1. Trang chủ
  2. » Hóa học

DAY THEM VAN 7 CA NAM

223 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 223
Dung lượng 287,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VD:Trong văn bản Cổng trường mở ra, để diễn tả nỗi xúc động, sự hồi hộp của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường đầu tiên của con, ngoài việc sử dụng cách bộc lộ tình cảm trực ti[r]

Trang 1

-Gv: Giáo án, tài liệu

-Hs: Ôn tập lại 2 văn bản

-H nhắc lại những nét cơ bản về tác giả,

tác phẩm, thể loại, phương thức biểu đạt

của văn bản

-H tóm tắt nội dung của văn bản bằng

một vài câu ngắn gọn

-G giảng cho H nghe những kiến thức

trọng tâm về nội dung, nghệ thuật

(?)Tại sao người mẹ lại không ngủ được,

có phải vì lo lắng cho con hay vì một lí

I Khái niệm

Văn bản nhật dụng:

- không phải là khái niệm thể loại

- không chỉ kiểu văn bản

- Chỉ đề cập đến chức năng đề tài, tính cập nhật

Tính cập nhật :

- Là tính thời sự kịp thời, đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của cuộc sống hàng ngày, cuộc sống hiện tại gắn với những vấn đề cơ bản của cộng đồng xã hội

II-Ôn tập văn bản “Cổng trường mở ra”

Trang 2

do nào khác ?

Tóm lại :Văn bản đã chỉ rõ ngày khai

trường để vào học lớp Một là ngày khai

trường có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm

hồn tuổi thơ, trong tâm hồn mỗi người

Qua việc diễn tả tâm trạng “không ngủ

được”, Lí Lan đã thể hiện một cách xúc

động tình mẹ thương con, niềm hy vọng

về tương lai học hành tốt đẹp của con

Học tập là nghĩa vụ cao cả của tuổi trẻ

đối với gia đình và Tổ quốc, vì thế chúng

ta phải ý thức một cách sâu sắc rằng :

“Bước qua cánh cổng trường là một thế

giới kì diệu sẽ mở ra”.Thế giới kì diệu ấy

là cả một chân trời văn hóa, khoa học,

tình cảm bao la …

(?)Một bạn cho rằng có rất nhiều ngày

khai trường nhưng ngày khai trường để

vào lớp Một là một dấu ấn sâu đậm nhất

trong tâm hồn mỗi con người Em có tán

thành ý kiến đó không? Vì sao ?

-G hd H viết :

+ND: bày tỏ suy nghĩ về ngày khai

trường đầu tiên

+HT: Ngắn gọn, súc tích, gợi được ấn

tượng sâu đậm nhất

-G đọc cho H nghe 1 đoạn mẫu

+Vỗ về để con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con ngày đầu tiên đến trường -Tâm trạng người mẹ trong đêm không ngủ được :

+Suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con

đi học thật sự có ý nghĩa +Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm, không thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học+Từ câu chuyện về ngày khai trường ở Nhật, suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với thế hệtrong tương lai

b-Nghệ thuật

-Hình thức tự bạch như những dòng nhật kí -Ngôn ngữ biểu cảm

Trang 3

(?)Trong đêm trước ngày khai trường

của con, người mẹ đã diễn tả nhưng cảm

nhận của mình về con :Vừa thấy con

ngây thơ, vừa có cảm giác con đã lớn

khôn Em hãy tìm những chi tiết trong

bài để minh họa ?

(?)Theo em tại sao người mẹ không ngủ

được ?

(?)Hãy tìm một số hình ảnh có sử dụng

nghệ thuật so sánh đặc sắc trong bài và

chỉ rõ ý nghĩa nghệ thuật của hình ảnh ấy

-G hd H làm bài

(?)Em hãy nhập vai người con trong văn

bản để viết một đoạn văn ngắn bày tỏ

tình cảm biết ơn đối với mẹ ?

-H viết, trình bày, G nhận xét, sửa chữa

-H nhắc lại những nét cơ bản về tác giả,

tác phẩm, thể loại, phương thức biểu đạt

của văn bản

(?)Văn bản là một bức thư của người cha

gửi cho con nhưng tại sao lại lấy nhan đề

Bài 2

a-Những cảm nhận của người mẹ về con:-Thấy con vẫn ngây thơ, hồn nhiên : “Giấc ngủ đến với con dễ dàng nhơ uống một li sữa,

ăn một cái kẹo ”

-Cảm nhận con đã khôn lớn : “Con hăng hái tranh với mẹ dọn dẹp đồ chơi …”

b-Vì mẹ trăn trở suy nghĩ về con, vừa bâng khuâng nhớ về ngày khai trường năm xưa củamình

Trang 4

-G giảng cho H nghe những kiến thức

trọng tâm về nội dung, nghệ thuật

(?)Em hãy nhắc lại những hình ảnh về

mẹ mà người bố đã gợi ra cho con tri

mình ?

(?)Qua văn bản em thấy bố En-ri-cô là

người như thế nào? Tại sao cha En-ri-cô

không nói trực tiếp với con mà lại viết

thư? Tìm những câu văn trực tiếp bày tỏ

thái độ của người cha đối với En-ri-cô?

(?)Nếu không dùng hình thức viết thư,

người bố trong câu chuyện vẫn có thể

dung hình thức trực tiếp nói chuyện để

dạy bảo con Hãy thử kể lại câu chuyện

theo hướng ấy và so sánh để thấy được

thành công của tác giả khi chọn hình

2-Bài tập

Bài 1:

-Cha En-ri-cô là người :+Yêu thương con hết mực +Tế nhị và nghiêm khắc trong việc giáo dục con

-Cha En-ri-cô viết thư vì :+Con sẽ cảm hiểu được điều cha nói một cáchthấm thía hơn

+Qua bức thư người cha nói được đầy đủ hơn,sâu sắc hơn

+Thể hiện sự tế nhị, kín đáo đối với người mắc lỗi, không làm cho người mắc lỗi mất đi lòng tự trọng

-Câu văn trực tiếp bày tỏ thái độ của cha ri-cô:

En-+Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy

+Nhớ…bố không thể nén nổi cơn tức giận +Bố không thể vui long đáp lại cái hôn của con được

Bài 2

-Gợi ý, hướng dẫn +Tưởng tượng và ghi lại cảnh đối thoại trực tiếp giữa bố và En-ri-cô

+So sánh: Hình thức viết thư tế nhị hơn, sâu sắc hơn giúp cho con có dịp suy nghĩ nhìn nhận lại sai trái của mình

Trang 5

Gợi ý: Bức thư phải diễn tả được nội dung sau :

+ Sự hối hận, day dứt, khẳng định lại công lao và tình thương của mẹ …

-Ôn tập, củng cố những kiến thức về từ ghép, liên kết trong văn bản

-Rèn kĩ năng phát hiện từ ghép trong văn bản, sử dụng từ ghép trong đặt câu, dựng đoạn, viết đoạn văn đảm bảo sự liên kết

II-Chuẩn bị

-Gv: Giáo án, tài liệu

-Hs: Ôn tập lại về từ ghép, liên kết trong văn bản

Ong +vò vẽ ong vò vẽ-Phân loại

+Từ ghép chính phụ: Có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

VD: dưa chuột

TC TP+Từ ghép đẳng lập: Các tiếng bình đẳng nhau

về mặt ngữ pháp(không phân ra tiếng chính, tiếng phụ )

VD: mặt mũi

Trang 6

Gv mở rộng :-Các tiếng để tạo từ ghép

C-P không bắt buộc phải cùng nhóm

nghĩa

-Các tiếng trong từ ghép ĐL hoặc đồng

nghĩa, hoặc trái nghĩa, hoặc cùng chỉ sự

vật hiện tượng gần gũi nhau

(?)Hãy sắp xếp các từ sau đây vào bảng

phân loại từ ghép:

Học hành, nhà cửa, xoài tượng,

nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe

đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ, ốm

yếu, tốt đẹp, bánh cuốn, rau muống,

vườn tược, xăng dầu, vui tươi, binh lính,

móc ngoặc

(?)Nối một từ ở cột A với một từ ở cột

B để tạo thành một từ ghép chính phụ

(?)Xác định từ ghép trong các câu, đoạn

sau và cho chúng vào bảng phân loại:

a Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan

b Nếu không có điệu Nam ai

Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi

Nếu thuyền độc mộc mất đi

Thì hồ Ba Bể còn gì nữa em

c Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

d-“ Mưa phùn đem mùa xuân đến, mưa

phùn khiến những chân mạ gieo muộn

nảy xanh lá mạ Dây khoai, cây cà chua

-Nghĩa của từ ghép:

+Nghĩa của từ ghép chính phụ: có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

+Nghĩa của từ ghép đẳng lập :có tính chất hợp nghĩa.Nghĩa của từ ghép ĐL khái quát hơn nghĩa các tiếng tạo nên nó

2-Bài tập

Bài 1

a-Từ ghép chính phụ

Học hành, nhãn lồng, chim sâu, xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ, xoài tượng, bánh cuốn, rau muống, vườn tược

Từ ghép đẳng lập

Nhà cửa, làm ăn, đất cát, móc ngoặc, vui tươi, tốt đẹp, ốm yếu

c Dẻo thơm, đắng

cay

Bát cơm

xuân, chân mạ, dây

Trang 7

rườm rà xanh rợ các trảng ruộng cao

Mầm cây bàng, cây nhội hai bên đường

nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác

…Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu

lại nhú lộc Vầng lộc non nảy ra Mưa

bụi ấm áp Cái cây được cho uống

thuốc.”

(?)Viết một đoạn văn ngắn (chủ đề về

năm học mới) trong.Chỉ ra các từ ghép

được dùng và phân loại chúng

-HT: Sử dụng các phương tiện liên kết

ngôn ngữ để nối các câu các đoạn làm

cho chúng gắn bó chặt chẽ với nhau

nhằm biểu hiện nội dung văn bản

(?)Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :

"Ngày mẹ còn nhỏ………bên ngoài cái

thế giới mà mẹ vừa bước vào”

a-Chỉ ra các từ ghép được sử dụng trong

đoạn văn, đặt câu với một từ vừa tìm

trong đoạn văn bản sau:

khoai, cây cà chua, xanh rợ, mầm cây, cây nhội, cây bằng lăng, mùa hạ, mưa bụi, uống thuốc

-Phương tiện liên kết +Liên kết về mặt nội dung+Liên kêt về mặt hình thức

2-Bài tập Bài1

Gợi ý, hướng dẫn a-Các từ ghép: mùa hè, nhà trường, hoàn toàn, khai trường, đầu tiên, học trò, ấn tượng, sâu đậm, bà ngoại, ngôi trường, thế giới

-H đặt câub-Đoạn văn đảm bảo tính liên kết-Về nội dung: Các câu trong đoạn cùng nói về một chủ đề, đó là kỉ niệm ngày đầu tiên đi học của người mẹ

-Về hình thức: Các câu trong đoạn được kết nối bằng các từ ngữ: mẹ, bà ngoại, khai trường, chonên…

Bài 2

Một ngày trôi qua lại (rồi)……một ngày nữa….trôi qua Những đợt mưa lớn cứ tiếp

nhau dội xuống.Mưa dai dẳng, tối tăm mặt mũi

Đã vậy… , gió bão còn….quật liên hồi Ngoài

đồng, nước trắng xóa, mênh mông Dọc theo

Trang 8

-Cho 1 tập hợp câu như sau:

(1)Chiếc xe lao mỗi lúc một nhanh.(2)

“không được! Tôi phải đuổi theo nó vì

tôi là tài xế mà! (3)Một chiếc xe ôtô

buýt chở đầy khách đang lao xuống dốc

Thấy vậy một bà thò đầu ra cửa kêu lớn:

(5)Một người đàn ông nhễ nhại đang

gắng sức chạy theo chiếc xe.(6) “ Ông

ơi không kịp nữa đâu, đừng đuổi theo

vô ích.(7)Người đàn ông vội gào lên

a Hãy sắp xếp lại tập hợp câu trên theo

đường làng cũng như trong vườn nhà, cây cối

ngả nghiêng tơi tả Hình như….vạn vật và con

người đang phải tiếp nhận sự giận dữ của trời đất

Bài tập về nhà: Viết một văn bản ngắn gồm 3 đoạn theo phương thức tự sự, kể lại một kỉ

niệm sâu sắc trong ngày khai trường đầu tiên Chú ý có sử dụng các phương tiện liên kết

-Chuẩn bị buổi sau: Ôn tập văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê, Bố cục trong văn bản

-Gv:Giáo án, tài liệu

-Hs:Ôn tập lại văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê, bố cục trong văn bản

III-Tiến trình lên lớp

Trang 9

Hai anh em Thành và Thủy cùng sinh ra,

lớn lên trong một gia đình khá giả.Cả hai

rất thương yêu nhau Nhưng rồi bố mẹ li

dị, Thành và Thủy phải chịu cảnh xa lìa

Mẹ bắt Thành và Thủy phải chia nhau đồ

chơi.Không thể chịu nổi nỗi đau đớn, hai

anh em đã khóc và nhường nhau từng thứ

đồ chơi,đặc biệt là hai con búp bê Vệ Sĩ và

Em Nhỏ.Thương em Thành đã dành cả hai

con búp bê cho Thủy.Thành còn dẫn em

đến trường để chia tay cô giáo và bạn bè

Khi trở về nhà, chuẩn bị lên xe theo mẹ,

Thủy bỗng quyết định để lại hai con búp

bê cho anh.Thành đã khóc và hứa sẽ

không bao giờ để hai con búp bê ngồi xa

nhau

-G cho H ôn lại những kiến thức trọng tâm

về nội dung, nghệ thuật của văn bản

-Phương thức biểu đạt chinh là tự sự +biểu

cảm

I-Ôn tập văn bản :Cuộc chia tay của những con búp bê

1-Kiến thức cần ghi nhớ a.Ý nghĩa của tên truyện.

- Tác giả mượn truyện những con búp bê phải chia tay để nói lên một cách thấm thía nỗi đau xót và vô lí của cuộc chia tay hai anh em (Thành- Thủy)

- Búp bê là những đồ chơi của tuổi nhỏ,gợi lên sự ngộ nghĩnh trong sáng,ngây thơ vô tội.Cũng như Thành và Thủy không có lỗi gì…thế mà phải chia tay nhau

b-Tình cảm của hai anh em Thành và Thủy

- Thủy mang kim ra tận sân vận động vá áo cho anh

- Thành giúp em học,chiều nào cũng đón em

Thành và Thủy rất mực gần gũi, thương yêuchia sẽ và quan tâm lẫn nhau

c-Thủy chia tay với lớp học.

- Khóc thút thít vì Thủy phải chia xa mãi mãi nơi này và không còn đi học nữa

- Cô giáo tái mặt, nước mắt giàn giụa

Trang 10

(?)Trong truyện “Cuộc chia tay của những

con búp bê”, tác giả đã miêu tả cảnh thiên

nhiên trong đoạn văn như sau : “Đằng

đông, trời hửng dần …… nặng nề thế

này”

a-Hãy nhận xét về nghệ thuật miêu tả

trong đoạn văn, tìm các từ ghép, từ láy

trong đoạn văn

b-Qua đoạn văn em hãy chỉ rõ vai trò của

văn miêu tả trong tác phẩm tự sự này

gv hướng dẫn hs tìm các từ ghép trong

một số đoạn văn trong văn bản

(?)Thứ tự kể chuyện trong truyện ngắn này

có gì độc đáo ? Hãy phân tích để chỉ rõ tác

dụng của thứ tự ấy trong việc biểu đạt nội

dung chủ đề

-Trong truyện chi tiết nào khiến e cảm

động nhất Hãy trình bày bằng một đoạn

e Kết luận

Cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai em bé trong truyện khiến người đọc thắm thía rằng:tổ ấm gia đình là vô cùng quígiá và quan trọng Mọi người hãy cố gắng

và gìn giữ, không nên vì bất kì lí do gì làm tổn hại đến tình cảm tự nhiên, trong sáng ấy

em sâu sắc bền chặt, cảm động của hai nhân vật ,vừa làm nổi bật bi kịch tinh thần của những đứa trẻ khi cha mẹ chia tay

Bài 4

*Gợi ý:

Cuối câu chuyện Thủy để lại hai con búp bê bên nhau, quàng tay vào nhau thân thiết, để chúng ở lại với anh mình.Cảm động biết baokhi chúng ta chứng kiến tấm lòng nhân hậu, tốt bụng chan chứa tình yêu thương của Thủy Thà mình chịu thiệt thòi còn hơn để

Trang 11

(?)Hãy ghi lại bố cục của văn bản Cổng

trường mở ra Bố cục ấy theo em đã rành

mạch và hợp lí chưa?Vì sao

-G hd H làm bài

Dựa vào văn bản Cuộc chia tay của những

con búp bê, em hãy xây dựng bố cục của

anh mình phải thiệt.Thà mình phải chia tay chứ không để búp bê phải xa nhau

Qua đó ta cũng thấy được ước mơ của Thủy

là luôn được ở bên anh như người Vệ Sĩ luôn canh gác giấc ngủ bảo vệ cho anh

II-Ôn tập: Bố cục trong văn bản

1-Kiến thức cần ghi nhớ

-Bố cục trong văn bản là sự sắp xếp các phần, các ý, các đoạn theo một trình tự, một

hệ thống rành mạch hợp lí -Điều kiện để có bố cục rành mạch, hợp lí +Nội dung các phần các đoạn, các câu trongvăn bản phải thống nhất chặt chẽ đồng thời phải có sự phân biệt rạch ròi

+Trình tự sắp xếp phải giúp cho người viết đạt được mục đích giao tiếp

-Bố cục ba phần : Mở bài Thân bài Kết bài

2-Bài tập củng cố

Bài 1

*Bố cục của văn bản Cổng trường mở ra

-Phần 1:Từ đầu ……… thế giới

mà mẹ vừa bước vào:

Tâm trạng của hai mẹ con trong đêm trước ngày khai trường vào lớp Một của con +Con: háo hức, chờ đợi

+Mẹ: bâng khuâng, trằn trọc, không ngủ được, hồi tưởng lại ngày khai trường đầu tiên của mình

-Phần 2: Còn lại Suy nghĩ của người mẹ về vai trò của giáo dục đối với thế hệ trẻ

*Bố cục trên khá chặt chẽ logic vì :-Đi từ câu chuyện của con suy nghĩ của mẹ

về con  những hồi tưởng về ngày khai trường đầu tiên  liên tưởng đến công việc giáo dục

=>Trình tự đi từ cụ thể đến khái quát dựa trên mạch liên tưởng giàu cảm xúc

Bài 2:

HD:

Trang 12

truyện (bằng dàn ý đại cương ) -Mở bài :Giới thiệu văn bản Cuộc chia tay

của những con búp bê của Khánh Hoài nói

về cuộc chia tay đầy cảm động của hai anh

em Thành,Thủy khi cha mẹ li hôn -Thân bài:

+Hoàn cảnh sống của hai anh em Thành Thủy và tình cảm của hai anh em dành cho búp bê

+Kể về ba sự việc trong cuộc chia tay Chia búp bê

Chia đồ chơi Chia tay anh em +Lời nhắn của Thủy về việc không để hai con búp bê xa nhau

-Kết bài: Khẳng định lại tình cảm ngây thơ trong sáng và nỗi đau của hai anh em ThànhThủy.Ý nghĩa của văn bản

4-Củng cố

-G khắc sâu lại những kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ trong buổi học

5-Hướng dẫn học

-Xem lại những kiến thức đã ôn

-Ôn tập Mạch lạc trong văn bản, ca dao, dân ca

_

Ngày 5-9-2018

Buổi 4:

Ôn tập:- MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

Văn bản:-NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

-NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

I-Mức độ cần đạt

-Ôn tập, củng cố những kiến thức về mạch lạc trong văn bản, ca dao, dân ca và hai văn bản

Những câu hát về tình cảm gia đình, Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người

-Làm được các bài tập có liên quan đến hai nội dung trên

II-Chuẩn bị

-Gv:Giáo án,tài liệu

-Hs:Ôn tập lại mạch lạc trong văn bản, 2 văn bản ca dao

III-Tiến trình lên lớp

1-Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số

2-Kiểm tra bài cũ

Trang 13

3-Bài mới

-G lưu ý H: Mạch lạc và bố cục luôn có

quan hệ chặt chẽ và thống nhất với

nhau trên mọi phương diện

Hãy chỉ ra tính mạch lạc trong truyện

ngắn Cuộc chia tay của những con búp

bê.

-G mở rộng :CD-DC thuộc loại trữ tình

đã diễn tả một cách sâu sắc đời sống

tâm hồn, tình cảm, tư tưởng của người

lao động.Chính vì vậy, nhân vật trữ

tình trong ca dao, dân ca thường là

người mẹ, người vợ, người chồng,

người con trong quan hệ gia đình,

chàng trai, cô gái trong quan hệ tình

yêu, người phụ nữ, người dân cày trong

I-Ôn tập Mạch lạc trong văn bản

1-Lý thuyết

-Văn bản cần phải mạch lạc Mạch lạc trong vănbản là sự tiếp nối các câu các ý theo một trình tựhợp lí

-Những biểu hiện cụ thể của tính mạch lạc:+Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đềuhướng về một đề tài và biểu thị một chủ đề chung nhất định

+ Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được sắp xếp theo trình tự hợp lí, rõ ràng, ý này nối tiếp ý kia, không thể chia tách hoặc thêm bớt góp phần làm cho chủ đề liền mạch

2-Bài tập Bài 1: Chỉ ra tính mạch lạc trong truyện ngắn

Cuộc chia tay của những con búp bê

Truyện tập trung vào đề tài tình cảm gia đình thông qua cuộc chia tay hết sức cảm động của hai anh em Thành và Thủy để gửi gắm một bức thông điệp: Tình cảm gia đình là vô cùng quý giá, quan trọng và thiêng liêng đối với mỗi người Không nên vì bất kì lí do gì làm tổn hại đến tình cảm thiêng liêng ấy

=>Chủ đề này đã xuyên suốt và thống nhất trong toàn tác phẩm dựa trên sự liên kết của các

sự việc

II-Ôn tập ca dao, dân ca

1-Kiến thức trọng tâm

*Ca dao, dân ca

-Dân ca là khái niệm dùng để gọi những sáng tác kết hợp giữa thơ và nhạc dân gian hoặc một hình thức sinh hoạt ca hát của nhân dân

-Ca dao chỉ phần lời thơ của các bài dân ca hoặccác bài thơ dân gian

*Văn bản Những câu hát về tình cảm gia đình

Trang 14

quan hệ xã hội

(?)Hãy chép thuộc lòng bài ca dao

“Công cha như núi ngất trời” Phân tích

tác dụng của biện pháp tu từ ?

-Bài 1: Là lời hát ru của người mẹ để đưa con vào giấc ngủ đồng thời khắc sâu trong trí óc, tình cảm của con về tình cảm, công lao to lớn của cha mẹ Định hướng về cách sống, cách bày

tỏ lòng biết ơn đối với cha mẹ -Bài 4: Là bài ca về tình cảm anh em, là lời nhắcnhở anh em phải hòa thuận thì gia đình êm ấm, cha mẹ vui lòng

T cảm gia đình luôn là tình cảm thiêng liêng, sâu nặng nhất

-Nghệ thuật: Dùng hình ảnh so sánh vừa phong phú, vừa cụ thể, dùng từ ngữ mộc mạc …

*Văn bản Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

-Bài 1: Là lời hát đối đáp của chàng trai và cô gái về các địa danh qua đó thể hiện tình yêu quêhương, niềm tự hào dân tộc, bày tỏ tình cảm lứa đôi

-Bài 4: Cảnh thiên nhiên mênh mông, bát ngát,

vẻ đẹp thanh xuân đầy sức sống của con gái

Tình cảm dành cho quê hương đất nước, con người là tình cảm đẹp đẽ, thiêng liêng

-Nghệ thuật: Hình thức đối đáp, dùng từ địa phương …

+Ẩn dụ: Hình ảnh núi cao, biển rộng mênh mông, cù lao chín chữ …là hình ảnh mang tính

ẩn dụ thể hiện công ơn to lớn của cha mẹ và lòng biết ơn sâu nặng của con cái đối với cha

mẹ +Bài ca dao ngụ ý nhắc nhở mỗi con người hãy biết giữ gìn đạo lí “Uống nước nhớ nguồn, Ăn

Trang 15

(?)Hãy chép lại bài ca dao số 1 trong

chùm ca dao có chủ đề “Những câu hát

về tình yêu quê hương, đất nước, con

người”.Phân tích nội dung và ý nghĩa

của bài ca dao ấy

quả nhớ kẻ trồng cây”, không được vong ơn bội nghĩa

là những người lịch lãm, tế nhị -Ý nghĩa :

+Bày tỏ sự hiểu biết về lịch sử, văn hóa +Tình cảm đối với qh, đất nước là tình cảm thường trực trong mỗi con người

+Niềm tự hào về vẻ đẹp lịch sử văn hóa dân tộc

4-Củng cố

-G khắc sâu lại những kiến thức cần ghi nhớ trong buổi học

5-Hướng dẫn học

-Xem lại những kiến thức đã học

-Bài tập về nhà :Viết một văn bản ngắn bày tỏ suy nghĩ của em về bài ca dao Công cha như núi ngất trời

Văn bản phải đảm bảo các yêu cầu sau :

+Về nội dung: Nêu cảm nghĩ về bài ca dao Công cha như núi ngất trời (hiểu và biết ơn công lao to lớn của cha mẹ, tự nhắc nhở mình phải ghi nhớ công lao ấy, phải sống sao cho xứng đáng với tình cảm mà cha mẹ đã dành cho mình )

-Về hình thức: Văn bản phải có bố cục 3 phần rõ ràng, mạch lạc

-Ôn tập Từ láy, Quá trình tạo lập văn bản

Trang 16

Ngày 15-9-2018

Buổi 5:Ôn tập :-TỪ LÁY

-QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

I-Mức độ cần đạt

-Ôn tập, củng cố những kiến thức về từ láy, quá trình tạo lập văn bản

-Rèn kĩ năng phát hiện từ láy trong văn bản, sử dụng từ láy trong đặt câu, dựng đoạn, viết đoạn văn đảm bảo sự liên kết

II-Chuẩn bị

-Gv: Giáo án, tài liệu

-Hs: Ôn tập lại về từ láy, quá trình tạo lập văn bản

- Từ láy là một kiểu từ phức đặc biệt có sự hòa phối

âm thanh, có tác dụng tạo nghĩa giữa các tiếng Phần lớn từ láy trong Tiếng Việt được tạo ra bằng cách láy tiếng gốc có nghĩa

- Ví dụ : + Khéo khéo léo

+ Xinh xinh xắn

b Phân loại :

* Từ láy toàn bộ :

- Láy toàn bộ giữ nguyên thanh điệu:

Ví dụ : xanh xanh xanh

- Láy toàn bộ có biến đổi thanh điệu:

Trang 17

Khoanh tròn vào chữ cái đứng

trước câu trả lời đúng

1 Từ láy là gì ?

A Từ có nhiều tiếng có nghĩa

B.Từ có các tiếng giống nhau về

phụ âm đầu

C Từ có các tiếng giống nhau về

vần

D.Từ có sự hòa phối âm thanh dựa

trên cơ sở một tiếng có nghĩa

2.Trong những từ sau từ nào

không phải từ láy.

C Mong manh D Thăm thẳm

(?)Hãy sắp xếp các từ sau vào

bảng phân loại từ láy :

“Long lanh, khó khăn , vi vu, linh

tinh, loang loáng, lấp lánh, thoang

thoảng, nhỏ nhắn, ngời ngời, bồn

chồn, hiu hiu, xinh xắn ,gần gũi, dễ

Ngời ngời, hiu hiu, loang loáng, thăm thẳm,ầm ầm

Trang 18

âm, các từ láy toàn bộ biến âm ?

(?)Đặt câu với mỗi từ láy sau : lạnh

lùng, lạnh lẽo, nhanh nhảu, nhanh

nhẹn

-H đặt câu, lên bảng trình bày

-G nhận xét, sửa chữa

(?)Em hãy tìm các từ láy trong văn

bản Cuộc chia tay của những con

búp bê ? Phân loại các từ vừa tìm

được?

-H nhắc lại các bước cần thực hiện

khi tạo lập một văn bản

*Lưu ý :Các bước trên phải được

tiến hành đúng và đủ theo trình tự

không nên bỏ qua bất cứ khâu nào,

càng không nên làm tắt (bỏ qua

bước 1,bước 4) như trong thực tế

tạo lập văn bản của các em

Hs viết đoạn văn, đọc, gv nhận xét

(?)Trong giờ học nhóm, Nhung và

Hà chuẩn bị viết bài Tập làm văn

số 1 cô giáo đã giao về nhà: Em

hãy viết thư cho một bạn học cũ kể

lại những thay đổi của lớp mình

trong năm học mới

Khi nhìn sang, Nhung thấy Hà

đang nắn nót viết vào vở mình hai

chữ Bài làm, vội kêu lên: “Tại sao

cậu vội vàng thế ?”

Em hãy cho biết Nhung căn cứ

vào đâu để nhắc nhở Hà như vậy?

Bài tập1: Viết một đoạn văn ngắn nói về tâm trạng

của em khi được điểm cao môn Ngữ văn (chú ý sử dụng tối đa các từ láy VD: sung sướng ,vui vẻ….)

Bài tập2:

Gợi ý a-Nhung căn cứ vào các bước tạo lập văn bản để nhắc nhở Hà vì trong quá trình thực hiện Hà đã bỏ qua 2 bước quan trọng đầu tiên để làm tắt

-H tự nhắc lại các bước tạo lập văn bản b-Các bước

Bước 1: Định hướng +Đối tượng: Bạn học cũ +Mục đích: Kể cho bạn nghe+Nội dung: Những thay đổi của lớp mình trong năm học mới

Bước 2: Xây dựng bố cục -Phần đầu thư

Trang 19

+Địa điểm …ngày ….tháng ….năm +Lời xưng hô với bạn nhận thư -Phần nội dung thư

+Hỏi thăm sức khỏe, tình hình học tập của bạn +Kể lại những thay đổi của lớp mình trong năm họcmới

-Phần cuối +Lời chúc, hứa quyết tâm học giỏi +Lời chào, hẹn gặp

Buổi 6: Ôn tập :Văn bản - NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

- NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

- ĐẠI TỪ I-Mức độ cần đạt

-Ôn tập, củng cố những kiến thức về hai văn bản Những câu hát than thân, Những câu hát châm biếm, Đại từ

-Làm được các bài tập có liên quan đến hai nội dung trên

II-Chuẩn bị

-Gv:Giáo án, tài liệu

-Hs:Ôn tập lại những kiến thức về Đại từ, 2 văn bản ca dao

III-Tiến trình lên lớp

1-Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số

2-Kiểm tra bài cũ

3-Bài mới

-G cho H ôn lại những kiến thức trọng

tâm của hai văn bản về mặt nội dung,

nghệ thuật

I-Ôn tập hai văn bản ca dao

1-Kiến thức trọng tâm

*Văn bản Những câu hát than thân

-Bài 2: Nỗi khổ đau nhiều bề của người nông dân trong xã hội cũ, tình cảm thương yêu đồng cảm với nhau của những người đồng cảnh ngộ -Bài 3: Tiếng than của người con gái trước số

Trang 20

-Đây là mảng nội dung chiếm số lượng

lớn …Qua những sáng tác văn học này

người lao động xưa không chỉ cất lên

tiếng hát yêu thương, ân tình, ân nghĩa

mà còn gửi gắm vào đó những lời than

thở cho thân phận chính mình Nhân

vật trữ tình, chủ thể của các lời ca than

thân ấy thường là nông dân, người đi ở,

phụ nữ …Lời than khá đa dạng và

phong phú: than cho nỗi cay cực vì

nghèo khổ, đói rách, than cho kiếp đời

ở đợ, làm thuê đau đớn tủi cực, than

cho những thiệt thòi bất hạnh rủi ro

trong cuộc đời …

G: Ca dao châm biếm là sản phẩm của

tính hài hước, đem lại cho người đọc

tiếng cười sảng khoái.Có lúc tiếng cười

đó đả kích rất sâu cay, người lao động

sử dụng tiếng cười như một thứ vũ khí

*Văn bản Những câu hát châm biếm

-Bài 1: Mở đầu bằng lời giới thiệu mối lái chú tôi với cô yếm đào (cách nói ẩn dụ về cô gái trẻtrung, xinh đẹp )

+Nhân vật chú tôi là người đàn ông đặc biệt Hay : tửu, tăm

nước chè đặc nằm ngủ trưaƯớc những ngày mưa những đêm thừa trống canh

phê phán, giễu cợt thói lười nhác của nhân vật chú tôi

-Bài 2: Bài ca là lời nhại của ông thầy bói nói với cô gái đi xem bói

+Thầy bói nói toàn những chuyện mà ai (đặc biệt là phụ nữ) cũng quan tâm Đó là chuyện giàu –nghèo, cha – mẹ, vợ -chồng, con cáinói dựa, nói nước đôi

lật tẩy bản chất của ông thầy bói, phê phán nạn bói toán và cả sự tin mê muội của một số ngườitrong xã hội

-Nghệ thuật: Sử dụng hình thức giễu cợt, cách nói có hàm ý tạo nên cái cười châm biếm hài hước

Trang 21

(?)Hãy chép 34 bài ca dao có hình thức

mở đầu bằng từ Thân em

Tìm biện pháp nghệ thuật của những

bài ca dao đó và phân tích tác dụng ?

(?)Hãy nêu cảm nhận của mình về thân

phận người nông dân trong xã hội cũ

qua chùm ca dao Những câu hát than

Kẻ thanh tham mỏng, người thô tham dày -Biện pháp nt: so sánh

-Phân tích hiệu quả:

+Mô hình chung của các bài ca dao : Thân em –như – h/a dùng để so sánh

+Những hình ảnh so sánh là những vật, đồ vật gần gũi với cuộc sống sinh hoạt của người bình dân Mượn h/a đó, người nông dân muốn gửi gắm nỗi buồn tủi về cuộc sống phụ thuộc mất

tự do, bày tỏ khát vọng về cuộc sống hạnh phúc

và quyền bình đẳng

Những bài ca dao bắt đầu bằng cụm từ Thân

em như đã thành công thức mở đầu quen thuộc

của CDVN khi nói đến người phụ nữ trong XHPK

Bài 2

a-Mở bài +Giới thiệu chùm ca dao +Cảm xúc chung về người nông dân trong xã hội cũ

b-Thân bài -Cảm xúc về người nông dân trong xã hội cũ +Cuộc đời vất vả, đắng cay vì gặp nhiều khó khăn, ngang trái …nỗi cảm thương

+Cuộc đời cay đắng nhiều bề: Bị kẻ khác bòn rút sức lực, làm nhiều hưởng thụ ít, c/đ phiêu bạt, thân phận thấp cổ bé họng … đau đớn, xót xa

+Số phận bị phụ thuộc của những người phụ

nữ, sống trôi nổi vô định cảm thông, thương xót

-Cảm xúc về các hình ảnh so sánh ẩn dụ: con tằm, con kiến,cái hạc … sự vật tầm thường nhỏ

bé giống số phận của họ

Trang 22

-G cho H ôn lại những kiến thức trọng

tâm về Đại từ

Đại từ có mấy loại?

Đại từ để trỏ chia ra mấy loại?

Chia đại từ xưng hô thành mấy ngôi?

Hãy lấy ví dụ các câu thơ văn mà khi

XHPK bất công đáng lên án

II-Ôn tập đại từ

1-Lí thuyết

a Khái niệm

- Đại từ là những từ dùng để trỏ (chỉ) hay hỏi

về người, sự vật, hoạt động tính chất trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói

- Ví dụ :

Mình về với Bác đường xuôi

Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người

b Phân loại

* Đại từ để trỏ :

-Dùng để chỉ người, sự vật (còn gọi là đại từ xưng hô, đại từ nhân xưng) gồm có: tôi, tao, tớ,chúng tao, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ…

Ví dụ : “Sao không về hả chó Nghe bom thằng Mĩ nổ

Mày bỏ chạy đi đâu Tao chờ mày đã lâu Cơm phần mày để cửa

Tôi, tao, tớ, ta

Chúng tôi, chúng tao, chúng taNgôi thứ hai Mày, cậu Chúng mày,

các cậuNgôi thứ ba Nó, hắn, y Chúng nó, họ Đại từ nhân xưng rất quan trọng trong lúc nói

và viết Dùng đại từ nhân xưng có giá trị biểu cảm cao, chỉ rõ thái độ thân- sơ, khinh- trọng…

Ví dụ : Giặc giữ cớ sao xâm phạm

Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.

Trang 23

xưng hô một số danh từ chỉ người được

sử dụng như đại từ xưng hô

ĐẠi từ để hỏi chia ra mấy loại?

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước

câu trả lời đúng

1 Từ nào là đại từ trong câu ca dao

sau :

Ai đi đâu đấy hỡi ai

Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm

2 Đại từ tìm được ở trên được dùng

để làm gì ?

3 Từ “bác” trong ví dụ nào dưới đây

được dùng như đại từ xưng hô?

A Anh Nam là con trai của bác tôi

B Người là Cha là Bác là Anh

C Bác được tin rằng \ Cháu làm liên

lạc

D Bác ngồi đó lớn mênh mông

4 Trong câu “Tôi đi đứng oai vệ” đại

từ “tôi” thuộc ngôi thứ mấy ?

5 Nối một dòng ở cột A với một dòng

Khi xưng hô một số danh từ chỉ người như

Ôn , bà, cha, mẹ, cô, bác…được sử dụng như

đại từ nhân xưng…

-Ví dụ : Cháu đi liên lạc Vui lắm chú à?

Ở đồn Mang Cá Thích hơn ở nhà

- Trỏ số lượng: bấy, bấy nhiêu

Ví dụ : Phũ phàng chi bấy hóa công

Ngày xanh mòn mỏi má hồng phôi pha

Trỏ sự vật trong không gian, thời gian: đây, đó, kia, ấy, này, nọ, bây giờ, bấy giờ…

Ví dụ : Những là sen ngó đào tơ

Mười lăm năm mới bây giờ là đây.

Trỏ hoạt động tính chất sự việc: vậy,thế…

Ví dụ : Các em ngoan thế, vừa lao động giỏi,

vừa học tập giỏi

* Đại từ để hỏi

Hỏi về người, sự vật : ai,

-Ví dụ : Những ai mặt bể chân trời Nghe mưa ai có nhớ nhời nước non.

Hỏi về số lượng : bao nhiêu , mấy

- Ví dụ : Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đât tấc vàng bấy nhiêu.

Hỏi về không gian, thời gian: đâu, bao giờ.

- Ví dụ: Bao giờ cây lúa còn bông

Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn

2 Bài tập

Bài tập 1

1-Ai

2-Hỏi người3-C

4-Ngôi thứ nhất số ít

Trang 24

3 Thế nào 3 Hỏi về số lượng

4 Ai 4 Hỏi về thời gian

a- Nhận xét đại từ “ai ”trong câu ca

dao sau :“Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con”

b- Tìm và phân tích đại từ trong những

câu sau :

Ai ơi có nhớ ai không

Trời mưa một mảnh áo bông che đầu

Nào ai có tiếc ai đâu

Áo bông ai ướt khăn đầu ai khô

( Trần Tế Xương)

Chê đây lấy đấy sao đành

Chê quả cam sành lấy quả quýt khô

( ca dao)

Đấy vàng đây cũng đồng đen

Đấy hoa thiên lý đây sen Tây Hồ

Gợi ý: Tự chọn chủ đề và đối tượng

giao tiếp nhưng phải đảm bảo các yêu

+ Người, sự vật không xác định được ;

do đó “ ai ” là đại từ nói trống ( phiếm chỉ )

Bài tập 3

Ví dụ Bình: Thứ bảy tuần này bạn có bận không ?An: Để làm gì vậy ?

Bình: Mình muốn rủ bạn đi xem phim

An: Được, nhưng mình không có tiền mua vé Bình: Không sao mình vừa được bố mẹ thưởng cho hai vé xem phim

An: Cám ơn bạn.Thế mấy giờ phim chiếu? Bình: bảy giờ Hẹn gặp lại

4-Củng cố

-G khái quát lại những kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ trong buổi học

5-Hướng dẫn học

Trang 25

-Xem lại những nội dung đã học

-Bài tập về nhà : Hoàn thành bài viết của bài 2 phần I

-Chuẩn bị buổi sau: Luyện tập tạo lập văn bản, Ôn tập văn bản Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh

_

Ngày 20-9-2018

Buổi 7: LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

Ôn tập văn bản: SÔNG NÚI NƯỚC NAM, PHÒ GIÁ VỀ KINH

-Gv: Giáo án, tài liệu

-Hs: Ôn tập lại những kiến thức về quá trình tạo lập văn bản, 2 văn bản trên

III-Tiến trình lên lớp

1-Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2-Kiểm tra bài cũ

3-Bài mới

-G cho H củng cố lại tất cả các kiến

thức đã học từ đầu năm có liên quan

đến văn bản

(?)Cho tình huống: Em cần viết thư

để tham dự cuộc thi viết thư do liên

minh bưu chính quốc tế UPU tổ chức

với đề tài: Thư cho một người bạn để

hiểu về truyền thống lịch sử đất nước

-Quá trình tạo lập văn bản: 4 bước +Định hướng chính xác

+Tìm ý, lập dàn ý +Viết bài

+Đọc kiểm tra, sửa chữa

2-Bài tập Bài 1

*Bước 1:Tìm hiểu đề, tìm ý

-Đối tượng: Một người bạn -Mục đích: Giới thiệu về truyền thống lịch sử củađất nước mình để bạn hiểu về đất nước Việt Nam-Nội dung: Truyền thống lịch sử

Trang 26

Em hãy chuẩn bị bài viết theo các

bước: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài,

-Tự hoàn chỉnh bài của mình

-G nhắc lại cho H một số kiến thức về

tác giả, tác phẩm, thể thơ

-Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường

luật (Mỗi bài có 4 câu, mỗi câu có 7

chữ Trong mỗi câu chữ thứ hai và

chữ thứ 6 phải khác thanh với chữ thứ

4.Chữ thứ tư là cái tâm đối xứng

(theo luật đòn cân thanh điệu :B(2)

T(4) B(6) hoặc T(2) B(4) T(6) Đây là

*Bước 2: Lập dàn ý

a-Mở bài -Địa điểm, ngày, tháng, năm-Hô ngữ

b-Thân bài -Lời hỏi thăm, giới thiệu lí do viết thư, giới thiệu truyền thống lịch sử đất nước

-Lịch sử đất nước qua hàng nghìn năm phong kiến, công cuộc chống xâm lược về lành thổ, vănhóa phương Bắc, khát vọng hòa bình …(Dẫn chứng bằng thơ ca, các danh nhân lịch sử )-Lịch sử đất nước thời kháng chiến chống Pháp,

Mĩ : Tinh thần chiến đấu anh dũng quật cường,

sự hi sinh gian khổ vì hòa bình …( Dẫn chứng bằng thơ ca, các tấm gương chiến đấu ,lđsx)-Đất nước thời hậu chiến, khát vọng vươn lên, những thành tựu thời kì đổi mới

-Niềm tự hào về truyền thống lịch sử đất nước c-Kết bài:

-Khát vọng hòa bình là khát vọng chung của hai đất nước và của nhiều quốc gia trên thế giới -Tình bạn sẽ làm thế giới tốt đẹp hơn

-Lời chào, lời chúc

a-Văn bản Sông núi nước Nam

-Lời khẳng định về chủ quyền, lãnh thổ đất nước +Nước Nam là của người Nam : “Sông núi nước Nam vua Nam ở”

+Sự phân chia địa phận, lãnh thổ nước Nam đã được ghi trong “thiên thư” : “Rành rành định phận tại sách trời”

-Ý chí quyết tâm bảo vệ tổ quốc, bảo vệ độc lập

Trang 27

văn bản biểu ý, bố cục rất rõ ràng

Hs giải nghĩa các yếu tố Hán Việt,

các từ Hán Việt có trong hai bài thơ

đr hiểu nội dung bài thơ

-G nhắc lại cho H vài nét cơ bản về

thể ngũ ngôn tứ tuyệt

Bài thơ thể hiện tinh thần tự hào bởi

những chiến thắng vang dội ở bến

Chương Dương và Hàm tử đem lại

thái bình cho đất nước đồng thời bài

thơ còn thể hiện khát vọng lớn lao

của dân tộc là xây dựng đất nước

vững mạnh về mọi mặt để giữ non

sông gấm vóc ngàn đời

(?)Sông núi nước Nam, Phò giá về

kinh có mối quan hệ khăng khít về

mặt nội dung.Theo em mối quan hệ

ấy được thể hiện như thế nào ?

-G hd H

-Chỉ ra tình cảm của tác giả trong

dân tộc +Thái độ rõ ràng quyết liệt: Coi kẻ thù xâm lược

là nghịch lỗ +Chỉ rõ bọn giặc sẽ bị thất bại thảm hại trước sứcmạnh của dân tộc, quyết tâm bảo vệ chủ quyền của đất nước “Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời”

*Nghệ thuật :-Thể thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn, xúc tích để tuyên bố nền độc lập dân tộc

-Giọng thơ dõng dạc, hùng hồn, đanh thép

=>Xứng đáng được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta

b-Văn bản Phò giá về kinh

*Tác giả, tác phẩm -Trần Quang Khải có công rất lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông –Nguyên xâm lược

-Sau chiến thắng Chương Dương, Hàm tử, giải phóng kinh đô năm 1285 tg phò giá hai vị vua Trần trở về TL và cảm hứng sáng tác bài thơ này -Thể thơ: ngũ ngôn tứ tuyệt

*Nội dung

- Bài thơ thiên về biểu ý:

+Hai câu đầu: thể hiện hào khí chiến thắng của dân tộc đối với giặc Nguyên – Mông

+ Hai câu cuối: lời động viên xây dựng phát triển đất nước trong thời bình và niềm tin sắt đá vào sự phát triển bền vững muôn đời của đất nước

- Bài thơ dùng cách diễn đạt chắc nịch súc tích,

cô đọng không hình ảnh, không hoa mỹ, cảm xúcđược nén trong ý tưởng

Với hình thức diễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng, bài thơ “Phò giá về kinh” đã thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình, thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần

2-Bài tập Bài 1

-Bài thơ Sông núi nước Nam có nội dung gì ?

- Bài thơ Phò giá về kinh có nội dung gì ?-Vậy có phải bài Sông núi nước Nam là một lời tuyên bố về chủ quyền thiêng liêng của Việt

Trang 28

từng bài thơ?

(?)Vì sao nói Nam quốc sơn hà được

xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu

tiên của nước ta ?

(?)Ngoài bài Nam quốc sơn hà, em

còn biết những văn bản nào khác

được coi là tuyên ngôn độc lập đầu

tiên của nước ta? Hãy kể tên ?

Hs dựa vào các kiến thức đã ôn để

*Nam quốc sơn hà được coi là bản tuyên ngôn

độc lập đầu tiên của nước ta vì :-Tuyên bố, khẳng định chủ quyền về lãnh thổ củađất nước (có chủ quyền,có nhà nước …)Xác địnhtính tất yếu của chân lí

-Nêu cao ý chí quyết tâm sẵn sàng đánh đuổi bất

cứ kẻ thù nào xâm lược để bảo vệ chủ quyền độc lập dân tộc

-Bài thơ ra đời trong thời kì nước ta xây dựng một quốc gia độc lập vào thế kỉ XI trước âm mưuxâm lược thôn tính của các thế lực phong kiến phương Bắc cho nên có sức cổ vũ, động viên tinhthần đoàn kết, sức mạnh chiến đấu, ý chí quyết tâm của quân và dân ta trong việc giữ gìn nền độc lập dân tộc

-Có thể xem bài thơ như sự kết tinh của tinh thầnViệt

*Trong lịch sử nước ta ngoài Nam quốc sơn hà,

những văn bản sau đây được xem là tuyên ngôn độc lập của nước ta :

-Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi ) -Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh )

Những văn bản trên ra đời trong thời gian và hoàn cảnh khác nhau nhưng đề giống nhau là khẳng định chủ quyền và độc lập dân tộc, nêu cao tinh thần quyết chiến, quyết thắng và ngọn

cờ chính nghĩa của dân tộc Việt Nam

Bài 3: Nêu cảm nhận của em về bài thơ “Nam

quốc sơn hà”

4-Củng cố

-G khái quát lại những kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ trong buổi học

5-Hướng dẫn học

-Xem lại những nội dung đã học

-Bài tập về nhà : Nhớ được 8 yếu tố Hán trong mỗi văn bản

-Chuẩn bị buổi sau: Ôn tập Từ Hán Việt, Tìm hiểu chung về văn biểu cảm

Trang 29

Ngày 21-9-2018

Buổi 8: Ôn tập : TỪ HÁN VIỆT

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM

I-Mức độ cần đạt

-Ôn tập ,củng cố những kiến thức về Từ Hán Việt, Tìm hiểu chung về văn biểu cảm

-Làm được các bài tập có liên quan đến hai nội dung trên

II-Chuẩn bị

-Gv:Giáo án ,tài liệu

-Hs:Ôn tập lại những kiến thức về Từ Hán Việt, Tìm hiểu chung về văn biểu cảm

- Ví dụ : Sính lễ, trưởng thành, gia nhân…

*Chú ý :

-Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt: + Ví dụ : Xuất /quỷ / nhập / thần 4 chữ,

4 tiếng, 4 yếu tố Hán Việt

- Có yếu tố Hán Việt được dùng độc lập:

Ví dụ : hoa, học, bút, học …

- Có yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập, hoặc

ít được dùng độc lập mà chỉ được dùng để tạo từ ghép

Ví dụ : Tiệt nhiên, như hà, nhữ đẳng…

- Có yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng khác nghĩa

Trang 30

-G nhắc lại những kiến thức cơ bản

cho H

(?)Gạch chân dưới những từ Hán

Việt trong các câu sau

(?)Xếp những từ vừa tìm được theo

sắc thái sau

-Trang trọng

-Tao nhã

-Cổ kính

Khoanh tròn vào chữ cái đứng

trước câu trả lời đúng

1 Chữ “thiên”trong từ nào sau

đây không có nghĩa là “trời ” ?

A Thiên lí B Thiên thư

C Thiên hạ D Thiên thanh

(2) Từ ghép chính phụ

* Từ ghép chính phụ Hán Việt được ghép theo 2 kiểu:

- Tiếng chính đứng trước , tiếng phụ đứng sau

+ Ví dụ : Ái quốc, đại diện, hữu hiệu…

- Tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau:

VD: Nói tiểu tiện, đại tiện là để tránh thô tục c-Tạo sắc thái cổ xưa, làm cho người đọc có cảm giác đang sống trong bầu không khí xã hội xa xưa VD:Dùng từ trẫm, bệ hạ, hoàng hậu, yết kiến …trong các truyện cổ tích, truyền thuyết

2-Bài tập Bài 1

a-Phụ nữ Việt Nam giỏi việc nước đảm việc nhà b-Hoàng đế đã băng hà

c-Các bô lão cùng vào yết kiến nhà vua d-Chiến sĩ hải quân rất anh hùng

e-Hoa Lư là cố đô của nước ta

*Xếp những từ vừa tìm được theo sắc thái :-Trang trọng: Phụ nữ, hải quân

-Tao nhã: băng hà -Cổ kính: hoàng đế,cố đô, yết kiến, băng hà

Bài 2

1 A 2 B

Trang 31

2 Từ Hán Việt nào sau đây không

phải là từ ghép đẳng lập ?

A Xã tắc B Quốc kì

C Sơn thủy D Giang sơn

(?) Giải thích ý nghĩa của các yếu

tố Hán – Việt trong thành ngữ sau :

“ Tứ hải giai huynh đệ ”

Cho các từ Hán Việt sau, hãy:

a-Giải nghĩa các từ Hán Việt đó

Từ ghép HV đẳng lập Từ ghép HV CpTồn vong, cương trực,

hoan hỉ, phong nguyệt,thiên địa, kiên cố, khuyển mã, huynh đệ, thạch mã, phụ tử, giáo huấn

Vương phi, đại lộ, quốc kì, ngư nghiệp, hải đăng, tân binh, thi

Phi trường

Ái quốc Thi sĩ Hiệu triệu

Máy bay Sân bayYêu nước Nhà thơ Kêu gọi

Trang 32

chọn từ ngữ thích hợp với nội dung

câu

G nhắc lại những kiến thức cơ bản

về lí thuyết cho H

(?)Trong những trường hợp sau,

trường hợp nào phải sử dụng văn

phương thức biểu cảm ở từng câu ca

dao.Nêu rõ câu ca dao nào dùng

cách biểu cảm trực tiếp, câu nào

dùng cách biểu cảm gián tiếp

(?)Em hãy viết đoạn văn khoảng

-Các thể loại: thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tùy bút …-Tình cảm biểu đạt: tình cảm tốt đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn

-Có hai cách biểu cảm :+Trực tiếp:Khơi gợi tình cảm qua lời kêu,l ời than +Gián tiếp: Khơi gợi tình cảm qua tự sự, miêu tả …

2-Luyện tập

Bài 1

a-Giới thiệu về ngôi trường của mình b-Lời từ biệt khi chia tay với trường cũ c-Bản thông báo về kế hoạch tổ chức lễ khai giảng năm học mới

d-Nỗi niềm cảm xúc khi bước vào năm học mới e-Lòng biết ơn đối với ông bà, cha mẹ

g-Kể lại kỉ niệm về cha hoặc mẹ h-Thay lời một con búp bê thuật lại truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê”

i-Bày tỏ cảm nhận sâu sắc về câu chuyện “Cuộc chiatay của những con búp bê”

Bài 3

Gợi ý-Mở đoạn: Giới thiệu về mẹ (nụ cười là niềm hạnh phúc của mẹ )

Trang 33

khổ cuộc đời được thay bằng quả ngọt của niềm vui -Kết đoạn: Hiểu được nụ cười của mẹ ta càng yêu thương, kính trọng mẹ

4-Củng cố

-G khái quát lại những kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ trong buổi học

5-Hướng dẫn học

-Xem lại những nội dung đã học

-Bài tập về nhà: Tìm yếu tố HV trong một số văn bản đã học

-Chuẩn bị buổi sau: Ôn tập Đặc điểm văn bản biểu cảm, cách làm bài văn biểu cảm **********************************************

Trang 34

Ngày 2-10-2018

Buổi 9: Ôn tập: ĐẶC ĐIỂM VĂN BIỂU CẢM

ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM

Trang 35

I-Mức độ cần đạt

-Ôn tập, củng cố những kiến thức về Đặc điểm văn biểu cảm, Cách làm bài văn biểu cảm

-Làm được các bài tập có liên quan đến hai nội dung trên

II-Chuẩn bị

-Gv:Giáo án ,tài liệu

-Hs:Ôn tập lại những kiến thức về văn bản trên, Đặc điểm văn biểu cảm

III-Tiến trình lên lớp

1-Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2-Kiểm tra bài cũ

3-Bài mới

G nhắc lại những kiến thức cơ bản cho H

VD:Trong văn bản Cổng trường mở ra, để

diễn tả nỗi xúc động, sự hồi hộp của người

mẹ trong đêm trước ngày khai trường đầu

tiên của con, ngoài việc sử dụng cách bộc lộ

tình cảm trực tiếp (người mẹ thầm nói

chuyện với con –cũng là đang nói chuyện

với lòng mình ), tác giả còn để cho người

mẹ nhớ lại những câu chuyện, những sự

việc có liên quan tới con, hồi ức cả về kỉ

niệm đã xa trong cuộc đời mẹ (phương thức

+Gián tiếp: kết hợp sử dụng những phương thức khác nhau như miêu tả, tự sự để bộc lộ thái độ, thông qua đối tượng, hình ảnh ẩn

dụ, tượng trưng

*Lưu ý :Có tả thì cũng không miêu tả cụ thể, hoàn chỉnh, có kể thì cũng không kể một cách chi tiết đầy đủ, rõ ràng Chỉ chọn những đặc điểm, những thuộc tính có khả năng gợi cảm để biểu hiện tư tưởng, tình cảm

-Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, chân thực

(?)Hãy tìm những câu nói đúng về đặc

điểm của văn biểu cảm và giải thích tại sao

?

2-Bài tập Bài 1

A.Văn biểu cảm là bài văn viết để khen, chê, bày tỏ tình cảm yêu ghét đối với con người và sự vật ngoài đời

B.Văn biểu cảm cốt ở biểu cảm thôi, còn tình cảm đối với ai, đối với việc gì, vật gì thì không quan trọng

C.Văn biểu cảm yêu cầu kể ra các thuộc tính, phẩm chất của sự vật, con người D.Cái cốt ở văn biểu cảm là những suy tư,

Trang 36

(?)Cho hai đoạn văn sau :

(1) Lũy giữa cũng toàn tre nhưng là loại tre

thẳng Luỹ trong cùng tre càng thẳng hơn

Tre óng chuốt vươn thẳng tắp, ngọn không

dày và rậm như tre gai Suốt năm tre xanh

rờn đầy sức sống

(2)Tre, nứa, trúc, mai, vầu…mấy chục loại

khác nhau nhưng cùng một mầm non măng

mọc thẳng Vào đâu tre cũng sống, ở đâu

tre cũng xanh tốt Dáng tre vươn mộc mạc,

màu tre tươi nhũn nhặn Rồi tre lớn lên,

cứng cáp, dẻo dai, vững chắc Tre trông

thanh cao, giản dị, chí khí như người chí

khí như người”

So sánh để chỉ ra sự khác nhau về phương

thức biểu đạt của đoạn văn trên và nêu rõ

đoạn văn nào thuộc phương thức biểu cảm

(?)Hãy viêt đoạn văn (8-10 câu) nêu cảm

nghĩ của em về một loài hoa mà em thích

nhất ?

-G hd H

-H viết đoạn, trình bày

G nhắc lại những kiến thức cơ bản cho H

miêu tả đậm màu sắc cảm xúc Hướng dẫn

-Câu a,d là đúng -Giải thích:

+Văn biểu cảm là bày tỏ tình cảm, cảm xúc

có thể là khen, chê, yêu, ghét+Văn biểu cảm về sự vật con người phải có

sự vật, con người làm nền cho cảm xúc, suynghĩ

+Thể hiện cảm xúc nên chú ý tới các yếu tố miêu tả, biểu cảm

Bài 2

Hướng dẫn -Hai đoạn văn cùng thể hiện một chủ đề: Viết về cây tre

-Đoạn 1: Miêu tả, tập trung làm nổi bật hìnhdáng, màu sắc và sức sống của cây tre -Đoạn 2: Chỉ điểm qua đặc điểm về hình dáng để qua đó nêu cảm xúc trân trọng, cảmphục trước những phẩm chất cao quý của cây tre Việt Nam

Đoạn văn 2 thuộc phương thức biểu cảm

+Về tác dụng của hoa: dâng sắc thắm, hương thơm cho đời giúp cho con người bớtmệt mỏi, thêm tươi tắn …

+Về ý nghĩa biểu tượng của hoa -Khẳng định lại tình cảm của em đối với loài hoa đó

II-Ôn tập Cách làm bài văn biểu cảm

1-Kiến thức cần ghi nhớ

-Đề văn biểu cảm bao giờ cũng nêu ra +Đối tượng biểu cảm

Trang 37

(?)Em hãy lập dàn ý cho một trong hai đề

văn sau:

1- Cảm nghĩ về đêm trăng trung thu

2- Cảm nghĩ về dòng sông quê hương

+ Lập dàn bài + Viết bài + Kiểm tra

bó Lập dàn bài:

Đề 1:

a- Mở bài: Giới thiệu tình cảm, cảm xúc của

em về đêm trung thu( chẳng hạn như niềm mong đợi đêm trung thu hay nỗi nhớ về đêm trung thu)

b- Thân bài: Trình bày cụ thể những cảm nhận, tình cảm của em về đêm trung thu:

- Cảm nhận về không khí chuẩn bị trung thu:

+Tiết trời mùa thu dịu mát, bầu trời trong xanh, gió heo may thổi, hoa cúc nở vàng…+ Không khí rộn ràng: thiếu nhi tập múa hát, có tiếng trống ếch, tập múa lân…

- Cảm nghĩ về không khí trong đêm trung thu:

+

Đêm trung thu đẹp, tưng bừng: khônggian lung linh, huyền ảo, trăng sáng, trònvành vạnh; không khí tưng bừng: văn nghệ,

múa lân, rước đèn

…+Đêm trung thu đem niềm vui đến cho em, khiến em xúc động( được phát quà, phá cỗ, rước đền, xem múa hát, được tuyên dương

vì đạt học sinh giỏi…)+ Đêm trung thu gợi em nhớ những đêm trung thu trước đây( khi em còn nhỏ, em vuisướng vì được bố mua mặt nạ, bóng bay,

Trang 38

đèn ông sao, có những đêm trung thu mưa bão…em buồn, nhớ những đêm trung thu đẹp…)

c-Kết bài: Bày tỏ niềm yêu thích đêm trung thu( nuối tiếc khi đêm trung thu kết thúc, chờ đón đêm trung thu năm tới…)

Đề 2:

a- Mở bài Giới thiệu chung về dòng sông quê em, tình cảm của em dành cho dòng sôngb-Thân bài

-Dòng sông quê đáng yêu giàu có +Dòng sông làm cho quê em thêm xinh đẹp, dịu mát

+ Dòng sông cung cấp nguồn lợi thủy sản +Dòng sông là nơi em cùng bạn bè bơi lội hằng ngày

-Dòng sông quê bị ô nhiễm +Dòng sông cạn khô

+Dòng sông bị cạn khô không còn nguồn lợi thủy sản nữa

c-Kết bài Khái quát lại vai trò của dòng sông và tình cảm của mình dánh cho dòng sông

4-Củng cố

-G khái quát lại những kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ trong buổi học

5-Hướng dẫn học

-Xem lại những nội dung đã học

-Buổi sau ôn bài Bánh trôi nước, Quan hệ từ

Trang 39

ÔN TẬP QUAN HỆ TỪ

I-Mức độ cần đạt

-Ôn tập, củng cố những kiến thức về văn biểu cảm, ôn văn bản Bánh trôi nước

-Làm được các bài tập có liên quan đến hai nội dung trên

II-Chuẩn bị

-Gv:Giáo án, tài liệu

-Hs:Ôn tập lại những kiến thức về văn bản trên, Đặc điểm văn biểu cảm

-Tác giả: Hồ Xuân Hương

+Được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm

+Cuộc đời chìm nổi, tình duyên long đong khát khao hạnh phúc

+Phong cáh thơ độc đáo, táo bạo, sắc nhọn

+Mang hồn thơ dân tộc

.Đề tài dân dã: cái quạt, cái giếng, cây quả …

.Ngôn ngữ: thường sử dụng thành ngữ, tục ngữ, từ láy

-Tác phẩm: Là bài thơ nổi tiếng tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của bà

b-Nội dung

-Là bài thơ có nhiều tầng ý nghĩa:

+Ý nghĩa tả thực: Hình ảnh bánh trôi nước trắng tròn, chìm nổi

+Ngụ ý sâu sắc: hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến

(1)Cuộc đời số phận người phụ nữ

chìm nổi, long đong, lận đận: “bảy nổi ba chìm” –Thành ngữ

Thân phận bị phụ thuộc: Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

(2) Ca ngợi nhan sắc, phẩm hạnh của người phụ nữ

Vẻ đẹp: đầy đăn, phúc hậu, duyên dáng “trắng, tròn”

Vẻ đẹp tâm hồn “tấm lòng thủy chung, son sắt “mà em vẫn giữ tấm lòng son”

c-Nghệ thuật

2-Bài tập

Bài 1: Biểu hiện Việt hóa thể thơ Đường luật trong bài thơ

-Vịnh về một sự vật bình thường, một món ăn quen thuộc, dân dã …

-Sử dụng chữ Nôm trong khuôn khổ thể thơ Đường luật

-Các hư từ: vừa, lại vừa, với, mặc dầu …làm cho lời thơ gần với điệu nói trong ngôn ngữ giao tiếp

-Mở đầu bằng từ Thân em –cách xưng hô quen thuộc của người phụ nữ trong ca dao

Trang 40

-Vận dụng sáng tạo thành ngữ: bảy nổi ba chìm (ba chìm bảy nổi chín lênh đênh)

Bài 2(?)Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp, thân phận người phụ nữ trong xã

hội xưa qua bài thơ “Bánh trôi nước” ?

-G hd H

-H viết, trình bày

Hướng dẫn, gợi ý:

Suy nghĩ, cảm nhận khác nhau nhưng phải đảm bảo các ý sau :

-Mượn hình ảnh bánh trôi để nói về vẻ đẹp trong sáng, phẩm chất sắt son, thủy chung của người phụ nữ trong XHPK

-Thân phận phụ thuộc, chìm nổi, bấp bênh

Thể hiện thái độ trân trọng, cảm thương trước số phận và khát vọng tự do, bình đẳng của người phụ nữ, lên án xã hội bất công

- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp

* Các cặp quan hệ từ :

Vì – nên ; nếu – thì ; tuy – nhưng

2- Bài tập

Bài tập 1 : Sửa lại, thêm quan hệ từ trong các câu sau cho đúng:

a-Hai ngày nữa là thứ sáu a-thêm :là

b-Dưới ngòi bút của mình, Nguyễn Trãi đã vẽ nên cảnh Côn Sơn thật là nên thơ thay :dưới = bằng

c-Anh trai tôi xúc đất với cái xẻng nho nhỏ

thay:với = bằng

Ngày đăng: 05/03/2021, 11:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w