1. Trang chủ
  2. » Ngoại ngữ

giao an ngu van 6 ki 2

282 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 282
Dung lượng 657,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm văn học thuộc thể loại truyền thuyết.. - Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời [r]

Trang 1

Ngày soạn : 15/8/2014

Bài 1 :Kết quả cần đạt :

- Bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết Hiểu nội dung , ý nghĩa và những chi tiết

t-ởng tợng kì ảo của truyện “ Con rồng cháu tiên” và “ Bánh chng ,bánh giầy” Kể đợc hai

truyện này

- Nắm đợc định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt đã học ở bậc tiểu học

- Nắm đợc mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản

Tiết 1 : Con Rồng cháu Tiên

(Hớng dẫn đọc thêm)

A Mục tiêu cần đạt :

- Cú hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nũi gống dõn tộc qua truyền thuyết

Con Rồng chỏu Tiờn.

- Hiểu được những nột chớnh về nghệ thuật của truyện

B – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khỏi niệm thể loại truyền thuyết

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Búng dỏng lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm văn học dõn gian thời kỳ dựng nước

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chớnh của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiờu biểu trong truyện

3.Thỏi độ:

Bồi dưỡng học sinh lũng yờu nước ,học tập và làm theo tấm gơng Chủ tịch Hồ Chí Minh,tinh thần tự hào dõn tộc, tinh thần đoàn kết

C Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

D Tiến trình lên lớp :

I ổn định tổ chức : 1phút

- Kiểm tra sĩ số lớp :

- ổn định trật tự :

II Kiểm tra bài cũ : 5phút

- Gv kiểm tra bài soạn của học sinh

III Bài mới :

Hoạt động 2: Đọc - Tìm hiểu chung VB

Mục têu :Hs nắm duợc thể loại –bố cục

Phuơng pháp :Vấn dáp –thuyết trình

I Đọc - Tìm hiểu chung VB :

* Thể loại : Truyền thuyết

- Truyện dân gian truyền miệng, kể vềcác nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch

Trang 2

- Phần chú thích có thể tách riêng hoặc tiến

hành khi học sinh đọc từng đoạn

Hoạt động 3.Hd tìm hiểu văn bản

Mục tiêu :Nắm đuợc nd-nt của tác phẩm

Phuơng pháp:Vấn đáp –tìm tòi –thuyết

trình

Thời gian 10phút

Giáo viên hd hs tóm tắt truyện

Nêu ý nghĩa truyện?

Trong truyện có những chi tiết nào là do

Câu 1: Truyện “Quả trứng nở ra trăm con

ngời” – Dân tộc Mờng, Truyện “ Quả bầu

mẹ” – Dân tộc Khơmú

Câu 2: Học sinh kể lại chuyện Con Rồng,

Cháu Tiên với những yêu cầu sau:

+ Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản

+ Cố gắng dùng lời văn ( nói) của mình

để kể

sử thời quá khứ

- Thờng có yếu tố tởng tợng, kỳ ảo

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện và nhân vậtlịch sử

- Âu cơ: Con thần Nông , xinh đẹp tuyệttrần, yêu thiên nhiên, cây cỏ

- LLQ kết duyên cùng Âu Cơ,sống trongcung điên Long Trang

-Âu Cơ Sinh ra một bọc trăm trứng nởmột trăm người con, tất cả đều hồng hào,khoẻ mạnh

- LLQ không quen sống lâu trên cạn đành

về thuỷ cung,Âu Cơ ở lại một mình nuôicon,tháng ngày buồn tủi,gọi chồnglên.Hai ngời chia đôi số con: năm mơicon theo mẹ lên núi, năm mơi con theocha xuống biển.Ngời con trởng ở cùng

Âu Cơ đợc tôn lên làm vua, hiệu là HùngVơng, đời đời truyền nối.Do vậy ngờiViệt tự xng là con rồng cháu tiên

* ý nghĩa của truyện

- Giải thích : DT ta có nguồn gốc thiêngliêng, cao quý; là một khối đoàn kết,thống nhất, bền vững

 Xây dựng và bồi đắp lòng tự hào DT, yêuquý truyền thống DT, đoàn kết thân ái vớimọi ngời

Trang 3

+ Kể diễn cảm.

Bổ sung:

- Các truyền thuyết có liên quan đến sự thật

lịch sử xa xa Vậy theo em, truyền thuyết

CRCT phản ánh sự thật lịch sử nào của nớc

ta trong quá khứ ?

- Em có nhận xét gì về nguồn gốc của LLQ

và Âu Cơ ?

- Theo em, qua mối duyên tình này, ngời xa

muốn ta nghĩ gì về nòi giống DT ? - Qua sự

việc này ngời xa còn muốn biểu lộ tình cảm

nào với cội nguồn DT ?

- Truyện kể rằng, các con của LLQ và Âu

Cơ nối nhau làm vua ở đất Phong Châu, đặt

tên nớc là Văn Lang, lấy danh hiệu là Hùng

Vơng không hề thay đổi Theo em, các sự

việc đó có ý nghĩa gì trong việc cắt nghĩa

truyền thống DT ? ( DT ta có từ lâu đời, có

truyền thống đoàn kết, thống nhất và bền

vững)

- Theo em chi tiết mẹ Âu Cơ sinh ra bọc

trăm trứng nở thành trăm ngời con khỏe đẹp

có ý nghĩa gì?

( - Từ “ đồng bào”, Bác Hồ nói có nghĩa là

cùng bào thai, mọi ngời trên đất nớc ta đều

có chung nguồn gốc  giải thích mọi ngời

chúng ta đều là anh em ruột thịt do cùng một

cha mẹ sinh ra )

-Thời đại các vua Hùng, đền thờ vuaHùng ở Phong Châu - Phú Thọ, giỗ tổHùng Vơng hàng năm

-Sự kết duyờn của Lạc Long Quõn và

Âu Cơ là sự kết hợp những gỡ đẹp nhấtcủa con người và thiờn nhiờn sự kết hợpcủa hai giống nũi xinh đẹp và tài giỏi

- DT ta có nguồn gốc cao quý và thiêngliêng

-Tự hào

IV Củng cố:3phút

- Tóm tắt những sự việc chính trong truyện ?

- Nêu ý nghĩa truyền thuyết CRCT ?

V H ớng dẫn HSHT:1phút

- Học thuộc nội dung ghi nhớ / SGK

- Đọc thuộc lòng phần đọc thêm trang 8+9 /SGK

- Chuẩn bị bài : + Đọc và tóm tắt những sự việc chính truyện Bánh trng, bánh giầy

+ Đọc và tìm hiểu kĩ nội dung chú thích/ SGK + Trả lời câu hỏi phần : đọc- hiểu VB

Trang 4

- Cốt lừi lịch sử thời kỡ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm thuộc nhúm truyềnthuyết thời kỡ Hựng Vương.

- Cỏch giải thớch của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm lao động, đề caonghề nụng- một nột đẹp văn hoỏ người Việt

Giỳp học sinh hiểu được nguồn gốc bỏnh chưng bỏnh giày

2.Kĩ năng :

- Đọc – hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài.

D Tiến trình lên lớp :

I ổn định tổ chức : 1phút

- Kiểm tra sĩ số lớp :

- ổn định trật tự :

II Kiểm tra bài cũ : 5phút

- Kể lại truyện Con Rồng Cháu Tiên ?

- Nêu nd, ý nghĩa của truyện ?

III Bài mới :

HĐ 1: Giới thiệu bài mới.

Muc tiêu :Tạo tâm thế dịnh huớng chú ý cho

Hd học sinh tóm tắt truyện theo các ý chính:

- Vì sao trong các con chỉ có LL đợc thần giúp

đỡ? ( Là ngời tốt đang gặp kk cần giúp đỡ; LL

- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tếtrời đất cùng Tiên Vơng và nhờng ngôicho chàng

- Từ đó nớc ta có tục làm bánh chng,bánh giầy vào ngày tết

* í nghĩa của truyện

Trang 5

nói và thái độ ấy khiến em nghĩ tới ai ? ( Thần

ở đây chính là nhân dân Ai có thể suy nghĩ về

lúa gạo sâu sắc, trân trọng hạt gạo của trời

đất ,và cũng là kết quả giọt mồ hôi, công sức

của con ngời nh nhân dân ND rất quý trọng

cái nuôi sống mình, cái mình làm ra đợc )

-Vậy theo truyện này, tục làm bánh chng bánh

dày ở nớc có nguồn gốc từ đâu ?

HĐ 5: Luyện tập:

Mục tiêu :HS vận dụng vào bt

PP :vấn đáp ,thảo luận

nông, đề cao sự thờ cúng Trời, Đất và tổ tiên

của nhân dân ta Cha ông đã xây dựng phong

tục tập quán của mình từ những điều giản dị

nhng rất thiêng liêng, giàu ý nghĩa Quang

cảnh ngày Tết nhân dân ta gói hai thứ bánh

này còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn

hoá, đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại

câu chuyện “ Bánh chng, bánh giầy” trong kho

tàng truyện cổ dân gian Việt Nam.)

2 Đọc truyện này, em thích chi tiết nào? Vì

sao? ( + Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến

khuyên bảo “ ” Đây là chi tiết thần kỳ làm

tăng sức hấp hẫn cho truyện Chi tiết này còn

nêu bật giá trị của hạt gạo ở một đất nớc mà c

dân sống bằng nghề nông và gạo là lơng thực

chính, đợc a thích của nhân dân Đồng thời chi

tiết này còn nêu bật giá trị của hạt gạo một

cách sâu sắc, đáng quý, đáng trân trọng của

sản phẩm do con ngời tự làm

+ Lời Vua nói với mọi ngời về hai loại

bánh - Đây là cách “ đoc”, cách thởng thức,

nhận xét về văn hoá Những cái bình thờng,

giản dị song lại chứa đựng rất nhiều ý nghĩa

sâu sắc Nhận xét của Vua về bánh chng, bánh

giầy cũng chính là ý nghĩa, t tởng, tình cảm

của nhân dân về hai loại bánh nói riêng và về

phong tục làm hai loại bánh vào ngày Tết.)

- Truyện đề cao nghề nụng và thỏi độquý trọng hạt gạo

- Giải thớch tục làm bỏnh chưng, bỏnhgiày trong ngày tết

IV Củng cố: 3 phút

- Kể lại truyện “Bánh trng,bánh giầy”?

- Câu chuyện có ý nghĩa gì?

IV H ớng dẫn HSHT :1phút

- Học bài, tóm tắt truyện, thuộc nội dung ghi nhớ

- Chuẩn bị bài mới :Từ và cấu tạo từ tiếng Việt :

+ Đọc kĩ và trả lời câu hỏi mục I/SGK

+ Đọc, nghiên cứu nội dung mục II/ SGK

Ngày soạn :18/8/2014

Tiết 3 : Từ và cấu tạo từ tiếng việt

Trang 6

A Mục tiêu cần đạt:

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phõn biệt cỏc kiểu cấu tạo từ

Lư ý: Học sinh đó học về cấu tạo từ ở Tiểu học

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kỹ năng:

- Nhận diện, phõn biệt được:

+ Từ và tiếng+ Từ đơn và từ phức+ Từ ghộp và từ lỏy

- Phõn tớch cấu tạo của từ

II Kiểm tra bài cũ : 5phút

- Hãy trình bày ngắn ngọn những đặc điểm tiêu biểu của thể loại Truyền thuyết

- Trong truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên em thích chi tiết nào nhất? vì sao?

III Bài mơí:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Muc tiêu :Tạo tâm thế dịnh

huớng chú ý cho học sinh

từ trong câu sau?

- Câu văn trên đợc tạo bởi bao

nhiêu từ ? bao nhiêu tiếng?

* Tiếng: Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng/ trọt/, chăn/nuôi/ và/ cách/ ăn/ ở/  12 tiếng

2 Nhận xét về sự khác nhau giữa từ và tiếng

Trang 7

sách từ và tiếng trong câu.

- Từ những ví dụ trên, giáo viên

giúp học sinh rút ra định nghĩa về

hai tiếng có trong câu

- Dựa vào những kiến thức đã học

ở bậc Tiểu học, hãy điền các từ

trong câu dới đây vào bảng phân

loại?

- Học sinh ghi đúng các từ một

tiếng và từ hai tiếng vào các cột

theo bảng mẫu trong sách giáo

- Từ đây em nhận thấy đơn vị cấu

tạo của Tiếng Việt là gì? ( Tiếng)

- GV: HDHS làm BT theo yêu cầu

- Gọi 3 HS trả lời nhanh nd phần

a,b,c

- HS khác : nhận xét bổ sung

- GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức

- HS: đọc BT 2/SGK /tr14

- GV: HDHS làm BT theo yêu cầu

- Gọi 2 HS trả lời nhanh nd phần

âm giữa các tiếng gọi là từ láy

 Ghi nhớ : SGK- tr 14.

III Luyện tập:

Bài tập 1 ( tr.14)

a) Các từ : nguồn gốc, con cháu  từ ghép

b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc : cội nguồn, gốcgác

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc : cậu mợ, côdì, chú cháu, anh em,

 Chất liệu làm bánh : Bánh nếp, bánh tẻ,bánh đậu xanh, bánh khoai, bánh cốm, bánhkem …

 Tính chất của bánh : Bánh dẻo, bánhphồng,

Trang 8

b) Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léonhéo, lầu bầu, nhi nhí, lí nhí , ồm ồm , the thé ,nhỏ nhẻ

c) Tả dáng điệu : lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang,ngông nghênh, lênh khênh, lù đù,

IV / Củng cố :3phút

- Thế nào là từ đơn? từ ghép?

- Phân biệt từ ghép và từ láy?

IV / H ớng dẫn HSHT :1phút

- Học bài , thuộc nội dung ghi nhớ/ SGk, hoàn thành BT vào vở

- Chuẩn bị bài mới : giao tiếp , VB và phơng thức biểu đạt :

+ Đọc kĩ và trả lời mục I / SGK + Đọc và tìm hiểu nd phần Ghi nhớ/ SGK

-Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đớch giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tỏc dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

Trang 9

I ổn định tổ chức : 1phút

- Kiểm tra sĩ số lớp :

- ổn định trật tự :

II Kiểm tra bài cũ :5phút

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

III.Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :

Mục tiờu :Tạo tõm thế định hướng

- Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm,

nguyện vọng ấy một cách đầy đủ,

trọn vẹn, em phải làm thế nào?

- Học sinh đọc câu ca dao để tìm hiểu

tính chất văn bản.( GV thay nội dung

bài ca dao khác )

- Câu ca dao này đợc sáng tác để làm

gì? nó muốn nói lên vấn đề ( chủ đề )

- Lời phát biểu của thầy ( cô) hiệu

tr-ởng trong lễ khai giảng năm học mới

- Những đơn xin học, bài thơ, truyện

cổ tích, câu đối, thiếp mời dự đám

c-ới, có phải đều là văn bản hay không?

(vì chúng có mục đích, yêu cầu thông

tin và có thể thức nhất định.)

- Từ những ví dụ trên, các em hiểu

thế nào là Văn bản?

Thực tế cuộc sống chúng ta đã đợc tiếp xúc và sửdụng nhiều với các loại sách báo, đọc truyện, viết

th, viết đơn nhng cha biết gọi chúng là văn bảnhoặc cha biết dùng đúng mục đích Giờ học hômnay sẽ giúp chúng ta sơ bộ hiểu đợc văn bản là gì?

có những kiểu văn bản nào và mục đích sử dụng

cụ thể của văn bản ra sao?

I

Tìm hiểu chung về văn bản và ph ơng thức biểu đạt

a) Nói hoặc viết khi cần biểu đạt một t tởng,nguyện vọng, tình cảm để ngời khác biết

 giao tiếp bằng phơng tiện ngôn ngữ b) Nói hay viết phải đầy đủ, rõ ràng ý để ngờikhác hiểu (có nghĩa là nói có đầu có đuôi, mạchlạc, có lý lẽ, )

Tạo lập đợc văn bản, đã thực hiện đợchoạt động giao tiếp

c) Câu ca dao:

Bầu ơi thơng lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn.

 Mục đích: khuyên nhủ, nhắc nhở về TT đoàn kết

* Sự liên kết giữa câu 6 và câu 8 rất chặt chẽ:

- Về luật thi : Tiếng thứ 6 của câu 6 vần với tiếngthứ 6 của câu 8 : cùng- chung

- Về ý : Câu ca dao gồm 2 câu:

C 1 nói rõ ý khuyên nhủ, chủ đề là đoàn kết

th-ơng yêu

C 2 nói rõ thêm vì sao phải đoàn kết, thơngyêu giữa con ngời với con ngời

 Câu sau làm rõ ý câu trớc

 Câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn 1 ý, giữa hai

câu văn có chủ đề thống nhất, có sự liên kết chặt chẽ

 Câu ca dao là một văn bảnd) Lời phát biểu cũng là văn bản vì là chuỗi lời cóchủ đề  Đây là văn bản nói

e) Bức th là văn bản viếtf) Các thiếp mời, đơn từ đều là văn bản

Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng ph ơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.

2 v ăn bản và ph ơng thức biểu đạt văn bản:

1 Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc (Truyện TấmCám )

Trang 10

- Có các kiểu VB nào thờng gặp? Mỗi

kiểu Vb tơng ứng với PTBĐ nào?

2.Truyền thuyết “ Con Rồng, Cháu

Tiên” thuộc kiểu văn bản nào ? vì sao

em biết nh vậy?

3 ( SBT 8 )

2 Miêu tả: Tái hiện trạng thái sự vật con ngời

3 Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc.( Anh đi

anh cà dầm tơng )

4 Nghị luận: Bàn luận, nêu ý kiến đánh giá (

Tay làm hàm nhai, trễ.Có hàm ý nghị luận )

5 Thuyết minh: Giới thiệu đặc điểm, tính chất,phơng pháp (Những tờ hớng dẫn sử dụng thuốc,

đồ dùng )

6 Hành chính công vụ: Trình bày ý muốn, quyết

định, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa ngời

và ngời.( Đơn từ, báo cáo, giấy mời)

3 Ghi nhớ: ( SGK )

II Luyện tập:

BT1:

a) Tự sựb) Miêu tả c) Nghị luậnd) Biểu cảm

e) Thuyết minh

BT2:

Truyền thuyết “ Con Rồng, CháuTiên” thuộc kiểu văn bản Tự sự vì câuchuyện đã kể lại diễn biến sự việc về thầnLạc Long Quân và Âu Cơ, về triều đại VuaHùng

BT3:

a Hai bài ca dao thuộc phơng thức biểu cảmnhằm bộc lộ cảm xúc, cảm thán, tác giả bài camong đợc sự cảm thông.Bài ca dao kể một câuchuyện về 2 nhân vật là tò vò và nhện : phơngthức tự sự

IV / Củng cố :3phút

- Em hiểu thế nào là văn bản ?

V / H ớng dẫn HSHT :1phút

- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ, hoàn thành bài tập SGK

- Chuẩn bị bài :Thành Gióng: đọc kĩ nội dung VB và nd chú thích/SGK , tóm tắt nội dung VB;Trả lời câu hỏi tìm hiểu VB/SGK

Trang 11

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.

- Thực hiện thao tỏc phõn tớch một vài chi tiết nghệ thuật kỡ ảo trong văn bản

- Nắm bắt tỏc phẩm thụng qua hệ thống cỏc sự việc được kể theo trỡnh tự thời gian

3.Thỏi độ:

Giỏo dục HS lũng tự hào về truyền thống anh hựng trong lịch sử chống giặc ngoại xõmcủa dõn tộc ta Tinh thần ngưỡng mộ, kớnh yờu những anh hựng cú cụng với non sụng đấtnước

C.Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài.

D.Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức : 1phút

- Kiểm tra sĩ số lớp :

- ổn định trật tự :

II Kiểm tra bài cũ : 5phút

- Thế nào được gọi là văn bản? Hóy kể tờn cỏc loại văn bản thường gặp?

III.Bài mới:

Hoạt động của GV - HS Kiến thức trọng tâm

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới :

Mục tiêu :Tạo tâm thế định huớng chú ý

- VB TG theo em có bố cục mấy đoạn? nêu

nội dung chính đợc kể trong mỗi đoạn ?

(- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ năm đấy” Sự ra

đời của TG

- Đoạn 2 : tiếp theo đến “ chú bé dặn ”

Gióng đòi đi đánh giặc

- Đoạn 3 : tiếp theo đến “ cứu nớc”  TG đợc

I/ Đọc – Tìm hiểu chung văn bản

* Thể loại : truyền thuyết

* Từ khó : ( SGK )

* Bố cục :

- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ năm đấy”

- Đoạn 2 : tiếp theo đến “ chú bé dặn”

- Đoạn 3 : tiếp theo đến “ cứu nớc”

- Đoạn 4 : phần còn lại

II./ Tìm hiểu chi tiết VB:

1/ S ự ra đờ i c ủ a Gióng

Trang 12

Hoạt động 3 : tìm hi ể u chi tiết v ă n b ả n

Mục tiêu :Hs hiểu đợc giá trị nd –nt của

tác phẩm

Phong pháp :Vấn đáp, thuyết trình

Thời gian 15phút

Truyện kể về sự ra đời của Gióng ntn ?

-Một đứa trẻ đợc sinh ra nh Gióng là bình

( Gióng còn là con của ngời nd lơng thiện

-gần gũi với mọi ngời -là ngời anh hùng của

nd )

- Điều kì lạ nào xảy ra với Gióng khi gặp

sứ giả tìm ngời cứu nớc? Tiếng nói đầu tiên

của Gióng là gì ?

( Khi nghe sứ giả đi tìm người đánh giặc thì

Gióng bỗng cất tiếng nói vàừ đó lớn nhanh

như thổi, tiếng nói đầu tiên đó của Gióng

lã xin đi đánh giặc)

- Tiếng nói đó có ý nghĩa gì ?

( lòng y/n là t/c lớn nhất, thờng trực nhất

trong Gióng, cũng là của nd ta, ý thức lớn

nhất là ý thức về vận mệnh DT Câu nói của

Gióng toát lên niềm tin chiến thắng, đồng

thời thể hiện sức mạnh tự cờng của DT ta)

- Việc Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt

để đánh giặc có ý nghĩa gì?

( Đánh giặc cần lòng yêu nớc, nhng cần cả

vũ khí sắc bén để thắng giặc )

- Vua lập tức cho rèn ngựa sắt, roi sắt, giáp

sắt theo đúng y/c của Gióng Điều này có ý

nghĩa gì? ( Đánh giặc cứu nớc là ý chí của

toàn dân tộc Gióng là ngời thực hiện ý chí

và sức mạnh của toàn dân tộc)

- Truyện kể rằng từ sau hôm gặp sứ giả,

Gióng lớn nhanh nh thổi Có gì kì lạ trong

cách lớn lên của Gióng?

- Trong dân gian còn truyền tụng câu ca về

sức ăn uống phi thờng của Gióng:

“ Bảy nong cơm ba nong cà

Uống một hơi nớc cạn đà khúc

sông”

- Những ngời nuôi Gióng lớn lên là ai?

Nuôi bằng cách nào ?

(Bàcon đã góp gạo để nuôi cậu bé Gióng

Chi tiết đó có ý nghĩa nói lên tinh thầnđk

nhân dân ta, đồng thời mong muốn có một

người anh hùng cứu nước Hình ảnh Gióng

tiêu biểu cho sức mạnh của toàndân tộc.)

- Nh vậy Gióng đã sinh ra từ ngời mẹ nd,

lớn lên bằng cơm gạo của dân làng? Theo

em điều đó có ý nghĩa gì ?

- Để đánh giặc, Gióng phải thành tráng sĩ

- Mẹ Gióng thụ thai từ bàn chân lạ ngoài

* Khi gặp sứ giả: cất tiếng nói -xin đi

đánh giặc

* Sau khi gặp sứ giả: - Gióng lớn nhanh

nh thổi Cơm ăn mấy cũng không no, áovừa mặc xong đã căng đứt chỉ

- Cha mẹ Gióng làm lụng nuôi Gióng,bàcon góp gạo nuôi Gióng

 Sức mạnh của người anh hùngvà tinhthần đoàn kết của dân tộc

Trang 13

- Theo em, chi tiết “Gióng nhổ những cụm

tre bên đờng quật vào giặc” khi roi sắt gãy

- Kết quả Gióng đánh giặc ntn ?

- Nét đẹp ở hình tợng Gióng khi đánh giặc?

- Sau khi đánh tan giặc, Gióng đã làm gì?

- Tại sao đánh giặc xong Gióng lại bay lên

trời? chi tiết đó có ý nghĩa ntn?

(Gióng ra đời đã phi thờng thì ra đi cũng

phi thờng Nhân dân yêu mến trân trọng,

muốn giữ mãi hình ảnh ngời anh hùng nên

đã để Gióng trở về với cõi vô biên, bất tử

Hình tợng Gióng đợc bất tử hoá bằng cách

ấy Bay lên trời, Gióng là non nớc, là đất

trời, là biểu tợng của ngời dân Văn Lang

Gióng vẫn sống mãi, đánh giặc xong,

không trở về lĩnh thởng, Gióng không hề

đòi hỏi công danh Dấu tích chiến công

Gióng để lại cho quê hơng, xứ sở.)

- Câu chuyện về TG để lại dấu tích gì trên

quê hơng?

- Từ đây em nhận thấy h/t Gióng có ý nghĩa

ntn?

- Theo em truyện có ý nghĩa ntn?

(Truyện biểu tượng của ý thức vàsức mạnh

bảo vệ đất nước đồng thời thể hiện ước mơ

về người anh hùng chống giặc ngoại xâm.)

 Em hãy tìm, liệt kê và nêu rõ ý nghĩa

của những chi tiết đó?

 Học sinh thảo luận theo nhóm sau đó

- kq: giặc chết nh ngả rạ

 Tinh thần tiến công mãnh liệt của ngờianh hùng chống giặc ngoại xâm

* Tan giặc: Gióng cởi giáp sắt bỏ lại, rồi

cả ngời lẫn ngựa từ từ bay lên trời

 Gióng phi thờng, bất tử

 T.Gióng là biểu tượng rực rỡ, đẹp đẽ, phi thờng của ngời anh hùng DT đánh giặc giữ nớc.

3/ ý ngh ĩ a c ủ a truy ệ n

- ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước vàtinh thần chống giặc ngoại xâm của DT

III./ T ổ ng k ế t :

Ghi nhớ sgk/23

VI Luyện tập :

Câu 1 : Cần chú ý mấy điểm

- Hình ảnh đẹp phải có ý nghĩa về nội dunghay về nghệ thuật

- Gọi tên ( ngắn gọn ) đợc hình ảnh đó vàtrình bày lý do vì sao học sinh thích

Câu 2 : Hội thi thể thao trong nhà trờng

phổ thông mang tên Hội Khoẻ Phù Đổngvì :

+ Đây là hội thi thể thao dành cho lứatuổi thiếu niên, học sinh- lứa tuổi củaGióng, trong thời đại mới

+ Mục đích hội thi là khỏe để học tậptốt, góp phần vào sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ tổ quốc

Trang 14

trình bày.

 Lê Trí Viến viết : “ Không nói là để

bắt đầu nói lời quan trọng, nói lời yêu

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Biết cỏch sử dụng từ mượn trong núi và viết phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khỏi niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyờn tắc từ mượn trong tiếng Việt

- Vai trũ của từ mượn trng hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được cỏc từ mượn trong văn bản

- Xỏc định đỳng nguồn gốc của cỏc từ mượn

- Viết đỳng những từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong núi và viết

II Kiểm tra bài cũ : 5phút

- Tóm tắt truyện Thánh Gióng ?- Nêu ý nghĩa của truyện ?

III Bài mới : 36 phút

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới

Mục tiêu :Tạo tâm thế định huớng chú ý cho học sinh

Phuơng pháp :Thuyết trình

Thời gian 1phút

Tiếng Việt là ngôn ngữ giàu có phong phú về khả năng diễn đạt và vốn từ.Tuynhiên,Tiếng Việt đôi khi cũng không có những từ để diễn tả nội dung một kháI niệm,một

Trang 15

sự vật mới ,do vậy tiếng Việt phải mợn tiếng của ngôn ngữ nớc ngời để biểu thị.Vậy từ

m-ợn và hoạt động mm-ợn từ diễn ra nh thế nào…

- Hai từ trên thờng thấy xuất hiện

trong lời thoại phim nớc nào?

- GV: KL đó là từ mợn

- Trong số các từ dới đây: Sứ giả, ti

vi, xà phòng, buồm, mít tinh,

ra-đi-ô, gan, điện, ga, bơm, Xô Viết,

giang san, in-tơ-nét

- Ghi lại các từ mợn có trong những

câu sau đây

- Hãy xác định nghĩa của từng tiếng

thành ngời tráng sĩ mình cao hơn trợng

-

tr ợng : Đơn vị đo độ dài bằng 10 thớc Trung

Quốc (3,33m) ở đây hiểu là rất cao

-

tráng sĩ : ngời có sức lực khoẻ mạnh, chí khí

mạnh mẽ, lớn lao ( tráng : khoẻ mạnh, to lớn,…;

sĩ : trí thức thời xa và những ngời đợc tôn trọngnói chung )

 Nguồn gốc : Từ Trung Quốc - tiếng Hán.

 Từ mợn

2) Xét các từ sau:

- Từ mợn tiếng Hán : Sứ giả, giang sơn, gan.

- Từ mợn phơng Tây (ngôn ngữ ấn  u): ra-đi-ô,

Bài 2 : (SGK 26)

a) Khán giả  khán : xem, giả : ngờiThính giả  thính : nghe, giả : ngời độc giả  độc : đọc ; giả : ngờib) +Yếu điểm :

điểm : điểm ; yếu : quan trọng + yếu lợc

yếu : quan trọng, lợc : tóm tắt + yếu nhân

yếu : quan trọng, nhân : ngời

Bài 3: (SGK 26)

a là tên đơn vị đo lờng : mét, lít, ki-lô-mét

b tên các bộ phận xe đạp : pê đan, gác đơ bu, ghi

- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ / SGK; hoàn thành BT vào vở

- Chuẩn bị bài : Tìm hiểu chung về văn tự sự

 Đọc kĩ và trả lời câu hỏi mục I / SGK

Trang 16

 Nghiên cứu trớc nội dung ghi nhớ / SGK Ngày soạn : 23/8/2014

Tiết 7 : tìm hiểu chung về văn tự sự

A- Mục tiêu cần đạt :

- Có hiểu biết bớc đầu về văn tự sự

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu và tạo lập văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1.Kiến thức: Đặc điểm của văn tự sự.

2.Kĩ năng:

- Nhận biết đợc văn bản tự sự

- Sử dụng đợc một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, ngời kể

3.Thái độ : Ham học hỏi, sôi nổi

Củng cố khắc sâu cho HS về mục đích giao tiếp của tự sự, phơng thức tự sự từ đó vậndụng vào làm các bài tập

II Kiểm tra bài cũ : 5phút

- Thế nào là từ mợn ? có các loại từ mợn nào ? Hãy cho ví dụ minh họa ?

III Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Mục tiêu :Tạo tâm thế định huớng chú ý cho học sinh

Phuơng pháp :Thuyết trình

Thời gian 1phút

Các em đã đợc nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu chuyện mà các em quan tâm, yêuthích Mỗi truyện đều có ý nghĩa nhất định qua các sự vịêc xảy ra trong truyện Đó là mộtthể loại gọi là tự sự Vậy tự sự có ý nghĩa gì? Phơng thức tự sự nh thế nào? Bài học hômnay sẽ giúp các em hiểu điều đó

Hoạt động 2 : Tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm

- Truyện Thánh Gióng đợc kể lại bằng những sự

việc nào? hãy nêu lại?

- Có thể đảo vị trí các sự việc không ? vì sao?

( không vì sự việc này dẫn đến sự việc kia liên

kết thành chuỗi chặt chẽ) Kết thúc của các sự

việc này là gì?

- Theo em hiểu, Tự sự có những đặc điểm gì?

( Kể chuyện - Trình bày chuỗi sự việc - Bộc lộ

một ý nghĩa nhất định )

- Truyện Thánh Gióng giúp ta tìm hiểu về ai?

- Truyện giải thích điều gì?

- Qua truyện hiểu đợc một thực tế gì?

- Nhân dân ta đã bày tỏ một thái độ gì với nhân

1 Sự ra đời của Thánh Gióng 2.Thánh Gióng biết nói, nhậnnhiệm vụ đánh giặc

3.Gióng lớn nhanh nh thổiGióng vơn vai thành tráng sĩ, cỡingựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roisắt đi đánh giặc

4.Gióng đánh tan giặc5.Gióng lên núi, cởi bỏ giáp sắt bay

về trời6.Vua lập đền thờ phong danh hiệuThánh Gióng

7.Những dấu tích còn lại về ThánhGióng

Trang 17

+ Vấn đề đợc nêu : Giặc Ân xâm lợc thất bại.

Xuất hiện ngời anh hùng trong cuộc kháng

- Trong 4 tình huống nêu ở SGK mục 1 ( trang

27 ), tình huống nào mục đích nêu vấn đề?

Tình huống nào muốn tìm hiểu về con ngời,

giải thích?

( Trong đời thờng có những tình huống mà ta

phải sử dụng phơng thức tự sự Ví dụ :

+ Bà ơi, kể chuyện cổ tích (Nêu vấn đề)

+ Kể Lan là ngời thế nào ( Tìm hiểu con

ngời)

+ Vì sao An nghỉ học ( Giải thích)

- Vậy, Em hiểu thế nào về tự sự?

- Kết thúc: những dấu tích còn lại

liên quan đến Thánh Gióng

- Ca ngợi, tôn vinh ngời anh hùng,

tự hào về truyền thống chống giặcngoại xâm của DT

Các sự việc liên hệ thành chuỗi  kết thúc  thể hiện ý nghĩa sâu sắc.

 “Thánh Gióng” đợc coi là một văn bản tự sự.

* Tự Sự : giúp ngời kể giải thích sự

việc, tìm hiểu con ngời, nêu nhữngvấn đề và bày tỏ thái độ

* Ghi nhớ : SGK

IV / Củng cố:4phút

- Thế nào là tự sự? đặc điểm chung của phơng thức tự sự?

V / H ớng dẫn HSHT: 1phút

- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ / SGK;

- Chuẩn bị bài : Tìm hiểu chung về văn tự sự

 Đọc kĩ và chuẩn bị nội dung phần luyện tậpNgày soạn : / 27 /8/2014

Tiết 8 : tìm hiểu chung về văn tự sự

A- Mục tiêu cần đạt :

- Có hiểu biết bớc đầu về văn tự sự

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu và tạo lập văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1.Kiến thức: Đặc điểm của văn tự sự.

2.Kĩ năng:

- Nhận biết đợc văn bản tự sự

- Sử dụng đợc một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, ngời kể

3.Thái độ : Ham học hỏi, sôi nổi

Củng cố khắc sâu cho HS về mục đích giao tiếp của tự sự, phơng thức tự sự từ đó vậndụng vào làm các bài tập

II Kiểm tra bài cũ : 5phút

- Nêu ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự sự ?

Trang 18

III Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới.

Mục tiêu :Tạo tâm thế định huớng chú ý

- Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?

- Bài thơ có phải là tự sự không? Vì sao?

Hãy kể câu chuyện bằng miệng

- Học sinh đọc 2 văn bản

- Hai văn bản đó có nội dung tự sự không?

Vì sao? Tự sự ở đây có vai trò gì?

- Yêu cầu giải thích nên học sinh chỉ cần kể

tóm tắt

- HS Thực hiện y.c BT 5 SGK 30

II Luyện tập : Bài 1 :(SGK 28)

Truyện “ Ông già và Thần Chết”

Có một chuỗi sự việc đợc liên kết chặt chẽ:

1 Ông già đốn củi, mệt, mong gặpthần chết

2 Thần Chết xuất hiện sợ nóichuyện khác

*ýnghĩa : Khẳng định lòng ham sống sợ

chết (Tình yêu cuộc sống) một cách hómhỉnh

Bài 2 : (SGK 28)- Bài thơ : Sa Bẫy

Bài thơ đợc làm theo phơng thức tự sự vì cómột chuỗi sự việc đợc trình bày:

- Mây và Mèo bẫy chuột

- Mèo thèm quá liền chui ngay vàobẫy ăn tranh phần chuột

Bài 5: ( SGK 30 )

Bạn Giang nên kể tóm tắt một vài thành tíchcủa Minh để thuyết phục bạn cùng lớp Vànên kể theo chuỗi các sự việc: B.Minhchăm học học giỏi thờng giúp đỡ bạn bè,

Trang 19

đạo đức tốt

IV / Củng cố:3phút

- Em hiểu thế nào là phơng thức tự sự? Nêu đặc điểm chung của PT tự sự?

V / H ớng dẫn hsht:2phút

- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ, hoàn thành BT vào vở

- Chuẩn bị bài mới: Sơn Tinh, Thủy Tinh :

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ và nắm đợc một số cách giải thích nghĩa của từ

- Nắm đợc vai trò và ý nghĩa của các yếu tố sự việc và nhân vật trong văn tự sự, chỉ ra và vận dụng các yếu tố trên khi đọc hay kể một câu chuyện

Ngày soạn:/ 1 /9/2014

Tiết 9 : văn bản : sơn tinh, thuỷ tinh

A./ Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu và cảm nhận đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Nắm đợc những nét chính về nghệ thuật của truyện

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1.Kiến thức :

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Cách giải thích lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của ngời Việt cổ trongviệc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện : Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đờng

2.Kĩ năng:

- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại đợc truyện

3.Thái độ

GDhs khát vọng chinh phục và làm chủ tn ,hs có ý thức giữ gìn bảo vệ đê điều

C Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức : 1phút

- Kiểm tra sĩ số lớp

- ổn định trật tự :

II Kiểm tra bài cũ: 5phút

- Tại sao dẹp tan giặc Ân, Gióng lại bay về trời? ý nghĩa hình tợng Thánh Gióng?

III Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới.

Mục tiêu :Tạo tâm thế định huớng chú ý cho

học sinh

Phuơng pháp :Thuyết trình

Thời gian 1phút

Hoạt động 2: Đọc , Tìm hiểu chung VB:

Mục tiêu :HS nắm đợc thể loại bố cục

Sơn Tinh- Thuỷ Tinh là thần thoại cổ

đã đợc lịch sử hoá, trở thành mộttruyền thuyết tiêu biểu, nổi tiếng trongchuỗi truyền thuyết về thời đại các VuaHùng Truyện gắn với thời đại Hùng V-

ơng “Sơn Tinh- Thuỷ Tinh” là câuchuyện hoang đờng, tởng tợng nhng có

Trang 20

- VB TG theo em có bố cục mấy đoạn? nêu

nội dung chính đợc kể trong mỗi đoạn ?

- Truyện gắn với thời đại nào trong lịch sử

Việt Nam.?

- Tóm tắt truyện bằng những sự việc chính?(

- Vua Hùng thứ 18 kén chồng cho con gái

- Sơn Tinh- Thuỷ Tinh cùng đến cầu hôn

- Cả hai ngang sức ngang tài- Vua ra sính lễ

- Sơn Tinh mang đến trớc, lấy đợc Mị Nơng

- Thuỷ Tinh đến sau, nổi giận đánh Sơn Tinh

- Sơn Tinh bình tĩnh chống trả, Thuỷ Tinh

thua

- Hàng năm Thuỷ Tinh vẫn dâng nớc đánh

Sơn Tinh nhng đều thất bại.)

Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết VB:

Mục tiêu :HS hiểu đợc giá trị nd –nt của

tác phẩm

PP :Vấn đáp tìm tòi –thuyết trình

-Thời gian 18phút

Hãy xác định nhân vật chính của truyện?

Sự xuất hiện của nhân vật chính liên quan đến

sự kiện nào? Tại sao lại có sự liên quan ấy?

(Nhân vật chính : Sơn Tinh- Thuỷ Tinh Vì

các nhân vật này xuất hiện ở mọi sự việc T

t-ởng, ý nghĩa của chuyện nằm ở 2 nhân vật

này.)

- Vì sao Vua Hùng lại băn khoăn khi kén rể?

( Sơn Tinh -Thuỷ Tinh ngang tài ngang sức )

- Trớc sự băn khoăn đó vua Hùng đã giải quyết

nh thế nào?

- Lễ vật gồm những gì? NX về những lễ vật

ấy?

- Yêu cầu Sính lễ có lợi cho Sơn Tinh hay

Thuỷ Tinh ? Vì sao? ( Sính lễ có lợi cho Sơn

Tinh vì đó là các sản vật nơi núi rừng, thuộc

đất đai của Sơn Tinh Vả lại, tuy khó kiếm,

nh-ng một phần của sính lễ là sản phẩm của lao

động, của trí tuệ, gần gũi với đời sống nhân

dân Hùng Vơng có thiện cảm với Sơn Tinh.>)

- Vì sao Vua Hùng lại có thiện cảm với Sơn

Tinh? ( Nớc và Núi nơi nào có thể che chở và

nuôi sống con ngời ?)

GV : Nói vua Hùng có thiện cảm với Sơn Tinh

có lẽ không sai, bởi hơn ai hết nhân dân ta

hiểu đợc vai trò, vị trí đầy quan trọng của núi

rừng Núi chở che, rừng bao bọc, nuôi dỡng

con ngời mỗi khi nạn lũ lụt xảy ra Dù có

ngang sức ngang tài, song dờng nh nhà vua đã

đặt cả niềm tin vào khả năng và sức mạnh của

Sơn Tinh khi quyết định thách cới bằng sính

cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị vềnội dung cũng nh nghệ thuật Ngàynay, một số nhà thơ, nhạc sĩ, vẫn lấycảm hứng, hình tợng từ tác phẩm này

* Bố cục :

Chia làm 3 đoạn:

- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ mỗi thứ

một đôi”

- Đoạn 2 : tiếp theo đến “ thần nớc

đành rút quân” - Sơn Tinh- Thuỷ Tinhcầu hôn và cuộc giao tranh của hai vịthần - Đọc nhanh, gấp

- Đoạn 3 : phần còn lại – Sự trả

thù hàng năm về sau của Thuỷ Tinh vàchiến thắng của Sơn Tinh - Đọc chậmlại

* Tóm tắt:

II./ Tìm hiểu chi tiết VB:

1) Vua Hùng kén rể

- Sơn Tinh- Thuỷ Tinh cầu hôn Mị

N-ơng – con gái Vua Hùng

+ Sơn Tinh vẫy tay : nổi cồn bãi, núi

đồi Thần Núi ( quyền lực của thần núi) + Thuỷ Tinh : Hô ma, gọi gió ThầnNớc

 Hai vị thần ngang sức, ngang tài

- VH Thách c ới bằng sính lễ:

+ Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chínhồng mao, kỳ lạ

+ Ai mang sớm đợc cới Mị Nơng

 Lễ vật khó kiếm - đều là những thứ có

ở vùng núi - có lợi cho Sơn Tinh

 Vua Hùng Vơng thật sáng suốt

 Ca ngợi công lao dựng nơc của VH,của ông cha ta thuở trớc

- Sơn Tinh lấy đợc Mị Nơng

Trang 21

- Thuỷ Tinh thể hiện sức mạnh ghê gớm

nh thế nào trong cuộc giao tranh? Sc mạnh của

Thuỷ Tinh khiến em liên tởng đến hiện tợng

thiên nhiên nào?( Hiện tợng thiên tai, lũ lụt,

bão dông, điên cuồng hàng năm vào tháng 7, 8

ở khu vực sông Hồng đợc hình tợng hoá thành

vị thần Thuỷ Tinh )

-Tài năng của Sơn Tinh đợc khẳng định nh thế

nào?

- Chi tiết nào thể hiện sức mạnh bất khả chiến

bại của Sơn Tinh ? Vì sao? (Chi tiết “nớc dâng

cao” vừa thể hiện sức mạnh vật chất vừa chứng

tỏ ý chí kiên cờng, tinh thần bền bỉ, sự bình

tĩnh đến lạ kỳ của Sơn Tinh Trong cuộc chiến

ấy Sơn Tinh chiến thắng hoàn toàn xứng

đáng )

- Chi tiết này khiến em liên tởng đến hình ảnh

nào trong cuộc sống thực tế chống lại lũ lụt

của nhân dân ta?( Liên tởng đến những con đê,

- Cuộc giao tranh kết thúc nhng mối thâm thù

còn mãi Dân gian nói về mối thù đó nh thế

nào? đó đồng thời cũng là lời giải thích cho

hiện tợng thiên nhiên nào?

- Sơn Tinh luôn chiến thắng, điều đó phản ánh

sức mạnh và mơ ớc nào của nhân dân ta?

- Sự chiến thắng 2 lần của Sơn Tinh còn có ý

nghĩa ngợi ca Theo em, ngợi ca điều gì?

( GV:Đó là sự hình tợng hoá sức tàn phá của

thiên tai lũ lụt, và tinh thần chống trả, niềm

khát khao chinh phục tự nhiên của nhân dân

ta Cuộc giao tranh của vị thần nớc và thần núi

là bức tranh hoành tráng vừa thực vừa giàu

chất thơ, khẳng định sức mạnh của con ngời

trớc thiên nhiên hoang dã Tất cả đợc nhân dân

huyền thoại hoá bằng một truyền thuyết đầy

hấp dẫn và giàu ý nghĩa)

Hai nhân vật Sơn Tinh - Thuỷ Tinh gây ấn

t-ợng mạnh khiến ngời đọc nhớ mãi Theo em vì

sao vậy?( Sự bất ngờ và lý thú là ấn tợng rõ

nhất khi đọc truyện “Sơn Tinh - Thuỷ Tinh”

2) Cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh:

+ Thuỷ Tinh : hô ma gọi gió làm thành

giông bão, rung chuyển đất trời, nớcsông cuồn cuộn, ngập tràn nhà cửa,ruộng đồng,

Sức mạnh ghê gớm tiêu diệt muôn loài

+ Sơn Tinh : Bốc đồi, dời núi, dựng

thành luỹ chặn dòng nớc lũ Nớc sôngdâng cao bao nhiêu, núi đồi cao bấynhiêu

 Thể hiện sức mạnh vật chất và ý chíkiên cờng, tinh thần bền bỉ, sự bìnhtĩnh đến lạ kỳ của Sơn Tinh

+ Kết quả : ST vẫn vững vàng mà sức

TT đã kiệt – TT đành phải rút quânvề

 Hình tợng Sơn Tinh tợng trng cho sứcmạnh chế ngự thiên tai bão lụt củanhân dân ta

3 ý nghĩa truyện :

+ Giải thích hiện tợng ma gió bão lụthàng năm xảy ra ở khu vực sông Hồngvào khoảng tháng 7, 8

+ Phản ánh sc mạnh và ớc mơ chiếnthắng thiên tai bão lụt của nhân dân ta.+ Ngợi ca công lao của các Vua Hùngtrong việc trị thuỷ dựng nớc

+ Truyện xây dựng đợc những hình ợng nghệ thuật kỳ ảo, mang tính tợngtrng và khái quát cao

t-III./ Tổng kết:

* ghi nhớ : SGK

Trang 22

Hai nhân vật tợng trng cho hai sức mạnh, ngự

trị hai vùng cách biệt cùng gặp nhau trong

cuộc cầu hôn để rồi giao tranh quyết liệt.)

- HS: đọc nd ghi nhớ/ SGK

Hoạt động 5: Luyện tập:

Mục tiêu :HS có kt của vb để làm bt

PP :khái quát hoá

Núi cao sông hãy còn dài

Ngàn năm báo oán, đời đời đánh ghen.

- xảy ra liên tiếp

- thiệt hại về ngời và của+ Chủ trơng:

đúng đắn, thiết thựcthể hiện ý nguyệncủa cha ông ta xa: không khuất phụctrớc thiên tai dù sức tàn phá của nókhủng khiếp đến đâu Hãy tìm cáchchế ngự thiên nhiên bằng tinh thần ýchí của mình

- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ, hoàn thành BT

- Chuẩn bị bài mới : Nghĩa của từ : Đọc kĩ nd và trả trả lời câu hỏi mục I,II / SGK

Ngày soạn : 1 / 9/2014

Tiết 10: nghĩa của từ

A Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ

- Biết cỏch tỡm hiểu nghĩa của từ và giải thớch nghĩa của từ trong văn bản

- Biết dựng từ đỳng nghĩa trong núi, viết và sửa cỏc lỗi dựng từ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khỏi niệm nghĩa của từ

- Cỏch giải thớch nghĩa của từ

2 Kỹ năng:

- Giải thớch nghĩa của từ

- Dựng từ đỳng nghĩa trong núi và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa

3 Thái độ

GDhs vận dụng nghĩa của từ trong ht và sh hằng ngày

C Chuẩn bị của GV- HS:

Trang 23

- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ….

II Kiểm tra bài cũ : 5phút

- Phân biệt từ mợn, từ thuần Việt, cho ví dụ ?

- Xác định từ mợn trong 2 câu thơ sau:

Lối xa xe ngựa hồn thu thảo Nền cũ lâu đài bóng tịch dơng.

(Bà Huyện Thanh Quan)

( Trả lời : thu thảo, lâu đài, tịch dơng)

III Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới.

Mục tiêu :Tạo tâm thế định huớng

- Lấy dấu hai chấm làm ranh giới,

mỗi chú thích trong SGK gồm mấy

-Tập quán : thói quen của một cộng đồng ( địa

ph-ơng, dân tộc,) đợc hình thành lâu đời trong đờisống, đợc mọi ngời làm theo

-Lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm -Nao núng : lung lay, không vững lòng tin ở mình

nữa

2 Nhận xét :

 Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận : bộ phận từ cầngiải thích và bộ phận giải thích từ

+ Nội dung: Bộ phận giải thích từ đứng sau dấu( : ) nêu lên nghĩa của từ

Trang 24

Cây : ( một loại thực vật có rễ,

Học sinh tự xem sau đó ghi lại 5 chú thích bất

kỳ, cho biết từ đợc giải thích theo cách nào

Bài 5 ( SGK 36 )

* Mất : giải nghĩa theo cách thông thờngkhôngcòn đợc sở hữu, không có, không thuộc về mìnhnữa (ví dụ: mất tiền, mất sách )

* Giải nghĩa từ “mất” nh nhân vật Nụ: “Khôngbiết ở đâu” trong trờng hợp này là không đúng :Vì ống vôi bị rơi xuống đáy sông, không thể tìmlại đợc có nghĩa là không còn đợc sở hữu nên dùbiết là ở đáy sông vẫn là bị mất

IV / Củng cố:3phút

- Thế nào là nghĩa của từ ? Có thể giải thích nghĩa của từ theo những cách nào ?

V / H ớng dẫn hsht:1phút

- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ, hoàn thành BT

- Chuẩn bị bài mới : sự việc và nhân vật trong văn tự sự - đọc kĩ và trả lời câu hỏi mục I/SGK

Ngày soạn : 1 /9/2013

Tiết 11 : sự việc và nhân vật Trong văn tự sự

Trang 25

A Mục tiêu cần đạt:

- Nắm được thế nào là sự việc và nhõn vật trong văn tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự

B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1.Kiến thức:

- Vai trũ của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự

- í nghĩa mối quan hệ của sự việc và nhõn vật trong văn bản tự sự

2.Kĩ năng:

- Chỉ ra được sự việc và nhõn vật trong văn tự sự

- Xỏc định được sự việc và nhõn vật trong một đề tài cụ thể

II Kiểm tra bài cũ : 5phút

- Em hiểu thế nào là tự sự ? ý nghĩa của phơng thức tự sự ?

III Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Mục tiêu :Tạo tâm thế định huớng chú ý cho

2.Sơn Tinh và Thuỷ Tinh đến cầu hôn

3.Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

4.Sơn Tinh đến trớc đợc vợ

5.Thuỷ Tinh đến sau, tức giận, dâng nớc đánh

Sơn Tinh

6.Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng

Thuỷ Tinh thua, rút về

7.Hằng năm Thuỷ Tinh lại dâng nớc đánh Sơn

Tinh, nhng đều thua

- Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc phát

triển, sự việc cao trào, và sự việc kết thúc trong

các sự việc

- Có thể bỏ bớt sự việc cao trào (6) đi đợc

không? Vì sao?

( Không thể bỏ bớt sự việc nào trong chuỗi sự

việc trên vì nh vậy sẽ thiếu tính liên tục, vì sự

việc sau đó không đợc giải thích rõ.)

- Cho biết các sự việc kết hợp theo quan hệ

nào? Có thể thay đổi trật tự trớc sau của các sự

Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bảncủa tự sự hai yếu tố này có vai tròquan trọng nh thế nào, có mối quan hệ

ra sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bàihọc hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ

điều đó

I Đặc điểm cuả sự việc và nhân vật trong văn tự sự

1) Sự việc trong văn tự sự : a- Xem xét các sự việc trong truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh

+ Sự việc khởi đầu (1); sự việc pháttriển (2),(3),(4),(5); sự việc cao trào(6); sự việc kết thúc (7)

 Không thể lợc bớt hay thay đổi trật tựtrớc sau của các sự việc vì chúng đợcsắp xếp có ý nghĩa, kết hợp với nhautheo quan hệ nhân- quả

 Thể hiện chủ đề ca ngợi chiến thắngmãi mãi của Sơn Tinh

b Nhận xét :

 SV cần đợc sắp xếp theo trật tự , diễnbiến hợp lí , thể hiện đợc chủ đề t tởngTP

 sự việc trình bày cụ thể, chi tiết, phảinêu rõ 6 yếu tố:

( - Ai làm ( nhân vật là ai)

- Việc xảy ra ở đâu ( địa điểm)

Trang 26

việc ấy không? (

Không thể thay đổi trật tự trớc sau của các sự

việc vì chúng đợc sắp xếp theo một trật tự có ý

nghĩa, kết hợp với nhau theo quan hệ nguyên

nhân - hệ quả : sự việc trớc giải thích lý do cho

sự việc sau Cả chuỗi sự việc khẳng định chiến

thắng của Sơn Tinh)

- Trong truyện Sơn Tinh đã thắng Thuỷ Tinh

mấy lần? Điều đó thể hiện ý nghĩa gì?

(Trong truyện Sơn Tinh đã thắng hai lần và mãi

mãi, năm nào cũng thắng Đó là chủ đề ca ngợi

chiến thắng lũ lụt của Sơn Tinh.)

- GV: Truyện hay phải có sự việc cụ thể, chi

tiết, phải nêu rõ 6 yếu tố

- Nếu kể lại chuyện “Sơn Tinh - Thuỷ Tinh” mà

chỉ gồm 7 sự việc nh vậy, truyện có hấp dẫn

không? Vì sao?

* Học sinh thảo luận  trả lời để hiểu rõ sự thú

vị, sức hấp dẫn, vẻ đẹp của truyện nằm ở các

chi tiết thể hiện 6 yếu tố đó

- Theo em có thể xoá bỏ thời gian và địa điểm

trong truyện này đợc không? Vì sao?

- Việc giới thiệu Sơn Tinh có tài có cần thiết

không?

- Nếu bỏ sự việc nhà Vua ra điều kiện kén rể đi

có đợc không? ( Nếu bỏ sự việc Vua Hùng ra

điều kiện kén rể đi thì sự việc giới thiệu về tài

của hai vị thần sẽ giảm bớt hấp dẫn, và sẽ

không giải thích rõ đợc nguyên nhân của xung

đột ngay gắt, quyết liệt giữa hai vị thần)

- Việc Thuỷ Tinh nổi giận có lý không? Lý ấy ở

những sự việc nào?

- Hãy cho biết sự việc nào thể hiện mối thiện

cảm của ngời kể đối với Sơn Tinh và Vua

Hùng? (- Chi tiết chứng tỏ ngời kể có thiện cảm

với Sơn Tinh : Sơn Tinh có tài xây luỹ đất ,

chống lũ lụt Món đồ sính lễ là sản phẩm của

núi rừng, dễ cho Sơn Tinh, khó cho Thuỷ Tinh.)

- Việc Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh nhiều lần có ý

nghĩa gì? có thể để Thuỷ Tinh thắng đợc

không? Vì sao?

( - Sơn Tinh thắng liên tục: lấy đợc vợ, thắng

những năm về sau

- Nếu Thuỷ Tinh thắng thì Vua Hùng và thần

dân của ngời phải gập chìm trong nớc lũ Từ đó

ta thấy câu chuyện kể ra nhằm khẳng định tài

năng của Sơn Tinh và Vua Hùng)

- Tóm lại sv trong vb tự sự cần đợc trình bày

ntn?

- HS: đọc nd ghi nhớ 1/ SGk

- Việc xảy ra lúc nào ( thời gian)

- Việc diễn biến nh thế nào ( quá trình)

- Việc xảy ra do đâu ( nguyên nhân)

- Việc kết thúc nh thế nào ( kết quả) )

 Sự việc và chi tiết trong văn bản tự sự

đợc lựa chọn cho phù hợp với chủ đề,

- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ.- Chuẩn bị bài : sự việc và nhân vật trong văn tự sự :

đọc và tìm hiểu kĩ nội dung mục I.2 /sgk và phần luyện tập

Trang 27

II Kiểm tra bài cũ : 5phút

- Nêu đặc điểm của sự việc trong văn tự sự ?

III Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:

Mục tiêu :Tạo tâm thế định huớng

a Nhân vật trong “ST,TT”:

1 Vu Hùng -HV thứ 18

2 ST ở vùng núi Tản Viên Có nhiều tài lạ mang sính lễ đến trớc - lấy đợc MN - chốngtrả TT…

-3 TT - ở miền biển - có nhiều tài lạ - mangsính lễ đến sau - không lấy đợc MN - dâng nớc

Hai nhân vật chính: thể hiện t t ởng , chủ đềVb

- Những nhân vật còn lại chỉ đợc nói qua hoặcchỉ đợc nhắc tên, có vai trò hỗ trợ cho hoạt

động của hai nhân vật chính

 Nhân vật phụ: hỗ trợ nv chính hđ

 NV đợc thể hiện qua các mặt: tên gọi, lai lịch,tính tình, diện mạo, việc làm…

 NV đóng vai trò thực hiện các sv trong truyện

Trang 28

- Nêu các việc làm của nhân vật trong

truyện “ Sơn Tinh Thuỷ Tinh”

- NX vai trò , ý nghĩa của các nhân

vật ?

- Tóm tắt truyện ST, TT theo các sv

gắn với các nv chính?

- Tại sao truyện lại gọi là ST, TT ?

Nếu đổi bằng các tên sau có đợc

- nv Mị Nơng:

+ Việc làm : làm theo VH và ST + Vai trò : nv phụ

b) HS tự tóm tắt c)

- truyện đợc gọi là ST, TT vì VB đợc gọi têntheo nv chính - đây là thói quen của dg

- Không đổi tên khác đợc vì : + VH kén rể : cha nói đợc thực chất củatruyện

+ Truyện VH,MN,ST,TT : dài dòng, đánh

đồng nv chính với nv phụ + Bài ca chiến công của ST: không phù hợpvới ý nghĩa t tởng của truyện

IV / Củng cố:3phút

- SV trong văn tự sự cần đợc trình bày ntn?

- Nêu vai trò của nhân vật trong văn tự sự?

V / H ớng dẫn hsht:2phút

- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ, hoàn thành BT

- Chuẩn bị bài mới :Sự tích Hồ Gơm : đọc kĩ văn bản và nội dung chú thích -Tóm tắt các

sự việc chính trong truyện - Su tầm tranh ảnh và mẩu chuyện kể về Hồ Gơm

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tớch Hồ Gươm.

- Hiểu được vẽ đẹp của một số hỡnh ảnh, chi tiết kỡ ảo giàu ý nghĩa của truyện

B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

Trang 29

- Nhõn vật, sự kiện trong truyền thuyết sự tớch Hồ Gươm

- Truyền thuyết về địa danh

- Cốt lừi lịch sử trong một tỏc phẩm thuộc chuổi truyền thuyết về người anh hựng LờLợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2.Kĩ năng:

- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết

- Phõn tớch để thấy được ý nghĩa sõu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Kể lại được truyện

3.Thỏi độ

Giỏo dục hs lũng yờu quờ hương đất nước và lũng tự hào về những giỏ trị truyền thống văn húa dt

C Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài.

D Tiến trình lên lớp :

I ổn định tổ chức : 1phút

Kiểm tra sĩ số lớp

- ổn định trật tự :

II.Kiểm tra bài cũ : 5phút

- Kể lại chuyện Sơn Tinh Thủy Tinh?

- Nêu ý nghĩa chuyện Sơn Tinh Thủy Tinh ?

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:

Mục tiờu: Tạo tõm thế định hướng chỳ ý

- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi hs đọc tiếp

- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quânMinh là cuộc khởi nghĩa lớn, ở nửa đầuthế kỷ XV Cuộc khởi nghĩa kéo dài trongmời năm “ nằm gai nếm mật”, “căm giặcnớc thề không cùng sống”, bắt đầu từ lúc

Lê Lợi dấy binh ở Lam Sơn (Thanh Hoá)rồi kết thúc bằng sự kiện nghĩa quânLam Sơn đại thắng quân Minh, nhà Lêdời đô về Thăng Long

- Lê Lợi là thủ lĩnh, là ngời anh hùng củanghĩa quân Lam Sơn Nhân dân ghi nhớhình ảnh của Lê Lợi không chỉ bằngnhững đền thờ, tợng đài, lễ hội, mà bằngcả những sáng tác nghệ thuật dân gian

- Truyền thuyết dân gian về Lê Lợi vàkhởi nghĩa Lam Sơn rất phong phú ( 100truyện su tầm trong “ Sáng tác dân gian

về Lê Lợi và khởi nghĩa Lam Sơn- SởVHTT Thanh Hoá xuất bản năm 1986)

Sự tích Hồ Gơm thuộc hệ thống truyệnnày Truyện chứa đựng nhiều ý nghĩa, cónhiều chi tiết hay và đẹp Đây là mộttrong những truyền thuyết tiêu biểu nhất

về Hồ Gơm và Lê Lợi

I Đọc -Tìm hiểu chung văn bản :

1 Thể loại : 2.Từ khó: Chú ý các chú thích (1),(3),

Trang 30

mấy phần ? nêu nội dung chính đợc kể

trong mỗi đoạn ?

- Truyện gắn với thời đại nào trong lịch

sử Việt Nam.?

- Tóm tắt truyện bằng những sự việc

chính?( Học sinh nêu chuỗi sự việc liên

tiếp đợc kể )

( - Đức Long Quân quyết định cho nghĩa

quân Lam Sơn mợn gơm đánh giặc Minh

- Lê Thận thả lới ba lần thu đợc lỡi gơm

- Lê Lợi tìm thấy chuôi gơm ở ngọn cây

- Cả hai hợp lại thành gơm báu giúp

nghĩa quân Lê Lợi đánh thắng giặc Minh

- Sau khi thắng giặc, Lê Lợi du ngoạn

GV : Chủ tớng của cuộc khởi nghĩa là Lê

Lợi, dới là Lê Thận ( tiêu biểu cho nghĩa

quân) xuất thân là ngời đánh cá, Đức

Long Quân tợng trng cho tổ tiên, hồn

thiêng của dân tộc Các bộ phận của gơm

khớp vào nhau là hình ảnh nhân dân các

vùng, miền, trên dới đồng lòng, hợp nhau

tạo nên sức mạnh Thanh gơm ngời sáng

sức mạnh chính nghĩa Tất cả những chi

tiết đó nói lên ý nghĩa ngợi ca tính chất

nhân dân, toàn dân, chính nghĩa của cuộc

khởi nghĩa Lam Sơn

GV : Tuy Lê Lợi không thuộc dòng dõi

Vua chúa nhng bằng cách gắn Lê Lợi với

Long Quân, Lê Lợi đợc nghĩa quân tôn

làm chủ tớng, truyền thuyết này đã tôn

vinh Lê Lợi, gây thanh thế cho cuộc khởi

nghĩa và củng cố uy thế nhà Lê sau khởi

nghĩa

(4),(6),(12)

3 Bố cục :

Truyện chia thành 2 phần :

- Phần 1 : Từ đầu đến “ đất nớc” : Long

Quân cho nghĩa quân mợn gơm thần để

đánh giặc

- Phần 2 : đoạn còn lại : Long Quân đòi

gơm sau khi đất nớc hết giặc

4 Tóm tắt:

5.

ý nghĩa của truyện :

- Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân, vàchính nghĩa của cuộc khởi nghĩa LamSơn

- Đề cao suy tôn Lê Lợi và nhà Lê

- Giải thích nguồn gốc tên gọi hồ HoànKiếm

IV / Củng cố:3phút

- Kể tóm tắt chuyện Sự tích Hồ Gơm bằng các sự việc chính ?

- Nêu ý nghĩa của chuyện Sự tích Hồ Gơm?

V / H ớng dẫn hsht:3phút

- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ, hoàn thành BT

- Chuẩn bị bài mới : Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự : Đọc kĩ và trả lời câu hỏi mục I /SGK

Ngày soạn : 4 /9/2014

Tiết 14 : HDDT V ăn bản : sự tích hồ gơm

A Mục tiêu cần đạt:

Nh tiết 13

Trang 31

trọng tâm kiến thức kĩ năng :

Nh tiết 13

C Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài.

III Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2 : H ớng dẫn trả lời một số câu hỏi

Sgk

Mục tiờu :HS vận dụng kt vào bt thực hành

PP :Vấn đỏp giải thớch

Thời gian 29phút

- Vì sao đức Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn

mợn gơm thần? ( Giặc Minh đô hộ nớc ta, làm

nhiều điều bạo ngợc, nhân dân căm giận chúng tận

xơng tuỷ

ở vùng Lam Sơn, nghĩa quân nổi dậy chống lại

chúng, nhng buổi đầu thế lực còn yếu, nhiều lần bị

thua

Đức Long Quân cho mợn gơm thần để giết giặc

Cuộc khởi nghĩa của nghĩa quân đợc thần thánh, tổ

tiên ủng hộ, giúp đỡ.)

- Lê Lợi đã nhận đợc gơm thần nh thế nào ?

- Vì sao tác giả dân gian không để cho Lê Lợi trực

tiếp nhận gơm và chuôi gơm cùng một lúc ?

( Đợc lỡi gơm dới nớc, đợc chuôi gơm trên rừng :

khả năng đánh giặc cứu nớc của nhân dân có ở

khắp nơi, từ miền sông nớc đến vùng rừng núi,

miền ngợc, miền xuôi cùng đánh giặc

- Các bộ phận của thanh gơm rời nhau nhng khi ráp

lại thì “vừa nh in” điều đó thể hiện nguyện vọng

cuả nhân dân đồng lòng đánh giặc.)

GV:Ta nhớ lại âm vang tiếng của cha ông : “ kẻ

miền núi, ngời miền biển, khi có việc thì giúp đỡ

lẫn nhau, đừng quên lời hẹn.”

- Em biết còn truyền thuyết nào ở nớc ta cũng có

Nếu Lê Lợi trả gơm ở Thanh Hoá thì ý nghĩa của

câu chuyện sẽ khác đi nh thế nào?

- Đức Long Quân qđ cho nghĩaquân mợn gơm

 Cuộc KN vì chính nghĩa - đợcủng hộ, đồng tình giúp đỡ

Câu 2(Sgk t43)

Bởi vì nh vậy không thể hiện

đ-ợc tính chất toàn diện, trên dớimột lòng của nhân dân ta trongcuộc khởi nghĩa Thanh gơm LêLợi nhận đợc là thanh gơmthống nhất và hội tụ t tởng, tìnhcảm, sức mạnh của toàn dântrên mọi miền đất nớc

Câu3(Sgk t43): Lê Lợi nhận

ơm ở Thanh Hoá nhng lại trả

g-ơm ở hồ Gg-ơm- Thăng Long.Nếu trả gơm ở Thanh Hoá, ýnghĩa của truyện sẽ bị giới hạn.Vì lúc này, Lê Lợi đã về kinhthành Thăng Long là thủ đô, t-ợng trng cho cả nớc Việc trả g-

ơm diễn ra ở hồ Tả Vọng củakinh thành Thăng Long mới thểhiện đợc hết t tởng yêu hoàbình và tinh thần cảnh giác của

Trang 32

-Hãy nhắc lại định nghĩa truyền thuyết và kể tên

những truyền thuyết đã học ? cả nớc, của toàn dân.

IV / Củng cố:3phút

- Kể tóm tắt chuyện Sự tích Hồ Gơm bằng các sự việc chính ?

- Nêu ý nghĩa của chuyện Sự tích Hồ Gơm?

V / H ớng dẫn hsht:2phút

- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ, hoàn thành BT

- Chuẩn bị bài mới : Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự : Đọc kĩ và trả lời câu hỏi mục I /SGK

Ngày soạn :5/9/2014

Tiết 15 : chủ đề và dàn bài Của bài văn tự sự

a Mục tiêu cần đạt

- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1. Kiến thức :

- Yờu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong văn bản tự sự

- Bố cục cuả bài văn tự sự

- Nhân vật trong văn tự sự đợc thể hiện qua các mặt nào? có vai trò gì?

III Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới:

Mục tiờu: Tạo tõm thế định hướng chỳ ý

Trang 33

- Học sinh đọc bài văn và trả lời câu hỏi.

- Trong truyện TT làm 2 việc, đó là việc nào

?

- Qua 2 sv này ta thấy câu truyện muốn ca

ngợi phẩm chất tốt đẹp nào của danh y TT?

- Vấn đề đó đợc thể hiện trực tiếp ở câu văn

nào?

- Ngoài ra, vấn đề của cốt truyện còn đợc

thể hiện gián tiếp qua việc làm, hành động

nh thế nào?

- Đó chính là chủ đề của truyện Vậy theo

em chủ đề là gì?

- Hãy liệt kê những sự việc trong thân bài

- Cả ba sự việc này nói lên phẩm chất gì

của Tuệ Tĩnh?

- Nh vậy những sự việc ở thân bài và chủ đề

có quan hệ nh thế nào?

- Trong 3 tên truyện đã cho (SGK 45 - 2c ),

tên nào phù hợp, nêu lý do? ( cả 3 tên

truyện đều thích hợp nhng sắc thái khác

(1) nêu lên tình huống buộc phải lựa

chọn, qua đó thể hiện phẩm chất cao đẹp

của danh y Tuệ Tĩnh.)

- NX bố cục bài viết ? Nội dung từng

phần ?

Hoạt động 3 : Tổng kết.

Mục tiờu :Khỏi quỏt húa nd bài học

PP :Khỏi quỏt húa

Thời gian 4phút

- Vậy chủ đề là gì ? nó có mqh ntn với sv

trong văn tự sự?

- Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần?

 Vấn đề đặt ra: Ca ngợi tấm lòng

th-ơng yêu và hết lòng vì ngời bệnh củadanh y lỗi lạc đời Trần Tuệ Tĩnh + Thể hiện trực tiếp trong câuvăn:“ Ông chẳng những là ngờihết lòng thơng yêu giúp đỡ ngờibệnh”

+ Ngoài ra, còn thể hiện ở việclàm, thái độ của nhân vật: “dứt khoáttrả lời”, đi chữa bệnh ngay “chẳngkịp nghỉ ngơi”

- Chữa xong, trời đã sập tối ông vộivã đi chữa bệnh cho nhà quí tộc,không kịp nghỉ ngơi

3 sự việc cho thấy Tuệ Tĩnh làngời hết lòng vì ngời bệnh, chữabệnh không vì tiền bạc, không hamtrả ơn

 Kết luận 2:

+ Những sự việc đem kể phảithống nhất với chủ đề của câuchuyện

+ Nhan đề của truyện có mốiquan hệ với chủ đề của truyện, mộtphần nào đó bộc lộ chủ đề củatruyện

c.Dàn bài của bài văn tự sự

Dàn bài của bài văn tự sự gồm 3phần:

a Mở bài : Giới thiệu

Trang 34

- Truyện này với truyện “ Tuệ Tĩnh ” có gì

giống về bố cục và khác nhau về chủ đề?

- Sự việc trong thân bài thú vị ở chỗ nào?

của viên cận thần và ca gợi tínhthông minh của ngời nông dân đãcho tên cận thần một bài học nhớ

đời

Dàn bài :

+ Mở bài : “ Một ngời nôngdân… dâng tiến vua”

+ Thân bài: “ Ông ta …hai mơinhăm roi”

+ Kết bài : “ Nhà vua mộtnghìn rúp”

Giống nhau : đầy đủ 3 phần: mở

bài, thân bài, kết bài Các sự việc cókịch tính, kết thúc truyện bất ngờ, cóhậu

Khác nhau : Mở bài của “ Tuệ

Tĩnh” nói rõ ngay chủ đề Mở bàicủa “ Phần thởng” chỉ giới thiệu tìnhhuống Kết bài của “ Tuệ Tĩnh” cósức gợi, truyện hết thì thầy thuốc lạibắt đầu một cuộc chữa bệnh mới; kếtbài của “ Phần thởng” là viên quan bị

đuổi ra, còn ngời nông dân đợc ởng

th-Sự việc thú vị : Lời cầu xin phần

th-ởng lạ lùng và kết thúc bất ngờ,ngoài dự kiến của viên quan và củangời đọc, nói lên sự thông minh, tựtin, hóm hỉnh cuả ngời nông dân

- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ, hoàn thành BT : Bài 2 ( SGK 46 )Bài 3,4 ( SBT 21)

- Chuẩn bị bài mới : Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự: Đọc kĩ và trả lời câu hỏi mục

- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Yờu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự

Trang 35

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong văn bản tự sự

- Bố cục cuả bài văn tự sự

- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài

- Học sinh: Đọc trớc bài, soạn bài

- Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần ? Nhiệm vụ từng phần là gì ?

III Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Mục tiờu: Tạo tõm thế định hướng

- Lời văn đề (1) đa ra yêu cầu gì?

những chữ nào trong đề cho em biết

- Trong các đề trên, đề nào nghiêng

về tờng thuật, đề nào nghiêng về kể

ngời, đề nào kể việc

- Nh vậy, các em vừa thực hiện bớc

tìm hiểu đề Tìm hiểu đề là phải làm

I Đề, tìm hiểu đề và cách làm văn tự sự :

1 Đề văn tự sự :

- Yêu cầu của đề (1):

+ Kể+ Câu chuyện em thích+ Bằng lời văn của em

- Đề (3),(4),(5),(6) không có từ “ Kể” nhng

đều là đề tự sự vì cách diễn đạt của đề giống

nh một nhan đề của bài văn

- Đề kể ngời (2),(6) ; đề kể việc (1),(3),(5) ; ờng thuật (4)

t- Kết luận 1 : Khi tìm hiểu đề văn tự sự thì phải

tìm hiểu kỹ lời của đề để nắm vững yêu cầucủa đề bài

2 Cách làm bài văn tự sự :

Cho đề văn : “ Kể một câu chuyện em thích

bằng lời văn của em”.

a) Tìm hiểu đề:

Đề bài đa ra yêu cầu:

+ Kể chuyện+ Thánh Gióng+ Kể bằng lời văn của em

Trang 36

- Đề đã đa ra những yêu cầu nào

buộc em phải thực hiện? Em hiểu

yêu cầu ấy nh thế nào?

- Lập ý là gì? ( xđ nd sẽ viết trong

bài làm theo y/c của đề thành từng

ý)

- Với truyện này có những nhân vật

nào , em thích nhân vật nào? sự việc

nào? Truyện biểu hiện chủ đề gì?

- Lập dàn ý cho bv tự sự là ta phải

làm gì? (là sắp xếp sự việc gì nên kể

trớc, việc gì kể sau để ngời đọc theo

dõi đợc câu chuyện và hiểu đợc ý

định của ngời viết.)

mỗi phần của bv tự sự này?

- Em hiểu thế nào là viết bằng lời

văn của em? ( Kể lại truyện bằng

b) Lập ý : là xác định nội dung sẽ viết theo

yêu cầu của đề

- Nhân vật : Gióng, vợ chồng ông bà lão, Vua

Hùng, sứ giả, bà con, giặc Ân

- Sự việc :

+ đứa trẻ lên 3 vẫn không biết nóibiết cời

+ Giặc Ân xâm lợc, xứ giả đi tìm

ng-ời tài giỏi để đánh giặc

+ TG xin đi đánh giặc+ việc Gióng lớn nhanh trở thànhtráng sĩ

+ Đánh tan giặc Ân , Gióng bay vềtrời

- ý nghĩa ( chủ đề ) : ca gợi ngời anh hùng

làng Gióng, ca gợi sức mạnh của nhân dântrong việc chống giặc ngoại xâm

c) Lập dàn ý +

Mở bài : Giới thiệu nhân vật

Đời Vua Hùng thứ 6, ở làng Gióng có hai vợchồng ông lão sinh đợc một con trai, đã lên ba

mà vẫn không biết đi, biết nói, biết cời

+ Thân bài : Trình bày diễn biến sự việc

 giặc Ân xl, xứ giả tìm ngời tài cứu nớc

 Thánh Gióng bảo vua làm ngựa sắt, roisắt

 Gióng ăn khỏe, lớn nhanh

 Khi ngựa săt, roi sắt đợc đem đến, Gióngvơn vai lớn bổng thành tráng sĩ, cỡi ngựacầm roi ra trận

 Thánh Gióng xông trận đánh giặc

 Roi gãy thì lấy tre làm vũ khí

 Thắng giặc, Gióng cởi giắp sắt, cỡi ngựabay về trời

+

Kết bài : Vua nhớ công ơn, phong là Phù

Đổng Thiên Vơng và lập đền thờ ngay ở quênhà

d) Viết thành văn :

Có nhiều cách diễn đạt khác nhau về một nộidung, vì vậy, chú ý cách diễn đạt để phù hợpvới chủ đề câu chuyện mà ngời viết đã lựachọn

Ghi nhớ : SGK 48

II Luyện tập :

Lập dàn ý cho đề bài sau: Kể lại truyền

thuyết : “ Bánh chng, Bánh giầy” bằng lời văn

của em

A Mở bài : Lang Liêu là con thứ của vua

Hùng

- Đặc điểm nhân vật : chăm chỉ làm lụng

Trang 37

PP ;Vấn đỏp tỡm tũi

Thời gian 11phút

- GV : Nêu yêu cầu phần luyện tập

- HS thực hiện nd luyện tập dới sự

h-ớng dẫn của gv

- Sự việc : Vua muốn truyền ngôi nhng chabiết lựa chọn ai

B Thân bài :

- Các lang tìm sơn hào, hải vị

- Lang Liêu nằm mơ thấy thần mách bảo : lấygạo và đỗ xanh, lá dong làm bánh

- Lang Liêu dâng 2 thứ bánh, vua vừa ý

C Kết bài :

- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi

- Từ đó có tục làm bánh chng, bánh giầy vàongày Tết

IV / Củng cố:3phút

- Nêu các bớc cơ bản khi làm bài văn tự sự?

V / H ớng dẫn hsht:1phút

- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ, hoàn thành BT

- Chuẩn bị bài : - Chuẩn bị cho bài làm bài văn số 1 : Em hãy kể lại một câu chuyện đãhọc mà em thích nhất

* Yêu cầu : Hs tìm hiểu ỳ, lạp dàn ý gồm 3 phần : Mở bài – Thân bài – Kết bài

+ Mở bài : Giới thiệu nhân vật

( Tình huống truyện )

+ Thân bài : Diến biến sự việc

+ Kết bài : Sự việc kết thúc

( Nêu ý nghĩa của chuyện )

-> Chú ý : Khi chọn truyện để kể , chọn câu chuyện ngắn ít phức tạp , xác định rõnhân vật , sự viêc khởi đầu , kết thúc có ý nghĩa

- Dùng từ chính xác diễn đạt lu loát , kể chuyện hay , hấp dẫn , biết lồng cảm xúc khi

- Nhận biết đợc hiện tợng nhiều nghĩa của từ và nguyên nhân của hiện tợng đó

- Nắm đợc đặc điểm của lời văn tự sự, biết viết các câu văn tự sự cơ bản

- Thầy : ra đề kiểm tra

- Trò : ôn tập , chuẩn bị giấy kiểm tra

C Tiến trình lên lớp :

I ổn định tổ chức : 1phút

- Kiểm tra sĩ số lớp :

- ổn định trật tự :

II Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị giấy bút của HS

III Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới :

GV nhắc nhở HS ý thức trong giờ làm bài

Hoạt động 2: Làm bài viết TLV. Đề bài : “ Hãy kể lại truyền thuyết

Trang 38

phần : Mở bài , thân bài , kết bài

+ Mở bài : Giới thiệu nhân vật ( tình

huống nảy sinh câu chuyện ) :Vua Hùng 18 kén

chồng cho con gái là Mị Nơng

+ Thân bài : Kể diễn biến sự việc

Sơn tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn.Cả hai đều tài

giỏi, có nhiều phép lạ Vua không biết chọn ai,

bèn ra điều kiện ai mang sính lể đến trớc thì đợc

lấy Mị Nơng Sơn Tinh đem sính lễ đến trớc rớc

Mị Nơng về núi,Thuỷ Tinh tức giận đuổi theo

đánh Sơn Tinh nhng thua, đành rút quân

chuyện hay , hấp dẫn , biết lồng cảm xúc khi kể

- GV: Quan sát học sinh làm bài

Sơn Tinh Thuỷ Tinh đã học trong

- Tiếp tục ôn tập kĩ năng làm bài văn tự sự

- Chuẩn bị bài :“ Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ” : Đọc kĩ và tìm hiểu nộidung mục I, II/ SGK

Ngày soạn: 14 / 9 /2014

Tiết 19 : từ nhiều nghĩa và

hiện tợng chuyển nghĩa của từA.

Mục tiêu cần đạt :

- Hiểu được thế nào là từ nhiều nghĩa

- Nhận biết nghĩa gốc việc nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa

- Biết đặt cõu cú từ được dung với nghĩa gốc , từ được dung với nghĩa chuyển

B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1.Kiến thức:

- Từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng nhiều nghĩa của từ

2.Kĩ năng:

- Nhận biết được từ nhiều nghĩa

- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp

3.Thỏi độ:

- Nghiờm tỳc trong giờ học, lắng nghe và phát biểu

PHƯƠNG PHÁP.

Trang 39

- Thuyết giảng kết hợp vấn đỏp, thảo luận

II Kiểm tra bài cũ : 5phút

- Kiểm tra vở bt của HS

III Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Mục tiờu: Tạo tõm thế định hướng

- Bài thơ có những từ nào đợc lặp lại

nhiều lần? Giải thích nghĩa của từ đó ?

- Chỉ ra nét nghĩa chung của chúng?

- đặc điểm của các từ nhiều nghĩa

Khi mới xuất hiện, từ chỉ đợc dùng với mộtnghĩa nhất định Nhng khi xã hội phát triẻn,nhận thức của con ngời cũng phát triển,nhiều

sự vật của thực tế khách quan cũng đợc con

ng-ời khám phá, vì vậy cũng nảy sinh nhiều kháiniệm mới Để có tên gọi cho những sự vật mớicon ngời đã tạo ra một từ mới hoặc thêm nghĩamới vào từ đó.Những từ nh vậy gọi là từ nhiềunghĩa

I Từ nhiều nghĩa:

1 VD 1: Từ “chân” có các nghĩa nào?

1 - Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay độngvật, dùng để đi, đứng.( đau chân, nhắm mắt đachân)

1- Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, tiếpgiáp và bám chặt vào mặt nền ( chân tờng,chân núi, chân răng, )

3- Bộ phận dới cùng của một số đồ vật

có td đỡ cho các bộ phận khác ( chân giờng,chân kiềng )

 Từ “chân” có nhiều nghĩa

2 VD 2 :

* Từ “ mắt” :

- Mắt thì ngày cũng nh đêm, lúc nào cũng lờ

đờ, thấy hai mi nặng trĩu nh buồn ngủ màkhông ngủ đợc

- Những quả na đã bắt đầu nở mắt

- Gốc bàng to quá, có những cái mắt to hơngáo dừa

Trang 40

Hoạt động 3: Tìm hiểu hiện t ợng

chuyển nghĩa của từ.

Mục tiờu :HS hiểu được hiện tượng

- Trong các nghĩa trên, nghĩa nào là

nghĩa xuất hiện từ đầu?

- Các nghĩa khác đợc h.thành dựa vào

dựa vào nghĩa gốc)

- GV: đó là ht chuyển nghĩa của từ

- Vậy em hiểu thế nào là ht chuyển

- Gv lu ý hs : thông thờng từ trong câu

chỉ có 1 nghĩa, tuy nhiên trong 1 số

tr-ờng hợp từ có thể hiểu đồng thời theo

cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển

 Nét nghĩa chung : ngừng hđ, trao đổi

 Từ nhiều nghĩa thờng mang một nét nghĩa chung.

- Điểm chung giữa các nghĩa của từ “ chân”:

bộ phận dới cùng của ngời, vật

- Nghĩa 1 : nghĩa gôc - xuất hiện từ đầu

- Nghĩa 2, 3 : nghĩa chuyển , đợc hình thànhdựa vào nghĩa gốc - mang nét nghĩa chung vớinghĩa gốc

- Trong một câu cụ thể, một từ có một nghĩa

 Nhận xét :

Chuyển nghĩa là hiện tợng thay đổi nghĩa của

từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa

Từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc và nghĩa chuyển. > ht chuyển nghĩa của từ.

Ví dụ : đầu, mắt, lỡi

- Tìm các ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng:+ đầu  đầu bàn, đầu làng, đầu đờng,

+ mắt  mắt tre, mắt dứa, mắt bão,

+ lỡi  lỡi dao, lỡi liềm, lỡi cày,

Ngày đăng: 05/03/2021, 12:10

w