1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài 22. Phương pháp tả người

22 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 10,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ... Mặt lão v[r]

Trang 1

Tiết 92 : Tập làm văn.

PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI

Trang 2

PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI

I.TÌM HIỂU BÀI:

* Phương pháp viết một đoạn văn bài văn tả người

Ví dụ: sgk/59-60

Trang 3

Đoạn 1:

Dượng Hương Thư như một pho

tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh

ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào

giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ Dượng Hương Thư

đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẻ, tính nết

nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ.

 ( Võ Quảng)

Trang 4

Đoạn 2:

Cai Tứ là một người đàn ông thấp và

gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi Mặt lão

vuông nhưng hai má hóp lại Dưới căp

lông mày lổm chổm trên gò xương, lấp lánh đôi mắt gian hùng Mũi lão gồ sống mương dòm xuống bộ râu mép lúc nào cũng hình như cố giấu giếm, đậy điệm cái mồm toe

toét tối om như cửa hang, trong đó đỏm

đang mấy chiếc răng vàng hợm của

 ( Lan Khai)

Trang 5

Tả người trong tư

-Đoạn 1: Tả dượng Hương Thư

Người chèo thuyền vượt thác

Trang 7

II GHI NHỚ: (SGK/61)

Muốn tả người cần:

 - Xác định được đối tượng cần tả ( tả chân dung hay tả người trong tư thế làm việc)

 - Quan sát; lựa chọn các chi tiết tiêu biểu;

 - Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.

Bố cục của bài văn tả người thường có ba phần:

 - Mở bài: giới thiệu người được tả;

 - Thân bài : miêu tả chi tiết ( ngoại hình, cử chỉ, hành

động, lời nói,…);

 - Kết bài : thường nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của người

viết về người được tả.

Trang 8

III/ LUYỆN TẬP

1 Bài tập 1/ 62

Câu a: Nêu các chi tiết tiêu biểu khi miêu

tả một em bé chừng 4- 5 tuổi.

Câu b: Nêu các chi tiết tiêu biểu khi miêu

tả một cụ già cao tuổi.

Câu c: Nêu các chi tiết tiêu biểu khi miêu

tả cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp.

Trang 17

Câu a: Nêu các chi tiết tiêu

biểu khi miêu tả một em bé

chừng 4- 5 tuổi.

Câu b: Nêu các chi tiết tiêu

biểu khi miêu tả một cụ già

cao tuổi.

Câu c: Nêu các chi tiết tiêu

biểu khi miêu tả cô giáo của

em đang say sưa giảng bài

trên lớp.

Thân hình mũm mĩm

-Da trắng hồng

- Mắt đen lóng lánh -Môi đỏ chon chót…

- Da nhăn nheo, có những đốm đồi mồi

- Tóc bạc như mây trắng.

- Mắt lờ đờ, đeo kính khi đọc sách

- Miệng móm mém -Tiếng nói trong trẻo dịu dàng.

-Tay cầm phấn, chân bước chầm chậm

- Đôi mắt lấp lánh niềm vui….

Trang 18

Giới thiệu cô giáo (cô dạy môn

gì, tiết mấy, ngày nào?)

Thân bài:

+ Miêu tả ngoại hình: trạc tuổi, tầm vóc (cao hay thấp, dáng điệu, nét mặt, đôi mắt…)

+ Miêu tả cử chỉ, hành động:

lời giảng, việc làm, động tác (khi viết bảng giảng bài, khi ân cần nhắc nhở học sinh…)

Trang 19

Bài tập 3:

Đoạn văn sau đã bị xóa hai chỗ trong ngoặc( ) Nếu viết

em sẽ viết vào chỗ trống ấy như thế nào? Em thử đoán

xem ông Cản Ngũ chuẩn bị làm việc gì?

Trên thềm cao , ông Cản Ngũ ngồi xếp bằng trên

chiếu đậu trắng, cạp điều Ông ngồi một mình một

chiếu; người ông đỏ như ( ) to lớn lẫm liệt, nhác trông không khác gì ( )

ở trong đền Đầu ông buộc một vuông khăn màu xanh lục giữ tóc, mình trần, đóng khố bao khăn vát.

( theo Kim Lân)

Ông Cản Ngũ chuẩn bị vào xới vật

đồng tụ

tượng hai ông tướng Đá Rãi

Trang 20

Bài tập về nhà:

một đoạn văn từ 6 đến 8 câu

Ngày đăng: 06/03/2021, 05:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w