa các yếu tố của Quản lý giáo dục

Tóm lại từ những khái niệm nêu trên về quản lý giáo dục ta thấy bản

chất đặc thù của hoạt động quản lý giáo dục chính là sự hoạt động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của

hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn.

1.2.3 Quản lý nhà trường

Quản lí nhà trường là một quá trình tác động có ý thức (tác động thôngqua các chức năng quản lí, theo các nguyên tắc định hướng vào mục tiêu GD,bằng các phương pháp quản lí hợp với các đối tượng quản lí ) của bộ máyquản lí nhà trường (tập hợp các cán bộ quản lí của nhà trường) lên Khách thểquản lí (mọi người tham gia quá trình GD&ĐT của nhà trường, quá trìnhGD&ĐT của nhà trường, các nguồn lực, điều kiện cho hoạt động GD&ĐT

Khách thể quản lý

Mục tiêu quản lý

Phương pháp

quản lý

Công cụ quản lý

Trang 21

của nhà trường) Nhằm thực hiện dược mục tiêu GD&ĐT của nhà trường mộtcách có hiệu quả nhất.

Trong các nhà trường nói chung, nhà trường THPT nói riêng, cáchoạt động chủ yếu là: hoạt động dạy - học, các hoạt động phục vụ hoạtđộng dạy - học như tổ chức nhân lực, huy động sử dụng nguồn lực và xâydựng các mối quan hệ Do đó quản lý trường học nói chung, trường THPTnói riêng là quản lý một quá trình gồm một số bộ phận là: dạy - học, tổchức các nguồn lực và các mối quan hệ, trong đó lấy quá trình dạy học làtrọng tâm Đặc biệt, quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dụccủa Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vậnhành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đàotạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh Việc quản

lý nhà trường phổ thông là quản lý dạy và học, tức là làm sao đưa hoạtđộng đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêugiáo dục

1.2.4 Quản lý nguồn nhân lực

Quản lý nguồn nhân lực là một trong những chức năng quản lý củangười quản lý thể hiện trong việc lựa chọn, đào tạo huấn luyện và pháttriển các thành viên của tổ chức Nguồn nhân lực (human resources) haycòn gọi là “vốn con người” (human capital) chính là nguồn lực con người,nhân tố con người trong một tổ chức, một tập hợp cụ thể Trong phạm vimột ngành kinh tế, xã hội nguồn nhân lực được hiểu là các vấn đề về nhân

sự trong phạm vi ngành đó Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực được hiểu làtoàn bộ lực lượng lao động có khả năng lao động, đang có việc làm hoặcchưa có việc làm và xét trong phạm vi một đơn vị, một cơ quan nhà nướchay một địa phương nguồn nhân lực chính là toàn bộ lực lượng lao độngcủa đơn vị, cơ quan hay một địa phương nào đó

Trang 22

Quản lý nguồn nhân lực là một quá trình bao gồm thu nhận, sử dụng

và phát triển lực lượng lao động trong một tổ chức nhằm đạt được cácmục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả Quản lý nhân lực giữ vai tròđặc biệt quan trọng trong hoạt động của một nhà quản lý, nó giúp cho nhàquản lý đạt được mục đích thông qua người khác Thực tế cho thấy cácnhà quản lý thường tốn nhiều thời gian cho việc nghiên cứu, giải quyếtcác vấn đề nhân lực hơn tất cả các vấn đề khác Quá trình quản lý và dựbáo nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động như: Kế hoạch hoá và dự báonguồn nhân lực, tuyển mộ đào tạo thẩm định và lựa chọn để bồi dưỡng,phát triển thông qua kết quả hoạt động, hoặc thuyên chuyển hoặc sa thải,trong đó việc đào tạo và phát triển là hoạt động mang tính chủ đạo

1.2.5 Quản lý phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp chính là “Quá trình giáo dục,đào tạo, đào tạo lại” [21,15] Theo Gary Becker và R Norman “Phát triển nguồnnhân lực là làm cho người trở thành tài sản có giá trị hơn trong sự nỗ lực chung

để cùng nhau chung sống và làm việc” Tác giả Nguyễn Minh Đường và cộng sự

đã đưa ra khái niệm rộng hơn như sau: “Phát triển nguồn nhân lực là phát triểnnhân cách, sinh thể/thể lực, đồng thời tạo dựng một môi trường xã hội thuận lợi,gìn giữ một môi trường sinh thái bền vững cho con người phát triển để cùngnhau lao động và chung sống, nhằm mục tiêu phục vụ cho sự phát triển bềnvững của xã hội và phục vụ con người” [21,16] Và như vậy chúng ta có thể hiểuphát triển nguồn nhân lực là việc tạo ra sự tăng trưởng bền vững về hiệu suất củamỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền với việc tăng lên về mặtchất lượng và số lượng của đội ngũ, cũng như chất lượng sống của nhân lực

Khái niệm phát triển nguồn nhân lực cần được hiểu đầy đủ hơntrong ý tưởng quản lý nguồn nhân lực (QLNNL - Human ResourcesManagement - HRM) theo sơ đồ dưới đây:

Trang 23

Sơ đồ 1.2: Các nội dung quản lý nguồn nhân lực

Trong đó:

Phát triển nguồn nhân lực bao gồm: Dinh dưỡng và sức khỏe; Giáodục và đào tạo; dân số và kế hoạch hoá gia đình; văn hoá và truyền thốngdân tộc; việc làm và phân phối thu nhập

Sử dụng nguồn nhân lực bao gồm: Tuyển dụng; sàng lọc; bố trí, sửdụng; đánh giá; đãi ngộ; kế hoạch hoá sức lao động

Môi trường của nguồn nhân lực bao gồm: Mở rộng chủng loại việclàm; mở rộng quy mô việc làm; phát triển tổ chức

Tóm lại có thể hiểu gọn quản lý nguồn nhân lực bao gồm 3 mặt:

Phát triển nguồn nhân lực (PTNNL - HR Development), sử dụng nguồn nhân lực (SDNNL - HR Utilization) và nuôi dưỡng môi trường cho nguồn nhân lực (MTNNL - HR Environment).

QLNNL = PTNNL + SDNNL + MTNNL = ĐT + SD + VL

Như vậy, để có thể phát huy có hiệu quả nguồn nhân lực con người,vấn đề phát triển nguồn nhân lực cho chiến lược CNH, HĐH phải đượctiến hành và quản lý trên cả 3 mặt chủ yếu, một cách gắn bó và đồng bộ:Đào tạo (ĐT), sử dụng (SD), việc làm (VL), trong đó tính định hướngCNH, HĐH xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lựcnhất thiết phải được đảm bảo bởi vai trò quản lý nhà nước đối với thịtrường việc làm, với chế độ sử dụng, với quy hoạch đào tạo đội ngũ nhânlực ở tầm vĩ mô [20,12]

Quản lý NNL

Phát triển NNL Sử dụng NNL Môi trường của NNL

Trang 24

1.2.6 Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông

Quản lí phát triển đội ngũ giáo viên là quản lý con người, là quản lýphát triển nguồn nhân lực Để đội ngũ giáo viên thực hiện được vị trí vai tròcủa mình thì công tác phát triển đội ngũ giáo viên rõ ràng là nhân tố quantrọng và chủ yếu nhất trong công tác quản lý giáo dục Vì vị trí và vai trò củađội ngũ giáo viên cực kỳ quan trọng đối với giáo dục, đối với xã hội, đội ngũgiáo viên là người trực tiếp thực thi các mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục,với vai trò chủ đạo trong quá trình giáo dục đào tạo ở các trường, ở các cơ sởgiáo dục Trong điều 15 của Luật Giáo dục cũng đã ghi rõ: "Nhà giáo giữ vaitrò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục" [38,5] Cho nên quản

lý phát triển đội ngũ giáo viên giúp người giáo viên hoàn thành sứ mạng củamình một cách hiệu quả; vừa thực hiện trọng trách của mỗi cá nhân; vừa thựchiện mục tiêu chung của mỗi nhà trường nói riêng và của ngành nói chung

Nhiệm vụ quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thôngtrên góc độ vi mô hay vĩ mô đều phải tuân thủ các chức năng quản lý: Kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra trong việc phát triển đội ngũ giáo viênđảm bảo đủ về số lượng, mạnh về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu Bêncạnh đó cần chú ý và luôn xây dựng được sự đồng thuận của đội ngũ giáoviên hay nói rộng hơn là xây dựng đội ngũ giáo viên trong nhà trườngthành một tổ chức biết học hỏi mới tạo ra sự phát triển đội ngũ bền vững

Đội ngũ giáo viên là những người có trình độ học vấn và nhân cáchphát triển ở mức độ cao, vì vậy nhiệm vụ quản lý phát triển đội ngũ giáoviên cần quan tâm:

- Quản lý đội ngũ giáo viên trước hết phải giúp cho đội ngũ giáoviên phát huy được tính chủ động, sáng tạo, tiềm năng của họ để có thểcống hiến ở mức cao nhất cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục

Trang 25

- Quản lý đội ngũ giáo viên là phải hướng họ vào việc phục vụ lợiích của tổ chức, của cộng đồng và của xã hội, đồng thời phải đảm bảođược những lợi ích về tinh thần và vật chất với mức độ thoả đáng cho mỗi

cá nhân giáo viên

- Quản lý đội ngũ giáo viên phải vừa đáp ứng được mục tiêu trướcmắt và mục tiêu phát triển trong tương lai của tổ chức

- Quản lý đội ngũ giáo phải được thực hiện theo quy chế, quy địnhthống nhất trên cơ sở luật pháp Nhà nước, của Bộ, ngành chủ quản

Và các nhiệm vụ này thực hiện ở cả ba cấp độ: Cá nhân, tổ nhóm và

nhà trường Cụ thể đối với cá nhân khuyến khích cá nhân giáo viên có

động cơ, hăng hái công tác; tăng kiến thức, kỹ năng sư phạm, phát triển chuyên môn, nâng cao lòng tự tin Với tổ nhóm, đó là tăng cường tinh thần và năng lực hợp tác nhóm, xây dựng tinh thần tập thể, chia xẽ, học hỏi lẫn nhau Với cấp độ nhà trường là nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục, cải tiến công tác quản lý, xây dựng văn hoá nhà trường

1.3 Khái quát về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học

1.3.1 Giáo viên và đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

Trang 26

Trong Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông

và trường phổ thông có nhiều cấp học- 2007 đã quy định rõ nhiệm vụ vàquyền hạn của giáo viên trường trung học như sau:

* Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học: (Điều 31- Điều lệ

trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông

có nhiều cấp học - 2007)

- Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:

+ Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạnbài; dạy thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổđiểm, ghi học bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạtđộng giáo dục do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổchuyên môn;

+ Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;

+ Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;

+ Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệutrưởng, chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;

+ Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫutrước học sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với họcsinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết, giúp

đỡ đồng nghiệp;

+ Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đìnhhọc sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiềnphong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh;

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

- Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ được nêu trên như giáoviên bộ môn, còn có những nhiệm vụ sau đây:

Trang 27

+ Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biệnpháp tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;

+ Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp vớicác giáo viên bộ môn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, ĐộiThiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quantrong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm;

+ Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đềnghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lênlớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ

hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh;

+ Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng

- Giáo viên thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ như giáoviên bộ môn

- Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh làgiáo viên THPT được bồi dưỡng về công tác Đoàn thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh, có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đoàn ở nhà trường

và tham gia các hoạt động với địa phương

- Giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ ChíMinh là giáo viên THCS được bồi dưỡng về công tác Đội Thiếu niên Tiềnphong Hồ Chí Minh, có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đội ở nhàtrường và phối hợp hoạt động với địa phương

* Quyền của giáo viên trường trung học: (Điều 32- Điều lệ trường

trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiềucấp học - 2007)

- Giáo viên có những quyền sau đây:

+ Được nhà trường tạo điều kiện để giảng dạy và giáo dục học sinh;+ Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo

vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;

Trang 28

+ Được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhà trường;+ Được hưởng lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học để đàotạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;

+ Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường

và cơ sở giáo dục khác nếu được sự đồng ý của Hiệu trưởng và thực hiệnđầy đủ những nhiệm vụ quy định tại Điều 31 của Điều lệ này;

+ Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;

+ Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật

- Giáo viên chủ nhiệm ngoài các quyền quy định như trên, còn cócác quyền sau đây:

+ Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp mình;+ Được dự các cuộc họp của Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷluật khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp mình;

+ Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm;+ Được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 3 ngày;+ Được giảm giờ lên lớp hàng tuần theo quy định khi làm chủnhiệm lớp

- Giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh được hưởng cácchế độ, chính sách theo quy định hiện hành [4]

1.3.1.2 Đội ngũ

Theo từ điển Tiếng Việt: "Đội ngũ là khối đông người được tập hợp và tổchức thành một lực lượng có quy củ" Ví dụ đội ngũ chỉnh tề, chỉnh đốn đội ngũ

"Đội ngũ là tập hợp một số đông người có cùng chức năng hoặc nghề nghiệp" Ví

dụ đội ngũ cán bộ, đội ngũ những cây viết trẻ [35;430]

Khái niệm "đội ngũ" được dùng khá rộng rãi trong xã hội như: độingũ công nhân lao động, đội ngũ trí thức, đội ngũ thanh niên xung phong,

Trang 29

đội ngũ cán bộ, đội ngũ giáo viên Trong quân sự khái niệm "đội ngũ"được hiểu là gồm nhiều người, tập hợp thành một lực lượng, có hàng ngũchỉnh tề, có kỷ luật chặt chẽ Có nhiều quan điểm khác nhau về "đội ngũ"nhưng đều thống nhất ở một điểm: là một nhóm người, một tổ chức, đượctập hợp thành một lực lượng để thực hiện một nhiệm vụ, một mục tiêunhất định Họ gắn bó với nhau về lợi ích vật chất hay tinh thần và làmviệc theo kế hoạch, sống có tổ chức, có sự ràng buộc lẫn nhau Vậy chúng

ta có thể hiểu: Đội ngũ là số đông người được tập hợp thành một lực

lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, nhiệm vụ, họ có thể cùng nghề nghiệp hoặc khác nghề nghiệp nhưng có cùng chung một chí hướng, một mục đích xác định, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất, tinh thần.

Trong giáo dục, những nhà lãnh đạo quản lý giáo dục và các đơn vị

cơ sở giáo dục cũng như trường học, phải gắn kết các thành viên lại vớinhau để tạo ra một đội ngũ nhà giáo mà trong đó mỗi người có một sắcthái riêng nhưng tập hợp thành một khối đoàn kết, thống nhất; phát huysức mạnh và năng lực vốn có của đội ngũ mà mỗi cá nhân là một thànhviên tích cực của đội ngũ

1.3.1.3 Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông là những người làm việctrong các trường trung học phổ thông, công việc chủ yếu của họ là giảngdạy và giáo dục học sinh, họ là lực lượng nòng cốt biến các mục tiêu giáodục thành hiện thực, họ giữ vai trò quyết định đến chất lượng và hiệu quảgiáo dục của nhà trường Trong một thế giới mà khoa học, kỹ thuật, côngnghệ đem lại sự biến đổi nhanh chóng trong đời sống kinh tế- xã hội,đồng thời tạo ra sự chuyển dịch định hướng giá trị, người giáo viên khôngchỉ đóng vai trò truyền đạt các tri thức khoa học kỹ thuật mà đồng thờiphải phát triển những cảm xúc, thái độ, hành vi, đảm bảo cho người họclàm chủ được và biết ứng dụng hợp lý những tri thức đó

Trang 30

Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông trong ngành giáo dục là mộttập thể người bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên Như vậyđội ngũ giáo viên trung học phổ thông là tập hợp các nhà giáo làm nghềdạy học, giáo dục, là một lực lượng có tổ chức cùng nhau chung mộtnhiệm vụ và thực hiện các mục tiêu giáo dục cho tập hợp đó; tổ chức đó.

Họ làm việc khoa học và gắn kết với nhau thông qua lợi ích vật chất vàtinh thần trong khuôn khổ qui định của pháp luật Nhiệm vụ cơ bản của họ

là giảng dạy và giáo dục trong trường trung học phổ thông, hoạt động này

có những đặc điểm riêng khác hoạt động bình thường của các cơ quanchuyên môn khác, cụ thể là:

+ Công việc của họ vừa có thể kiểm soát được theo kiểu hànhchính, vừa khó có thể kiểm soát theo kiểu hành chính (Ví dụ: một số côngviệc trên lớp, thiết kế bài giảng, chấm trả bài kiểm tra cho học sinh, tựhọc.v.v )

+ Hiệu quả của công việc được đánh giá thông qua chất lượng đàotạo, chất lượng giáo dục Đây cũng là vấn đề khó có thể định lượng hoáhoàn toàn

+ Hoạt động của đội ngũ giáo viên trung học phổ thông còn chịunhiều yếu tố tác động trong đó có các năng lực phẩm chất nội sinh và tínhtích cực tự giác, chủ động trong đó khả năng tự học, tự bồi dưỡng đóngvai trò rất quan trọng Các yếu tố này nếu gặp được môi trường thuận lợi

sẽ xuất hiện và phát huy tốt

Từ những đặc điểm trên đòi hỏi việc quản lý nguồn nhân lực, quản

lý và phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũ giáo viên trunghọc phổ thông nói riêng cần phải được làm tốt hơn bao giờ hết

Trang 31

1.3.2 Những vấn đề cơ bản về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học

1.3.2.1 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học được ban hành tại Thông tư

số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo Là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giáo viên trung học vềphẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn nghiệp vụ.Chuẩn nghề nghiệp giáo viên gồm 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí, xác địnhnăng lực nghề nghiệp của giáo viên, từ khi họ được đào tạo làm nghề,bước vào nghề và trong suốt quá trình hành nghề ở trường THPT, là sựthể chế các yêu cầu về năng lực, nghề nghiệp của giáo viên trung học

1.3.2.2 Lý do của việc xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học

Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ

"Chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá" là những biện pháp chiến lược

nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục Chuẩn hoá là một tiêu chuẩn của côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, văn minh hiện đại Trong nhà trường thì chuẩnhoá về mọi mặt là điều kiện cho giáo dục toàn diện và nâng cao chấtlượng giáo dục, muốn chuẩn hoá đội ngũ giáo viên thì trước hết phải xâydựng được Chuẩn nghề nghiệp giáo viên

- Mối quan hệ giữa Chuẩn trình độ đào tạo và Chuẩn nghề nghiệp

giáo viên trung học.

+ Chuẩn trình độ đào tạo: là trình độ học vấn về nghề nghiệp được

đào tạo theo quy định của Nhà nước đối với người lao động của mộtngành nghề ở một giai đoạn nhất định Văn bằng, chứng chỉ đào tạo làhình thức xác nhận trình độ ban đầu của người lao động, đáp ứng yêu cầucần thiết ban đầu khi tham gia làm việc ở một ngành nghề cụ thể Chuẩntrình độ đào tạo có ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực làm việc của ngườilao động Chuẩn trình độ đào tạo được thay đổi tuỳ theo sự phát triển

Trang 32

chung của xã hội và sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong từng lĩnhvực, ngành nghề cụ thể.

+ Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học: là hệ thống các yêu cầu cơ

bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp

vụ mà nhà giáo cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục

+ Chuẩn nghề nghiệp gồm: Chuẩn đào tạo và các tiêu chuẩn về phẩm

chất chính trị, đạo đức lối sống; tiêu chuẩn về năng lực tìm hiểu đối tượng(đối tượng giáo dục, môi trường giáo dục); năng lực xây dựng kế hoạch; nănglực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục;năng lực hoạt động xã hội; năng lực phát triển nghề nghiệp

1.3.2.3 Nội dung của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học gồm

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

1 Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị

Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trươngcủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt độngchính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân

2 Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp

Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều

lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thầntrách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trungthực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh

3 Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh

Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp họcsinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt

4 Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp

Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựngtập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục

Trang 33

5 Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong

Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc vàmôi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục

1 Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhucầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạyhọc, giáo dục

2 Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dụctrong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địaphương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục

Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học

1 Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học

Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy họcvới giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phùhợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phốihợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cựcnhận thức của học sinh

2 Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học

Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác,

có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản,hiện đại, thực tiễn

3 Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học

Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêucầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học

4 Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học

Trang 34

Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tíchcực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tưduy của học sinh.

5 Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học

Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học

6 Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập

Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộngtác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh

7 Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học

Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định

8 Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầuchính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển nănglực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điềuchỉnh hoạt động dạy và học

Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục

1 Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục

Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu,nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểmhọc sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợptác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

2 Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông quaviệc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong cáchoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng

3 Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đãxây dựng

Trang 35

4 Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồngnhư: lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng

5 Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chứcgiáo dục

Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục họcsinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục,đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra

6 Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh

Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chínhxác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lêncủa học sinh

Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội

1 Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng

Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc họctập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động cácnguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường

2 Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội

Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trườngnhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập

Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp

1 Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện

Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức,chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học vàgiáo dục

2 Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễngiáo dục

Trang 36

Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạtđộng nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục.

1.3.2.4 Áp dụng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học

- Bản chất: Đánh giá GV theo Chuẩn thực chất là đánh giá năng lựcnghề nghiệp của GV Năng lực nghề nghiệp biểu hiện ở phẩm chất chính trị,đạo đức, lối sống và năng lực sư phạm của người GV (bao gồm: năng lực tìmhiểu đối tượng và môi trường giáo dục; năng lực dạy học; năng lực giáo dục;năng lực hoạt động chính trị xã hội; năng lực phát triển nghề nghiệp)

Đánh giá GV theo Chuẩn là một quá trình thu thập các minh chứngthích hợp và đầy đủ nhằm xác định mức độ năng lực nghề nghiệp của GV.Đánh giá GV theo đúng Chuẩn đòi hỏi có sự thay đổi cơ bản trong suynghĩ của GV, hiệu trưởng và CBQL Đó là sự xem xét những gì GV phảithực hiện và đã thực hiện được, những gì GV có thể thực hiện được Trên

cơ sở đó khuyến cáo GV xây dựng chương trình, kế hoạch tự rèn luyện, tựbồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp

- Mục đích: Tạo điều kiện để giáo viên tự đánh giá lại toàn bộ côngviệc đã thực hiện sau một năm học Giáo viên tự tin, chủ động trình bày ýkiến, quan điểm và các minh chứng về sự phấn đấu của bản thân Xácđịnh chính xác, khách quan mức độ năng lực nghề nghiệp của giáo viên ởthời điểm đánh giá theo các tiêu chí trong Chuẩn Trên cơ sở đó đưa ranhững khuyến nghị cho giáo viên và các cấp quản lý giáo dục trong việc

tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho giáo viên Trên cơ sởxác định mức độ năng lực nghề nghiệp giáo viên, tiến hành xếp loại giáoviên, cung cấp thông tin xác đáng làm cơ sở cho việc xây dựng và thựchiện chính sách đối với giáo viên

- Quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên

Bước 1: Giáo viên tự đánh giá, xếp loại (theo mẫu phiếu tại Phụ lục 1);

Trang 37

Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại (theo mẫu phiếu tại Phụlục 2 và 3);

Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại giáo viên (theo mẫu phiếutại Phụ lục 4); kết quả được thông báo cho giáo viên, tổ chuyên môn vàbáo cáo lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp

Việc xếp loại giáo viên phải căn cứ vào tổng số điểm và mức độ đạtđược theo từng tiêu chí, thực hiện như sau:

a) Đạt chuẩn:

- Loại xuất sắc: Tất cả các tiêu chí đạt từ 3 điểm trở lên, trong đóphải có ít nhất 15 tiêu chí đạt 4 điểm và có tổng số điểm từ 90 đến 100

- Loại khá: Tất cả các tiêu chí đạt từ 2 điểm trở lên, trong đó phải

có ít nhất 15 tiêu chí đạt 3 điểm, 4 điểm và có tổng số điểm từ 65 đến 89

- Loại trung bình: Tất cả các tiêu chí đều đạt từ 1 điểm trở lênnhưng không xếp được ở các mức cao hơn

b) Chưa đạt chuẩn - loại kém: Tổng số điểm dưới 25 hoặc từ 25 điểmtrở lên nhưng có tiêu chí không được cho điểm

Một số điểm cần chú ý khi đánh giá, xếp loại theo Chuẩn

Nếu việc đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn chỉ dừng lại ở việc tínhđiểm, xếp loại GV thì sẽ chỉ tác động vào một bộ phận nhỏ GV yếu kémhoặc xuất sắc mà không kích thích được sự lỗ lực phấn đấu phát triểnnghề nghiệp của toàn đội ngũ Cần coi trọng việc đối chiếu với từng tiêuchí, kiểm tra các nguồn minh chứng, đánh giá đúng điểm mạnh, điểm yếucủa mỗi GV, chỉ ra phương hướng khắc phục nhược điểm, phát huy ưuđiểm của GV đó thì mới đạt được mục đích cơ bản của Chuẩn

Phải làm cho mỗi GV tự giác vận dụng Chuẩn để tự đánh giá, làmcho tập thể tổ chuyên môn thực sự quán triệt mục đính của Chuẩn và cácyêu cầu đánh giá xếp loại theo Chuẩn, tránh qua loa đại khái, dĩ hòa vi

Trang 38

quý, chỉ nhằm vào cho điểm, xếp loại thì Chuẩn mới thực sự có tác độngđến trình độ nghề nghiệp của giáo viên.

1.4 Nội dung phát triển đội ngũ GV các trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp

Đối với giáo dục đổi mới và phát triển đội ngũ GV các trườngTHPT theo chuẩn nghề nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng vàcần thiết cho việc đảm bảo chất lượng giáo dục, chăm lo xây dựng đội ngũ

GV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu chuyên môn, đạt chuẩn đào tạotheo quy định của Luật giáo dục

UNESCO khẳng định: chỉ có đổi mới và phát triển mạnh mẽ độingũ GV mới đảm bảo chất lượng và phù hợp của giáo dục trong hệ thốngđang thay đổi Vì vậy, quản lý phát triển đội ngũ GV các trường THPTtheo chuẩn nghề nghiệp là phải xây dựng và phát triển đủ về số lượng vàmạnh về chất lượng

Đội ngũ GV các trường THPT là nguồn nhân lực quan trọng, quyếtđịnh chất lượng giáo dục Vì vậy, việc phát triển đội ngũ GV nói chung vàđội ngũ GV các trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp nói riêng là điều tấtyếu không thể thiếu được, đây cũng là một phần việc quan trọng trongviệc phát triển nguồn nhân lực của ngành giáo dục

Nội dung phát triển nguồn nhân lực của ngành giáo dục gồm: Dựbáo, quy hoạch phát triển đội ngũ GV, sử dụng đội ngũ GV, tạo môitrường sư phạm thuận lợi để đảm bảo thu hút và duy trì đội ngũ GV làmviệc có chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục – đàotạo của nhà trường

- Dự báo là công việc thường ngày, không thể thiếu trong các hoạtđộng của người lao động Mục tiêu cuối cùng của công tác dự báo là chỉ

ra xu thế phát triển của đối tượng dự báo trong tương lai, tạo ra tiền đề

Trang 39

cho quy hoạch, lập kế hoạch có căn cứ khoa học Dự báo là xác lập nhữngthông tin có căn cứ khoa học về trạng thái của đối tượng dự báo trongtương lai, vạch ra các con đường khác nhau với mức độ tin cậy nhất định.

Có nhiều cách hiểu khác nhau về dự báo: Dự báo được hiểu lànhững kiến giải có căn cứ khoa học về trạng thái khả dĩ của đối tượng như

dự báo trong tương lai về các con đường khác nhau để đạt tới trạng tháitương lai ở các thời điểm khác nhau

Như vậy, dự báo đóng vai trò quan trọng trong việc đề xuất nhữnghoạch định chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội, giáodục, Đối với hoạt động quản lý phát triển đội ngũ GV các trường THPTthì dự báo giúp nhà quản lý, lãnh đạo đoán định xu thế khả năng phát triển

về số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ GV trong tương lai Từ đó có kếhoạch, biện pháp tác động phù hợp để có kết quả cao nhất, góp phần pháttriển đội ngũ GV các trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp

- Quy hoạch phát triển đội ngũ GV các trường THPT theo chuẩnnghề nghiệp là bản luận chứng khoa học về tiến trình phát triển đội ngũ

GV trong thời gian quy hoạch Trên cơ sở tiến hành khảo sát, đánh giáthực trạng đội ngũ GV, điểm mạnh, điểm yếu

+ Về số lượng giáo viên môn học

+ Về chất lượng, cơ cấu đội ngũ GV trong giai đoạn phát triển tiếptheo của nhà trường: Trình độ chuẩn nghề nghiệp của giáo viên nói chung

và trình độ cần có để có thể đáp ứng việc mở rộng, phát triển quy môcũng như cơ cấu trình độ đào tạo của nhà trường hiện nay

- Trên cơ sở có quy hoạch phát triển đội ngũ GV, việc hiện thực hóaquy hoạch số lượng, chất lượng, cơ cấu, đội ngũ GV và tạo môi trường sưphạm thuận lợi

- Những nội dung đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ GV cần phải đượccoi trọng hàng đầu là: cần phải bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn,

Trang 40

kỹ năng sư phạm, nhận thức chính trị, nhằm trước hết là để đạt đượcchuẩn theo quy định của Nhà nước, tiếp đến là đào tạo nâng cao trình độđáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội trong thời đại thông tin.

- Việc lãnh đạo thực hiện quy hoạch tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sửdụng đội ngũ GV được thể hiện ở những chỉ đạo tác động tới đội ngũ GV để

họ nhận thức được yêu cầu của nhà trường và nhu cầu của bản thân, trên cơ

sở đó có thái độ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu học tập, bồi dưỡng nângcao trình độ, đồng thời phát huy hết khả năng để thực hiện tốt nhất mục tiêugiáo dục đào tạo và xu thế phát triển của nhà trường

- Kiểm tra, đánh giá là nhiệm vụ thường xuyên nhằm tìm ra nhữngmặt ưu điểm, mặt hạn chế trong công tác tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng,

sử dụng đội ngũ GV và môi trường sư phạm của nhà trường, từ đó đánhgiá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh nếu có sự lệch hướng quy hoạch, làmcho quy hoạch được thực hiện hóa một cách đúng hướng và có hiệu quả

Tóm lại, quản lý phát triển đội ngũ GV các trường THPT theochuẩn nghề nghiệp là việc thực hiện các chức năng quản lý trong các nộidung của phát triển đội ngũ GV

Như vậy, quản lý việc phát triển đội ngũ GV các trường THPTkhông chỉ đơn thuần là duy trì đội ngũ GV là những giải pháp tình thế, màphải được thực hiện trong một kế hoạch tổng thể, có tính chiến lược lâudài theo sát sự phát triển của nhà trường và đội ngũ GV

1.4.1 Phát triển đội ngũ GV về số lượng

Việc phát triển đội ngũ GV các trường THPT theo chuẩn nghềnghiệp về số lượng thực chất là xây dựng đội ngũ GV các trường THPTtheo chuẩn nghề nghiệp đủ về số lượng, chuyên sâu về trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ

Khi xem xét về số lượng đội ngũ GV các trường THPT theo chuẩnnghề nghiệp, một nội dung quan trọng là những biến động liên quan đến

Ngày đăng: 21/04/2017, 22:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2001), Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hoá giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục & Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hoá giáodục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2001
2. Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên, Nhà xuất bản lí luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chấtđội ngũ giáo viên
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản lí luận chính trị
Năm: 2007
3. Đặng Quốc Bảo (2008), Học để làm người, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục & Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học để làm người
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2008
4. Bộ Chính trị (1975), Nghị quyết của Bộ Chính trị về Cải cách giáo dục, Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết của Bộ Chính trị về Cải cách giáodục
Tác giả: Bộ Chính trị
Nhà XB: Nhà xuất bản Sự thật
Năm: 1975
5. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2011), Điều lệ trường THCS, THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học, Thông tư số 12/2011/TT- BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường THCS, THPT,trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2011
6. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2002), Ngành GD&ĐT thực hiện Nghị quyết TW 2- Khoá VIII và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX, Nhà Xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành GD&ĐT thực hiện Nghị quyết TW2- Khoá VIII và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: Nhà Xuất bản Giáodục
Năm: 2002
7. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2009), Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông , Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáoviên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2009
8. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2011), Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Giáo dục giai đoạn 2011-2020, Quyết định số 6639/QĐ/BGDĐT ngày 29/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển nguồn nhân lựcngành Giáo dục giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2011
9. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lí nhà trường, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sưphạm
Năm: 2010
10. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam (2012), Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 , Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lượcphát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011- 2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Năm: 2012
11. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020, Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lượcphát triển giáo dục 2011- 2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Năm: 2012
12. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam (2011), Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020 , Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiếnlược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Năm: 2011
13. Đảng Cộng sản Việt nam (2004), Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dụ c, Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư TW Đảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, nâng cao chất lượngđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dụ
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt nam
Năm: 2004
14. Đảng Cộng sản Việt nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ ba ban chấp hành Trung ương khoá VIII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ ba banchấp hành Trung ương khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
15. Đảng Cộng sản Việt nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương khoá VIII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ tư Banchấp hành Trung ương khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
16. Đảng Cộng sản Việt nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toànquốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
17. Đảng Cộng sản Việt nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toànquốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
18. Đảng Cộng sản Việt nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toànquốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
19. Hồ Ngọc Đại (2006), Giải pháp phát triển giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển giáo dục
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: Nhà xuất bảnGiáo dục
Năm: 2006
20. Trần Khánh Đức (2004), Quản lý và kiểm định đào tạo nguồn nhân lực theo ISO&TQM, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định đào tạo nguồn nhânlực theo ISO&TQM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Các nội dung quản lý nguồn nhân lực - QUẢN lý PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN KIM sơn, TỈNH NINH BÌNH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Sơ đồ 1.2 Các nội dung quản lý nguồn nhân lực (Trang 20)
Bảng 2.4: Số lượng giáo viên qua các năm học - QUẢN lý PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN KIM sơn, TỈNH NINH BÌNH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Bảng 2.4 Số lượng giáo viên qua các năm học (Trang 48)
Bảng 2.8: Thống kê trình độ đội ngũ giáo viên THPT công lập - QUẢN lý PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN KIM sơn, TỈNH NINH BÌNH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Bảng 2.8 Thống kê trình độ đội ngũ giáo viên THPT công lập (Trang 53)
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát năng lực giáo viên THPT công lập  trên địa bàn huyện Kim Sơn - QUẢN lý PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN KIM sơn, TỈNH NINH BÌNH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Bảng 2.12 Kết quả khảo sát năng lực giáo viên THPT công lập trên địa bàn huyện Kim Sơn (Trang 55)
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát phẩm chất giáo viên THPT công lập - QUẢN lý PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN KIM sơn, TỈNH NINH BÌNH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát phẩm chất giáo viên THPT công lập (Trang 58)
Bảng 3.3: Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính cần thiết - QUẢN lý PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN KIM sơn, TỈNH NINH BÌNH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Bảng 3.3 Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính cần thiết (Trang 103)
Bảng 3.4: Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính khả thi - QUẢN lý PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN KIM sơn, TỈNH NINH BÌNH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Bảng 3.4 Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính khả thi (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w