1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm toán 7 cả năm

115 271 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Ôn tập lại các kiến thức liên quan đã học về quy tắc và các tính chất của cácphép toán cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, ôn tập lại các dạng bài tập đã chữa trên lớp;SGK, SBT, thước t

Trang 1

1 GV: Gi¸o ¸n, SGK, SBT, STK to¸n 7, thíc th¼ng, phÊn mµu.

2 HS: Ôn tập lại các kiến thức liên quan đã học về quy tắc và các tính chất của cácphép toán cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, ôn tập lại các dạng bài tập đã chữa trên lớp;SGK, SBT, thước thẳng

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ:

* GV nêu các câu hỏi:

C©u 1: Muốn cộng, trừ hai số hữu tỉ

ta làm thế nào?

C©u 2: Phép cộng, trừ hai số hữu tỉ

có những tính chất gì?

Câu 3: Hãy nêu nội dung quy tắc

chuyển vế? Viết dạng TQ của quy tắc?

Thương của phép chia số hữu tỉ x cho số

hữu tỉ y (y� 0) gọi là tỉ số của x và y, ký

- HS trả lời các câu hỏi của GV

Trang 2

hiệu là x y hay x:y.

- GV khắc sâu và lưu ý HS các kiến thức

liên quan đã nêu ở trên

- HS: ghi nhớ, khắc sâu

3 Giảng bài mới:

- GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét và

định hình cách làm, sau đó gọi 4 HS lên

thao tác cần thiết trước khi làm và

những lưu ý cần thiết trong việc trình

bày bài làm

Bài 2: Viết số hữu tỉ 7

18

 dưới các dạngsau:

a) Tổng của hai số hữu tỉ âm;

b) Hiệu của hai số hữu tỉ dương;

c) Tổng của hai số hữu tỉ âm trong đó

Trang 3

bảng làm đồng thời 3 phần.

* GV hỏi thêm: Ứng với mỗi phần a, b

sẽ có bao nhiêu cách làm khác nhau?

a) Tích của hai số hữu;

b) Thương của hai số hữu tỉ

- Gọi HS nêu định hướng làm từng

phần

- GV nhận xét, bổ sung và hướng dẫn

HS làm từng phần Sau đó gọi 2 HS lên

bảng làm đồng thời 2 phần

* GV hỏi thêm: Ứng với mỗi phần sẽ có

bao nhiêu cách làm khác nhau?

18 18 18 18

    c) Ví dụ: 7 3 4 1 2

- HS nghe, hiểu Sau đó 2 HS lên bảng trình bày

- HS: Ứng với mỗi phần sẽ có nhiều cách làm khác nhau

Giải:

a) Ví dụ: 7 7 1.

18 2 9

 b) Ví dụ: 7 7: 9

Trang 4

- GV lưu ý HS cần xét xem các phân số

có mặt trong các phép tính xem đã tối

giản hay chưa, có phân số nào giống

nhau hay đối nhau hay không, chú ý quy

Trang 5

- GV lưu ý HS cách làm rồi gọi 4HS lên

- Nắm chắc các kiến thức cơ bản (lý thuyết) liên quan

- Xem và tự giải lại các bài đã chữa trên lớp

- Tự làm lại và đối chiếu kết quả mình đã làm với kết quả đã chữa của các bài tập đãluyện tập trên lớp

- Tiếp tục tự luyện tập (tự làm) với các bai tập về phần này trong SBT

- Ôn tập trước về: Hai góc đối đỉnh Hai đường thẳng vuông góc

Ngày soạn:

TIẾT 4 + 5 + 6: ÔN TẬP VỀ HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH HAI ĐƯỜNG THẲNG

VUÔNG GÓC.

Trang 6

- Thái độ: Tập trung, chú ý, tự giác, tích cực, chủ động học tập Khơi gợi sự tò mò vàđam mê học tập bộ môn.

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, SGK, SBT, STK toán 7, thước thẳng, phấn màu, ê ke, thước đo góc

2 HS: Ôn tập lại các kiến thức liên quan đã học về đ/n và tính chất hai góc đối đỉnh,đ/n hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của một đoạn thẳng, ôn tập lại cácdạng bài tập đã chữa trên lớp; SGK, SBT, thước thẳng, ê ke, thước đo góc

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 3: Có mấy đường thẳng đi qua một

điểm O và vuông góc với một đường

thẳng a cho trước?

Câu 4: Nêu đ/n đường trung trực của

một đoạn thẳng?

- GV khắc sâu và lưu ý HS các kiến

thức liên quan cần nhớ đã nêu ở trên

- HS trả lời các câu hỏi theo yêu cầu củaGV:

- HS: ghi nhớ, khắc sâu

3 Giảng bài mới:

Bài 1: a) Vẽ góc xAy có số đo bằng 350;

b) Vẽ góc x’Ay’ đối đỉnh với góc xAy;

c) Viết tên các góc có số đo bằng 350;

d) So sánh số đo các góc xAy’ và x’Ay?

Giải:

a), b) Vẽ hình:

Trang 7

- GV: Muốn so sánh số đo các góc xAy’

và x’Ay ta phải làm gì trước?

- GV: gọi HS nêu cách tính rồi lên bảng

làm tiếp phần d

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, lưu ý và khắc sâu kiến

thức

Bài 2: Hai đường thẳng MN và PQ cắt

nhau tại I tạo thành góc MIP có số đo

bằng 450

a) Tính số đo góc NIQ;

b) Tính số đo góc MIQ;

c) Viết tên các cặp góc đối đỉnh;

d) Viết tên các cặp góc bù nhau

- GV gọi 1HS đứng tại chỗ nêu cách vẽ

- HS: Muốn so sánh số đo các góc xAy’

và x’Ay ta phải tính được số đo của cácgóc này trước

a) �NIQ MIP�  45 0 (hai góc đối đỉnh)

- HS lớp nhận xét, sau đó 3 HS lên bảng

Trang 8

- GV gọi HS nhận xét.

- GV nhận xét, lưu ý và khắc sâu kiến

thức

Bài 3: Hai đường thẳng AB và CD cắt

nhau tại O Biết �AOC BOD�  130 0 Tính

số đo của bốn góc tạo thành

- GV hướng dẫn HS vẽ phác hình để

phân tích, suy luận tìm tòi đường lối

làm, sau đó gọi 1 HS lên bảng vẽ hình

và trình bày

- GV: gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, lưu ý và khắc sâu kiến

thức

Bài 4: Vẽ hình theo cách diễn đạt bằng

lời sau: Vẽ góc xOy có số đo bằng 500

lấy điểm A trên tia Ox sao cho OA =

2cm, rồi vẽ đường thẳng d1 vuông góc

với Ox tại A Lấy điểm B trên tia Oy sao

làm tiếp 3 phần b, c, d còn lại

b) Vì hai góc MIQ và MIP là hai góc kề

bù nên ta có: MIP MIQ� �  180 0,hay 45 0 �MIQ 180 0

AOC BOD  

Vì hai góc AOC và COB là hai góc kề

bù �AOC COB �  180 0, hay 65 0 COB�  180 0

Suy ra: COB�  180 0  65 0  115 0

� � 115 0

AOD COB 

� (vì là hai góc đốiđỉnh)

- HS nhận xét

- HS ghi nhớ , khắc sâu kiến thức

Bài 4:

Trang 9

cho OB = 3cm, rồi vẽ đường thẳng d2

vuông góc với Oy tại B Gọi giao điểm

của d1 và d2 là M Vẽ đoạn thẳng OM

- GV yêu cầu HS đọc kỹ đề bài rồi vẽ

Bài 5: Cho đoạn thẳng AB dài 5cm.

Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng

trung trực của đoạn thẳng và cách vẽ

Bài 6: Hai đường thẳng cắt nhau tạo

thành một góc vuông Vì sao các góc

còn lại đều là góc vuông?

- GV gọi HS lên bảng vẽ hình và giải

- Dùng êke vẽ đường thẳng vuông gócvới AB tại I

Giải:

* Hình vẽ:

Trang 10

- GV: gọi HS nhận xét.

- GV: nhận xét, khắc sâu kiến thức về

t/c hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh

D O

C

B A

- Xem và tự giải lại các bài đã chữa trên lớp

- Ôn tập trước kiến thức về giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ và cộng, trừ, nhân, chia

số thập phân

Ngày soạn: 3/11/2016

TIẾT 7 + 8 + 9 : ÔN TẬP VỀ GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ

Trang 11

CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN.

- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì, lôgic, chính xác, chặt chẽ Khơi dậy

sự yêu thích học tập bộ môn

B CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, SGK, SBT, STK toán 7, thước thẳng, phấn màu, MTBT

2 HS: Ôn tập lại định nghĩa và quy tắc xác định GTTĐ của một số hữu tỉ, các cáchthực hiện cộng, trừ, nhân, chia số thập phân và các bài tập về phần này đã luyện tậptrên lớp; SGK, SBT, thước thẳng, MTBT

C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV: Muốn cộng, trừ, nhân, chia số

thập phân ta có thể làm như thế nào?

- GV nhận xét và hỏi thêm: Ngoài cách

này ra thì trong thực hành ta thường làm

như thế nào?

- GV khắc sâu và lưu ý HS các kiến

thức liên quan cần nhớ đã nêu ở trên

* HS thực hiện yêu cầu của GV

- HS: Giá trị tuyệt đối của một số hữu

tỉ x, kí hiệu x là khoảng cách từ điểm x

- HS: Trong thực hành, ta thường cộng,trừ, nhân hai số thập phân theo các quytắc về GTTĐ và về dấu tương tự nhưđối với số nguyên

- HS: ghi nhớ, khắc sâu

3 Giảng bài mới:

* Dạng 1: Tính giá trị của biểu

thức.

* Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức.

Trang 12

315.4 275 4.315 10 275 ( 315.4 4.315) ( 275 275) 10 0 0 10 10

           c) C  ��7 83 3 � �� �  3 48 7��    3 3 3 47 8 8 7

Trang 13

6,8 56,9 2,8 56,9 6,8 2,8 56,9 56,9 4 0 4

     

 �  � �   �    c)  2,5.0,375.0, 4 ��0,125.3, 25 8  ��

( 2,5.0, 4).0,375 8.0,125 3, 25 ( 1).0,375 1 3, 25 0,375 ( 3, 25) 0,375 3, 25 2,875

x thỏa mãn 51

3

x   d) x  0, 425, suy ra x = 0,425 hoặc x = -0,425

Mà x < 0 nên x = -0,425

- HS lớp nhận xét

Trang 14

- GV gọi HS đứng tại chỗ nêu

- HS ghi nhớ, khắc sâu kiến thức

+) Nếu x – 3,5 = 7,5.Suy ra x = 7,5 + 3,5 = 11.+) Nếu x – 3,5 = - 7,5

x = 3,6 + 0,4 => x = 4

+) Nếu x – 0,4 = - 3,6, suy ra:

x = (- 3,6) + 0,4 => = - 3,2

d) Vì x 3,5 � 0 và 4,5  �x 0 với mọi x Q� , dođó: x 3,5  4,5  x 0 khi và chỉ khi x = 3,5 và

x = 4,5 Điều này không thể đồng thời xảy ra Vậy không tồn tại x thỏa mãn yêu cầu của đề bài

Trang 15

hướng làm.

- GV nhận xét, lưu ý lại HS nhận

xét

0

A � với mọi A (A là 1 biểu thức)

và hướng dẫn thêm (nếu cần), sau

đó gọi 2 HS lên bảng làm, HS lớp

làm nháp

- GV khắc sâu lại cơ sở, cách suy

luận và trình bày dạng bài này

Bài 2: Tìm GTLN của các biểu

thức sau:

a) A 1,5  x 1,1 ;

b) B  3,7 1,7  x

- GV: Dựa vào cách làm của bài 1

của dạng này, hãy nêu định hướng

A  x � Giá trị nhỏ nhất của A là 2,5, khi đó 3,7  x 0

� 3,7 – x = 0 �x 3,7.b) Vì x 1,5 � 0 với mọi x Q� , do đó

1,5 4,5 4,5

B x  �  Giá trị nhỏ nhất của B là 4,5, khi đó x 1,5  0

x  nên x = -1,1.

b) Vì 1,7  �x 0 với mọi x Q� nên  1,7  �x 0với mọi x Q

Do đó A  3,7 1,7  x �  3,7 với mọi x Q�Giá trị lớn nhất của B là - 3,7 khi đó

Trang 16

TIẾT : 10 + 11 + 12 : ÔN TẬP VỀ LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ.

- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, nghiêm túc, chủ động, tích cực, chính xác, lô gic,chặt chẽ Khơi dậy niềm đam mê học tập bộ môn

B CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, SGK, SBT, STK toán 7, thước thẳng, MTBT

2 HS: Ôn tập lại kiến thức về lũy thừa, phép nhân và phép chia hai lũy thừa cùng cơ

số (tích và thương của hai lũy thừa cùng cơ số), lũy thừa của lũy thừa, lũy thừa củamột tích, lũy thừa của một thương và các bài tập đã luyện tập trên lớp; SGK, SBT,thước thẳng, MTBT

C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức

về:

+ Định nghĩa lũy thừa của một số hữu tỉ

+ Tích và thương của hai lũy thừa cùng

cơ số

+ Lũy thừa của lũy thừa

+ Lũy thừa của một tích

+ Lũy thừa của một thương

- GV khắc sâu và lưu ý HS các kiến

thức liên quan cần nhớ đã nêu ở trên

- HS nhắc lại các kiến thức về đ/n, cáccông thức tính lũy thừa của số hữu tỉ,…theo yêu cầu của GV

�  �

� �;c)  3

0,5 ; d)

4

1 1 3

� �  

� �

� � (theo quy ước);

Trang 17

hiện nâng lũy thừa), sau đó gọi

đồng thời 4 HS lên bảng làm, yêu

với phép tính có chứa dấu ngoặc

hoặc không chứa dấu ngoặc)

- Gọi đồng thời 4 HS lên bảng

Trang 18

hướng dẫn, sau đó gọi đồng thời 4

HS lên bảng làm, yêu cầu HS lớp

- GV yêu cầu HS nêu định hướng

làm từng phần

- GV nhận xét, lưu ý và hướng

dẫn HS, sau đó gọi đồng thời 4HS

lên bảng làm, đồng thời yêu cầu

- HS đứng tại chỗ nêu hướng làm từng phần

- 4HS lên bảng làm, đồng thời yêu cầu HS lớp làm nháp (HS khá, giỏi có thể làm vào vở luôn)

Trang 19

- HS nhận xét rồi nêu hướng làm từng phần.

- HS nghe GV nhận xét, hướng dẫn, sau đó4HS lên bảng làm, yêu cầu HS lớp làm nháp (HS khá, giỏi có thể làm vào vở luôn)

x x

- Khắc sâu lại các kiến thức cơ bản đã ôn tập đầu buổi học

- Khắc sâu lại cách làm các dạng bài tập đã chữa trong buổi học

5 Hướng dẫn về nhà:

- Ôn tập lại các kiến thức cơ bản đã ôn tập trong buổi học

- Xem và giải lại các bài tập đã chữa trong buổi học

- Ôn tập lại : Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song Từ vuông góc đến song song

Trang 20

- Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng thành thạo đ/n tỉ lệ thức, các tính chấtcủa tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau vào làm bài tập.

- Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác, lô gic, chặt chẽ Khơi dậyniềm đam mê học tập bộ môn

B CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, SGK, SBT, STK toán 7, thước thẳng

2 HS: Ôn tập lại đ/n tỉ lệ thức và các khái niệm liên quan (số hạng của tỉ lệ thức,ngoại tỉ, trung tỉ), các tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau và cácbài tập đã luyện tập trên lớp; SGK, SBT, thước thẳng

C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

* GV yêu cầu HS nhắc lại :

3 Các tính chất của tỉ lệ thức:

a) Tính chất 1: (Tính chất cơ bản của tỉ

lệ thức)Nếu a c

bd thì a.d = c.b

b) Tính chất 2:

Nếu ad = bc và a, b, c, d � 0 thì ta cócác tỉ lệ thức:

a c

bd ; a b d; c d; b

cd ba ca

Trang 21

4 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ?

- GV khắc sâu và lưu ý HS các kiến

thức liên quan cần nhớ đã nêu ở trên

4 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

Từ dãy tỉ số bằng nhau a b  d c e f ta suy

(giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)

- HS nghe, hiểu và ghi bài

- HS: ghi nhớ, khắc sâu

3 Giảng bài mới:

Bài 1: Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ

bằng tỉ số giữa các số nguyên:

a) 3,7 : 4,5 ; b) 2 : 41 2

3 3c) 3: 0,7

8 ; d) 5 : 21 1

7 3

- GV giải thích thêm yêu cầu của đề

bài rồi gọi 2 HS lên bảng làm (mỗi

HS làm 2 phần)

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, giải thích kết quả HS

trình bày và khắc sâu kiến thức

Bài 2: Chỉ rõ ngoại tỉ và trung tỉ của

các tỉ lệ thức sau:

a) 21329, 44, 2 ; b)

2

1 146

3 2

ngoại tỉ, trung tỉ trong một tỉ lệ thức

sau đó gọi 1HS lên bảng làm

3 3  3 3  3 14 14   2c) 3: 0,7 3 7: 3 10 15.

8  8 10 8 7   28d) 5 : 21 1 36 7: 36 3 108.

4 và 142

3.c) Các ngoại tỉ là 5,5 và 4

Các trung tỉ là 2 và 11

- HS ghi nhớ

Trang 22

x x

 

- GV yêu cầu HS nêu hướng làm

- GV nhận xét, hướng dẫn HS cách

làm rồi gọi 3 HS lên bảng làm

- GV lưu ý HS khi làm phần e, f: Hai

lũy thừa có số mũ chẵn bằng nhau thì

hai cơ số phải bằng nhau hoặc đối

x = 0,030, 4  403c) 1,35 : 0,2 = 1,25 : (0,1x)1,35 (0,1x) = 0,2 1,250,135x = 0,25

x = 0,25 : 0,135

x = 0,135 1350, 25 250 5027d) 3 : 2, 4 0,35 : 0,351

x x

 

2

2 2

Trang 23

Bài 4: Tìm hai số x, y biết:

- GV yêu cầu HS nêu định hướng

làm, sau đó hướng dẫn (nếu cần) rồi

gọi 4 HS đồng thời lên bảng làm, HS

3 5 3 5 8

x  y x y   

Suy ra : x = (- 4).3 = -12 ;

Trang 24

Bài 5: Ba lớp 7A, 7B, 7C trồng được

180 cây Tính số cây trồng được của

mỗi lớp, biết rằng số cây trồng của

3 4 5 3 4 5 12

x  y z x y z   

 Suy ra : x = 15.3 = 45

y = 15.4 = 60

z = 15.5 = 75Vậy số cây mà lớp 7A, 7B, 7C theo thứ tự lầnlượt là 45, 60, 75 (cây)

- HS ghi nhớ, khắc sâu kiến thức

4 Củng cố:

- Khắc sâu lại cho học sinh về đ/n tỉ lệ thức và các khái niệm liên quan (số hạng của tỉ

lệ thức, ngoại tỉ, trung tỉ), các tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằngnhau

- Khắc sâu lại cách suy luận, định hướng và trình bày lời giải các dạng bài đã luyệntập trong buổi học

5 Hướng dẫn về nhà:

- Tiếp tục ôn tập lại đ/n tỉ lệ thức và các khái niệm liên quan (số hạng của tỉ lệ thức,ngoại tỉ, trung tỉ), các tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

- Xem và giải lại các dạng bài tập đã luyện tập

- Ôn tập trước các kiến thức: Số vô tỉ Khái niệm về căn bậc hai Số thực

Trang 25

- Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác, lô gic, chặt chẽ Khơi dậyniềm đam mê học tập bộ môn.

B CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, SGK, SBT, STK toán 7, thước thẳng

2 HS: Ôn tập lại đ/n về số vô tỉ , khái niệm về căn bậc hai, tập hợp số thực và các bàitập đã luyện tập trên lớp; SGK, SBTbài tập, thước thẳng

C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

1 Số vô tỉ là gì ? Tập hợp các số vô tỉ được ký hiệu là

gì ?

2 Nêu khái niệm về căn bậc hai ? Những số như thế

nào thì mới có căn bậc hai ?

3 Mỗi số dương a có mấy căn bậc hai, được ký hiệu

như thế nào ? Số 0 có mấy căn bậc hai, được viết như

thế nào ?

4 Nêu đ/n số thực và tập hợp các số thực được ký hiệu

như thế nào ?

5 Nêu cách so sánh số thực ?

6 Vì sao trục số lại được gọi là trục số thực?

- GV khắc sâu và lưu ý HS các kiến thức liên quan cần

Trang 26

- GV phân tích và giải thích để HS

hiểu sâu hơn về đ/n căn bậc hai, ý

nghĩa các ký hiệu về căn bậc hai (phân

biệt khi nào thi có giá trị dương, âm)

rồi gọi HS lên bảng làm

- GV nhận xét, khắc sâu kiến thức

Bài 2: Trong các số sau, số nào có căn

bậc hai? Hãy cho biết căn bậc hai

không âm của các số đó:

- GV nhận xét, khắc sâu khái niệm về

căn bậc hai và ý nghĩa ký hiệu căn bậc

hai để phân biệt trường hợp có giá trị

dương, âm

Bài 3: Hãy cho biết mỗi số sau đây là

căn bậc hai của số nào?

- GV phân tích để HS hiểu sâu sắc hơn

k/n về căn bậc hai rồi gọi HS lên bảng

sau đó gọi HS lên bảng trình bày

- GV nhận xét, khắc sâu kiến thức cho

HS

a) 49 = 7 ; b) 2500 = 50 ;c)  64 = - 8; d)

a = 3 là căn bậc hai của 9

b = - 7 là căn bậc hai của 49

c = 0 là căn bậc hai của 0

d = 1 là căn bậc hai của 1

e = 11 là căn bậc hai của 121

4 5

f   là căn bậc hai của 16

25 2

3

g là căn bậc hai của

h = 0,7 là căn bậc hai của 0,49

- HS ghi nhớ

Bài 4:

- HS: : Ký hiệu �� , sử dụng khi cần biểu thị

Trang 27

Bài 4: Điền các dấu ��� , , thích hợp

5

5 Z

 ; 16 N ;  25 N

Q R ; Z Q R

- GV: Ký hiệu �� , sử dụng khi nào, ký

hiệu � sử dụng khi nào?

- GV hướng dẫn rồi gọi 2 HS lên bảng

làm (mỗi HS làm 2 phần), yêu cầu HS

- GV gọi HS nêu định hướng làm

- GV nhận xét, hướng dẫn HS rồi gọi

- HS nghe, hiểu, ghi bài.

- 2HS lên bảng trình bày theo hướng dẫn của GV, HS lớp cùng làm nháp

Giải:

a) Vì 0 < 22 < 27 nên 22 < 27b) Ta có 6  36, mà 36 > 33 > 0 nên

36  33 Vậy 6 > 33.c) Ta có 11 121, mà 122 > 121 > 0 nên

( 7, 2) 3,7  2,7 7,8 3,5 2,7 7,8 3,5 7,8 2,7 3,5 10,5 3

Trang 28

- GV yêu cầu HS quan sát thật kỹ các

số hạng của các biểu thức A, B, C rồi

- Tiếp tục ôn tập lại để nắm vững hơn các kiến thức cơ bản đã ôn tập trong buổi học

- Ôn tập lại cách phân tích, suy luận, định hướng khi làm các dạng bài tập đã luyệntập trong buổi học

- Xem và giải lại các bài tập đã luyện tập

- Ôn tập các kiến thức bài về : Tổng ba góc của tam giác

Trang 29

- Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện cho HS thành thạo hơn kỹ năng vẽ hình, phân tích và

“đọc” hình vẽ, phán đoán, suy luận có căn cứ Rèn luyện kỹ năng vận dụng định lý vềtổng ba góc của một tam giác, nội dung hệ quả của định lý áp dụng vào tam giácvuông, góc ngoài của tam giác và tính chất liên quan đến góc ngoài của tam giác vàolàm bài tập

- Thái độ: Tập trung, chú ý, tự giác, tích cực, chủ động học tập Khơi gợi sự tò mò vàđam mê học tập bộ môn Rèn tính cẩn thận, lô gic, chặt chẽ, chính xác trong học tậpmôn toán

B CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, SGK, SBT, STK toán 7, thước thẳng, phấn màu, thước đo góc, ê ke

2 HS: Ôn tập lại định lý về tổng ba góc của một tam giác, nội dung hệ quả của định

lý áp dụng vào tam giác vuông, góc ngoài của tam giác và các bài tập đã chữa vềphần này; SGK, SBT, thước đo góc, ê ke, thước thẳng

C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

* GV yêu cầu HS nêu:

1 Định lý về tổng ba góc của tam giác ?

2 Áp dụng của định lý về tổng ba góc

của tam giác vào tam giác vuông ?

3 Khái niệm về góc ngoài của tam giác

và tính chất của góc ngoài tam giác ?

- GV khắc sâu và lưu ý HS các kiến

thức liên quan cần nhớ đã nêu ở trên

- HS thực hiện yêu cầu của GV:…

- HS: ghi nhớ, khắc sâu

3 Giảng bài mới:

Bài 1: Có tam giác ABC nào mà

� 3 ,� � 3�

AB BCC� 14 0 không?

- GV yêu cầu HS nêu hướng làm

- GV nhận xét, nêu các hướng làm rồi

gọi 1HS lên bảng làm

Bài 1:

- HS nêu hướng làm.

- 1 HS lên bảng trình bày, HS lớp làmnháp

Trang 30

- GV nhận xét, khắc sâu nội dung định

lý về tổng ba góc của tam giác

Bài 2: Tam giác ABC có A 100 0 và

� � 50 0

B C  Tính B� và C�?

- GV yêu cầu HS nêu hướng làm

- GV nhận xét, nêu các hướng làm rồi

- GV yêu cầu HS nêu hướng làm

- GV nhận xét, nêu các hướng làm rồi

gọi 1HS lên bảng làm

- GV goi HS nhận xét

- GV nhận xét, khắc sâu cách làm

do đó � � �A B C   13.14 0  182 0 � 180 0 (tráivới định lý về tổng ba góc của tam giác).Vậy không có tam giác ABC nào thỏamãn đề bài

- HS ghi nhớ, khắc sâu kiến thức

50

B C  (2)

Từ (1) và (2) suy ra : � 0 � 0

2B 130 �B 65Thay � 0

65

B vào (2) ta tìm được � 0

15

C Vậy, � 0

� �

2 3

A C (2)

Từ (1) và (2) và áp dụng tính chất củadãy tỉ số bằng nhau, ta có:

Trang 31

Bài 4: Tính tổng các góc ngoài tại ba

đỉnh của một tam giác

- GV vẽ hình minh họa và hướng dẫn

HS, sau đó gọi 1HS lên bảng trình bày

1

1

1

C B

ABC   Vậy tổng ba góc ngoài của một tam giácbằng 3600

- HS ghi nhớ, khắc sâu kiến thức

Bài 5:

- HS vẽ hình:

2

M 70 50

1 C

Trang 32

BMC� như sau:

Vì �AMC là góc ngoài tại đỉnh M của

tam giác BMC nên:

AMC B C    

Vì �BMC là góc ngoài tại đỉnh M của

tam giác BMC nên:

- Khắc sâu các dạng bài tập đã luyện tập trong buổi học và cách suy luận, trình bày lời giải khoa học

5 Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại các kiến thức cơ bản đã ôn tập trong buổi học

- Xem và tự giải lại các bài tập đã luyện tập trong buổi học

- Ôn tập trước về: Đại lượng tỉ lệ thuận Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận

Trang 33

Ngày soạn: 8/12/2016

TIẾT 22 + 23 + 24 : ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 GV: Giáo án, SGK, SBT, STK toán 7, phấn màu, thước thẳng

2 HS: Ôn tập lại định nghĩa và tính chất về đại lượng tỉ lệ thuận; các bài tập đã chữatrên lớp; SGK, SBT, thước thẳng

C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS nêu lại định nghĩa và

tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận

- GV khắc sâu và lưu ý HS các kiến

thức liên quan cần nhớ đã nêu ở trên

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS ghi nhớ, khắc sâu kiến thức

3 Giảng bài mới:

Bài 1: Các đại lượng x và y có tỉ lệ với

nhau hay không nếu:

của đại lượng TLT và cách làm bài tập

Bài 2: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ

lệ thuận Điền các số thích hợp vào các

ô trống trong bảng sau:

Bài 1:

- HS nêu cách làm

- 2 HS lên bảng làm (HS1 làm phần a, HS2 làm phần b):

Trang 34

x -3 -2 -1 2 5

- GV yêu cầu HS nêu cách làm

- GV nhận xét, sau đó gọi 1 HS lên bảng

làm

- GV nhận xét, lưu ý và khắc sâu cách

suy luận và các bước làm cho HS

Bài 3: Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ

thuận và khi x = 5 thì y = -4

a) Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x

b) Hãy biểu diễn y theo x

c) Tính giá trị của y khi x = -10, x = 5

a) Biết rằng với hai giá trị bất kỳ x1, x2

của x có tổng bằng 1 thì hai giá trị tương

- GV gọi 1HS khá đứng tại chỗ nêu

Cột thứ hai cho ta biết khi x = -2 thì y=7,

do đó ta có: -2k = 7, suy ra k = -3,5.Vậy y = -3,5x

Từ công thức này suy ra các kết quả điềnvào các ô vuông trong bảng đã cho

5

 Vậy y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ

k = 45

 b) Thay k = 4

5

 vào công thức y = kx, tađược: y = 4

Trang 35

hướng làm phần a, sau đó GV nhận xét

và gọi HS lên bảng làm

- GV nhận xét bài làm phần a của HS,

lưu ý khắc sâu cách suy luận và trình

bày sau đó gọi 1 HS lên làm tiếp phần b

Bài 5: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ

lệ thuận, x1 và x2 là hai giá trị khác nhau

của a, y1 và y2 là hai giá trị tương ứng

của y

a) Tính x1, biết y1 = - 3, y2 = - 2, x2 = 5;

b) Tính x2, y2 biết x2 + y2 = 10 và x1 = 2,

y1 = 3

- GV: yêu cầu HS nêu hướng làm từng

phần rồi gọi 2 HS lên bảng làm (mỗi HS

làm 1 phần)

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, lưu ý và khắc sâu cách

làm

Bài 6: 3 lít nước biển chứa 105 gam

muối Hỏi 150 lít nước biển chứa bao

HS lớp làm nháp

Giải:

a) Vì x và y là hai đại lượng TLT nên theo tính chất của hai đại lượng TLT ta có: 1 2

Do đó y được biểu diễn theo x bởi công thức y = -3x

- HS đứng tại chỗ nêu hướng làm, sau đó

2 HS lên bảng trình bày theo nhận xét, hướng dẫm của GV, yêu cầu HS lớp làm nháp

Giải:

a) Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên theo tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận ta có: 1 1

( 3).5

7,5 2

y x x

y

b) Ta có 2 2

Trang 36

nhiêu kg muối?

- GV phân tích để HS hiểu lượng nước

biển và muối chứa trong nước biển là

hai đại lượng tỉ lệ thuận, sau đó gọi 1

550000 đồng Biết rằng số điện năng

tiêu thụ của ba hộ tỉ lệ với 5; 7; 8 Tính

số tiền điện mỗi hộ phải trả

- GV phân tích đề bài và hướng dẫn HS

làm, sau đó gọi 1HS lên bảng làm

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và khắc sâu cách suy luận

và trình bày dạng bài tập này

Gọi x là số gam muối chứa trong 150 lít nước biển Vì lượng nước biển và lượng muối chứa trong nước biển là hai đại lượng tỉ lệ thuận, nên theo tính chất của hai đại lượng TLT, ta có: 150

105x  3 .Suy ra 105.1505250(g)

3

xVậy 150 lít nước biển chứa 5250g hay 5,250 kg muối

y = 7 27500 = 192500

z = 8 27500 = 220000Vậy số tiền mỗi hộ phải trả theo thứ tự là137500đ, 192500đ và 220000đ

- HS nhận xét

- HS ghi nhớ cách suy luận và trình bày

4 Củng cố, hệ thống bài học:

- Khắc sâu lại các k/n về định nghĩa và tính chất về đại lượng tỉ lệ thuận

- Khắc sâu cách làm các dạng bài tập đã luyện tập trong buổi học

5 Hướng dẫn về nhà:

- Tiếp tục ôn tập lại toàn bộ nội dung các kiến thức cơ bản đã ôn tập trong buổi học

- Làm lại các bài tập đã luyện tập trong buổi học

- Ôn tập trước nội dung bài: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh– cạnh (c.c.c)

Trang 37

Ngày soạn: 15/12/2016

TIẾT 25 + 26 + 27: ÔN TẬP VỀ TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT

CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)

- Thái độ: Tập trung, chú ý, tự giác, tích cực, chủ động học tập Khơi gợi sự tò mò vàđam mê học tập bộ môn Rèn tính cẩn thận, lô gic, chặt chẽ, chính xác trong học tậpmôn toán

B CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, SGK, SBT, STK toán 7, thước thẳng, phấn màu, thước đo góc, ê ke

2 HS: Ôn tập lại đ/n hai tam giác bằng nhau, định lý về trường hợp bằng nhau thứnhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c) và các bài tập đã chữa về phần này;SGK, SBT, thước đo góc, ê ke, thước thẳng

C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV yêu cầu HS nêu:

+ Cách vẽ một tam giác khi biết ba cạnh của nó

+ Tính chất về trường hợp bằng nhau thứ nhất của

3 Giảng bài mới:

Bài 1: Cho tam giác ABC có AB = AC.

Gọi D là trung điểm của BC Chứng

Trang 38

- Hãy nêu định hướng làm tiếp phần b?

- GV nhận xét, sau đó gọi HS lên bảng

làm

- Hãy nêu định hướng làm tiếp phần c?

- GV nhận xét, sau đó gọi HS lên bảng

làm

- GV nhận xét

Bài 2: Cho đoạn thẳng AB = 6cm Trên

một nửa mặt phẳng bờ AB vẽ tam giác

ABD sao cho AD = 4cm, BD = 5cm,

trên nửa mặt phẳng còn lại vẽ tam giác

ABE sao cho BE = 4cm, AE = 5cm

cách suy luận và trình bày

Bài 3: Cho góc nhọn xOy Vẽ cung tròn

tâm O bán kính 2cm, cung tròn này cắt

Ox, Oy lần lượt ở A và B Vẽ các cung

tròn tâm A và tâm B có bán kính 3cm,

chúng cắt nhau tại điểm C nằm trong

góc xOy Chứng minh OC là tia phân

giác của góc xOy

Mà tia AD nằm giữa hai tia AB và AC,

do đó AD là tia phân giác của góc BAC.c) Vì ADB ADC (phần a) nên

- HS nghe, hiểu và ghi chép bài

Bài 2:

- 1 HS lên bảng vẽ hình

6 5

5 4

4

E

D

B A

C B

A

Trang 39

- GV nhận xét và giải thích, khắc sâu

cách suy luận và trình bày

Bài 4: Cho tam giác ABC có � 0

80

A

Vẽ cung tròn tâm B bán kính bằng AC,

vẽ cung tròn tâm C bán kính bằng BA,

hai cung tròn này cắt nhau tại D nằm

khác phía với A đối với BC

cách suy luận và trình bày

Bài 5: Cho tam giác ABC có AC > AB

Trên cạnh AC lấy điểm E sao cho

CE = AB Gọi O là một điểm sao cho

Do đó �AOC COB �Suy ra OC là tia phân giác của góc AOB hay OC là tia phân giác của góc xOy

- HS ghi nhớ, khắc sâu kiến thức

Bài 5:

- HS nghe GV hướng dẫn sau đó làm bài

Trang 40

E

C B

AB = CE, AO = CO, OB = OE

Vậy AOB COE (c.c.c)

b) Vì AOB COE (theo phần a) nên suy ra ta có OAB OCE�  � hay OAB OCA� �

- Tiếp tục ôn tập lại toàn bộ nội dung các kiến thức cơ bản đã ôn tập trong buổi học

- Làm lại các bài tập đã luyện tập trong buổi học

- Ôn tập trước về: Đại lượng tỉ lệ nghịch, một số bài tóan về đại lượng tỉ lệ nghịch

Ngày đăng: 10/09/2019, 04:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w