1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Day them van 7( 2010 2011) ca nam

87 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 483 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- ND: Mợn chuyện cuộc chia tay của những con búp bê, tác giả thể hiện tình thơng xót về nỗi đau buồn của những trẻ thơ trớc bi kịch gia đình: bố mẹ bỏ nhau, anh em mõi ngời một ngả, đồng

Trang 1

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:

- Hiểu và nắm đợc nội dung, ý nghĩa của 3 văn bản đã học

- Rèn kĩ năng cảm thụ và viết đoạn văn, bài văn nêu cảm nhận của bảnthân sau khi học xong VB

B tài liệu tham khảo :

ánh, đối chiếu, miêu tả qua hồi ức

2 Vb: Mẹ tôi( étmonđô A mi xi):

- Vb trích trong tác phẩm “Những tấm lòng cao cả”

- Vb mang tính truyện nhng lại đợc trình bày dới dạng một bức th

- ND: VB là những dòng tâm t tình cảm buồn khổ và thái đọ nghiêm

Trang 2

+ VB thể hiện tình cảm thiêng liêng của cha mẹ đối với con cái và giáo dục giáo dục con về lòng hiếu thảo, biết kính trọng cha mẹ.

- NT: Lập luận chặt chẽ, lời lẽ chân thành, giản dị, giàu cảm xúc, có sức thuyết phục cao

3.VB: Cuộc chia tay của những con búp bê( Khánh Hoài).

- Vb đề cập đến vấn đề hét sức quan trọng trong cuộc sống hiẹn đại:

bố mẹ li dị, con cái phải chịu cảnh chia lìa qua đó cảnh báo cho tất cả mọi ngời về trách nhiệm của mình đối với con cái

- ND: Mợn chuyện cuộc chia tay của những con búp bê, tác giả thể hiện tình thơng xót về nỗi đau buồn của những trẻ thơ trớc bi kịch gia đình:

bố mẹ bỏ nhau, anh em mõi ngời một ngả, đồng thời ca ngợi tình cảm tốt

đẹp, trong sáng của tuổi thơ

Đọc truyện ngắn này ta càng thêm thấm thía: Tổ ám gia đình, hạnh phúc gia đình, tình cảm gia đình là vô cùng quí giá, thiêng liêng; mỗi ngời, mỗi thành viên phải biết vun đắp, giữ gìn những tình cảm trong sáng, thân thiết ấy

- NT: lập luận chặt chẽ, lời lẽ chân thành, giản dị, giàu cảm xúc, có sức thuyết phục cao

II Bài tập cảm thụ Vb:

Bài tập 1: Viết một đoạn văn ngắn( 5-6 câu) trình bày những cảm nhận của em về hình ảnh và vai trò của ngời mẹ qua hai VB: Cổng tr-ờng mở ra, Mẹ tôi

Bài tập 2: Hãy nêu cảm nhận của em về câu nói: “ Đi đi con Hãy can

đảm lên Thế giới này là của con Bớc qua cánh cổng trờng này là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”.

*Gợi ý :

- Đây là câu văn hay nhất trong toàn văn bản: mẹ tin tởng và khích lệ con

“ can đảm “ đi lên phía trớc cùng bạn bè con Nh con chim non ra ràng, rời

tổ chuyền cành sẽ tung cánh bay vào bầu trời bao la, con của mẹ cũng vậy; “ Bớc qua cánh cổng trờng này là một thế giới kì diệu sẽ mở ra” Từ mái ấm gia đình tuổi thơ đợc đi học, đến trờng làm quen với bạn mới, thầy cô giáo mới, đợc học hành, đợc chăm sóc giáo dục sẽ từng ngày lớn lên,

mở mang trí tuệ, trởng thành về nhân cách, học vấn, bớc dần vào đời.-Thể hiện vai trò to lớn của của GD nhà trờng: “ Thế giới kì diệu ”:

+ NT là nơi cung cấp cho chúng ta những tri thức về thế giới và con ngời

Trang 3

+ NŨi ta ợîc sèng trong MQH trong sĨng vÌ mÉu mùc: tÈnh thđy trß, tÈnh bÓn bỉ

BÌi tẹp 3: Trong Vb mỦ tỡi, ngêi bè gãp ý , giĨo dôc con phội lÔ ợé vÌ biỏt

Ũn mỦ Em hỈy cho biỏt tÓi sao ỡng khỡng chản cĨch nãi trùc tiỏp mÌ lÓi viỏt th

*Gîi ý:

- Trong cuéc sèng, viơc gãp ý cho ngêi khĨc cã nhiồu cĨch: trùc tiỏp,tranh luẹn, viỏt th, nhê ngêi khuyởn giội ẽ ợờy, ngêi bè chản cĨch viỏt

th cĨch gãp y nÌy hoÌn toÌn hîp lÝ vÈ 3 lỹ:

+ ngêi bè ợố cho con trai cã ợiồu kiơn bÈnh tưnh l¾ng nghe y kiỏn

BÌi tẹp 4: Vồ cachs ợật tởn cho vÙn bộn Ề mỦ tỡiỂ cã 2 y kiỏn nh sau:

a Nởn ợật tởn lÌ Ề Bè tỡiỂ vÈ ỡng lÌ ngêi trùc tiỏp viỏt th cho ri-cỡ

En-b Nởn ợật lÌỂ Mảt lçi lđm khỡng thố tha thụ cĐa tỡiỂ thÈ hîp lÝhŨn

HỈy nởu y kiỏn cĐa em

vồ chuyơn En ri cỡ thiỏu lÔ ợé vắi mỦ nhng nhan ợồ nÌy còng chừ nãi

ợîc mét phđn néi dung trong khi néi dung quan trảng nhÊt lÌ ợố En ri cỡnhẹn ra sù hi sinh cao ợỦp vÌ vai trạt lắn cĐa ngêi mỦ ợèi vắi cuéc ợêi cĐaEnri cỡ Bẽi vẹy, nhờn ợồ ỀmỦ tỡiỂ nh SGK lÌ hîp lÝ

BÌi tẹp 5 : Trong truyơn Ề Cuéc Ể cã mÊy cuảc chia tay? TÓi sao tởntruyơn lÌỂ Cuéc Ểnhng trong thùc tỏ bóp bở khỡng hườ nhau? nỏu ợậttởn truyơn lÌ Ề bóp bở khỡng hồ chia tayỂ, Ề Cuảc chia tay giƠa ThÌnh vÌThuủỂ thÈ y nghưa cĐa truyơn cã khĨc ợi khỡng?

*Gîi ý:

- Truyơn ng¾n cã 4 cuéc chia tay

- Tởn truyơn lÌ Ề Cuéc Ể trong khi thùc tỏ bóp bở khỡng hồ chia tay

ợờy lÌ dông y cĐa tĨc giộ bóp bở lÌ vẹt vỡ tri vỡ giĨc nhng chóng còng

Trang 4

ời làm cha, làm mẹ phải có trách nhiệm giữ gìn tổ ấm của gia đình mình

- Nếu đặt tên truyện nh thế ý nghĩa truyện về cơ bản không khác nhng

sẽ đánh mất sắc thái biểu cảm Tác giả lấy cuộc chia tay của hai con búp

bê để nói cuộc chia tay của con ngời thế nhng cuối cùng búp bê vẫn đoàn

tụ vấn đề đó sẽ ám ảnh con ngời

Bài tập 6: Thứ tự kể trong truyện ngắn” Cuộc ” có gì độc đáo Hãy phân tích để chỉ rõ tác dụng của thứ tự kể ấy trong việc biểu đạt nội dung chủ đề?

*Gợi ý:

- Sự độc đáo trong thứ tự kể: đan xen giữa quá khứ và hiện tại( Từ hiện tại gợi nhớ về quá khứ) Dùng thứ tự kể này, tác giả đã tạo ra sự hấp dẫn cho câu chuyện đặ biệt qua sự đối chiếu giã quá khứ HP và hiện tại đau buồn tác giả làm nổi bật chủ đề của tác phẩm: Vừa ca ngợi tình anh em sâu sắc, bền chặt và cảm động, vừa làm nổi bật bi kịch tinh thần to lớn của những đứa trẻ vô tội khi bố mẹ li dị, tổ ấm gia đình bị chia lìa, mỗingời một ngả

Ngày dạy: 7A( 27/9/2010)

lập văn bản.

A mục tiêu cần đạt : Giúp HS:

Trang 5

B.tài liệu tham khảo:

Bài tập 1: Cho 1 tập hợp câu nh sau:

(1)Chiếc xe lao mỗi lúc một nhanh.(2)”Không đợc”! Tôi phải đuổi theo

nó vì tôi là tài xế mà!.(3) Một chiếc xe ô tô buýt chở đầy khách

đang lao xuống dốc.( 4)Thấy vậy, một bà thò đầu ra cửa kêu lớn: (5)Một ngời đàn ông mập mạp, mồ hôi nhễ nhại đang gắng sức chạytheo chiếc xe.(6)” ông ơi! không kịp đợc đâu, đừng đuổi theo vô ích.(7) ngời đàn ông vội gào lên

a) hãy sắp xếp lại tập hợp câu trên theo một thứ tự hợp lí để có một VB hoàn chỉnh mang tính LK chặt chẽ?

b) Theo em, có thể đặt đầu đề cho VB trêb đợc không?

và tinh thần quyết tâm( 2) Âm thanh rộn ràng phấp phới trên đỉnh cột

cờ thúc giục chúng em bớc vào năm học mới.”

 Gợi ý:

 - ĐV thiếu LK vì còn thiếu một số y:

+ Cô hiệu trởng bớc lên lễ đài làm gì?

+Lời văn nói trong câu 2 liên quan đến y gì ở câu 1?

+Âm thanh và hình ảnh phấp phới trên đỉnh cột cờ ở câu 3 là tả cái gì?

 GV HD HS viết lại ĐV

Bài tập 3: Để chuẩn bị viết bài TLV theo đề bài: “ Sau khi thu hoạch lúa,

Trang 6

MB: Giới thiệu chung về cánh đồng làng em.

TB: + Cảnh mọi ngời tấp nập gieo ngô, đậu

+Những thửa ruộng khô, trơ gốc rạ

+ ngời ta lại khẩn trơng cày bừa, đập dất

+ Quang cảnh chung của cánh đồng sau khi gặt lúa

 a) Phần TB bố cục cha hợp lí, các chi tiết của cảnh xếp lộn xộn

 b) Sắp xếp lại theo bố cục trình tự không gian và thời gian

- Làm hoàn thiện các bài tập

- Chuẩn bị bài sau

Ngày soạn: 27/9/2010

Ngày dạy: 7A( 4/10/2010)

Trang 7

Buổi 4 Ôn tập từ

Hán Việt.

A Mục tiêu cần đạt :

1.Kiến thức: Giúp hs hiểu đợc :

- thế nào là yếu tố Hán Việt Nắm đợc cách cấu tạo đặc biệt của từghép Hán Việt

- Các sắc thái ý nghĩa riênng biệt của từ Hán Việt

- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợpvới hoàn cảnh giao tiếp

2 Rèn kĩ năng: - sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm trong nói

và viết

vận dụng từ Hán Việt trong nói và viết, nhằm tăng hiệu quả biểu cảm vàthêm sức thuyết phục

3 Thái độ :tránh lạm dụng từ Hán Việt.

B Tài liệu tham khảo:

? Từ HV đợc cấu tạo nh thế nào ?

Bài tập : giảI thích ý nghĩa của các

yếu tố hán việt trong thành ngữ sau

: Tứ hải giai huynh đệ

( Tứ : bốn ; giai : đều ; huynh : anh ;

đệ : em ; bốn biển đều là anh

Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âmnhng nghĩa khác xa nhau

VD : Thiên có nghĩa : nghiêng , thiênlệch ;thiên vị , thiên kiến ………

3 Từ ghép Hán Việt : 2 loại

Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

Trang 8

? Sử dụng từ hán việt nh thế nào ?

Bài 1: Giải nghĩa các yếu tố HV đã

học

Bài 2: Đọc đoạn văn sau đây : “

Hoài Văn Hầu làm trái phép nớc tội

ấy đáng lẽ không dung Nhng Hoài

Văn còn trẻ tình cũng đáng thơng ,

lại biết lo cho mẹ cho nớc , chí ấy

đáng trọng Truyền cho hai chú

cháu đứng dậy và nói tiếp ………”

( nguyễn Huy Tởng )

? Hai từ dung và truyền ở đây có

nghĩa gì ? 2 từ hán việt này góp

phần tạo sắc thái gì của văn bản ?

Bài 3

Xác định và giảI nghĩa các từ Hán

Việt trong bài thơ sau ; đồng thời

cho biết các từ hán việt này tạo cho

Gõ sừng mục tử lại cô thôn

Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi

ghép thuần việt : yếu tố chính

đứng trớc , yếu tố phụ đứng sau

- Có trờng hợp khác với trật tự từ ghép thuần việt : yếu tố phụ

đứng trớc , yếu tố chính đứng sau

Dung : tha thứ Truyền : ban xuống

2 từ Hán Việt này góp phần tạo sắc thái cổ kính cho văn bản

Bài 3Hoàng hôn : lúc nhá nhem tối , mặt trời đã lặn ánh sáng yếu ớt và mờ dần

Ng ông : ngời đàn ông đánh cá Mục tử : trẻ em chăn trâu

Cô thôn : thôn xom hẻo lánh Trơng Đài : Tên một cáI gác thuộc ly cung của nớc Tần

Lữ thứ : nơI ở trọ chỉ nay đây mai

đó Hàn ôn : (lạnh ấm ) chuyện tâm tình vui buồn khi gặp lại

Các từ hán việt góp phần tạo sắc tháI man mác bao la , mờ mờ , ảo ảo, trang nhã của cảnh và tình trong buổi hoàng hôn

Bài 4 Viết đoạn văn ngắn

Trang 9

A Mục tiêu cần đạt.

Giúp hs :

1 Kiến thức: - Hiểu đợc văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm

cuả con ngời

-Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng nh phânbiệt các yếu tố đó trong văn bản

- Hiểu đợc đặc điểm cụ thể của văn biểu cảm Hiểu đợc đặc điểmcủa phơng thức biểu cảm là thờng mợn cảnh vật, đồ vạt, con ngời để bày

tỏ tình cảm, khác với văn mtả là nhằm mục đích tái hiện đối tợng đợcmtả

- Nắm đợc kiểu đề và các bớc làm văn biểu cảm

2 Kĩ năng: Bớc đầu nhận diện và phân tích các văn bản biểu cảm, chuẩn

Trang 10

A Kiến thức :

1 Khái niệm

Văn biểu cảm là văn viét ra nhằm biểu đạt t/c, cảm xúc, sự đánh giá của

con ngời đối với TG xung quanh, và khêu gợi lòng đồng cảm nơi con ngời.

Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình, gồm thể loại: Thơ trữ tình,

2 Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một t/c chủ yếu.

-Để biểu đạt t/c ấy, ngời viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tợng trng->gửi gắm t/c, t tởng, hoặc biểu đạt =cách thổ lộ trực tiếp cảm xúc trong lòng.

3 Đề văn biểu cảm: +Nêu đợc đối tợng biểu cảm, định hớng tình cảm cho bài làm.

B Bài tập:

Bài 1: Trong truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp bê ” ( Khánh Hoài ) có 2 đoạn văn tả cảnh rất đáng chú ý

“ Đằng đông , trời hửng dần ……… Nặng nề thế này ”

“ … Ra khỏi trờng tôi kinh ngạc …cảnh vật ”

a) Cảnh đợc tả qua cái nhìn của ai ? đó là những cảnh gì ?

b) Trong 2 đoạn tả cảnh này : Bạn A nói là : 2 đoạn văn biểu cảm Bạn B lạinói là 2 đoạn văn miêu tả cảnh bình thờng ? ý kiến của em nh thế nào ?

c) Các từ láy trong đoạn văn 1 : rực rỡ , chiêm chiếp , ríu ran , nặng nề , gợicho em suy nghĩ gì ?

d) Có bạn cho rằng từ “ kinh ngạc ” trong đoạn văn 2 đã diễn tả nỗi đau khổ của một đứa trẻ ( nhân vật Thành ) Em có đồng ý với nhận xét này không ? Nêu đánh giá cảm nhận của em kết hợp với việc sử dụng phụ từ vẫn trong đoạn văn 2

* Gợi ý:

a ) Hai đoạn văn đợc nhìn nhận qua tâm trạng của nhân vật Thành

Đoạn 1 : Cảnh bình minh

Đoạn 2 Cảnh nắng rất đẹp

b) Đồng ý với bạn A vì thông qua cảnh thiên nhiên để biểu cảm , một bên

là cảnh tơi vui của thiên nhiên , một bên là tâm trạng u ám , đau khổ của nhân vật Thành , càng làm nổi bật sự đau đớn buồn tủi của nhân vật Thành

c ) rực rỡ , chiêm chiếp , ríu ran cảnh vật tơi vui , tràn đầy sức sống

Nặng nề gợi đau khổ buồn tủi của nhân vật Thành

d ) Đồng ý vì từ “ kinh ngạc ”là một từ độc đáo viết về tâm trạng đau khổ trong hành phúc gia đình bị tan nát của một đứa trẻ Sử dụng từ vẫn để nói cảnh vật diễn ra bình thờng

Bài 2: GV: cho hs làm bài tập ( tr 87 )

Trang 11

GV: cho hs đọc bài văn: Hoa học trò.

? Bài văn thể hiện tình cảm gì ? Việc mtả hoa phợng đóng vai trò gìtrong bài văn biểu cảm ? Vì sao tác giả lại gọi hoa phợng là Hoa-học-trò ? ? Hãy tìm mạch của bài văn ?

Gợi ý:

+ Câu đầu tiên thể hiện cảm xúc gì ? Những câu tiếp theo thể hiệncảm xúc gì ?

? Đoạn 2 thể hiện cảm xúc gì ?Có phải là cảm xúc trống trãi không ?

? Đoạn 3 có phải thể hiện cảm xúc cô đơn nhớ bạn có pha chút dỗi hờnkhông ?

? Bài văn biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp

- GV: gọi hs đọc văn bản

? Bài văn biểu đạt tình cảm gì , với đối tợng nào ? Hãy đặt cho bài vănmột nhan đề và một đề văn thích hợp ?

? Chỉ ra phơng thức biểu cảm của bài văn ?

Dấu hiệu nhận biết ?

? Xác định bố cục của bài văn ? Và nêu lên dàn ý của bài ?

* Gợi ý:

Đọc văn bản: Hoa học trò

-Bài văn thể hiện nỗi buồn, nỗi nhớ khi hè về của tuổi học trò

-Tác giả không mtả hoa phợng nh một loài hoa nở vào mùa hè, mà chỉ mợnhoa phợng để nói đến cuộc chia li

-Gọi là hoa-học-trò vì :

+Nó gắn với tuổi thơ, mái trờng

+Một loài hoa nở rộ vào dịp kết thcs năm học -> Biểu tợng của sự chia lingày hè đối với học trò

*Mạch cảm xúc của văn bản :

-Câu “ phợng cứ nở, phợng cứ rơi”-> sự xúc động, nuối tiếc

-Những câu tiếp theo: Thể hiện tâm trạng buồn, bối rối, thẩn thờ khi sắpphải xa mái trờng, xa bạn

-Cảm thấy trống trãi khi trờng lớp không còn ai

-Cuối cùng là nỗi cô đơn, nhớ bạn, pha chút dỗi hờn “ Hoa phợng đẹp với ai,khi học sinh đã đi cả rồi! ”

-Biểu cảm trực tiếp

2 Đọc văn bản của : Mai văn Tạo.

-Bài văn thổ lộ tình cảm tha thiết, gắn bó sâu nặng đối với quê hơng

An Giang

-Có thể đặt tên cho VB: An Giang quê tôi., Kí ức một miền quê, Nơi ấy quê

Trang 12

-Biểu cảm trực tiếp :

+Tuổi thơ tôi hằn sâu trong kí ức

+Tôi da diết mong gặp lại…

+Tôi thèm đợc…

* Bố cục: 3 phần

-MB: Đầu-> ngời yêu ( Giới thiệu tình yêu quê hơng )

-TB: Tiếp ->lời thơ thống thiết

-> Biểu hiện tình yêu mến quê hơng:

+Tình yêu từ tuổi thơ

+Tình yêu quê hơng trong chiến đấu và những tấm gơng yêu nớc

-KB: Tình yêu quê hơng với nhận thức của ngời từng trải, trởng thành

C H ớng dẫn HS học bài :

- Nắm vững nội dung ôn tập

- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra

- Chuẩn bị ôn tập phần TV: Đại từ, quan hệ từ…

Trang 13

GV gợi nhắc cho HS khái niệm đại từ

- Đại từ : dùng để chỉ (trỏ) ngời, vật, hành động, tính chất, hoặc dùng để hỏi

VD :-Ông hỏi thăm ai đấy ạ ?

-Thắng học giỏi,Lan cũng thế.

-Đại từ dùng để trỏ hoặc chỉ cái gì là tuỳ thuộc vào ngời ,sự vật ,hoạt

động,tính chất ,số lợng …đợc nói đến một ngữ cảnh nhất định của lờinói

VD :-Em tôi hát hay ,múa dẻo Nó vẽ cũng rất đẹp

-Chú gà đang tập gáy Nó nhảy tót lên cây rơm trớc ngõ, cổ vơn cao …

2-Vai trò ngữ pháp của đại từ

- Đại từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ, các thành phần phụ ngữ cho danh từ,tính từ, động từ

c- Các loại của đại từ.

Trời mưa một mảnh ỏo bụng che đầu

Nào ai cú tiếc ai đõu

Áo bụng ai ướt khăn đầu ai khụ

( Trần Tế Xương)

b) Chờ đõy lỏy đấy sao đànhChờ quả cam sành lấy quả quýt khụ ( ca dao)c) Đấy vàng đõy cũng đồng đen

Đấy hoa thiờn lý đõy sen Tõy Hồ

( Ca dao)

Trang 14

b) Tơng tự

c) Tơng tự

Bài 2: Trong những cõu sau đại từ dựng để trỏ hay để hỏi?

a)Thỏc bao nhiờu thỏc cũng qua

Thờnh thang là chiếc thuyền ta xuụi dũng

(Tố Hữu)

b)Bao nhiờu người thuờ viết

Tấm tắc ngợi khen tài

Hoa tay thảo những nột

Như phượng mỳa rồng bay

Hay là trỳc đó nhớ mai đi tỡm

Bộ Lan hỏi mẹ: " Mẹ ơi, tai sao bố mẹ bảo con gọi bố mẹ chi Xoan là bỏc cũn bố mẹ em Giang

là chỳ, dỡ, trong khi đú họ chỉ là hàng xúm mà khụng cú họ hàng với nhà mỡnh? Em hóy thay mặt mẹ bộ Lan giải thớch cho bộ rừ

* Gợi ý: Xng ho theo tuổi tác.

Buổi 7 : Ôn tập Quan hệ từ.

A Mục tiêu bài dạy:

- Thế nào là quan hệ từ Cách sử dụng quan hệ từ khi đặt câu, viết

đoạn

- Thấy rõ các lỗi thờng gặp về quan hệ từ

- Thông qua luyện tập, nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ

- Sử dụng quan hệ từ khi đặt câu

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng quan hệ từ trong nói và viết

B Nội dung ôn tập:

1 Khái niệm

- QHTừ là từ dùng để biểu thị các ý nghĩa qhệ nh: Sở hữu, so sánh,nhân quả…giữa các bộ phận của câu, hay giữa câu-câu

Trang 15

- Hs thảo luận đa ra cách hiểu của mình.

+Đây là th của Lan

+Đây là th do Lan viết

+Đây là th gửi cho Lan

Bài 1 Trong các dòng sau dòng nào có sử dụng quan hệ từ

A Vừa trắng lại vừa

tròn B Tay kẻ nặn C Giữ tấm lòng son

c ) Tuy nó xấu nhng nó học giỏi

d ) Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm

Trang 16

“ Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thơng lắm Vừa thơng vừa ăn năn tội mình Giá tôi không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc gì Cả tôi nữa , nếu không nhanh chân chạy vào hang thì cũng chết toi rồi ”

Bài 5 Câu sau mắc lỗi gì về quan hệ từ ?

Qua bài thơ “Bạn đến chơi nhà ” cho ta hiểu tình bạn bình dị và sâu sắc của nhà thơ

Trang 17

Bài 7 Chọn quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ (…)

………… còn một tên xâm lợc trên đất nớc ta ……… ta còn phải chiến

đấu quét sạch chúng đi

A Mục tiêu Bài dạy:

-HS thuộc lòng các bài thơ trữ tình trung đại

-Hs củng cố kiến thức về giá trị nội dung và nghệ thuật của các bài thơ trữ tình trung đại

-HS thực hành ,vận dụng làm các bài tập củng cố, ` kiến thức

B-Tổ chức ôn tập

I: Tác giả, tác phẩm

1 Nam quốc sơn hà - Lí Thờng Kiệt

2 Phò giá về kinh- Trần Quang Khải

3 Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra- Trần Nhân Tông

4 Côn sơn ca – Nguyễn Trãi

5 Sau phút chia li - Đoàn Thị Điểm

6 Bánh trôi nớc – Hồ Xuân Hơng

7 Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến

8 Qua đèo Ngang- Bà Huyện Thanh Quan

II Hoàn cảnh ra đời, thể thơ, nội dung , nghệ thuật

1 Sông núi nớc Nam

- H/c ra đời: kháng chiến chống Tống 1076

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

Trang 18

- Nội dung: Khẳng định chủ quyền lãnh thổ, quyết tâm bảo vệ lãnh thổtrớc sự xâm lợc của kẻ thù

- Nghệ thuật: Giọng thơ đanh thép hùng hồn, ý tởng hoà vào cảm xúc, lời thơ cô đúc sáng rõ

3 Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra

- H/c ra đời: Khi tác giả về thăm quê cũ ở Phủ Thiên Trờng

- Xuất xứ: Trích "Chinh phụ ngâm khúc"

- Thể thơ: Song thất lục bát

- Nội dung: nỗi sầu của ngời vợ trẻ sau khi tiễn chồng ra trận

-Nghệ thuật: Điệp ngữ, từ láy, âm điệu thơ,…

- Thể thơ : thất ngôn bát cú đờng luật

- Nộidung; ca ngợi tình bạn chân thành , thắm thiết

- Nghệ thuật: Tạo ra tình huồng dí dỏm hài hớc

8 Qua đèo Ngang

- H/c: Khi tác giả trên đờng vào Huế

- thể thơ: Thất ngôn bát cú đờng luật

Trang 19

- Nội dung: Cảnh đèo ngang hoang vắng , heo hút, tâm trạng buồn cô

BT 3 Qua bài thơ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra,hãy tìm những hình ảnh thể hiện rõ nhất sắc quê,hồn quê

BT 4-Trong bài Bài ca Côn Sơn tác giả đã dùng giác quan nào để miêu tả cảnh

? Em hãy xác định nhân vật trữ tình ,đối tợng trữ tình của VB Bài ca Côn Sơn

BT5-Tìm những từ ngữ nói về hình ảnh bảnh trôi nớc trong bài thơ?

Ngoài lớp nhĩa đen ,bài thơ còn có lớp nghĩa bóng nói về điều gì?Đó là

Ngày dạy: 7A( 8/11/2010)

từ.

A-Mục tiêu cần đạt

-HS củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa,từ trái nghĩa,từ đồng âm

-Thực hành ,vận dụng làm các bài tập củng cố , kiến thức về từ đồng nghĩa,từ trái nghĩa,từ đồng âm

B Tổ chức ôn tập

Trang 20

a Từ đồng nghĩa

- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau

-2 loại

+ đồng nghĩa hoàn toàn : không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa + đồng nghĩa không hoàn toàn : có sắc thái ý nghĩa khác nhau

-Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau

Khi nói, viết cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những

từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm

b-Từ trái nghĩa

- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngợc nhau

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ trái nghĩa khácnhau

-Từ trái nghĩa đựơc sử dụng trong thể đối, tạo các hình tợng tơng phản, gây ấn tợng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động

a) Hãy tìm những từ đồng nghĩa với từ chết.

b) Trong số những từ vừa tìm đợc ,từ nào có thể thay thế đợc từ chết

trong câu văn sau :Chiếc ô tô bị chết máy

c) Từ nào sau đây có thể điền vào chỗ trống cho cả hai câu sau : -Tàu vào cảng than

-Em bé đang cơm

(nhai,nhá,ăn,chở)

Bài tập 2 : Tập hợp từ đồng nghĩa nào dới đây có thể thay thế đợc

cho nhau trong mọi hoàn cảnh

a) Thiên,trời ;chết,băng hà,hi sinh,

Bài tập 4 :

Trang 21

a) Kể ra các từ đồng nghĩa với từ ăn và cho ví dụ về cách dùng của ba

Ngày tháng mời cha cời đã tối

b) Nơi hầm tối là nơi sáng nhất

Nơi con nhìn ra sức mạnh VN

c) Khúc sông bên lở bên bồi

Bên lở thì đục,bên bồi thì trong

Bài tập 6 ; Tìm từ trái nghĩa với những từ sau :nhỏ bé,sáng sủa,cao

-Anh ấy hỏi đờng đến nhà mày đờng

Bài tập 8   : Có hai câu sau

-Kiến bò đĩa thịt bò.

-Ruồi đậu trên mâm xôi đậu.

Hãy giải nghĩa và phân biệt từ loại của các từ in nghiêng

Bài tập 9 : Mỗi câu dới đây có mấy cách hiểu ? Hãy diễn đạt lại cho rõ

cách hiểu ấy(Có thể thêm một vài từ)

- Mời các anh chị ngồi vào bàn

- Đem cá về kho

Bài tập 10: Viết đoạn văn( chủ đề tự chọn) trong đó có sử dụng từ

đồng nghĩa,từ trái nghĩa,từ đồng âm

Trang 22

Buổi 10 + 11 Ôn tập từ Hán

Việt và các tác phẩm thơ

Đ-ờng.

A Mục tiêu cần đạt:

-HS thuộc lòng các bài thơ trữ tình của một số tác giả tiêu biểu phần thơ

Đờng, nắm vững các yếu tố Hán việt

-Hs củng cố kiến thức về giá trị nội dung và nghệ thuật của các bài thơ.-HS thực hành ,vận dụng làm các bài tập củng cố, ` kiến thức

B.Tổ chức ôn tập

1-Nội dung kiến thức cần nắm.

GV gợi ý để HS nhớ lại các thông tin về tác phẩm, tác giả, thể thơ

Xa ngắm thác núi L Lí Bạch Thất ngôn tứ

tuyệtCảm nghĩ trong đêm

Ngẫu nhiên viết nhân

buổi mới về quê Hạ Tri Chơng Thất ngôn tứ tuyệt

Bài ca nhà tranh bị gió thu

3 Mao ốc vị thu phong sở phá ca - Đỗ Phủ

- Nội dung: Phản ánh nỗi thốg khổ của kẻ sĩ nghè trong xã họi cũ Biểuhiện khát vọng nhân đạo cao cả của nhà thơ

- Nghệ thuật: Kết hơp biểu cảm với miêu tả, tự sự

4 Hồi hơng ngẫu th – Hạ Tri Chơng

- Nội dung: Tình yêu quê hơng sâu sắc của một ngừơi xa quê lâu ngày

- Nghệ thuật:Đặt ra tình huống hài hớc hòm hỉh để biểu đạt tình cảm

đối với quê hơng

Trang 23

Bài tập 2 : Trong bài thơ có những động từ nào diên tả hành động và

tâm trạng của chủ thể trữ tình ? Những động từ đó có quan hệ với nhau

Bài tập 3 : Bài thơ Xa ngắm thác núi L đợc miêu tả bằng cảm giác ,

thị giác, và bằng trí tởng tợng Hãy nối ý bên A với câu thơ tơng ứng ở vế B

A Bằng cảm giác,tởng

B Bằng thị giác 2-Xa trông dòng thác trớc sông này

C Bằng tởng tợng 3 –Nớc bay thẳng xuống ba nghìn thớc

4-Tởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây

Bài tập 4 Tình huống độc đáo tạo nên Hồi hơng ngẫu th.

-Tác giả viết ngay khi mới đạt chân về tới quê hơng

-Không phải ngay từ đầu tác giả chủ động viết về quê mà cảm xúc chợt

đến ngẫu nhiên viết mà thành Vì vậy giọng thơ hóm hỉnh nhng không kém phần sâu sắc

Bài tập 5 Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê và Cảm nghĩ trong

đêm thanh tĩnh tuy khác nhau về tác giả nhng có điểm chung về nội

dung tình cảm Hãy chỉ ra điểm chung này

* Tình yêu quê hơng tha thiết sâu nặng

Bài tập 6 Hai bài thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê và Cảm

nghĩ trong đêm thanh tĩnh khác nhau về tác giả nhng đều có nội dung

về tình cảm Hãy nhận xét về điểm chung này?

* Dù hoàn cảnh sống thay đổi nhng tình yêu quê hơng không hề thay

đổi

Tình quê càng gắn bó sâu đậm hơn

Trang 24

Bài tập 7 ý nghĩa nổi bật nhất của chi tiết “ trẻ con cớp tranh” trong bàithơ “Bài ca nhà trnh bị gió thu phá” là gì?

- Cho ta thấy cả nỗi khổ của những ngời trong xóm

Bài 8 : Câu thơ nào thể hiện rõ nhất chủ nghĩa nhân đạo cao cả củanhà thơ?

* Riêng lều ta rách chịu chết rét cũng đợc

Trang 25

Ngày soạn: 20/11/2010

Ngày dạy: 22/11/2010

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Hệ thống lại nội dung và nghệ thuật cơ bản của 2 VB đã học

- Biết cách trình bày đoạn văn biểu cảm về 2 tác phẩm thơ đó

B Tài liệu tham khảo:

- Con ngời: Tinh tế, cảm nhận vẻ đẹp của đêm trăng rừng VB bằng cảtâm hồn, đồng thời vẫn canh cánh một nỗi niềm lo cho dân cho nớc

b) Nghệ thuật:

- Thể thơ TNTT

- Sử dụng nhiều hình ảnh lung linh, huyền ảo

- Các biện pháp: so sánh, điệp ngữ, miêu tả hình ảnh thực của âmthanh, vẻ đẹp của đêm trăng rừng VB

2 VB: Rằm tháng giêng.

a) ND:

- Cảnh bầu trời lồng lộng sáng rõ, tràn ngập ánh trăng đêm rằm, khônggian bát ngát, cao rộng, sắc xuân hoà quyện trong từng sự vật, trongdòng nớc, trong bầu trời

Trang 26

- Hiện thực về cuộc kháng chiến chống TDP: BH và những ngời lãnh đạo

Đảng đang “ bàn bạc việc quân “ tại chiến khu VB

3 ý nghĩa của hai bài thơ:

- Bài thơ Cảnh khuya: thể hiện một đặc điẻm nổi bật của thơ HCM: Sựgắn bó, hoà hợp giữa TN và con ngời

- Bài thơ” Rằm tháng giêng”: Thể hiện tâm hồn nghệ sĩ_ HCM, cảm nhậndợc vẻ đẹp tinh tế và độc đáo của đêm rằm VB trong giai đoạn đầu củacuộc kháng chiến chống Pháp còn nhiều gian khổ nhng hé lộ một niềmtin tất thắng

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Hệ thống lại nội dung cơ bản về thành ngữ và các loại thành ngữ

- Vận dụng và giảI nghĩa đợc một số thành ngữ thờng gặp

- Biết cách trình bày đoạn văn có sử dụng thành ngữ

B Tài liệu tham khảo:

1 Chuẩn kiến thức kĩ năng văn 7

Trang 27

Bài 1: Tìm và giải nghĩa của các thành ngữ có trong các câu sau:

a) Rồi đến chiều, tự nhiên chị tháy nháy mắt thì đâm lo, ruột nóng nhcào

a) Ruột nóng nh cào: Sự lo lắng, sót ruột, bồn chồn

b) Nhắm mắt làm ngơ: Lờ đI coi nh không biết gì

c) Ruột để ngoài da: Chỉ ngời bộp chộp, không giáu diếm gì, khôngbực tức

d) ý hợp tâm đàu: Chỉ những ngời bạn có chung chí hớng, chungtình cảm

Trang 28

Bài tập 2: Tìm một số thành ngữ có từ “ mặt” và giảI nghĩa các thànhngữ đó.

 Gợi ý:

- Tay bắt mặt mừng: Thể hiện sự vui mừng

- Ba mặt một lời: Gặp để giãi bày rõ ràng

- Mặt trơ trán bóng: Sự lì lợm

- Đầu trâu mặt ngựa: Chỉ kẻ hống hách, tàn ác

- Cháy nhà mới ra mặt chuột: Chỉ ngời gian dối nhng cuối cùng vẫn bị bạilộ

Bài 3: Thêm các yếu tố để tạo thành ngữ hoàn chỉnh:

- Nớc đến chân….( mới nhảy)

- Đem con…( bỏ chợ)

Bài 4: Tìm các thành ngữ có tính chát dối xứng trong các thành ngữ

sau:

Có tài có tật; cố sống cố chết; mời phân vẹn mời; đũa mốc chòi mâm

son; trông mặt đặt tên; chắn trớc rào sau; dai nh đỉa đói; ruột để

ngoài da; xanh vỏ đỏ lòng.

Bài 5: Đặt câu với các thành ngữ: Nớc đến chân mới nhảy, rán sành ra

Trang 29

- Hệ thống lại nội dung và nghệ thuật của Vb “ Tiếng gà tra” và biện pháp nghệ thuật điệp ngữ.

- Vận dụng kiến thức đã học để làm một số bài tập cảm thụ VB

- Biết cách trình bày đoạn văn có sử dụng điệp ngữ

B Tài liệu tham khảo:

mở đầu các dòng thơ trong khi các câu khác là 5 chữ

4 Bài thơ đã sử dụng những phơng thức biểu đạt nào? MQH giữa các phơng thức biểu đạt đó?

* Gợi ý:

1 Tiếng gà tra đợc tác giả lấy làm nhan đề bài thơ, bởi vì:

- Trớc hết, tiếng gà là âm thanh quen thuộc, gần gũi của xóm làng

- Tiếng gà tra còn là âm thanh , là tín hiệu nối mạch cảm xúc, liên tởng giữa hiện tại và quá khứ, gợi lên trong tâm trí ngời chiến sĩ rất nhiều những kỉ niệm về tuổi thơ của mình Đó là

+ Hình ảnh những con gà máo mơ, máI vàng và những quả trứng hồng

+ Hình ảnh ngời bà tần tảo, chăm lo cho cháu

+ Niềm vui và ớc mơ tuổi thơ khi đợc quần áo mới

 Những kỉ niệm bình dị, gần gũi nhng thiêng liêng

 Tiếng gà tra gợi lại những kỉ niệm êm đềm thời thơ ấu sóng với bà,bên xóm làng thân thuộc Từ đó khẳng định cuộc chiến đấu homnay chính là để giữ gìn những kỉ niệm ấu thơ giản dị mà rất

đỗi thân thơng, giữ gìn tình cảm gia đình, xóm làng thân yêu Với tác giả, tình yêu nớc đợc bắt nguồn từ những tình cảm bình

dị, gần gũi và đời thờng đó

2 Hình ảnh ngời bà trong bài thơ hiện lên qua những chi tiết thơ nh:

- Có tiếng bà vẫn mắng Rồi sau này lang mặt

Trang 30

 Hình ảnh ngời bà hiện lên ết sức cụ thể; bà chắt chiu, dành dụm trong cảnh nghèo, bà yêu thơng, chăm lo cho cháu; bà lo toan, chăm sóc cháu, có mắng cháu nhng là để bảo ban, yêu thơng cháu.

+ Niềm vui và ớc mơ tuổi thơ khi đợc quần áo mới

+ Niềm hạnh phúc của tuổi thơ trong từng giấc mơ

 Câu thơ 3 chữ” Tiếng gà tra đứng đầu những khổ thơ xen giữa

là những câu thơ 5 chữ là dụng ý nghệ thuật của tác giả, đó vừa

là chìa khoá mở vào kí ức tuổi thơ, đồng thời là chìa khoá để giữ nhịp cảm xúc của toàn bộ bài thơ; vừa có tác dụng liên kết hàng loạt những kỉ niệm thời thơ ấu của tác giả

 Tiếng gà tra” xuyên suốt toàn bộ bài thơ nh một niềm thơng nhớ

4 Trong bài thơ tác giả sử dụng phơng thức biểu cảm kết hợp với phơng thức miêu tả và tự sự Hỗu nh toàn bộ bài thơ biểu cảm đợc biểu hiện gián tiếp qua miêu tả và tự sự Riêng khổ thơ cuối, tác giả trực tiếp biểu

lộ những tình cảm, suy t của mình

II Ôn tập : Điệp ngữ:

1 Điệp ngữ là biện pháp tu từ đợc lặp đI lặp lại một tù, một

ngữ( hoặc một câu)làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh

Trang 31

Ngày soạn: 25/11/2010

Ngày dạy: 1/12/2010

Buổi 15: Ôn tập: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm

văn học.

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Hệ thống lại kiến thức cơ bản về bố cục của một bài văn phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học

- Rèn luyện kĩ năng phát biểu cảm nghĩ về bài thơ: Bánh trôi nớc

B Tài liệu tham khảo:

I Bố cục của bài văn phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học:

a) Mở bài: Giới thiệu tác phẩm và hoàn cảnh tiếp xúc với tác phẩm

b) Thân bài: Trình bày những cảm xúc, suy nghĩ do tác phẩm gợi lên c) Kết bài: ấn tợng chung về tác phẩm

- Ngay lần đầu tiếp xúc với bài thơ trong chơng trình Ngữ văn 7 em

đã bị ám ảnh bởi từng câu chữ, từng tầng ý nghĩa của bài thơ

b) TB:

Trang 32

+ Nữ sĩ viết về một món ăn dân tộc với tất cả lòng tự hào về bản sắc văn hoá VN:

 Tác giả tả thực chiếc bánh trôi nớc làm bằng bột nếp, nhân bằng ờng phèn, bánh hình tròn, màu trắng, đợc luộc trong nồi nớc sôi “ bảy nổi ba chìm”

đ-+ Bài thơ còn mang hàm ý rất sâu sắc:

 Câu 1 và câu 2 có 2 vế tiểu đối: “Thân em vừa trắng/ lại vừa tròn” vừa gợi tả chiếc bánh dân dã, xinh xắn, đáng yêu; vừa hàm ẩn

sự duyên dáng, trinh trắng, vẻ đẹp xinh xắn của ngời phụ nữ VN Hai tiếng “ Thân em ” không chỉ nhân hoá chiếc bánh trôI nớc, thểhiện cách nói dậm đà màu sắc dân gian trong ca dao mà còn ngợi

ca đức tính khiêm nhờng, kín đáo, duyên dáng của ngời phụ nữ

 Câu thơ thứ 2 và 3 với ngôn ngữ tơng phản: “ rắn’ với” nát”, nghĩa

đen là ngon hay không ngon, nghĩa bóng là hạnh phúc hay bất hạnh là tuỳ thuộc vào “ tay kẻ nặn”, vào ngời cha, ngời chồng, vào

lễ giáo phong kiến Trong bài thơ tác giả còn khéo léo vận dụng lối nói thành ngữ “ bảy nổi ba chìm” với cấu trúc câu: “ mặc

dù mà vẫn giữ ” biểu thị một tháI độ kiên trinh, bèn vững, phẩm chất son sắt, chịu thơng, chịu khó của ngời phụ nữ Vn trớc những sóng gió của cuộc đời Câu thơ biểu hiện niềm tự hào, đồng thời biểu lộ khá đậm tính cách Xuân Hơng: Cảm thông, xót xa cho thân phận của ngời phụ nữ

c) KB:

Bài thơ viết về chiếc bánh trôI nớc- một món ăn dân tộc dân giã, bình

dị lồng trong thể thơ thát ngôn tứ tuyệt đã thể hiẹn sâu sắc cảm hứng nhan đạo trong văn học Vn thời phong kién: ca ngợi vẻ đẹp, phẩm chát củangời phụ nữ, đồng thời cảm thông sâu sắc với thân phận chìm nổi của

họ, qua đó phản kháng, tố cáo sự bất công trong xã hội xa

III H ớng dẫn tự học :

- Hoàn chỉnh bài văn PBCN theo gợi ý

- Chuẩn bị dàn ý cho bài sau: PBCN về bài thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

***************************************************************************

Ngày soạn: 26/11/2010

Ngày dạy: 6/12/2010

Trang 33

Buổi 16: Ôn tập: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm

văn học.( tiếp theo )

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Rèn luyện kĩ năng phát biểu cảm nghĩ về bài thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

B Tài liệu tham khảo:

Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ: “Ngẫu nhiên viết nhân

buổi mới về quê” của Hạ Tri Chơng

 Gợi ý:

a) MB:

- Tình quê hơng là tình cảm lâu bền và thiêng liêng nhất của con

ng-ời, là đề tài quen thuộc và phổ biến trong văn học nghệ thuật Có rấtnhiều baìu văn, bài thơ viết về nỗi nhớ quê hơng của ngời con khi xa quê, trong đó đặc biệt gây ấn tợng nhất trong em là bài thơ: “

Ngẫu… ” của Hạ Tri Chơng

b) Thân bài:

- Hai câu đầu là lời kể và lời tự nhận xét của tác giả

+ Câu thơ thứ nhất tác giả kể về quãng đời dài xa quê làm quan từ lúccòn trẻ mãi đến lúc về già mới đợc trở về thăm quê hơng Với Hạ Tri Ch-

ơng, thời gian li biệt gia đình, quê hơng không phảI là 5 năm, 10 năm…

mà là gần cả một đời ngời thử hỏi làm sao mà không nhớ? Cảnh ngộ ấy làmột điều tất nhiên diễn ra trong cuộc đời của mỗi một con ngời muốncống hiến và hi sinh cho dân cho nớc Với Hạ Tri Chơng công danh thìthành đạt nhng vẫn phảng phất đâu đó nỗi buồn phảI “ li gia” Nỗi sầu “

li gia” là một trong những nỗi sầu lớn của đời ngời xa và nay

+ Câu thơ thứ 2 là lời tự nhận xét: Đi suốt cả một đời ngời vẫn nhớ tớiquê hơng, cho dù tóc mai đã rụng nhiều nhng giọng nói của quê hơng vận

Trang 34

cảm động về tấm lòng tha thiết gắn bó với quê hơng Giọng quê chính

là tâm hồn, là bản sắc văn hoá, là cội nguồn của mỗi ngời con yêu thơnggắn bó với quê cha đất mẹ.; chỉ những kẻ mất gốc gác, bạc tình mới thay

đổi giọng quê, mới coi thờng tiếng mẹ đẻ

+ hai câu thơ với việc sử dụng thành công nghệ thuật tiểu đối, tác giả

đã cho chúng ta cảm nhận sâu sắc về một tình yêu quê hơng bềnchặt, sâu nặng, giúp ta hiểu sâu hơn nữa về tình yêu và sự gắn bóvới quê hơng qua giọng nói Tình cảm ấy rất đẹp, rất đáng tự hào, đó là

sự kì diệu của một tấm lòng đáng trân trọng ngợi ca

+ hai câu cuối rất hóm hỉnh, tác giả ghi lại một nghịch lí trong cuộc

đời, một điều trớ trêu đã xảy ra – cũng là cảm xúc để tác giả viết bàithơ: về quê của mình mà lại bị bọn trẻ ngây thơ hồn nhiên coi là “khách”

+ Câu hỏi hồn nhiên, ngây thơ của nhi đồng đã để lại bao man mác,bâng khuâng trong lòng “ li khách” Tình yêu quê hơng lúc này nồngnàn và xót xa hơn bát cứ lúc nào.: hoá ra tác giả đã xa quê quá lâu rồi.Ngời của quê hơng vô cùng xa lạ về ông Sự kiện bất ngờ đó giống nhmột giây đàn bật lên cảm xúc thành bài thơ yêu quê hơng tha thiết.Tình yêu quê hơng của Hạ Tri Chơng thật thắm thiết biết bao! Tìnhcảm ấy rất đẹp, rất chân thành, son sắt và thuỷ chung Nhà thơ TốHữu trong bài thơ “ Nớc non ngàn dặm “ đã từng viết:

“ Ngày đi tóc hãy còn xanhMai này, dù bạc tóc anh, cũng về”

3 H ớng dẫn học sinh tự học :

- Hoàn thiện nội dung bài tập

- Chuẩn bị dàn ý cho bài văn PBCN về bài ca dao than thân: Con cò mà

đi ăn đêm

Ngày soạn: 5/12/2010

Ngày dạy: 8/12/2010

Trang 35

Buổi 17: Ôn tập: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm

văn học.( tiếp theo )

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Rèn luyện kĩ năng phát biểu cảm nghĩ về bài ca dao than thân: Con cò

mà đi ăn đêm và bài thơ “ Qua đèo ngang”

B Tài liệu tham khảo:

- Ca dao ra đời và tồn tại để đáp ứng những nhu cầu tình cảm của

ND Bên cạnh những bài ca dao tình nghĩa thì những bài ca dao than thân về cuộc đời đau khổ, đắng cay cũng là một dề tài rất tinh té trong hệ thống ca dao dân ca VN Đó là những bài ca than thân trách phận, tâm t tình cảm của những ngời dân lao động và

họ đã mợn hình ảnh con cò để bày tỏ nỗi lòng của mình

“ Con cò mà đi ăn đêm……

……… cò con”

b) TB:

- Hai câu ca dao đầu miêu tả sơ lợc về hình ảnh con cò- một hình

ảnh rất quen thuộc của làng quê VN Cánh cò từ nghìn năm đã nhập vào tâm hồn tuổi thơ qua lời ru êm áI và dòng sữa ngọt ngào của mẹ

Con cò……….ao”

- Theo lẽ tự nhiên cò thờng bay đI kiếm ăn vào buổi sáng nhng trong bài

ca dao này con cò lại rơI vào nghịch cảnh tráI với lẽ thờng: Cò phảI đI kiếm ăn vào ban đêm lạnh lẽo, cô độc

Trang 36

- Cò vẫn chăm chỉ tìm kiếm thức ăn mà không hề nhận biết đợc

những khó khăn, những rỉu ro trớc mắt.Chẳng may “ gặp phảI cành mềm lộn cổ xuống ao”, chú cò tội nghiệp đã gặp phảI một tai nạn ghê gớm không thể thoát hiểm đợc Tiếng cò kêu van cất lên trong

đêm khuya thanh vắng sao mà thảm thơng, sao mà bi thảm thế!

Ông ơi……măng”

- Ba từ “ ông”, hai từ “ tôI” đợc lặp đI lặp lại nh một nốt nhấn của bài

ca Tiếng kêu cứu của cò nghe thật tha thiết, chân thành và tộinghiệp Cò mong ong cứu vớt, doáI thơng “ TôI có lòng nào” là lờithanh minh, là lời phân trần cho hoàn cảnh đáng thơng, trớ trêu của

cò Cò đI ăn đêm nhng cò không phảI là một kẻ bất lơng, cò hiềnlành, lơng thiện, cò rơI xuống ao là một tai nạn chứ không phảI có ý

định xấu

- Hình ảnh con cò là hình ảnh ẩn dụ, là biểu tợng về ngời nông dânmột nắng hai sơng Đó là những con ngời hiền lành, cần cù, lam lũ,chịu thơng, chịu khó thế nhng họ lại chịu bất hạnh, gặp hoạn nạn trớcmọi sự thống trị và áp bức trong xã hội cũ ôI thơng thay những conngời chân lấm tay bùn tren mảnh đất giàu tình nghĩa VN!

- Bài ca dao càng trở nên sâu sắc và thấm thía khi đọc đến hai câu

c) KL:

- Bài ca dao này cũng nh hầu hết các bài ca dao dân ca khác đều đợcviết bằng thể thơ lục bát, âm điệu câu thơ nh tiếng nấc đọc lênnghê thật ai oán, cay đắng và nghẹn ngào Thơng con cò lâm nạnlộn cổ xuống ao chúng ta nghìn lần thơng yêu ngời dân cày VN camchịu, giàu đức hi sinh Bài ca dao đem đến cho thế hệ trẻ chúng tabài học “ thà chết trong còn hơn sống đục” mãI mãI vẫn còn ý nghĩa

2 Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ” Qua đèo ngang” của Bà huyệnThanh Quan

 Gợi ý:

Trang 37

sử dụng khá nhiều các biện pháp nghệ thuật nh điệp ngữ, đảo ngữ,phép đối…, âm điệu thơ trầm bổng, du dơng, réo rắt nh một tiếnglòng, biểu lộ một sự ngạc nhiên và xúc động về cảnh sắc hoang vắngnơI đèo Ngang 200 năm về trớc.

Trong bức tranh cảnh vật nơI đèo Ngang hoang vắng đó, nổi bật lên

âm thanh củabtiếng chiom rừng: chim gia gia, chim cuốc gọi bầy lúchoàng hôn Điệp am “ con cuốc cuốc”, “cáI gia gia” tạo nen âm hởng du d-

ơng của khúc nhạc rừng, khúc nhạc lòng của ngời lữ khách.Trên cái nềntĩnh lặng của thiên nhiên nơI đèo Ngang heo hút là cáI động của âmthanh tiếng chim rừng Ngời lữ khách nghe “ tiếng chim rừng” mà nhớ nớc

đau lòng” , mà “ thơng nhà mỏi miệng” , nỗi buồn thấm thía vào tậnsâu cõi lòng, toả rộng ra không gian từ con đèo tới miền quê thân thơng

- Lần đầu tiên nữ sĩ “ bớc tới đèo Ngang”, “ dừng chan đứng lại” trớcmột không gian: trời, non, nớc cao rộng , bát ngát trong một nỗi niềmxúc động đến bồn chồn, chỉ còn lại “một mảnh tình riêng” Nữ sĩdã lấy cáI bao la, mênh mông vô hạn của vũ trụ, của trời, non, nớc để t-

ơng phản với cáI nhỏ bé của “ một mảnh tình riêng ta với ta” đã cực tảnỗi nièm hoài cổ, nỗi buồn cô đơn và nỗi nhớ nhà thầm lặng của ngờilữ khách khi đứng trên đỉnh đèo Ngang lúc chiều tà Đó là tâm trạngbuồn mà đẹp!

c) KB:

- QĐN là bài thơ thất ngôn bát cú Đờng luật, ngôn ngữ thơ trang nhã, bútpháp tả cảnh ngụ tình, thế giới thiên nhiên kì thú của ĐN nh hiện lên quatừng dòng thơ; cảnh sắc hữu tình thấm đẫm một nỗi buồn mạn mác,cảm hứng TN chan hoà với tình yêu quê hơng dất nớc Bài thơ là tâm sựcủa một ngời nhng đã trở thành nỗi lòng của muôn triệu ngời Đó là bàithơ 1 thời và mãi mãi

Trang 38

Ngày soạn:9/12/2010

Ngày dạy: 13, 14 /12/2010

Buổi 18+ 19: Ôn tập học kì

I.

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Hệ thống lại toàn bộ kiến thức phần TV đã học trong chơng trình học kì I

- Rèn kĩ năng làm một số bài tập về thành ngữ, điệp ngữ, chơi chữ

- B Tài liệu tham khảo:

1 Chuẩn kiến thức kĩ năng văn 7

Trang 39

-Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt: Yếu tố Hán Việt.

VD: Thiên niên kỉ - có 3 yếu tố HV

- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ

ghép.Một sô yếu tố Hán Việt như: hoa, quả, bút, bảng, học, tập…có lúc dùng để tạo từ ghép,

có lúc được dùng độc lập như một từ

-Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau

VD:

+Thiên niên kỉ ( thiên: nghìn)

+Lí Công Uẩn thiên đô về Thăng Long ( thiên: dời)

-Từ ghép Hán Việt: có hai loại là từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

VD:

+Từ ghép đẳng lập: Sơn hà, xâm phạm, giang sơn…

-Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt: Có hai trường hợp

+Giống với từ ghép thuần Việt : Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau

VD: Ái quốc, thủ môn, chiến thắng…

+Khác với trật tự từ ghép thuần Việt: Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau

VD: Thiên thư, thạch mã, tái phạm…

-Sử dụng từ Hán Việt:

+Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính

VD:Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.

+Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ

VD: Bác sĩ đang khám tử thi

+Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa

VD: Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long yết kiến vua Trần Nhân Tông.

=>Khi nói hoặc viết không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

VD:

a) Kì thi này con đạt loại giỏi Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng

đáng! ( Không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp )

Ngoài sân nhi đồng đang vui đùa ( Dùng từ Hán Việt làm cho lời văn thiếu tự nhiên )

2.QUAN HỆ TỪ:

a Khái niệm

b Sử dụng quan hệ từ:

Trang 40

-Có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ Đó là những trường nêú không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa.

+Khuôn mặt của cô gái.

+Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mới mua.

-Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp: Nếu…thì, vì…nên, tuy…nhưng,…

+Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết

VD: Nó thích tâm sự với mẹ, không thích với chị.

= >Nó thích tâm sự với mẹ, không thích tâm sự với chị.

(Bổ sung)

4 TỪ ĐỒNG NGHĨA:

a Khái niệm:

-Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

-Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau

b.Các loại từ đồng nghĩa:

- Từ đồng nghĩa hoàn toàn : Không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa

VD:

+ Rủ nhau xuống bể mò cua,

Đem về nấu quả mơ chua trên rừng ( Trần Tuấn Khải )

+ Chim xanh ăn trái xoài xanh,

Ăn no tắm mát đậu cành cây đa

( ca dao )

= > Quả = trái

- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Có sắc thái nghĩa khác nhau

VD: Hi sinh = bỏ mạng ( Khác nhau về sắc thái nghĩa )

Ngày đăng: 17/12/2015, 01:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh cô gái thăm đồng xuất hiện giữa khung cảnh mênh mông bát ngát của cánh đồng lúa & hình ảnh ấy hiện lên với tất cả dáng điệu trẻ trung, xinh tươi, rạo rực, tràn đầy sức sống - Day them van 7( 2010 2011) ca nam
nh ảnh cô gái thăm đồng xuất hiện giữa khung cảnh mênh mông bát ngát của cánh đồng lúa & hình ảnh ấy hiện lên với tất cả dáng điệu trẻ trung, xinh tươi, rạo rực, tràn đầy sức sống (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w