Đọc kĩ bài mới – Soạn nháp bài tập 1/32 III/Các bước lên lớp : 1/ Tổ chức lớp : Haùt - Ñieåm danh 2/ Kịểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà: -Trắc nghiệm :Bố cục văn bản có vai trò :a/Giúp ngư[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
NGƯ ÕVĂN 7
I/Mục tiêu cần đạt:
1/Về kiến thức:
-Nắm được nội dung ý nghĩacủa 24 Văn bản được học trong kì 2
-Nắm được các kiến thức tiếng việt gồm :từ loại ( đại từ ),từ xét về cấu tạo :Từ ghép –
từ láy Về nguồn gốc :từ mượn ,về nghĩa:từ đồng âm –từ trái nghĩa ,và kiến thức về
một số biện phap tu từ ;hiểu và tạo được văn bản biểu cảm:
2/ Về kĩ năng :
-Tiếp tục hình thành ,nâng cao kĩ năng cảm thụ văn bản
-Biết tạo lập văn bản biểu cảm
3/Về tư tưởng :
Giáo dục tình cảm gia đình ,yêu quê hương đất nước , lòng tôn kính vơi các anh hùng
dân tộc
II/Phương pháp : Chủ yếu : Tích hợp -Trực quan
1/Văn:học sinh làm quen văn bản ,cá nhân tìm chi tiết ,trao đổi nhóm rút ý nghĩa
Sử dụng tranh ,ảnh ,sơ đồ…dể mở rộng và khắc sâu kíên thức
2/Tiếng :Học sinh làm quen vối đơn vị kiến thức trao đổi thảo luận để rút ra bài
học danh hơn một nửa thời gian để làm bài tập củng cố kiến thức
3/ Làm văn :Từng bước tìm hiểu yêu cầu cua văn bản :Bố cục ,tính liên kết về
cácbước xây dựng để tiến tới kĩ năng tạo lập văn bản hoàn chỉnh ,kiểm tra kĩ năng qua
3 bài viết
III/ Đồ dùng :
-Bộ tranh lớp 7
-Bảng phụ viết dẫn chứng cho từng văn bản
-Bảng con cho học sinh
-Phim trong –Đèn chiếu
IV/ Chỉ tiêu cuối năm :
Lớp
Số HS
đầu
năm
Số HS cuối
7 1
7 2
7 3
7 4
Tuần:1 –Tiết :1 Soạn : Dạy:
Bài 1: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
-Theo: Li lan –Báo yêu trẻ –Sô
I/ Mục tiêu cần đạt :
-Học sinh cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng và đẹp đẽ của cha mẹ
với con cái
-Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường với cuộc đời mỗi con người
-Giáo dục tình cảm yêu kính ,hiếu thảo với cha mẹ
II/ Chuẩn bị :
` GV: Nghiên cứu bài giảng –Soạn giáo án Sưu tầm tranh ảnh về mẹ con
Phim trong chi tiết đặc sắc ,đèn chiếu – phim minh hoạ sách giáo khoa
Trang 2HS : Chuẩn bị sgk –vở bút ; soạn –đọc kĩ bài ở nhà
III/ Các bước lên lớp :
1/ Tổ chức : Hát điểm danh
2/ Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà :
GV : Giáo viên kiểm tra sgk – vở dụng cụ – bài soạn của hs –Nhận xét
3/ Bài mới :Giới thiệu bài : nhắc lại kiểu văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6
B PHƯƠNG PHÁP
1.Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả – tác phẩm :
GV: Giới thiệu kiểu văn bản nhật dụng
? Nêu xuất xứ của văn bản ?
HS: Trả lời cá nhân :Tác giả Lí lan – báo “Yêu trẻ “ Số
166
GV:Tích hợp hai văn bản nhật dụng ở lớp 6
2/ Hoạt động 2 : Đoc hiểu văn bản
GV: Nêu yêu cầu cách đọc –Đọc mẫu
Gọi 2 hs đọc kết hợp chú thích
HS: đọc từ đầu đến ……Bước vào /7-Kết hợp chú thích
:1,2,5,7
Đọc tiếp đoạn con lại - Kết hợp chú thích ;8,9
GV: Nhận xét cách đọc
? Tìm bố cục của văn bản ? Được viết theo thể loại nào
?
HS: Trả lời cá nhân :Có thể chia làm hai đoạn :Đầu
đến…… Ngày đầu năm học
Đoạn 2:Phần
còn lại
Văn bản thuộc thể loại bút kí –Viết theo phương thức
biểu cảm
GV: Tích hợp bài bút kí : Tre Việt Nam
HĐ3:Hướng dẫn phân tích
GV: Giới thiệu trình tự phân tích
?Đoạn 1 miêu tả tâm trạng của ai ? Vào lúc nào ?
HS:Trả lời cá nhân :Tâm trạng mẹ khi con vào lớp 1
GV: nhắc hs quan sát sách gk -?tìm chi tiết miêu tả tâm
trạng mẹ khi con vào lớp một
HS: Tìm chi tiết -Trả lời cá nhân :”Hồi hộp không ngủ
được ….Giúp con chuẩn bị Nhớ kỉ niệm thời ấu thơ ….”
GV:Vì sao người mẹ lo lắng bồn chồn như vậy ?
HS:Trả lời cá nhân : Vì ngày mai con vào lớp Một
Vì mẹ đã từng đi học nhớ lại kỉ niệm
của mình
GV: ?Ta hiểu như thế nào về tấm lòng của người mẹ ?
HS: Trao đổi nhóm - Đại diện nhóm nêu ý
GV:Chốt ý giảng chậm – Tích hợp : Công cha như núi
………Lòng mẹ bao la như biển …
*G: ?mẹ còn nhớ đến ngày tựu trường ở nơi nào /
H:trả lời cá nhân :nhớ đến ngày tựu trường ở Nhật ;Các
quan chức đến dự …
G: ?Vì sao mẹ lại nghĩ đến ngày tựu trường ở Nhật ?
H:Vì ở Nhât rất coi trọng nhà trường –coi trọng việc học ?
G: Diễn giảng chuyển ý đoạn 2
*G: ?Tìm câu văn nêu lên vai trò của nhà trường ?
H: Trao đổi tìm chi tiết – Đại diện nêu ý
A NỘI DUNG I/ Giới thiệu tác giả –tác phẩm
: -Tác giả :Li Lan -Báo yêu ttẻ – số 116
II/ Đọc – Hiểu :
III/ TIM` HIÊEU : 1/ Tâm trạng trong đêm trước ngày khai gỉảng vào lớp Một của con :
-mẹ hồi hộp bồn chồn không ngủ được
-Mẹ lươn quan tâm , lo lắng đến sự trưởng thành của con
2/ Vai trò của nhà trường :
Trang 3G: Phim trong (bảng phụ ) câu văn
H: Trao đổi :Rút ra vai trò của nhà trường –Đại diện trả lời
G: Giảng chậm chốt ý –Hs ghi bài
H: thảo luận ;Bản thân em có suy nghĩ gì ?
HĐ4: Củng cố bài học :
G: Người mẹ nói với ai ?Thuộc thể văn gì ?Thể văn đó có tác
dụng gì trong việc thể hiện tâm trạng ?
H: Thảo luận : Mẹ tự nói với mình – Thể văn nhật kí dễ dàng
bộc lộ tâm trạng
G: ta hiểu rõ tình cảm của ai ?Tình cảm đó như thế nào ?
H: Nêu ý kiến cá nhân -Đọc ghi nhớ trang 9
HĐ5: Hướng dẫn luyện tập :
H: Đọc đoạn văn trang 9: Mẹ tôi
H:Trình bày miệng tâm trạng bản thân
HĐ6:Dặn dò về nhà :
G: Ghi bảng phụ nội dung dặn dò
- Nhà trường có vai trò vô cùng quan trọng đến sự phát triển của nhân loại
IV/ Tổng kết :
- Kiểu văn bản nhật dụng viết dưới dạng nhât kí
- Ta hiểu người mẹ luôn yêu thương , lo lắng ,quan tâm đên sự trưởng thành củađứa con
V/ luyện tập :
1/ Đọc thêm : Văn bản :trường học
2/ Nhớ lại tâm trạng của em khi vào lớp Một
VI/ Dặn dò về nhà :
1/ Viết đoạn văn ngắn nhớ lại tâm trạng của em khi vào lớp Một
2/ Đọc kĩ : Mẹ tôi – cả phần chú thích Trả lời câu hỏi trang 3/ sưu tầm tranh ảnh về mẹ và con
Tuần 1 - Tiết 2 Soạn : Dạy:
( -Et-Môn Đô Đơ –A –Mi –Xi)
I/ Mục tiêu cần đạt :
-Học sinh cảm nhận được hình tượng người mẹ là thiêng liêng ,là đáng kính nhất
.Phạm
lỗi với mẹ là điều đáng trách nhất , không thể tha thứ được Hiểu được cách giáo dục
ngiêm khắc nhưng vẫn có tình có lý của người cha
-Nắm được nghệ thuật chọn ngôi kể đã góp phần thể hiện tâm trạng nhân vật
-Tích hợp :Từ ghép -Liên kết văn bản
II/ Chuẩn bị :
GV: Nghiên cứu bài giảng -Soạn giáo án
Đèn chiếu -Phim trong đoạn văn “En –ri –cô này .Tình yêu thương đó “
HS:Học bài :Cổng trường mở ra –Chú ý tâm trạng nhân vật mẹ ? Thể hiện tình
cảm gì
Đọc kĩ văn bản “Mẹ tôi “-trả lời câu hỏi trang 11
Sưu tầm tranh ảnh về mẹ và con
III/ Các bước lên lớp :
1/ Tổ chức lớp : Hát điểm danh
2/ Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà :
GV: Bảng phụ trắc nghiệm : Sách bài tập trăc ngiệm ngữ văn bảy (6câu –ghi hai
bảng )
HS: 4 hs lên ghi đáp án vào phim trong
GV: Nhận xét đáp án của hs – nhận xét ,cho điểm –Kiểm tra vở soạn bài ở nhà
3/ Bài mới : giới thiệu bài từ tình yêu thương của mẹ
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
HĐ1:Giới thiệu tác giả – tác phẩm
-G:Giới thiệu ngắn gon tác giả –tác
phẩm
-H: ghi ý chính
HD2: Đọc – hiểu văn bản
G: Nêu yêu cầu đọc :giọng tha thiết –
truyền cảm – đọc mẫu từ đầu đến….cứu
sống con
H: Đọc tiếp đến hết văn bản -Chú
thích : khổ hinh –vong ân –bội bạc
G: Văn bản được viết theo thể loại nào
? Vì sao bố phải viết thư ?
H: Trả lời cá nhân : Thể loại viết thư –
Có tác dụng đi sâu vào tâm hồn con
HĐ3 : Hướng dãn phân tích
*G:Nổi bật trong văn bản là hình ảnh
của ai ?Tìm chi tiết ?
H: Tìm chi tiết cá nhân :”Thức suốt
đêm để trông chừng con …Quằn quại đi vì
lo sợ
Khóc nức nở
…Bỏ một năm hạnh phúc để tránh cho con
một giờ
Đau đớn … ”
G: Bảng phụ ghi chi tiết ? Nhận xét vế
hình ảnh người mẹ ?
H: Trao dổi thảo luận nhóm – Đại diện
nêu ý
G: Giảng chậm chốt ý – Học sinh tự ghi
bài
H: Hãy nghĩ kĩ ……Tình yêu thương đó ?
G: Trong đoạn văn bố đã vẽ lên bi cảnh gì
?
H: Trả lời cá nhân: Bi cảnh đau buồn khi
mất mẹ
G: Ta hiểu như thế nào vế vai trò của
người mẹ đối với con cái ?
H: 2 -3 hs trả lời cá nhân
G: Giảng chậm chốt ý –H: tự ghi bài
G: Minh hoạ tranh về hình ảnh người mẹ –
Tìm câu thơ về công lao cha mẹ ?
H: Tìm câu thơ “Công cha như ………Mới là
đạo con “
G: Tìm câu văn tiêu biểu nêu lên tinh yêu
của con cái với cha mẹ ?
H: Tìm câu văn
G: Bảng phụ câu văn “con hãy nhớ ràng
tinh yêu thương kính trọng cha mẹ ….”
G: Diễn giảng chuyển ý phân tích hình
ảnh người cha
?Em có suy nghĩ gì về thái độ và cách
dạy con của người cha ?
NÔI DUNG I/ Sơ lược tác giả tác phảm
-Tác giả Eùt –Môn –Đô Đơ A-Mi –Xi (I-Ta-Li-A)
- Trích : Những tấm lòng cao cả
II/ Đọc hiểu văn bản :
III/ :Phân tích : 1/ Hình ảnh ngưới mẹ :
- Hết lòng yêu thương lo lắng , có thể hi sinh cả tính m
- Me ï còn bao bọc che chở cho con suốt cuộc đời
2/Hình ảnh người cha :
-Tức giận vì thái độ hỗn láo của con
- Dạy con rất nghiêm khắc , kiên quyết và tế nhị
Trang 5H: Thảo luận nhóm – Đại diện nêu ý
G: giảng chậm chốt ý các nhóm – H:tự ghi
bài
G: Liên hệ thực thái đô cảu cha khi em
phạm lỗi ?
H: Tự liên hệ bản thân
G: Diễn giảng nâng cao : Người bố rât tinh
tế trong phương pháp dạy con
*Giáo viên diễn giảng chuyển ýphân tích
nghệ thuật
?Vì sao bố không nói trực tiếp với En-ri-cô
mà phải viết thư ? Viết thư có tác dụng gì
?
H:Trả lời cá nhân :Thể hiện sâu săc ý
ngh4 của bố –Tác động đến En-ri-cô hơn
HĐ4: hướng dẫn hs tự tổng kết bài học
G: Bảng phụ :Chọn ý đng1 nhất về nội
dung ý nghĩa cho văn bản MẸ TÔI
a.văn bản nhằm đề thái độ và phương
pháp dạy con cua người cha
b.văn bản nhằm ca ngợi hình ảnh người
mẹ hết lòng yêu thương và lo lắng cho con
c.nhắc nhở ta về tình cảm yêu kính cha
mẹ là thiêng liêng nhất
d.tất cả các ý trên
h: Chọn ý –Tụ ghép các ý thành đoạn văn
tổng kết
H: Đọc ghi nhớ trang 12 –Trình bày thuyết
minh tranh sưu tầm của mình
HĐ5:Hướng dẫn luyện tập
H: 2hs đọc đoạn văn “Dù con có lớn khôn
….Tình yêu thương đó “
G: Liên hệ nêu thái độ của em đố với cha
mẹ ?H: Liên hệ bản thân –nê vài lần
không vâng lời của mình
G:Diễn giảng nâng cao nội dung 1 nghĩa
bài học
HĐ5: Dặn dò về nhà.
- Phim trong hoặc bảng phụ lời dặn dò ghi
sẵn
3/ Nghệ thuật diễn đạt :
-Thể loại viết thư thể hiện sâu sắc suy nghĩ của bố
-Khiến En-Ri-Côcảm nhận rõ hơn tình yêu của mẹ Vì vậy có tựa : Mẹ tôi
III/ Tổng kết :
-Văn bản nhằm đề cao hình ảnh người mẹ luôn hết lòng yêu thươbg con .Khẳng định tình cảm kính trọng mẹ là thiêng liêng nhất
IV/Luyện tập :
1/ Học thuộc đoạn :Dù con có lớn khôn……Tình yêu thương đó 2/ Tự nhận xét thái độ của em với mẹ
V/ Dặn dò về nhà :
1/ Đọc thêm :thư gửi mẹ –Hoacúc có nhiều cánh nhỏ
2/ Đọc kĩ – tóm tắt các sự việc trong văn bản ;Cuộc chia tay của những con búp bê
Soạn câu hỏi trang 26-27 3/ Chọn –Vẽ một cảnh trong văn bản ( giấy A4 )
Tuần 1 -Tiết 3 Soạn : Dạy :
Bài 1: TỪ GHÉP
I/ Mục Tiêu cần đạt :
- HS nắm được cấu tạo hai loại tứ ghép : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập .Hiểu được cách cấu tạo của hai loại từ ghép
- Có kĩ năng vận dụng từ ghép khi nói – viết
- Tích hợp :Văn :Cổng trường mở ra
II/ Chuẩn bị :
Trang 6-GV: Soạn giáo án –Phim trong , đèn chiếu
bảng phụ ghi ví dụ –Bảng phụ kiểm tra bài cũ
-HS: Đọc kĩ nắm được hai loại từ ghép -Bài từ ghép trang 15
III/ Các bước lên lớp :
1/ Tổ chức : Hát – Diểm danh
2/ Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà
GV: ?Nêu hiểu biết của em về từ ghép và các loại từ ghép ?
HS: Trả lời cá nhân
GV: Giới thiệu bài mới từ nôi dung trả lời của HS
3/ Bài mới :
HĐ1:Tìm hiểu các loại từ ghép
H: Đọc 2vd trang 13 –G:Bảng phụ viết sẵn hai vd
G: Tìm tiếng chính – tiếng phụ ? nhận xét teẹ©t tự
tiếng chính phụ trong hai từ :Bà ngoại –Thơm phức
?
H: Trả lời cá nhân
G: Nhận xét ý kiến hs – Ghi bảng phụ
Bà ngoại :Tiếng chính đứng trước :Bà
Thơm phức :Tiếng chính đứng trước : Thơm
G:?Tìm từ có nghĩa ngang hàng có thể kết hợp với
:Bà
H: Tìm cá nhân –ông bà
G: ? có mấy loại từ ghép ? Nhận xét trật tự các tiếng
trong mỗi loại ?
H: 2-3hs trả lời – Lớp tự ghi bài
*G: ?Tìm 5 từ ghép chính phụ -5từ ghép đẳng lập ?
H: Cá nhân lần lượt tìm từ
G: nhận xét bài làm của hs –Chuyển bài học 2
HĐ2: Tìm hiểu nghiã của từ ghép
*G: Treo bảng phụ :Bà - Bà ngoại với Ông bà
Sông –Sông Đồng Nai Với
Sông núi
G: Nhận xét nghĩa của các từ ghép so với nghĩa
từng tiếng ?
H: Thảo luận nhóm – Đại diện nêu ý
G: Tổng hợp ý kiến các nhóm –Giảng chậm chốt ý
H: Tự rút ra về nghĩa từng loại từ ghép –Ghi bài
*G: Treo bảng hai nhóm từ :Sông núi Mẹ con
Rừng rú Ông
cháu
Đưa rước Đi lại
G: Hai nhóm từ thuộc loại từ ghép nào ?Có thể đảo
trật tự
I/Các loại từ ghép :
Có hai loại từ ghép :Ghép chính phụ và ghép đẳng lập
-Ghép chính phụ :Tiếng chính đứng trước
-Ghép đẳng lập :Hai tiếng có nghĩa ngang hàng nhau
II/Nghĩa của từ ghép :
-Ghép chính phụ có nghĩa hẹp hơn ,cụ thể hơn nghĩa từng tiếng (phân nghĩa )
-Ghép đẳng lập có nghĩa rộng, khái quát hơn (hợp nghĩa )
Trang 7Không ?
H: Trả lời cá nhân :Đều thuộc loại từ ghép đẳng lập
Nhóm 1 :Đảo được - Nhóm 2 : Không đảo
được
HĐ3: Củng cố bài học
G: Có mấy loại từ ghép ?Từng loại từ ghép có ngiã
như
Thế nào so với nghĩa từng tiếng ?
H: Trả lời cá nhân – Đọc ghi nhớ trang 14
HĐ4: Hướng dẫn luyện tập
*G: Giải thích – Nêu yêu cầu bài tập 1
H: Thảo luận nhóm – Thực hiện trò chơi tiếp sức
Mỗi nhóm cử 5học sinh –Mỗi hs lên ghi một từ
vào cột
*H: Nêu yêu cầu
G:Treo bảng ghi sẵn 2 dãy tư`
H:8 hs của 2 nhóm lâ`n lượt lên ghi
G:Nhận xét –cho diểm
G:Treo bảng chuẩn bị sẵn của mình ở nhà
*G:Nêu yêu cầu –Nhắc HS làm bảng con
H:Tự làm bảng con-Mỗi nhóm một từ
G:Thu bảng –Sửa bài –Cho điểm
*G:Nêu giảng giải yêu cầu BT
H:Trả lời cá nhân
G:Sửa-Giảng chậm –
H:Ghi tập
*G:Nêu ;Giảng giải yêu cầu BT
H:Giải thích miệng –không ghi tập
1/15:Phân loại từ ghép Ghép chính phụ –Ghép Đ lập Lâu đời Suy nghĩ Xanh ngắt Chài lưới Nhà máy Ẩm ướt Nhà ăn Đầu đuôi Cười nụ Cây cỏ 2/15:Thêm tiếng tạo từ ghép CP: -Bút bi Aên cơm Thước kẻ Trăng tinh Mưa rào Vui lòng Làm thuê Nhát gan 3/15: Thêm tiếng tạo từ ghép Đlập:
-Núi:Sông,đồi -Ham :Muốn ,thích
-Xinh:Đẹp ,tươi
-Mặt:Mày, mũi
-Học : Hỏi ,hành
-Tươi: Tốt ,vui
4/15: Giải thích:
-Nói:Một cuốn sách,một cuốn vở:Chỉ sự vật cụ thể
-Không thể nói :môt cuốn sách vở:Vì từ ghép Đlập chỉ chung-Khái quát
5/15: Giải thích tên gọi: từ
IV/Dặn dò về nhà:
1/BT:6.7(vở BT) 2/Đọc kĩ –nắm được nội dung bài:Từ láy /41
Soạn nháp BT:1,2,3,4,5/43(vở nháp)
Tuần 1 -Tiết 4 Soạn : Dạy :
Bài 1 : LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I/ Mục tiêu cần đạt :
-Hs nắm được muốn có văn bản thì phải có tính liên kết Sự liên kết ấy được thể hiện ở mặt nội dung(ý câu này nối với ý câu kia );thể hiện ở mặt hình thức(qua các từ ngữ chuyển tiếp )
-Bước đầu hs biết tạo ra sự liên kết trong bài viết của mình
Trang 8-Tích hợp văn bản : Cổng trường mở ra
II/ Chuẩn bị :
GV: Đọc kĩ sgk –sgv -soạn giáo án –Bảng phụ viết các ví dụ –Phim trong đèn chiếu HS: Đọc kĩ bài sgk/17 –Soạn nháp bài tập trang 18
III/ Các bước lên lớp :
1/ Tổ chức lớp : Hát - Điểm danh
2/ Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà :
G: Kiểm tra sgk
3/ Bài mới : GV giới thiệu bài từ tính liên kết trong văn bản
Hoạt động của hs và cách tổ chức lớp của gv Nội dung ghi bảng
HĐ1:Tìm hiểu tính liên kết và phương tiện liên kết
*H: Đọc đoạn văn trang 17 –G: treo bảng phụ
G: nhận xét ý các câu văn đã liền mạch chưa ?
H: trả lời cá nhân : Ý chưa liền mạch(câu 1-câu2)
G: Em hiểu tính liên kết trong đoạn văn là gì ?
H: 2-3 hs trả lời – bổ sung
G: Giảng chậm chốt ý – ghi bảng
*G: Treo bảng viết VD2/18
H: Đọc –Nhận xét ý nghĩa các câu
-Ý câu 1-2 Khập khiễng :Không ngủ được –Giấc
ngủ
dễ dàng
-Ý câu1-3 không chặt chẽ :Câu 1:Con -Câu 3:Đứa
trẻ
G: ?Để tạo được sự liên kết ta phải làm gì ?
HĐ2: Hướng dẫn củng cố bài học
H: Thảo luận nhóm –Vẽ sơ đồ hệ thống kiến thức
Đại diện nhóm trình bày sơ đồ
G: Nhận xét bài các nhóm –Chốt bằng bảng phụ
H: Đọc ghi nhớ trang 18
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập :
*G: Nêu yêu cầu bài tập 1/18
H: Đọc đoạn văn
Lần lượt sắp xếp các câu (Dựa vào tập nháp)
G: Nhận xét bài làm học sinh
H: Tự ghi bài
*G: Nêu –ghi yêu cầu bài tập
H: 2 học sinh đọc lại đoạn văn
Nêu nhận xét của mình
G: Giảng chậm chốt ý –H: Tự ghi bài
I/Tính liên và phương tiện liên kết:
1/Tính liên kết của văn bản :
-Liên kết trong văn bản là ý giữacác câu phải có sự nối kết , chặt chẽ
2/Phương tiện liên kết trong văn bản :
Để tạo sự liên kết phải : -Tạo được sự thống nhất về nội dung
-Dùng từ ngữ nối câu ,chuyển ý
II/Luyện tập :
1/18:Sắp xếp lại các câu: Các câu lần lượt được sắp xếp như sau:
_Câu1 ->Câu 4->Câu 2-.câu 5
->Câu3
2/19:Nhận xét sự liên kết
-Đoạn văn chưa liên kết -Vì :Ý các câu chưa thống nhất:
Trang 9*G: Nêu – ghi yêu cầu bài tập
H: Vừa đọc đoạn văn vừa điền từ thích hợp
G: Nhận xét
*G: Nêu – ghi yêu cầu bài tập-Nhắc hs mở sgk /7
H: Mở sgk-đọc đoạn văn trang 7(đoạn cuối )
G:Vì sao hai câu vẫn dược viết gần nhau ?
H: Giải thích –Lớp tự ghi bài
HĐ4: Dặn dò về nhà
G: Bảng phụ ghi lời dặn dò
Mỗi câu nói về một sự việc khác nhau
3/19:Điền từ tạo sự liên kết
-Hai câu vẫn được liên kết vì câu thứ ba sẽ nối ý haicâu :Mẹ sẽ đưa con đến trường …
III/Dặn dò về nhà :
1/Viết đoạn văn 10dòng : Nêu suy nghĩ cảm xúc về :Mẹ (ông ,bà,anh ,chị ,thầy ,cô …) chú ý tính liên kết
2/ Đọc –Nắm nội dung bài : Bố cục văn bản /28
3Soạn nháp bài tập 1,2/30(Vở nháp )/
-Tuần 2- Tiết 5-6 Soạn : Dạy:
Bài 2:Văn bản CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
Tác giả :Khánh Hoài
I/ Mục tiêu cần đạt:
-Học sinh thấy được tình cảm chân thành sâu năng của hai anh em trong câu chuyện .cảm nhận dược nỗi xót xa của những bạn nhỏ khi bị rơi vào hoàn cảnh bất hạnh Biết thông cảm chia sẻ với nỗi bất hạnh li tán gia đình
-Nhận biết nét hấp dẫn của chuyện là cách kể chân thành ,cảm động
-Tích hợp văn bản :bố cục văn bản
II/Chuẩn bị:
GV:Soạn giáo án –Bảng nháp ghi các sự việc chính –tìm tranh ảnh về gia đình HS:Học bài cũ –Đọc kĩ văn bản –ghi sự việc chính váo vở soạn –
Trả lời câu hỏi /26-27,vẽ tranh một cảnh trong truyện
III/ Các bước lên lớp :
1/Tổ chức lớp : Hát – Điểm danh
2/ Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà :
G:Câu hỏi trắc nghiệm ( sách bài tập ngữ văn)
H: 4Học sinh lên bảng chọn ý trăc nghiệm vào phim trong
3/ Bài mới :
Trang 10HĐI;Sơ lược tác giả tác –phẩm
G: Giới thiệu –Ghi ngắn gọn ý chính
HĐ2:Hướng dẫn đọc – hiểu :
G: Nêu yêu cầu :Dọc nhẹ nhàng –cảm thông chia sẻ
:Đọc mẫu :Đầu ……Tay áo /21
H:Lần lượt đọc :Sáng nay……Nặng nề thế này /21
:Gia đình ……trò chuyện /21
:Vậy mà giờ đây …….một lát /23
:Gần trưa/24…….cảnh vật /25
:Đoạn còn lại
G: Nhận xét cách đọc sau từng lần đọc
(Một vài đoạn có thể tóm tắt )
*Treo bảng ghi 6 sự việc
H:Dựa theo bảng phụ tóm tắt lại văn bản
G:Nhận xét –Tóm tắt chậm
HĐ3:Hướng dẫn phân tích truyện
*G:Tích hợp bố cục văn bản –Nêu trình tự phân tích
G:Truyện được mở đầu bằng lời của ai? Vì sao phải
chia đồ chơi?
H: Trả lời cá nhân :Mở đầu bằng lời của mẹ
Chia đồ chơi vì ba mẹ ly dị
G: Em thấy Thành Thuỷ ở trong hoàn cảnh ntn?
*G:Tìm hành động của 2 anh em Thành và
Thuỷ?Phân tích một trong các hành động đó?
H:Thảo luận theo nhóm tìm hành động
Từng cá nhân nêu suy nghĩ của mình về từng hành
động
G:Ta nhận xét ntn về Thành –Thủy?
G:Tích hợp-giáo dục về thái độ đối xử với
anh(em)trong gia đình
TIẾT 2
*G:Tác giả còn chú trọng miêu tả khía cảnh nao của
2 anh em?
H:Tác giả chú ý miêu tả tâm trạng đau đớn :
+Thủy:Run lên bần bật ,bờ mi sưng mọng…
+Thành :cắn chặt môi,nước mắt tuôn rơi…kinh
ngạc thấy mọi người đi lại …
G:Vì sao Thành lại kinh ngạc ?Miêu tả như vậy co
tác dụng gì?
H:VìThành rất đau đớn khi phải chia tay với em
*G:Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng Thuỷ với việc chia
rẽ hai con búp bê?
H:-Cùng trao đổi-Tìm –Ghi vào bảng nhóm :
+Lúc đầu:Tru tréo lên giận dữ :”Sao anh ác
thế!”
+Tiếp :Thương anh, lo không ai gác cho anh ngủ
Đặt con búp bê cạnh giừơng anh
I/Tác giả –tác phẩm :
Truyện của Khánh Hoài –Đạt giải nhì cuộc thi viết về quyền Trẻ em tổ chức ở Thuỵ Điển-1992
II/Đọc hiểu :
III/Phân tích ; 1/Đoạn đầu :
-Hoàn cảnh bất hạnh của Thành –Thuỷ gia đình phải li tán
2/Diễn biến:
-Thành và Thủy là những đứa trẻ ngoan hết lòng yêu thương,chia sẻ cho nhau
-Rất đau đớn khi hai anh em phải sống xa nhau