Tiết tập làm văn vừa qua ta đã hiểu biết về phương pháp tả cảnh và đã xác định được muốn tả cảnh thì ta cần phải: xác định đối tượng, quan sát, trình bày theo trình tự hợp lí, bố cụ đầy [r]
Trang 1Ngày soạn: 06/02/2012
Người dạy: Nguyễn Thị Bích Tuyền
Ngày dạy:
Tuần: 24 ; Tiết:
Tập làm văn
PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
I Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Nắm cách tả người, hình thức, bố cục của đoạn văn, một bài văn tả người
- Luyện tập kỹ năng quan sát và lựa chọn, kỹ năng trình bày những điều quan sát, lựa chọn theo thứ tự hợp lí
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, soạn giáo án, tranh ảnh, phấn màu, tài liệu tham khảo
- Học sinh: Đọc sách giáo khoa, soạn bài
III Phương pháp dạy học
- Phương phápphân tích mẫu
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp phân tích
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp 1’
2 Kiểm tra bài cũ 5’
3 Bài mới
Tiết tập làm văn vừa qua ta đã hiểu biết về phương pháp tả cảnh và đã xác định được muốn tả cảnh thì ta cần phải: xác định đối tượng, quan sát, trình bày theo trình tự hợp lí, bố cụ đầy đủ ba phần Và hôm nay, để biết được phương pháp
tả người giống và khác như thế nào so với phương pháp tả cảnh Ta sẽ bắt đầu đi tìm hiểu
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG
I Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn
tả người
GV gọi HS đọc lần lượt ví
dụ ở SGK/59-60-61
GV gọi HS đọc phần câu
hỏi SGK/61
? Em hãy cho biết đoạn
- Đoạn 1:
+ Tả Dượng Hương
- Đoạn 1:
+ Tả Dượng Hương Thư
Trang 2văn trên tả ai?
? Người được tả có đặc
điểm gì nổi bậc?
? Thể hiện qua chi tiết
nào?
Thư + Đặc điểm: khỏe mạnh, luôn tập trung trong công việc
+ Bắp thịt cuồn cuộn,
+ Đặc điểm: là người khỏe mạnh, luôn tập trung trong công việc… + Các chi tiết: bắp thịt cuồn cuộn, hàm răng cắn chặt, cặp mắt nảy lửa…
- Đoạn 2:
+ Tả Cai Tứ + Người đàn ông gian hùng
+ Mắt, mũi, …
- Đoạn 2:
+ Tả Cai Tứ + Tên Cai gian xảo + Người thấp và gầy, mặt vuông, má hóp, lông mày lổm chổm…
- Đoạn 3:
+ Tả Quắm Đen và Ông Cản Ngũ + Hai người đều có sức mạnh
+ Quắm Đen lăn xả, Ông Cản Ngũ thì đáng ráo riết, …
- Đoạn 3:
+ Tả Quắm Đen và Ông Cản Ngũ
+ Hai người đều có sức mạnh nhưng Quắm Đen thì là đô vật trẻ, Ông Cản Ngũ đô vật già dạn kinh nghiệm
+ Lăn xả, ráo riết, hiểm hóc, …
? Trong các đoạn văn trên
đoạn nào tập trung khắc
họa chân dung nhân vật,
đoạn nào tả người gắn với
công việc?
? Yêu cầu lựa chọn chi tiết
và hình ảnh ở mỗi đoạn có
khác nhau không?
? Đoạn văn thứ 3gần như
một bài văn miêu tả hoàn
chỉnh có ba phần Em hãy
chỉ ra và nêu nội dung
chính của mỗi phần?
- Tả chân dung nhân vật đoạn 2, tả người gắn với công việc 1, 3
- Có Đoạn 2 tả người ở trạng thái tĩnh, đoạn 1, 3 tả người ở trạng thái động
- MB: Sự chuẩn bị của keo vật
- TB: Diễn biến
- KB: Sự kinh ngạc của mọi người trước
- Mở bài: Từ đầu… ầm
ầm => Cảnh keo vật chuẩn bị bắt đầu
- Thân bài: “Ngay nhịp
trống đầu….ngang bụng
Trang 3thần lực của ông Cản Ngũ
vậy” => Diễn ra keo vật
- Kết bài: Phần còn lại
=> Nêu cảm nghĩ và nhận xét về nhân vật
? Nếu phải đặt tên cho bài
văn này thì em sẽ đặt là gì?
GV: Để làm được bài văn
miêu tả thì trước tiên ta
phải có đối tượng, ta quan
sát tìm các chi tiết nổi bậc
của đối tượng và sắp xếp
theo trình tự hợp lí, phải
đảm bảo đầy đủ 3 phần
Mở, Thân, Kết
- Cuộc đọa sức
- Cuộc thách đấu
? Qua các ví dụ vừ phân
tích em nào hãy cho biết để
làm được bài văn tả người
chúng ta cần phải làm gì?
? Vậy tả cảnh và tả người
giống và khác nhau như
thế nào?
GV: Để tả người hoặc tả
cảnh thì đầu tiên chúng ta
phải có đối tượng đó, phải
quan sát (chủ yếu), sắp xếp
các chi tiết phù hợp Sau
đó ta lập dàn ý cho bài văn
Đối với tả người thì: MB:
Giới thiệu người được tả;
TB: Miêu tả chi tiết (ngoại
hình, cử chỉ, hành động, lời
nói…); KB: Nhận xét và
nêu cảm nghĩ
- HS đọc ghi nhớ
- Giống: có đối tượng cần tả, quan sát lựa chọn chi tiết, trình bày theo thứ tự
- Khác: Bố cục văn
tả người thì:
MB: Giới thiệu người được tả TB: Miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói…)
KB: Nhận xét và nêu cảm nghĩ
2 Ghi nhớ (SGK/61)
II Luyện tập Bài tập 1/62
Bài tập 1:
GV: Treo tranh minh hoạt
(em bé và cụ già) và chia 2
nhóm cho HS hoạt động 5
phút
Trang 4Nhóm 1: Nêu các chi tiết
mà em lựa chọn để tả đối
tượng: Em bé chừng 4-5
tuổi?
HS nhóm 1 thảo luận và trình bày
- Tả em bé chừng 4-5 tuổi: nhỏ nhắn, mắt long lanh, má núng níu, môi
đỏ chon chót, miệng cười toe toét, răng sún, nói chưa sõi…
Nhóm 2: Nêu các chi tiết
mà em lựa chọn để tả đối
tượng: Một cụ già cao
tuổi?
HS nhóm 2 thảo luận và trình bày
- Tả cụ già cao tuổi: da nhăn và có nhiều vết đồi mồi, mái tóc bạc phơ, lưng còng, giọng nói ôn tồn…
Bài tập 3:
? Những từ có thể thêm
vào chỗ dấu (…) trong
đoạn văn miêu tả nhân vật
Ông Cản Ngũ
- Đỏ như son, đỏ như con tôm, đỏ như quả ớt…
- Trông không khác gì: Thiên tướng, Võ Tòng, Thần Sấm…
Bài tập 3:
- Đồng tụ
- Tượng hai ông tướng
Đá Rãi
Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò 3’
- Củng cố: Em hãy cho biết bố cục bài văn tả người có mấy phần? Nội dung từng phần?
- Dặn dò: Về nhà làm bài tập số 2 vào vở bài tập và soạn bài tiếp theo “Đêm nay Bác không ngủ”.
RÚT KINH NGHIỆM