1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ Văn 7-cả năm

222 439 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng trờng mở ra
Tác giả Lí Lan
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài học
Năm xuất bản 2007
Thành phố thành phố hồ chí minh
Định dạng
Số trang 222
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A/ Mục tiêu bài học- Giúp HS cảm nhận và hiểu đợc tình cảm thiêng liêng của cha mẹ đối với con cái và thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc đời mỗi con ngời.. Tái hiện nhữn

Trang 1

A/ Mục tiêu bài học

- Giúp HS cảm nhận và hiểu đợc tình cảm thiêng liêng của cha mẹ đối với con cái

và thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc đời mỗi con ngời

- Giáo dục lòng yêu cha mẹ, ý thức tự giác học tập

- Hình thành kĩ năng nhận biết các dấu hiệu biểu cảm

I- Giới thiệu chung:

- Bài kí đợc trích từ Báo Yêu trẻ, số 166,

TPHCM, ngày 1/9/2000

- GV hớng dẫn cách đọc:

giọng đọc trong sáng, thể hiện

đ-ợc tình cảm của ngời mẹ đối với

- Phần I: Từ đầu đến “thế giới mà mẹ vừa bớc

vào” – Nỗi lòng yêu thơng của mẹ.

- Phần II: Còn lại – Vai trò của xã hội và nhà ờng trong việc giáo dục trẻ em

- Mẹ ngắm con và suy nghĩ triền miên: mẹ nghĩ

về ngày khai trờng của con, nghĩ lại tuổi thơ của

mẹ, nghĩ về ngành giáo dục ở Nhật

- Tâm trạng của ngời mẹ trong đêm không ngủ

trớc ngày khai trờng lần đầu tiên của con.

Trang 2

? Trong đêm trớc ngày khai trờng

của con, tâm trạng của mẹ và con

- ấn tợng sâu đậm, hồi hộp trớc cổng trờng

- Dùng từ láy liên tiếp: rạo rực, bâng khuâng, xao

xuyến

* Đó là một ngời mẹ tuyệt vời: thơng yêu và tin tởng ở tơng lai con cái.

? Tìm những câu văn nói lên tầm

quan trọng của nhà trờng và trách

nhiệm của xã hội đối với ngày

khai trờng

? ở nớc ta, ngày khai giảng có

diễn ra nh là ngày lễ của toàn xã

? Em hiểu câu nói đó ntn

b/ Tầm quan trọng của nhà tr ờng đối với thế hệ trẻ.

- Khẳng định vai trò to lớn của nhà trờng đối vớicon ngời, ở đó các em sẽ đợc học tri thức, tìnhcảm, t tởng, đạo lí, tình thầy trò, bạn bè

- Tin tởng ở sự nghiệp giáo dục

* Ghi nhớ: SGK trang 9

III- Bài tập:

Câu 1: Văn bản Cổng trờng mở ra viết về nội dung gì ?

A Miêu tả quang cảng ngày khai trờng

B Bàn vai trò của nhà trờng trong việc giáo dục thế hệ trẻ

C Tái hiện những tâm t tình cảm của ngời mẹ trong đêm trớc ngày khai trờng vàolớp một của con

D Kể về tâm trạng của một chú bé trong ngày đầu tiên đến trờng

Câu 2: Hãy kể về ngày khai giảng năm học mới để lại trong em nhiều kỉ niệm nhất.

Đáp án: 1C.

* Củng cố:

Trang 3

? Hãy tìm câu văn thể hiện rõ nhất tầm quan trọng to lớn của nhà trờng đối với thế hệ

trẻ

*H

ớng dẫn :

- Học bài, nắm đợc nội dung bài học: Tình cảm của mẹ, vai trò của nhà trờng

- Ghi ra vở soạn những suy nghĩ của em sau khi học xong vb “ Cổng trờng mở

A- Mục tiêu bài học

- HS cảm nhận đợc tình cảm thiêng liêng của cha mẹ đối với con cái Không đợc

chà đạp lên tình cảm đó

- Giáo dục lòng kính yêu cha mẹ

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ văn học

b/ Chuẩn bị:

- HS: Đọc và soạn bài theo hệ thống câu hỏi hớng dẫn trong SGK

- GV: Tham khảo SGV, tài liệu, soạn bài

B- Hoạt động dạy và học:

* Tổ chức

- ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số

* Kiểm tra bài cũ:

? Em cho biết nỗi lòng và cảm nghĩ của mẹ trong vb Cổng trờng mở ra

? Qua vb này, em có suy nghĩ gì đối với bản thân

* Bài mới:

- HS đọc chú thích (*) SGK trang 11

? Em hãy nêu đôi nét về tác giả

I- Giới thiệu chung.

1 Tác giả.

- ét-môn-đô đơ A-mi-xi (1846 - 1908) là nhà văn ta-li-a

I-GV: giới thiệu về tác phẩm 2 Tác phẩm.- Văn bản là một câu chuyện nhỏ, trích trong “Những tấm

lòng cao cả ” (1886).

- GV: giọng đọc to, bộc lộ rõ tâm

trạng buồn khổ của ngời cha

- Biểu hiện tâm trạng của ngời cha

- Ngời cha Vì hầu hết lời nói trong văn bản này là tâm tình của ngời cha

Trang 4

? Em xúc động nhất khi đọc đoạn văn

nào Vì sao ?

- Hs tự bộc lộ

- Phần II: Tiếp đến chà đạp lên tình thơng yêu đó –

Những lời nhắn nhủ dành cho con

- Phần III: Còn lại – Thái độ dứt khoát của cha trớc

lỗi lầm của con

? VB viết dới hình thức nào

? Tại sao bố lại dùng hình thức viết

th mà lại không nói trực tiếp với

- Bức th ngời cha gửi cho đứa con phạm lỗi với mẹ

- Tạo ra sự linh hoạt khi thể hiện diễn biến tâm trạng của ngời cha một cách chân thành, tha thiết

- Khuyên nhủ con hãy kính yêu mẹ

- Mẹ là tiêu điểm, các chi tiết đều hớng tới rất kín

đáo, tế nhị

- Đây cũng chính là nhan đề do tác giả đặt

? Mẹ của En-ri-cô hiện qua những

chi tiết nào

? Qua đó, em thấy ngời mẹ có phẩm

chất gì

Liên hệ thực tế:

? Mẹ em đã lo lắng cho em ntn

TL nhóm:

? Câu văn nào thể hiện rõ nỗi đau của

En-ri-cô khi mất mẹ Vì sao em xác

định nh vậy

? Tại sao ngời mẹ không xuất hiện

trực tiếp mà qua điểm nhìn của ngời

- Trong đời con, con có …có thể mất con…sẵn sàng bỏ hết buồn thảm nhất tất sẽ là

ngày con mà con mất mẹ

+ Mất đi ngời sinh ra ta, mất tình yêu thơng, mất chỗdựa

? Câu hỏi: Con mà lại xúc phạm đến

mẹ con ? thể hiện điều gì

? Nếu là bạn của En-ri-cô, em nói gì

với bạn

? Bố đã cảnh tỉnh En-ri-cô ntn

? Vì sao bị khổ hình

b/ Tâm trạng của ng ời cha.

- Buồn bã, tức giận, đau đớn

- Trách móc, thất vọng

- Con sẽ: tội nghiệp, yếu đuối … khổ hình.

- Ân hận, càng buồn thảm vì mẹ đã mất

Trang 5

? Vậy tại sao chà đạp lên tình yêu

cha mẹ là nhục nhã

? Ngời cha đã khuyên con ntn

? Em hiểu gì về ngời cha từ những lời

- Th bố gợi nhớ ngời mẹ hiền

- Thái độ chân thành và quyết liệt của bố khi bảo vệ tình cảm gia đình thiêng liêng

- En-ri-cô thấy xấu hổ, nhục nhã

Câu 1: Theo có gì độc đáo trong cách thể hiện bài văn này ? Tác dụng?

Câu 2: Đọc thêm Th gửi mẹ (SGK trang 12).

* Củng cố:

Em hãy hát một bài hát về mẹ mà em thích nhất

* H ớng dẫn :

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Su tầm những bài ca dao viết về mẹ

- Soạn bài: Cuộc chia tay của những con búp bê, chú ý:

A/ Mục tiêu bài học

- HS hiểu thêm về các loại từ ghép, nắm đợc cấu tạo từ ghép, hiểu nghĩa từ

* Kiểm tra bài cũ :

- Từ đợc chia làm mấy loại? Cho ví dụ?

* Bài mới:

? Trong các từ ghép bà ngoại, thơm

phức, tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là

tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

I- Các loại từ ghép 1/ Ví dụ

SGK trang 13

2/ Phân tích.

VD1:

- bà ngoại: bà - chính, ngoại- phụ

bổ sung cho tiếng chính

- thơm phức: thơm - chính,

Trang 6

phức-? Em có nhận xét gì về trật tự các tiếng

trong những từ ấy

? Tơng tự nh từ bà ngoại, thơm phức ta

có từ nào tơng đơng

? Các tiếng trong hai từ ghép quần áo,

trầm bổng có phân ra tiếng chính, tiếng phụ

đợc không

Qua phân tích VD:

? Em hãy cho biệt từ ghép đợc phân làm

mấy loại? Cho VD

? Thế nào là từ ghép chính phụ, từ ghép

đẳng lập Cho VD

phụ

+ Tiếng chính đứng trớc, tiếngphụ đứng sau Đây là từ ghép chínhphụ thuần Việt

+ bà ngoại, bà nội.

+ thơm phức, thơm ngát

+ Từ ghép chính phụ Hán Việt,trật tự các tiếng phức tạp hơn

? So sánh nghĩa của từ bà ngoại với

nghĩa của bà, nghĩa của từ thơm phức với

nghĩa thơm, em thấy có gì khác nhau

? So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa

của mỗi tiếng quần, áo; nghĩa của từ trầm

bổng với nghĩa của mỗi tiếng trầm, bổng, em

* Ghi nhớ:

HS đọc – Gv nhấn mạnh

III- Luyện tập.

Bài 1: Xếp theo hai loại

cời nụ.

Từ ghép đẳng lập suy nghĩ, chài lới, cây cỏ, ẩm ớt, đầu

đuôi.

Bài 4 : Có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở vì sách và vở là

những danh từ chỉ sự vật tồn tại dới dạng cá thể, có thể đếm đợc Còn sách vở

là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại nên không thể nói một

Trang 7

- Viết một đoạn văn có sử dụng từ ghép đẳng lập, chính phụ

? Khi đặt chúng liền nhau, em có hiểu

nghĩa của nó không Vì sao?

? Nh vậy, theo các em, đoạn văn thiếu

b/ Nhận xét

- Đúng ngữ pháp, nghĩa của cáccâu rất rõ ràng

- Không hiểu vì giữa các câukhông có mối quan hệ gì với nhau

? So với nguyên bản Cổng trờng mở ra

thì câu 2 thiếu cụm từ nào? Câu 3 chép sai

Trang 8

? Việc chép thiếu và chép sai ấy khiến

cho đoạn văn ra sao

? Vậy cụm từ còn bây giờ và từ con

đóng vai trò gì

? Một văn bản có tính liên kết phải thể

hiện nh thế nào

+ Đoạn văn trở nên rời rạc, khóhiểu

- Là các từ ngữ làm phơng tiệnliên kết câu

- Văn bản phải liên kết về cả nộidung và hình thức

* H ớng dẫn

- Học thuộc phần ghi nhớ, hoàn thiện các bài tập

- Xem trớc bài: Bố cục trong văn bản

+ Tìm hiểu bố cục của vb: Cổng trờng mở ra.

A- Mục tiêu bài học.

1 Giúp HS cảm nhận từ văn bản Cuộc chi tay của những con búp bê:

+Tình cảm anh em chân thành đẹp đẽ

+ Mái ấm gia đình hạnh phúc của tuổi thơ

2 Cách kể chuyện từ ngôi thứ nhất chân thật và cảm động.

3 Biết thông cảm với những bạn có hoàn cảnh nh vậy.

Trang 9

* Kiểm tra bài cũ:

Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Mẹ tôi?

I-Giới thiệu chung

- Truyện của tác giả Khánh Hoài, giải nhìtrong cuộc thi thơ văn viết về quyền trẻ emnăm 1992

GV hớng dẫn HS đọc: giọng

đọc tình cảm

GV đọc mẫu, HS đọc

HS kể tóm tắt

? Văn bản Cuộc chi tay của

những con búp bê đợc viết theo

? Hai bức tranh trong SGK

minh hoạ cho các sự việc nào của

truyện Nếu gọi tên cho mỗi bức

tranh đó thì em sẽ đặt tên là gì

- Một HS tự bộc lộ

II- Tìm hiểu văn bản 1- Đọc và kể:

- Minh hoạ cho sự việc chia búp bê và chiatay anh em

? Theo em văn bản này chia

làm mấy phần? Nêu nội dung

Trang 10

- Hình ảnh Thành và Thuỷ

hiện lên ntn khi mẹ ra lệnh chia đồ

chơi ?

- Các chi tiết đó cho thấy hai

anh em Thành – Thuỷ đang trong

- Hình ảnh hai con búp bê của

anh em Thành – Thuỷ luôn đứng

cạnh nhau mang ý nghĩa tợng trng

gì ?

- Theo em, vì sao Thành và

Thuỷ không thể mang búp bê chia

ra ?

búp bê cũng phải chia đôi theo lệnh của mẹ

Thuỷ: Run lên bần bật, cặp mắt tuyệt

vọng, hai bờ mi xng mọng lên vì khóc nhiều.

Thành: cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng

khóc, nớc mắt tuôn ớt đầm cả gối, tay áo.

- Buồn khổ, đau xót, bất lực

Thành: lấy 2 con búp bê đặt sang hai phía Thuỷ: tru tréo lên giận dữ

Thành: đặt con Vệ Sĩ vào cạnh con em nhỏ Thuỷ: vui vẻ

- Giận dữ: không chấp nhận chia búp bê.

- Vui vẻ: khi búp bê đợc ở bên nhau.

- Tình anh em bền chặt không gì có thểthay đổi, chia rẽ

- Búp bê gắn với gia đình sum họp đầm

ấm, là kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ, là hình

ảnh anh em ruột thịt

* Củng cố:

Truyện đợc kể theo ngôi kể nào ?

A Ngời em C Ngời mẹ

B Ngời anh D Ngời kể chuyện vắng mặt

Em hãy kể lại truyện bằng lời kể của em

* H

ớng dẫn:

- HS học bài, kể đợc truyện, nắm đợc nội dung cuộc chia tay búp bê

- Soạn tiếp phần hai và ba: + Cuộc chia tay lớp học

+ Cuộc chia tay của hai anh em

- Chú ý diễn biến tâm trạng của hai anh em

A- Mục tiêu bài học.

- Tiếp tục cho HS thấy sự gắn bó tình cảm vô cùng sâu sắc của hai anh emruột trong một gia đình và nỗi đau chia tay của hai em khi bố mẹ li hôn

- Biết thông cảm với những bạn có chung hoàn cảnh nh vậy

- Biết phân tích một truyện ngắn hiện đại

B- Chuẩn bị.

- HS: soạn bài

- GV: tham khảo SGV, bài soạn, soạn giáo án

C- Hoạt động dạy và học.

Trang 11

* Tổ chức

- ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số

* Kiểm tra bài cũ:

? Hãy kể tóm tắt truyện ngắn Cuộc chia tay của những con búp bê Truyện có

thể chia làm mấy phần Nêu nội dung chính của từng phần

? Cuộc chia búp bê đã diễn ra nh thế nào

* Bài mới:

? Tại sao khi đến lớp học,

Thuỷ lại bật lên khóc thút thít.

? Chi tiết cô giáo ôm chặt lấy

Thuỷ nói: Cô biết chuyện rồi, cô

Thảo luận nhóm để trả lời

? Tại sao khi dắt em ra khỏi

tr-ờng, Thành lại kinh ngạc thấy mọi

ngời vẫn đi lại bình thờng và nắng

vẫn vàng ơm trùm lên cảnh vật?

? Em sẽ làm gì nếu phải chứng

kiến cuộc chia tay đầy nớc mắt

của Thuỷ với lớp học

Một số học sinh tự bộc lộ

b- Cuộc chia tay với lớp học

- Trờng học là nơi ghi khắc những

niềm vui của Thuỷ: thầy cô, bản tin, cột cờ,

chơi ô ăn quan…có thể mất con…sẵn sàng bỏ hết

- Thuỷ sắp phải xa mãi mãi với nơi này

và sẽ không còn đợc đi học

- Diễn tả niềm đồng cảm xót thơngcủa thầy, bạn dành cho Thuỷ đầy ấm áp,trong sáng

- Diễn tả sự ngạc nhiên, niềm thơngxót Có cả niềm oán ghét cảnh gia đình chialìa

- Thành cảm nhận đợc sự bất hạnh củahai anh em

- Thành cảm nhận sự cô đơn của mìnhtrớc sự vô tình của ngời và cảnh…

Vào lúc đồ đạc đã đợc chất lên

xe tải chuẩn bị cho cuộc ra đi,

hình ảnh Thuỷ hiện lên qua những

chi tiết nào?

? Em hiểu biết gì về Thuỷ từ

những chi tiết đó

? Lời nhắn của Thuỷ với anh

trai về việc không để hai con búp

bê xa nhau toát lên các ý nghĩa gì

c- Cuộc chia tay của hai anh em

- Mặt xanh tái nh tàu lá.

- Chạy vội vào nhà ghì lấy con búp bê.

- Khóc nức lên, nắm tay anh dặn dò.

- Đặt con Em Nhỏ quàng tay vào con Vệ Sĩ.

- Một tâm hồn trong sáng, nhạy cảm, thắmthiết nghĩa tình với anh trai

- Chịu nỗi đau không đáng có

* Tình yêu những kỉ niệm tuổi thơ là niềmhạnh phúc, mong ớc của hai anh em Thành vàThuỷ Đó cũng là lời nhắn nhủ không đợc chia rẽanh em, mỗi gia đình và xã hội hãy vì hạnh phúccủa tuổi thơ

Trang 12

? Cách kể chuyện của tác giả

có gì sáng tạo (ngôi kể, cách kể, lời

Thông điệp nào đợc gửi gắm qua câu chuyện ?

A Hãy tôn trọng những ý thích của trẻ em

B Hãy để trẻ em đợc sống trong một mái ấm gia đình

- HS học bài, nắm đợc nội dung, ý nghĩa của văn bản

- Soạn bài Ca dao, dân ca: Những câu hát về tình cảm gia đình.

+ Tìm hiểu thế nào là ca dao, dân ca

+ Chú ý giá trị nội dung và nghệ thuật, đặc biệt là các hình ảnh ẩn dụ

Trang 13

2- Kiểm tra bài cũ:

Liên kết là gì ? Làm thế nào để văn bản có tính liên kết?

3- Bài mới:

? Để viết một lá đơn gia nhập Đội,

em có thể ghi bất cứ nội dung nào trớc

cũng đợc hay không Vì sao

? Viết một lá đơn xin phép nghỉ học

em thờng viết những phần nào

Nếu đổi các phần, không có trật tự rõ

- Ngời đọc không hiểu ý của văn bản

- Để cho ý văn bản rõ ràng, nội dungbộc lộ chính xác

- Là sự sắp đặt nội dung các phầntrong văn bản theo một trình tự hợp lí

? VB muốn đợc tiếp nhận rõ ràng,

đòi hỏi điều kiện gì

b/ Những yêu cầu về bố cục trong văn bản

- Bố cục rõ ràng, từng ý, phần, đoạn

? ý của hai đoạn văn có phân biệt

với nhau rõ ràng không

- Tơng đối thống nhất, rõ ràng

+ Đoạn 1: Một anh hay khoe, chakhoe đợc

Trang 14

- Kết bài:

+ Không chỉ nhắc lại, nêu chính xác+ Phải làm cho văn bản để lại ấn t-ợng tốt đẹp cho ngời đọc

II- Luyện tập.

Bài 2: Hai HS ghi lại bố cục của truyện.

- Lệnh chia đồ chơi của mẹ- hai anh em sợ hãi

- Sự hồi tởng về quá khứ của Thành

- Cảnh chia đồ chơi của hai anh em

- Cảnh hai anh đến chia tay lớp học

- Cảnh hai anh em chia tay

Nêu yêu cầu của bố cục- đánh giá bố cục của truyện

Yêu cầu HS kể lại theo một trình tự khác

+ Lần lợt nêu từng khái niệm: kinh nghiệm, học tập…

+ Kết quả những khái niệm đó: học tốt

+ Nguyện vọng đợc góp ý cho bản báo cáo

GV cho HS làm, GV nhận xét

* Củng cố:

Nêu khái niệm của bố cục ? Yêu cầu của bố cục ?

Phần mở bài có vai trò nh thế nào trong một văn bản ?

A Giới thiệu sự vật, sự việc, nhân vật

B Giới thiệu các nội dung của văn bản

C Nêu diẫn biến của sự việc, nhân vật

D Nêu kết quả của sự việc, câu chuyện

 ớng dẫn: H

- Học thuộc phần ghi nhớ, hoàn thiện bài tập

- Đọc và tìm hiểu bài Mạch lạc trong văn bản.

- Văn bản có tính mạch lạc phài đảm bảo điều kiện gì?

- Tìm hiểu tính mạch lạc trong vb: Cuộc chia tay của những con búp bê.

****************************************

S: 7/9

G: 16/9

Tiết 8

Trang 15

Biết chú ý đến sự mạch lạc trong khi làm văn.

Rèn luyện kĩ năng trong diễn đạt

HS trả lời câu hỏi 1a

HS trả lời câu hỏi 1b

I/ Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản

1/ Mạch lạc trong văn bản

- Từ Hán Việt

- Mạch lạc trong văn bản có tất cả tínhchất đợc nêu

- Mạch lạc là một mạng lới ý nghĩa vềcác phần, các đoạn, các ý tứ của văn bản.Trong văn thơ nó còn đợc gọi là mạch văn,mạch thơ

HS trả lời câu hỏi 2a

? Hãy cho biết toàn bộ sự việc

trong văn bản xoay quanh sự việc

chính nào

? Sự chia tay và những con búp

bê đóng vai trò gì trong truyện

? Hai anh em Thành, Thuỷ có

vai trò gì trong truyện

HS trả lời câu hỏi 2b

? Theo em có phải chủ đề (vấn

đề chủ yếu) liên kết các sự việc trên

- Hai anh em Thành, Thuỷ chia taynhau

- Sự chia tay và những con búp bê lànòng cốt truyện

- Hai anh em Thành, Thuỷ là nhân vậtchính

- Mạch văn chính là sự chia tay Khôngmột bộ phận nào trong thiên truyện lạikhông liên quan đến cái chủ đề đau đớn vàtha thiết đó

- Mạch lạc và liên kết có sự thống nhấtnhau

- Liên hệ với nhau về thời gian và tâmlí

Trang 16

Ghi nhớ : SGK trang 23 II- Luyện tập.

Bài 1(2): ý tứ chủ đạo, xuyên suốt đoạn văn của Tô Hoài là sắc vàng trù

phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa

+ Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng trong thời gian (mùa đông,

giữa ngày mùa) và trong không gian (làng quê)

+ Sau đó, tác giả nêu lên những biểu hiện của sắc vàng trong thời gian vàkhông gian đó

+ Hai câu cuối là nhận xét, cảm xúc về màu vàng

Một trình tự với ba phần nhất quán và rõ ràng nh thế đã làm cho mạchvăn thông suốt và bố cục của đoạn văn trở nên mạch lạc

Bài 2: ý tứ chủ đạo của câu chuyện xoay quanh cuộc chia tay của hai

đứa trẻ và hai con búp bê Việc thuật lại quá tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến cuộc chiatay của hai ngời lớn có thể làm cho ý tứ chủ đạo trở lên bị phân tán, không giữ đợcthống nhất, và do đó, làm mất sự mạch lạc của câu chuyện

* Củng cố.

Thế nào là văn bản có tính mạch lạc?

 ớng dẫn H

- HS học bài, nắm đợc nội dung

- Chuẩn bị viết bài viết số 1: Văn tự sự và miêu tả (làm ở nhà).

+ Chú ý tính liên kết của câu văn và đoạn văn trong một bài hoàn chỉnh.+ Kiểu bài tự sự và miêu tả

******************************************

Trang 17

A- Môc tiªu bµi häc.

- HS hiÓu kh¸i niÖm ca dao, d©n ca

Trang 18

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của

ca dao, dân ca qua chủ đề tình cảm gia đình

- Thuộc những bài ca dao đó và biết thêm một số bài ca dao khác

* Kiểm tra bài cũ.

- Cuộc chia tay giữa hai anh em Thành và Thuỷ đã diễn ra nh thế nào

- Qua văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn gửi gắm

đến ngời đọc điều gì?

* Bài mới.

HS đọc chú thích*

? Thế nào ca dao, dân ca

? Phân biệt ca dao với dân ca

I- Giới thiệu chung

- Là thể loại trữ tình dân gian kết hợplời và nhạc diễn tả đời sống nội tâm conngời

- Ca dao: lời thơ của dân ca

? Những bài ca dao nói lên tình

cảm của ai đối với ai

? Có gì giống nhau trong hình thức

diễn đạt của bốn bài ca dao trên

? Tình cảm bài ca muốn diễn tả

điều gì

? Bài ca dùng phép nghệ thuật tiêu

biểu nào Nêu tác dụng

? Tìm những câu ca dao khác nói

về tình cảm cha mẹ, con cái mà em

- Cha mẹ - con cái

- Con cái - cha mẹ

- Lời ru: ngọt ngào, uyển chuyển

- Cù lao chín chữ: công lao cha mẹ

nuôi con vất vả nhiều bề

Trang 19

? Bài ca là tâm trạng của con Tâm

trạng đó diễn ra trong không gian, thời

gian nào Không gian, thời gian ở đây

có đặc điểm gì ?

? Tâm trạng của ngời con đợc gợi

lên trong thời gian, không gian ấy

th-ờng là một tâm trạng nh thế nào

? Cảm nhận của em về lời ca:

Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.

? Bài ca diễn tả tình cảm nào

? Biện pháp nghệ thuật trong bài là

- GV liên hệ

? Nêu nội dung bài ca dao

? Nêu những điểm cùng chung của

- Không gian: ngõ sau – Là nơi kín

đáo, lẩn khuất, ít ai qua lại, để ý

- Tâm trạng: buồn bã, cô đơn, tủicực

- Ruột đau là cách nói ẩn dụ chỉ nỗi

- Anh em phải hoà thuận, giúp đỡnhau

Tìm và ghi vào sổ tay những bài ca dao trữ tình khác theo những yêu cầu sau

A, Mở đầu bằng từ láy “ Chiều chiều… ”

B, Mở đầu bằng cụm từ “Rủ nhau… ”

* Củng cố:

? Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật chung của những bài ca dao vừa học

? Trong những từ ngữ sau, từ ngữ nào không thuộc “Cù lao chín chữ

A Sinh đẻ C Dạy dỗ

B Nuôi dỡng D Dựng vợ gả chồng

* Hớng dẫn:

- Học bài, nắm đợc giá trị nội dung, nghệ thuật

- Soạn: Những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

+ Chú ý cách thức diễn đạt: lối hát giao duyên để thấy đợc giá trị nội dung và nghệ thuật

+ Su tầm đợc một số bài ca dao cùng loại

***********************************************

Trang 20

A- Mục tiêu bài học

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của

ca dao, dân ca thuộc chủ đề tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

- Thuộc những bài ca dao đó và biết thêm một số bài ca dao khác

- Tình yêu và niềm tự hào chân thành về quê hơng, đất nớc

B- chuẩn bị:

Tranh ảnh về vùng miền trong các bài: Sử dụng trong bài 2, 3

C- Hoạt động dạy và học:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

- Những bài ca dao về tình cảm gia đình thờng sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

- Đọc thuộc lòng một bài ca dao nói về tình cảm gia đình?

? Theo em, những câu hát này thuộc

kiểu văn tự sự hay biểu cảm

I- Giới thiệu chung.

Tình yêu quêu hơng, đất nớc,con ngời là chủ đề lớn của ca dao, dânca

II/ Đọc hiểu văn bản:

- Bài 1, 2, 3: Phản ánh tình yêu quêhơng, đất nớc

- Bài 4: Kết hợp phản ánh tình yêucon ngời

- Phần nhiều là thơ lục bát

- Thờng dùng lối đối đáp, hỏi mời,nhắn gửi

- Kiểu văn biểu cảm : bộc lộ cảmnghĩ con ngời

? Bài ca dao đợc viết theo hình thức

Trang 21

? Em hiểu nh thế nào là hát đối đáp?

? Những địa danh trong lời hỏi đáp

có những đặc điểm tiêu biểu gì?

? Qua lời hỏi đáp, em thấy quê hơng

đất nớc ta nh thế nào

? Với lời hỏi đáp cho thấy hai nhân

vật trữ tình có hiểu biết và tình cảm nh

thế nào đối với quê hơng, đất nớc?

? Khi nào ngời ta nói “rủ nhau”

Đọc những bài ca dao có từ “rủ nhau”

- Rủ nhau đi cấy đi cày

- Rủ nhau đi tắm hồ sen

? Khi nói “ Rủ nhau xem… ” cho ng

-ời đọc hình dung đây là nơi nh thế nào

? Bài ca dao đó nhắc đến những địa

danh nào? Những địa danh đó gợi cho

em liên tởng gì?

? Câu hỏi cuối bài ca dao tác động

vào ngời nghe tình cảm gì

? Bài ca phác hoạ con đờng vào xứ

Huế nh thế nào

? Hình ẩnh so sánh là gì

? Đại từ phiếm chỉ “ai” trong lời mời,

lời nhắn có tác dụng gì

? Tại sao cuối bài thơ chỉ có lời gọi

(câu lục bát không hoàn chỉnh )

? Quan sát hai dòng đầu bài ca dao

và nhận xét cấu tạo đặc biệt của hai

dòng lời này trên các phơng diện ngôn

từ và nhịp điệu

Theo em, phép lặp, đảo, đối đó có tác

dụng gì trong việc:

- Gợi hình cho bài ca?

- Gợi cảm cho bài ca?

? Vẻ đẹp của thiên nhiên và con ngời

- Trai gái thử tài nhau về kiếnthức địa lý, lịch sử…

- Đặc điểm về địa lý tự nhiên, dấuvết lịch sử văn hoá nổi bật tiêu biểunhất

- Cảnh thiên nhiên đẹp, giàutruyền thống lịch sử, văn hoá( truyềnthuyết Hồ Gơm)

- Tự hào, biết ơn; nhắc nhở concháu tiếp tục giữ gìn dựng xây non n-ớc

Bài 3:

- Quanh quanh, non xanh, nớc

biếc gợi vẻ đẹp nên thơ, tơi mát, sống

- Tiếng gọi đến với tất cả những aiyêu Huế

Thể hiện tình yêu, lòng tự hào vềHuế

- Hình ảnh so sánh gợi tả vẻ đẹp

Trang 22

đợc gợi tả qua biện pháp nghệ thuật nào.

Tác dụng

? Từ những vẻ đẹp đó, bài ca đã toát

lên tình cảm tha thiết dành cho quê

h-ơng và con ngời Theo em đó là tình

- Học thuộc lòng các bài ca dao

- Soạn bài: Những câu hát than thân

Lu ý xem các câu hát đó của ai ? Tại sao họ lại than thân Qua đó, những bài

ca nhằm tố cáo điều gì trong xh phong kiến

************************************

S: 15/ 9

G: 22/ 9

Tiết 11

Tiếng việt: từ láy

A- Mục tiêu bài học.

- Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ láy

- Hiểu đợc cơ chế cấu tạo của từ láy tiếng Việt

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế cấu tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy

* Kiểm tra bài cũ:

Từ ghép đợc phân làm mấy loại? Cho ví dụ

HS lên bảng làm bài 2,3 SGK trang 15

* Bài mới:

? Những từ láy in đậm có đặc điểm

âm thanh có gì giống và khác nhau

? Hãy chỉ ra từ láy toàn bộ, bộ phận

? Vì sao các từ láy sau không nói

đ-ợc là bật bật, thẳm thẳm.?

I- Các loại từ láy

1- Ví dụ 2- Phân tích

- đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu:

+ Giống: Láy lại âm thanh

+ Khác: Láy toàn bộ, láy bộ phận

- Láy toàn bộ: đăm đăm

- Láy bộ phận: mếu máo, liêu xiêu

- bần bật, thăm thẳm: có sự biến đổi

Trang 23

? Vậy, nó thuộc từ láy gì ?

Tìm những từ láy thuộc hiện tợng

đó? (đo đỏ, xôm xốp)

? Có mấy loại từ láy Từ láy toàn bộ

đợc phân làm mấy loại? Cho ví dụ

thanh điệu và phụ âm cuối do sự hoà phối

âm thanh

- Từ láy toàn bộ

Ghi nhớ: SGK trang 42

1 Nghĩa của cá từ láy ha hả, oa oa,

tích tắc, gâu gâu đợc tạo thành do đặc

điểm gì về âm thanh ?

2 Các từ láy trong mỗi nhóm sau

đây có đặc điểm gì chung về âm thanh và

về nghĩa?

a, lí nhí, li ti, ti hí.

b, nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh.

3 So sánh nghĩa của cá từ láy mềm

mại, đo đỏ với nghĩa của cá tiếng gốc

làm cơ sở cho chúng: mềm, đỏ?

HS chỉ ra nghĩa tăng, giảm (mềm

mại: tăng, đo đỏ: giảm).

? Nghiã của từ láy đợc hình thành

trên những cơ sở nào?

II- Nghĩa của từ láy

a/ Ví dụ b/ Phân tích

1 ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu:

Nghĩa tạo thành do mô phỏng âm thanh

2a lí nhí, li ti, ti hí: khuôn vần i, gợi

hình ảnh nhỏ

2b nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh:

khuôn vần âp, trạng thái vận động nhôlên, hạ xuống

3 Nghĩa từ láy giảm nhẹ hoặc tăngmạnh so tiếng gốc

* Nghĩa của từ láy phụ thuộc vào sựhoà phối âm thanh và tiếng gốc

1- Ghi nhớ : SGK trang 42

III- Luyện tập Bài 1: Tìm từ láy và xếp theo bảng phân loại

Từ láy toàn bộ thăm thẳm, chiêm chiếp

Từ láy bộ phận bần bật, nức nở, tức tởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran,

b, nhẹ nhõm b, xấu xí b, tan tác

Bài 5: máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tơi tốt, nấu

n-ớng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở…

Là từ ghép, chúng có sự trùng hợp ngẫu nhiên về phụ âm đầu (có ngời cho là trung gian ghép- láy)

Bài 6 :

- chiền trong chùa chiền cũng có nghĩa là chùa.

Trang 24

- nê trong no nê cũng có nghĩa là đủ, đầy

- rớt trong rơi rớt cũng có nghĩa là rơi.

- hành trong học hành có nghĩa là thực hành, làm.

Vì vậy các từ trên đều là từ ghép

* Củng cố:

- GV khái quát bài học

- Hãy điền thêm các tiếng để tạo thành các từ láy:

… rào ; bẩm ; tùm ; nhẻ ; lùng ; chít… … …

trong… ; ngoan… ; lồng… ; mịn … ; bực… ; đẹp …

* H

ớng dẫn :

- Học thuộc phần ghi nhớ, nắm đợc các loại từ láy, nghĩa của từ láy

- Làm các bài tập còn lại vào vở

- Tìm hiểu bài Đại từ:

A- Mục tiêu bài học.

- Nắm đợc các bớc của quá trình tạo lập một văn bản Từ đó tập làm văn một cách có phơng pháp và có hiệu quả hơn

- Cuổng cố những kiến thức, kĩ năng đã đợc học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản

* Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là văn bản có tính mạch lạc? Cho ví dụ phân tích

* Bài mới:

? Khi nào ngời ta có nhu cầu tạo lập

văn bản

? Nhu cầu ấy bắt nguồn từ đâu

? Tuy nhiên dù bắt nguồn từ đâu

cũng trở thành nhu cầu chủ quan của họ

Vì sao?

? Văn bản Cuộc chia tay của

những con búp bê” viết cho ai Nhằm

mục đích gì?

? Nhà văn nghĩ đến đâu viết đến đó

hay sắp xếp bố cục trớc khi viết

? Có nghĩa là sau khi viết xong, tác

I- Các b ớc tạo lập văn bản

- Có nhu cầu viết th,viết bài tập làmvăn, viết báo tờng

- Do nhu cầu của bản thân

- Cố gắng làm bài cho hay, bộc lộ hếtnăng lực của mình

- Viết cho xã hội, kêu gọi mọi ngờihãy quan tâm đến quyền lợi của trẻ em,nhớ đến trách nhiệm làm cha mẹ

- Bố cục 3 phần rõ rệt

- Đọc, sửa

- 4 bớc tạo văn bản

- Diễn đạt thành văn

Trang 25

giả gửi ngay cho cuộc thi hay là đọc, sửa.

? Khi làm văn các em có theo trình

tự 4 buớc không (SGK trang46)

? Công việc chiếm nhiều thời gian

nhất là việc nào

? Việc viết thành văn cần đạt những

yêu cầu nào

HS trả lời câu hỏi 5

- Thống kê 8 yêu cầu(SGK trang 45)

B, Bạn đã xác định không đúng đối tợng giao tiếp Bản báo cáo này đợc trìnhbày với HS chứ không phải với thầy cô giáo

Bài 3:

- Dàn bài cần viết rõ ý nhng càng ngắn ngọn càng tốt

- Không nhất thiết phải là câu văn hoàn chỉnh, liên kết chặt chẽ

- Các phần mục lớn nhỏ cần đợc thể hiện theo kí hiệu ý lớn, ý nhỏ

- Sắp xếp ý ngang bậc thẳng hàng với nhau, ý nhỏ viết lui vào so với ý lớn

III- Viết bài TLV số 1(văn tự sự và miêu tả) ở nhà 1- Đề bài : Kể một kỉ niệm đáng nhớ của em khi còn học ở trờng tiểu học.

2- Yêu cầu bài làm

- Chữ viết đẹp, không sai chính tả, câu, đoạn văn chính xác, đúng ngữ pháp

- Mở bài: Giới thiệu về kỷ niệm đáng nhớ

- Thân bài: Kể theo trình tự diễn biến của kỷ niệm ( Chú ý xây dựng hệ thống

nhân vật, tình huống, tạo tình huống thắt nút, mở nút tạo ra đỉnh điểm của câuchuyện hấp dẫn, cảm động )

- Kết bài: ý nghĩa, cảm xúc về câu chuyện

2- Biểu điểm.

- 8 – 10 điểm: Bài viết đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về mặt hình thức đãnêu Bên cạnh đó văn viết biểu cảm, giàu cảm xúc, có sự sáng tạo, tìnhhuống linh hoạt cuốn hút

- 5 – 7 điểm: Bài viết đảm bảo về mặt nội dung, tuy nhiên vẫn còn đôi chỗsai chính tả, diễn đạt Tình huống, diễn đạt cha linh hoạt, cha có cảm xúc,biểu cảm

- 1 – 4 điểm: Không đảm bảo các yêu cầu trên

Trang 26

- Chó ý khi viÕt lùa chän danh th¾ng lÞch sö næi tiÕng cña d©n téc, nh÷ng phongtôc tËp qu¸n b¶n s¾c cña d©n téc

Thuéc nh÷ng bµi ca dao trong v¨n b¶n

Gi¸o dôc lßng th«ng c¶m, yªu th¬ng con ngêi

Trang 27

Đọc thuộc một bài ca dao thuộc chủ đề gia đình Nêu giá trị nội dung và nghệthuật của bài ca dao đó.

* Bài mới

GV hớng dẫn HS đọc văn bản và các

chú thích

Nhấn mạnh các ẩn dụ

I- Giới thiệu chung.

- Những bài ca dao than thân cómột số lợng lớn, tiêu biểi trong kho tàng

ca dao Việt Nam

- Vừa có ý nghĩ đồng cảm với ngời bất hạnh vừa có ý nghĩa tố cáo

II/ Đọc - hiểu văn bản.

1/ Đọc chú thích.

- thác ghềnh: sự khó khăn, trắc trở

- bể đầy, ao cạn: cảnh ngang trái

- hạc: cuộc đời phiêu bạt, cố gắng trong vô vọng

? Tại sao trong ca dao ngời nông dân

hay mợn hình ảnh con cò để diễn tả

- Có những đặc điểm giống cuộc đờingời nông dân

- Gặp khó khăn trắc trở, ngang tráimột mình lận đận giữa nớc non, thângầy guộc mà phải lên thác xuốngghềnh, kiếm sống vất vả

- Từ ngữ, hình ảnh đối lập, câu hỏilàm nổi bật hoàn cảnh khó khăn và sựcay đắng gieo neo…

- Ngời nông dân trong xã hội cũ

Bài 2

- “Thơng thay”

- Thán từ chỉ sự thơng cảm, xót xacho thân phận những con ngời khốnkhổ

- Thân phận suốt đời bị kẻ khác bònrút sức lực Suốt đời xuôi ngợc mà vẫnnghèo khổ Cuộc đời phiêu bạt, cốngắng vô vọng Thân phận thấp cổ, béhọng, không đợc công bằng soi tỏ Nỗi khổ nhiều bề

- ẩn dụ: Ngời nông dân lao độngthờng nhìn – liên tởng đến cảnh ngộcủa mình

Bài 3

- Ngời phụ nữ: thân phận, cuộc đời,

Trang 28

gì ? Giống nhau gì về nghệ thuật ?

? Hình ảnh so sánh có gì đặc biệt

(gợi liên tởng gì ? Đợc miểu tả nh thế

nào?)

GV liên hệ thực tế

nỗi khổ đau bị phụ thuộc.

- Mở đầu bằng cụm từ “thân em”

- Hình ảnh so sánh

- Trái bần: Dễ gợi đến thân phậnnghèo nhng còn gợi đến cuộc đời đắngcay (mù u, sầu riêng)

- Gió dập, sóng dồi- xô đẩy, quăngquật- gợi ra số phận chìm nổi vô định-XHPK muốn nhấn chìm họ

? Những câu hát trong văn bản nói

về nỗi khổ nào của ngời dân lao động

? Phép nghệ thuật tiêu biểu gì

3/ Tổng kết.

* Ghi nhớ: SGK trang 49

III- Bài tập.

1- Đặc điểm chung của 3 bài ca:

- Nội dung: Diễn tả thân phận con ngời trong xã hội cũ, phản kháng xã hội

- Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, âm điệu than vãn, hình ảnh ẩn dụ

- Cụm từ quen thuộc: Thơng thay, thân em, thác nghềnh

2- Học thuộc các bài ca

Đọc thêm bài ca dao trang 50

* Củng cố

Điền vào chỗ trống những nhóm từ sau cho phù hợp với mỗi câu ca dao: quả xoài

trên cây, cái chổi đầu hè, củ ấu gai, lá đài bi

- Học bài, nắm đợc giá trị nội dung và nghệ thuật

- Soạn bài “Những câu hát châm biếm.”: chú ý đến giọng điệu của câu ca, các hình ảnh đợc sử dụng

- Tiếp tục su tầm ca dao, dân ca nói về chủ đề than thân

A- Mục tiêu bài học.

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu củanhững bài ca thuộc chủ đề châm biếm

- Thuộc những bài ca trong văn bản

- Giáo dục HS tránh những thói h, tật xấu trong xã hội cũ, đả phá những thói h, tật xấu trong xã hội này

* Kiểm tra bài cũ.

Đọc thuộc một bài ca than thân và phân tích nội dung, nghệ thuật ?

* Bài mới.

Trang 29

GV nhắc một số ý cơ bản.

I- Giới thiệu chung.

- Chủ đề châm biếm có rất nhiều trong cadao

- Câu hát châm biếm thể hiện nghệ thuậttrào lộng của dân gian Việt Nam

Cho HS hỏi một số từ khó

Còn lại kết hợp với việc phân

tích

II- Đọc hiểu văn bản 1/ Đọc- chú thích.

? Lời bài ca dao có gì đặc

biệt (trái với thông thờng),

nhằm dụng ý gì

GV liên hệ thực tế

? Bài ca dao nhại lại lời của

ai Chế giễu điều gì?

? Mỗi con vật tợng trng cho

con vật nào trong xã hội xa

- Giới thiệu nhng nói ngợc(trái với tốt)

- Chế giễu, mỉa mai, châm biếm nhữngngời lời biếng, có tính xấu, nghiện ngập Thời nay vẫn còn

Bài 2

- Thầy bói nói với ngời đi xem bói

- Kẻ hành nghề mê tín dốt nát, lừa bịp, lợidụng lòng tin của ngời khác để kiếm tiền

- Châm biếm sự thiếu hiểu biết của ngời đixem bói

- Chuyện hệ trọng: giàu nghèo, cha mẹ,chồng con

- Nói nớc đôi: Những sự việc hiển

nhiên-ấu trĩ, vô nghĩa, nực cời- lật tẩy chân dungcủa thầy

Bài 3

- Đám ma theo tục lệ cũ

- Con cò: Ngời nông dân

- Cà cuống: Kẻ tai to, mặt lớn

- Chim ri, chào mào: Cai lệ, lính

- Chim chích: Anh mõ

- Giống truyện ngụ ngôn: vật - ngời

- Đặc điểm của con vật, tiêu biểu cho cáchạng ngời, ám chỉ

- Nội dung châm biếm kín đáo hủ tục machay trong xã hội cũ: mất mát, tang tóc- vui

vẻ, chia chác

Bài 4

- Đầu là lính: Có quyền lực

- Phô trơng: Tay đeo nhẫn- trai lơ

- áo quần… 3 năm mặc 1 lần khi cóchuyện sai, toàn thuê, mợn

quyền lực >< thân phận (chuyên sai)

bề ngoài >< thực chất

- Ngời dân nghèo thờng phải chịu sự sách

Trang 30

? Vì sao tác giả chế giễu

hạng ngời này

? Bài ca sử dụng cách nói

phóng đại nh thế nào

nhiễu của chúng

Thái độ mỉa mai, khinh ghét

- Ba năm… áo quần đi mợn

? Bốn bài ca dao có nội dung gì

Cô giáo yêu cầu cả lớp tìm một câu tục ngữ có nội dung giống nh bài ca dao

Con cò mà đi ăn đêm Có ba bạn đã tìm ra ba câu tục ngữ sau:

- Tìm hiểu hình tợng con cò trong ca dao

- Soạn bài: Sông núi nớc Nam.

- Hs nắm đợc khái niệm, các loại đại từ

- Rèn kỹ năng nhận diện và sử dụng đại từ hợp lý trong giao tiếp và xây dựngvăn bản

- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp trong các tình huống giao tiếp

b/ Chuẩn bị.

- Bảng phụ ghi ví dụ

- STK: Từ loại Tiếng Việt hiện đại

c/ Hoạt động dạy – học.

* Tổ chức: - ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số

* Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là từ láy ? Đặc điểm nghĩa của từ láy ? Ví dụ ?

- Chữa bài 4, 5, 6

* Bài mới

- Hs đọc ví dụ, quan sát và trả lời các I/ Thế nào là đại từ. 1/ Ví dụ.

Trang 31

câu hỏi.

- Từ nó ở đoạn văn đầu trỏ ai ?

- Từ nó ở đoạn văn thứ 2 trỏ ai ?

- Nhờ đâu em biết đợc nghĩa của hai

từ nó trong hai đoạn văn này ?

- Từ thế ở đoạn văn thứ 3 trỏ việc gì ?

Nhờ đâu em hiểu đợc nghĩa của từ thế

trong đoạn văn này ?

- Từ ai trong bài ca dao dùng để làm

- Nó 2 trỏ con gà của anh Bốn Linh

- Căn cứ vào tình huống giao tiếp(nội dung ) của hai đoạn văn

- Các đại từ ai, gì hỏi về gì ?

- Các đại từ bao nhiêu, mấy hỏi về

Trang 32

- Trong quan hệ bạn bè em thờng sử dụng đại từ nào ?

* H ớng dẫn.

- Về nhà học bài: nắm khái niệm và các loại đại từ

- Hoàn thiện tất cả các bài tập vào vở

- Tìm hiểu bài: Từ Hán Việt

A- Mục tiêu bài học

- HS củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và rèn luyện kĩ năng lập dàn ý

- Có ý thức tự giác trong tạo lập văn bản: ghi nhật kí

- Dới sự hớng dẫn của GV, có thể tạo lập một văn bản tơng đối đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em

59

? Bớc định hớng trả lời cho

câu hỏi nào

? Em sẽ viết cho ai

? Viết để làm gì Viết cái gì

- Gây thiện cảm của bạn đối với đất nớcmình, xây dựng tình đoàn kết hữu nghị

- Không thể chỉ nh một bản tin, một bàihọc trong SGK về lịch sử hay địa lí

+ Các đoạn văn phải có trình tự, rànhmạch về ý

+ Các câu văn phải biểu cảm

Trang 33

- Viết thành bức th hoàn chỉnh theo dàn ý đã lập

- Sau khi viết xong đọc cho cả nhà nghe và nhận xét

*****************************************

S: 29/ 9

G: 4/ 10

tuần 5Tiết 17

Trang 34

B- Ph ơng tiện.

- Học sinh đọc bài thơ, soạn theo hớng dẫn

- GV soạn bài, tham khảo sách Thiết kế bài giảng, Hệ thống câu hỏi đọc hiểu văn bản Ngữ văn 7…

C- Tiến trình

* Kiểm tra bài cũ.

? Đọc thuộc một bài ca dao châm biếm Nêu giá trị nội dung nghệ thuật của bài

? Hai bài thơ này của ai Hãy

nêu đôi nét về ngời đó

GV giảng

I- Giới thiệu tác giả- tác phẩm

- Nớc ta, thời trung đại đã có một nềnthơ phong phú, hấp dẫn, đợc viết bằng chữHán, chữ Nôm

- Thất ngôn tứ tuyệt ( bốn câu, mỗi câu

7 chữ) : Sông núi nớc Nam.

- Ngũ ngôn tứ tuyệt (bốn câu, mỗi câu 5

chữ) : Phò giá về kinh.

- Hai bài thơ ra đời trong giai đoạn lịch

sử dân tộc đang xây dựng một quốc gia tựchủ, thoát khỏi ách đô hộ của thực dân

- Sông núi nớc Nam: Cha rõ tác giả

- Phò giá về kinh: Trần Quang Khải

(1241-1294)

GV hớng dẫn HS đọc, chú ý

những từ khó

GV đọc mẫu, HS đọc, sửa sai

? Trong bài có những từ nào

em không hiểu

II- Đoc- hiểu văn bản 1/ Đọc chú thích.

Sách trời: Phân định rõ ràng.

? Tìm đại ý của bài thơ

? Bài thơ thiên về biểu ý

(trình bày ý kiến), em hãy nêu ý

tởng bộc lộ trong bài (có mấy ý)

? Tại sao tác giả lại xng là

“đế” Em hãy tìm từ Hán –Việt

khác có nghĩa tơng đơng

? Đằng sau câu thơ, em thấy

cảm xúc nào của ngời viết

? Cảm xúc ở hai câu cuối đợc

bộc lộ nh thế nào

? Bài thơ đợc coi là bản

tuyên ngôn độc lập đầu tiên của

2- Phân tích a/ Sông núi n ớc Nam

- Bài thơ là lời khẳng định về quyền độclập của nớc Nam

- ý1 (hai câu đầu): Nớc Nam là của ngờiNam, điều đó sách trời đợc định sẵn rõ ràng

- ý2 (hai câu cuối): Kẻ thù nếu xâmphạm, chuốc lấy thất bại

- “đế ”(vơng): vua nớc lớn, tỏ thái độngang hàng với Trung Hoa Ngoài ra đế còn

có nghĩa đại diện cho nhân dân

- Tự hào, tự tôn dân tộc, khẳng định chủquyền đất nớc: Độc lập, bình đẳng

- Niềm tin, ý chí quyết tâm tiêu diệt kẻthù

- TNĐL: Tuyên bố chủ quyền đất nớc,khẳng định không một thế lực nào xâm phạm

Trang 35

con ngời (biểu cảm) Bài thơ có

cách biểu cảm lộ rõ hay ẩn

đợc

- Bình Ngô đại cáo ( Nguyễn Trãi )

- Tuyên ngôn độc lập ( Hồ Chí Minh )

- ẩn sâu trong chữ nghĩa, tính biểu ý lộ

rõ, trực tiếp Ngời đọc tự liên tởng, cảm nhậncảm xúc của bài thơ qua ý tứ, giọng điệu

* Ghi nhớ: SGK trang 65

- Dựa vào hai câu đầu, hai câu

cuối nêu đại ý bài thơ

GV nói về hoàn cảnh lịch sử:

- Hai trận đợc nêu trong bài là

hai chiến thắng quyết định

? Nêu cảm xúc trong bài thơ

Cách biểu cảm giống nh thế nào

so với bài SNNN

b/ Phò giá về kinh

- ý 1: Sự chiến thắng hào hùng của tatrong kháng chiến chống Mông Nguyên

- ý 2: Lời động viên xây dựng, phát triển

đất nớc; niềm tin về sự bền vững muôn đờicủa đất nớc

- Phút ngẫu hứng: Niềm vui chiến thắng,niềm vui đợc theo xe của nhà vua về kinh đô

+ Đoạt“ ”: Hành động chính nghĩa, lấy vềmình qua đấu tranh với ngời khác

+ Cớp: Mất đi nét đó

- Niềm vui, niềm tự hào phơi phới

- Biếu ý trực tiếp, biểu cảm kín đáo

? Cả hai bài thơ toát lên tinh

thần gì của thời đại Lí Trần

? Nhận xét giá trị nghệ thuật

của hai bài thơ

III/ Tổng kết

- Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ , ýchí quyết tâm bảo vệ lãnh thổ của đất nớc;thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọngthái bình thình trị của thời đại Lí Trần

- Thể thơ cô đúc, ý thơ hàm súc, cảm xúcthơ dồn nén

* Củng cố.

- Sông núi nớc Nam và Phò giá về kinh có mối quan hệ khăng khít về nội

dung Theo em, mối quan hệ ấy đợc thể hiện nh thế nào?

- Học thuộc hai bài thơ, nắm đợc giá trị nội dung và nghệ thuật

- Soạn bài: Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trong ra.

+ Chú ý xem tác giả của bài thơ là ai ?

+ Nội dung của bài thơ là gì ? Qua đó em thấy ngời viết bài thơ là ngời ntn ?

**********************************

S: 29/ 9

G: 6/10

Tiết 18

Trang 36

Tiếng Việt: từ hán việt

Câu 1 ( 4 điểm ) Nhân dân ta có câu:

Ai đi đâu đấy hỡi ai Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm ?

Hãy cho biết:

a/ Từ nào là đại từ trong câu ca dao trên ?

b/ Đại từ tìm đợc ở câu ca dao trên dùng để làm gì ?

Câu 2 ( 6 điểm ).

Văn bản “ Sông núi nớc nam ” bồi đắp tình cảm nào cho em ? Hãy viết một đoạn

văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản trên ?

Yêu cầu.

Câu 1 Hs tìm đợc.

Đại từ: ai ( phiếm chỉ )

Dùng để hỏi về ngời

Câu 2 Đoạn văn phải có đủ các ý sau:

- Bồi đắp niểm tự hào, tự tin vào chủ quyền dân tộc Có thêm tinh thần phảnkháng chiến tranh xâm lợc của ngoại bang

- Tự hào về truyền thống đấu tranh giữ nớc, quyết tâm bảo vệ chủ quyền dân tộccủa ông cha ta

- Tin tởng vào sự bền vững của độc lập dân tộc

* Bài mới:

HS đọc bài thơ Nam quốc

sơn hà.

? Các tiếng Nam, quốc, sơn,

hà nghĩa là gì Tiếng nào có thể

dùng nh một từ đơn để đặt câu

(dùng độc lập), tiếng nào không

GV so sánh

? Ghép những tiếng này với

nhau, hoặc với tiếng khác để tạo

- Không thể nói: Lội xuống hà

- nam quốc, sơn hà; quốc gia, giang sơn+ Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu

tố Hán Việt

+ Tạo ra từ ( có thể dùng độc lập)

- thiên niên kỉ, thiên lí mã: nghìn

- thiên đô: dời+ Đồng âm, khác nghĩa

Trang 37

Ghi nhớ: SGK trang 69

? Các từ sơn hà, xâm phạm

(trong bài NQSH), giang san

(trong bài TGHKS) thuộc từ ghép

chính phụ hay đẳng lập

? Các từ ái quốc, thủ môn,

chiến thắng thuộc loại từ ghép gì.

Trật tự của các yếu tố trong các

loại Phân biệt các kiểu trật tự

của tiếng chính phụ

II- Từ ghép Hán Việt 1/ Ví dụ

Bài 1: Phân biệt nghĩa của các yếu tố HV đồng âm trong các từ ngữ sau.

hoa1: chỉ sự vật, cơ quan sinh sản hữu tính của cây hạt kín, thờng có màu sắc và

hơng thơm

hoa2: đẹp, lộng lẫy

phi1: bay

phi2: không phải, trái với lẽ phải, trái với pháp luật.

phi3: vợ thứ của vua

tham1: ham muốn

Trang 38

* Kiểm tra bài cũ

- Nêu các điều kiện để bố cục đợc rành mạch, hợp lí ?

- Dòng nào ghi đúng các bớc tạo lập văn bản ?

A Định hớng và xây dựng bố cục

B Xây dựng bố cục và diễn đạt thành đoạn hoàn chỉnh

C Xây dựng bố cục, định hớng, kiểm tra, diễn đạt thành câu, đoạn

D Định hớng, xây dựng bố cục, diễn đạt thành câu, đoạn hoàn chỉnh,

kiểm tra văn bản vừa tạo lập

* Bài mới:

I/ Đề bài

- Học sinh nhắc lại đề bài

- Giáo viên ghi đề bài lên bảng

II/ Trả bài.

- Gv trả bài đã chấm cho hs

- Hs đọc lại bài viết của mình, tự rút ra những nhận xét cho bài viết của mình dựavào lời phê của gv kết hợp với các câu hỏi sau:

? Câu chuyện đợc kể theo chủ đề gì

? Bài văn đã dùng sự việc, chi tiết, lời văn, bố cục ntn để thể hiện tính mạch lac,liên kết của văn bản

? Mỗi đoạn văn đã viết hoàn chỉnh một ý cha ? Hình thức ntn ? Có đoạn văn nào lẽ

ra phải tách, hay nhập cho trọn ý không ?

? Sửa chính tả, ngữ pháp, dùng từ, diễn đạt sai trong bài (nếu có)

III/ Nhận xét.

* Ưu điểm:

- Đa số bài viết của các em bớc đầu thể hiện đợc chủ đề, bố cục, liên kết đoạn, câutrong bài

- 2/ 3 số bài viết sạch sẽ, rõ ràng, ít sai ngữ pháp

- Một số bài viết điển hình có sự sáng tạo trong diễn đạt, cách tạo tình huống, biếtkết hợp hài hoà các yếu tố miêu tả, biểu cảm và tự sự

* Nh ợc điểm.

- Một số bài viết còn cha rõ bố cục, chủ đề, liên kết đoạn, câu

- Rất nhiều bài chỉ nặng về kể lể dài dòng mà cha sử dụng các yếu tố miêu tả, biểucảm

- Có khoảng hơn mời bài chữ viết rất xấu, sai chính tả, trình bày bẩn

* Gv nhận xét từng bài cụ thể để hs rút kinh nghiệm theo sự tổng kết của gv khi

chấm

IV/ Hs chữa bài.

- Hs tự chữa bài của mình hoặc chữa theo nhóm

- Gv đôn đốc, giúp hs sửa khi thấy cần thiết

Trang 39

- Điểm giỏi:

d- Củng cố:

- Gv lấy điểm vào sổ

- Gv nhấn mạnh những kiến thức cần ghi nhớ khi viết bài

* H ớng dẫn

HS đọc hai bài ca dao

? Hai bài ca dao thể hiện tình

? Ngời ta thờng biểu cảm bằng

cách nào (có nhiều cách biểu

cảm)

? Khi viết th cho ngời khác là

ta đang có nhu cầu nh thế nào

I- Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm 1- Nhu cầu biểu cảm của con ng ời

- Bài 1: Thơng cho con ngời có nỗi oan

nào đó muốn bày tỏ nhng không đợc aithông cảm

- Ca, hát, vẽ tranh…

- Nhu cầu biểu cảm, trong th ngời viết sẽbộc lộ những cảm xúc của mình + Biểu cảm bằng văn (1 cách biểu cảm) + Th, thơ, văn… là các thể loại văn biểucảm

- Đoạn văn 1: Nỗi nhớ, những kỉ niệm

giữa hai ngời đã xa cách nhau

- Đoạn văn 2: Nghe hát dân ca, thấy tình

Trang 40

? Hai đoạn văn có đặc điểm gì

cao phẩm giá, phong phú tâm hồn

? Cách biểu hiện cảm xúc của

hai đoạn văn khác nhau nh thế

nào

cảm gắn bó với quê hơng, đất nớc

+ Tự sự: kể chuyện, miểu tả: hình dungnhân vật

+ Biểu cảm: không gợi, kể chuyện hoànchỉnh; có miêu tả nhng để gợi cảm xúc

- Tình cảm đẹp, giàu tính nhân văn làcảm xúc trong văn biểu cảm

- Đoạn văn1: Biểu cảm trực tiếp, nói

thẳng (nhật kí, th từ)

- Đoạn văn2: Biểu cảm gián tiếp, miêu

tả tiếng hát- tởng tợng- tình yêu quê hơng

Ghi nhớ: SGK trang 73

II- Luyện tập

Bài 1: So sánh hai đoạn văn và cho biết đoạn văn nào là văn biểu cảm Vì sao?

Hãy chỉ ra nội dung biểu cảm của đoạn văn ấy

- Đoạn văn b là đoạn văn biểu cảm, nó khêu gợi cảm xúc nơi ngời đọc về cây hải đờng

- Cách gợi cảm xúc: Miêu tả cụ thể, tả gần, có những liên tởng, dùng từ ngữ gợi cảm xúc

Bài 2:- Chỉ ra nội dung biểu cảm trong hai bài thơ.

- HS dựa vào 2 tiết văn bản để trả lời

Ngày đăng: 14/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  ảnh   gì   về  u   tôi.   Hình   bóng, - Ngữ Văn 7-cả năm
nh ảnh gì về u tôi. Hình bóng, (Trang 67)
Hình ảnh Đỗ Phủ và em có nhận xét gì về - Ngữ Văn 7-cả năm
nh ảnh Đỗ Phủ và em có nhận xét gì về (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w