- HS Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các HS trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau.- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân.. Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài - Y
Trang 1Thứ hai ngày 7 tháng 3 năm 2011
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: TIẾT 1
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ: (3’) Bé nhìn biển.
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
thơ: Bé nhìn biển và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
ngữ tả đặc điểm, tài riêng của mỗi con
vật Đoạn Tôm Càng cứu Cá Con đọc
với giọng hơi nhanh, hồi hộp
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần
luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu
dài và cách đọc với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- Hát
- 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: óng ánh, trân trân, lượn nắc nỏm, ngoắt, quẹo, phục lăn, vút lên,
đỏ ngầu, lao tới,…
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
cá ở biển cả.// (giọng nhẹ nhàng, thân
mật?
Trang 2- HS Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các HS trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2, 3
TIẾT 2
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
+ Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm
Càng gặp chuyện gì?
+ Cá Con làm quen với Tôm Càng
ntn?
+ Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?
+ Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá
Con
+ Con thấy Tôm Càng có gì đáng
khen?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS đọc lại truyện theo vai
- Hát + Tôm Càng đang tập búng càng, thì gặp con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh
+ Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời
chào và tự giới thiệu tên mình: “Chào bạn Tôi là cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn…”
+ Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái
+Tôm Càng thấy một con cá to, mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào một ngách đá nhỏ
+ Tôm Càng rất dũng cảm./ Tôm Càng lo lắng cho bạn./ Tôm Càng rất thông minh./
…
- Mỗi nhóm 3 HS (vai người dẫn chuyện, vai Tôm Càng, vai Cá Con)
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’)
- Các em học tập ở Tôm Càng đức tính gì? Dũng cảm, dám liều mình cứu bạn
- Dặn HS về nhà đọc lại truyện Chuẩn bị bài sau: Sông Hương
- Nhận xét tiết học
Trang 3MÔN: TOÁN
TIẾT 122: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6
- Biết thời điểm, khoảng thời gian
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Mô hình đồng hồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) Thực hành xem đồng hồ.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đọc giờ
khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6
- GV nhận xét
3 Bài mới:(29’)
Giới thiệu: Luyện tập.
Hoạt động 1: Giúp HS lần lượt làm
- Củng cố kỹ năng sử dụng đơn vị đo thời
gian (giờ, phút) và ước lượng khoảng
- HS nêu yêu cầu đề bài
- HS THLN, một em hỏi em kia trả lời
và ngược lại
- 1 số nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
+ Lúc 8 giờ 30 phút, Nam cùng các bạn đến vườn thú Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng voi để xem voi Sau đó, vào lúc
9 giờ 15 phút, các bạn đến chuồng hổ xem hổ 10 giờ 15 phút, các bạn cùng nhau ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS TLN4, đại diện các nhóm trình bày
- Hà đến trường sớm hơn Toàn 15 phút + Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc 30 phút
+ Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HSTLN4, đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’)
Trang 4- Dặn dò HS tập xem giờ trên đồng hồ cho thành thạo, ôn lại các bảng nhân chia đã học.
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu
thảo luận tìm các việc nên làm và
không nên làm khi đến chơi nhà người
khác
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả
- Dặn dò HS ghi nhớ các việc nên làm
và không nên làm khi đến chơi nhà
người khác để cư xử cho lịch sư
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư
kí, và tiến hành thảo luận theo yêu cầu
- Một nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi để nhận xét và bổ sung
Trang 5 Hoạt động 2: Trò chơi “Đố vui”.
- Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu
mỗi nhóm 2 câu đố, về chủ sseef đến
chơi nhà người khác
- GV tổ chức cho từng nhóm đố nhau
* Kết luận: Cư xử lịch sự khi đến nhà
người khác là thể hiện nếp sống văn
minh Trẻ em biết cư xử lịch sự sẽ
được mọi người yêu quý
- 2 NTL 1 phút chuẩn bị câu hỏi
+ Vì sao cần lịch sự khi đến chơi nhà người khác?
+ Bạn cần làm gì khi đến nhà người khác?
Tranh Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Giới thiệu: Tôm Càng và Cá Con
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn truyện
Bước 1: Kể trong nhóm.
- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhómkể lại
nội dung 1 bức tranh trong nhóm
- 3 HS lên bảng Mỗi HS kể nối tiếp
nhau từng đoạn trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Kể lại trong nhóm Mỗi HS kể 1 lần Các HS khác nghe, nhận xét và sửa cho bạn
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi
HS kể 1 đoạn
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
- Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn
Trang 6Tranh 1:
+Tôm Càng và Cá Con làm quen với
nhau trong trường hợp nào?
Hai bạn đã nói gì với nhau?
+ Cá Con có hình dáng bên ngoài ntn?
Tranh 2:
+ Cá Con khoe gì với bạn?
+ Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho
+ Cá Con nói gì với Tôm Càng?
+ Vì sao cả hai lại kết bạn thân với
nhau?
b) Kể lại câu chuyện theo vai
- GV gọi 3 HS lên kể lại
- Cho các nhóm cử đại diện lên thi kể
- Gọi các nhóm nhận xét
- Cho điểm từng HS
- Chúng làm quen với nhau khi Tôm đang tập búng càng
+ Tự giới thiệu và làm quen
Cá Con: Chào bạn Tớ là Cá Con.Tôm Càng: Chào bạn Tớ là Tôm Càng
Cá Con: Tôi cũng sống dưới nước như bạn
+ Thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, mình có lớp vảy bạc óng ánh
+ Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa là bánh lái đấy
+ Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹo phải, lúc thì quẹo trái, bơi thoăn thoắt khiến Tôm Càng phục lăn
+ Một con cá to đỏ ngầu lao tới
áo giáp nên tôi không bị đau
+ Vì Cá Con biết tài của Tôm Càng
Trang 7MÔN: TOÁN
TIẾT 123: TÌM SỐ BỊ CHIA
I MỤC TIÊU:
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x: a = b (với a, b là các số bé và phép tính để tìm x
là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học)
- Biết giải bài toán có một phép nhân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
- Giới thiệu: Tìm số bị chia
Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa
- Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự
thay đổi vai trò của mỗi số trong phép
chia và phép nhân tương ứng:
6 : 2 = 3 6 = 3
x 2
Số bị chia Số chia Thương
- Số bị chia bằng thương nhân với số
Số bị chia Sốchia Thương
- HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là 2; thương là 3
- Vài HS lặp lại.
- HS quan sát
- Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia
- X là số bị chia, 2 là số chia, 5 là
Trang 8* Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa
biết:
a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5
- GV yêu cầu HS nêu thành phần và kết
quả của phép chia
- GV yêu càu HS nêu nhận xét :
b)Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy
thương nhân với số chia
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị
+ Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo?
+ Có bao nhiêu em được nhận kẹo?
+ Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- Nêu quy tắc tìm số bị chia chưa biết trong phép chia
- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào BC
- HS đọc đề nêu yêu cầu
+ Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo + Có 3 em được nhận kẹo
- 1 HS lên bảng giải
Bài giải
Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’)
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Trang 9MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 26: MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC
- Sưu tầm các vật thật: Cây bèo tây, cây rau rút, hoa sen, …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’) Hát bài quả
-Ví dụ: Quả gì mà chua chua thế Xin
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi sau:
PHIẾU THẢO LUẬN
1 Nêu tên các cây ở hình 1, 2, 3
2 Nêu nơi sống của cây
3 Nêu đặc điểm giúp cây sống
được trên mặt nước
* Bước 2: Làm việc theo lớp.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo
- GV nhận xét GV tiếp tục nhận xét và
tổng kết vào tờ phiếu lớn trên bảng
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
- Cây sen đã đi vào thơ ca Vậy ai cho cô
- Hát
- Các nhóm trả lời một cách ngẫu nhiên
- HS trả lời Bạn nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận và ghi vào phiếu
- Các nhóm lần lượt báo cáo
- Nhận xét, bổ sung
-Trả lời:
Trang 10biết 1 đoạn thơ nào đã miêu tả cả đặc
điểm, nơi sống của cây sen?
Hoạt động 2: Trưng bày tranh ảnh, vật
thật
- Yêu cầu: HS chuẩn bị các tranh ảnh và
các cây thật sống ở dưới nước
- Yêu cầu HS dán các tranh ảnh vào 1 tờ
giấy to ghi tên các cây đó Bày các cây sưu
tầm được lên bàn, ghi tên cây
- GV nhận xét và đánh giá kết quả của
từng tổ
Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức
- Chia lớp thành 3 nhóm chơi
- Phổ biến cách chơi: Khi GV có lệnh,
từng nhóm một đứng lên nói tên một loại
cây sống dưới nước Cứ lần lượt các thành
viên trong nhóm tiếp sức nói tên Nhóm
nào nói được nhiều cây dưới nước đúng và
- HS trang trí tranh ảnh, cây thật của các thành viên trong tổ
- Trưng bày sản phẩm của tổ mình lên
1 chiếc bàn
- HS các tổ đi quan sát đánh giá lẫn nhau
- HS tham gia trò chơi
- Các nhóm làn lượt nêu các loại cây sống dưới nước
- 3 HS làm giám khảo theo dõi ghi điểm
- Tranh minh hoạ bài tập đọc Một vài tranh (ảnh) về cảnh đẹp ở Huế
- Bản đồ Việt Nam Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) Tôm Càng và Cá Con
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
- Hát
- 2 HS đọc, 1 HS đọc 2 đoạn, 1 HS đọc
Trang 11dung bài Tôm Càng và Cá Con.
Giới thiệu: Treo bức tranh minh hoạ và
hỏi: Đây là cảnh đẹp ở đâu?
- Treo bản đồ, chỉ vị trí của Huế, của
sông Hương trên bản đồ
- Huế là cố đô của nước ta Đây là một
thành phố nổi tiếng với những cảnh đẹp
thiên nhiên và các di tích lịch sử Nhắc
đến Huế, chúng ta không thể không nhắc
tới sông Hương, một đặc ân mà thiên
nhiên ban tặng cho Huế Chính sông
Hương đã tạo cho Huế một nét đẹp riêng,
rất êm đềm, quyến rũ Bài học hôm nay
sẽ đưa các em đến thăm Huế, thăm sông
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần
luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu
dài và cách đọc với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi
đọc cá nhân, đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Nêu những từ chỉ các màu xanh khác
nhau của sông Hương?
cả bài sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi Bạn nhận xét
- Cảnh đẹp ở Huế
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: phong cảnh, xanh thẳm, bãi ngô, thảm cỏ, dải lụa, ửng hồng
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu
+ Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh thẳm của da trời,/ màu xanh biếc của cây lá,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của
GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2.+ Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non
Trang 12+ Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?
+ Vào mùa hè, sông Hương đổi màu ntn?
+ Do đâu mà sông Hương có sự thay đổi
ấy?
- GV chỉ lên bức tranh minh hoạ và nói
thêm về vẻ đẹp của sông Hương
+ Vào những đêm trăng sáng, sông
Hương đổi màu ntn?
+ Do đâu có sự thay đổi ấy?
+ Vì sao nói sông Hương là một đặc ân
của thiên nhiên dành cho thành phố Huế?
+ Màu xanh thẳm do da trời tạo nên, màu xanh biếc do cây lá, màu xanh non
do những thảm cỏ, bãi ngô in trên mặt nước tạo nên
Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường
+ Do hoa phượng vĩ đỏ rực hai bên bờ sông in bóng xuống mặt nước
+ Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
Ánh trăng vàng chiếu xuống làm dòng sông ánh lên một màu vàng lóng lánh.+Do dòng sông được ánh trăng vàng chiếu vào
+ Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ êm đềm
- Nhận biết số bị chia, số chia, thương
- Biết giải bài toán có phép nhân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ, bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 13Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Tổng số lít dầu được chia làm 6 can
bằng nhau, mỗi can có 3 lít, vậy để tìm
Trình bày cách giải:
X – 2 = 4 X : 2 = 4
X = 4 + 2 X = 4 x 2
X = 6 X = 8
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS nêu cách tìm số chưa biết ở ô trống trong mỗi cột rồi tính nhẩm
Cột 1: Tìm thương 10 : 2 = 5Cột 2: Tìm số bị chia 5 x 2 = 10Cột 3: Tìm thương 18 : 2 = 9Cột 4: Tìm số bị chia 3 x 3 = 9Cột 5: Tìm thương 21 : 3 = 7Cột 6: Tìm số bị chia 4 x 3 = 12
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải:
Số lít dầu có tất cả là:
3 x 6 = 18(lít) Đáp số: 18 lít dầu
- Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia
Trang 14của một thương.
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:(3’)
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia của một thương
- Chuẩn bị: Chu vi hình tam giác - Chu vi hình tứ giác
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức mẫu chuyện vui
- Làm được BT (2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ chép sẵn truyện vui Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Việt hỏi anh điều gì?
+ Lân trả lời em ntn?
+ Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?
b) Hướng dẫn cách trình bày
+ Câu chuyện có mấy câu?
+ Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?
+Lời nói của hai anh em được viết sau
những dấu câu nào?
+ Trong bài những chữ nào được viết
em có nói được không?”
+ Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thực
ra Lân cũng ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng nó ngậm đầy nước
- Dấu hai chấm và dấu gạch ngang
- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên
Trang 15- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó chữa bài
riêng: Việt, Lân
- Theo em vì sao cá không biết nói?
- Cá giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ riêng của nó
- Nhận xét tiết học
Thứ năm ngày 10 tháng 3 năm 2011
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN DẤU PHẨY
2 Bài cũ (3’) Từ ngữ về sông biển Đặt và
trả lời câu hỏi: Vì sao?
- GV viết sẵn bảng lớp 2 câu văn
+ Đêm qua cây đổ vì gió to.
+ Cỏ cây héo khô vì han hán.
- Gọi HS trả lời miệng bài tập 4
- 3 HS dưới lớp trả lời miệng bài tập 4
Trang 16 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Bài 1
- Treo bức tranh về các loài cá
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc tên các loài cá trong
tranh
- Cho HS suy nghĩ Sau đó gọi 2
nhóm, mỗi nhóm 3 HS lên gắn vào
bảng theo yêu cầu
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Cho HS đọc lại bài theo từng nội
dung: Cá nước mặn; Cá nước
ngọt.
Hoạt động 2: Thực hành, thi đua.
Bài 2
- Treo tranh minh hoạ
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc tên các con vật trong
tranh
- Chia lớp thành 2 nhóm thi tiếp sức
Mỗi HS viết nhanh tên một con vật
sống dưới nước rồi chuyển phấn cho
bạn Sau thời gian quy định, HS các
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và đọc đoạn văn
- Tôm, sứa, ba ba
- HS thi tìm từ ngữ Ví dụ:
cá chép, cá mè, cá trôi, cá trắm, cá chày, cá diếc, cá rô, ốc, tôm, cua, cáy, trạch, trai, hến, trùng trục, đỉa, rắn nước, ba ba, rùa, cá mập, cá thu, cá chim, cá nụ, cá nục, cá hồi,
cá thờn bơn, cá voi, cá mập, cá heo,
cá kiếm, hà mã, cá sấu, sư tử biển, hải cẩu, sứa, sao biển,…
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc lại đoạn văn
- 2 HS đọc câu 1 và câu 4
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp
làm vào Vở bài tập Tiếng Việt
- Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều … Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần.
- 2 HS đọc lại