* TB: Khẳng định lại tình cảm - Công dụng của cây đối với em của mình đối với loài cây đó lồng vào đó là cảm xúc - Viết bài theo ý kiến cá nhân + Gần gũi gắn bó với em trong suốt thời g[r]
Trang 1Ngày soạn: 1/10/2012
Tiết 7 ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức : Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa VB TS, MT, BC
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng viết văn MT, TS, BC
3 Thái độ: Có ý thức bộc lộ tình cảm, cảm xúc trong văn biểu cảm
II/ CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của GV: - ĐDDH : bảng phụ
- Tham khảo tài liệu : + Các dạng bài tập làm văn 7
+ Một số kiến thức kĩ năng làm văn lớp 7
2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập lại kiến thức về văn miêu tả, tự sự, biểu cảm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp (1’): - Điểm danh HS trong lớp
- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2 Kiểm tra bài cũ 5’
1.Thế nào là văn biểu
cảm? Các thể loại văn biểu
cảm?
2 Kể tên một số văn bản
biểu cảm mà em biết?
1.Văn BC là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gơi lòng đồng cảm nơi người đọc
- Các thể loại văn BC: thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tùy bút,…
2 Hs kể tên đúng một số văn bản BC
8
2
3/ Giảng bài mới
a.GTB(1’): Để giúp các em xác định đúng trọng tâm bài viết cho 3 thể loại văn bản TS, MT, BC Hôm nay chúng ta sẽ đi vào bài mới “ôn tập văn biểu cảm”
b Tiến trình tiết dạy:
10’
25’
HĐ1: Ôn lại lý thuyết
- Em hãy nêu sự khác nhau giữa 3
VB TS, MT, BC ?
GV đưa ra ví dụ giảng giải
HĐ2: Thực hành
- Em hãy viết 1 đoạn văn ngắn (10 –
13 câu) miêu tả loài cây phượng ?
(Gợi: Miêu tả một cách chi tiết cụ thể
các bộ phận của cây như: cành, lá,
thân, rễ, hoa….Chú ý sử dụng các
phép so sánh, nhân hoá trong khi miêu
tả.)
- Trả lời theo ý kiến cá nhân
- Lắng nghe
HĐ2:
- HS viết, trình bày
- Trong sân trường trường em có một cây phượng sống rất lâu năm Thân phượng to hai ba người ôm không xuể.Rễ của nó lồi trên mặt đát như một con răn khổng lồ Cành lá xum
1/ LÝ THUYẾT a/ Sự khác nhau giữa 3 VB TS,
MT, BC:
- TS: Kể lại sự việc → giúp cho người nghe hiểu được sự việc con người
- MT: Dựng chân dung của đối tượng→ giúp cho người nghe hình dung ra được đối tượng
- BC: Dùng MT, TS làm phương tiện thể hiện cảm xúc suy nghĩ→ giúp cho người nghe đồng cảm với những suy nghĩ, đánh giá của người viết
2/ THỰC HÀNH
1/ Viết 1 đoạn văn ngắn (10 – 13 câu) miêu tả loài cây phượng
Trang 2- GV gọi hs đọc rồi gọi hs khác nhận
xét sau đó GV nhận xét sửa chữa
- Em hãy viết 1 đoạn văn ngắn (10 –
13 câu) kể lại một lần mắc lỗi khiến
cho cô giáo hoặc thầy giáo buồn ?
(Gợi: Kể lại 1 lần mắc lỗi có thời
gian, địa điểm và toàn bộ sự việc xảy
ra theo 1 trình tự hợp lý để người
nghe nắm bắt được thông tin 1 cách
cụ thể rõ ràng.)
- GV nhận xét sửa chữa
- Em hãy viết 1 đoạn văn ngắn (10 –
13 câu) phát biểu cảm nghĩ của em về
loài cây phượng ?
( Gợi: Nêu cảm xúc của mình đối với
loài cây phượng ( em yêu phượng vĩ ở
những điểm nào ? Nó có ý nghĩa ntn
đối với em ? )
- GV nhận xét sửa chữa
Treo bảng phụ có đoạn văn mẫu để Hs
tham khảo:
* Đoạn 1 :Cây hoa phượng là một loại
cây gắn bó với tuổi thơ, tuổi học trò
và tâm hồn của người học trò, một
loại cây dễ khiến cho người học trò
bộc phát một cảm xúc Vì vậy nó là
một kỉ niệm cực kì sâu đậm của mỗi
người học sinh cả khi đã trưởng thành
Hoa phượng gọi là hoa học trò còn vì
nó gắn bó với mùa thi, với những hoạt
động hè Mùa hè, ngồi trong lớp, nhìn
ra cửa sổ thấy hoa phượng nở đỏ rực
cả một góc trời, lòng tôi lại dậy lên
nỗi lo lắng khó tả Nhưng màu đỏ của
hoa sẽ nhắc nhở mỗi học sinh cố gắng
ôn tập cho tốt để có một kì nghỉ hè
thoải mái, màu đỏ đó còn tượng trưng
cho sự may mắn của mỗi học sinh
Hoa phượng sẽ cứ nở, sẽ cứ rơi,
nhưng không bao giờ phải buồn rầu vì
những hoạt động ở trường khiến trong
suốt ba tháng hè sân trường sẽ luôn có
những tiếng vui đùa của học sinh Còn
cây hoa phượng vẫn luôn là người bạn
đường trong những năm tháng ta còn
là học sinh
* Đoạn 2: Hoa phượng tượng trưng
cho màu áo trắng thơ ngây của tuổi
học trò Phượng đứng che chở cho lớp
lớp học trò đi qua Phượng buồn bã,
canh gác trường, chờ đợi học trò trong
ba tháng hè dài đăng đẳng.Hoa
phượng nhớ, hoa phượng rơi, hoa
xuê như hàng ngàn cánh tay vương lên đón nắng
- Viết theo ý kiến cá nhân
- Viết theo ý kiến cá nhân
- Trả lời câu hỏi
2/ Viết 1 đoạn văn ngắn (10 – 13 câu) kể lại một lần mắc lỗi khiến cho cô giáo hoặc thầy giáo buồn
3/ Viết 1 đoạn văn ngắn (10 – 13 câu) phát biểu cảm nghĩ của em về loài cây phượng
Trang 3phượng khóc khi phải xa đám học trò
tinh nghịch, thân thương Chao ôi
thương lắm loài hoa phượng vĩ hình
như nó biết buồn vui theo tâm trạng
của đám học trò Phượng vĩ là biểu
tượng của lòng tôi mỗi khi nhắc đến
thời thơ ấu tuổi học trò
HĐ3: CỦNG CỐ
- Em hãy nhắc lại sự khác nhau giữa
3 VB TS, MT, BC ?
4/ DẶN DÒ HỌC SINH CHUẨN BỊ CHO TIẾT HỌC TIẾP THEO (1’)
Ra bài tập về nhà: Viết hoàn chỉnh những đoạn văn trong tiết học sau khi đã sửa chữa
Chuẩn bị bài mới: Lập dàn ý cho đề văn: Phát biểu cảm nghĩ về loài cây em yêu
IV/ RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG ………
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn: 1/10/2012
Trang 4Tiết 8 : ƠN TẬP VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT(TT)
I MỤC TIÊU : Giúp H/S:
1.Kiến thức: - Nắm phương pháp chung làm văn biểu cảm về sự vật.
- Viết được bài văn biểu cảm về sự vật
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng làm một số bài văn biểu cảm về sự vật.
3.Thái độ : Giáo dục HS yêu thích văn biểu cảm.
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của Giáo viên: - ĐDDH: bảng phụ
- Tham khảo SGK, SGV, sách thiết kế NV 7
- Những bài văn biểu cảm mẫu
- Phương án tổ chức lớp học,nhĩm học: hoạt động cá nhân, thảo luận nhĩm
2 Chuẩn bị của HS : - Ơn tập lí thuyết về văn biểu cảm.
- Tìm hiểu một số đề văn biểu cảm
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định tình hình l ớp : (1’) - Điểm danh HS trong lớp.
- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Hãy viết đoạn văn phát biểu
cảm nghĩ về một lồi cây em
yêu thích?
Hs viết đoạn văn theo suy nghĩ của mình
( Tùy theo đoạn văn HS viết – GV ghi điểm phù hợp)
10
3.Gi ả ng bài mới :(1’)
* Giới thiệu bài:Để nắm được phương pháp làm văn biểu cảm sự vật, hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu *Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
8’
15’
HĐ1:Phương pháp làm văn
biểu cảm về sự vật:
- Muốn làm được một bài văn
chúng ta cần thực hiện mấy
bước ?
HĐ2:Luyện tập.
- Thực hiện 4 bước:
+ Tìm hiểu đề và tìm ý
+ Lập dàn ý
+ Viết bài + Sữa chữa bài viết
I.Phương pháp làm văn biểu cảm về sự vật:
1 Các bước làm bài văn biểu cảm
về sự vật:
Bước 1:
Tìm hiểu đề- tìm ý: Xác định đối tượng phát biểu cảm nghĩ mà đề văn yêu cầu
Bước 2:
Lập dàn ý: Sắp xếp các ý theo bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
Bước 3: Viết bài Bước 4: Sữa chữa bài viết: Sau khi viết xong, đọc lại , kiểm tra, sửa chữa về: tính liên kết và các lỗi ngữ pháp
II Luyện tập:
Trang 5- Xác định thể loại và phương
tiện biểu cảm ?
- Hãy lập dàn ý bài văn
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS
viết bài
- Yêu cầu HS viết phần mở bài
và kết bài
- Nhận xét- sửa chữa
* Treo bảng phụ có đoạn văn
mẫu của phần mở bài và kết
bài
Mở bài: Trước cửa nhà tôi, có
một cây hoàng lan, mùa nào
cũng ra hoa Cách hoa vàng,
thơm ngào ngạt Nhà tôi ở
ngay mặt đường, lại xây ba
tầng, cành lá, hoa của cây lan
ngả vào cả ban công tầng hai
và lòa xòa trên gác thượng
tầng ba Cây hoa hoàng lan ghi
dấu tình yeu gia đình chúng
tôi, tuổi thơ của tôi
Kết bài: Nhưng lạ kì chưa,
trên gốc cây lan bị cưa, những
cành lá lan lại đang đâm chồi
nảy lộc Ôi! Cây hoàng lan –
loài cây ghi dấu tình gia đình
1 Tìm hiểu đề:
- Thể loại: văn biểu cảm
- Phương tiện biểu cảm: loại cây hoàng lan
2 Dàn ý:
a Mở bài:
- Giới thiệu vị trí, cành, lá, hoa của cây hoàng lan
- Cây gắn bó với tuổi thơ và gia đình
b Thân bài:
- Bà nội tôi là người trồng cây hoàng lan từ khi gia đình tôi mua miếng đất
- Nhà tôi 2 lần đổ nát, hai lần làm lại; hoàng lan vẫn xanh tươi, vươn lên giữ lại sự sống
- Kỉ niệm bạn bè tuổi thơ với hoàng lan
- Kỉ niệm về mẹ tôi với hoàng lan
- Người ta chặt cây hoàng lan :
Lí do chống bão
- Cố gắng giữ hoàng lan lại, nhưng không được Thương tiếc cây
c.Kết bài:
- Tình cảm của tôi với hoàng lan: mãi mãi là thân thương
- Chồi non mọc lên trên vết cưa cây- hi vọng tương lai tốt đẹp
- HS dựa vào dàn ý viết phần
mở bài và kết bài
- Trình bày bài viết của mình
- Quan sát đoạn văn mẫu, rút kinh nghiệm
Đề: Cảm nghĩ của em về cây
hoàng lan
1 Tìm hiểu đề:
- Thể loại: văn biểu cảm
- Phương tiện biểu cảm: loại cây hoàng lan
2 Dàn ý:
a Mở bài:
- Giới thiệu vị trí, cành, lá, hoa của cây hoàng lan
- Cây gắn bó với tuổi thơ và gia đình
b Thân bài:
- Bà nội tôi là người trồng cây hoàng lan từ khi gia đình tôi mua miếng đất
- Nhà tôi 2 lần đổ nát, hai lần làm lại; hoàng lan vẫn xanh tươi, vươn lên giữ lại sự sống
- Kỉ niệm bạn bè tuổi thơ với hoàng lan
- Kỉ niệm về mẹ tôi với hoàng lan
- Người ta chặt cây hoàng lan : Lí
do chống bão
- Cố gắng giữ hoàng lan lại, nhưng không được Thương tiếc cây c.Kết bài:
- Tình cảm của tôi với hoàng lan: mãi mãi là thân thương
- Chồi non mọc lên trên vết cưa cây- hi vọng tương lai tốt đẹp
Trang 6của tôi, tuổi thơ cuat tôi!
Hoạt động 4: Củng cố
- Hãy nêu các bước làm bài
văn biểu cảm về sự vật?
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
* Ra bài tập về nhà: - Viết bài văn hoàn chỉnh
- Đọc một số bài văn mẫu (văn biểu cảm)
* Chuẩn bị bài mới: Ôn tập từ Hán Việt, Đại từ
IV Rút kinh nghiệm- Bổ sung:
-………
………
………
Ngày soạn: 5/10/2012
Trang 7Tuần 7, Tiết 9: ễN TẬP TỪ HÁN VIỆT
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Nắm đợc một số đặc điểm cơ bản của từ Hán Việt để từ đó có thể nhận biết và phân biệt đuợc từ Hán Việt và từ thuần Việt
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhân diện từ Hán Việt và từ Thuần Việt, sử dụng từ Hán Việt trong giao tiếp
3 Thái độ: Yêu môn học, yêu tiếng mẹ đẻ và thích thú khi dùng từ Hán Việt
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của Gv : - ĐDDH : bảng phụ
- Phương ỏn tổ chức lớp học, nhúm học: hoạt động cỏ nhõn, thảo luận nhúm
2 Chuẩn bị của học sinh : Ôn lại kiến thức từ HV đã học ở lớp 6, 7
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định tỡnh hỡnh lớp( 1’) ; - Điểm danh HS trong lớp
- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
Thế nào là yếu tố Hỏn Việt? Từ
ghộp Hỏn Việt chia làm mấy loại?
Cho vớ dụ mỗi loại?
2 Việc sử dụng THV tạo những
sắc thỏi biểu cảm nào?
1 Cỏc tiếng dựng để cấu tạo từ Hỏn Việt gọi là yếu tố Hỏn Việt
- Từ ghộp HV chia làm hai loại:
+ Ghộp chớnh phụ: Hữu ớch, phỏt thanh, bảo mật, phũng hỏa,
+ Ghộp đẳng lập: thi nhõn, đại thỏng, tõn binh,
2 Sử dụng THV tạo sắc thỏi biểu cảm:
- Sắc thỏi trang trọng, thể hiện thỏi độ tụn kớnh
- Sắc thỏi tao nhó, trỏnh gõy cảm giỏc thụ tục, ghờ sợ
- Sắc thỏi cổ, phự hợp với khụng khớ xó hội xưa
6
4
( Gv nhận xột- ghi điểm)
3 Giảng bài mới :
a Giới thiệu bài : (1’) Để giỳp cỏc em nắm được những đặc điểm của từ Hỏn Việt, tiết học hụm nay cụ
sẽ giỳp cỏc em ụn tập về Từ Hỏn Việt
b Tiến trỡnh bài dạy:
17’ Hoạt động 1: ễn tập lý
thuyết
- Thế nào là THV? Cho Vớ
dụ?
- Thế nào là yếu tố HV?
Cho VD?
- Từ Hỏn Việt là từ gốc Hỏn nhưng được đọc theo cỏch Việt, viết bằng chữ cỏi la-tinh
và đặt vào trong cõu theo văn phạm Việt Nam
- Vớ dụ : Sớnh lễ, trưởng thành , gia nhõn…
-Tiếng để cấu tạo từ Hỏn Việt gọi là yếu tố Hỏn Việt:
+ Vớ dụ : Xuất /quỷ / nhập / thần → 4 chữ,4 tiếng, 4 yếu tố Hỏn Việt
- Cú yếu tố Hỏn Việt được dựng độc lập:
+ Vớ dụ : Sơn , thủy, thiờn, địa, phong ,võn…
- Cú yếu tố Hỏn Việt khụng được dựng độc lập, hoặc ớt được dựng độc lập mà chỉ được dựng để tạo từ ghộp
I ễn tập lý thuyết:
1 Khỏi niệm:
- Từ Hỏn Việt là từ gốc Hỏn nhưng được đọc theo cỏch Việt, viết bằng chữ cỏi la-tinh và đặt vào trong cõu theo văn phạm Việt Nam
- Vớ dụ : Sớnh lễ, trưởng thành , gia nhõn…
*Chỳ ý :
-Tiếng để cấu tạo từ Hỏn Việt gọi là yếu
tố Hỏn Việt:
+ Vớ dụ : Xuất /quỷ / nhập / thần →
4 chữ,4 tiếng, 4 yếu tố Hỏn Việt
- Cú yếu tố Hỏn Việt được dựng độc lập:
+ Vớ dụ : Sơn , thủy, thiờn, địa, phong ,võn…
- Cú yếu tố Hỏn Việt khụng được dựng độc lập, hoặc ớt được dựng độc lập mà chỉ được dựng để tạo từ ghộp
+ Vớ dụ : Tiệt nhiờn, như hà, nhữ đẳng…
Trang 8- Từ ghép HV chia làm
mấy loại? Cho Vd mỗi
loại?
- Khi sử dụng THV tạo
những sắc thái biểu cảm
nào?
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1 :
Khoanh tròn vào chữ
cái đứng trước câu trả lời
đúng
1 Chữ “thiên”trong từ
nào sau đây không có
nghĩa là “trời ” ?
A Thiên lí B Thiên
thư
C Thiên hạ D Thiên
thanh
2 Từ Hán Việt nào sau
đây không phải là từ
ghép đẳng lập ?
A Xã tắc B Quốc kì
C Sơn thủy D Giang sơn
* Bài 2:
a.T×m c¸c tõ HV cã chøa
vÇn: uèc, ©n, iªm, Êt
+ Ví dụ : Tiệt nhiên, như hà, nhữ đẳng…
- Có yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng khác nghĩa
+ Ví dụ : Hữu- bạn → Tình bằng hữu
Hữu- bên phải → Hữu ngạn sông Hồng
Hữu- có → Hữu danh
vô thực
- Hai loại:
+ Từ ghép đẳng lập
+ Từ ghép chính phụ
- Sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính
- Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ
- Sắc thái cổ, phù hợp với không khí xã hội xưa
- Có yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng khác nghĩa
+ Ví dụ : Hữu - bạn → Tình bằng hữu Hữu - bên phải → Hữu ngạn sông Hồng
Hữu - có → Hữu danh vô thực
2 Từ ghép Hán Việt
a Từ ghép đẳng lập :
* Do hai hoặc nhiều tiếng Hán Việt có nghĩa tạo thành
- Ví dụ : + Quốc gia → Quốc (nước) + gia (nhà)
b Từ ghép chính phụ
* Từ ghép chính phụ Hán Việt được ghép theo 2 kiểu:
- Tiếng chính đứng trước , tiếng phụ đứng sau
+ Ví dụ : Ái quốc, đại diện, hữu hiệu…
- Tiếng phụ đứng trước , tiếng chính đứng sau:
+ Ví dụ : Quốc kì, hồng ngọc, mục đồng , ngư ông…
3 Sử dụng từ Hán Việt :
- Sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính
- Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ
- Sắc thái cổ, phù hợp với không khí xã hội xưa
II Luyện tập :
Bài tập 1 : Khoanh tròn vào chữ cái
đứng trước câu trả lời đúng
1 A
2 B
Bài 2:
a T×m c¸c tõ HV cã chøa vÇn: uèc, ©n,
iªm, Êt
Trang 9b Đặt câu với các từ Hán
việt trên
Bài 3:
Xác định các từ HV đợc sử
dụng trong những câu thơ
sau:
- Dập dìu tài tử giai nhân
Ngựa xe nh nớc áo quần
nh nêm
- Đây cuộc hồi sinh buổi
hoá thân
Mùa đông thế kỉ chuyển
sang xuân
Ôi Việt Nam! Từ trong
biển máu
Ngời vơn lên nh một thiên
thần!
Chúng muốn đốt ta thành
tro bụi
Ta hoá vàng nhân phẩm
luơng tâm
Chúng muốn ta bán mình
ô nhục
Hoạt động 3: Củng cố
- Cỏc loại từ ghộp HV?
Cho VD mỗi loại?
- Sử dụng THV tạo sắc
thỏi gỡ?
- tài tử giai nhân
-hồi sinh -hoá thân -thiên thần
-nhân phẩm luơng tâm
- quốc gia, thân thuộc, chiến cuộc,…
- nhân dân, trần tục, thân tín, chân thục,
- kiên nhẫn, trận mạc, thanh tân, gian lận
- tâm niệm, châm biếm
- nhất trí, tất yếu, thực chất, bất tài, tổn thất, cẩn mật, trật tự, bệnh tật
b.Đặt câu với các từ Hán việt trên
- Việt Nam là quốc gia đứng đầu Đông Nam á về xuất khẩu gạo
- Cây tre đã trở thành hình ảnh thân thuộc đối với mỗi làng quê Việt Nam
- Tôi luôn tâm niệm rằng: mình phải học thật giỏi để không phụ lòng mong mỏi của bố mẹ
- Tôi tự nhận thấy mình là một ngời bất tài
Bài 3: Xác định các từ HV đợc sử dụng
trong những câu thơ sau:
- tài tử giai nhân
-hồi sinh -hoá thân -thiên thần
-nhân phẩm luơng tâm
4 Dặn dũ HS chuẩn bị cho tiết học tiếp the o : 1’
Ra bài tập về nhà : -Tỡm cỏc từ ghep cú cỏc yếu tố : thiờn, thiện, hoa
- Xem lại những nội dung vừa ụn tập
Chuẩn bị bài mới : Chuẩn bị ễn tập đại từ
RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG Ngày soạn: 7/10/2012
Tuần 7 Tiết 10 ễN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
I MỤC TIấU: Giỳp HS :
1 Kiến thức: + Củng cố lại những kiến thức về đại từ như : khỏi niệm đại từ, cỏc loại đại từ.
Trang 10+ Vận dụng lý thuyết vào làm một số bài tập.
2 Kỹ năng: Kỹ năng nhận diện,sử dụng đại từ trong giao tiếp.
3 Thái độ: Cĩ ý thức sử dụng đại từ phù hợp trong giao tiếp.
II Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của GV:
- Tham khảo tài liệu soạn bài
- Đ D DH: bảng phụ
- Phương án tổ chức lớp học: hoạt động các nhân, thảo luận nhĩm
2 Chuẩn bị của HS : Ơn tập kiến thức về đại từ.
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) - Điểm danh HS trong lớp
- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quá trình ơn tập
3 Giảng bài mới :
a Giới thiệu bài : (1’)Để giúp các em củng cố, khắc sâu hơn những kiến thức về đại từ đồng thời biết vận dụng kiến thức vào làm bài tập, tiết học hơm nay chúng ta sẽ ơn tập về đại từ
b Tiến trình bài dạy :
15’ Hoạt động 1: Ơn tập lý thuyết
- ThẾ nào là đại từ ? Cho ví dụ ?
- Đại từ thường giữ chức vụ gì trong
câu?
- Đại từ cĩ những loại nào? Cho Vd
mỗi loại ?
- Đại từ là những từ dùng để trỏ
người, sự vật, hoạt động tính chất….được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc để hỏi
- Đại từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu, hay phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ
-Các loại đại từ:
1 Đại từ để trỏ:
-Trỏ người, sự vật (tôi, tao, tớ, mày, nó …)
-Trỏ số lượng (bấy, bấy nhiêu)
-Trỏ không gian, thời gian
(đây,đó…)
-Trỏ hoạt động, tính chất sự vật
(vậy, thế)
2 Đại từ dùng đểã hỏi:
- Hỏi về người, sự vật (ai, gì)
- Hỏi về số lượng (bao nhiêu, mấy)
I Ơn tập lý thuyết
1.Khái niệm:
- Đại từ là những từ
dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động tính chất….được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc để hỏi
VD: Phải nĩi em tơi rất
ngoan Nĩ lại khéo tay
nữa
(Nĩ – Đại từ trỏ người.)
- Đại từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu, hay phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ Vd: Người học giỏi nhất
lớp là nĩ.
ĐT – VN
2 Các loại đại từ:
- Đại từ để trỏ:
- Đại từ để hỏi