Xa xa c¸c chó c«ng nh©n ®ang cµy vì nh÷ng thöa ruéng võa gÆt xong.[r]
Trang 1Tuần 1Thứ ngày tháng năm 200
Tập đọc
Dế mèn bên vực kẻ yếu
I mục tiêu :
1.Đọc thành tiếng : đọc đúng, các tiếng từ khó : cỏ xớc, tỉ tê, tảng đá, bé nhỏ, thui thủi,
kẻ yếu, chỗ mai phục - đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu giữacụm từ, nhận giọng các từ ngữ gợi cảm - Đọc diểm cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phùhợp với nội dung
2 Đọc hiểu : Hiểu các từ Cỏ xớc, nhà trò, bự, hớng ăn, ăn hiếp, mai phục.
- Hiểu nội dung câu chuyện Ca ngợi lòng hào hiệp, thơng yêu ngời khác,sẵn sàng bên vực
kẻ yếu của dế Mèn
II Đồ dùng dạy học : - Tranh SGK phóng to - Bảng phụ viết sẵn đoạn hớng dẫn luyện
đọc - Truyện kể Dế Mèn phi lu kí Tô Hoài
III Hoạt động dạy học chủ yếu
A) Giới thiệu bài : ghi đề bài lên bảng lớp
1) Hớng dẫn luyện đọc:
- Giáo viên cho HS mở SGK /trang 4,5 gọi
3 học sinh đọc nối tiếp trớc lớp
- Gọi 2 HS đọc toàn bài
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ khó
giới thiệu ở phần chú giải
- GV đọc mẫu lần 1
2) Tìm hiểu bài:
Hỏi1:Truyện có những nhân vật chính nào ?
Hỏi 2: Kẻ yếu đợc D bên vực là ai ?
Hỏi 3: Vì sao Dế mèn lại bên vực chị Nhà
Trò ?chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện để
biết điều đó
Đoạn 1 : GV yêu cầu học đọc thầm đoạn 1
GV hỏi : Dế mèn nhìn thấy Nhà Trò trong
- GV gọi học sinh đọc đoạn 2
- yêu cầu HS đọc thầm tìm những chi tiết
cho thấy chịnhà trò rất yếu ớt ?
- Sự yếu ớt của Nhà Trò đợc nhìn thấy qua
con mắt của nhân vật nào?
- Đoạn này nói lên điều gì ?
- GV ghi ý chính lên bảng - gọi 2 học sinh
nhắc lại
- GV yêu cầu HS đọc thầm tìm những chi
tiết cho thấy Nhà Trò bị Nhện ức hiếp đe
- HS đọc chú giải trớc lớp , HS cả lớp theodõi SGK
- HS theo dõi GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng HS cả lớp theo dõi bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu bài nêu ý kiiếntrớc lớp : Chị Nhà Trò có thân hình bé nhỏ,gầy yếu ngời bự những phấn nh mới lột,cánh mỏng nh cánh bớm non, ngắn chùnchùn, lại quá yếu và cha quen mở Vì ốmyếu nên chị Nhà Trò lâm vào cảnh nghèokiếm bữa chẳng đủ
- Của Dế Mèn
- Dế Mèn thể hiện sự ái ngại thông cảm vớichị Nhà Trò
- Đọc chậm, thể hiện sự yếu ớt chị Nhà Tròqua con mắt ái ngại, thông cảm của DếMèn
- 2HS đọc đoạn 2
- Đoạn này cho thấy hình dáng yếu ớt đếntội nghiệp của chị Nhà Trò
Trang 2- Hỏi : đoạn văn này là lời của ai ?
- Qua lời kể của Nhà Trò chúng ta thấy đợc
điều gì ?
- Khi đọc đoạn này chúng ta nên đọc nh thế
nào để phù hợp với thình cảnh của Nhà
- Trong đoạn 3 lời của Dế Mèn nên đọc với
giọng nh thế nào để thể hiện đợc thái độ
- Trong truyện có hình ảnh nhân hoá, em
thích hình ảnh nào nhất ? vì sao ?
3) Thi đọc diễn cảm : GV tổ chức cho HS
thi đọc cá nhân đoạn trong bài, hoặc cho
đ Đoạn văn là lời của nhà trò
- Tình cảnh đáng thơng của Nhà Trò bịNhện ức hiếp
em phải vay lơng ăn của bọn nhện // sau
đấy, / không may mẹ em mất đi, / còn lạithui thủi có mình em, // Mà em ốm yếu, /kiếm bữa chẳng đủ // Bao năm nghèo túngvẫn hoàn nghèo túng // máy bận bọn nhện
đã đánh em // Hôm nay bọn chúng chăngtơ ngang đờng đe bắt em, / vắt chân, / vắtcánh ăn thịt em //
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi
- có tấm lòng nghĩa hiệp, dũng cảm,không
đồng tình với những kẻ độc ác, cậy khoẻ ứchiếp ngời yếu
- Ca ngợi lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
- Mạnh khoẻ, dứt khoát, thể hiện sự bấtbình
- HS đọc to trớc lớp cả lớp nhận xét tìmcách đọc hay nhất : Tôi xoè cả hai càng ra, /bảo Nhà Trò: // - em đừng sợ// Hãy trở vềcùng với tôi đây//Đứa độc ác không thể cậykhoẻ ăn hiếp kẻ yếu //
- Ca ngợi dế Mèn có lòng nghĩa hiệ, sẵnsàng bên vực kẻ yếu, xoá bỏ những bấtcông
- Nhiều học sinh nhắc lại
- Dế Mèn xoè hai càng động viên Nhà Trò ,
***************************************
thứ ngày tháng năm 200
Chính tả :
Dế Mèn bên vực kẻ yếu I) mục tiêu: Nghe - viết chính xác đẹp đoạn văn từ một hôm đến vẫn khóc trong bài
dế mèn bên vực kẻ yếu - viết đúng đẹp tên riêng : Dế Mèn,Nhà Trò
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc an/ang và tìm đúng tên nhân vật chứa tiếngbắt đầu bảng l/n hoặc có vần an/ ang
II) Đồ dùng dạy học : Bảng lớp viết hai lần bài tập 2a hoặc 2b
III) Hoạtđộng dạy - học chủ yếu
1) Giới thiệu bài :
Trang 3- GV ghi đề bài bảng lớp
- Gv đọc viết
2) hớng dẫn nghe viết chính tả :
- Gọi HS đọc đoạn
- Hỏi : đoạn trích cho em biết điều gì ?
- HD viết từ khó : yêu cầu HS nêu những từ
khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm đợc
c) HD viết vào vở : GV đọc cho họ sinh viết
vào vở
d) Soát lỗi và chấm bài :
- Dọc toàn bài cho học sinh soát lỗi
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của học sinh
3) HD làm bài tập : bài 2a
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Nhận xét chót lại lời giải đúng
- tiếng hành tơng tự
- Gội HS đọc yêu cầu
- HS tự giải câu đố vào giấy nháp
- hai sinh đọc lời giải
- Cỏ xớc xanh dài, tỉ tê, chùn chùn, chỗchấm điểm vàng khoẻ
- HS lên bảng viết - dới lớp viết bảng con
- Nghe GV đọc và viết bài
- Dùng bút chì, đổi vở soát lỗi chữa bài
- học sinh đọc yêu cầu SGK
- Lời giải : Cái la bàn
- Lời giải : Hoa ban
4) Củng cố - Dặn dò : HS về nhà viết lại bài 2a hoặc 2b vào vở
- Nhận xét tiết học
**********************************************
Thứ ngày tháng năm 200
Luyện từ và câu Cấu tạo của tiếng I) Mục tiêu : biết đực cấu tạo co bản của tiếng gồm ba bộ phận : âm đầu, vần, thanh.
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng , biết tiếng nào cũng có vần và thanh
- Biết bộ phận vần của tiếng bắt vần với nhau trong thơ
II) Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi sẵn cấu tạo của tiếng - các thẻ có ghi chữ dấu thanh III) các hoạt động dạy - học
1) Giói thiệu bài - ghi bảng lớp
2) dạy bài mới
a) Tìm hiểu các ví dụ:
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm và đếm xem
câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng
- GV ghi bảng câu thơ :
Bầu ơi thơng bí lấy cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn
- Gv yêu cầu Hs đếm từng tiếng từng dòng
- Gọi HS nói lại kết quả làm đợc
- Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại cách
- Bầu-ơi-thơng- lấy- bí -cùng có 6 tiếng
- Tuy - rằng - khác - giống - nhng - chung
Trang 4- GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận cặp
đôi câu hỏi, tiếng bầu gồm có mấy bộ phận?
- GV kẻ bảng lớp gội HS lên chữa bài
- GV hỏi tiếng do bộ phận nào tạo thành ?
Cho ví dụ:
- Trong bộ phận không thể thiếu? bộ phận
nào có thể thiếu ?
Kết luận : Trong mỗi tiếng bắt buôc phải có
vần và dấu thanh thanh không đợc đánh dấu
Kết luận : các dấu thanh của tiếng đợc
đánh dấu ở phía trên hoặc phía dới âm chính
của vần
c) Luyện tập : bài 1 GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu mỗi bàn 1 HS phân tích 2 tiếng
- Gọi các bàn lên chữa bài
- HS suy nghỉ và trao đổi ; tiếng bầu gồm
- Tiéng nào cũng có vần và thanh có tiếngkhông có âm đầu
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu SGK
- HS phân tích vào vở nháp
- HS lên chữa bài Tiếng Âm đầu Vần Thanh
Trang 5- Nhận xét bài làm của HS
- Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải đáp câu đố
- Gọi HS trả lời và giải thích
- Dựa vào các tranh minh hoạ và lời kể của GV kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câuchuyện
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể chophù hợp với nội dung chuyện
- Biết theo dõi nhận xét đánh giá lời của bạn kể
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện , giải thích đợc sự hình thành hồ Ba Bể, qua đó ca ngợinhững con ngời giàu lòng nhân ái và khẳng định những ngời giàu lòng nhân ái sẽ đợc đền
đáp xứng đáng
II) đồ dùng dạy học : -Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK phóng to
- Tranh vẽ cảnh hồ Ba Bể hiện nay
III) Các Hoạt Động Dạy - Học chủ yếu :
1) dạy bài mới :
2) giới thiệu bài : ghi đề bài lên bảng lớp
- GV kể chuyện lần 1
- GV kể lần 2 : vừa kẻ dùng tranh minh
hoạ phóng to lên bảng
- dựa vào hiểu biết HS GV yêu cầu HS giải
nghĩ các từ cầu phúc, giao long,bà hoá, làm
việc thiện, bảng quơ,
Nếu Hs không hiểu GV có thể giải thích
- Dựa vào tranh minh hoạ đặt câu hỏi để
HS nắm đợc câu truyện
- Bà cụ ăn xin xuất hiện nh thế nào ?
- Mọi ngời đối xử với bà ra sao?
- Ai cho bà ăn và nghỉ?
- Chuyện gì đã xãy ra trong đêm ?
- Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà goá điều
- HS giải nghĩa từ theo ý hiểu của mình
- Cầu phúc: cầu xin đợc điều tốt cho mình
- Giao long: loài rắn to còn gọi là thuồngluồng
- Bà goá: ngời phụ nữ có chồng bị chết
- Làm việc thiện: làm điều tốt cho ngờikhác
- bâng quơ: không đâu vào đâu không tin ởng
t HS trả lời câu hỏi
- Bà khong biết từ đâu đến , trông bà gớmghiếc, gầy cồm, lở loét xông lên mùi hôithối Bà luôn miệng kêu đói
- Mọi ngời đều xoa đuổi bà
- Mẹ con bà goá đa bà về nhà, lấy cơm cho
bà ăn và mời bà nghỉ lại
- Chỗ bà cụ ăn nằm sáng rực lên đó khôngphải là bà cụ mà là con giao long lớn
- Bà cụ nói sắp có lụt và đa cho mẹ con bàgoá một gói tro và hai mảnh võ trấu
- Lụt lội xãy ra, nớc phun lên, tất cả mội vật
Trang 6- GV chia nhóm Hs yêu cầu HS dựa vào
tranh minh hoạ và các câu hỏi tìm hiểu kể
lại từng đoạn cho các bạn nghe
-Kể trớc lớp yêu cầu các nhóm cử đại diện
lên trình bày
- Yêu cầu Hs nhận xét sau mỗi Hs kể
4) HD kể toàn câu truyện :
- yêu cầu HS kể toàn câu truyện trong
1) GV hỏi câu truyện cho em biết điều gì ?(Cho em biết sự hình thành hồ Ba Bể)
2) Theo em giải thích sự hình thành hồ Ba Bể câu truyện còn mục đích nào khác không ?( ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái, biết giúp đỡ ngời khác sẽ gặp nhiều điều tốtlành)
GV Tổng kết: Bất cứ ở đâu con ngời cũng phải có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ ngời
khó khăn, hoạn nạn Những ngời đó sẽ đợc đền đáp xứng đáng, gặp nhiều may mắn trongcuộc sống
+ Dặn dò nhận xét tiết học
-Thứ ngày tháng năm 200
-tập đọc
Mẹ ốm I) Mục Tiêu:
1) đọc đúng tiếng từ khó giữa cõi trần, trời đổ ma, kể chuyện, diễn kịch, khổ đủ điều,
- đọc trôi chảy toàn bài ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở các từ gợi tả gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng thể hiện tình cảm yêu thơng sâu sắc của
ng-ời con với mẹ
2) Hiểu các từ khó : khổ giữa cơi trầu, Truyện Kièu, Y sĩ, lặn trong đời mẹ
- Hiểu nội dung bài thơ : tình cảm yêu thơng sâu sắc, sự hiéu thảo lòng biét ơn của bạnnhỏ với ngời mẹ
3) học thuộc lòng bài thơ
II) đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 9 SGK
- Bảng phụ viét sẵn khổ thơ 4- 5
- Tập thơ góc sân và khoảng trời Trần Đăng Khoa
III) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1) Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS kiểm tra đọc một đoạn trong bài
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi
trong nội dung đoạn đọc
2) dạy bài mới :
* giới thiệu bài dùng tranh minh hoạ hỏi
học sinh vào bài
Trang 7Truyện Kiều/ gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn /khép lỏng cả ngày
Ruộng vờn/ vắng mẹ cuốc cày sớm tra
Nắng trong trái chín/ ngọt ngào bay hơng
- HS tìm hiểu nghĩa các từ chú giải
- GV đọc mẫu lần1 chú ý toàn bài đọc với
giọng nhẹ nhàng tình cảm
- Khổ 1,2 giọng trầm
- Khổ 3 giọng lo lắng
- Khổ 4,5 giọng vui
- Khổ 6,7 giọng thiết tha
- Nhấn giọng ở những từ ngữ ; khô, gấp, lặn
trong đời mẹ, ngọt ngào, lần giờng, ngâm
thơ, kể chuyện, múa ca, diễn kịch, cả ba
- Em hiểu câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa coi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
ruộng vờn vắng mẹ cuốc cày sớm tra
- Em hãy hình dung khi mẹ không bị ốm,
thì lá trầu, Truyện Kiều, ruộng vờn nh thế
nào ?
- GV giảng : Những câu thơ : "Lá trầu
sớm tra"gợi lên hình ảnh không bình
th-ờng của lá trầu, Truyện Kiều, ruộng vờn,
cảnh màn khi mẹ ốm , lá trầu xanh giờ để
khô khi mẹ ốm không ăn đợc, lúc khoẻ mẹ
Truyện Kiều nhng nay những trang sách
gấp lại, rồi việc đồng án chẳng có ngời
trông no, cánh màn khép lỏng cả ngày làm
cho mọi ngời thêm buồn hơn khi mẹ ốm
- Hỏi : ý nghĩa của cụm từ lặn trong đời mẹ
- Lặn trong đời mẹ có nghĩa là những vất vả
nơi ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại
trong mẹ vàvbây giờ đã làm mẹ ốm
- HS đọc khổ 3 và trả lời câu hỏi
- Sự quan tâm chăm sóc của hàng xóm đối
mẹ của bạn nhỏ đối mẹ thể hiện qua những
câu thơ nào?
- Những việc làm đó cho em biết điều gì ?
- Còn tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ thì
sao ? những câu thơ nào trong bài cho thấy
bộc lộ tình yêu thơng sâu sắc của bạn nhỏ
đối mẹ ? Vì sao em cảm nhận đợc điều đó ?
- HS đọc thành tiếng trớc lớp
- theo dõi GV đọc mẫu
- Chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm mọi ngời rấtquan tâm lo lắng cho mẹ, nhất là bạn nhỏ
- Hs đọc thầm trả lời câu hỏi - câu thơ trênmuốn nói rằng mẹ chú khoa bị ốm, lá trầunằm giữa cơi trầu vì mẹ bị ốm không ăn đ-ợc,truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc,ruộng vờn vắng bóng mẹ, mẹ trên giờng vìrất mệt
- Khi mẹ không bị ốm thì lá trầu xanh mẹ
ăn hằng ngày, Truyện Kiều sẽ đợc mẹ mởlật từng trang để đọc, ruộng vờn sẽ có bóng
Y sĩ đã mang thuốc vào
- Những việc làm đó cho thấy tình làngnghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy nhân
ái
- HS đọc nối tiếp và trả lời + Nắng ma từ những ngày xaLặn trong đời mẹ đến giờ cha xong
- Bạn nhỏ thơng mẹ làm lụng vất vả từnhững ngày xa, nhữngvất vả nơi ruộng đồngvẫn còn hằn in trên khuôn mặt, dáng ngờimẹ
+ Cả đời đi gió đi sơngHôm nay mẹ lại lần giờng tập đi
Trang 8- Bài thơ muốn nói với em điều gì ?
GV tóm lại : bài thơ thể hiện tình cảm sâu
nặng, tình cảm làng xóm, tình máu mủ
Vậy thơng ngời là trớc hết phải biết yêu
th-ơng những ngời ruột thịt trong gia đình
* Luyện đọc thuộc bài thơ
Gọi HS đọc nối tiếp
- HD HS đọc diễn cảm
- HD HS đọc từng khổ thơ và tìm ra cách
ngắt giọng, nhấn giọng hợp lý
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp
- nhận xét uốn nắn giúp Hs đọc hay
- Tổ chức HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét ghi điểm
3) Củng cố:
- Bài thơ viết theo thể thơ nào ?
- Trong bài thơ em thích nhất khổ thơ nào ?
vì sao?
* Nhận xét tiết học
- Bạn nhỏ xót thơng khi nhìn mẹ phhải lầngiờng đi cho vững
+ Vì con mẹ khổ đủ điều Quanh đời mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn
- Bạn nhỏ thơng xót mẹ vất vả nuôi mình
điều đó hằn sâu trên khuôn mẹ những nếpnhăn
+ Mẹ vui con có quản gì
Ngâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa ca
- Bạn nhỏ không quản ngại bạn làm tất cả
để mẹ vui + Con mong mẹ khoẻ dần dần Ngày ăn ngon miệng đêm nằm ngủ say
- Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ + Mẹ là đất nớc tháng ngày của con
- Bạn thấy mẹ là ngời có ý nghĩa to lớn đốivới mình
- Thể hiện tình cảm giữa ngời con đối vớingời mẹ, tình cảm của ngời làng xóm đốivới ngời bị ốm, nhng đậm đà sâu nặng hơnvẫn là tình cảm của ngời con đối với mẹ
- HS đọc nối tiếp
- HS cả lóp lắng nghe tìm giọng đọc
- Khổ 1,2 đọc giọng trầm, buồn
- Khổ 3 giọng lo lắngvì mẹ sót cao
- Khổ 4, 5 giọng vui khi mẹ khoẻ
- Khổ 6, 7 giọng thiết tha
- Theo hai hình thức + HS đọc từng khổ thơ theo bàn+ Thi đọc toàn bài cá nhân
- Bài thơ viét theo thể thơ lục bác
- Khổ 3 vì khổ thơ thể hiện tình cảm hàngxóm láng giềng với nhau
- Khổ thơ 5 vì khổ vì khổ thơ thể hiện tìnhcảm của chú Khao đối mẹ bằng những việclàm để mẹ vui
Thứ ngày tháng năm 200
Tập làm văn Thế nào là văn kể chuyển I) Mục Tiêu:
- Hiểu đợc đặc điểm của văn kể chuyển
- Phân biệt đợc văn kể chuyện với loại văn khác
- Biết xây dựng một bài văn kẻ chuyện theo tình huống cho sẵn
II) Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to và bút dạ - Bài văn hồ Ba Bể viết vào bảng phụ
III) Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1) Bài mới :
2) Giới thiệu bài
- Tuần này em đã kể lại câu chuyện nào ?
- Vậy thế nào là văn kể chuyện ? Bài học
hôm nay sẻ giúp các em trả lời câu hỏi đó ?
- GV ghi đề bài bảng lớp
3) Tìm hiểu bài học :
Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Gọi HS kể tóm tắt câu chuyện hồ Ba Bể
- Chia HS thành nhóm phát giấy và bút cho
Trang 9- Cho các nhóm nhận xét bổ sung kết quả
- Bài văn giới thiệu những gì về hồ Ba Bể ?
- Bài hồ Ba Bể với sự tích hồ Ba Bể Bài nào
là văn kể chuyện ? vì sao ?
- Theo em thế nào là văn kể chuyện ?
- GV kết luận : Hồ Ba Bể không phải là
văn kể chuyện mà là văn giới thiệu về hồ
Ba Bể nh là một danh lam thắng cảnh, địa
điểm du lịch, kể chuyện là kể lại một chuổi
sự việc có đầu có cuối, liên quanđến một
nhân vật mỗi câu phải nói lên đợc một điều
có ý nghĩa
- Học sinh đọc phần ghi nhớ
- Cho HS lấy ví dụ để minh hoạ
4) luyện tập :
- Bài 1 : Goi HS đọc yêu cầu đề bài
- Bài 2 HS đọc yêu cầu đề bài
- yêu cầu HS trả lời
+ GV kết luận : Trong cuộc sống cần quan
tâm giúp đỡ lẫn nhau đó là ý nghĩa của câu
- Bài văn không có sự kiện nào xãy ra
- Bài văn giới thiệu về vị trí, độ cao, chiềudài, địa hình, cảnh đẹp của hồ Ba Bể
- Bài sự tích hồ Ba Bể là văn kể chuyện vì
có nhân vật, có cốt truyện có ý nghĩa câuchuyện Bài hồ Ba Bể không phải là văn kểchuyện mà là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể
- Văn kể chuyện là văn kể lại sự việc cónhân vật có cốt truyện, có các sự kiện liênquan đến nhân vật.Câu chuyện đó có ýnghĩa
- HS trả lời + Câu chuyện em vừa kể có những nhânvật : em và ngời phụ nữ có con nhỏ Câuchuyện nói về sự giúp đỡ của em đối vớingời phụ nữ , giúp đỡ ấy tuy nhỏ bé nhngrất đúng lúc, thiết thực vì cô đang mangnặng
-Thứ ngay tháng năm 200
Luyện từ và câu Luyện tập về cấu tạo của tiếng I) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức cấu tạo tiếng có ba bộ phận : âm đầu, vần, thanh
- Phân tích đúng cấu tạo tiếng trong câu
- Hiểu thế nào là tiếng bắt vần với nhau trong thơ
II) đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng
- Bộ xếp chữ HVTV
- Bảng cấu tạo tiếng viết vào giấy khổ lớn cho HS làm bài tập
iii) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1) Kiểm tra bài cũ :
Gọi HS lên phân tích cấu tạo của tiếng
trong các câu " ở hiền gặp lành " và "uống
nớc nhớ nguồn "
- GV kiểm tra chấm bài tập ở nhà
- Nhận xét ghi điểm bài làm Hs
2) Dạy bài mới
- Giới thiệu : Ghi đề bài bảng lớp
- HD HS làm bài tập
- HS phần tích lên bảng kẻ sẵn
Trang 10- Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu đề
- Hỏi : câu tục ngữ đợc viét theo thể thơ nào
?
- Trong câu tục ngữ, hai tiếng nào đợc bắt
vần với nhau ?
Bài 3
Gọi Hs đọc yêu cầu đề bài
Bài 4 Qua hai bài trên em hiểu thế nào là 2
tiếng bắt vần với nhau ?
- Nhận xét câu trả lời HS và kết luận : Hai
tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có phần
vần giống nhau - giống nhâu hoàn toàn
hoặc không hoàn toàn
- Cho HS tìm câu tục ngữ, ca dao đã học có
tiếng bắt vần với nhau
Bài 5
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV gợi ý : + đây là câu đố ghi tiếng
- Bớt đầu có nghĩa là bỏ âm đầu, bỏ đuôi có
nghĩa là bỏ âm cuối
- nhận xét
3) củng cố :
- Tiếng có cấu tạo nh thế nào ?
- lấy về tiếng có đủ ba bộ phận và tiếng
- Hai tiếng ngoài - hoài bắt vần với nhau, giống nhau cùng có vần oai
- HS đọc đề
- HS làm vào vở
- 2HS lên bảng lớp làm + Các cặp tiếng bắt với nhau : loắt choắt -thoăn thoắt - xinh xinh - nghênh nghênh+ Các cặp có vần giống nhau hoàn toàn :choắt - thoắt
+ Các cặp có vần giống nhau không hoàntoàn : xinh xinh - nghênh nghênh
- HS trả lời
- Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng cóphần giống nhau hoàn toàn hoặc khônghoàn toàn
Ví dụ:
- Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
- Cảnh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vờn vắng mẹ cuốc cày sớm tra
- Nắng ma từ những ngày xa lặng trong đời mẹ đến giờ cha tan
- Hởi cô tác nớc bên đàng Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi
- HS tự làm
- Dòng 1 Chữ bút bớt đầu thành chữ út
- Dòng 2 đầu đuôi bỏ hết thì chữ bút thànhchữ ú
- Dòng 3,4 để nguyên thì đó là chữ bút
Thứ ngày tháng năm 200
Tập làm văn Nhân vật trong truyện I) mục tiêu :
- Biết nhân vật là một đặc điểm trong văn kể chuyện
- Nhân vật trong truyện là ngời hay con vật, đồ vật đợc nhân hoá tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật
- Biết xây dựg nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản
II) Đồ dùng dạy học : Giấy khổ to,kẻ sẵn bảng , bút dạ
Trang 11III) Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1) Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên trả lời câu hỏi : bài văn kể
chuyện khác bài văn không phải là văn kể
chuyện ở điểm nào ?
2) Dạy bài mới :
- Giới thiệu : ghi đề bài lên bảng lớp
+ tìm hiểu ví dụ
- Gọi HS đọc yêu cầu
Hỏi các em vừa học những câu chuyện ?
- Chia nhóm và phát giấy HS
- Cho Hs dán phiếu trên bảng
- Hỏi : nhân vật trong truyện có thể là ai ?
GVkết luận : các nhân vật trong truyện có
thể là ngời hay con vật, đồ vật, cây cối đã
đợc nhân hoá
Bài 2 : Gọi Hs đọc yêu cầu đề bài
- Nhờ đâu mà em biết tính cách của nhân
ham thích của mình, ăn xong là chạy tốt đi
chơi.Gô - ra thì lấu cá, lắn hát những mẫu
bánh vụn xuống đất đẻ không phải dọn
ngời - Nhân vật làngời(con
vật,đồvật,cây cối )
Sự tích hồ Ba
Bể - Hai mẹcon bà
nông dân
- Bà cụ ănxin
- Nhữngngời dự lễhội
- Giao long
Dế mèn bênvực kẻ yếu Dế Mèn,Nhà Trò,
Bọn Nhện
- Nhân vật trong truyện có thể là ngời convật
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trả lời
- Dế Mèn có tính cách khảng khái, thơng ời,ghét áp bức bất công, sẵn sàng làm việcnghĩa bên vực kẻ yếu
ng Căn cứ vào hành động : "xoè cả hai càngra", "dắt Nhà Trò đi", và lời nói "em đừngsợ.Hãy trở về cùng với tôi đây,đứa độc áckhong thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu "
- Mẹ con bà nông dân có lòng nhân hậu, sẵnsàng giúp đỡ mọi ngời khi gặp hoạn nạn căn
cứ viẹc làm : cho bà lão ăn,ngủ trong nhà,hỏi
bà cách giúp ngời bị nạn chèo thuyền cứugiúp dân làng
- Nhờ hành động lời nói của nhân vật nối lêntính cách của nhân vật ấy
- HS đọc phần ghi nhớ
- HS trao đổi nhóm đôi
- Trình bày - nhận xét
Trang 12hậu Em giúp bà lau bàn và nhặt mẫu bánh
cho chim bồ câu
- GV Tóm lại : về hai hớng kể chuyện
Chia thành hai nhóm yêu cầu mỗi nhóm
kể theo một hớng
- Gọi HS tham gia kể
3) Củng cố - dặn dò - nhận xét tiết học
- HS đọc yêu cầu đề bài SGK
- HS thảo luận nhóm đôi và trình bày két quả+ Nếu là ngời biét quan tâm đến ngời khácbạn nhỏ sẽ, chạy lại, nâng em bé dậy, phỉubụi và bẩn trên áo của em, xin lỗi, dỗ em bénín khóc, đa em bé về lớp (hoặc về nhà)rủem cùng chơi những trò chơi khác
+ Nếu là ngời không biết quan tâm đến ngờikhác bạn nhỏ sẽ bỏ chạy để tiếp tục nô đùa,
- Đọc đúng các tiếng từ khó : sừng sững, giữa lối,lủng củng, phón càng, béo múp béo míp,quang hẳn
- Đọc trôi chảy và ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu giữa các cụm từ,nhấn mạnh các tảngữ gợi tả, gợi cảm, đọc đúng câu diễn cảm
- Đọc diẽn cảm toàn bài thể hiện giọng đọc với nội dung nhân vật
- Hiểu các từn ngữ : sừng sững, lủng củng, chóp bu, nặc nô, kéo bè kéo cánh, cuồngcuồng
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bấtcông, bên vực chị Nhà trò yếu đuối bất hạnh
II) đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ SGK phóng to - Bảng phụ viết sẵn câu đoạn hớng dẫn luyện đọc
III) các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 học sinh lên đọc thuộc bài thơ mẹ
ốm và trả lời câu hỏi
- 2 Học sinh đọc lại truyện Dé Mèn bên vực
kẻ yếu (phần 1) và nêu ý chính phần 1
2) Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài (ghi đề bài bảng lớp )
b) Luyện đọc :
- HS đọc nối tiếp nhau trớc lớp 3 lợt
- Gọi 2HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ mới đợc
giới thiệuở phần chú giảỉ
- GV đọc mẫu lần 1 : chú giọng đọc:
+ Đoạn 1: giọng căng thẳng, hồi hộp
+ đoạn 2 : giọng nhanh, lời của Dế Mèn dứt
khoát, kiên quyết
+ Đoạn 3: giọng hả hê lời của Dế Mèn rành
- HS 2 Tôi cất tiếng giã gạo
Trang 13Hỏi : - Truyện xất hiện thêm nhân vật nào?
- Đoạn 3 Yêu cầu HS đọc
- HS đọc thầm trả lời câu hỏi
- Yêu cầu Hs đọc câu hỏi 4 SGK
- GV kết luận: Tất cả danh hiẹu trên có thẻ
đạt cho Dế Mèn song thích hợp nhất đối với
hành động mạnh mẽ, kiên quyết, thái độ
căm ghét áp bức bất công,sẵn lòng che hở,
bên vực giúp đỡ ngời yếu trong đoạn trích
Dế Mèn bên vực kẻ yếu là danh hiệu hiệp sĩ
- Cho HS nêu đại ý bài
3) Củng cố : HS đọc lại toàn bài
Hỏi : qua đoạn trích em học tập đợc Dé
Mèn đức tính gì đáng quý ?
- Dế Mèn gặp bọn nhện để đòi lại côngbằng, bên vực nhà trò yếu ớt, không để kẻkhoẻ ăn hiếp kẻ yếu
-HS đọc thầm trả lời câu hỏi
- Dế Mèn dùng lời lẻ thách thức "chóp bubọn này, ta" đẻ ra oai
- Nhện nhảy ra ngang tàng, đanh đá, nặcnô, sau đó co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống
đất nh một cái chày giã gạo
- Dế Mèn ra oai với bọn nhện
- HS nhắc lại
- Dế Mèn thét lên so sánhbọn nhện giàucó,béo múp béo míp, mà lại cứ đòi món nợ
bé tí tẹo, kéo bè kéo cánh để đánh đập NhàTrò yếu ớt Thật đáng xấu hổ mà đe doạchúng
- Chúng sợ hải, cùng dạ ran,cả bọn cuốngcuồng chạy dọc, chạy ngang, phá hết cácdây tơ chăng lối
- Cuồng cuống gợi tả bọn nhện rất vội vàng,rối rít vì lo lắng
+ Dế Mèn giảng giải đễ bọn nhện nhận ra
lẻ phải
- HS nhắc lại
- HS thảo luận và trả lời
- Đọc nghĩa các từ: võ sĩ, Tráng sĩ,chiến sĩ,Hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hùng
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp,ghét áp bức bất công,, bên vực chị Nhà Tròyéu đuối, bất hạnh
- HS nhác lại
- HS đọc thành tiếng trớc lớp
- Hs đọc
Trang 14- Viét đúng tên riêng : Vinh quang, Chiêm Hoá, Tuyen Quang, Đoàn Trờng Sinh, Hạnh
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x, ăn/ ăng tìm đúng các chữ có vần ăn/ ăng hoặc
âm đầu s/x
II) Đồ dùng dạy học : Bảng lớp viết bài tập 2a
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Kiẻm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng viết - dới lớp viét bảng
con
- Nhận xét ghi điểm
2) Dạy bài mới :
Giới thiệu ghi đề lên bảng
a) HD tìm hiểu nội dung đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
- Bạn sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh ?
- Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm
nào?
b) Tìm hiểu vàviết từ khó :
Yêu cầu Hs nêu từ khó dễ lẫn lộn
c) Viết vào vở :
- GV đọc HS viết theo đúng yêu cầu
3) soát lỗi chấm bài :
- Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm
- Tuy còn nhỏ nhng Sinh không quản khókhăn , ngày cõng Hanh tới trờng với đoạn đ-ờng dài 4 km qua đèo, vợt suối, khúckhuỷu,gập ghềnh
- Ki - lô - mét , khúc khuỷu, gập ghềnh,quản
- Lời giải : chữ sáo và sao
- Dong 1: Sáo là tên một loài chim
thân "
- Hiểu nghĩa và biết cách dùng từ theo chủ điểm
- Hiểu nghĩa một số từ và đơn từ cấu tạo từ Hán Việt có trong bài và biết cách dùng các từ
đó
II) Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng - bút dạ
III) các hoạt động dạy học :
1) Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ ngời trong
gia đình mà phần vần :
- Có 1 âm : cô
- Có 2 âm : bác
- GV nhận xét các từ HS tìm và ghi điểm
2) Dạy bài mới :
- Giới thiệu bài (ghi đề lên bảng lớp )
a) HD làm bài tập :
- Bài 1 : gọi HS đọc yêu cầu đề
- Chia nhóm nhỏ , phát giấy và bút cho từng
nhóm yêu cầu HS suy nghĩ và viết vào giấy
Trang 15ác nghiệt, hungdữ, dữ tợn, dữ dằn,bạo tàn, caynghiệt, nghiệt ngã,ghẻ lạnh
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi nhóm đôi
- GV nhận xét chót lại lời giải đúng
- Hớng dẫn HS tìm hiểu nghĩa từ
- Bài 3 : Hs đọc yêu cầu đề bài
- Bài 4 : Gọi HS đọc yêu cầu
- GV chót lại lời giải đúng :
- ở hiền gặp lành: khuyên ngời ta sống
hiền lành, nhân hậu vì sống nh vậy sẽ gặp
những điều tốt lành, may mắn
- Trâu buộc ghét trâu ăn : chê ngời có
tính xấu, ghen tị khi thấy ngời khác đợc
hạnh phúc may mắn
- Một cây làm chẳng .núi cao :
khuyên ngời ta đoàn kết với nhau, đoàn kết
tạo nên sức mạnh
3) Củng cố - dặn dò: về nhà học thuộc các
từ ngữ câu tục ngữ thành ngữ vừa tìm đợc
Thể hiện tinh đùmbọc, giúp đỡ đồngloại
trái nghĩa với đùmbọc hoặc giúp đỡ M: cu mang
cứu giúp, cứu trợ,ủng hộ, hỗ trợ,bênh vực, bảo vệ,chở che, che chắn,che chở, cu mang,nâng đỡ, nâng niu
M: ức hiếp:
ăn hiếp, hà hiếp,bắt nạt, hành hạ,
đánh đập, áp bức,bóc lọt, chèn ép
- HS trao đổi làm bài
- nhân loại : những ngời sống trên đất , loàingời
- nhân ái : thơng yêu con ngời
- nhân hậu : có lòng thơng ngời, ăn ở cónghĩa - nhân đức : có lòng thơng ngời
+ Toàn nhân loại đều căm ghét chiến tranh
- Câu có chứa tiếng "nhân" có nghĩa là lòngthơng ngời
+ Bà em rất nhân hậu + Ngời Việt Nam ta giàu lòng nhân ái + Mẹ con bà nông dân rất nhân đức
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS nối tiếp nhau trình bày ý kiến củamình
- HS nhận xét bổ sung
Thứ ngày tháng năm 200
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc I) Mục tiêu :
Trang 16- Kể lại bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình truyện thơ nàng tiên ốc
- Thẻ hiện lời kể tự nhiên, phối hợp với lời kể điệu bộ, nét mạt, thay đổi giọng kể phù hợpvới nội dung truyện
- Hiểu đợc ý nghĩa truyện : con ngời cần yêu thơng giúp đỡ lẫn nhau
II) Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ SGK
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS kể lại câu truyện sự tích hồ Ba
Bể
- Nhận xét ghi điểm
2) dạy bài mới :
- Giới thiệu bài : ghi đề bài len bảng lớp
a) Tìm hiểu câu chuyện :
GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm trả lời câu hỏi :
- Bà lão nghèo làm nghề gì để sống ?
- Con ốc bà bắt đợc có gì lạ ?
- Bà lão làm gì khi bắt đợc ốc ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
- Từ khi có ốc bà lão thấy trong nhà có gì lạ
?
- HS đọc thầm đoạn cuối và trả lời câu hỏi :
- Khi rình xem bà lão thấy điều gì lạ?
- Khi đó bà lão đã làm gì ?
- Câu chuyện kết thúc nh thế nào ?
* HD HS kể từng đoạn :
- Yêu cầu HS nhận xét sau mõi HS kể
* HDHS kẻ toàn câu chuyện
- Hs kể trong nhóm
+ Tìm hiẻu ý nghĩa câu chuyện :
- yêu cầu thảo luận nhóm đôi
- Hs phát biểu
3) Củng cố - dặn dò :
- Câu chuyện nàng tiên ốc giúp em hiểu
điều gì ?
- HS nối tiếp nhau kể
- 1 HS kể toàn câu truyện và nêu ý nghĩacủa truyện
- đi làm về, bà thấy nhà cửa đã đợc quétdọn sạch sẽ, đàn lợn đã đợc cho ăn, cơm n-
ớc đã đợc nấu sẵn, vờn rau đợc nhặt sạch cỏ
- Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nớcbớc ra
- Bà bí mật đập vỡ võ óc, rồi ôm lấy nàngtiên
- Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bênnhau Họ yêu thơng nh hai mẹ con
- HS khá kể đoạn 1 cả lớp theo dõi
- HS kể trong nhóm
- đại diện các lên kẻ một đoạn
- Nhận xét lời kể của bạn
- Kể trong nhóm
- 2-3 hS kẻ toàn câu chuyện trớc lớp
- Nhận xét - ngời kể hay nhất
- HS thảo luận
- Trình bày : câu truyện ní về tình thơngyêu lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên ốc
Bà lão thơng ốc không nở bán ốc biếnthành một nàng tiên giúp đỡ bà
- Con ngời phải thơng yêu nhau, ai sốngnhân hậu thơng yêu mọi ngời, sẽ có cuộcsống hạnh phúc
Thứ ngày tháng năm 200
Tập đọc Truyện cổ nớc mình I) Mục tiêu :
- Đọc đúng các từ truyện cổ, vàng cơmnắng, đã mang, đẽo cày, khúc gỗ
- Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả gợi cảm
- đọc diễn cảm toàn bài thơ giọng tha thiết, nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng
- Hiểu các từ : độ trì, độ lợng, đa tình, đa mang, vàng cơn nắng, trắng cơn ma, nhậnmặt
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi kho tàng truyện cổ của nớc ta Đó là những câuchuyện đề cao những phẩm chất ttốt đẹp của ông cha ta
- Học thuộc bài thơ
Trang 17II) Đò dùng dạy học : - Tranh minh hoạ bài tập đọc - bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu
- Các tập truyện cổ Việt Nam hoặc truyện tranh : Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt
III) Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1) Kiểm tra bài cũ :
Gọi HS lên đọc đoạn trích Dế Mèn bên vực
kẻ yếu và trả lời câu hỏi
2) Dạy bài mới
- Giới thiệu bài : (ghi đề bài lên bảng)
- Từ "nhận mặt" ở đây nghĩa nh thế nào ?
- Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
- GV ghi ý chính
- HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi
- Bài thơ gợi cho em nhớ đến truyện cổ
nào ? chi tiết nào cho em biết điều đó ?
- Em nào có thể nêu ý nghĩa của hai
truyệnTấm Cám và Đẽo cày giữa đờng ?
- Em biết truyện cổ nào thể hiện lòng nhân
hậu của ngời Việt Nam ta ? Nêu ý nghĩa
- Bài thơ truyện cổ nớc mình nói lên điều gì
- HS nối nhau đọc bài
- HS1: từ đầu đến ngời tiên độ trì
- HS 2: mang theo đến rặng dừa mang theo -HS 3 :đời cha đến ông cha của mình -HS 4: Rất bất công đến chẳng ra việc gì
- HS 5: phần còn lại +HS đọc toàn bài ( lu ý cách ngắt nhịp cáccâu thơ)
- HS đọc trớc lớp và trả lời câu hỏi
- Tác giả yêu truyện cổ nớc nhà vì :
- Truyện cổ nớc mình rất nhân hậu và có ýnghĩa rất sâu xa
- Truyện cổ đề cao phẩm chất tốt đẹp của
ông cha ta: công bằng, thông minh,độ lợng,
đa tình, đa mang,
- truyện cổ là những lời khuyên dạy của
ông cha ta : nhân hậu, ở hiền, tự tin,
- Ông cha ta đã trải qua bao ma nắng, quathời gian để đúc rút bài học kinh nghiệmcho con cháu
- Nhận mặt là giúp con cháu nhận ra truyềnthống tốt đẹp, bản sắc của dân tộc, của cha
ông ta từ bao đời nay
- Đoạn thơ ca ngợi truyện cổ đề cao lòngnhân hậu ăn ở hiền lành
- HS nhắc lại ý chính
- Tấm cám, Đẽo cày giữa đờng, qua chitiết : thị thơm thị giấu ngời thơm / đẽo càytheo ý ngời ta
- Tấm Cám thể hiện công bằng trong xãhội, chăm chỉ hiền lành sẽ đợc phù hộ, giúp
đỡ nh cô Tấm , còn Tấm thì tham lam độc
- Sự tích hồ Ba Bể : Ca ngợi mẹ con bà goágiàu lòng nhân ái , sẽ đợc đền đáp xứng
đáng
- Nàng tiên ốc : Ca ngợi biết yêu thơng giúp
đỡ ngời yếu
- Trầu cau , sự tích da hấu v v
- Lời ông cha răn dạy con cháu đời sau :sống nhân hậu, độ lợng, công bằng, chămchỉ, tự tin
- Bài học quý báu của ông cha ta dạy concháu đời sau
Trang 18?
- Ghi nội bài lên bảng
+ luyện đọc diễn cảm và học thuộc
- HS nhắc lại
+ Tôi yêu truyện cổ nớc ta Vừa nhân hậu / lại vừa tuỵet vời sâu xa Thơng ngời /rồi mới thơng ta
Yêu nhau/ dù mấy cách xa cũng tìm
ở hiền thì lại gặp hiền/
Ng
ời ngay /thì đợc phật /tiên độ trì
Mang theo truyện cổ/ tôi đi Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xa Vàng cơm nắng/ trắng cơm ma
Con sông chảy/ có rặng dừa nghiêng soi
- Hiẻu đợc hành động của nhân vật thẻ hiện tính cách của nhân vật
- Biết cách xây dựng nhân vật với các hành động tiêu biểu
- Biết sắp xếp các hành động của nhân vật theo thứ tự thời gian
II) đồ dùng dạy học : Giấy khổ to kẻ sẵn và bút dạ
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS trả lời câu hỏi
- Thế nào là văn kể chuyện?
- Những điều gì thể hiện tính cách của nhân
vật trong văn kể chuyện?
2) Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài (ghi đề ên bảng lớp)
+ Yêu cầu1 : HS đọc truyện
- GV đọc diễn cảm chú ý phần lời kể của
các nhân vật Xúc động giọng buồn khi đọc
lời nói : tha cô con không có ba
+ Yêu cầu 2: Chia nhóm nhỏ phát giấy bút
cho nhóm trởng
- (Lu ý bốn nhân vật Ngời kể chuyện (tôi)
cha ngời kể chuyện cậu bé bị điểm không
và cô giáo các em tập trung tìm hiểu em bé
- Giờ làm bài: không tả, không viết, nộp
giấy trắng cho cô(hoặc nộp giấy trắng)
- Giờ trả bài : Làm thinh khi cô hỏi, mãi
sau mới trả lời "Tha cô con không có
ba"(hoặc im lặng mãi sau mới nói)
- Lúc ra về : khóc khi bạn hỏi, "Sao mày
không tả ba của đứa khác?" (hoặc khóc
khi bạn hỏi)
- HS lên trả lời câu hỏi
- HS dới lớp theo dõi nhận xét
- HS đọc nối tiếp
- HS thảo luận
- Là ghi những nội dung chính quan trọng
- HS đại diện trình bày
- Nhận xét bổ sung
ý nghĩa của hành động
- Cậu bé rất trung thực rất trung thực rấtthơng cha
- Cậu rất buòn vì hoàn cảnh của mình
- Tâm trạng buồn tủi của cậu vì cậu rấtyêu cha mình dù cha biết mặt
Trang 19- Qua hành động câu bé em nào có thể kể
lại câu chuyện ?
+ GV tóm lại : Tình cha là tìh cảm tự
nhên,rất thiêng liêng Hình ảnh cậu bé khóc
khi bạn hỏi sao không tả ba của ngời khác
đã gây xúc động trong lòng ngời đọc bởi
tình yêu cha , lòng trung thực, tâm trạng
buồn tủi vì mất cha của cậu bé
+ Yêu cầu 3 :
- Hành động của cậu bé đợc kể nh thế nào ?
lấy dẫn chứng cụ thể để minh hoạ ?
- Khi trả bài cậu bé lặng thinh mãi sau mớitrả lời cô giáo vì cậu xúc động cậu bé rấtyêu cha vì cậu không có cha, cậu mà khôngthể dễ dàng trả lời ngay ba cậu đã mất
- Lúc ra về cậu bé khóc khi bạn cậu hỏi saokhông tả ba của đứa khác Cậu không thểmợn ba của cậu làm ba của mình vì cậu rấtyêu ba cho dù cậu cha biết mạt
- Hành động nào xãy ra trớc thì kể trớc, xãy
ra sau thì kể sau
- Khi kể lại hành động của nhân vật cần chú
ý chỉ kể những hành độngtiêu biểu củanhân vật
- HS đọc phần ghi nhớ
- HS kể vắn tắt
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày kết quả - nhanh trên bảng
I) Mục tiêu: - Hiẻu đợc tác dụng của dấu hai chấm trong câu báo hiệu bộ phận đứng sau
nó là lời nói của một nhân vật hoặc lời giải thích cho bộ phận đứng trớc nó
- Biết dùng dấu hai chấm khi viết văn
II) Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ
III) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1) Kiểm tra bài cũ:
- Gội HS đọc từ ngữ đã tìm ở bài 1 và từ
ngữ ở bài 4 tiết luyện từ và câu : nh
ân hậu đoàn kết
- GV nhận xét ghi điểm
2) Dạy bài mới :
- Giới thiệu bài: (ghi đề bài lên bảng)
a) Tìm hiểu ví dụ : Câu a
- Trong câu văn dấu hai chấm có tác dụng
gì?
- Nó dùng phối hợp với dấu câu nào?
+ Câu b ,c ( Tiếng hành Tơng tự)
- Qua các ví dụ a,b,c em hãy cho biết dấu
hai chấm có tác dụng gì ?
- Dấu hai thờng phối hợp với những dấu
- Mỗi HS làm một bài
- HS đọc yêu cầu bài trong SGK
- HS đọc thầm trả lời câu hỏi
- Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nóicủa Bác Hồ
- Nó dùng phối hợp với dấu ngoặc kép + Lời giải : Dấu hai chấm báo hiệu câu sau
là lời nói của Dế Mèn Nó đợc dùng phốihợp với dấu gạch đầu dòng
+ Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau làlời giải thích rõ những điều lạ mà bà nhậnthấy khi về nhà nh sân đã quét sạch,đàn lợn
đã đợc ăn, cơm nớc đã nấu tinh tơm, vờn đãsạch cỏ
- Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứngsau nó là lời của nhân vậtnói hay là lời giảithích cho bộ phận đứng trớc
- Khi dùng đẻ báo hioêụ lời nói của nhânvật dấu hai chấm đợc dùng phối hợp với
Trang 20khác nào ?
+ Ghi nhớ:
b) luyện tập : bài 1
-Bài tập 2 Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- Khi dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân
vật có thể phối hợp vứi dấu nào?
- Còn khi nó dùng để giải thích thì sao?
+ Yêu cầu HS viết đoạn văn
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày két quả
- Nhận xét chữa bài
- Dấu hai chấm thứ nhất (phối hợp với dấugạch đầu dòng)có tác dụng báo hiệu bộ câu
đứng sau là lời nói của nhân vật "tôi"
- Dấu hai chấm thứ hai: (phối hợp với dấungoặc kép) báo hiệu phần sau là câu hỏicủa cô giáo
- Dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho
bộ phận đứng trớc làm rõ những cảnh đẹpcủa đất nớc hiện ra là nhữngcảnh gì
- Có thể dùng phối hợp với dấu ngoặc képhoặc khi xuống dòng phối hợp với dấu gạch
đầu dòng
- Khi dùng đẻ giải thích nó không cầndùng phối hợp với dấu nào cả
- Viết đoạn văn -Đọc đoạn văn trớc lớp
- Nhạn xét - bổ sung
*******************************************
Thứ ngày tháng năm 200
Tập làm văn tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện
I) Mục tiêu: - Hiểu đợc đặc điểm ngoại hình của nhân vật nói lên đợc tính cách thân phận
của nhân vật đó trong bài văn kể chuyện
- Biết dạ vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật và ý nghĩa của truyệnkhi đọc truyện tìm hiểu truyện
- Biết lựa chọn những chi tiết tiêu biểu để tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện
II) Đồ dùng dạy học : Giấy khổ to viết sẵn yêu cầu bài tập 1 (để chỗ trống)
III) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1) Kiểm tra bài cũ :
- gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Khi kể lại hành động của nhân vật cần
- nhận xét bổ sung két quả trình bày
1) Ghi vắn tắt đặc điểm ngoại hình của Nhà Trò về :
- Sức vóc : gầy yếu quá
- Thân hình: Nhỏ bé ngời bự những phần nh mới lột
- cánh : hai cánh mỏng nh cánh bờm non, lại ngắn chùn chùn
- " Trang phục" : mặc áo thảm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng
2) Ngoại hình của Nhà Trò nói lên điều gì về:
- Tính cách: yếu đuối
- Thân phận: tọi nghiệp, đáng thơng, dễ bị bắt nạt
+ Két luận : Những đặc điểm ngoại hình
tiêu biẻu có thể góp phần nói lên tính cách
hoặc thân phận của nhân vật và làm cho câu
chuyện thêm sinh, hấp dẫn
Trang 21+ ghi nhớ : - HS đọc phần ghi nhớ
3) Bài 1:
+ GV kết luận Tác giả chú ý đến miêu tả
những chi tiết về ngoại hình của chú bé liên
lạc : Ngời gầy, tócbúi ngắn, hai túi áo trắng
nâu trể xuống tận đùi, quần ngắn tới đầu
gối, đôi bắp chân nhỏ luônđộngđạy, đôi mắt
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV giúp đỡ những HS yếu hoặc khó khăn
- Nhận xét bổ sung bài làm của bạn
-Thân hình gầy gò, bộ áo cánh nâu, quầnngắn tới đầu gối cho thấy chú bé là con mộtgia đình nông dân nghèo,quen chịu đựngvất vả
- Hai túi áo trể xuống nh đã từng đã đựngnhiều thứ quá nặngncó thể cho thấy chú bérất hiếu động, đã từng đựng rất nhiều đồchơi, đựng cả lựu đạn khi đi liên lạc
- Bắp chân luôn động đậy, đôi mắt sáng vàxếch cho biết chú rất nhanh nhẹn,hiếu
động, thông minh, thật thà
- HS đọc yêu cầu trong SGK
- Quan sát tranh minh hoạ
- HS tự làm bài
- HS thi kẻ
- Nhận xét - bổ sung 4) Củng cố : - Khi tả ngoại hình nhân vật cần chú ý tả những gì?
- Tại sao khi tả ngoại hình chỉ nên tả những đặc điểmtiêu biểu?
5) Dặn dò - nhận xét tiết học
*********************************
Tuần 3Tập đọc
Th thăm bạn
I) Mục tiêu:- Đọc đúng các từ mãi mãi ,tấm gơng, xả thân, khắc phục, quyên góp,
- Đọc trôi chảy toàn bài ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ , nhấn mạnh
từ ngữ gợi tả gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài thể hiẹn giọng đọc phù hợp với nội dung bài
- Hiểu các từ xả thân, quyên góp, khắc phục
-Hiẻu nội dung câu chuyện : tình cảm bạn bè thơng bạn muốn chia sẻ cùng bạn khi bạngặp chuyện buồn, khó khăn trong cuộc sống
- Năm đợc phần mở đầu và kết thúc bài thơ
II) Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ SGK phóng to
- Bảng viết câu luyện dọc - các tranh, t liệuvề cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt
III) Các hoạt động dạy học :
1) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi ba HS lên đọc thuộc lòng baì thơ
truyện cỏ nớc mình và trả lời câu hỏi
Hỏi ; Bài thơ nói lênđiều gì?
hỏi : Emhiẻu ý hai dòng thơ cuối bài thơ
thế nào?
- Nhận xét ghi điểm
2) Dạy bài mới :
- Giới thiệu bài (ghi đề lên bảng)
a) HD luyện đọc:
-Yêu cầu HS mở SGK
- Hai HS đọc toàn bài (GV lu ý sửa lỗi phát
âm ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
- HS đọc phần chú giải trong SSK
- HS lên thực hiện yêu cầu
- HS mở Sgk - đọc nối tiếp
- HS 1: Đoạn 1 Hoà bình với bạn
- HS 2: Đoạn 2 Hồng ơi bạn mới nh mình
- HS 3: đoạn 3 Mấy ngày nay quách tuấnlơng
- HS nối tiếp đọc toàn bài
Trang 22- GV ®ôc lÌn 1 :
* chó ý giông ®ôc toµn bµi ®ôc víi giông trÌm, buơn thÓ hiÖn sù chia sÎ ch©n thµnh, thÍpgiông h¬n khi nêi ®Õn sù mÍt m¸t" .m×nh ®· xóc ®ông biÐt bao cña Hơng ®· hysinhtrong trỊn lò lôt võa rơi M×nh gịi bøc th nµy chia buơn víi b¹n " Cao giông khi ®ôcnh÷ng c©u ®ĩng viªn an ñi " nhng ch¾c Hơng còng tù hµo vît qua nìi ®au nµy"
* NhÍn giông ị nh÷ng tõ ng÷: xóc ®ĩng, chia buơn, tù hµo, x¶ th©n, vît qua, ñng hĩ
b)T×m hiÓu bµi :
HâØ: - B¹n L¬ng cê biÕt b¹n Hơng tõ tríc
kh«ng ?
- B¹n Hơng ®· bÞ mÍt m¸t ®au th¬ng g×?
- Em hتu "hy sinh" cê nghÜa lµ g×?
- §Ưt c©u víi tõ hy sinh?
- §o¹n 1 cho em biÕt ®iÒu g×?
- GV ghi ý chÝnh ®o¹n 1
- tríc sù mÍt m¸t to lín cña Hơng, b¹n
L-¬ng sÏ nêi g× víi Hơng ? Chóng em t×m
hiÓu tiÕp ®o¹n 2
- nh÷ng c©u v¨n nµo trong 2 ®o¹n võa ®ôc
cho thÍy b¹n L¬ngrÍt th«ng c¶m víi b¹n
Hơng ?
- Nh÷ng c©u nµo cho thÍy b¹n L¬ng biÐt
c¸ch an ñi Hơng ?
- Nªu nĩi dung 2
- Yªu cÌu HS ®ôc ®o¹n 3 vµ tr¶ líi c©u hâi
- ị n¬i b¹n L¬ng ị môi ngíi ®· lµm g× ®Ó
®ĩng viªn, gióp ®ì ®ơng bµo lò lôt?
- Riªng L¬ng ®· lµm g× ®Ó gióp ®ì Hơng ?
- "Bâ ỉng" cê nghÜa lµ g×?
+ nªu ý ®o¹n 3
Yªu cÌu HS ®ôc dßng mị ®Ìu vµ kÕt thóc
bøc th vµ tr¶ líi c©u hâi:
- Nh÷ng dßng mị ®Ìu vµ kÕt thóc bµi th cê
t¸c dông g×?
- Nĩi dung bµi th¬ thÓ hiÖn ®iÒu g×?
- GV ghi nĩi dung bµi th¬
c) ®ôc diÏn c¶m :
- Yªu cÌu HS nỉi tiÐp nhau ®ôc bµi th¬
- HS theo dđi t×m ra giông ®ôc cña tõng
®o¹n
+ GV ®a b¶ng phô yªu cÌu HS t×m c¸ch
®ôc diÔn c¶m vµ luyÖn ®ôc ®o¹n v¨n
- HS ®ôc thÌm tr¶ líi c©u hâi
- B¹n L¬ng kh«ng biÕt b¹n Hơng
- L¬ng chØ biÕt Hơng khi ®ôc b¸o ThiÐuniªn tiÒn phong
- B¹n L¬ng viÕt th ®Ó chia buơn víi Hơng
- Ba cña Hơng ®· hy sinh trong trỊn lò lôtvõa rơi
+ Hy sinh : chÕt v× nghÜa vô, lý tịng cao
®Ñp tù nhỊn vÒ c¸i chÕt ®Ó giµnh lÍy sù sỉngcho ngíi kh¸c
- C¸c anh bĩ dòng c¶m hy sinh ®Ó b¶o vÖ
nh thÕ nµo khi ba Hơng ®· ra ®i m·i m·i + Nh÷ng c©u v¨n :
- Nhng ch¾c lµ Hơng dßng níc lò
- M×nh tin r»ng nìi ®au nµy
- Bªn c¹nh Hơng nh m×nh + Nĩi dung 2 lµ nh÷ng líi ®ĩng viªn cña L-
¬ng vµ Hơng + Môi ngíi quyªn gêp ñng hĩ ®ơng bµo lòlôt kh¾c phôc thiªn tai Tríng L¬ng gêp ®ơdïng d¹y hôc gióp c¸c b¹n n¬i lò lôt
+ Riªng L¬ng göi gióp Hơng toµn bĩ sỉ
L-¬ng bâ ỉng tõ mÍy n¨m nay
- Bâ ỉng : dµnh dôm tiÐt kiÖm
- TÍm lßng cña môi ngíi ®ỉi víi ®ơng bµo
- Mìi S ®ôc mĩt ®o¹n
- T×m ra giông ®ôc
- §o¹n 1 : giông trÌm, buơn
- §o¹n 2 : giông bußn nhng th¸p giông
- §o¹n 3 : giông trÌm buơn chia sÎ
Trang 233) Củng cố :
- Hỏi : qua bài th em hiểu bạn Lơng là ngời nh thế nào?
- Em làm những gì đẻ giúp dỡ những không may gặp hoạn nạn khó khăn?
- Bài tập 2a , 2b viết sẵn tren bài lớp
III) Các hoạt động dạy - hoc chủ yếu :
1) kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 Hs lên bảng viét một só từ
- dới lớp viết bảng con
- nhận xét HS viết bảng
2) Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài : (ghi đề lên bảng)
- 3 HS đọc lại
- Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậynói lên tình cảm thơng yêu của hai bà cháudành cho một cụ già bị lẫn đến mức khôngbiết cả đờng về nhà mình
+ dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô,dòng 8 chữviétsát lề, giữa hai khổ th để cách một dòng + Mõi, gặp, lẫn, lạc về, bỗng,
- HS lên bảng
- Dới lớp làm vào giấy nháp
- HS nhận xét bổ sung
- chữa bài + Lời giải : Tre - chịu - trúc - cháy - tre - tre
- chí - chiến - tre
- HS đọc thành tiếng đoạn văn hoàn chỉnh
- Trả lời : Cây trúc, cây tre thân có nhiều
4) củng cố - dặn dò - nhận xét tiết dạy
Thứ ngày tháng năm 200
III) Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1)Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên trả lời câu hỏi
- Tác dụng của cách dùng dấu hai chấm ?
- HS thực hiện yêu cầu
Trang 24- Yêu câu HS đoạn và nêu ý nghĩa từng dấu
hai chấm trong đoạn văn ? (viết sẵn)
2) Dạy bài mới :
a) Giới thiệu đề bài: ( ghi bảng lớp)
- GV đa ra từ: học, học hành, hợp tác xã
- Em có nhận xét gì về số lợng của 3 từ
- Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu rõ
từ 1 tiếng (từ đơn) và từ nhiều tiếng (từ
-2HS đọc
- Nhờ / bạn /giúp đỡ/ lại/ có/ chí/ học hành / nhiều/ năm/liền/ Hanh/ là/ học sinh/ tiên tiến
chí, nhiều, năm liền, Hanh, là
giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến
- Từ gồm có 1 hay nhiều tiếng
- Tiếng dùng để tạo nên từ, 1 tiếng tạo nên
từ đơn,2 tiếng tạo nên từ phức
- Từ dùng để đặt câu
- Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng, từ phức là gồm hai hay nhiều tiếng
+ HS đọc phần ghi nhớ
- HS tìm từ đơn từ phức
- Ví dụ: ăn, ngủ, hát, múa, đi, ngồi,
- Từ phức: ăn uống, đấu tranh, học sinh, co giáo, thầy giáo, tin học
- Từ đơn: vui, buồn, no, đói, ngủ, sống, chết, xem, nghe, gió, ma,
-Từ phức : ác đọc, nhân hậu, đoàn kết, yêu thơng, ủng hộ, chia sẻ
- HS đọc yêu cầu SGK
- Nối các mình chọn và đạt câu + Em rát vui vì đợc điểm tốt + Hôm qua em ăn rất no+ Bọn nhện thật ác đọc+ Nhân dân ta có truyền thống đoàn kết + Em bé đang ngủ
+ Em nghe dự báo thời tiết+ Bà em rất nhân hậu4) Củng cố:
- Thế nào là từ dơn ? cho ví dụ
- Thế nào là từ phức ? cho ví dụ
Trang 25- Kể lại bằng lời những câu chuyện đã nghe đã đọc về lòng nhân hậu câu chuyện phải cócốt truyện nhân vật, ý nghĩa về lòng nhân hậu, tình cảm yêu thơng, đùm bọc lẫn nhaugiữa ngời với ngời
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện - biết nhận xét đánh về câu chuyện vừa kể - rèn thói quen
đọc sách
II) Đồ dùng dạy học :
Su tầm về các truyện lòng nhân hậu
III) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1) Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên kể lại truyện nàng tiên ốc
- Hỏi : Lòng nhân hậu đợc biẻu hiện nh thế
nào ? Lấy ví dụ một số truyện về lòng hân
hậu mà em biết ?
- Em đọc câu truyện của mình ở đâu?
b) Kể chuyện trong nhóm
- Gợi ý cho HS các câu hỏi
- Em thích chi tiét nào trong truyện vì sao?
- Chi tiết nào trong truyện làm bạn cảm
động nhất ?
- Bạn thích nhân vật nào trong truyện ?
+ Thi kể trao đổi ý nghĩa của truyện
- HS thực hiện
- HS đọc thành tiếng đề bài
- HS nối tiếp nhau đọc Trả lời :
- Biểu hiện của lòng nhân hậu
- Thơng yêu, quý trọng, quan tâm đến mọingời :Nàng công chúa nhân hậu, chú cuội
- Cảm thông sẵn sàng chia sẻ với mọi ngời
có hoàn cảnh khó khăn : BạnLơng, Dế Mèn
- Yêu tiên nhiên châm chút từng mầm nhỏcủa sự sống : Hai cây non chiếc rễ đatròn
- Tính tình hiền hậu, không nghịch ác,khôngbxúc phạm hoặc làm đau lòng ngờikhác
- Em đọc trên báo trong truyện cổ tíchtrong SGK đạo đức, trong truyện đọc, emxem Ti vi
I) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng,từ khó, giàn giụa, bẩn thỉu, ren rỉ, lẩy bẩy
-Hiểu các từ ngữ trong bài : lam khom, đỏ đọc, giàn giụa, thảm hại, sung húp, rên rỉ, lẩybẩy, tài sản, khản đặc
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồg cảm thơng xót trớcnỗi bất hạnhcủa ông lão ăn xin nghèo khổ
II) Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ - bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
Trang 26III) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài thơ thăm bạn
và trả lời câu hỏi
2) Dạy bài mới :
+ Giới thiệu đề bài ( ghi đề lên bảng lớp)
+ HD luyện đọc và tìm hiểu bài
của cậu với ông lão ăn xin?
- H5 Hành động và lời nói của cậu bé chứng
tỏ tình cảm của cậu bé đối ông lão nh thế
nào?
- Yêu cầu HS giải nghĩa từ : tài sản, lẩy bẩy,
+ Nêu ý chính đoạn 2
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
- H6: Cậu bé không có gì đẻ cho ông lão,
nhng ông lại nói với cậu thê nào?
- H7 Em hiểu cậu đã cho ông lão cái gì?
- H8 Những chi tiết nào thể hiện điều đó?
- Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi đang đi trênphố, ông đứng ngay trớc mặt cậu
- Ông lão già lọm khọm đôi mắt đọc giàngiụa nớc mắt đôi môi tái nhợt quần áo tảtơi, dáng hình xấu xí, bàn tay sung húp,bẩnthỉu giọng rên rỉ cầu xin
- nghèo đói đã khiến ông thảm thơng
- Lời nói :Ông giùn giận cháu , cháu không
có gì để cho ông cả
- Cậu là ngời tố bụng chân thành xót
th-ơngcho ông lão tôn trọng và muốn giúp đỡ
ông
- Tài sản : của cải tiền bạc
- Lẩy bẩy: run rẩy , yếu đuối, không tự chủ
đợc + Cậu bé xót thơng ông lão muốn giúp đỡ
ông lão
- Ông nói "nh vậy là cháu đã cho lão rồi "
- Cậu đã cho ông lão tình cảm sự cảm thông
và thái độ tôn trọng
Trang 27H9 Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng
- Cậu bé đã nhận đợc ở ông lão lòng biết
ơn, sự đồng, ông đã hiểu đợc tấm lòng củacậu
+ Sự đồng cảm cảu ông lão ăn xin với cậu
bé
- Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biét
đồng cảm thơng xót trớc nỗi bất hạnh của
ông lão ăn xin
- HS đọc toàn bài + Tôi chẳng biết làm cách nào tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia :
- Ông đừng giận cháu không có gì để cho ông cả
- Ngời ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ớc đẫm Đôi mắt tái nhợt nở nụ cừơi vàtay ông cũng siết lấy tay tôi
- Cháu ơi, cảm ơn cháu !Nh vậy là cháu đã cho lão rồi - Ông lão nói bằng giọng khản đặc
- Khi ấy tôi chợt hiểu rằng : cả tôi nữa tôi cũng vừa nhận đợc chút gì của ông lão
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập - giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột lời nói trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
III) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1) kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi :
Hỏi : khi tả ngoại hình nhân vật cần chú ý
tả những gì
HỏI tại sao phải tả ngoại hình của nhân vật?
2) Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài (ghi đề lên bảng)
b) Tìm hiểu ví dụ :
- Bài 1
- Yêu cầu HS làm bài
- GV đa bảng phụ HS đối chiếu
- HS thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc yeu cầu SGK
- Mở SGK trang 30 - 31 và ghi vào vở nháp -2 - 3 HS trả lời
+ Chúng câu ghi lại lời nói của cậu bé
- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì đểcho ông cả
+Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé :
- Chao ôi, cảnh nghèo đói gầm mắt con
ng-ời đau khổ kia thành xấu xí biết nhờng nào
- Cả tôi nữa tôi cũng vừa nhận đợc chútgìcủa ông lão
+ Cậu bé slà ngời nhân hậu giàu tình thơngyêu con ngời và thông cảm với nỗi khốnkhổ của ông lão
+ Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu
- HS đọc nối tiếp
- Đọc thầm và thảo luận nhóm đôi
Trang 28- Lời nối ý nghĩ của ông lão ăn xin trong
bài cách kể đã cho có gì khác nhau ?
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét kết luận :
- Cách a : tác giả dẫn trực tiếp - tức là dùng
nguyên văn lời của ông lão Do đó các từ
xng hô chính là từ xng của chính ông lão
với cậu bé (ông - cháu)
- Cách b: tác giả thuật lại gián tiép lời của
ông lão tức là bằng lời kể của mình Ngời
kể xng tôi gọi ngời ăn xin là ông lão
- Hỏi : Ta cần kể lạilời nói và ý nghĩ của
nhân vật để làm gì ?
- Có cách nào kể lại lời nói và ý nghĩ của
nhân vật ?
* Ghi nhớ :
- Yêu cầu HS tìm đoạn văn có lời dẫn trực
tiếp và lời dẫn gián tiếp
3) Luyện tập :
Bài 1
Hỏi : dựa vào dấu hiêuh nào em nhận ra lời
dẫn trực tiếp lời dẫn gián tiếp ?
- Nhận xét tuyên dơng HS làm đúng
* Kết luận : khi dùng lời dẫn trực tiếp, các
em có thể đặt sau dấu hai chấm phối hợp
với gạch ngang đầu dòng hoặc dấu ngoặc
kép Còn khi dùng lời dẫn gián tiếp không
dùng dấu ngoặc kép hay dấu gạch ngang
+ Cách a) tác kể lại nguyên văn lời nói của
ông lão với cậu bé + Cách b) tác giả kể lại lời nói của ông lãobằng lời của mình
+ Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhânvật để thấy rõ tính cách của nhân vật
+ Có hai cách kể lại lời nói và ý nghĩ củanhân vật Đó là lời dẫn trực tiếp và lời dẫngián tiếp
+ HS đọc phần ghi nhớ trong sách giáokhoa
+ HS đọc đoạn văn có yêu cầu : + Ví dụ:
- trong gờ học, Lê trách Hà đè tay lên vở,làm quăn vở lê.Hà vội nói :"Mình xin lỗi,mình không cố ý"
- Thấy Tấm ngồi khóc: Bụt hỏi: "Làm saocon khóc ?" Bụt liền bảo cho Tấm cách cóquần áo đẹp đi hội
- HS đọc nội dung
- Dùng bút chì gạch 1 gạch dới lời dẫn trựctiếp gạch 2 gạch dới lời dẫn gián tiếp
- 1Hs lên bảng lớp + Lời dẫn trực tiếp : Bị chó sói đuổi Lời dẫn gián tiếp : Còn tơ, tớ sẽ nói là đang
- Lời dẫn trực tiếp đứng sau các từ nối :rằng, là và dấu hai chấm
+ HS đọc nội dung
- Thảo luận viết bài + Cần chú ý : phải thay đổi từ xng hô và đặtlời nói trực tiếp vào sau dấu hai chấm kếthợp với dấu gạch đầu dòng hoặc dấu ngoặckép
- HS trình bày - nhận xét bổ sung kết quả + Lời dẫn trựec tiếp :
Vua nhìn thấy những miếng trầu tem rátkhéo bèn hỏi bà hàng nớc
- Xin cụ cho biết ai đã tem trầu này
Bà lão bảo
- Tâu bệ hạ, trầu này do chính già tem đấy
ạ!
Trang 29- Bài 3
Tiến hành tơng tự bài 2
- Hỏi : Khi chuyển lời dẫn trực tiép thành
lời dẫn gián tiếp cần chú ý những gì ?
4) Củng cố - dặn do :
-Nhận xét tiết học
Nhà vau không tin, gặng hỏi mãi bà lão
đành nói thật :
- Tha, đó là trầu do con gái gìa tem
- Cần chú ý : Thay đổi từ xng hô, bỏ dấungoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng, gộp lạilời kể với lời nhân vật
- Lời giải : Bác thợ hỏi Hoè là cậu có thíchlàm thợ xây không Hoè đáp rằng hoè thíchlắm
********************************************
Thứ ngày tháng năm 200Luyện từ và câu
- Khổ giấy to kẻ sẵn hai cột của bài tập 1 bài tập 2
- Bảng lớp viết sẵn 4 câu thành ngữ bài 3
- Từ điển Tiếng Việt (nếu có) hoặc pho tô vài tờ cho nhóm HS
III)Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1) Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi :
- Tiếng dùng để làm gì ? Từ dùng đẻ làm
gì cho ví dụ?
- Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?
2) Dạy bài mới :
a) Giới thiệu : (ghi đề bài lên bảng)
3) HD làm bài tập :
- Bài 1:
- Phát giấy bút
- HD sử dụng tra từ điển
- Gv có thể hỏi nghĩa của từ
+ HS thực hiện yeu cầu
+ HS đọc yêu cầu đề bài SGK
- HS sử dụng từ điển và tra từ
Từ chứa tiếng hiền Từ chứa tiếng ác
- hiền dịu, hiềnlành, hiền hậu, hiền
đức, hiền hoà, hiềnlành, hiền thảo,hiền từ, dịu hiền,hiền thực hiền khô,hiền lơng
- hung ác, ácnghiệt, ác độc, độc
ác, ác ôn, ác hại, áckhẩu, tàn ác, ác liệt,
ác cảm, ác mộng,
ác quỷ, tội ác, ácthủ, ác chiến, áchiểm, ác tâm
- HS đọc yêu cầu SGK
- Trao đổi và làm bài
- Trình bày bài làm - hận xét bổ sung
-Nhân hậu nhân từ
nhân ái hiền hậu phúc hậu
đôn hậu trung hậu
tàn ác hung ác
độc ác tàn bạo
- HS đọc yêu cầu đề
- HS tự làm a) hièn nh bụt (hoặc đất)
Trang 30Hỏi : em thích câu thành ngữ nào nhất ? vì
sao ?
- Bìa 4 :
- Gợi ý : Muốn hiểu đợc các thành ngữ tục
ngữ em phải hiểu đợc cả nghĩa đen lẫn
nghĩa bóng Nghĩa bóng có thể suy ra
nghĩa đen
- Câu thành ngữ (tục ngữ) em vừa giải
thích có thể dùng trong tình huống nào?
b) Lành nh đất (hoặc bụt)c) Dữ nh cọp
d) Thơng nhau nh chị em ruột+ HS tự phát biểu :
+ Em thích câu thành ngữ hiền nh bụt vìcâu này so sánh ai đó hiền lành nh ông bụttrong câu truyện cổ tích
+ Em thích câu thơn nhau nh chị em ruột vìcâu này nói lên chị em ruột rất yêu thơngnhau
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
Lời giải :
Môi hở răng lạnh môi và răng là hai
bộ phận trong miệnngời, môi che chởbao bọc răng Môi
hở thì răng lạnh
Những ngời ruột thịtgần gủi xóm gièngcủa nhau phải biétche chở đùm bọcnhau Một ngời yếukém hoặc bị hại thì
những ngời kháccũng bị ảnh hởng
khuyên những ngờitrong gia đình họhàng, làng xóm
Máu chảy ruột mềm Máu chảy thì tận
ruột gan Ngời thân gặp hoạnnạn mọi ngời khác
đều đau đớn
Nói đến những ngờithân
Nhờng cơm sẻ áo Nhờng cơm áo cho
nhau Giúp đỡ san sẻ chonhau lúc khó khăn,
hoạn nạn
Khuyên con ngờiphải biết giúp đỡnhau
Lá lành đùm lá rách Lấy lá lành bọc lá
rách cho khỏi hở Ngời khoẻ mạnh cumang giúp đỡ ngời
yếu Ngời mau mắngiúp đỡ ngời bấthạnh Ngời giàugiúp đỡ ngời nghèo
Khuyên ngời có điềukiện giúp đỡ ngờikhó khăn
4) Củng cố - dặn dò :
**************************************
Thứ Ngày tháng năm 200
Tập làm văn Viết th I) Mục tiêu:
- Biết đợc mục đích của viẹc viét th
- Biét nội dung cơ bản và kết cấu thông thờng của một bức th
- Biết viết những bức th thăm hỏi, trao đổi thông tin đúng nọi dung kết cấu, lời lẽ chân thành, tình cảm
II) Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viét sẵn phần ghi nhớ
- Bảng lớp viết sẵn đề bài luyện tập
- Giấy khổ lớn ghi sẵn câu hỏi + bútdạ
III) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1)Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS trả lời câu hỏi :
- Cần kể lời nói ý nghĩa của nhân vật để
làm gì ? Có những cách nào để kểlời nói
của nhân vật ?
2) Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài (ghi đề lên bảng)
b) Tìm hiểu ví dụ:
- HS thực hiện yêu cầu
Trang 31- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ thăm bạn
- H6 Bạn thông báo với Hồng tin gì?
- H7 Theo em nội dung bức th cần có những
th cho Hồng + Lơng thông cảm chia sẻ hoàn cảnh, nỗi
đau của Hồnh và bà con địa phơng + Lơng thong cảm về sự quan tâm của mọi ngời với nhân dân vùng lũ lụt quyên góp ủng hộ Lơng gởi cho Hồng toàn bộ số tiền tiết kiệm
+ Nội dung bức th cần :
* Nêu lí do mục đích viét th
* Thăm hỏi ngời nhận th
* Thông báo tình hình ngời viết th
* Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm
+ Phần mở đầu ghi địa điểm, thời gian viét
th lời chào hỏi + Phần kết thúc ghi lời chúc, lời hứa hẹn
+ đề bài yêu cầu em viết th cho ai ? Viết th cho bạn trờng khác
+ Mục đích viết th là gì? Hỏi thăm và kể cho bạn nghe tình hình ở lớp, trờng em hiện nay+ Th viết cho bạn cùng tuổi cần xng hô nh thế nào ? Xng bạn - mình - cậu - tớ
+ Cần thăm hỏi bạn những gì? Hỏi thăm sức khoẻ việc học hành ở trờng mới, tình hình gia đình, sở thích của bạn
+ Em kể cho bạn những gì về tình hình ở lớp,ở trờng mình? Tình hình học tập học sinh vui chơ, van nghệ, thăm quan, thầy cô giáo, bạn bè, kế hoạch sắp tới của trờng lớp em + Em nên chúc, hứa hẹn với bạn đièu gì? Chúc bạn khẻo, học giỏi, hẹn th sau
************************************
Tuần 4Thứ ngày tháng năm 200
Tập đọc Một ngời chính trực I) Mục tiêu :
- đọc đúng các tiếng, từ khó nỗi tiếng, long xởng, giúp đỡ, di chiéu, tham tri chính sợ,gián nghị đại phu, tiến cử
- Đọc trôi chảy toàn bài , ngắt nghĩ hơi đúng sau các dấu câu hoặc các cụm từ,nhấn giọngcác từ ngữ gợi tả gợi cảm - thẻ hiện giọng đọc với phù hợp nội dung, nhân vật
Trang 32- Hiểu các từ khó : chính trực, di chiếu, thái tử,thái hậu, phò tá, tham tri chính sự,, giánnghị đại phu, tiến cử.
- hiểu nội dung bài :Ca ngợi sự chính trực thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nớc của Tô HiénThành - vị quan nỗi tiếng cơng trực ngày xa
II) Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 36 SGK (phóng to)
- Bảng phụ viết sẵn câu cần luyện đọc
III) Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1) Kiểm tra bài cũ :
- Gọi ba HS đọc nối tiếp truyện Ngời ăn xin
và trả lời câu hỏi
2) Dạy bài mới :
a) Giới thiệu đề: (ghi đề lên bảng)
b) HD luyện đọc :
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc toàn bài (GV lu ý sửa chữa lỗi
phát âm ngắt giọng cho émai
- HS đọc phần chú giải SGK
- Gv đọc mẫu
- Toàn bài đọc với giọngkể thong thảng, rõ
ràng, lời Tô Hiến Thánh điềm đạm, dứt
khoát, thể hiẹn thái độ kiên định
c) Tìm hiểu bài :
- HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- H1 Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
-H2 Mọi ngời đánh giá ông là ngời nh thế
nào ?
-H3 trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hién Thành thể hiện nh thế nào?
+ đoạn 1 kể chuỵên gì ?
Ghi ý chính đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
-H4 Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai thờng
-H6 Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì?
-H7 Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông
đứng đầu triều đình?
- H8 Vì sao Thái hậu lại ngạc nhiên khi ông
tiến cử Trần Trung Tá ?
-H9 Trong việc tìm ngời giúp nớc, sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện nh thế
những ngời nh ông bao giừ cũng đặt lợi ích
- HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc nối tiếp theo trình tự
- HS1:đoạn 1 Tô Hién Thành đến Lý CaoTông
- HS 2: đoạn 2 Phò tá đến Tô Hiến Thành
đựơc
- HS3: đoạn 3 Một hôm đến Trần TrungTá
- Học sinh đọc toàn bài
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Tô Hiền Thành làm quan thời lý
- Ông là ngời nỗi tiếng chính trực
Vũ Tấn Đờng hầu hạ
- Đỗ thái hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu
- Ông cử ngời tài ba ra giúp nớc chứ không
cử ngời ngày đêm hầu hạ mình
- Vì ông quan tâm đến triều đình, tìm ngờitài giỏi để giúp nớc, giúp dân
- Vì ông không màng danh lợi, vì tình riêng
mà giúp đ, tiến cử Trần Trung Tá
Trang 33của đất nớc lên trên hết, Họ làm những điều
tốt cho dân cho nớc
- Đoạn 3 kể chuyện gì?
- HS đọc toàn bài
- Tìm hiểu nội dung chính của bài
- Ghi nội dung chính
- Nhớ viét đúng đẹp tôi yêu truyện cổ nớc tôi dén nhận mặt ông cha của nình trong bài thơtruyện cổ nớc mình
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/d/g hoặc ân/âng
II) đồ dùng dạy học :
- Bài tập 2a, 2b viét sẵn lên bảng
III) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1) Kiểm tra bài cũ :
Goị HS tìm tên đồ vật trong nhà có dấu hỏi,
dấu ngã
2) Dạy bài mới :
- Giới thiệu đề: (ghi đề lên bảng)
+ Tìm hiểu nôi dung đoạn thơ
- vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nớc nhà?
- Qua những câu truyện cổ cha ông ta muốn
khuyên conncháu điều gì?
+ Các từ: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi,vàng cơm nắng
Thứ ngày tháng năm 200
luyện từ và câu
từ ghép và từ láy I)Mục tiêu : - Hiểu đợc từ láy và từ ghép hai cách cấu tạo từ phức tiéng Viẹt : từ ghép là
từ gồm những tiếng có nghĩa ghép với nhau
- Bớc đầu phân biệt đợc từ ghép và từ láy,tìm đợc các từ ghép và từ láy dễ
- Sử dụng đợc từ ghép và từ láy để đặt câu
II) Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn ví dụ - giấy khổ to và bút dạ
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Kiểm tra bài cũ :
- Từ đơn và từ phức khác
nhau điẻm nào ?cho ví dụ?
2) dạy bài mới :
+ Giới thiệu bài (ghi đề lên
bảng)
HS trả lời
- Từ đơn có một tiếng: xe, ăn, uông, áo
- Từ phức có hai hay nhiều tiếng : xe đạp, ăn cổ, uống bia, hợp tác xã
Trang 343) Tìm hiểu ví dụ
- Yêu cầu Hs suy nghĩ và
thảo luận nhóm đôi
đầu hay phần vần giống
nhau gọi là từ láy
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi
* Kết luận lời giải:
+ HS trao đổi và trả lời câu hỏi
- Từ phức truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im, do các tiếng: truyện +cổ , ông + cha, đời + sau, tạo thành các tiếng này
+ Chầm chậm: lặp lại cả âm đầu và vần âm+ Se sẽ: lặp lại âm đầu s và vần e
- HS nhắc lại ghi nhớ sau đó nêu ví dụ:
+ VD: từ ghép : bạn bè, thầy giáo, cô giáo, học sinh, yêu quý, mến yêu, tình bạn, học giỏi,
+ Từ láy : chămchỉ, cần c, thơn yêu, nhạc nhẽo, săn sóc, khéo léo, chuồn chuồn
thẳng thắn, thẳng thớm
Thật chân thật, thành thật, thật
lòng, thật lực, thật tâm, thậttình
thật thà
4) Củng cố :
- Từ ghép là gì ? cho ví dụ
Trang 35- từ láy là cho ví dụ:
5) Dăn dò :
-Thứ ngày tháng năm 200
kể chuyện Một nhà thơ chân chính I) Mục tiêu:
- Dựa vào lời kẻ của GV và tranh minh hoạ trả lời các câu hỏi về nội dung, kể lại đợc toàn
bộ câu chuỵệnmột cách tự nhiên phối hợp với nét mặtđiẹu bộ
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện Ca ngợi nhà thơ chânchính,có khí phách cao đẹp, thà chếttren giàn lửa thiêu, không chiu khuất phục cỡng quyền
- Biết đánh giá nhận xét bạn kể
II) Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ SGK
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS kể lại câu chuyện đã đọc về lòng
nhân hậu, tình cảm, thơng yêu, đùm bọc lẫn
nhau
2) Dạy bài mới :
- Giới thiệu (ghi đề lên bảng)
- Trớc sự bạo ngợc của nhà vua dân chúng phản ứng bằng cách nào ?
(truyền nhau hát một bài hát lên án thôi hống hách bạo tàn của nhà vua và phơi bày nỗithống khổ của nhân dân
- Nhà vua làm gì khi biết nhân dân truỳen tụng bài ca lên án mình ?
(Vua ra lệnh lùng bắt đợc kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy, vì không tìm ai là tác giả củabài hát , nhà hạ lệnh tống giam tất cả nhà thơ và nghệ nhân hát rong
- Trớc khi đe doạ của nhà vua, thái độcủa mọi ngời thế nào?
(Các nhà thơ các nghệ nhân lần lợt khuất phục họ hát lên những bài ca tụng nhà vua duychỉ có một nhà thơ trớc sau im lặng
- Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?
(vì vua thật sự khâm phục, kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ thà bị lừathiêu cháy, nhất định không chiệu nói sai sự thật)
3) HD kể chuyện :
- Gọi HS kể
- Nhận xét cho điểm từng HS
- Gọi HS kể toàn câu chuyện
4) Tìm hiểu câu chuyện :
Hỏi : - Vì sao nhà vua hung bạo thé mà
thay đổi đột ngột thái độ?
- Nhà vua khâm phục khí phách của nhà thơ
mà thay hay chỉ muốn các nhà thơ lên giàn
hoả thiêu để thửvthách
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- HS kể
- Nhận xét tìm bạn kể hay nhất - hiểu ý
nghĩa câu chuyện nhất
- HS kể nối tiếp - tơng ứng với nội dungcâu hỏi
- Ca ngợi nhà thơ chân chính chết trên giànlửa thiêu chứ không ca ngợi ông vua bạo tà.Khí phách đó đã khiến nhà vua nhà vuakhâm phục, kính trọng và thay đổi thái độ
- HS thi kể và nói ý nghĩa câu truyện
5) Củng cố : gọi 1 Hs kể lại toàn câu chuyện
-Dặn dò - nhận xét tiết học
-Thứ ngày tháng năm 200
Tập đọc Tre Việt nam
Trang 36I) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng , từ khó bao giờ nắng nỏ, bảo bùng, luỹ thành, mang dáng thẳng
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp điệu của câu thơ, đoạn thơ, nhấn giọng
ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, phù hợp với nội dung cảm xúc
- Hiểu ý nghĩa của những từ khó : tự,luỹ thành, áo cộc, nòi tre, nhờng,
- Hiẻu nội dung của bài: cây tre tợng trng cho con ngời Việt Nam Qua hình tợng cây tre,
đọc tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con ngời Việt Nam: giàu tình thơngyêu,ngay thẳng, chính trực
- Học thuộc lòng bài thơ
II) Đồ dùng dạy học :
- Tranhminh hoạ bài tập đọc trang 41, SGK(phóng to)
- Su tầm các tranh ảnh về cây tre
- Bảng phụ viét sẵn đoạn tơ cần luyện đọc
III) Các hoạt động dạy học củ yếu :
1) Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng đọc bài một ngời chính
trực và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- nhận xét và cho điểm HS
2) Dạy bài mới
- Giới thiệu bài :(ghi đè bài lên bảng)
+ Luyện đọc :
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp sách giáo khoa
- HS đọc lại toàn bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS Ví dụ :
+ Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm
Bảo bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
Thơng nhau tre chẳng ở riêng
Luỹ thành từ đó mà nen hỡi ngời
Chẳng may thân gầy cành rơi
vẫn nguyên cái gốc truỳen đời cho măng
+ đoạn 1: giọng đọc chậm sâu lắng, gợi suy nghĩ liên tởng, , nghỉ hơi ngân dài sau dấuchấm lửng ở dòng thứ 3
+ đoạn 2,3 giọng đọc sảng khoái
+ Doạn 4 nhắt nhịp đều đặn ởcác dấu phẩy, tạo âm hởng nối tiếp, dấu luyến nh trong bảnnhạc
+ Nhấn giọng các từ ngữ : tự, không đứng khuất mình, bão bùng, ôm níu, chẳng ởriêng,vẫn nguyên cái gốc,đâu chịu, nhọn nh chông lạ thờng,nhờng, dáng thẳng tròn, lạ,thờng
3) Tìm hiẻu bài :
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
- H1 những câu thơ nào nói lên sự gắn bó
lâu đời của cây tre với ngời Viẹt Nam ?
+ Đoạn 1 muốn nói với chúng ta điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3 và trả lời câu
hỏi
- H2 Chi tiết nào cho thấy cây tre nh con
ngời?
- H3 Những hình ảnh nào của cây tre tợng
trng cho tình thơng yêu đồng loại ?
- H4 Những hình ảnh nào của cây tre tợng
trngcho tính ngay thẳng?
-H Em thích hình ảnh vềcây tre và búp
+ HS đọc
- Tre xanh xanh tự bao giờ ?Chuyện ngày xa đã có bờ tre xanh + Đoạn 1 nói lên sự gắn bó lâu đời của trevới ngời Viẹt Nam
+ Chi tiét : không đứng khuất mình bóngrâm
+ Hình ảnh: bão bùng thân bọc lấy da - tay
ôm tay níu tre gần nhau thêm - thơng nhautre chẳng ở riêng - lng trần phơi nắng phơisơng - có manh áo cộc tre nhờng cho con + Hình ảnh: nòi tre đâu chịu mọc cong, câymăng mọc lên đã mang dáng thẳng, thântròn của tre, tre già truyền gốc cho măng + Bão bùng thân bọc lấy thân
Trang 37măng ? Vì sao?
+ Đoạn 2,3 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2,3
- HS đọc đoạn 4
+ bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp từ,
điệp ngữ: xanh, mai sau, thể hiện rất tài
tình sự kế tiép liên tụccủa các thế hệ tre già,
măng mọc
+ Nội dung bài thơ là gì ?
4) đọc diễn cảm và học thuộc lòng
+ Giới thiệu đoạn thơ cần luyện đọc
- Yêu cầu HS cần luỵện đọc diễn cảm
- Nhận xét tuyên dơng
+ Tổ chức Hs thi đọc thuộc lòng từng đoạn
thơ và bài thơ
- Nhận xét tìm bạn đọc hay nhất
- Nhận xét ghi điểm những Hs đọc hay
Tay ôm tay níu gần nhau thêm Hình ảnhcho thấy cây tre cũng giống nh con ngời,biết yêu thơngđùm bọc khi gặp khó khăn +
có manh áo cộc tre nhờng cho con: cái motre màu nâu không mối một ngắn cũn baoquanh cây măng nh chiéc áo mà mà tre mẹche cho con
- Nòi tre đâu chịu mọc cong Cha lên đã nhọn nh chông lạ thờng
- Ngay từ khi còn còn non nớt măng đã códáng khoẻ khoắn, tính cách ngay thẳng,khẳng khoái, không chịu mọc cong
+ ca ngợi những phẩm chất cao đẹp củacon ngời Viẹt Nam, giàu tình thơng yêu,ngay thẳng, chính trực, thông qua hình tợngcây tre
- HS đọc nối tiếp đoạn + Nòi tre đâu chịu mọc cong Cha lên đã nhọn nh chông/ lạ th ờng /Lng trần phơi nắng phơi sơng
Có manh áo cộc tre nh ờng cho con Măn non là búp măng non
đã mang dáng thẳng/ thân tròn của tre Năm đi qua tháng đi qua
Tre già măng mọc/ có gì lạ đâu Mai sau
mai sau Mai sau,
Đất xanh /tre mãi tre màu tre xanh
- HS thi đọc trong nhóm
5) Củng cố - dặn dò:
+ Qua hình tợng cây tre tác giả muốn nói lên điều gì?
Thứ ngày tháng năm 200Tập làm văn Cốt truyện
-I) Mục tiêu:
- Hiểu đợc thế nào là cốt truyện
- Hiểu đợc cấu tạo của cốt truyện gồm 3 phần cơ bản : mở đầu , diễn bién, kết thúc
- sắp xếp các sự việc chính của một câu chuyện tạo thành cốt truyện
- Kể lại câu chuyện sinh động hấp dẫn dựa vào cốt truyện
II) đồ dùng dạy học :
Giấy khổ to - bút dạ
III) Các hoạt động dạy học
1) Kiểm tra bài cũ :
- Gọi Hs lên bảng trả lời câu hỏi
- Một bức th thờng gồm những phần nào?
2) Dạy bài mới :
a) giới thiệu :
b) tìm hiểu ví dụ :
- Hs dọc yêu cầu đề bài
H1 Theo em thế nào là việc chính?
- HS thực hiện yêu cầu
- Sự việc chính là những sự việc quan trọngquyết định diẽn biến các câu chuyện khôngcòn đúng nội dung và hấp dẫn nữa
Trang 38- Sự việc 2: + Dế Mèn hỏi nhà trò kẻ lại tình cảnh khốn khổ bị bọn nhện ức hiếp và đòi ănthịt
- Sự việc 3: + Dế mèn phẩn nộ cùng Nhà Trò đi đến chỗ mai phục của bọn nhện
- Sự việc 4: + Gặp bọn nhẹn Dế Mèn ra oai, lên án sự nhẫn tâm của chúng, bắt chúng phávòng vây hăm Nhà trò
- Sự việc 5: + Bọn nhện sợ hải phải nghe theo nhà trò đợc tự do
- Bài 2 - Chuổi các sự việc nh bài 1 đợc gọi
là cốt truyện của truyện Dé Mèn bên vực kẻ
yếu Vậy cốt truyện là gì?
- Bài 3 + Sự viẹc 1 cho em biết điều gì ?
- Sự việc 2,3,4 kẻ những chuyện gì?
- Sự viẹc 5 nói lên điều gì?
- Cốt truyện là một chuổi sự việc làm nồngcốt cho diẽn bién của truyện
+ Sự việc 1 nêu nguyên nhân Dế Mèn bênvực Nhà Trò Dế Mèn gặp nhà trò đang khóc+ Sự viẹc 2,3,4 kẻ lại Dế Mèn đã bên vựcnhà trò nh thế nào Dế mèn đã trừng trị bọnnhẹn
+ Sự việc 5 nói lên bọn nhện phải nghe theo
+ Kết quả các sự việc ở phàn mở đầu và phần chính (bọn nhện phải vâng lệnh Dế MènNhà Trò đợc cứu thoát )là phần két thúc của câu truyện
+ Hỏi cốt truyện thờng có những phần
nào ?
- Ghi nhớ :
- HS đọc phần ghi nhớ
HS đọc câu chuỵen chiéc áo rách và tìm cốt
truyện của câu chuyện
c) Luyện tập
Bài 1:
- HS thảo luận nhóm đôi và sắp xếp các sự
việc bằng cách đánh dấu theo thứ tự
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
- Cốt truyện thờng có 3 phần : Mở đầu,diễn biến, kết thúc
- Suy nghĩ tìm cốt truyện + Mở đầu : Lan mặc áo rách đến lớp Cácbạn cời Lan tủi thân ngồi khóc
+ Diẽn bién : Hôm sau Lan không đi học.Các bạn hiẻu hoàn cảnh của Lan Cô giáo
và các bạn tặng Lan chiéc áo mới + Két thúc : lan rất cảm động và lại đi học
- HS thảo luận làm bài
- HS kẻ trong nhóm + Lần 1(cách 1) Gv tổ chức cho HS thi kẻ bằng bằng cách kể lại đúng các sự việc đã sắpxếp
+ Lần 2(cách 2) tổ chức cho Hs kẻ thêm bớt mốtố câu văn, hình ảnh , lời nói để câuchuyện thêm hấp dẫn sinh động
- Nhận xét cho điểm
3) Củng cố - Câu chuyện cây khế khuyên chúng ta đièu gì ?
4) Dặn dò :
Thứ Ngày Tháng năm 200
-Luyện từ và câu Luyện tập về từ ghép và từ láy I) Mục tiêu:
- Nhận diện đợc từ ghép từ láy trong đoạn văn câu văn
- Xác định mô hình cấu tạo của từ ghép, từ ghép tổng hợp, từ ghép phân loại, và từ láy : láy âm, láy vần, láy cả âm và vần
II) Đồ dùng dạy học :
- từ điễn (nếu có) hoặc phô tô một vẩitng
Khổ giấy to kẻ sẵn bảng bài tập 1,2
Trang 39III) Các hoạt động dạy học chủ yếu
1) Kiểm tra bài cũ :
Gọi Hs trả lời câu hỏi
- H1 Thế nào là từ ghép ? choví dụ và phân
tích ?
- H2 Thế nào là từ láy ? cho ví dụ và phân
tích ?
2) Dạy học bài mới :
a) Giới thiẹu bài :(ghi đề lên bảng)
3) HD làm bài tập
Bài 1
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
Bài 2
HS đọc yêu cầu đề bài
- Thảo luận trong nhóm
- hỏi : Tại sao em lại xép tàu hoả vào từ
phan loại ?
- Tạo sao núi non lại là từ tổng hợp
- Nhận xét tuyên dơng
-Bài 3
Gọi HS đọc nội dung yêu cầu
- Phát giấy và bút yêu cầu HS làm theo
nhóm
- Chót lại lời giải đúng
Hỏi : muốn xếp đợc các từ láy vào đúng ô
cần xác định những bộ phận nào ?
- Yêu cầu HS phân biệt mô hình cấu tạo
của một vài từ láy
- Nhận xét tuyên dơg
- HS thực hiện yêu cầu
-Thảo luận cặp đôi và trả lời + Từ bánh trái có nghĩa tổng hợp + Từ bánh rán có nghĩa phân loạiếH đọc
- Nhận đồ dùng học tập, làm việc trongnhóm
- Nhận xét bổ sung
- Chữa bài :
Từ ghép phân loại Từ ghép tổng hợp
đờng ray,xe đạp,tàu hoả, xe điện,máy bay
ruộng đồng, làngxóm, núi non, gò
đồng, bờ bãi, hìnhdạng, màu sắc+ Vì tàu hoả chỉ phơng tiện giao thông đờngsắt, có nhièu toa chở đợc nhều hàng,phânbiệt với tàu thuỷ, tàu bay
+ Vì níu non chỉ chung loại địa hình nổi lêncao hơn so với mặt đất
+ HS đọc
- Hoạt động nhóm
- Nhận xét bổ sung
Từ láy cóhai tiếnggiống nhau
ở âm đầu
Từ láy cóhai tiếnggiống nhau
ở vần
Từ láy cóhai tiénggiống nhau
ở cả âm đầu
và vần nhút nhát lao xao, lạt
xạt, rào rào, hehé.+ Cần xác định bộ phận đợc lặp lại, âm đầu,vần, cả âm đầu và vần
+ Ví dụ: nhút nhát : lặp lại âm đầu nhrào rào : lặp lại cả âm đầu r và vần an
4) Củng cố dặn dò :
- Từ ghép có những loại nào ?cho ví dụ
- Từ láy có những loại nào ?cho ví dụ
-Thứ ngày tháng năm 200
Tập làm văn luyện tập xây dựng cốt truyện I)Mục tiêu:
- Tởng tợng và tạo luyện một cốt truyện đơn giản theo gợi ý đã cho sẵn
- Kể lại câu chuyện theo cốt truyện một cách hấp dẫn sinh động
II) đồ dùng dạy học :
- Bảng lớp viết sẵn đè bài và câu hỏi gợi ý
- giấy khổ to + bút dạ
III) các hoạt dộng dạy học chủ yếu :
1) Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là cốt truyện ? cốt truyện thờng
có những phần nào ?
2) dạy bài mới :
- HS thựchiện
Trang 40a) Giới thiệu bài (ghi đề lên bảng)
3) HD làm bài tập :
a)Tìm hiểu đề bài
- Phân tích đề bài : gạch chân dới từ ngữ ba
nhân vật, mẹ con ốm,, ngời con , bà tiên
-H1 Muốn xây dựng cốt truyện càn chú ý
đến điều gì?
+ Khi xây dựng cốt truyện các chỉ cần ghi
vắn tắt các sự việc chính mỗi sự việc chỉ
cần ghi lại bằng một câu
b) lựa chọn chủ đề và xây dựngcốt truyện :
- GV yêu cầu HS chọn chủ đề
- Gọi HS đọc gợi ý 1
- Hỏi và ghi nhanh các câu vào 1 bên bảng
- H2 ngời mẹ ốm nh thế nào ?
- H3 ngời con chăm sóc mẹ nh thé nào ?
- H4 Để chữa khỏi bệnh cho mẹ ngời gặp
những khó khăn gì?
- H5 Ngời con đã quyết tâm nh thế nào ?
-H6 Bà tiên đã giúp hai mẹ con nh thế nào?
+ Gọi HS đọc gợi ý 2
- Hỏi và ghi nhanh lên bảng tơng tự nh ý 1
- H7 Để chữa khỏi bệnh cho mẹ ngời con
+ Hs đọc yêu cầu đề bài
+ Muốn xây dựng cốt truyện cần chú ý lý
do xãy ra câu chuyện diễn bién câu chuyện.Kết thúc câu chuyện
+ HS phát biểu chủ đề mình lựa chọn
+ Ngời mẹ ốm rất nặng ốm bệt giờng, ốmkhó mà qua khỏi
+ Ngời con thơng mẹ chăm sóc tận tuỵ bên
mẹ ngày đêm/ ngời con dỗ mẹ ăn từng thìacháo/ ngời đi xin thuốc lá về nấu cho mẹuống
+ Ngời con phải vào tận rừng sâu tìm loạithuốc quý / ngời con phải tìm một bà tiêngià sống trên ngọn núi cao / ngời con phảitrèo đèo, lội suối tìm thuốc quý/ ngời phảicho Thần đêm tối đôi mắt của mình
+ Ngời con gởi mẹ cho hàng xóm rồi lặn lộivào rừng trong rừng ngời con gặp nhiều thúdữ nhng chúng đều thơng tính không ănthịt, ngời con phải chịu gai cào, chân bị đá
đâm chảy máu, bụng đói để trèo lên núi tìm
bà tiên Ngời con đành chấp nhận cho Thần
đêm tối đôi mắt của mình để lấy thuốc cứu
mẹ + Cảmđộng trớc tấm lòng hiéu thảo của ng-
ời con và hiện ra giúp cậu/ bà tien hièn lành
mở cửa đón cậu, cho thuốc quý rồi phẩy taytrong nháy mắt cậu đã về đến nhà / Bà cảm
động cho cậu bé thuốc và bắt Thần đêm Tốitrả lại đoi mắt cho cậu
+ Nhà rất nghèo, không có tiền mua thuốc/nhà cậu chẳng có thứ gì đáng giá cả Mà bàcon hàng xóm không thể giúp gì cậu
+ bà biến thành cụ già đi đờng đánh rơi mộttíu tiền/ Bà tiên bién thành ngời đa cậu đitìm loại thuốc quý một cái hang đầy tiền đểsau này có cuộc sống sung sớng
+ Cậu thấy phía trớc một cụ già khổ sở Cậu
đoán đó là tiền của cụ cũng dùng để sống
và chữa bệnh Nếu bị đói cụ sẽ ốm nh mẹcậu Cậu chạy theo và trả lại cho bà/ Cậu
bé không lấy tiền mà chỉ xin cụ dẫn đờngcho mình đến chỗ có loại thuốc quý
+ HS kể chuyện trong nhóm + HS thi kể
Nhận xét 5) Củng cố - dặn dò :