Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì II
Trang 1TUẦN 20Thứ hai ngày tháng năm 2005
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc
2 Kỹ năng: Hiểu những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, vững chãi, đẵn, ăn năn.
- Hiểu nội dung bài: Oâng Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượng trưng cho thiênnhiên Qua câu chuyện chúng ta thấy người có thể chiến thắng thiên nhiên nhờ sự dũngcảm và lòng quyết tâm, nhưng nhờ người luôn muốn làm bạn với thiên nhiên
3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Thư Trung thu
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thư Trung
thu.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Treo tranh và giới thiệu:
Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học
bài Oâng Mạnh thắng Thần Gió để biết tại sao một
người bình thường như ông Mạnh lại có thể thắng
được một vị thần có sức mạnh như Thần Gió
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài Ví dụ:
+ Tìm các từ khó có âm đầu l/n,… trong bài.
(MN)
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã (MN)
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng
bài Thư Trung thu và trả lời
câu hỏi cuối bài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầmtheo
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầucủa GV:
+ Các từ đó là: loài người, hang núi, lăng quay, lồm cồm, nổi giận, lớn nhất, làm xong, lên, lồng lộn, ăn năn, mát lành, các loài hoa,…
+ Các từ đó là: ven biển, ngã, ngạo nghễ, vững chãi, đập cửa, mở, đổ rạp, giận dữ, xô đổ, an ủi, thỉnh thoảng, biển cả,…
Trang 2- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải
sử dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng
của những ai?
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn
được phân chia ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Hỏi: Đồng bằng, hoành hành có nghĩa là gì?
- Đây là đoạn văn giới thiệu câu chuyện, để
đọc tốt đoạn văn này các con cần đọc với
giọng kể thong thả, chậm rãi
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Oâng Mạnh tỏ thái độ gì khi nói với Thần
Gió?
- Vậy khi đọc chúng ta cũng phải thể hiện
được thái độ giận giữ ấy (GV đọc mẫu và
yêu cầu HS luyện đọc câu nói của ông
Mạnh)
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Để đọc tốt đoạn này các con cần phải chú ý
ngắt giọng câu văn 2, 4 cho đúng Giọng đọc
trong đoạn này thể hiện sự quyết tâm chống
trả Thần Gió của ông Mạnh
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3 Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS
- GV đọc mẫu đoạn 4
- Giảng: Trong đoạn văn này có lời đối thoại
giữa Thần Gió và ông Mạnh Khi đọc lời của
Thần Gió, các con cần thể hiện được sự hống
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nốitiếp từ đầu cho đến hết bài
- Chúng ta phải đọc với 3 giọngkhác nhau, là giọng của ngườikể chuyện, giọng của ThầnGió và giọng của ông Mạnh
- Bài tập đọc được chia làm 5đoạn:
+ Đoạn 1: Ngày xưa … hoành hành.
+ Đoạn 2: Một hôm … ngạo nghễ.
+ Đoạn 3: Từ đó … làm tường.
+ Đoạn 4: Ngôi nhà … xô đổ ngôi nhà.
+ Đoạn 5: Phần còn lại
- HS đọc lại đoạn 1 theo hướngdẫn của GV
- Luyện đọc câu: - Thật độc ác!
(Một số HS đọc cá nhân, cảlớp đọc đồng thanh)
- HS đọc đoạn 2
- 1 HS khá đọc bài
- HS tìm cách ngắt sau đó luyệnngắt giọng câu:
+ Oâng vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.//
+ Cuối cùng,/ ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi.//
- HS đọc bài theo yêu cầu
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Luyện đọc 2 câu đối thoạigiữa Thần Gió và ông Mạnh,sau đó đọc cả đoạn
Trang 3hách, ra oai (GV đọc mẫu), khi đọc lời của
ông Mạnh cần thể hiện sự kiên quyết, không
khoan nhượng (GV đọc mẫu)
- Gọi 1 HS đọc đoạn cuối bài
- Hỏi: Đoạn văn là lời của ai?
- Giảng: Đoạn văn này kể về sự hoà thuận
giữa Thần Gió và ông Mạnh nên các con chú
ý đọc với giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn
cuối bài
- Gọi HS đọc lại đoạn 5
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
Hoạt động 2: Thi đua đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- 1 HS khá đọc bài
- Đoạn văn là lời của người kể
- Theo dõi GV hướng dẫn giọngđọc
- Tìm cách ngắt giọng và luyện
đọc câu: Từ đó,/ Thần Gió thường đến thăm ông,/ đem cho ngôi nhà không khí mát lành từ biển cả/ và hương thơm ngào ngạt của các loài hoa.//
- Một số HS đọc bài cá nhân
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,
2, 3, 4, 5 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trướcnhóm của mình, các bạn trongnhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọccá nhân, các nhóm thi đọc nốitiếp, đọc đồng thanh một đoạntrong bài
- HS đọc
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIO Ù(TT)
III Các hoạt động
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bà
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2, 3
- Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi
Trang 4- Sau khi xô ngã ông Mạnh, Thần Gió làm gì?
- Ngạo nghễ có nghĩa là gì?
- Kể việc làm của ông Mạnh chống lại Thần
Gió (Cho nhiều HS kể)
- Con hiểu ngôi nhà vững chãi là ngôi nhà
ntn?
- Cả 3 lần ông Mạnh dựng nhà thì cả ba lần
Thần Gió đều quật đổ ngôi nhà của ông nên
ông mới quyết định dựng một ngôi nhà thật
vững chãi Liệu lần này Thần Gió có quật đổ
nhà của ông Mạnh được không? Chúng ta
cùng học tiếp phần còn lại của bài để biết
được điều này
- Gọi HS đọc phần còn lại của bài
- Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó
tay?
- Thần Gió có thái độ thế nào khi quay trở lại
gặp ông Mạnh?
- Aên năn có nghĩa là gì?
- Oâng Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành
bạn của mình?
- Vì sao ông Mạnh có thể chiến thắng Thần
Gió?
- Oâng Mạnh tượng trưng cho ai? Thần Gió
tượng trưng cho ai?
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- Ngạo nghễ có nghĩa là coithường tất cả
- Oâng vào rừng lấy gỗ dựngnhà Cả ba lần, nhà đều bịquật đổ Cuối cùng, ông quyếtdựng một ngôi nhà thật vữngchãi Oâng dẫn những cây gỗthật lớn làm cột, chọn nhữngviên đá thật to làm tường
- Là ngôi nhà thật chắc chắn vàkhó bị lung lay
- 1 HS đọc đoạn 4, 5 trước lớp
- Hình ảnh cây cối xung quanhnhà đổ rạp, nhưng ngôi nhàvẫn đứng vững, chứng tỏ ThầnGió phải bó tay
- Thần Gió rất ăn năn
- Aên năn là hối hận về lỗi lầmcủa mình
- Oâng Mạnh an ủi và mời ThầnGió thỉnh thoảng tới chơi nhàông
- Vì ông Mạnh có lòng quyếttâm và biết lao động để thựchiện quyết tâm đó
- Oâng Mạnh tượng trưng chosức mạnh của người, còn ThầnGió tượng trưng cho sức mạnhcủa thiên nhiên
- Câu chuyện cho ta thấy ngườicó thể chiến thắng thiên nhiênnhờ lòng quyết tâm và laođộng, nhưng người cần biếtcách sống chung (làm bạn) vớithiên nhiên
- 5 HS lần lượt đọc nối tiếpnhau, mỗi HS đọc một đoạntruyện
Trang 5- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau
mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các
nhóm đọc tốt
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Hỏi: Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện
đọc
- Chuẩn bị: Mùa xuân đến
- Con thích ông Mạnh vì ôngMạnh đã chiến thắng đượcThần Gió…
- Con thích Thần Gió vì Thầnđã biết ăn năn về lỗi lầm củamình và trở thành bạn của ôngMạnh…
MÔN: TOÁN
Tiết: BẢNG NHÂN 3
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS
- Thành lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1, 2, 3, , 10) và học thuộc lòng bảng nhân này
2Kỹ năng: Aùp dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân.
- Thực hành đếm thêm 3
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn hoặc 3 hình tam giác, 3 hình vuông Kẻ sẵn nộidung bài tập 3 lên bảng
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập sau:
- Trong giờ toán này, các em sẽ được học bảng
nhân 3 và áp dụng bảng nhân này để giải các
bài tập có liên quan
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn lập bảng nhân 3
- Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng và
hỏi: Có mấy chấm tròn?
- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?
- Ba được lấy mấy lần?
- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:
3x1=3 (ghi lên bảng phép nhân này)
- Nghe giới thiệu
- Quan sát hoạt động của GVvà trả lời: Có 3 chấm tròn
- Ba chấm tròn được lấy 1 lần
- Ba được lấy 1 lần
- HS đọc phép nhân 3: 3 nhân 1bằng 3
- Quan sát thao tác của GV và
Trang 6- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có 2 tấm
bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn, vậy 3 chấm
tròn được lấy mấy lần?
- Vậy 3 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được lấy 2
lần
- 3 nhân với 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và yêu
cầu HS đọc phép nhân này
- Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại tương tự
như trên Sau mỗi lần lập được phép tính mới
GV ghi phép tính đó lên bảng để có 3 bảng
nhân 3
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 3 Các
phép tính trong bảng đều có 1 thừa số là 3,
thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, ,
10
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập được,
sau đó cho HS thời gian để tự học thuộc bảng
nhân 3 này
- Xoá dần bảng con cho HS đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi: Một nhóm có mấy HS?
- Có tất cả mấy nhóm?
- Để biết có tất cả bao nhiêu HS ta làm phép
tính gì?
- Yêu cầu HS viết tóm tắt và trình bày bài giải
vào vở Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét và cho điểm bài làm của HS
Bài 3:
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
trả lời: 3 chấm tròn được lấy 2lần
- 3 được lấy 2 lần
- Đó là phép tính 3 x 2
- 3 nhân 2 bằng 6
- Ba nhân hai bằng sáu
- Lập các phép tính 3 nhân với
3, 4, , 10 theo hướng dẫncủa GV
- Nghe giảng
- Cả lớp đọc đồng thanh bảngnhân 3 lần, sau đó tự họcthuộc lòng bảng nhân
- Đọc bảng nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta tínhnhẩm
- Làm bài và kiểm tra bài củabạn
- Đọc: Mỗi nhóm có 3 HS, có
10 nhóm như vậy Hỏi tất cảbao nhiêu HS?
- Một nhóm có 3 HS
- Có tất cả 10 nhóm
3 x 10 = 30 (HS)
Đáp số: 30 HS
- Bài toán yêu cầu chúng tađếm thêm 3 rồi viết số thíchhợp vào ô trống
- Số đầu tiên trong dãy số nàylà số 3
Trang 7- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau đó là 3 số nào?
- 3 cộng thêm mấy thì bằng 6?
- Tiếp sau số 6 là số nào?
- 6 cộng thêm mấy thì bằng 9?
- Giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều bằng
số đứng ngay trước nó cộng thêm 3
- Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau đó chữa bài rồi
cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm
được
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 3 vừa
học
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học
cho thật thuộc bảng nhân 3
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Tiếp sau số 3 là số 6
- 3 cộng thêm 3 bằng 6
- Tiếp sau số 6 là số 9
- 6 cộng thêm 3 bằng 9
- Nghe giảng
- Làm bài tập
- Một số HS đọc thuộc lòngtheo yêu cầu
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: TRẢ LẠI CỦA RƠI (TT)
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất
- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng
2Kỹ năng: Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi.
- Đồng tình, ủng hộ và noi gương những hành vi không tham của rơi
3Thái độ: Trả lại của rơi khi nhặt được.
II Chuẩn bị
- GV: SGK Trò chơi Phần thưởng
- HS: SGK Vở bài tập
III Các hoạt động
Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Trả lại của rơi.
- Nhặt được của rơi cần làm gì?
- Trả lại của rơi thể hiện đức tính gì?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Thực hành: Trả lại của rơi (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: HS biết ứng xử phù hợp trong tình huống
nhặt được của rơi
Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận, đàm thoại
ĐDDH: Phiếu thảo luận, câu chuyện kể
- GV đọc (kể) câu chuyện
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm
PHIẾU THẢO LUẬN
1 Nội dung câu chuyện là gì?
2 Qua câu chuyện, em thấy ai đáng khen? Vì sao?
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
- Cả lớp HS nghe
- Nhận phiếu, đọc phiếu
- Các nhóm HS thảo luận, trả lời câu hỏi trong phiếu và trình bày kết quả
Trang 83 Nếu em là bạn HS trong truyện, em có làm như
bạn không? Vì sao?
- GV tổng kết lại các ý kiến trả lời của các nhóm HS
Hoạt động 2: Giúp HS thực hành ứng xử phù hợp trong
tình huống nhặt được của rơi
Phương pháp: Đàm thoại
- Yêu cầu: Mỗi HS hãy kể lại một câu chuyện mà
em sưu tầm được hoặc của chính bản thân em về
trả lại của rơi
- GV nhận xét, đưara ý kiến đúng cần giải
đáp
- Khen những HS có hành vi trả lại của rơi
- Khuyến khích HS noi gương, học tập theo các
gương trả lại của rơi
Hoạt động 3: Thi “Ứng xử nhanh”
Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại, đóng vai
ĐDDH: Tình huống Phần thưởng
- GV phổ biến luật thi:
+ Mỗi đội có 2 phút để chuẩn bị một tình huống, sau
đó lên điền lại cho cả lớp xem Sau khi xem xong, các
đội ngồi dưới có quyền giơ tín hiệu để bổ sung bằng
cách đóng lại tiểu phẩm, trong đó đưa ra cách giải
quyết của nhóm mình Ban giám khảo ( là GV và đại
diện các tổ) sẽ chấm điểm, xem đội nào trả lời nhanh,
đúng
+ Đội nào có nhiều lần trả lời nhanh, đúng thì đội đó
thắng cuộc
- Mỗi đội chuẩn bị tình huống
- Đại diện từng tổ lên diễn, HS các nhóm trả lời
- Ban giám khảo chấm điểm
- GV nhận xét HS chơi
- Phát phần thưởng cho đội thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị:
trước lớp
- Cả lớp HS trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Đại diện một số HS lên trình bày
- HS cả lớp nhận xét về thái độ đúng mực của các hành vi của các bạn trong các câu chuyện được kể
- HS nghe, ghi nhớ
Thứ ba ngày tháng năm 2005
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: GIÓ
I Mục tiêu
1Kiến thức: Nghe và viết lại chính xác bài thơ Gió.
2Kỹ năng: Trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ với 2 khổ thơ.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s / x, iêc / iêt.
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở, bảng con
Trang 9III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Thư Trung thu
- Yêu cầu HS viết các từ sau: chiếc lá, quả na,
cái nón, lặng lẽ, no nê,… (MB): cái tủ, khúc
gỗ, cửa sổ, muỗi,… (MN).
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ học chính tả này, các con sẽ nghe
cô (thầy) đọc và viết lại bài thơ Gió của nhà
thơ Ngô Văn Phú Sau đó, chúng ta sẽ cùng
làm một số bài tập chính tả phân biệt âm s /
x, phân biệt vần iêc / iêt.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc bài thơ
- Bài thơ viết về ai?
- Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió
được nhắc đến trong bài thơ
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có
mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú ý
những điều gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ:
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng
Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
d) Viết bài
- GV đọc bài, đọc thong thả, mỗi câu thơ đọc 3
lần
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ
khó cho HS soát lỗi
- 3 HS lần lượt đọc bài
- Bài thơ viết về gió
- Gió thích chơi thân với mọinhà: gió cù anh mèo mướp;
gió rủ ong mật đến thăm hoa;
gió đưa những cánh diều baylên; gió ru cái ngủ; gió thèmăn quả lê, trèo bưởi, trèo na
- Bài viết có hai khổ thơ, mỗikhổ thơ có 4 câu thơ, mỗi câuthơ có 7 chữ
- Viết bài thơ vào giữa tranggiấy, các chữ đầu dòng thơthẳng hàng với nhau, hết 1khổ thơ thứ nhất thì các mộtdòng rồi mới viết tiếp khổ thơthứ hai
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi:
gió, rất, rủ, ru, diều
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã: ở,khẽ, rủ, bổng, ngủ, quả, bưởi
- Viết các từ khó, dễ lẫn
- Viết bài theo lời đọc của GV
- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghitổng số lỗi ra lề vở
Trang 10chấm sau.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS thi
làm bài nhanh 5 em làm xong đầu tiên được
tuyên dương
- Bài 2
- Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui: Hai HS
ngồi cạnh nhau làm thành một cặp chơi Các
HS oẳn tù tì để chọn quyền đố trước HS đố
trước đọc 1 trong các câu hỏi của bài để bạn
kia trả lời Nếu sau 30 giây mà không trả lời
được thì HS đố phải đưa ra câu trả lời Nếu
HS đố cũng không tìm được thì hai bạn cùng
nghĩ để tìm và từ này không được tính điểm
Mỗi từ tìm đúng được 10 điểm, bạn nào có
nhiều điểm hơn là người thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên
về nhà viết lại bài cho đúng
- 2 HS làm bài trên bảng lớp
Cả lớp làm bài vào Vở Bàitập Tiếng Việt 2, tập hai Đápán:
- hoa sen, xen lẫn, hoa súng,xúng xính làm việc, bữa tiệc,thời tiết, thương tiếc
- HS chơi trò tìm từ Đáp án:
+ mùa xuân, giọt sương+ chảy xiết, tai điếcCó thể cho HS giải thêm một sốtừ khác:
+ Buổi đầu tiên trong ngày (buổisáng)/ Màu của cây lá (sông)/
Hạt nhỏ, mầu đỏ nâu, có trongnước sông (phù sa)/ Từ dùng đểkhen người gái có khuôn mặt đẹp(xinh)…
+ Tên một loại cá (cá giếc)…
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: MÙA XUÂN ĐẾN
I Mục tiêu
1Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ Ngắt nghỉ hơi đúngsau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết đọc bài với giọng vui tươi, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
2Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: mận, nồng nàn, đỏm dáng, trầm ngâm.
- Hiểu nội dung bài: Bài ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Mùa xuân đến làm cho đất trời, câycối, chim muông,… đều thay đổi, tươi đẹp bội phần
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Oâng Mạnh thắng Thần Gió
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Oâng Mạnh
thắng Thần Gió.
Trang 11- Trong giờ học hôm nay, các con sẽ cùng đọc
và tìm hiểu bài tập đọc Mùa xuân đến của
nhà văn Nguyễn Kiên Qua bài tập đọc này,
các con sẽ thấy rõ hơn vẻ đẹp của mùa xuân,
sự thay đổi của đất trời, cây cối, chim muông
khi mùa xuân đến
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng vui
tươi, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có âm đầu l/n, r,… trong bài
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm cuối
n, ng,…
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- GV nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau
đó nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS
chia bài tập đọc thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Hoa mận … thoảng qua.
+ Đoạn 2: Vườn cây … trầm ngâm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- GV giải nghĩa từ mận, nồng nàn.
- Hướng dẫn: Để thấy rõ vẻ đẹp của các loài
hoa được miêu tả trong đoạn văn, khi đọc,
chúng ta cần lưu ý nhấn giọng các từ ngữ gợi
tả như: ngày càng thêm xanh, ngày càng rực
rỡ, đâm chồi, nảy lộc, nồng nàn, ngọt, thoảng
qua.
- Gọi HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc chú giải từ: khướu, đỏm dáng,
trầm ngâm.
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng câu văn
đầu tiên của đoạn
- Dựa vào cách đọc đoạn 1, hãy cho biết, để
- Theo dõi GV đọc mẫu 1 HSkhá đọc mẫu lần 2
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầucủa GV:
+ Các từ đó là: nắng vàng, rực rỡ, nảy lộc, nồng nàn, khướu, lắm điều, loài,…
+ Các từ đó là: tàn, nắng vàng, rực rỡ, nảy lộc, nồng nàn, nhã, thoảng, bay nhảy, nhanh nhảu, đỏm dáng, mãi sáng, nở,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nốitiếp từ đầu cho đến hết bài
- HS dùng bút chì viết dấu gạch(/) để phân cách các đoạn vớinhau
- 1 HS khá đọc bài
- HS dùng bút chì gạch châncác từ này
- Một số HS đọc bài cá nhân
- 1 HS khá đọc bài
- Đọc phần chú giải trong sgk
- Nêu cách ngắt và luyện ngắt
giọng câu: Vườn cây lại đầy tiếng chim / và bóng chim bay nhảy.//
- Nhấn giọng các từ ngữ sau:
đầy, nhanh nhảu, lắm điều,
Trang 12đọc tốt đoạn văn này, chúng ta cần nhấn
giọng ở các từ ngữ nào?
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Hỏi HS vừa đọc bài: Con đã ngắt giọng ở
câu cuối bài ntn?
- Tổ chức cho HS luyện ngắt giọng câu văn
trên
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau Mỗi HS đọc
một đoạn của bài Đọc từ đầu cho đến hết
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 3 HS
và yêu cầu luyện đọc trong nhóm
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu lại bài lần 2
- Hỏi: Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?
- Con còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa
xuân đến nữa?
- Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và
mọi vật khi mùa xuân đến
- Tìm những từ ngữ trong bài giúp con cảm
nhận được hương vị riêng của mỗi loài hoa
xuân?
- Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim được thể
hiện qua các từ ngữ nào?
- Theo con, qua bài văn này, tác giả muốn nói
với chúng ta điều gì?
đỏm dáng, trầm ngâm.
- Một số HS đọc bài cá nhân
- 1 HS khá đọc bài
- HS nêu cách ngắt giọng, HSkhác nhận xét và rút ra cách
ngắt đúng: Nhưng trong trí nhớ ngây thơ của chú / còn sáng ngời hình ảnh một cành hoa mận trắng, / biết nở cuối đông để báo trước mùa xuân tới.
- HS đọc bài
- 3 HS đọc bài theo hình thứcnối tiếp
- Luyện đọc theo nhóm
- Các nhóm cử cá nhân thi đọccá nhân, các nhóm thi đọc nốitiếp, đọc đồng thanh một đoạntrong bài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầmtheo
- Hoa mận tàn là dấu hiệu báotin mùa xuân đến
- Hoa đào, hoa mai nở Trời ấmhơn Chim én bay về…
- HS đọc thầm lại bài và trả lờicâu hỏi Ví dụ: Khi mùa xuânđến bầu trời thêm xanh, nắngcàng rực rỡ; cây cối đâm chồi,nảy lộc, ra hoa; chim chóc baynhảy, hót vang khắp các vườncây
- Hương vị của mùa xuân: hoabưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt,hoa cau thoang thoảng
- Vẻ riêng của mỗi loài chim:
chích choè nhanh nhảu, khướulắm điều, chào mào đỏmdáng, cu gáy trầm ngâm
- Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹpcủa mùa xuân Xuân về đấttrời, cây cối, chim chóc như cóthêm sức sống mới, đẹp đẽ,
Trang 134 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc và trả lờo câu
hỏi: Con thích nhất vẻ đẹp gì khi mùa xuân
đến?
- Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà đọc
lại bài
- Chuẩn bị: Mùa nước nổi
sinh động hơn
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS.Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 3.
2Kỹ năng:Aùp dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân.
- Củng cố kĩ năng thực hành đếm thêm 2, đếm thêm 3
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 5 lên bảng
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 3
Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì
trong bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng nhau
luyện tập, củng cố kĩ năng thực hành tính nhân
trong bảng nhân 3
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng:
x 3
- Hỏi: Chúng ta điền mấy vào ô trống? Vì sao?
- Viết 9 vào ô trống trên bảng và yêu cầu HS đọc
phép tính sau khi đã điền số Yêu cầu HS tự làm
tiếp bài tập, sau đó gọi 1 HS đọc chữa bài
- Nhận xét và cho điểm HS
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền sốthích hợp vào ô trống
- Điền 9 vào ô trống vì 3 nhân 3bằng 9
- Làm bài và chữa bài
- Bài tập yêu cầu viết số thích hợpvào ô trống
3
Trang 14- Bài tập điền số này có gì khác với bài tập 1?
- Viết lên bảng:
x
- Hỏi: 3 nhân với mấy thì bằng 12?
- Vậy chúng ta điền 4 vào chỗ trống Các em hãy
áp dụng bảng nhân 3 để làm bài tập này
- Nhận xét cho điểm HS
Hoạt động 2: Giúp HS áp dụng bảng nhân 3 để
giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài tập, 1
HS làm bài trên bảng lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- Tiến hành tương tự như với bài tập 3
Bài 5:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu điều gì?
- Gọi 1 HS đọc dãy số thứ nhất
- Dãy số này có đặc điểm gì? (Các số đứng liền
nhau trong dãy số này hơn kém nhau mấy đơn
vị?)
- Vậy số nào vào sau số 9? Vì sao?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập
- Yêu cầu HS vừa làm bài trên bảng giải thích cách
điền số tiếp theo của mình
- GV có thể mở rộng bài toán bằng cách cho HS
điền tiếp nhiều số khác
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tốt,
thuộc bảng nhân Nhắc nhở HS còn chưa chú ý
- Bài tập 1 yêu cầu điền kết quảcủa phép nhân, còn bài tập 2 làđiền thừa số (thành phần) củaphép nhân
- Quan sát
- 3 nhân với 4 bằng 12
- Tự làm bài vào vở bài tập, sau đó
1 HS đọc chữa bài, cả lớp theodõi để nhận xét
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi vàphân tích đề bài
- Làm bài theo yêu cầu:
- HS làm bài Sửa bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta viếttiếp số vào dãy số
- Đọc: ba, sáu, chín,
- Các số đứng liền nhau hơn kémnhau 3 đơn vị
- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân3
Trang 15học bài, chưa học thuộc bảng nhân.
- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 2, 3
- Chuẩn bị: Bảng nhân 4
THỂ DỤCĐỨNG KIỄNG GÓT HAI TAY CHỐNG HÔNG ( DANG NGANG)
Thứ tư ngày tháng năm 2005
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT
I Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống vốn từ về thời tiết.
2Kỹ năng: Rèn kỹ năng đặt câu hỏi với cụm từ chỉ thời điểm: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho: khi nào?
3Thái độ: Dùng đúng dấu chấm và dấu chấm cảm trong ngữ cảnh.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu
- HS: SGK Vở
III Các hoạt động
Giới thiệu: (1’)Trong tiết Luyện từ và câu tuần này, các
con sẽ được mở rộng vốn từ về Thời tiết, biết sử dụng dấu
chấm, dấu chấmcảm cho phù hợp với từng câu, biết các
cụm từ hỏi thời điểm rất hay và thú vị
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút cho 2 nhóm HS
- GV sửa đề bài thành: Nối tên mùa với đặc điểm
thích hợp
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Hát
- 2 HS thực hiện hỏi đáp theo mẫu
câu hỏi có từ “Khi nào?”
HS 1: Khi nào cậu cảm thấy vuinhất?
HS 2: Tớ vui nhất khi được điểm tốt
- Đọc yêu cầu
- HS lên bảng làm, HS dưới lớp
làm vào Vở Bài tập tiếng Việt 2, tập hai.
se se lạnh
oi nồng Ânóng bức
Trang 16- Nhận xét, tuyên dương từng nhóm.
Hoạt động 2: Giúp HS đặt câu hỏi với cụm từ chỉ thời
điểm: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho: khi
nào?
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV ghi lên bảng các cụm từ có thể thay thế cho
cụm từ khi nào: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy
giờ.
- Hướng dẫn: 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi
với nhau để làm bài Các con hãy lần lượt thay
thế các từ mà bài đưa ra vào vị trí của từ khi nào
trong từng câu văn, sau đó đọc câu đã có từ được
thay thế lên và bàn bạc với nhau xem từ đó có thể
thay thế cụm từ khi nào hay không Các con cần
chú ý, câu hỏi có từ khi nào là câu hỏi về thời
điểm (lúc) xảy ra sự việc
- Yêu cầu HS nêu kết quả làm bài Ví dụ: Cụm từ
khi nào trong câu Khi nào lớp bạn đi thăm viện
bảo tàng? Có thể thay thế bằng những cụm từ
nào? Hãy đọc to câu văn sau khi đã thay thế từ
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và gọi HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Khi nào ta dùng dấu chấm?
- Dấu chấm cảm được dùng ở cuối các câu văn
GV nêu luật chơi: Khi GV nói 1 câu, các nhóm phải
tìm ra sau câu đó dùng dấu gì Nhóm nào có tín hiệu
nói trước (giơ tay, phất cờ) và nói đúng được 10 điểm
Nói sai bị trừ 5 điểm
VD: - Mùa xuân đẹp quá!
- Hôm nay, tôi được đi chơi
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc từng cụm từ
- HS làm việc theo cặp
- Có thể thay thế bằng bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ.
Đáp án:
b) bao giờ, lúc nào, tháng mấy c) bao giờ, lúc nào, (vào) tháng mấy d) bao giờ, lúc nào, tháng mấy.
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm
vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Thật độc ác!/ Mở cửa ra!/Không!/ Sáng ra ta sẽ mở cửamời ông vào
- Đặt ở cuối câu kể
- Ơû cuối các câu văn biểu lộ tháiđộ, cảm xúc
- Dấu chấm cảm
- Dấu chấm