Keát quaû : Sôn Tinh chieán thaéng Thủy Tinh thất bại hàng năm dâng nước đánh ST thua rút quân Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp , theo một trình tự ngữ âm , diễn biến , kết quả[r]
Trang 1Tuần :1 Ngày soạn:04/ 09/ 2006
Tiết :1 Ngày dạy : 06/ 09 /2006
BÀI 1:
~ Truyền Thuyết ~
A.Mục đích yêu cầu
1, Kĩ năng
- Định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Con rồng cháu tiên”
- Chỉ ra được ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng , kì ảo trong truyện
2, Giáo dục lòng tự hào về nguồn gốc, giống nòi của mình
3, Rèn kĩ năng đọc kể truyện
B.Chuẩn bị
+ Giáo viên : Soạn bài
- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “ Bánh chưng, Báng giầy” ; phần Tiếng Việt qua bài Từ và cấu tạo của từ tiếng việt ; Phần Tập Làm Văn qua bài Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
+ Học sinh : Soạn bài, học bài theo yêu cầu của giao viên
C.Tiến trình lên lớp
1: Ổn định lớp :
2: Ktra bài cũ : Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh
3:Bài mới:
* Giới thiệu bài: Hầu như lịch sử nào cũng bắt đầu bằng truyền thuyết Đó là những truyền thuyết về thời dựng nước của họ Ở nước ta, đó là những truyền thuyết về thời các vua Hùng Vậy người sinh
ra vua Hùng là ai? Nguồn gốc của dân tộc ta như thế nào ? Truyện “Con Rồng cháu tiên” mà các
em học hôm nay chính là lời giải đáp
* Tiến trình bài học:
Giáo viên mời học sinh đọc phần chú
thích giáo khoa/ trang 7
(?) Thế nào là truyền thuyết ?
GV đọc mẫu , hướng dẫn học sinh đọc
Truyện được chia làm đọan ? Giải thích
các chú thích 1,2,3,5 và 7
Em hãy tóm tắt câu truyện ?
Truyện đó có mấy nhân vật chính ? Đó là
những nhân vật nào ? Được giới thiệu ở
phần nào của văn bản ?
HĐ2 : ( 21p)
Tìm chi tiết thể hiện nguồn gốc ,hìng dáng
, nơi sinh sống của Lạc Long Quân và Âu
I Truyền thuyết là gì ?
Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật
II Đoc - hiểu văn bản
1, Đọc – tìm hiểu chú thích
2, Bố cục :
Chia ba đọan Đọan 1 : Từ đầu ……… long trang Đọan 2 : Tiếp ……… lên đường Đọan 3 : Còn lại
3, Phân tích :
CON RỒNG CHÁU TIÊN
Trang 2Cơ ?
Hai nhân vật này là con cháu của những
bậc ntn so với người thường ?
Sức khỏe của thần ntn ? Thần đã giúp dân
và dạy dân những điều gì ? Các chi tiết kì
ảo có giá trị ntn ?
Lạc Long Quân và Âu cơ đã gặp nhau ntn
?
Chuyện sinh nở của âu cơ có gì kì lạ ?
Chi tiết nào kì lạ ? có tính chất ra sao ?
* Gia đình Lạc Long Quân phát triển ra
sao?
Vì sao 2 vị thần lại chia tay nhau ?
( liên hệ 54 dân tộc việt nam )
Con trưởng Âu cơ được tôn làm gì ? Và lấy
hiệu ra sao ?
Vậy người Việt Nam là con cháu của ai ?
khi nhắc đến cội nguồn ta thường tự xưng
ntn?
Ta phải có thái độ ntn về tổ tiên và về cội
nguồn dân tộc ?
HĐ 3 ( 4p)
Thảo luận : Học xong truyện “ CRCT” em
rút ra được ý nghĩa của truyện ntn ?
Sau đó cho hs đọc to , rõ ràng phần ghi
nhớ !
HĐ 4 ( 5p)
Cho hs thực hiện các bài tập 1,2 sgk / 8
a: Nguồn gốc , hình dáng của Lạc Long Quân và Âu
Cơ
* Lạc Long Quân Con thần long nữ , mình rồng ,ở dưới nước
*Âu Cơ :Họ thần nông , xinh đẹp ở núi cao chi tiết
kì ảo , dòng dõi thần thánh Nguồn gốc thiêng liêng cao quý Sức khỏe vô địch ,diệt trừ các yêu quái Dạy dân trồng trọt , chăn nuôi , ăn ở
tài giỏi , thương dân
b: Gia đình Lạc Long Quân và Aâu Cơ
Họ lấy nhau Sinh ra một cái bọc trăm trứng Nở 100 con trai hồng hào , đẹp đẽ , lớn như thổi và khỏe mạnh như thần
chi tiết hoang đường – phát triển mạnh mẽ có sức sống mãnh liệt
Họ chia tay nhau
50 con theo cha xuống biển 50con theo mẹ lên non
caiquản ,xây dựng mở mang mọi miền đất nước
c: Nguồn gốc dân tộc Việt Nam
Con trưởng làm vua – hiệu Hùng Vương – nước Văn Lang
người việt nam là con cháu vua hùng tự xưng là
“CRCT”
tự hào về nguồn gốc , dòng giống
III / Ghi nhớ :
Sgk / 8
4/ Hướng dẫn về nhà: (5p)
-Trong truyền thuyết “ CRCT” chỗ nào là chỗ cốt lõi lịch sử ?
-Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng , kì ảo ? Hãy nói rõ vai trò của nó
- Học thuộc phần ghi nhớ sgk / 8
- Sọan “ Bánh Chưng , Bánh Giầy”
Trang 3Tuần : 1 Ngày soạn:04/ 09/ 2006
~Truyền thuyết~
A Mục đích yêu cầu
* Giúp học sinh
- Nắm được nội dung ý nghĩa của truyện
- Rèn kĩ năng đọc kĩ tóm tắt truyện và tự học ngữ văn
- Giáo dục học sinh lòng biết ơn trời đất, tổ tiên
B Chuẩn bị
+ Giáo viên : Soạn bài
-Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “Con Rồng cháu tiên” ; phần Tiếng Việt qua bài Từ và cấu tạo của từ tiếng việt ; Phần Tập Làm Văn qua bài Giao tiếp, văn ản và phương thức biểu đạt + Học sinh : Soạn bài
C Tiến trình lên lớp
1: Ổn định lớp : (1p)
2: Ktra bài cũ : ( 3p)
- Thế nào là truyện truyền thuyết ?
- Hãy kể diễn cảm truyện “CRCT” Nêu ghi nhớ?
3:Bài mới:
Giới thiệu bài: ( 1p)
Tiến trình bài học:
HĐ1 : ( 5p)
Gv đọc mẫu – hs đọc lại theo các đoạn
của truyện ? Đặt tiêu đề cho các đoạn?
Mời hs giải nghĩa các từ ở phần chú
thích?
HĐ2: ( 20p)
Hướng dẫn hs thảo luận, trả lời một số
câu hỏi ở phần đ h v bản :
Vua hùng chon người nối ngôi trong hoàn
cảnh nào ? nhà vua chọn người với ý định
ra sao và bằng hình thức nào ?
I: Đọc – hiểu văn bản
1, Đọc – tìm hiểu chú thích
2, Bố cục:
- chia đoạn : 3 đoạn Đoạn 1:từ đầu………… chứng giám Đoạn 2:tiếp ……… Hình tròn Đoạn 3:còn lại
_Giải thích chú giải
3, Phân tích
a:Hùng Vương và câu đố của vua
_ Hoàn cảnh: đất nước thái bình ,dân ấm no _Chí của vua: lo cho dân nước ( đoán được )
Trang 4Theo em cuộc thi tài có ý nguyện gì ?
(NTtiêu biểu trong truyện dân gian)
Vì sao trong các con vua chỉ có lang liêu
được thần giúp đỡ?
Em có suy nghĩ gì về lời mách bảo của
thần?
Tại sao thần không chỉ dẫn cụ thể cho
lang liêulàm bánh ?
Vì sao hai thứ bánh của lang liêuđược
cho để tế trời , đất , tiên vương?
Vì sao lang liêu được chọn là người nối
ngôi vua? Qua đó thể hiện mơ ước gì của
nhân dân ta?
HĐ3: ( 3p)
Em hãy nêu ý nghĩa của truyện truyền
thuyết” bánh chưng , bánh giầy”?
HĐ4 : ( 7p)
Thảo luận ý nghĩa của phong tục ngày tết
làm bánh chưng , bánh giầy?
Học xong truyện em thích nhất chi tiết
nào?
_Ýù của vua :cầu gì ( không đóan được )
b: Cuộc thi tài
_ Tạo tình huống để các nhân vật bộc lộ phẩm chất , tài năng sự hồi hộp , hứng thú
_ Ông là người thiệt thòi nhất Hiểu được nghề nông-cần mẩn- chăm chỉ trong việc đồng áng
_ hạt gạo quí nhất nó nuôi sống con người và do con người làm ra
_ để lang liêu tự bộc lộ tính trí tuệ , khả năng của mình
mới xứng đáng _ phản ánh quan niệm của người xưavề vũ trụ: trời hình tròn , đất hình vuông
Bánh giầy Bánh chưng
đồng thời đề cao tín ngưỡng thờ trời , đất và tổ tiên
_ Lang liêu làm vừa ý vua cha nối ngôi
mơ ước có vị vua co “ùđức – tài – trí “
II: Ghi nhớ
Học sgk 1
III: Luyện tập Số 1(12)
_ đề cao nghề nông _ đề cao sự thờ kính trời , đất , tổ tiên
Số 2(12)
Hs nêu ý nghĩa _ gv nhân xét
4: Hướng dẫn về nhà: ( 5p)
- Cho học sinh kể về các biểu tượng có ý nghĩa trời và đất mà em biết (công trình kiến trúc ) và sáng tạo văn hóa
- Kể truyện diễn cảm
- Học thuộc ghi nhớ sgk 12
- Soạn “Từ và Cấu Tạo của Từ Tiếng Việt”
Trang 5
Tuần :1 Ngày soạn:04/ 09/ 2006
Tiết : 3 Ngày dạy : 08/ 09 /2006
A.Mục đích yêu cầu
* Giúp hs hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng việt cụ thể là khái niệm về từ , từ đơn , từ phức
* Kĩ năng : Hs nhận biết và đếm được chính xác số lượng từ ở trong câu Hiểu được nghĩa từ ghép trong TV
B.Chuẩn bị
+ Giáo viên : Soạn bài
- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “Con rồng cháu tiên” ; phần Tiếng Việt qua bài Từ và cấu tạo của từ tiếng việt ; Phần Tập Làm Văn qua bài Giao tiếp, văn ản và phương thức biểu đạt
+ Học sinh : Soạn bài
C Tiến trình lên lớp
1: Ổn định lớp : (1p)
2: Kiểm tra bài cũ : ( 3p)
Em hãy nêu ghi nhớ của truyện Bánh Chưng , Bánh Giầy ?
3:Bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1p)
* Tiến trình bài học:
HĐ1: ( 5p)
Gv cho hs thực hiện yêu cầu Vd1:
Em hãy đọc vd và cho biết trong vd có
bao nhiêu tiếng ? Có bao nhiêu từ ?
HĐ2: ( 2p)
Tiếng và từ có gì khác nhau ?
HĐ3: ( 8p)
Qua tìm hiểu ví dụ có mấy loại từ ?
Đó là những loại từ nào cho ví dụ ?
I: Từ là gì ? 1/ Ví dụ :
Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/chăn nuôi/và/cách/ănở Câu trên có 12 tiếng :
Có 9 từ : 6 từ đơn
3 từ phức
2 / Ghi nhớ 1 : sgk / 13
II, Phân loại từ
1, Ví dụ:
Có hai loại từ : Từ đơn và từ phức
a/ Lập bảng phân loại
Kiểu cấu tạo từ
Ví dụ
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
Trang 6Ntn là từ đơn ? Từ phức ?
Từ láy và từ ghép có cấu tạo giống nhau
và khác nhau ntn ? cho ví dụ ?
( Thảo luận )
HĐ4: (2p)
Cho hs đọc to , rõ ghi nhớ sgk !
HĐ5: ( 20p)
Cho hs đọc câu văn
a/ Từ nguồn gốc , con cháu thuộc kiểu từ
gì ?
b/ TÌm từ đồng nghãi với từ nguồn gốc ?
c/ Tìm từ ghép chỉ quan hệ gia đình ?
Qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép
chỉ quan hệ thân thuộc
Em hãy điền từ thích hợp ?
Giải nghãi từ láy in đậm ?
Thi tìm nhanh các từ láy ?
nghề,và,có,tục,ngày,tết, làm
giầy
b/ Cấu tạo của từ ghép và từ láy
_ Từ đơn : Chỉ có 1 tiếng có nghĩa vd : mưa , gió _ Từ phức : Có hai tiếng trở nên ghép lại có nghõĩa tạo thành
Từ phức có từ ghép và từ láy
* Giống nhau : Trong mỗi từ đều có ý nhất một tiếng có nghĩa
* Khác nhau : - Từ ghép được tạo bằng cách ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau
- Từ láy : Tạo ra bằng cách có sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng với nhau
2/ Ghi nhớ : sgk /14
III: Luyện tập Số 1(14)
a/ Từ ghép ( từ phức ) b/ Cội nguồn , gốc gác c/ Cậu mợ , cô gì , chú cháu ………
Số 2(14)
_ Anh chị , cha mẹ, ông bà, cậu mợ , chú thím, _ Cha anh , chị em , bà cháu , bác cháu …
Số 3(14)
_ Bánh rán , bánh nướng _ Bánh nếp , bánh tẻ , bánh gai , bánh tôm _ Bánh dẻo , bánh xốp
_ Bánh gối
Số 4(14)
Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc của người nức nở , sụt sịt , rưng rức , tỉ tê ……
Số 5(14)
a/ Tả tiếng cười : Khanh khách , sằng sặc , hô hố , ha hả …
b/ Tả tiếng nói : Khàn khàn , thỏ thẻ , léo nhéo , lanh lảnh , ồm ồm
c/ Tả dáng điệu : Lả lướt , thướt tha , khệ nệ , nghênh ngang , ngông nghênh
4/ Hướng dẫn về nhà : (3p)
Trang 7- Cho hs nhắc lại 2 ghi nhớ – cho ví dụ.
- Học bài kĩ , cho ví dụ
- Soạn “giao tiếp , văn bản phương thức biểu đạt”
******************************************************************
Tiết : 4 Ngày dạy : 08/ 09 /2006
I: Mục đích yêu cầu
* Huy động kiến thức của hs về loại văn bản mà hs đã biết
_ Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản , mục đích giao tiếp, phương thích biểu đạt
* Kĩ năng : hs cần nắm được 2 khái niệm trong phần ghi nhớ : văn bản và biểu đạt
II, Chuẩn bị
+ Giáo viên : Soạn bài
giầy"; Phần tiếng việt qua bài “ Từ và cấu tạo từ tiếng việt
+ Học sinh : Soạn bài
III, Tiến trình lên lớp
1: Ổn định lớp : (1p)
2: Kiểm tra bài cũ : ( 5p)
- Phân biệt tiếng và từ cho ví dụ ?
_ Phân biệt từ đơn và từ phức ? nêu các loại từ phức cho ví dụ ?
3:Bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1p)
* Tiến trình bài học
HĐ1 : (10p)
Gv mời hs đọc các ví dụ và trả lời các
câu hỏi a, b, c, ?
Quá trình đó gọi là gì ? Vậy giao tiếp là
ntn ? ( thảo luận )
(?)Hai câu 6 và8 có quan hệ với nhau
ntn ?
( Vần điệu – hình thức ) _ Câu sau giải
I: Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1: Văn bản và mục đích giao tiếp a/ Em cần phải nói và viết ra thì người khác mới biết b/ Nói , viết phải có đầu có đuôi Cụ thể là phải rõ ràng chính xác và mạch lạc
Là hoạt động truyền đạt , tiếp nhận tư tưởng , tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
c/Câu ca dao là lời khuyên nhủ cầu phải có tư tưởng , lập trường vững vàng
GIAO TIẾP , VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
Trang 8thích làm rõ câu trước ( Nội dung )
Lời phát biểu của thầy Hiệu Trưởng có
phải là văn bản không? Vì sao?
Bức thư có phải là văn bản không?
Các loại nêu trên có phải là văn bản
không ?
Vậy văn bản là gì ?
Là chuỗi lời nói hay bài viết có chủ
đề thống nhất , mạch lạc Vận dụng
phương thức biểu đạt phù hợp để thực
hiện mục đích giao tiếp
HĐ 2: (11p)
Gv cho hs lập bảng chia phương thức
biểu đạt gv có thể dùng bảng phụ
(?) Có tất cả mấykiểu văn bản ?Hãy
nêu từng loại văn bản và cho ví dụ ?
a: Tự sự : Trình bày diễn biến sự việc
Vd : Thánh gióng , Tấm Cám
b: Miêu tả :tái hiện trạng thái sự vật ,
con người
Vd : Tả người , tả thiên nhiên , sự
vật
c: Biểu cảm : bày tỏ tình cảm , cảm xúc
Vd : Bài thơ cảnh khuya(HCM)
d: nghị luận :Nêu ý kiến đánh giá , bàn
bạc
Vd :” Aên quả nhớ kẻ trồng cây”
đ: thuyết minh :giới thiệu đặc điểm ,
tính chất , phương pháp
Vd : giới thiệu về các sản phẩm sữa
, thuốc ……
e: hành chính – công vụ : trình bày ý
muốn , quyết định nào đó , thể hiện
quyền hạn , trách nhiệm giữa người và
người
Câu ca dao là một văn bản gồm 2 câu
d/ Là một văn bản ( văn bản nói ) Đó là một chuỗi lời liên kết với nhau có chủ đề
đ/ Là văn bản viết ( Thể thức có cấu trúc hoàn chỉnh có nội dung thông báo )
e/ Tất cả đều là văn bản ( chúng có mục đích , yêu cầu thông tin , có thể nhất định)
Là chuỗi lời nói hay bài viết có chủ đề thống nhất , mạch lạc Vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
2, Ghi nhớ : sgk/ 14
II, Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
1, C ác kiểu văn bản:
- Có 6 kiểu văn bản : Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận , thuyết minh , hành chính – công vụ
2, Phương thức biểu đạt của văn bản :
* Ví dụ : _ Hành chính – công vụ _ Tự sự
_ Miêu tả _ Thuyết minh _ Biểu cảm _ Nghị luận
3, Ghi nhớ : Học SGK/17 III,Luyện tập :
Bài tập 1/17-18 : xác định a: Tự sự
b: Miêu tả c: Nghị luận d:biểu cảm đ: tuyết minh Bài tập 2 / 18 Văn bản “CRCT” Thuộc kiểu tự sự
4: Hướng dẫn về nhà : ( 4p)
- Cho hs nhắc lại ghi nhớ sgk
- Học bài kĩ , làm bài tập còn lại sgK
- Soạn “Thánh Gióng”
Trang 9
Tuần :2 Ngày soạn: 08/ 09/ 2006
Tiết : 5 Ngày dạy : 13/ 09 /2006
BÀI 2
THÁNH GIÓNG
A: Mục đích yêu cầu
- Giúp hs nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của chuyện Thánh Gióng
- Thánh Gióng phản ánh khát vọng và mơ ước của nhân dân về sức mạnh kì diệu lớn lao trong cuộc chống giặc ngoại xâm bảo vệ đất nước
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng lịch sử chống giặc Giáo dục tinh thần ngưỡng mộ , Kính yêu những anh hùng có công với non sông , đất nước
- Rèn luyện kĩ năng : kể lại được chuyện này Phân tích và cảm thụ những mô típ tiêu biểu trong truyện dân gian
B Chuẩn bị
+ Giáo viên : Soạn bài
- Dự kiến khả năng tích hợp :; Phần tiếng việt qua bài “ Từ mượn”; Phần Tập Làm Văn qua bài Tìm hiểu chung qua vb tự sự
+ Học sinh : Soạn bài
C Tiến trình lên lớp
1: Ổn định lớp : (1p)
2: Kiểm tra bài cũ : ( 4p)
_ Giao tiếp và văn bản là gì ?
_ Có mấy kiểu văn bản ? Nêu và cho ví dụ ?
3:Bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1p)
* Tiến trình bài học
HĐ1 : ( 7)
Gv đọc mẫu – hs đọc tiếp :
Truyện chia làm mấy đoạn ? Đặt tiêu đề cho các
đoạn
Hướng dẫn hs giải nghĩa các từ khó !
HĐ2 : ( 25p)
Truyện Tgióng có mấy nhân vật ? Ai là nhân vật
chính ? Chi tiết nào liên quan đến sự ra đời của
Gióng ?
Em có nhận xét gì về sự ra đời của Gióng? Đây là
những chi tiết ntn?
Các chi tiết kì lạ này đã nhấn mạnh điều gì ? Và
I : Đọc – Hiểu văn bản
1, Đọc – tìm hiểu văn bản
* Giải nghĩa chú thích
2, Bố cục :
* Chia đoạn : 4 đoạn Đoạn 1: từ đầu ……… nằm đấy Đoạn 2: tiếp ………… cứu nước Đoạn 3: tiếp ……… lên trời Đoạn 4: còn lại
3, Phân tích
a : Cậu bé làng Gióng được sinh ra kì lạ.
_ Mẹ ướm thửbàn chân – thụ thai – 12 tháng sinh Gióng
Trang 10có ý nghĩa ntn ?
Những chi tiết nào tiếp tục nói lên sự kì lạ của cậu
bé ?
Khi Tgióng biết nói cậu đã ăn ntn? Ai đã trợ giúp
nuôi Gióng
Các chi tiết đó có ý nghĩa ntn?
* Dân gian có cách kể nào khác về sự trưởng
thành và ra trận của Gióng ?
Ngày nay hội gióng thường tổ chức với mục đích gì
? (Thảo luận )
Chi tiết ăn nhiều đã cho thấy sự phát triển của
Gióng ntn ?
G: Cuộc c/đ đòi hỏi dân tộc ta phải vươn mình phi
thường như vậy !
Em hãy nêu ý nghĩa của chi tiết Gióng đòi sắm vũ
khí để đánh giặc ?
(?) Như vậy, Gióng lớn lên bằng cơm gạo của làng
, điều đó có ý nghĩa gì ?
- Anh hùng lớn lên trong sự yêu thương đùm bọc
của nhân dân
(?) Để thắng giặc, Gióng phải thành tráng sĩ
Truyện kể cậu bé Gióng đã trở thành tráng sĩ đánh
giặc như thế nào?
- Vươn vai một cái thành tráng sĩ oai phong lẫm
liệt
- Tráng sĩ mặc áo giáp sắt … đến nơi có giặc
- Roi sắt bị gãy… quật vào quân giặc
- Đánh xong tráng sĩ 1 mình 1 ngưa bay lên trời
(?) Truỵên kể rằng sau khi đánh tan giặc “Đánh
xong tráng sĩ 1 mình 1 ngưa bay lên trời” Chi tiết
này có ý nghĩa gì?
- Là người anh hùng làm việc nghĩa vô tư , không
màng danh lợi
HĐ 3 : ( 4p)
(?)Hình tượng TG cho em những suy nghĩ gì về
quan niệm và ước mơ của nhân dân? ( Ghi nhớ
sgk/ )
Ba tuổi không nói – cười – đi Có giặc Âu biết nói đòi đi đánh giặc Chi tiết kì lạ , hoang đường
Ca ngợi ý thức đánh giặc , cứu nước Đặt lên đầu tiên đối với người anh hùng
Gióng đòi ngựa sắt , roi sắt , áo giáp sắt để đánh giặc cứu nước
b: Sự trưởng thành của Gióng
Aên rất nhiều Bà con làng xóm
Anh hùng lớn lên trong sự yêu thương đùm bọc của nhân dân
c, Gióng đánh giặc và trở về
- Vươn vai một cái thành tráng sĩ oai phong lẫm liệt
- Tráng sĩ mặc áo giáp sắt … đến nơi có giặc
- Roi sắt bị gãy… quật vào quân giặc
- Đánh xong tráng sĩ 1 mình 1 ngưa bay lên trơì
= Là người anh hùng làm việc nghĩa vô tư , không màng danh lợi
II, Tổng kết :
Ghi nhớ : sgk/23
4, Hướng dẫn về nhà: ( 3p)
- Nắm được nội dung văn bản
- Biết tóm tắt văn bản
- Soạn bài “ Từ mượn”