- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm văn học thuộc thể loại truyền thuyết.. - Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời [r]
Trang 1Ngày soạn : 15/8/2014
Bài 1 :Kết quả cần đạt :
- Bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết Hiểu nội dung , ý nghĩa và những chi tiết
t-ởng tợng kì ảo của truyện “ Con rồng cháu tiên” và “ Bánh chng ,bánh giầy” Kể đợc hai
truyện này
- Nắm đợc định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt đã học ở bậc tiểu học
- Nắm đợc mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản
Tiết 1 : Con Rồng cháu Tiên
(Hớng dẫn đọc thêm)
A Mục tiêu cần đạt :
- Cú hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nũi gống dõn tộc qua truyền thuyết
Con Rồng chỏu Tiờn.
- Hiểu được những nột chớnh về nghệ thuật của truyện
B – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khỏi niệm thể loại truyền thuyết
- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Búng dỏng lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm văn học dõn gian thời kỳ dựng nước
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chớnh của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiờu biểu trong truyện
3.Thỏi độ:
Bồi dưỡng học sinh lũng yờu nước ,học tập và làm theo tấm gơng Chủ tịch Hồ Chí Minh,tinh thần tự hào dõn tộc, tinh thần đoàn kết
C Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
- Học sinh: Soạn bài
D Tiến trình lên lớp :
I ổn định tổ chức : 1phút
- Kiểm tra sĩ số lớp :
- ổn định trật tự :
II Kiểm tra bài cũ : 5phút
- Gv kiểm tra bài soạn của học sinh
III Bài mới :
Hoạt động 2: Đọc - Tìm hiểu chung VB
Mục têu :Hs nắm duợc thể loại –bố cục
Phuơng pháp :Vấn dáp –thuyết trình
I Đọc - Tìm hiểu chung VB :
* Thể loại : Truyền thuyết
- Truyện dân gian truyền miệng, kể vềcác nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch
Trang 2- Phần chú thích có thể tách riêng hoặc tiến
hành khi học sinh đọc từng đoạn
Hoạt động 3.Hd tìm hiểu văn bản
Mục tiêu :Nắm đuợc nd-nt của tác phẩm
Phuơng pháp:Vấn đáp –tìm tòi –thuyết
trình
Thời gian 10phút
Giáo viên hd hs tóm tắt truyện
Nêu ý nghĩa truyện?
Trong truyện có những chi tiết nào là do
Câu 1: Truyện “Quả trứng nở ra trăm con
ngời” – Dân tộc Mờng, Truyện “ Quả bầu
mẹ” – Dân tộc Khơmú
Câu 2: Học sinh kể lại chuyện Con Rồng,
Cháu Tiên với những yêu cầu sau:
+ Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản
+ Cố gắng dùng lời văn ( nói) của mình
để kể
sử thời quá khứ
- Thờng có yếu tố tởng tợng, kỳ ảo
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện và nhân vậtlịch sử
- Âu cơ: Con thần Nông , xinh đẹp tuyệttrần, yêu thiên nhiên, cây cỏ
- LLQ kết duyên cùng Âu Cơ,sống trongcung điên Long Trang
-Âu Cơ Sinh ra một bọc trăm trứng nởmột trăm người con, tất cả đều hồng hào,khoẻ mạnh
- LLQ không quen sống lâu trên cạn đành
về thuỷ cung,Âu Cơ ở lại một mình nuôicon,tháng ngày buồn tủi,gọi chồnglên.Hai ngời chia đôi số con: năm mơicon theo mẹ lên núi, năm mơi con theocha xuống biển.Ngời con trởng ở cùng
Âu Cơ đợc tôn lên làm vua, hiệu là HùngVơng, đời đời truyền nối.Do vậy ngờiViệt tự xng là con rồng cháu tiên
* ý nghĩa của truyện
- Giải thích : DT ta có nguồn gốc thiêngliêng, cao quý; là một khối đoàn kết,thống nhất, bền vững
Xây dựng và bồi đắp lòng tự hào DT, yêuquý truyền thống DT, đoàn kết thân ái vớimọi ngời
Trang 3+ Kể diễn cảm.
Bổ sung:
- Các truyền thuyết có liên quan đến sự thật
lịch sử xa xa Vậy theo em, truyền thuyết
CRCT phản ánh sự thật lịch sử nào của nớc
ta trong quá khứ ?
- Em có nhận xét gì về nguồn gốc của LLQ
và Âu Cơ ?
- Theo em, qua mối duyên tình này, ngời xa
muốn ta nghĩ gì về nòi giống DT ? - Qua sự
việc này ngời xa còn muốn biểu lộ tình cảm
nào với cội nguồn DT ?
- Truyện kể rằng, các con của LLQ và Âu
Cơ nối nhau làm vua ở đất Phong Châu, đặt
tên nớc là Văn Lang, lấy danh hiệu là Hùng
Vơng không hề thay đổi Theo em, các sự
việc đó có ý nghĩa gì trong việc cắt nghĩa
truyền thống DT ? ( DT ta có từ lâu đời, có
truyền thống đoàn kết, thống nhất và bền
vững)
- Theo em chi tiết mẹ Âu Cơ sinh ra bọc
trăm trứng nở thành trăm ngời con khỏe đẹp
có ý nghĩa gì?
( - Từ “ đồng bào”, Bác Hồ nói có nghĩa là
cùng bào thai, mọi ngời trên đất nớc ta đều
có chung nguồn gốc giải thích mọi ngời
chúng ta đều là anh em ruột thịt do cùng một
cha mẹ sinh ra )
-Thời đại các vua Hùng, đền thờ vuaHùng ở Phong Châu - Phú Thọ, giỗ tổHùng Vơng hàng năm
-Sự kết duyờn của Lạc Long Quõn và
Âu Cơ là sự kết hợp những gỡ đẹp nhấtcủa con người và thiờn nhiờn sự kết hợpcủa hai giống nũi xinh đẹp và tài giỏi
- DT ta có nguồn gốc cao quý và thiêngliêng
-Tự hào
IV Củng cố:3phút
- Tóm tắt những sự việc chính trong truyện ?
- Nêu ý nghĩa truyền thuyết CRCT ?
V H ớng dẫn HSHT:1phút
- Học thuộc nội dung ghi nhớ / SGK
- Đọc thuộc lòng phần đọc thêm trang 8+9 /SGK
- Chuẩn bị bài : + Đọc và tóm tắt những sự việc chính truyện Bánh trng, bánh giầy
+ Đọc và tìm hiểu kĩ nội dung chú thích/ SGK + Trả lời câu hỏi phần : đọc- hiểu VB
Trang 4- Cốt lừi lịch sử thời kỡ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm thuộc nhúm truyềnthuyết thời kỡ Hựng Vương.
- Cỏch giải thớch của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm lao động, đề caonghề nụng- một nột đẹp văn hoỏ người Việt
Giỳp học sinh hiểu được nguồn gốc bỏnh chưng bỏnh giày
2.Kĩ năng :
- Đọc – hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
- Học sinh: Soạn bài.
D Tiến trình lên lớp :
I ổn định tổ chức : 1phút
- Kiểm tra sĩ số lớp :
- ổn định trật tự :
II Kiểm tra bài cũ : 5phút
- Kể lại truyện Con Rồng Cháu Tiên ?
- Nêu nd, ý nghĩa của truyện ?
III Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài mới.
Muc tiêu :Tạo tâm thế dịnh huớng chú ý cho
Hd học sinh tóm tắt truyện theo các ý chính:
- Vì sao trong các con chỉ có LL đợc thần giúp
đỡ? ( Là ngời tốt đang gặp kk cần giúp đỡ; LL
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tếtrời đất cùng Tiên Vơng và nhờng ngôicho chàng
- Từ đó nớc ta có tục làm bánh chng,bánh giầy vào ngày tết
* í nghĩa của truyện
Trang 5nói và thái độ ấy khiến em nghĩ tới ai ? ( Thần
ở đây chính là nhân dân Ai có thể suy nghĩ về
lúa gạo sâu sắc, trân trọng hạt gạo của trời
đất ,và cũng là kết quả giọt mồ hôi, công sức
của con ngời nh nhân dân ND rất quý trọng
cái nuôi sống mình, cái mình làm ra đợc )
-Vậy theo truyện này, tục làm bánh chng bánh
dày ở nớc có nguồn gốc từ đâu ?
HĐ 5: Luyện tập:
Mục tiêu :HS vận dụng vào bt
PP :vấn đáp ,thảo luận
nông, đề cao sự thờ cúng Trời, Đất và tổ tiên
của nhân dân ta Cha ông đã xây dựng phong
tục tập quán của mình từ những điều giản dị
nhng rất thiêng liêng, giàu ý nghĩa Quang
cảnh ngày Tết nhân dân ta gói hai thứ bánh
này còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn
hoá, đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại
câu chuyện “ Bánh chng, bánh giầy” trong kho
tàng truyện cổ dân gian Việt Nam.)
2 Đọc truyện này, em thích chi tiết nào? Vì
sao? ( + Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến
khuyên bảo “ ” Đây là chi tiết thần kỳ làm
tăng sức hấp hẫn cho truyện Chi tiết này còn
nêu bật giá trị của hạt gạo ở một đất nớc mà c
dân sống bằng nghề nông và gạo là lơng thực
chính, đợc a thích của nhân dân Đồng thời chi
tiết này còn nêu bật giá trị của hạt gạo một
cách sâu sắc, đáng quý, đáng trân trọng của
sản phẩm do con ngời tự làm
+ Lời Vua nói với mọi ngời về hai loại
bánh - Đây là cách “ đoc”, cách thởng thức,
nhận xét về văn hoá Những cái bình thờng,
giản dị song lại chứa đựng rất nhiều ý nghĩa
sâu sắc Nhận xét của Vua về bánh chng, bánh
giầy cũng chính là ý nghĩa, t tởng, tình cảm
của nhân dân về hai loại bánh nói riêng và về
phong tục làm hai loại bánh vào ngày Tết.)
- Truyện đề cao nghề nụng và thỏi độquý trọng hạt gạo
- Giải thớch tục làm bỏnh chưng, bỏnhgiày trong ngày tết
IV Củng cố: 3 phút
- Kể lại truyện “Bánh trng,bánh giầy”?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
IV H ớng dẫn HSHT :1phút
- Học bài, tóm tắt truyện, thuộc nội dung ghi nhớ
- Chuẩn bị bài mới :Từ và cấu tạo từ tiếng Việt :
+ Đọc kĩ và trả lời câu hỏi mục I/SGK
+ Đọc, nghiên cứu nội dung mục II/ SGK
Ngày soạn :18/8/2014
Tiết 3 : Từ và cấu tạo từ tiếng việt
Trang 6A Mục tiêu cần đạt:
- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ
- Biết phõn biệt cỏc kiểu cấu tạo từ
Lư ý: Học sinh đó học về cấu tạo từ ở Tiểu học
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
2 Kỹ năng:
- Nhận diện, phõn biệt được:
+ Từ và tiếng+ Từ đơn và từ phức+ Từ ghộp và từ lỏy
- Phõn tớch cấu tạo của từ
II Kiểm tra bài cũ : 5phút
- Hãy trình bày ngắn ngọn những đặc điểm tiêu biểu của thể loại Truyền thuyết
- Trong truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên em thích chi tiết nào nhất? vì sao?
III Bài mơí:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Muc tiêu :Tạo tâm thế dịnh
huớng chú ý cho học sinh
từ trong câu sau?
- Câu văn trên đợc tạo bởi bao
nhiêu từ ? bao nhiêu tiếng?
* Tiếng: Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng/ trọt/, chăn/nuôi/ và/ cách/ ăn/ ở/ 12 tiếng
2 Nhận xét về sự khác nhau giữa từ và tiếng
Trang 7sách từ và tiếng trong câu.
- Từ những ví dụ trên, giáo viên
giúp học sinh rút ra định nghĩa về
hai tiếng có trong câu
- Dựa vào những kiến thức đã học
ở bậc Tiểu học, hãy điền các từ
trong câu dới đây vào bảng phân
loại?
- Học sinh ghi đúng các từ một
tiếng và từ hai tiếng vào các cột
theo bảng mẫu trong sách giáo
- Từ đây em nhận thấy đơn vị cấu
tạo của Tiếng Việt là gì? ( Tiếng)
- GV: HDHS làm BT theo yêu cầu
- Gọi 3 HS trả lời nhanh nd phần
a,b,c
- HS khác : nhận xét bổ sung
- GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
- HS: đọc BT 2/SGK /tr14
- GV: HDHS làm BT theo yêu cầu
- Gọi 2 HS trả lời nhanh nd phần
âm giữa các tiếng gọi là từ láy
Ghi nhớ : SGK- tr 14.
III Luyện tập:
Bài tập 1 ( tr.14)
a) Các từ : nguồn gốc, con cháu từ ghép
b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc : cội nguồn, gốcgác
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc : cậu mợ, côdì, chú cháu, anh em,
Chất liệu làm bánh : Bánh nếp, bánh tẻ,bánh đậu xanh, bánh khoai, bánh cốm, bánhkem …
Tính chất của bánh : Bánh dẻo, bánhphồng,
Trang 8b) Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léonhéo, lầu bầu, nhi nhí, lí nhí , ồm ồm , the thé ,nhỏ nhẻ
c) Tả dáng điệu : lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang,ngông nghênh, lênh khênh, lù đù,
IV / Củng cố :3phút
- Thế nào là từ đơn? từ ghép?
- Phân biệt từ ghép và từ láy?
IV / H ớng dẫn HSHT :1phút
- Học bài , thuộc nội dung ghi nhớ/ SGk, hoàn thành BT vào vở
- Chuẩn bị bài mới : giao tiếp , VB và phơng thức biểu đạt :
+ Đọc kĩ và trả lời mục I / SGK + Đọc và tìm hiểu nd phần Ghi nhớ/ SGK
-Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
- Nắm được mục đớch giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tỏc dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể
Trang 9I ổn định tổ chức : 1phút
- Kiểm tra sĩ số lớp :
- ổn định trật tự :
II Kiểm tra bài cũ :5phút
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
III.Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :
Mục tiờu :Tạo tõm thế định hướng
- Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ,
trọn vẹn, em phải làm thế nào?
- Học sinh đọc câu ca dao để tìm hiểu
tính chất văn bản.( GV thay nội dung
bài ca dao khác )
- Câu ca dao này đợc sáng tác để làm
gì? nó muốn nói lên vấn đề ( chủ đề )
- Lời phát biểu của thầy ( cô) hiệu
tr-ởng trong lễ khai giảng năm học mới
- Những đơn xin học, bài thơ, truyện
cổ tích, câu đối, thiếp mời dự đám
c-ới, có phải đều là văn bản hay không?
(vì chúng có mục đích, yêu cầu thông
tin và có thể thức nhất định.)
- Từ những ví dụ trên, các em hiểu
thế nào là Văn bản?
Thực tế cuộc sống chúng ta đã đợc tiếp xúc và sửdụng nhiều với các loại sách báo, đọc truyện, viết
th, viết đơn nhng cha biết gọi chúng là văn bảnhoặc cha biết dùng đúng mục đích Giờ học hômnay sẽ giúp chúng ta sơ bộ hiểu đợc văn bản là gì?
có những kiểu văn bản nào và mục đích sử dụng
cụ thể của văn bản ra sao?
I
Tìm hiểu chung về văn bản và ph ơng thức biểu đạt
a) Nói hoặc viết khi cần biểu đạt một t tởng,nguyện vọng, tình cảm để ngời khác biết
giao tiếp bằng phơng tiện ngôn ngữ b) Nói hay viết phải đầy đủ, rõ ràng ý để ngờikhác hiểu (có nghĩa là nói có đầu có đuôi, mạchlạc, có lý lẽ, )
Tạo lập đợc văn bản, đã thực hiện đợchoạt động giao tiếp
c) Câu ca dao:
Bầu ơi thơng lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn.
Mục đích: khuyên nhủ, nhắc nhở về TT đoàn kết
* Sự liên kết giữa câu 6 và câu 8 rất chặt chẽ:
- Về luật thi : Tiếng thứ 6 của câu 6 vần với tiếngthứ 6 của câu 8 : cùng- chung
- Về ý : Câu ca dao gồm 2 câu:
C 1 nói rõ ý khuyên nhủ, chủ đề là đoàn kết
th-ơng yêu
C 2 nói rõ thêm vì sao phải đoàn kết, thơngyêu giữa con ngời với con ngời
Câu sau làm rõ ý câu trớc
Câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn 1 ý, giữa hai
câu văn có chủ đề thống nhất, có sự liên kết chặt chẽ
Câu ca dao là một văn bảnd) Lời phát biểu cũng là văn bản vì là chuỗi lời cóchủ đề Đây là văn bản nói
e) Bức th là văn bản viếtf) Các thiếp mời, đơn từ đều là văn bản
Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng ph ơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.
2 v ăn bản và ph ơng thức biểu đạt văn bản:
1 Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc (Truyện TấmCám )
Trang 10- Có các kiểu VB nào thờng gặp? Mỗi
kiểu Vb tơng ứng với PTBĐ nào?
2.Truyền thuyết “ Con Rồng, Cháu
Tiên” thuộc kiểu văn bản nào ? vì sao
em biết nh vậy?
3 ( SBT 8 )
2 Miêu tả: Tái hiện trạng thái sự vật con ngời
3 Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc.( Anh đi
anh cà dầm tơng )
4 Nghị luận: Bàn luận, nêu ý kiến đánh giá (
Tay làm hàm nhai, trễ.Có hàm ý nghị luận )
5 Thuyết minh: Giới thiệu đặc điểm, tính chất,phơng pháp (Những tờ hớng dẫn sử dụng thuốc,
đồ dùng )
6 Hành chính công vụ: Trình bày ý muốn, quyết
định, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa ngời
và ngời.( Đơn từ, báo cáo, giấy mời)
3 Ghi nhớ: ( SGK )
II Luyện tập:
BT1:
a) Tự sựb) Miêu tả c) Nghị luậnd) Biểu cảm
e) Thuyết minh
BT2:
Truyền thuyết “ Con Rồng, CháuTiên” thuộc kiểu văn bản Tự sự vì câuchuyện đã kể lại diễn biến sự việc về thầnLạc Long Quân và Âu Cơ, về triều đại VuaHùng
BT3:
a Hai bài ca dao thuộc phơng thức biểu cảmnhằm bộc lộ cảm xúc, cảm thán, tác giả bài camong đợc sự cảm thông.Bài ca dao kể một câuchuyện về 2 nhân vật là tò vò và nhện : phơngthức tự sự
IV / Củng cố :3phút
- Em hiểu thế nào là văn bản ?
V / H ớng dẫn HSHT :1phút
- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ, hoàn thành bài tập SGK
- Chuẩn bị bài :Thành Gióng: đọc kĩ nội dung VB và nd chú thích/SGK , tóm tắt nội dung VB;Trả lời câu hỏi tìm hiểu VB/SGK
Trang 11- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.
- Thực hiện thao tỏc phõn tớch một vài chi tiết nghệ thuật kỡ ảo trong văn bản
- Nắm bắt tỏc phẩm thụng qua hệ thống cỏc sự việc được kể theo trỡnh tự thời gian
3.Thỏi độ:
Giỏo dục HS lũng tự hào về truyền thống anh hựng trong lịch sử chống giặc ngoại xõmcủa dõn tộc ta Tinh thần ngưỡng mộ, kớnh yờu những anh hựng cú cụng với non sụng đấtnước
C.Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
- Học sinh: Soạn bài.
D.Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức : 1phút
- Kiểm tra sĩ số lớp :
- ổn định trật tự :
II Kiểm tra bài cũ : 5phút
- Thế nào được gọi là văn bản? Hóy kể tờn cỏc loại văn bản thường gặp?
III.Bài mới:
Hoạt động của GV - HS Kiến thức trọng tâm
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới :
Mục tiêu :Tạo tâm thế định huớng chú ý
- VB TG theo em có bố cục mấy đoạn? nêu
nội dung chính đợc kể trong mỗi đoạn ?
(- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ năm đấy” Sự ra
đời của TG
- Đoạn 2 : tiếp theo đến “ chú bé dặn ”
Gióng đòi đi đánh giặc
- Đoạn 3 : tiếp theo đến “ cứu nớc” TG đợc
I/ Đọc – Tìm hiểu chung văn bản
* Thể loại : truyền thuyết
* Từ khó : ( SGK )
* Bố cục :
- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ năm đấy”
- Đoạn 2 : tiếp theo đến “ chú bé dặn”
- Đoạn 3 : tiếp theo đến “ cứu nớc”
- Đoạn 4 : phần còn lại
II./ Tìm hiểu chi tiết VB:
1/ S ự ra đờ i c ủ a Gióng
Trang 12Hoạt động 3 : tìm hi ể u chi tiết v ă n b ả n
Mục tiêu :Hs hiểu đợc giá trị nd –nt của
tác phẩm
Phong pháp :Vấn đáp, thuyết trình
Thời gian 15phút
Truyện kể về sự ra đời của Gióng ntn ?
-Một đứa trẻ đợc sinh ra nh Gióng là bình
( Gióng còn là con của ngời nd lơng thiện
-gần gũi với mọi ngời -là ngời anh hùng của
nd )
- Điều kì lạ nào xảy ra với Gióng khi gặp
sứ giả tìm ngời cứu nớc? Tiếng nói đầu tiên
của Gióng là gì ?
( Khi nghe sứ giả đi tìm người đánh giặc thì
Gióng bỗng cất tiếng nói vàừ đó lớn nhanh
như thổi, tiếng nói đầu tiên đó của Gióng
lã xin đi đánh giặc)
- Tiếng nói đó có ý nghĩa gì ?
( lòng y/n là t/c lớn nhất, thờng trực nhất
trong Gióng, cũng là của nd ta, ý thức lớn
nhất là ý thức về vận mệnh DT Câu nói của
Gióng toát lên niềm tin chiến thắng, đồng
thời thể hiện sức mạnh tự cờng của DT ta)
- Việc Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt
để đánh giặc có ý nghĩa gì?
( Đánh giặc cần lòng yêu nớc, nhng cần cả
vũ khí sắc bén để thắng giặc )
- Vua lập tức cho rèn ngựa sắt, roi sắt, giáp
sắt theo đúng y/c của Gióng Điều này có ý
nghĩa gì? ( Đánh giặc cứu nớc là ý chí của
toàn dân tộc Gióng là ngời thực hiện ý chí
và sức mạnh của toàn dân tộc)
- Truyện kể rằng từ sau hôm gặp sứ giả,
Gióng lớn nhanh nh thổi Có gì kì lạ trong
cách lớn lên của Gióng?
- Trong dân gian còn truyền tụng câu ca về
sức ăn uống phi thờng của Gióng:
“ Bảy nong cơm ba nong cà
Uống một hơi nớc cạn đà khúc
sông”
- Những ngời nuôi Gióng lớn lên là ai?
Nuôi bằng cách nào ?
(Bàcon đã góp gạo để nuôi cậu bé Gióng
Chi tiết đó có ý nghĩa nói lên tinh thầnđk
nhân dân ta, đồng thời mong muốn có một
người anh hùng cứu nước Hình ảnh Gióng
tiêu biểu cho sức mạnh của toàndân tộc.)
- Nh vậy Gióng đã sinh ra từ ngời mẹ nd,
lớn lên bằng cơm gạo của dân làng? Theo
em điều đó có ý nghĩa gì ?
- Để đánh giặc, Gióng phải thành tráng sĩ
- Mẹ Gióng thụ thai từ bàn chân lạ ngoài
* Khi gặp sứ giả: cất tiếng nói -xin đi
đánh giặc
* Sau khi gặp sứ giả: - Gióng lớn nhanh
nh thổi Cơm ăn mấy cũng không no, áovừa mặc xong đã căng đứt chỉ
- Cha mẹ Gióng làm lụng nuôi Gióng,bàcon góp gạo nuôi Gióng
Sức mạnh của người anh hùngvà tinhthần đoàn kết của dân tộc
Trang 13- Theo em, chi tiết “Gióng nhổ những cụm
tre bên đờng quật vào giặc” khi roi sắt gãy
- Kết quả Gióng đánh giặc ntn ?
- Nét đẹp ở hình tợng Gióng khi đánh giặc?
- Sau khi đánh tan giặc, Gióng đã làm gì?
- Tại sao đánh giặc xong Gióng lại bay lên
trời? chi tiết đó có ý nghĩa ntn?
(Gióng ra đời đã phi thờng thì ra đi cũng
phi thờng Nhân dân yêu mến trân trọng,
muốn giữ mãi hình ảnh ngời anh hùng nên
đã để Gióng trở về với cõi vô biên, bất tử
Hình tợng Gióng đợc bất tử hoá bằng cách
ấy Bay lên trời, Gióng là non nớc, là đất
trời, là biểu tợng của ngời dân Văn Lang
Gióng vẫn sống mãi, đánh giặc xong,
không trở về lĩnh thởng, Gióng không hề
đòi hỏi công danh Dấu tích chiến công
Gióng để lại cho quê hơng, xứ sở.)
- Câu chuyện về TG để lại dấu tích gì trên
quê hơng?
- Từ đây em nhận thấy h/t Gióng có ý nghĩa
ntn?
- Theo em truyện có ý nghĩa ntn?
(Truyện biểu tượng của ý thức vàsức mạnh
bảo vệ đất nước đồng thời thể hiện ước mơ
về người anh hùng chống giặc ngoại xâm.)
Em hãy tìm, liệt kê và nêu rõ ý nghĩa
của những chi tiết đó?
Học sinh thảo luận theo nhóm sau đó
- kq: giặc chết nh ngả rạ
Tinh thần tiến công mãnh liệt của ngờianh hùng chống giặc ngoại xâm
* Tan giặc: Gióng cởi giáp sắt bỏ lại, rồi
cả ngời lẫn ngựa từ từ bay lên trời
Gióng phi thờng, bất tử
T.Gióng là biểu tượng rực rỡ, đẹp đẽ, phi thờng của ngời anh hùng DT đánh giặc giữ nớc.
3/ ý ngh ĩ a c ủ a truy ệ n
- ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước vàtinh thần chống giặc ngoại xâm của DT
III./ T ổ ng k ế t :
Ghi nhớ sgk/23
VI Luyện tập :
Câu 1 : Cần chú ý mấy điểm
- Hình ảnh đẹp phải có ý nghĩa về nội dunghay về nghệ thuật
- Gọi tên ( ngắn gọn ) đợc hình ảnh đó vàtrình bày lý do vì sao học sinh thích
Câu 2 : Hội thi thể thao trong nhà trờng
phổ thông mang tên Hội Khoẻ Phù Đổngvì :
+ Đây là hội thi thể thao dành cho lứatuổi thiếu niên, học sinh- lứa tuổi củaGióng, trong thời đại mới
+ Mục đích hội thi là khỏe để học tậptốt, góp phần vào sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ tổ quốc
Trang 14trình bày.
Lê Trí Viến viết : “ Không nói là để
bắt đầu nói lời quan trọng, nói lời yêu
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- Biết cỏch sử dụng từ mượn trong núi và viết phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khỏi niệm từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt
- Nguyờn tắc từ mượn trong tiếng Việt
- Vai trũ của từ mượn trng hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được cỏc từ mượn trong văn bản
- Xỏc định đỳng nguồn gốc của cỏc từ mượn
- Viết đỳng những từ mượn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong núi và viết
II Kiểm tra bài cũ : 5phút
- Tóm tắt truyện Thánh Gióng ?- Nêu ý nghĩa của truyện ?
III Bài mới : 36 phút
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới
Mục tiêu :Tạo tâm thế định huớng chú ý cho học sinh
Phuơng pháp :Thuyết trình
Thời gian 1phút
Tiếng Việt là ngôn ngữ giàu có phong phú về khả năng diễn đạt và vốn từ.Tuynhiên,Tiếng Việt đôi khi cũng không có những từ để diễn tả nội dung một kháI niệm,một
Trang 15sự vật mới ,do vậy tiếng Việt phải mợn tiếng của ngôn ngữ nớc ngời để biểu thị.Vậy từ
m-ợn và hoạt động mm-ợn từ diễn ra nh thế nào…
- Hai từ trên thờng thấy xuất hiện
trong lời thoại phim nớc nào?
- GV: KL đó là từ mợn
- Trong số các từ dới đây: Sứ giả, ti
vi, xà phòng, buồm, mít tinh,
ra-đi-ô, gan, điện, ga, bơm, Xô Viết,
giang san, in-tơ-nét
- Ghi lại các từ mợn có trong những
câu sau đây
- Hãy xác định nghĩa của từng tiếng
thành ngời tráng sĩ mình cao hơn trợng
-
tr ợng : Đơn vị đo độ dài bằng 10 thớc Trung
Quốc (3,33m) ở đây hiểu là rất cao
-
tráng sĩ : ngời có sức lực khoẻ mạnh, chí khí
mạnh mẽ, lớn lao ( tráng : khoẻ mạnh, to lớn,…;
sĩ : trí thức thời xa và những ngời đợc tôn trọngnói chung )
Nguồn gốc : Từ Trung Quốc - tiếng Hán.
Từ mợn
2) Xét các từ sau:
- Từ mợn tiếng Hán : Sứ giả, giang sơn, gan.
- Từ mợn phơng Tây (ngôn ngữ ấn  u): ra-đi-ô,
Bài 2 : (SGK 26)
a) Khán giả khán : xem, giả : ngờiThính giả thính : nghe, giả : ngời độc giả độc : đọc ; giả : ngờib) +Yếu điểm :
điểm : điểm ; yếu : quan trọng + yếu lợc
yếu : quan trọng, lợc : tóm tắt + yếu nhân
yếu : quan trọng, nhân : ngời
Bài 3: (SGK 26)
a là tên đơn vị đo lờng : mét, lít, ki-lô-mét
b tên các bộ phận xe đạp : pê đan, gác đơ bu, ghi
- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ / SGK; hoàn thành BT vào vở
- Chuẩn bị bài : Tìm hiểu chung về văn tự sự
Đọc kĩ và trả lời câu hỏi mục I / SGK
Trang 16 Nghiên cứu trớc nội dung ghi nhớ / SGK Ngày soạn : 23/8/2014
Tiết 7 : tìm hiểu chung về văn tự sự
A- Mục tiêu cần đạt :
- Có hiểu biết bớc đầu về văn tự sự
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu và tạo lập văn bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1.Kiến thức: Đặc điểm của văn tự sự.
2.Kĩ năng:
- Nhận biết đợc văn bản tự sự
- Sử dụng đợc một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, ngời kể
3.Thái độ : Ham học hỏi, sôi nổi
Củng cố khắc sâu cho HS về mục đích giao tiếp của tự sự, phơng thức tự sự từ đó vậndụng vào làm các bài tập
II Kiểm tra bài cũ : 5phút
- Thế nào là từ mợn ? có các loại từ mợn nào ? Hãy cho ví dụ minh họa ?
III Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu :Tạo tâm thế định huớng chú ý cho học sinh
Phuơng pháp :Thuyết trình
Thời gian 1phút
Các em đã đợc nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu chuyện mà các em quan tâm, yêuthích Mỗi truyện đều có ý nghĩa nhất định qua các sự vịêc xảy ra trong truyện Đó là mộtthể loại gọi là tự sự Vậy tự sự có ý nghĩa gì? Phơng thức tự sự nh thế nào? Bài học hômnay sẽ giúp các em hiểu điều đó
Hoạt động 2 : Tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm
- Truyện Thánh Gióng đợc kể lại bằng những sự
việc nào? hãy nêu lại?
- Có thể đảo vị trí các sự việc không ? vì sao?
( không vì sự việc này dẫn đến sự việc kia liên
kết thành chuỗi chặt chẽ) Kết thúc của các sự
việc này là gì?
- Theo em hiểu, Tự sự có những đặc điểm gì?
( Kể chuyện - Trình bày chuỗi sự việc - Bộc lộ
một ý nghĩa nhất định )
- Truyện Thánh Gióng giúp ta tìm hiểu về ai?
- Truyện giải thích điều gì?
- Qua truyện hiểu đợc một thực tế gì?
- Nhân dân ta đã bày tỏ một thái độ gì với nhân
1 Sự ra đời của Thánh Gióng 2.Thánh Gióng biết nói, nhậnnhiệm vụ đánh giặc
3.Gióng lớn nhanh nh thổiGióng vơn vai thành tráng sĩ, cỡingựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roisắt đi đánh giặc
4.Gióng đánh tan giặc5.Gióng lên núi, cởi bỏ giáp sắt bay
về trời6.Vua lập đền thờ phong danh hiệuThánh Gióng
7.Những dấu tích còn lại về ThánhGióng
Trang 17+ Vấn đề đợc nêu : Giặc Ân xâm lợc thất bại.
Xuất hiện ngời anh hùng trong cuộc kháng
- Trong 4 tình huống nêu ở SGK mục 1 ( trang
27 ), tình huống nào mục đích nêu vấn đề?
Tình huống nào muốn tìm hiểu về con ngời,
giải thích?
( Trong đời thờng có những tình huống mà ta
phải sử dụng phơng thức tự sự Ví dụ :
+ Bà ơi, kể chuyện cổ tích (Nêu vấn đề)
+ Kể Lan là ngời thế nào ( Tìm hiểu con
ngời)
+ Vì sao An nghỉ học ( Giải thích)
- Vậy, Em hiểu thế nào về tự sự?
- Kết thúc: những dấu tích còn lại
liên quan đến Thánh Gióng
- Ca ngợi, tôn vinh ngời anh hùng,
tự hào về truyền thống chống giặcngoại xâm của DT
Các sự việc liên hệ thành chuỗi kết thúc thể hiện ý nghĩa sâu sắc.
“Thánh Gióng” đợc coi là một văn bản tự sự.
* Tự Sự : giúp ngời kể giải thích sự
việc, tìm hiểu con ngời, nêu nhữngvấn đề và bày tỏ thái độ
* Ghi nhớ : SGK
IV / Củng cố:4phút
- Thế nào là tự sự? đặc điểm chung của phơng thức tự sự?
V / H ớng dẫn HSHT: 1phút
- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ / SGK;
- Chuẩn bị bài : Tìm hiểu chung về văn tự sự
Đọc kĩ và chuẩn bị nội dung phần luyện tậpNgày soạn : / 27 /8/2014
Tiết 8 : tìm hiểu chung về văn tự sự
A- Mục tiêu cần đạt :
- Có hiểu biết bớc đầu về văn tự sự
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu và tạo lập văn bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1.Kiến thức: Đặc điểm của văn tự sự.
2.Kĩ năng:
- Nhận biết đợc văn bản tự sự
- Sử dụng đợc một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, ngời kể
3.Thái độ : Ham học hỏi, sôi nổi
Củng cố khắc sâu cho HS về mục đích giao tiếp của tự sự, phơng thức tự sự từ đó vậndụng vào làm các bài tập
II Kiểm tra bài cũ : 5phút
- Nêu ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự sự ?
Trang 18III Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu :Tạo tâm thế định huớng chú ý
- Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?
- Bài thơ có phải là tự sự không? Vì sao?
Hãy kể câu chuyện bằng miệng
- Học sinh đọc 2 văn bản
- Hai văn bản đó có nội dung tự sự không?
Vì sao? Tự sự ở đây có vai trò gì?
- Yêu cầu giải thích nên học sinh chỉ cần kể
tóm tắt
- HS Thực hiện y.c BT 5 SGK 30
II Luyện tập : Bài 1 :(SGK 28)
Truyện “ Ông già và Thần Chết”
Có một chuỗi sự việc đợc liên kết chặt chẽ:
1 Ông già đốn củi, mệt, mong gặpthần chết
2 Thần Chết xuất hiện sợ nóichuyện khác
*ýnghĩa : Khẳng định lòng ham sống sợ
chết (Tình yêu cuộc sống) một cách hómhỉnh
Bài 2 : (SGK 28)- Bài thơ : Sa Bẫy
Bài thơ đợc làm theo phơng thức tự sự vì cómột chuỗi sự việc đợc trình bày:
- Mây và Mèo bẫy chuột
- Mèo thèm quá liền chui ngay vàobẫy ăn tranh phần chuột
Bài 5: ( SGK 30 )
Bạn Giang nên kể tóm tắt một vài thành tíchcủa Minh để thuyết phục bạn cùng lớp Vànên kể theo chuỗi các sự việc: B.Minhchăm học học giỏi thờng giúp đỡ bạn bè,
Trang 19đạo đức tốt
IV / Củng cố:3phút
- Em hiểu thế nào là phơng thức tự sự? Nêu đặc điểm chung của PT tự sự?
V / H ớng dẫn hsht:2phút
- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ, hoàn thành BT vào vở
- Chuẩn bị bài mới: Sơn Tinh, Thủy Tinh :
- Hiểu thế nào là nghĩa của từ và nắm đợc một số cách giải thích nghĩa của từ
- Nắm đợc vai trò và ý nghĩa của các yếu tố sự việc và nhân vật trong văn tự sự, chỉ ra và vận dụng các yếu tố trên khi đọc hay kể một câu chuyện
Ngày soạn:/ 1 /9/2014
Tiết 9 : văn bản : sơn tinh, thuỷ tinh
A./ Mục tiêu cần đạt:
- Hiểu và cảm nhận đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Nắm đợc những nét chính về nghệ thuật của truyện
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1.Kiến thức :
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Cách giải thích lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của ngời Việt cổ trongviệc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện : Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đờng
2.Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại
- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ý nghĩa của truyện
- Kể lại đợc truyện
3.Thái độ
GDhs khát vọng chinh phục và làm chủ tn ,hs có ý thức giữ gìn bảo vệ đê điều
C Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
- Học sinh: Soạn bài
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức : 1phút
- Kiểm tra sĩ số lớp
- ổn định trật tự :
II Kiểm tra bài cũ: 5phút
- Tại sao dẹp tan giặc Ân, Gióng lại bay về trời? ý nghĩa hình tợng Thánh Gióng?
III Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu :Tạo tâm thế định huớng chú ý cho
học sinh
Phuơng pháp :Thuyết trình
Thời gian 1phút
Hoạt động 2: Đọc , Tìm hiểu chung VB:
Mục tiêu :HS nắm đợc thể loại bố cục
Sơn Tinh- Thuỷ Tinh là thần thoại cổ
đã đợc lịch sử hoá, trở thành mộttruyền thuyết tiêu biểu, nổi tiếng trongchuỗi truyền thuyết về thời đại các VuaHùng Truyện gắn với thời đại Hùng V-
ơng “Sơn Tinh- Thuỷ Tinh” là câuchuyện hoang đờng, tởng tợng nhng có
Trang 20- VB TG theo em có bố cục mấy đoạn? nêu
nội dung chính đợc kể trong mỗi đoạn ?
- Truyện gắn với thời đại nào trong lịch sử
Việt Nam.?
- Tóm tắt truyện bằng những sự việc chính?(
- Vua Hùng thứ 18 kén chồng cho con gái
- Sơn Tinh- Thuỷ Tinh cùng đến cầu hôn
- Cả hai ngang sức ngang tài- Vua ra sính lễ
- Sơn Tinh mang đến trớc, lấy đợc Mị Nơng
- Thuỷ Tinh đến sau, nổi giận đánh Sơn Tinh
- Sơn Tinh bình tĩnh chống trả, Thuỷ Tinh
thua
- Hàng năm Thuỷ Tinh vẫn dâng nớc đánh
Sơn Tinh nhng đều thất bại.)
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết VB:
Mục tiêu :HS hiểu đợc giá trị nd –nt của
tác phẩm
PP :Vấn đáp tìm tòi –thuyết trình
-Thời gian 18phút
Hãy xác định nhân vật chính của truyện?
Sự xuất hiện của nhân vật chính liên quan đến
sự kiện nào? Tại sao lại có sự liên quan ấy?
(Nhân vật chính : Sơn Tinh- Thuỷ Tinh Vì
các nhân vật này xuất hiện ở mọi sự việc T
t-ởng, ý nghĩa của chuyện nằm ở 2 nhân vật
này.)
- Vì sao Vua Hùng lại băn khoăn khi kén rể?
( Sơn Tinh -Thuỷ Tinh ngang tài ngang sức )
- Trớc sự băn khoăn đó vua Hùng đã giải quyết
nh thế nào?
- Lễ vật gồm những gì? NX về những lễ vật
ấy?
- Yêu cầu Sính lễ có lợi cho Sơn Tinh hay
Thuỷ Tinh ? Vì sao? ( Sính lễ có lợi cho Sơn
Tinh vì đó là các sản vật nơi núi rừng, thuộc
đất đai của Sơn Tinh Vả lại, tuy khó kiếm,
nh-ng một phần của sính lễ là sản phẩm của lao
động, của trí tuệ, gần gũi với đời sống nhân
dân Hùng Vơng có thiện cảm với Sơn Tinh.>)
- Vì sao Vua Hùng lại có thiện cảm với Sơn
Tinh? ( Nớc và Núi nơi nào có thể che chở và
nuôi sống con ngời ?)
GV : Nói vua Hùng có thiện cảm với Sơn Tinh
có lẽ không sai, bởi hơn ai hết nhân dân ta
hiểu đợc vai trò, vị trí đầy quan trọng của núi
rừng Núi chở che, rừng bao bọc, nuôi dỡng
con ngời mỗi khi nạn lũ lụt xảy ra Dù có
ngang sức ngang tài, song dờng nh nhà vua đã
đặt cả niềm tin vào khả năng và sức mạnh của
Sơn Tinh khi quyết định thách cới bằng sính
cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị vềnội dung cũng nh nghệ thuật Ngàynay, một số nhà thơ, nhạc sĩ, vẫn lấycảm hứng, hình tợng từ tác phẩm này
* Bố cục :
Chia làm 3 đoạn:
- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ mỗi thứ
một đôi”
- Đoạn 2 : tiếp theo đến “ thần nớc
đành rút quân” - Sơn Tinh- Thuỷ Tinhcầu hôn và cuộc giao tranh của hai vịthần - Đọc nhanh, gấp
- Đoạn 3 : phần còn lại – Sự trả
thù hàng năm về sau của Thuỷ Tinh vàchiến thắng của Sơn Tinh - Đọc chậmlại
* Tóm tắt:
II./ Tìm hiểu chi tiết VB:
1) Vua Hùng kén rể
- Sơn Tinh- Thuỷ Tinh cầu hôn Mị
N-ơng – con gái Vua Hùng
+ Sơn Tinh vẫy tay : nổi cồn bãi, núi
đồi Thần Núi ( quyền lực của thần núi) + Thuỷ Tinh : Hô ma, gọi gió ThầnNớc
Hai vị thần ngang sức, ngang tài
- VH Thách c ới bằng sính lễ:
+ Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chínhồng mao, kỳ lạ
+ Ai mang sớm đợc cới Mị Nơng
Lễ vật khó kiếm - đều là những thứ có
ở vùng núi - có lợi cho Sơn Tinh
Vua Hùng Vơng thật sáng suốt
Ca ngợi công lao dựng nơc của VH,của ông cha ta thuở trớc
- Sơn Tinh lấy đợc Mị Nơng
Trang 21- Thuỷ Tinh thể hiện sức mạnh ghê gớm
nh thế nào trong cuộc giao tranh? Sc mạnh của
Thuỷ Tinh khiến em liên tởng đến hiện tợng
thiên nhiên nào?( Hiện tợng thiên tai, lũ lụt,
bão dông, điên cuồng hàng năm vào tháng 7, 8
ở khu vực sông Hồng đợc hình tợng hoá thành
vị thần Thuỷ Tinh )
-Tài năng của Sơn Tinh đợc khẳng định nh thế
nào?
- Chi tiết nào thể hiện sức mạnh bất khả chiến
bại của Sơn Tinh ? Vì sao? (Chi tiết “nớc dâng
cao” vừa thể hiện sức mạnh vật chất vừa chứng
tỏ ý chí kiên cờng, tinh thần bền bỉ, sự bình
tĩnh đến lạ kỳ của Sơn Tinh Trong cuộc chiến
ấy Sơn Tinh chiến thắng hoàn toàn xứng
đáng )
- Chi tiết này khiến em liên tởng đến hình ảnh
nào trong cuộc sống thực tế chống lại lũ lụt
của nhân dân ta?( Liên tởng đến những con đê,
- Cuộc giao tranh kết thúc nhng mối thâm thù
còn mãi Dân gian nói về mối thù đó nh thế
nào? đó đồng thời cũng là lời giải thích cho
hiện tợng thiên nhiên nào?
- Sơn Tinh luôn chiến thắng, điều đó phản ánh
sức mạnh và mơ ớc nào của nhân dân ta?
- Sự chiến thắng 2 lần của Sơn Tinh còn có ý
nghĩa ngợi ca Theo em, ngợi ca điều gì?
( GV:Đó là sự hình tợng hoá sức tàn phá của
thiên tai lũ lụt, và tinh thần chống trả, niềm
khát khao chinh phục tự nhiên của nhân dân
ta Cuộc giao tranh của vị thần nớc và thần núi
là bức tranh hoành tráng vừa thực vừa giàu
chất thơ, khẳng định sức mạnh của con ngời
trớc thiên nhiên hoang dã Tất cả đợc nhân dân
huyền thoại hoá bằng một truyền thuyết đầy
hấp dẫn và giàu ý nghĩa)
Hai nhân vật Sơn Tinh - Thuỷ Tinh gây ấn
t-ợng mạnh khiến ngời đọc nhớ mãi Theo em vì
sao vậy?( Sự bất ngờ và lý thú là ấn tợng rõ
nhất khi đọc truyện “Sơn Tinh - Thuỷ Tinh”
2) Cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh:
+ Thuỷ Tinh : hô ma gọi gió làm thành
giông bão, rung chuyển đất trời, nớcsông cuồn cuộn, ngập tràn nhà cửa,ruộng đồng,
Sức mạnh ghê gớm tiêu diệt muôn loài
+ Sơn Tinh : Bốc đồi, dời núi, dựng
thành luỹ chặn dòng nớc lũ Nớc sôngdâng cao bao nhiêu, núi đồi cao bấynhiêu
Thể hiện sức mạnh vật chất và ý chíkiên cờng, tinh thần bền bỉ, sự bìnhtĩnh đến lạ kỳ của Sơn Tinh
+ Kết quả : ST vẫn vững vàng mà sức
TT đã kiệt – TT đành phải rút quânvề
Hình tợng Sơn Tinh tợng trng cho sứcmạnh chế ngự thiên tai bão lụt củanhân dân ta
3 ý nghĩa truyện :
+ Giải thích hiện tợng ma gió bão lụthàng năm xảy ra ở khu vực sông Hồngvào khoảng tháng 7, 8
+ Phản ánh sc mạnh và ớc mơ chiếnthắng thiên tai bão lụt của nhân dân ta.+ Ngợi ca công lao của các Vua Hùngtrong việc trị thuỷ dựng nớc
+ Truyện xây dựng đợc những hình ợng nghệ thuật kỳ ảo, mang tính tợngtrng và khái quát cao
t-III./ Tổng kết:
* ghi nhớ : SGK
Trang 22Hai nhân vật tợng trng cho hai sức mạnh, ngự
trị hai vùng cách biệt cùng gặp nhau trong
cuộc cầu hôn để rồi giao tranh quyết liệt.)
- HS: đọc nd ghi nhớ/ SGK
Hoạt động 5: Luyện tập:
Mục tiêu :HS có kt của vb để làm bt
PP :khái quát hoá
Núi cao sông hãy còn dài
Ngàn năm báo oán, đời đời đánh ghen.
- xảy ra liên tiếp
- thiệt hại về ngời và của+ Chủ trơng:
đúng đắn, thiết thựcthể hiện ý nguyệncủa cha ông ta xa: không khuất phụctrớc thiên tai dù sức tàn phá của nókhủng khiếp đến đâu Hãy tìm cáchchế ngự thiên nhiên bằng tinh thần ýchí của mình
- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ, hoàn thành BT
- Chuẩn bị bài mới : Nghĩa của từ : Đọc kĩ nd và trả trả lời câu hỏi mục I,II / SGK
Ngày soạn : 1 / 9/2014
Tiết 10: nghĩa của từ
A Mục tiêu cần đạt:
- Hiểu thế nào là nghĩa của từ
- Biết cỏch tỡm hiểu nghĩa của từ và giải thớch nghĩa của từ trong văn bản
- Biết dựng từ đỳng nghĩa trong núi, viết và sửa cỏc lỗi dựng từ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khỏi niệm nghĩa của từ
- Cỏch giải thớch nghĩa của từ
2 Kỹ năng:
- Giải thớch nghĩa của từ
- Dựng từ đỳng nghĩa trong núi và viết
- Tra từ điển để hiểu nghĩa
3 Thái độ
GDhs vận dụng nghĩa của từ trong ht và sh hằng ngày
C Chuẩn bị của GV- HS:
Trang 23- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ….
II Kiểm tra bài cũ : 5phút
- Phân biệt từ mợn, từ thuần Việt, cho ví dụ ?
- Xác định từ mợn trong 2 câu thơ sau:
Lối xa xe ngựa hồn thu thảo Nền cũ lâu đài bóng tịch dơng.
(Bà Huyện Thanh Quan)
( Trả lời : thu thảo, lâu đài, tịch dơng)
III Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu :Tạo tâm thế định huớng
- Lấy dấu hai chấm làm ranh giới,
mỗi chú thích trong SGK gồm mấy
-Tập quán : thói quen của một cộng đồng ( địa
ph-ơng, dân tộc,) đợc hình thành lâu đời trong đờisống, đợc mọi ngời làm theo
-Lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm -Nao núng : lung lay, không vững lòng tin ở mình
nữa
2 Nhận xét :
Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận : bộ phận từ cầngiải thích và bộ phận giải thích từ
+ Nội dung: Bộ phận giải thích từ đứng sau dấu( : ) nêu lên nghĩa của từ
Trang 24Cây : ( một loại thực vật có rễ,
Học sinh tự xem sau đó ghi lại 5 chú thích bất
kỳ, cho biết từ đợc giải thích theo cách nào
Bài 5 ( SGK 36 )
* Mất : giải nghĩa theo cách thông thờngkhôngcòn đợc sở hữu, không có, không thuộc về mìnhnữa (ví dụ: mất tiền, mất sách )
* Giải nghĩa từ “mất” nh nhân vật Nụ: “Khôngbiết ở đâu” trong trờng hợp này là không đúng :Vì ống vôi bị rơi xuống đáy sông, không thể tìmlại đợc có nghĩa là không còn đợc sở hữu nên dùbiết là ở đáy sông vẫn là bị mất
IV / Củng cố:3phút
- Thế nào là nghĩa của từ ? Có thể giải thích nghĩa của từ theo những cách nào ?
V / H ớng dẫn hsht:1phút
- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ, hoàn thành BT
- Chuẩn bị bài mới : sự việc và nhân vật trong văn tự sự - đọc kĩ và trả lời câu hỏi mục I/SGK
Ngày soạn : 1 /9/2013
Tiết 11 : sự việc và nhân vật Trong văn tự sự
Trang 25A Mục tiêu cần đạt:
- Nắm được thế nào là sự việc và nhõn vật trong văn tự sự
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự
B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức:
- Vai trũ của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự
- í nghĩa mối quan hệ của sự việc và nhõn vật trong văn bản tự sự
2.Kĩ năng:
- Chỉ ra được sự việc và nhõn vật trong văn tự sự
- Xỏc định được sự việc và nhõn vật trong một đề tài cụ thể
II Kiểm tra bài cũ : 5phút
- Em hiểu thế nào là tự sự ? ý nghĩa của phơng thức tự sự ?
III Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu :Tạo tâm thế định huớng chú ý cho
2.Sơn Tinh và Thuỷ Tinh đến cầu hôn
3.Vua Hùng ra điều kiện chọn rể
4.Sơn Tinh đến trớc đợc vợ
5.Thuỷ Tinh đến sau, tức giận, dâng nớc đánh
Sơn Tinh
6.Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng
Thuỷ Tinh thua, rút về
7.Hằng năm Thuỷ Tinh lại dâng nớc đánh Sơn
Tinh, nhng đều thua
- Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc phát
triển, sự việc cao trào, và sự việc kết thúc trong
các sự việc
- Có thể bỏ bớt sự việc cao trào (6) đi đợc
không? Vì sao?
( Không thể bỏ bớt sự việc nào trong chuỗi sự
việc trên vì nh vậy sẽ thiếu tính liên tục, vì sự
việc sau đó không đợc giải thích rõ.)
- Cho biết các sự việc kết hợp theo quan hệ
nào? Có thể thay đổi trật tự trớc sau của các sự
Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bảncủa tự sự hai yếu tố này có vai tròquan trọng nh thế nào, có mối quan hệ
ra sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bàihọc hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ
điều đó
I Đặc điểm cuả sự việc và nhân vật trong văn tự sự
1) Sự việc trong văn tự sự : a- Xem xét các sự việc trong truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh
+ Sự việc khởi đầu (1); sự việc pháttriển (2),(3),(4),(5); sự việc cao trào(6); sự việc kết thúc (7)
Không thể lợc bớt hay thay đổi trật tựtrớc sau của các sự việc vì chúng đợcsắp xếp có ý nghĩa, kết hợp với nhautheo quan hệ nhân- quả
Thể hiện chủ đề ca ngợi chiến thắngmãi mãi của Sơn Tinh
b Nhận xét :
SV cần đợc sắp xếp theo trật tự , diễnbiến hợp lí , thể hiện đợc chủ đề t tởngTP
sự việc trình bày cụ thể, chi tiết, phảinêu rõ 6 yếu tố:
( - Ai làm ( nhân vật là ai)
- Việc xảy ra ở đâu ( địa điểm)
Trang 26việc ấy không? (
Không thể thay đổi trật tự trớc sau của các sự
việc vì chúng đợc sắp xếp theo một trật tự có ý
nghĩa, kết hợp với nhau theo quan hệ nguyên
nhân - hệ quả : sự việc trớc giải thích lý do cho
sự việc sau Cả chuỗi sự việc khẳng định chiến
thắng của Sơn Tinh)
- Trong truyện Sơn Tinh đã thắng Thuỷ Tinh
mấy lần? Điều đó thể hiện ý nghĩa gì?
(Trong truyện Sơn Tinh đã thắng hai lần và mãi
mãi, năm nào cũng thắng Đó là chủ đề ca ngợi
chiến thắng lũ lụt của Sơn Tinh.)
- GV: Truyện hay phải có sự việc cụ thể, chi
tiết, phải nêu rõ 6 yếu tố
- Nếu kể lại chuyện “Sơn Tinh - Thuỷ Tinh” mà
chỉ gồm 7 sự việc nh vậy, truyện có hấp dẫn
không? Vì sao?
* Học sinh thảo luận trả lời để hiểu rõ sự thú
vị, sức hấp dẫn, vẻ đẹp của truyện nằm ở các
chi tiết thể hiện 6 yếu tố đó
- Theo em có thể xoá bỏ thời gian và địa điểm
trong truyện này đợc không? Vì sao?
- Việc giới thiệu Sơn Tinh có tài có cần thiết
không?
- Nếu bỏ sự việc nhà Vua ra điều kiện kén rể đi
có đợc không? ( Nếu bỏ sự việc Vua Hùng ra
điều kiện kén rể đi thì sự việc giới thiệu về tài
của hai vị thần sẽ giảm bớt hấp dẫn, và sẽ
không giải thích rõ đợc nguyên nhân của xung
đột ngay gắt, quyết liệt giữa hai vị thần)
- Việc Thuỷ Tinh nổi giận có lý không? Lý ấy ở
những sự việc nào?
- Hãy cho biết sự việc nào thể hiện mối thiện
cảm của ngời kể đối với Sơn Tinh và Vua
Hùng? (- Chi tiết chứng tỏ ngời kể có thiện cảm
với Sơn Tinh : Sơn Tinh có tài xây luỹ đất ,
chống lũ lụt Món đồ sính lễ là sản phẩm của
núi rừng, dễ cho Sơn Tinh, khó cho Thuỷ Tinh.)
- Việc Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh nhiều lần có ý
nghĩa gì? có thể để Thuỷ Tinh thắng đợc
không? Vì sao?
( - Sơn Tinh thắng liên tục: lấy đợc vợ, thắng
những năm về sau
- Nếu Thuỷ Tinh thắng thì Vua Hùng và thần
dân của ngời phải gập chìm trong nớc lũ Từ đó
ta thấy câu chuyện kể ra nhằm khẳng định tài
năng của Sơn Tinh và Vua Hùng)
- Tóm lại sv trong vb tự sự cần đợc trình bày
ntn?
- HS: đọc nd ghi nhớ 1/ SGk
- Việc xảy ra lúc nào ( thời gian)
- Việc diễn biến nh thế nào ( quá trình)
- Việc xảy ra do đâu ( nguyên nhân)
- Việc kết thúc nh thế nào ( kết quả) )
Sự việc và chi tiết trong văn bản tự sự
đợc lựa chọn cho phù hợp với chủ đề,
- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ.- Chuẩn bị bài : sự việc và nhân vật trong văn tự sự :
đọc và tìm hiểu kĩ nội dung mục I.2 /sgk và phần luyện tập
Trang 27II Kiểm tra bài cũ : 5phút
- Nêu đặc điểm của sự việc trong văn tự sự ?
III Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:
Mục tiêu :Tạo tâm thế định huớng
a Nhân vật trong “ST,TT”:
1 Vu Hùng -HV thứ 18
2 ST ở vùng núi Tản Viên Có nhiều tài lạ mang sính lễ đến trớc - lấy đợc MN - chốngtrả TT…
-3 TT - ở miền biển - có nhiều tài lạ - mangsính lễ đến sau - không lấy đợc MN - dâng nớc
Hai nhân vật chính: thể hiện t t ởng , chủ đềVb
- Những nhân vật còn lại chỉ đợc nói qua hoặcchỉ đợc nhắc tên, có vai trò hỗ trợ cho hoạt
động của hai nhân vật chính
Nhân vật phụ: hỗ trợ nv chính hđ
NV đợc thể hiện qua các mặt: tên gọi, lai lịch,tính tình, diện mạo, việc làm…
NV đóng vai trò thực hiện các sv trong truyện
Trang 28- Nêu các việc làm của nhân vật trong
truyện “ Sơn Tinh Thuỷ Tinh”
- NX vai trò , ý nghĩa của các nhân
vật ?
- Tóm tắt truyện ST, TT theo các sv
gắn với các nv chính?
- Tại sao truyện lại gọi là ST, TT ?
Nếu đổi bằng các tên sau có đợc
- nv Mị Nơng:
+ Việc làm : làm theo VH và ST + Vai trò : nv phụ
b) HS tự tóm tắt c)
- truyện đợc gọi là ST, TT vì VB đợc gọi têntheo nv chính - đây là thói quen của dg
- Không đổi tên khác đợc vì : + VH kén rể : cha nói đợc thực chất củatruyện
+ Truyện VH,MN,ST,TT : dài dòng, đánh
đồng nv chính với nv phụ + Bài ca chiến công của ST: không phù hợpvới ý nghĩa t tởng của truyện
IV / Củng cố:3phút
- SV trong văn tự sự cần đợc trình bày ntn?
- Nêu vai trò của nhân vật trong văn tự sự?
V / H ớng dẫn hsht:2phút
- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ, hoàn thành BT
- Chuẩn bị bài mới :Sự tích Hồ Gơm : đọc kĩ văn bản và nội dung chú thích -Tóm tắt các
sự việc chính trong truyện - Su tầm tranh ảnh và mẩu chuyện kể về Hồ Gơm
- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tớch Hồ Gươm.
- Hiểu được vẽ đẹp của một số hỡnh ảnh, chi tiết kỡ ảo giàu ý nghĩa của truyện
B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1.Kiến thức:
Trang 29- Nhõn vật, sự kiện trong truyền thuyết sự tớch Hồ Gươm
- Truyền thuyết về địa danh
- Cốt lừi lịch sử trong một tỏc phẩm thuộc chuổi truyền thuyết về người anh hựng LờLợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
2.Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết
- Phõn tớch để thấy được ý nghĩa sõu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện
- Kể lại được truyện
3.Thỏi độ
Giỏo dục hs lũng yờu quờ hương đất nước và lũng tự hào về những giỏ trị truyền thống văn húa dt
C Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
- Học sinh: Soạn bài.
D Tiến trình lên lớp :
I ổn định tổ chức : 1phút
Kiểm tra sĩ số lớp
- ổn định trật tự :
II.Kiểm tra bài cũ : 5phút
- Kể lại chuyện Sơn Tinh Thủy Tinh?
- Nêu ý nghĩa chuyện Sơn Tinh Thủy Tinh ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:
Mục tiờu: Tạo tõm thế định hướng chỳ ý
- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi hs đọc tiếp
- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quânMinh là cuộc khởi nghĩa lớn, ở nửa đầuthế kỷ XV Cuộc khởi nghĩa kéo dài trongmời năm “ nằm gai nếm mật”, “căm giặcnớc thề không cùng sống”, bắt đầu từ lúc
Lê Lợi dấy binh ở Lam Sơn (Thanh Hoá)rồi kết thúc bằng sự kiện nghĩa quânLam Sơn đại thắng quân Minh, nhà Lêdời đô về Thăng Long
- Lê Lợi là thủ lĩnh, là ngời anh hùng củanghĩa quân Lam Sơn Nhân dân ghi nhớhình ảnh của Lê Lợi không chỉ bằngnhững đền thờ, tợng đài, lễ hội, mà bằngcả những sáng tác nghệ thuật dân gian
- Truyền thuyết dân gian về Lê Lợi vàkhởi nghĩa Lam Sơn rất phong phú ( 100truyện su tầm trong “ Sáng tác dân gian
về Lê Lợi và khởi nghĩa Lam Sơn- SởVHTT Thanh Hoá xuất bản năm 1986)
Sự tích Hồ Gơm thuộc hệ thống truyệnnày Truyện chứa đựng nhiều ý nghĩa, cónhiều chi tiết hay và đẹp Đây là mộttrong những truyền thuyết tiêu biểu nhất
về Hồ Gơm và Lê Lợi
I Đọc -Tìm hiểu chung văn bản :
1 Thể loại : 2.Từ khó: Chú ý các chú thích (1),(3),
Trang 30mấy phần ? nêu nội dung chính đợc kể
trong mỗi đoạn ?
- Truyện gắn với thời đại nào trong lịch
sử Việt Nam.?
- Tóm tắt truyện bằng những sự việc
chính?( Học sinh nêu chuỗi sự việc liên
tiếp đợc kể )
( - Đức Long Quân quyết định cho nghĩa
quân Lam Sơn mợn gơm đánh giặc Minh
- Lê Thận thả lới ba lần thu đợc lỡi gơm
- Lê Lợi tìm thấy chuôi gơm ở ngọn cây
- Cả hai hợp lại thành gơm báu giúp
nghĩa quân Lê Lợi đánh thắng giặc Minh
- Sau khi thắng giặc, Lê Lợi du ngoạn
GV : Chủ tớng của cuộc khởi nghĩa là Lê
Lợi, dới là Lê Thận ( tiêu biểu cho nghĩa
quân) xuất thân là ngời đánh cá, Đức
Long Quân tợng trng cho tổ tiên, hồn
thiêng của dân tộc Các bộ phận của gơm
khớp vào nhau là hình ảnh nhân dân các
vùng, miền, trên dới đồng lòng, hợp nhau
tạo nên sức mạnh Thanh gơm ngời sáng
sức mạnh chính nghĩa Tất cả những chi
tiết đó nói lên ý nghĩa ngợi ca tính chất
nhân dân, toàn dân, chính nghĩa của cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn
GV : Tuy Lê Lợi không thuộc dòng dõi
Vua chúa nhng bằng cách gắn Lê Lợi với
Long Quân, Lê Lợi đợc nghĩa quân tôn
làm chủ tớng, truyền thuyết này đã tôn
vinh Lê Lợi, gây thanh thế cho cuộc khởi
nghĩa và củng cố uy thế nhà Lê sau khởi
nghĩa
(4),(6),(12)
3 Bố cục :
Truyện chia thành 2 phần :
- Phần 1 : Từ đầu đến “ đất nớc” : Long
Quân cho nghĩa quân mợn gơm thần để
đánh giặc
- Phần 2 : đoạn còn lại : Long Quân đòi
gơm sau khi đất nớc hết giặc
4 Tóm tắt:
5.
ý nghĩa của truyện :
- Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân, vàchính nghĩa của cuộc khởi nghĩa LamSơn
- Đề cao suy tôn Lê Lợi và nhà Lê
- Giải thích nguồn gốc tên gọi hồ HoànKiếm
IV / Củng cố:3phút
- Kể tóm tắt chuyện Sự tích Hồ Gơm bằng các sự việc chính ?
- Nêu ý nghĩa của chuyện Sự tích Hồ Gơm?
V / H ớng dẫn hsht:3phút
- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ, hoàn thành BT
- Chuẩn bị bài mới : Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự : Đọc kĩ và trả lời câu hỏi mục I /SGK
Ngày soạn : 4 /9/2014
Tiết 14 : HDDT V ăn bản : sự tích hồ gơm
A Mục tiêu cần đạt:
Nh tiết 13
Trang 31trọng tâm kiến thức kĩ năng :
Nh tiết 13
C Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
- Học sinh: Soạn bài.
III Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : H ớng dẫn trả lời một số câu hỏi
Sgk
Mục tiờu :HS vận dụng kt vào bt thực hành
PP :Vấn đỏp giải thớch
Thời gian 29phút
- Vì sao đức Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn
mợn gơm thần? ( Giặc Minh đô hộ nớc ta, làm
nhiều điều bạo ngợc, nhân dân căm giận chúng tận
xơng tuỷ
ở vùng Lam Sơn, nghĩa quân nổi dậy chống lại
chúng, nhng buổi đầu thế lực còn yếu, nhiều lần bị
thua
Đức Long Quân cho mợn gơm thần để giết giặc
Cuộc khởi nghĩa của nghĩa quân đợc thần thánh, tổ
tiên ủng hộ, giúp đỡ.)
- Lê Lợi đã nhận đợc gơm thần nh thế nào ?
- Vì sao tác giả dân gian không để cho Lê Lợi trực
tiếp nhận gơm và chuôi gơm cùng một lúc ?
( Đợc lỡi gơm dới nớc, đợc chuôi gơm trên rừng :
khả năng đánh giặc cứu nớc của nhân dân có ở
khắp nơi, từ miền sông nớc đến vùng rừng núi,
miền ngợc, miền xuôi cùng đánh giặc
- Các bộ phận của thanh gơm rời nhau nhng khi ráp
lại thì “vừa nh in” điều đó thể hiện nguyện vọng
cuả nhân dân đồng lòng đánh giặc.)
GV:Ta nhớ lại âm vang tiếng của cha ông : “ kẻ
miền núi, ngời miền biển, khi có việc thì giúp đỡ
lẫn nhau, đừng quên lời hẹn.”
- Em biết còn truyền thuyết nào ở nớc ta cũng có
Nếu Lê Lợi trả gơm ở Thanh Hoá thì ý nghĩa của
câu chuyện sẽ khác đi nh thế nào?
- Đức Long Quân qđ cho nghĩaquân mợn gơm
Cuộc KN vì chính nghĩa - đợcủng hộ, đồng tình giúp đỡ
Câu 2(Sgk t43)
Bởi vì nh vậy không thể hiện
đ-ợc tính chất toàn diện, trên dớimột lòng của nhân dân ta trongcuộc khởi nghĩa Thanh gơm LêLợi nhận đợc là thanh gơmthống nhất và hội tụ t tởng, tìnhcảm, sức mạnh của toàn dântrên mọi miền đất nớc
Câu3(Sgk t43): Lê Lợi nhận
ơm ở Thanh Hoá nhng lại trả
g-ơm ở hồ Gg-ơm- Thăng Long.Nếu trả gơm ở Thanh Hoá, ýnghĩa của truyện sẽ bị giới hạn.Vì lúc này, Lê Lợi đã về kinhthành Thăng Long là thủ đô, t-ợng trng cho cả nớc Việc trả g-
ơm diễn ra ở hồ Tả Vọng củakinh thành Thăng Long mới thểhiện đợc hết t tởng yêu hoàbình và tinh thần cảnh giác của
Trang 32-Hãy nhắc lại định nghĩa truyền thuyết và kể tên
những truyền thuyết đã học ? cả nớc, của toàn dân.
IV / Củng cố:3phút
- Kể tóm tắt chuyện Sự tích Hồ Gơm bằng các sự việc chính ?
- Nêu ý nghĩa của chuyện Sự tích Hồ Gơm?
V / H ớng dẫn hsht:2phút
- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ, hoàn thành BT
- Chuẩn bị bài mới : Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự : Đọc kĩ và trả lời câu hỏi mục I /SGK
Ngày soạn :5/9/2014
Tiết 15 : chủ đề và dàn bài Của bài văn tự sự
a Mục tiêu cần đạt
- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức :
- Yờu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong văn bản tự sự
- Bố cục cuả bài văn tự sự
- Nhân vật trong văn tự sự đợc thể hiện qua các mặt nào? có vai trò gì?
III Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới:
Mục tiờu: Tạo tõm thế định hướng chỳ ý
Trang 33- Học sinh đọc bài văn và trả lời câu hỏi.
- Trong truyện TT làm 2 việc, đó là việc nào
?
- Qua 2 sv này ta thấy câu truyện muốn ca
ngợi phẩm chất tốt đẹp nào của danh y TT?
- Vấn đề đó đợc thể hiện trực tiếp ở câu văn
nào?
- Ngoài ra, vấn đề của cốt truyện còn đợc
thể hiện gián tiếp qua việc làm, hành động
nh thế nào?
- Đó chính là chủ đề của truyện Vậy theo
em chủ đề là gì?
- Hãy liệt kê những sự việc trong thân bài
- Cả ba sự việc này nói lên phẩm chất gì
của Tuệ Tĩnh?
- Nh vậy những sự việc ở thân bài và chủ đề
có quan hệ nh thế nào?
- Trong 3 tên truyện đã cho (SGK 45 - 2c ),
tên nào phù hợp, nêu lý do? ( cả 3 tên
truyện đều thích hợp nhng sắc thái khác
(1) nêu lên tình huống buộc phải lựa
chọn, qua đó thể hiện phẩm chất cao đẹp
của danh y Tuệ Tĩnh.)
- NX bố cục bài viết ? Nội dung từng
phần ?
Hoạt động 3 : Tổng kết.
Mục tiờu :Khỏi quỏt húa nd bài học
PP :Khỏi quỏt húa
Thời gian 4phút
- Vậy chủ đề là gì ? nó có mqh ntn với sv
trong văn tự sự?
- Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần?
Vấn đề đặt ra: Ca ngợi tấm lòng
th-ơng yêu và hết lòng vì ngời bệnh củadanh y lỗi lạc đời Trần Tuệ Tĩnh + Thể hiện trực tiếp trong câuvăn:“ Ông chẳng những là ngờihết lòng thơng yêu giúp đỡ ngờibệnh”
+ Ngoài ra, còn thể hiện ở việclàm, thái độ của nhân vật: “dứt khoáttrả lời”, đi chữa bệnh ngay “chẳngkịp nghỉ ngơi”
- Chữa xong, trời đã sập tối ông vộivã đi chữa bệnh cho nhà quí tộc,không kịp nghỉ ngơi
3 sự việc cho thấy Tuệ Tĩnh làngời hết lòng vì ngời bệnh, chữabệnh không vì tiền bạc, không hamtrả ơn
Kết luận 2:
+ Những sự việc đem kể phảithống nhất với chủ đề của câuchuyện
+ Nhan đề của truyện có mốiquan hệ với chủ đề của truyện, mộtphần nào đó bộc lộ chủ đề củatruyện
c.Dàn bài của bài văn tự sự
Dàn bài của bài văn tự sự gồm 3phần:
a Mở bài : Giới thiệu
Trang 34- Truyện này với truyện “ Tuệ Tĩnh ” có gì
giống về bố cục và khác nhau về chủ đề?
- Sự việc trong thân bài thú vị ở chỗ nào?
của viên cận thần và ca gợi tínhthông minh của ngời nông dân đãcho tên cận thần một bài học nhớ
đời
Dàn bài :
+ Mở bài : “ Một ngời nôngdân… dâng tiến vua”
+ Thân bài: “ Ông ta …hai mơinhăm roi”
+ Kết bài : “ Nhà vua mộtnghìn rúp”
Giống nhau : đầy đủ 3 phần: mở
bài, thân bài, kết bài Các sự việc cókịch tính, kết thúc truyện bất ngờ, cóhậu
Khác nhau : Mở bài của “ Tuệ
Tĩnh” nói rõ ngay chủ đề Mở bàicủa “ Phần thởng” chỉ giới thiệu tìnhhuống Kết bài của “ Tuệ Tĩnh” cósức gợi, truyện hết thì thầy thuốc lạibắt đầu một cuộc chữa bệnh mới; kếtbài của “ Phần thởng” là viên quan bị
đuổi ra, còn ngời nông dân đợc ởng
th-Sự việc thú vị : Lời cầu xin phần
th-ởng lạ lùng và kết thúc bất ngờ,ngoài dự kiến của viên quan và củangời đọc, nói lên sự thông minh, tựtin, hóm hỉnh cuả ngời nông dân
- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ, hoàn thành BT : Bài 2 ( SGK 46 )Bài 3,4 ( SBT 21)
- Chuẩn bị bài mới : Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự: Đọc kĩ và trả lời câu hỏi mục
- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1.Kiến thức:
- Yờu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự
Trang 35- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong văn bản tự sự
- Bố cục cuả bài văn tự sự
- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài
- Học sinh: Đọc trớc bài, soạn bài
- Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần ? Nhiệm vụ từng phần là gì ?
III Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiờu: Tạo tõm thế định hướng
- Lời văn đề (1) đa ra yêu cầu gì?
những chữ nào trong đề cho em biết
- Trong các đề trên, đề nào nghiêng
về tờng thuật, đề nào nghiêng về kể
ngời, đề nào kể việc
- Nh vậy, các em vừa thực hiện bớc
tìm hiểu đề Tìm hiểu đề là phải làm
I Đề, tìm hiểu đề và cách làm văn tự sự :
1 Đề văn tự sự :
- Yêu cầu của đề (1):
+ Kể+ Câu chuyện em thích+ Bằng lời văn của em
- Đề (3),(4),(5),(6) không có từ “ Kể” nhng
đều là đề tự sự vì cách diễn đạt của đề giống
nh một nhan đề của bài văn
- Đề kể ngời (2),(6) ; đề kể việc (1),(3),(5) ; ờng thuật (4)
t- Kết luận 1 : Khi tìm hiểu đề văn tự sự thì phải
tìm hiểu kỹ lời của đề để nắm vững yêu cầucủa đề bài
2 Cách làm bài văn tự sự :
Cho đề văn : “ Kể một câu chuyện em thích
bằng lời văn của em”.
a) Tìm hiểu đề:
Đề bài đa ra yêu cầu:
+ Kể chuyện+ Thánh Gióng+ Kể bằng lời văn của em
Trang 36- Đề đã đa ra những yêu cầu nào
buộc em phải thực hiện? Em hiểu
yêu cầu ấy nh thế nào?
- Lập ý là gì? ( xđ nd sẽ viết trong
bài làm theo y/c của đề thành từng
ý)
- Với truyện này có những nhân vật
nào , em thích nhân vật nào? sự việc
nào? Truyện biểu hiện chủ đề gì?
- Lập dàn ý cho bv tự sự là ta phải
làm gì? (là sắp xếp sự việc gì nên kể
trớc, việc gì kể sau để ngời đọc theo
dõi đợc câu chuyện và hiểu đợc ý
định của ngời viết.)
mỗi phần của bv tự sự này?
- Em hiểu thế nào là viết bằng lời
văn của em? ( Kể lại truyện bằng
b) Lập ý : là xác định nội dung sẽ viết theo
yêu cầu của đề
- Nhân vật : Gióng, vợ chồng ông bà lão, Vua
Hùng, sứ giả, bà con, giặc Ân
- Sự việc :
+ đứa trẻ lên 3 vẫn không biết nóibiết cời
+ Giặc Ân xâm lợc, xứ giả đi tìm
ng-ời tài giỏi để đánh giặc
+ TG xin đi đánh giặc+ việc Gióng lớn nhanh trở thànhtráng sĩ
+ Đánh tan giặc Ân , Gióng bay vềtrời
- ý nghĩa ( chủ đề ) : ca gợi ngời anh hùng
làng Gióng, ca gợi sức mạnh của nhân dântrong việc chống giặc ngoại xâm
c) Lập dàn ý +
Mở bài : Giới thiệu nhân vật
Đời Vua Hùng thứ 6, ở làng Gióng có hai vợchồng ông lão sinh đợc một con trai, đã lên ba
mà vẫn không biết đi, biết nói, biết cời
+ Thân bài : Trình bày diễn biến sự việc
giặc Ân xl, xứ giả tìm ngời tài cứu nớc
Thánh Gióng bảo vua làm ngựa sắt, roisắt
Gióng ăn khỏe, lớn nhanh
Khi ngựa săt, roi sắt đợc đem đến, Gióngvơn vai lớn bổng thành tráng sĩ, cỡi ngựacầm roi ra trận
Thánh Gióng xông trận đánh giặc
Roi gãy thì lấy tre làm vũ khí
Thắng giặc, Gióng cởi giắp sắt, cỡi ngựabay về trời
+
Kết bài : Vua nhớ công ơn, phong là Phù
Đổng Thiên Vơng và lập đền thờ ngay ở quênhà
d) Viết thành văn :
Có nhiều cách diễn đạt khác nhau về một nộidung, vì vậy, chú ý cách diễn đạt để phù hợpvới chủ đề câu chuyện mà ngời viết đã lựachọn
Ghi nhớ : SGK 48
II Luyện tập :
Lập dàn ý cho đề bài sau: Kể lại truyền
thuyết : “ Bánh chng, Bánh giầy” bằng lời văn
của em
A Mở bài : Lang Liêu là con thứ của vua
Hùng
- Đặc điểm nhân vật : chăm chỉ làm lụng
Trang 37PP ;Vấn đỏp tỡm tũi
Thời gian 11phút
- GV : Nêu yêu cầu phần luyện tập
- HS thực hiện nd luyện tập dới sự
h-ớng dẫn của gv
- Sự việc : Vua muốn truyền ngôi nhng chabiết lựa chọn ai
B Thân bài :
- Các lang tìm sơn hào, hải vị
- Lang Liêu nằm mơ thấy thần mách bảo : lấygạo và đỗ xanh, lá dong làm bánh
- Lang Liêu dâng 2 thứ bánh, vua vừa ý
C Kết bài :
- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi
- Từ đó có tục làm bánh chng, bánh giầy vàongày Tết
IV / Củng cố:3phút
- Nêu các bớc cơ bản khi làm bài văn tự sự?
V / H ớng dẫn hsht:1phút
- Học bài, thuộc nội dung ghi nhớ, hoàn thành BT
- Chuẩn bị bài : - Chuẩn bị cho bài làm bài văn số 1 : Em hãy kể lại một câu chuyện đãhọc mà em thích nhất
* Yêu cầu : Hs tìm hiểu ỳ, lạp dàn ý gồm 3 phần : Mở bài – Thân bài – Kết bài
+ Mở bài : Giới thiệu nhân vật
( Tình huống truyện )
+ Thân bài : Diến biến sự việc
+ Kết bài : Sự việc kết thúc
( Nêu ý nghĩa của chuyện )
-> Chú ý : Khi chọn truyện để kể , chọn câu chuyện ngắn ít phức tạp , xác định rõnhân vật , sự viêc khởi đầu , kết thúc có ý nghĩa
- Dùng từ chính xác diễn đạt lu loát , kể chuyện hay , hấp dẫn , biết lồng cảm xúc khi
- Nhận biết đợc hiện tợng nhiều nghĩa của từ và nguyên nhân của hiện tợng đó
- Nắm đợc đặc điểm của lời văn tự sự, biết viết các câu văn tự sự cơ bản
- Thầy : ra đề kiểm tra
- Trò : ôn tập , chuẩn bị giấy kiểm tra
C Tiến trình lên lớp :
I ổn định tổ chức : 1phút
- Kiểm tra sĩ số lớp :
- ổn định trật tự :
II Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị giấy bút của HS
III Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới :
GV nhắc nhở HS ý thức trong giờ làm bài
Hoạt động 2: Làm bài viết TLV. Đề bài : “ Hãy kể lại truyền thuyết
Trang 38phần : Mở bài , thân bài , kết bài
+ Mở bài : Giới thiệu nhân vật ( tình
huống nảy sinh câu chuyện ) :Vua Hùng 18 kén
chồng cho con gái là Mị Nơng
+ Thân bài : Kể diễn biến sự việc
Sơn tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn.Cả hai đều tài
giỏi, có nhiều phép lạ Vua không biết chọn ai,
bèn ra điều kiện ai mang sính lể đến trớc thì đợc
lấy Mị Nơng Sơn Tinh đem sính lễ đến trớc rớc
Mị Nơng về núi,Thuỷ Tinh tức giận đuổi theo
đánh Sơn Tinh nhng thua, đành rút quân
chuyện hay , hấp dẫn , biết lồng cảm xúc khi kể
- GV: Quan sát học sinh làm bài
Sơn Tinh Thuỷ Tinh đã học trong
- Tiếp tục ôn tập kĩ năng làm bài văn tự sự
- Chuẩn bị bài :“ Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ” : Đọc kĩ và tìm hiểu nộidung mục I, II/ SGK
Ngày soạn: 14 / 9 /2014
Tiết 19 : từ nhiều nghĩa và
hiện tợng chuyển nghĩa của từA.
Mục tiêu cần đạt :
- Hiểu được thế nào là từ nhiều nghĩa
- Nhận biết nghĩa gốc việc nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa
- Biết đặt cõu cú từ được dung với nghĩa gốc , từ được dung với nghĩa chuyển
B.TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức:
- Từ nhiều nghĩa
- Hiện tượng nhiều nghĩa của từ
2.Kĩ năng:
- Nhận biết được từ nhiều nghĩa
- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp
3.Thỏi độ:
- Nghiờm tỳc trong giờ học, lắng nghe và phát biểu
PHƯƠNG PHÁP.
Trang 39- Thuyết giảng kết hợp vấn đỏp, thảo luận
II Kiểm tra bài cũ : 5phút
- Kiểm tra vở bt của HS
III Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiờu: Tạo tõm thế định hướng
- Bài thơ có những từ nào đợc lặp lại
nhiều lần? Giải thích nghĩa của từ đó ?
- Chỉ ra nét nghĩa chung của chúng?
- đặc điểm của các từ nhiều nghĩa
Khi mới xuất hiện, từ chỉ đợc dùng với mộtnghĩa nhất định Nhng khi xã hội phát triẻn,nhận thức của con ngời cũng phát triển,nhiều
sự vật của thực tế khách quan cũng đợc con
ng-ời khám phá, vì vậy cũng nảy sinh nhiều kháiniệm mới Để có tên gọi cho những sự vật mớicon ngời đã tạo ra một từ mới hoặc thêm nghĩamới vào từ đó.Những từ nh vậy gọi là từ nhiềunghĩa
I Từ nhiều nghĩa:
1 VD 1: Từ “chân” có các nghĩa nào?
1 - Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay độngvật, dùng để đi, đứng.( đau chân, nhắm mắt đachân)
1- Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, tiếpgiáp và bám chặt vào mặt nền ( chân tờng,chân núi, chân răng, )
3- Bộ phận dới cùng của một số đồ vật
có td đỡ cho các bộ phận khác ( chân giờng,chân kiềng )
Từ “chân” có nhiều nghĩa
2 VD 2 :
* Từ “ mắt” :
- Mắt thì ngày cũng nh đêm, lúc nào cũng lờ
đờ, thấy hai mi nặng trĩu nh buồn ngủ màkhông ngủ đợc
- Những quả na đã bắt đầu nở mắt
- Gốc bàng to quá, có những cái mắt to hơngáo dừa
Trang 40Hoạt động 3: Tìm hiểu hiện t ợng
chuyển nghĩa của từ.
Mục tiờu :HS hiểu được hiện tượng
- Trong các nghĩa trên, nghĩa nào là
nghĩa xuất hiện từ đầu?
- Các nghĩa khác đợc h.thành dựa vào
dựa vào nghĩa gốc)
- GV: đó là ht chuyển nghĩa của từ
- Vậy em hiểu thế nào là ht chuyển
- Gv lu ý hs : thông thờng từ trong câu
chỉ có 1 nghĩa, tuy nhiên trong 1 số
tr-ờng hợp từ có thể hiểu đồng thời theo
cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển
Nét nghĩa chung : ngừng hđ, trao đổi
Từ nhiều nghĩa thờng mang một nét nghĩa chung.
- Điểm chung giữa các nghĩa của từ “ chân”:
bộ phận dới cùng của ngời, vật
- Nghĩa 1 : nghĩa gôc - xuất hiện từ đầu
- Nghĩa 2, 3 : nghĩa chuyển , đợc hình thànhdựa vào nghĩa gốc - mang nét nghĩa chung vớinghĩa gốc
- Trong một câu cụ thể, một từ có một nghĩa
Nhận xét :
Chuyển nghĩa là hiện tợng thay đổi nghĩa của
từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa
Từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc và nghĩa chuyển. > ht chuyển nghĩa của từ.
Ví dụ : đầu, mắt, lỡi
- Tìm các ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng:+ đầu đầu bàn, đầu làng, đầu đờng,
+ mắt mắt tre, mắt dứa, mắt bão,
+ lỡi lỡi dao, lỡi liềm, lỡi cày,