HiÓu ®îc truyÒn thuyÕt S¬n Tinh, Thuû Tinh nh»m gi¶i thÝch hiÖn tîng lò lôt x¶y ra ë ch©u thæ B¾c Bé thuë c¸c vua Hïng dùng níc vµ kh¸t väng cña ngêi ViÖt cæ trong viÖc gi¶i thÝch vµ chÕ[r]
Trang 1Tuần 1: Bài 1
(Tru
yền thuyết)
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo
- Kể đợc truyện
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học
+ Su tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âu cơcùng 100 ngời con chia tay lên rừng xuống biển
+ Su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn
3 Bài mới Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc
học và ghi nhớ câu ca dao:
Bầu ơi thơng lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhng chung một giànNhắc đến giống nòi mỗi ngời Việt Nam của mình đều rất tự hào vềnguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháuHồng Vậy tại sao muôn triệu ngời Việt Nam từ miền ngợc đến miềnxuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc nhvậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hômnay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó
I Đọc và tìmhiểu chung:
2 Bố cục: 3 phần
a Từ đầu đến longtrang Giới thiệuLạc Long Quân và
Âu Cơ
b Tiếp lên đờng Chuyện Âu Cơ sinh
nở kì lạ và LLQ và
Âu Cơ chia con
c Còn lại Giảithích nguồn gốc conRồng, cháu Tiên
3 Khái niệm truyềnthuyết:
- Truyện dân giantruyền miệng kể vềcác nhân vật, sự kiện
cí liên quan đến lịch
sử thời quía khứ
- Thờng có yếu tố ởng tợng kì ảo
t Thể hiện thái độ,cách đánh giá củanhân dân đối với các
sự kiện và nhân vậtLS
Trang 2Hoạt động 2: II tìm hiểu văn
bản:
1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:
gian muốn ca ngợi
nguồn gốc cao quí và
hơn thế nữa muốn
thần kì hoá, linh
thiêng hoá nguồn gốc
giống nòi của dân tộc
nhất của con ngơì,
thiên nhiên, sông núi
- Hình dáng: mình Xinh đẹp tuyệt trầnrồng ở dới nớc
- Tài năng: có nhiều phép lạ,
giúp dân diệt trừ yêu quái
Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô
đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh nh thổi
Chi tiết tởng tợng sáng tạo diệu kì nhấnmạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữacác cộng đồng ngời Việt
b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:
- 50 ngời con xuống biển;
- 50 Ngời con lên núi
- Cùng nhau cai quảncác phơng, dựng xây
đất nớc
Cuộc chia tay phản
ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mởrộng và giữ vững đất
đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất DT Mọi ngời ở mọi vùng đất nớc đều có chung một nguồn gốc, ý chí
và sức mạnh
Trang 3triển nhanh nhấn
Âu Cơ chia con nh
thế nào? Việc chia
tay thể hiện ý nguyện
sẽ tiếp tục thực hiện
lời căn dặn của Long
- Trong truyện này,
chi tiết nói về LLQ
và Âu Cơ; việc Âu
Cơ sinh nở kì lạ là
những chi tiết tởng
t-ợng kì ảo Vai trò của
nó trong truyện này
- ý nghĩa của chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện:
+ Tô đậm tính chất kìlạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật, sự kiện
+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốcgiống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào,tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc
+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm
3 Kết thúc tác phẩm:
- Con trởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vơng, lập kinh đô,
đặt tên nớc
- Giải thích nguồn gốc của ngời VN là con Rồng, cháu Tiên
Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng,cháu Tiên là có thật
Trang 4hội rất lớn đó là lễ
hội đền Hùng Lễ hội
điều đó Một lễ hội
độc đáo duy nhất chỉ
có ở VN!
- Em hãy cho biết
đền Hùng nằm ở tỉnh
nào trên đất nớc ta?
- Theo em, tại sao
tuyện này đợc gọi là
nhớ:SGK HS đọc
Hoạt động 4 Củng cố và luyện tập IV Luyện tập:
1 Học xong truyện:
Con Rồng, cháu Tiên
em thích nhất chi tiếtnào? vì sao?
2 Kể tên một sốtruyện tơng tự giảithích nguồn gốc củadân tộc VN mà embiết?
- Kinh và Ba Na làanh em
- Quả trứng to nở racon ngời (mờng)
- Soạn bài: bánh chng, bánh giầy
- Tìm các t liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quà
dâng vua
Trang 5
-Tiết 2: Văn bản: Hớng dẫn đọc
thêm: Bánh chng, bánh giầy( Truyền thuyết )
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của chi tiết tởng kì ảo
- Tìm hiểu, tập phân tích nhân vật trong truyện truyền thuyết
- Kể đợc truyện
B Chuẩn bị:
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Su tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở ládong, xay đỗ gói bánh chng, bánh giầy
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: 1 Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói
truyện Con Rồng, cháu Tiên là truyện truyềnthuyết?
2 Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng,cháuTiên"? Trong truyện em thích nhất chitiết nào? Vì sao em thích?
3 Bài mới Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân
dân ta, con cháu của vua Hùng từ miền ngợc
đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng nh vùngbiển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay gạo,giã gạo gói bánh quang cảnh ấy làm sống lạitruyền thuyết "Bánh chng, bánh giầy"
* Bài mới: Đây là tiết tự học có hớng dẫn
nên GV tổ chức cho HS thảo luận nhiều hơn
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
- Các ông lang đuanhau làm cỗ thật hậu,riêng Lang Liêu đợcthần mách bảo, dùnggạo làm hai thứ bánh
để dâng vua
- Vua cha chọn bánhcủa lang Liêu để tếtrời đất cùng Tiên V-
ơng và nhờng ngôicho chàng
- Từ đó nớc ta có tụclàm bánh chng, bánhgiầy vào ngày tết
2 Chú thích:
3 Bố cục: 3 phần
a Từ đầu chứnggiám
b Tiếp hình tròn
c Còn lại
Hoạt động 2: II Tìm hiểu văn
bản:
- Mở đầu câu chuyện
muốn giới thiêụ với
- Hoàn cảnh: giặcngoài đã yên, đất nớcthái bình, ND no ấm,vua đã già muốntruyền ngôi
Trang 6sao?(qua điểm của
vua về việc chọn ngời
- Hình thức: điều vua
đòi hỏi mang tínhchất một câu đố đểthử tài
(Không hoàn toàntheo lệ truyền ngôi từcác đời trớc: chỉtruyền cho con trởng.Vua chú trọng tài chíhơn trởng thứ Đây làmột vị vua anh minh)
2 Diễn biến truyện:Cuộc thi tài giữa các
ông lang
- Các ông lang thinhau làm cỗ thật hậu,thật ngon
- Lang Liêu:
+ Trong các con vua,chàng là ngời rhiệtthòi nhất
+ Tuy là Lang nhng
từ khi lớn lên chàng
ra ở riêng, chăm loviệc đồng áng, trồnglúa, trồng khoai.Lang Liêu thân thìcon vua nhng phậnthì gần gũi với dânthờng
- Thần vẫn dành chỗcho tài năng sáng tạocủa Lang Liêu
- Từ gợi ý, lang Liêu
đã làm ra hai loạibánh
3 Kết thúc truyện:Kết quả cuộc thi
- Lang Liêu đợc chọnlàm ngời nối ngôi
- Hai thứ bánh củaLang Liêu vừa có ýnghĩa thực tế: quí hạtgạo, trọng nghề nông(là nghề gốc của đấtnớc làm cho ND đợc
no ấm) vừa có ýnghĩa sâu xa: Đề cao
sự thờ kính Trời, Đất
và tổ tiên của nhândân ta
- Hai thứ bánh hợp ývua chứng tỏ tài đứccủa con ngời có thểnối chí vua Đem cáiquí nhất của trời đấtcủa ruộng đồng dochính tay mình làm ra
mà tiến cúng Tiên
V-ơng, dâng lên vua thì
đúng là con ngời tàinăng, thông minh,hiếu thảo
* ý nghĩa của
Trang 7- Giải thích nguồngốc hai loại bánh cổtruyền
- Giải thích phong tụclàm bánh chng, bánhgiầy và tục thờ cúng
tổ tiên của ngời Việt
- Đề cao nghề nôngtrồng lúa nớc
- Quan niệm duy vậtthô sơ về Trời, Đất
- Ước mơ vua sáng,tôi hiền, đất nớc tháibình, nhân dân noấm
Hoạt động 3: III Ghi nhớ:
ta làm bánh chng,bánh giầy
- Đề cao nghề nông,
đề cao sự thờ kínhTrời, Đất và tổ tiêncủa nhân dân ta Cha
ông ta đã xây dựngphong tục tập quáncủa mình từ những
điều giản dị nhng rấtlinh thiêng, giàu ýnghiã Quang cảnhngày tết nhân dân tagói hai loại bánh còn
có ý nghĩa giữ gìntruyền thống văn hoá
đậm đà bản sắc dântộc và làm sống lạitruyền thuyết Bánhchng, bánh giầy
3 Chỉ ra và phân tíchmột số chi tiết trongtruyện mà em thíchnhất
- Lang Liêu đợc thầnbáo mộng: đây là chitiết thần kì làm tăngsức hấp dẫn củatruyện, nêu lên giá trịcủa hạt gạo ở một đấtnớc mà c dân sốngbằng nghề nông, thểhiện cái đáng quí, cái
đáng trân trọng củasản phẩm do con ngờilàm ra
- Lời của vua nói vềhai loại bánh: đây làcách "đọc", cách "th-ởng thức" nhận xét vềvăn hoá Những cáibình thờng, giản dịsong lại nhiều ýnghĩa sâu sắc đó cũngchính là ý nghiã t t-ởng, tình cảm củanhân dân về hai loạibánh và phong tục
Trang 8làm bánh.
4 H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
tiếng Việt
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc từ và cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:
+ Khái niệm về từ
+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, từ phép, từ láy
- Luyện tập kĩ năng nhận diện và sử dụng từ
B Chuẩn bị:
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài
3 Bài mới ở Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này
chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt đểgiúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: i Khái niệm về từ
- GV treo bảng phụ đã viết
hợp với nhau có tác dụng gì?
(tạo ra câu có ý nghĩa)
- Từ ghép: ghép các tiếng cóquan hệ với nhau về mặtnghĩa
- Từ láy: Từ phức có quan hệláy âm giữa các tiếng
Trang 9Chăn nuôi gồm hai tiếng có
quan hệ về nghã
Trồng trọt gồm hai tiếng có
quan hệ láy âm- Bài học hôm
nay cần ghi nhớ điều gì?
- Qua bài học ta có thể dụng
thành sơ đồ sau:
2 Ghi nhớ: SGK - Tr13
Hoạt động 3: III Luyện tập:
- Đọc và thực hiện yêu cầu
c Từ ghép chỉ qua hệ thânthuộc: cậu mợ, cô dì, chúcháu, anh em
Bài 2: Các khả năng sắp xếp:
- Ông bà, cha mẹ, anh chị,cậu mợ
- Bác cháu, chị em, dì cháu,cha anh
Bài 3:
- Nêu cách chế biến bánh:
bánh rán, bánh nớng, bánhhấp, bánh nhúng
- Nêu tên chất liệu làm bánh:
bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai,bánh khoai, bánh ngô, bánhsắn, bánh đậu xanh
- Tính chất của bánh: bánhdẻo, bánh phồng, bánh xốp
- Hình dáng của bánh: bánhgối, bánh khúc, bánh quấnthừng
Bài 4:
- Miêu tả tiếng khóc của ngời
- Những từ có tác dụng miêu
ta đó: nức nở, sụt súi, rngrức
Bài 5: - Tả tiếng cời: khúckhích, sằng sặc, hô hố, ha hả,hềnh hệch
- Tả tiếng nói: khàn khàn, lènhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầubầu, sang sảng
- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt,nghênh ngang, ngôngnghênh, thớt tha
4 H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của Lang liêu
- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
thức biểu đạt
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã đợc học
- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
Trang 101 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản
là gì? Đợc sử dụng với mục đích giao tiếp nh thế nào? Tiết học này sẽgiúp các em giải đáp những thắc mắc đó
của câu hỏi a
- Khi đi đờng, thấy
điều vừa tìm hiểu, em
hiểu thế nào là giao
tiếp?
* GV chốt: đó là mối
quan hệ hai chiều
giữa ngời truyền đạt
câu lục và bát liên kết
với nhau nh thế nào?
- Cho biết lời phát
biểu của thầy cô hiệu
* VD:
- Bài ca dao: Khuyên chúng ta phải có lập trờng kiên định+ Bài ca dao làm theo thể thơ lục bát, Có sự liên kết chặt chẽ:
Về hình thức: Vần ên Về nội dung:, ý nghĩa: Câu sau giải thích rõ ý câu trớc
Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đề thống nhất, có liên kếtmạch lạc và diễn đạt một ý trọn vẹn
- Lời phát biểu của thầy cô hiệu trởng :+ Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có chủ đề, có sự liên kết
về nội dung: báo cáo thành tích năm học trớc, phơng hớng năm họcmới
Lời phát biểu của thầy cô hiệu trởng là một dạng văn bản nói
- Bức th: Là một văn bản vì có chủ đề, có nội dung thống nhất tạo sự
liên kết. đó là dạng văn bản viết
* Khái niệm : Văn bản là một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ
đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phùhợp để thực hiện ục đích giao tiếp
Trang 11trởng trong buổi lễ
Mục đích giao tiếp Ví dụ
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sựvật, con ngời + Cảnh sinh hoạt+ Miêu tả cảnh
đánh giá
+ Tục ngữ: Tay làm + Làm ý nghị luận
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm,tính chất, phơng
pháp
Từ đơn thuốc chữabệnh, thuyết minh thí
.ngiệm
Trình bày ý mớiquyết định thể hiện,quyền hạn tráchnhiệm giữa ngời và
ngời
Đơn từ, báo cáo,thông báo, giấy mời
Hoạt động 4 iii Luyện tập:
- Cho HS làm bài tập 1 Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và phơng
4 H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Làm bài tập 3, 4, 5 Sách bài tập tr8.
Trang 12-Tuần 2 Bài 2:
(Truyền thuyết)
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện thánh Gióng
- Kể lại đợc truyện này
B Chuẩn bị:
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: 1 Kể tóm tắt tryền thuyết bánh chng, bánh giầy? Qua
truyền thuyết ấy nhân dân ta mơ ớc điều gì?
2 Nêu cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu?
3 Bài mới Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt
LS văn học VN nói chung, văn học dân gian VN nói riêng.Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc
đáo chủ đề này Đây là một câu chuyện hay và hấp dẫn, lôicuốn biết bao thế hệ ngời VN Điều gì đã làm nên sức hấpdẫn, lôi cuốn của câu chuyện nh vậy? Hi vọng rằng bài họchôm nay cô trò chúng ta sẽ giải đáp đợc thắc mắc đó
* Bài mới Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: I Đọc và tìm hiểu chung:
- Sự ra đời của Thánh Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa sắt đi đánhgiặc và đánh tan giặc
- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vơng và những dấu tíchcòn lại của Thánh Gióng
- Thánh Gióng cất tiếng nói
khi nào? Hãy phân tích ý
nghĩa của chi tiết này?
- Sau hôm gặp sứ giả, Gióng
có điều gì khác thờng, điều
đó có ý nghĩa gì?
1 Sự ra đời của Thánh Gióng:
- Bà mẹ ớm chân - thụ thai 12 tháng mới sinh;
- Sinh cậu bé lên 3 không nói, cời, đi;
Khác thờng, kì lạ, hoang đờng
2 Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:
- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói đòi đánhgiặc
Đây là chi tiết thần kì có nhiều ý nghĩa:
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc: ban đầu nói là nói lờiquan trọng, lời yêu nớc, ý thức đối với đất nớc đợc đặt lênhàng đầu
+ Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình thờng thì âmthầm lặng lẽ nhng khi nớc nhà gặp cơn nguy biến thì đứng racứu nớc đầu tiên
- Gióng lớn nhanh nh thổi vơn vai thành tráng sĩ:
+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc Việc cứu nớc là rất hệ trọng vàcấp bách, Gióng phải lớn nhanh mới đủ sức mạnh kịp đi
đánh giặc Hơn nữa, ngày xa ND ta quan niệm rằng, ngờianh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công.Cái vơn vai của Gióng để đạt đến độ phi thờng ấy
+ Là tợng đài bất hủ về sự trởng thành vợt bậc, về hùng khí,tinh thần của dân tộc trớc nạn ngoại xâm
- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:
+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân, đợc
Trang 13- Chi tiết bà con ai cũng vui
lòng góp gạo nuôi Gióng có
ý nghĩa gì?
* GV: Ngày nay ở làng
Gióng ngời ta vẫn tổ chức
cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi
Gióng Đây là hình thức tái
hiện quá khứ rất giàu ý
nuôi dỡng bằng những cái bình thờng, giản dị, Gióng không
hề xa lạ với nhân dân Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ
mà là con của cả làng, của nhân dân
+ ND rất yêu nớc, ai cũng mong Gióng ra trận
+ Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân
- Thánh Gióng ra trận đánh giặc:
Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí mà bằng cả cỏcây của đất nớc, bằng những gì có thể giết đợc giặc Bác Hồnói: "Ai có súng thì dùng súng, ai có gơm thì dùng gơm,không có gơm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc."
3 Thánh Gióng bay về trời:
- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng thật cao quí , chứng tỏGióng không màng danh lợi, đồng thời cho chúng ta thấythái độ của nhân dân ta đối với ngời anh hùng đánh giặc cứunớc ND yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh của ng-
ời anh hùng nên đã để gióng về với cõi vô biên, bất tử Baylên trời Gióng là non nớc, là đất trời, là biểu tợng của ngờidân Văn Lang
*
ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng:
- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngời anh hùng diệt giặccứu nớc
- Là ngời anh hùng mang trong mình sức mạnh cộng đồngbuổi đầu dựng nớc
Hoạt động 3: III ghi nhớ: SGK - TR23
- GV cho HS ghi câu hỏi 1 Truyền thuyết TG kết thúc với hình ảnh Gióng cùng ngựa
bay về trời
- Kịch bản phim Ông Gióng (Tô Hoài) kết thúc với hình ảnh:tráng sĩ Gióng cùng ngựa sắt thu nhỏ dần thành em bé cỡitrâu trở về trên đờng làng mát rợi bóng tre
- Em hãy so sánh và nêu nhận xét về hai cách kết thúc ấy?
* Gợi ý:
- Hình ảnh gióng bay về trời phù hợp với sự ra đời thần kìcủa nhân vật: Gióng là thần đợc trời cử xuống giúp vua Hùng
đuổi giặc, đuổi giặc xong Gióng lại bay về trời
- Hình ảnh gióng trong phần kết thúc của bộ phim của TôHoài nêu bật ý nghĩa tợng trng của nhân vật: Khi đất nớc cógiặc" mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt" đều nằm mơ thànhPhù Đổng " vụt lớn lên đánh đuổi giặc Ân" (Tố Hữu) khi đấtnớc thanh bình, các em vẫn là những em bé trăn trâu hiềnlành, hồn nhiên " Súng gơm vứt bỏ lại hiền nh xa"
2 Tại sao hội thi thể thao trong nhà trờng lại mang tên "Hộikhoẻ Phù Đổng"
- Đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu nhi (lứa tuổi Gióng)mục đích của cuộc thi là khoẻ để học tập tốt, lao động tốt
Trang 14góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và XD đất nớc.
4 H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Su tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng
- Vẽ tranh Gióng theo tởng tợng của em.
- Chuẩn bị bài Từ mợn
- T liệu: Cây xuân núi vẽ phủ mây ngàn
Muôn toả ngàn hồng rạng thế gian
Ngựa sắt về trời tên tạc mãi
Anh hùng một thuở với thế gian
(Ngô Chi Lan - thời Lê)
* Đảng ta vĩ đại thật Một ví dụ: Trong LS ta có ghi truyện vị anh hùng dân tộc làThánh Gióng đã dùng gốc tre đuổi giặc Ân Trong những ngày đầu kháng chiến, Đảng ta
đã lãnh đạo hàng nghìn, vạn anh hùng noi gơng Thánh Gióng dùng gậy tầm vông đấutranh với thực dân Pháp
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: 1 Phân biệt từ đơn và từ phức? Lấy VD?
3 Bài mới Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài những từ
thuần Việt, ông cha ta còn mợn một số từ của nớc ngoài đểlàm giàu thêm ngôn ngữ của ta Vậy từ mợn là những từ nhthế nào? Khi mợn ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài
từ mựơn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: I từ thuần Việt và từ
m ơn:
- GV treo bảng phụ đã viết
sĩ mình cao hơn trợng
* Nhận xét:
- Tr ợng : đơn vị đo độ dài = 10thớc TQ cổ tức 3,33m ở đâyhiểu là rất cao
- Tráng sĩ: ngời có sức lực ờng tráng, chí khí mạnh mẽ,hay làm việc lớn
c- Hai từ này dùng để bểu thị
Trang 15thức chữ viết của các từ:
ra-đi-ô, in-tơ-nét, sứ giả, giang
san?
* GV: Một số từ: ti vi, xà
phòng, mít tinh, ga có nguồn
gốc ấn Âu nhng đợc Việt hoá
cao hơn viết nh chữ Việt Vậy
theo em, chúng ta thờng mợn
tiếng của nớc nào?
- Qua việc tìm hiểu VD, em
hãy nêu nhận xét của em về
cách viết từ mợn
- Tìm một số từ mợn mà em
biết và nói rõ nguồn gốc?
- Hãy nhắc lại những điều cần
ghi nhớ trong mục
- Mặt tiêu cực: làm cho ngônngữ dân tộc bị pha tạp
2 Ghi nhớ 2: SGK - 25
Hoạt động 3: III luyện tập:
- Gọi HS đọc bài tập và yêu
cầu HS làm Bài 1 Ghi lại các từ mợna Mợn từ Hán Việt: vô cùng,
ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
b Mợn từ Hán Việt: Gia nhân
c Mợn từ Anh: pốp, Mai-cơngiắc-xơn, in-tơ-nét
Bài 2: Xác định nghĩa củatừng tiếng tạo thành từ HánViệt
- Khán giả: ngời xem+ Khán: xem
+ Yếu: quan trọng+ Lợc: tóm tắt
- Yếu nhân: ngời quan trọng+ Yếu: quan trọng
+ Nhân: ngờiBài 3: Hãy kể tên một số từmợn
- Là tên các đơn vị đo lờng:mét, lít, km, kg
- Là tên các bộ phận củachiếc xe đạp: ghi- đông, pê-
đan, gác đờ- bu
- Là tên một số đồ vật:
ra-đi-ô, vi-ô-lông
Bài 4: Các trừ mợn: phôn,pan, nốc ao
- Dùng trong hoàn cảnh giao
Trang 16tiếp thân mật, viết tin trênbáo.
+ Ưu điểm: ngắn gọn+ Nhợc điểm: không trangtrọng
4 H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự
- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của rự sự vàbớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
B Chuẩn bị:
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết các sự vịêc
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Văn bản là gì? Lấy VD?
3 Bài mới Các em đã đợc nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu chuyện
mà các em quan tâm, yêu thích Mỗi truyện đều có ý nghĩanhất định qua các sự vịêc xảy ra trong truyện Đó là một thểloại gọi là tự sự Vậy tự sự có ý nghĩa gì? Phơng thức tự sự nhthế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
I ý nghĩa và đặc điểmchung của ph ơngthức tự sự:
Hoạt động 1: 1 ý nghĩa của tự sự :
cho cháu đi!
+ Cậu kể cho mình nghe, Lan
là ngời nh thế nào?
Theo em ngời nghe muốn
biết điều gì và ngời kể phải
làm gì?
- Trong trờng hợp trên nếu
muốn cho mọi ngời biêt Lan
là một ngời bạn tốt, em phải
kể những việc nh thế nào về
Lan? Vì sao? Nếu em kể một
câu chuyện không liên quan
- Kể chuyện để biết, để nhậnthức về ngời, sự vật, sự việc,
để giải thích để khên chê, đểhọc tập Đối với ngời nghe làmuốn tìm hiêủ, muốn biết,
đối với ngời kể là thông báo,cho biết, giải thích
b Kết luận: Tự sự giúp ngờinghe hiểu biết về ngời, sự vật,
sự việc Để giải thích, khen,chê qua việc ngời nghe thôngbáo cho biết
Hoạt động 2: 2 Đặc điểm chung của ph ơng
thức tự sự:
- Văn bản Thánh Gióng kể về
ai? ở thời nào? Kể về việc gì?
- Hãy liệt kê các sự việc trớc
sau của truyện?
* GV đa bảng phụ đã viết sẵn
Trang 17- Em thấy các sự việc đợc sắp
xếp và có liên quan đến nhau
không?
* GV: Các sự việc xảy ra liên
tiếp có đầu có cuối, sự việc
xảy ra trớc là nguyên nhân
dẫn đến sự việc xảy ra sau, ta
gọi đó là một chuỗi các sự
việc
- Chuỗi các sự việc từ đầu đến
cuối rong truyện có ý nghĩa
- Mục đích của ngời kể qua
các chuỗi sự việc là gì? - Nếu
Nh vậy, căn cứ vào mục đích
giao tiếp mà ngời ta có thể
lựa chon, sắp xếp các sự việc
thành chuỗi Sự việc này liên
quan đến sự việc kia kết
thúc ý nghĩa đó chính là tự
sự
- Qua việc tìm hiểu, em hãy
rút ra đặc điểm chung của
- Chuỗi các sự việc từ đầu đếncuối dẫn đến kết thúc và cómột ý nghiã nhất định
- Nếu ta đảo các sự việc thìkhông đợc vì phá vỡ trật tự, ýnghĩa không đảm bảo, ngờinghe sẽ không hiểu Tự sựphải dẫn đến một kết thúc,thểv hiện một ý nghĩa,
- Mục đích của ngời kể: cangợi, bày tỏ lòng biết ơn giảithích
- Tự sự giúp ngời kửe giảithích sự việc, tìm hiểu conngời, nêu vấn đề và bày tỏthái độ khen, chê,
b Ghi nhớ: SGK - tr28
Hoạt động 3: II luyện tập:
- Đọc câu chuyện và cho biết:
trong truyện này, phơng thức
- Đọc yêu cầu bài tập 3
Bài 1: Truyện kể diễn biến t ởng của ông gìa mang màusắc hóm hỉnh; kể theo trình tựthời gian, các sự việc nối tiếpnhau, kết thúc bất ngờ; thểhiện t tởng yêu cuộc sống, dùkiệt sức thì sống cùng hơnchết
t-Bài 2:
- Đây là bài thơ tự sự
- Bài thơ kể chuyện bé Mây
và mèo con rủ nhau bẫy chuộtnhng mèo tham ăn quá nên đãmắc vào bẫy Hoặc đúng hơn
là mèo thèm quá đã chuôi vàobẫy ăn tranh phần của chuột
và ngủ ở trong bẫy
- Tuy diễn đạt bằng thơ nămtiếng nhng bài thơ đã kể lạimột câu chuyện có đầu, cócuối, có nhân vật, chi tiết,diễn biến sự việc nhằm mục
đích chế giễu tính tham ăncủa mèo đã khiến mèo tự sabẫy của chính mình Bài thơ
tự sự
- Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch
Trang 18kể trong bài thơ.
+ Bé mây rủ mèo con đánhbẫy lũ chuột nhắt bằng cá n-ớng thơm lừng, treo lơ lửngtrong cái cạm sắt
+ Cả bé, cả mèo đều nghĩchuột tham ăn nên mắc bẫyngay
+ Đêm, Mây nằm mơ thấycảnh chuột bị sập bẫy đầylồng chúng chí cha, chí choékhóc lóc, cầu xin tha mạng
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khixuống bếp xem, bé Mâychẳng thấy chuột, cũng chẳngcòn cá nớng, chỉ có ở giữalồng, mèo ta đang cuộn trònngáy khì khò chắc mèo ta
đang mơ
Bài 3: - Văn bản 1 là một bảntin, nội dung kể lại cuộc khaimạc trại điêu khắc quốc tế lầthứ 3 tại thành phố Huế chiều3-4- 2002
- Văn bản 2: Đoạn văn "Ngời
Âu Lạc đánh quân Tần xâm
l-ợc là một bài trong LS lớp 6Cả hai văn bản dều có mộidung tự sự với nghĩa kểchuyện, kể việc
Tự sự ở đây có vai trò giớithiệu, tờng thuật, kể chuyệnthời sự hay LS
4 H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập, làm bài tập 4,5.
- Soạn: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
Hiểu đợc truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổBắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc giải thích và chếngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình
B Chuẩn bị:
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: 1 Nêu ý nghĩa của truyền thyết Thánh Gióng? Trong truyện
đó, em thích hình ảnh, chi tiết nào nhất? Vì sao?
3 Bài mới Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá trở
thành một truyền thuyết tiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết vềthời đại các vua Hùng Đó là câu chuyện tởng tợng hoang đ-ờng nhng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nội dung
và nghệ thuật Một số nhà thơ đã lấy cảm hứng hình tợng từtác phẩm để sáng tác thơ ca
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: I Đọc và tìm hiểu
chung:
Trang 19- GV đọc mẫu sau đó gọi HS
Hoạt động 2: II Tìm hiểu văn bản:
- Phần mở truyện giới thiệu
- Kịch tính của câu chuyện
bắt đầu từ khi nào?
- Thái độ của Vua Hùng ra
sao?
- Điều kiện vua Hùng đặt ra
là gì?
- Em hãy nhận xét về đồ sính
lễ của vua Hùng?
- Có ý kiến cho rằng: Vua
Hùng đã có ý chọn ST nhng
cũng không muốn mất lòng
TT nên mới bày ra cuộc đua
tài về nộp sính lễ ý kiến của
em nh thế nào?
- Qua đó, em thấy vua Hùng
ngầm đứng về phía ai? Vua
* GV: Ngời Việt thời cổ c trú
ở vùng ven núi chủ yếu sống
a Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầuhôn:
- Chi tiết: SGK
- Hai vị thần khổng lồ, uynghi, tài năng siêu phàm, họ
Trang 20Tinh mới giận, em hãy thuật
lại cuộc giao tranh giữa hai
chàng?
- Trong trí rởng tợng của ngời
xa, ST,TT đại diện cho lực
l-ợng nào?
- Theo dõi cuộc giao tranh
giữa ST và TT em thấy chi tiết
nào là nổi bật nhất? Vì sao?
- Kết quả cuộc giao tranh?
* Cuộc giao tranh giữa haichàng:
- Hai thần giao tranh quyếtliệt
- TT đại diện cho cái ác, chohiện tợng thiên tai lũ lụt
- ST: đại diện cho chínhnghĩa, cho sức mạnh của nhândân chống thiên tai
- Chi tiết: nớc sông dâng
miêu tả đứng tính chất ác liệtcủa cuộc đấu tranh chốngthiên tai gay go, bền bỉ củanhân dân ta
3 Kết quả cuộc giao tranh:
nào khác khi gắn liền với thời
đại dựng nớc của các vua
- Ca ngợi công lao trị thuỷ,dựng nớc của cha ông ta
* Nghệ thuật:
- Xây dựng hình tợng hình ợng nghệ thuật kì ảo mangtính tợng trng và khái quátcao
t-Hoạt động 4 IV ghi nhớ: SGK tr-34
Hoạt động 5: V Luyện tập:
1 Kể diễn cảm truyện?
2 Từ truyện ST,TT, em suynghĩ gì về chủ trơng xâydựng, củng cố đê điều,nghiêm cấm nạn phá rừngtrồng thêm
* Gợi ý: Đảng và nhà nớc ta
đã ý thức đợc tác hại to lớn dothiên tai gây ra nên đã chỉ đạonhân dân ta có những biệnpháp phòng chống hữu hiệu,biến ớc mơ chế ngự thiên taicủa nhân dân thời xa trởthành hiện thực
3 Vì sao văn bản ST,TT đợccoi là truyền thuyết?
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm đợc:
- Thế nào là nghĩa của từ
- Một số cách giải thích nghĩa của từ
B Chuẩn bị:
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
Trang 21+ Bảng phụ viết VD và bài tập
- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp (ấn Âu)
3 Bài mới Em hiểu thế nào là nghĩa của từ "nao núng" Vậy nghĩa của từ
là gì? Dựa vào đâu để ta giải thích? Bài học hôm nay các em
sẽ hiểu rõ điều đó
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: i Nghĩa của từ là gì?
- GV đa bảng phụ đã viết sẵn
rõ nghĩa của từ ấy
- Bộ phận sau dấu hai chấmcho ta biết đợc tính chất mà
- giới thiêụ ra để lựa chọn
và bầu cử (đề cử)- đa vấn đề ra để xem xét,giải quyết (đề xuất)
2 Chọn trong số các từ: chết,
hi sinh, thiệt mạng một từthích hợp để điền vào chỗtrống
- Trong trận chiến dấu ác liệtvừa qua, nhiều đồng chí đã
- Chúng ta thà chứ nhất
định không chịu mất nớc,không chịu làm nô lệ
3: Hãy đánh dấu vào câudùng đúng từ "ngoan cờng"
- Bọn địch dù chỉ còn đám tànquân nhng cũng rất ngoan c-ờng chống trả từng đợt tấncông của bộ đội ta
- Trên điểm chốt, các đồngchí của chúng ta đã ngoan c-ờng chống trả từng đợt tấncông của bộ đội ta
- Trong lao động, Lan là mộtngời rất ngoan cờng không hềbiết sợ khó khăn gian khổ
4 Em hãy đặt câu với từ
"học sinh" và giải nghĩa từ
đó?
Hoạt động 2: II Cách giải thích
nghĩa của từ
Trang 22- Đọc lại các chú thích đã dẫn
ở
phần I
- Trong hai câu sau đây, hai từ
tập quán và thói quen có có
thể thay thế đợc cho nhau
- Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm
liệt, hùng dũng, oai nghiêm
thay thế cho nhau đợc không?
- Vậy theo em có mấy cách
giải nghĩa của từ?
và cho biết mỗi chú thích đợcgiải nghĩa theo cách nào?Bài 2: Điền các từ vào chỗtrống cho phù hợp
- Học tập
- Học lỏm
- Học hỏi
- Học hànhBài 3: Điền các từ theo trật tựsau:
- Trung bình
- Trung gian
- Trung niênBài 4: Giải thích các từ:
- Giếng: Hố đào thẳng đứng,sâu vào lòng đất để lấy nớc
- Rung rinh: chuyển động qualại, nhẹ nhàng, liên tiếp
- Hèn nhát: thiếu can đảm(đến mức đáng khinh bỉ)Bài 5: Mất theo cách giảinghĩa của nhân vật Nụ làkhông đúng "không biết ở
đâu"
- Mất hiểu theo cách thôngthờng là không đợc sở hữu,không có, không thuộc vềmình
Trang 234 H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Soạn bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
-Tiết 11 +
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm đợc hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật
- Hiểu đựoc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự: sự việc có quan hệ với nhau vàvới nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễnbiến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc, hành động, vừa là ngời nóitới
mới Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự hai yếu tố này có vai trò quantrọng nh thế nào, có mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bài học hôm
nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
Trang 24sự việcnào vìnếu bớtthì thiếutính liêntục, sựviệc sau
sẽ không
đợc giảithích rõ
- Các sựviệc đợckết hợptheo qua
hệ nhânquả,khôngthểvthay
đổi
- ST đãthắng TThai lần vàmãi mãi
Điều đó
ca ngợi
sự chiếnthắng lũlụt củaST
- Nếu TTthắng thì
đất bịngậpchìmtrong n-
ớc, conngờikhôngthể sống
và nh thế
ý nghĩacủatruyện sẽ
bị thay
đổi
luận: Sựviệctrong văn
tự sự đợcsắp xếptheo mộttrật tự,diễn biếnsao chothể hiện
đợc t ởng màngời kểmuốnbiểu đạt
t-b Cácyếu tố tạonên tính
cụ thểcủa sự
Trang 25- 6 yếu tố
đó là:+ HùngVơng, ST,TT
PhongChâu+ Thờivua Hùng+ Diễnbiến: cả 7
sự việc
- Nguyênnhân, kếtquả: Sựviệc trớc
là nguyênnhân của
sự việcsau, sựviệc sau
là kết quảcủa sựviệc trớc
- Khôngthể đợc vìcốttruyện sẽthiếu sứcthuyếtphục,khôngcòn mang
ý nghĩatruyềnthuyết
- Khôngthể bỏviệc vuaHùng ra
điều kiệnvì không
có lí do
để haithần thitài
- 6 yếu tốtạo nêntính cụthể củatruyện
* Kết luận: Sự
việctrong tự
sự đợctrình bàymột cách
cụ thể: sựviệc xảy
ra trongthời gian,khônggian cụthể, donhân vật
cụ thểthực hiện,có
Trang 26nguyênnhân,diễn biến,kết quả.
Hoạt
động 2: vật trong 2 Nhân
văn tự sự:
* Ví dụ:
- Ngờilàm ra sựviệc: VuaHùng, ST,TT
- Ngờinói đếnnhiềunhất: ST,TT
- Nhânvật chính:
ST, TT
- Nhânvật phụkhôngthể bỏ đi
đợc
luận:
- Vai tròcủa nhânvật:+ Là ngờilàm ra sựviệc+ Là ngời
đợc thểhiệntrong vănbản.+ Nhânvật chính
đóng vaitrò chủyếu trongviệc thểhiện chủ
đề tởngcủa tácphẩm.+ Nhânvật Phụgiúp nhânvật chínhhoạt
động
b Cácthể hiệncủa nhânvật:
- Đợc gọitên
- Đợcgiới thiệulai lich,
Trang 28phụ: quan
điểmcuộc hônnhân LS+ Mị N-
ơng: đầumối cuộcxung đột+ TT:Nhân vậtchính :thần thoạihoá sứcmạnh của
ma gió
nhân vậtchính:ngời anhhùngchống lũlụt củanhân dânViệt cổ
b Tómtắt truyệntheo sựviệc củacác nhânvật chính: Thời vuaHùng V-
ơng thứ
vùng núiTản Viên
có chàng
ST cónhiều tàilạ ởmiền nớcthẳm cóchàng TTtài năngkhôngkém.Nghe tinvua Hùngkénchồngcho côngchúa MịNơng, haichàng
đến cầuhôn VuaHùng kén
rể bằngcách đọtài ST
đem lễvật đếntrớc lấy
đợc MịNơng TTtức giận
đuổi theohòng cớplại Mị N-
ơng Haibên đánhnhau dữ
Trang 29- Häc bµi, thuéc ghi nhí.
- Hoµn thiÖn bµi tËp.
- So¹n: Sù tÝch Hå G¬m.
Trang 30
Tiết 13: Văn bản: Hớng dẫn đọc thêm: Sự tích Hồ
Gơm
(Tru
yền thuyết)
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện Sự tích hồ Gơm, vẻ đẹp của một số hình ảnh chính củatruyện
- Kể đợc truyện này
B Chuẩn bị:
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
* Bài mới Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
- Giặc Minh đô hộ,nghĩa quân Lam Sơnnổi dậy nhng thất bại,Long Quân quyết
định cho mợn gơmthần
- Lên Thận đợc lỡi
g-ơm dới nớc
- Lê Lợi đợc chuôi
g-ơm trên rừng, trta vàonhau vừa nh in
- Từ đó nghĩa quânnhanh chóng quétsạch giặc ngoại xâm
- Đât nớc thanh bình,
Lê Lợi lên làm vua,Long Quân cho đòilại gơm thần
- Vua trả gơm, từ đó
hồ Tả Vọng mang tên
Hồ Gơm hay hồ hoànkiếm
4 Bố cục: 2 phần
- Long Quân chonghĩa quân mợn gơmrthần
- Long Quân đòi lạigơm thần
Hoạt động 2: II Tìm hiểu văn
bản:
- Long quân cho
nghĩa quân Lam Sơn
1 Long quân chonghĩa quân Lam Sơnm
ợn g ơm thần:
Trang 31- Lê Thận nhặt đợc
l-ỡi gơm dới nớc
- Lê Lợi nhặt đợcchuôi gơm trên rừng
- Gơm tra vào vừa nhin
Kì lạ, toàn dân trêndới một lòng
Chi tiết tởng tợngkì ảo,thanh gơm là t-ợng trng cho sứcmạnh của toàn dântham gia đánh giặc
Thanh gơm toả
sáng thể hiện sựthiêng liêng, thanh g-
ơm gặp đợc minh chủ
sử dụng vào việc lớn,hợp lòng dân, thuận ýtrời
2 Sức mạnh củathanh gơm:
- Chi tiết thanh gơm
- Long Quân đòi gơm
trong hoàn cảnh nào?
- Nhuệ khí tăng tiến
- Xông xáo tìm địch
- Đầy đủ, chiếm đợccác kho lơng của địch
Chuyển bại thànhthắng, chuyển yếuthành mạnh, tạo bớcngoặt mở đờng chonghĩa quân quét giặcngoại xâm
3 Long Quân đòi g -
ơm:
* Hoàn cảnh LS:
- Đất nớc tanh bình
- Lê Lợi lên làm vua
Trang 32định chiến thắnghoàn toàn của nghĩaquân Lam Sơn.
+ Phản ánh t tỏng,tình cảm yêu hoàbình đã thành truyềnthống của nhân dânta
+ ý nghĩa cảnh giácrăn đe với những kẻ
có ý dòm ngó nớc ta
3 ý nghĩa củatruyện:
- Ca ngợi tính chấttoàn dân, chính nghĩacủa cuộc kghởi nghĩaLam Sơn
Đề cao, suy tôn LêLợi và nhà Lê
- Giải thích nguồngốc tên gọi Hồ HoànKiếm
Hoạt động 3: III ghi nhớ: SGK
-Tr43
- GV cho HS đọc và
hớng dẫn phân tích
Trang 33các ý của phần này?
Hoạt động 4 iv Luyện tập:
1 Nhắc lại khái niệmtruyền thuyết? Vì sao
có thể nói truyệnSự là truyện truyềnthyết?
2 Nêu cảm nghĩ của
em về một chi tiếthoang đờng kì lạtrong truyện?
4 H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm đợc chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối qua hệ giữa sự việc và chủ đề
- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự
B Chuẩn bị:
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: 1 Nêu đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự? nêu
các sự việc trong truyện truyền thuyết Hồ Gơm?
- Câu chuyện kể về ai?
- Trong phần thân bài có mấy
sự việc chính?
- Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa
bệnh trớc cho chú bé nhà
nông bị gãy đùi đã nói lên
phẩm chất gì của ngời thấy
thuốc?
- Theo em những câu văn nào
thể hiện tấm lòng của Tuệ
Tình với ngời bệnh?
* GV : Những việc làm và lời
nói của Tuệ Tĩnh đã cho thấy
tấm lòng y đức cao đẹp của
ông đó cũng là nội dung t
t-ởng của truyện đợc gọi là
chủ đề
- Cho các nhan đề trong SGK,
em hãy chon nhan đề và nêu
+ Từ chối việc chữa bệnh chonhà giàu trớc
+ Chữa bệnh cho con trai nhànông dân
- Sự việc thứ hai thể hiện:
+ Tấm lòng của ông đối vớingời bệnh: ai bệnh nặng nguyhiểm hơn thì lo chữa trị trớc
+ Thái độ hết lòng cứu giúpngời bệnh
- Những câu văn thể hiện tấmlòng của ông đối với ngờibệnh:
+ Ông chẳng những mở mangngành y đợc dân tộc mà còn
là ngờihết lòng thơng yêu cứugiúp ngời bệnh
+ Ta phải chữa gấp cho chú
bé này, để chậm tất có hại
+ Con ngời ta cứu giúp nhaulúc hoạn nạn, sao ông bà lạinói chuyện ân huệ
- 3 Nhan đề trong SGK đềuthích hợp nhng sắc thái khác
Trang 34- Các nhan đề khác:
+ Một lòng vì ngời bệnh+ Ai có bệnh nguy hiểm hơnthì chữa trớc cho ngời đó
b Kết luận: Chủ đề là vấn đềchủ yếu mà ngời viết muốn
- Theo em, bài văn tự sự gồm
có mấy phần? Nội dung của
từng phần?
a VD: Bài văn SGK - 44
- Mở bài: giới thiệu Tuệ Tĩnh
- Thân bài: Diễn biến sự việcTuệ Tĩnh u tiên chữa trị trớccho chú bé con nhà nông dân
bị gãy đùi rồi mới chữa chocon nhà quí tộc
- Kết bài: Kết cục của sự việc
b Ghi nhớ: SGK - 45
Hoạt động 3: II luyện tập
- En hãy nêu chủ đề của
truyện Phần thởng?
- Sự việc nào thể hiện tập
trung cho chủ đề? nêu câu
văn thể hiện sự việc đó?
- Hãy chỉ ra 3 phần trong bố
cục của câu chuyện?
- Truyện này so với truyện tuệ
- Ca ngợi trí thông minh củangời nông dân
- Sự việc thể hiện tập trungchủ đề: Lời cầu xin phần th-ởng lạ lùng và kết thúc bấtngờ ngoài dự kiến của tênquan và ngời đọc
* Khác nhau:
- Chủ đề trong "Tuệ Tĩnh "nằm ngay ở phần mở bài
- Chủ đề trong phần thởngkhông nằm trong câu nào màphải từ truyện mới rút ra đợc
d Câu chuyện thú vị ở chỗ:Lời cầu xin phần thởng lạlùng và kết thúc bất ngờ nh-
- Sự tích Hồ Gơm:
+ MB: Nêu tình huống nhngdiễn giải dài
+ KL: Nêu sự việc kết thúc
Trang 35- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Tìm chủ đề của các truyện: Thánh Gióng, Bánh nói rõ cách thể hiện chủ đề của
từng truyện?
- Lập dàn ý cho hai truyện trên? xác định rõ 3 phần , các phần mở và kết có gì giống
và khác nhau? Theo em, mỗi truyện hay nhất, hấp dẫn nhất là ở chỗ nào?
- Chuẩn bị làm bài viết số 1:
- Tham khảo các đề sau đây:
- Đề 1: Kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em.
- Đề 2: kể lại một kỉ niệm mà em nhớ nhất hồi còn học ở Tiểu học.
làm bài văn tự sự
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự
B Chuẩn bị:
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
3 Bài mới Trớc khi bắt tay vào viết bài văn tự sự ta cần phải có những
thao tác gì? Làm thế nào để viết đợc bài văn tự sự đúng vàhay? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
đề nào nghiêng về kể ngời?
- Đề nào nghiêng về kể việc?
- Đề nào nghiêng về tờng
+ Ngôn ngữ: Lời văn của em
- Các đề 23,4,5,6 không có từ
kể nhng vẫn là đề tự sự vì đềyêu cầu có chuyện, có việc
- Gạch chân các từ trọng tâmtrong mỗi đề:
Chuyện về ngời bạn tốt,chuyện kỉ niệm thơ ấu,chuyện sinh nhật của em,chuyện quê em đổi mới,chuyện em đã lớn
- Trong các đề trên:
Trang 36- Vậy em hãy rút ra kết luận:
khi tìm hiểu đề ta cần phải
+ Đề nghiêng về tờng thuật:3,4,5
- Muốn xác định đợc các yêucầu trên ta phải bám vào lòivăn của đề ra
b Ghi nhớ: SGK - Tr48
Hoạt động 2: 2 Cách làm bài văn tự sự:
- Gọi HS đoc đề
- Đề đã đa ra yêu cầu nào
buộc em phải thực hiện?
- Sau khi xác định yêu cầu
thể hiện nội dung gì trong số
những nội dung nào sau đây:
- Ca ngợi tinh thần đánh giặc
quyết chiến, quyết thắng của
nào? Bỏ việc nào?
- Nh vậy em thấy kể lại
truyện có phải chép y nguyên
- Nếu là chuyện TG thì là tinhthần uyết chiến của Gióng
- Hay Sự tích hồ Gơm nênchọn sự việc trả kiếm
Hoạt động 3:
- Với những sự việc em vừa
tìm đợc trên, em định mở đầu
câu chuyện nh thế nào?
- Phần diễn biến nên bắt đàu
* Mở bài: Giới thiệu nhânvật:
ơng và lập đền thờ ngay tạiquê nhà
Trang 37Hoạt động 4 II luyện tập:
- GV nhận xét Bài tập: Hãy viết hoàn chỉnh
câu chuyện TG bằng lời văncủa em
* Mở bài
- Cách 1: Nói đến chú bé lạ Đời Hùng Vơng thứ sáu, ởlàng Gióng có hai vợ chồng
ông lão sinh đợc một đứa contrai đã lên 3 mà không biếtnói, biết cời, biết đi
- Cách 2: Giới thiệu ngời anhhùng
TG là vị anh hùng đánhgiặc nổi tiếng trong truyềnthuyết đã lên ba mà TGkhông biết nói, biết cời, biết
đi
- Cách 3: Nói tới sự biến đổicủa Gióng
Ngày xa giặc Ân xâmphạm bờ cõi nớc ta, vua sai sứgiả đi cầu ngời tài đánh giặc
Khi tới làng Gióng, một đứa
bé lên ba mà không biết nói,biết cời, biết đi tự nhiên nói
đợc, bảo bố mẹ mời sứ giả
vào Chú bé ấy là TG
4 H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Tập lập dàn ý một số đề kể chuyện tự chọn
- Soạn: Sọ Dừa.
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- HS viết đợc một bài văn kể chuyện có nội dung: nhân vật, sự việc, thời gian, đặc điểm,nguyên nhân, kết quả Có ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài, dung lợng không đợc quá 400chữ
I Đề bài: Hãy kể lại truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” theo lời văn của em.
II/ Yêu cầu
- Nội dung: Kể đúng nội dung câu chuyện thoe lời văn của cá nhân, không đợc chép lạinguyên văn câu chuyện trong SGK
- HT: Kể chuyện dựa vào văn bản có sáng tạo
* Lu ý : Chọn đúng ngôi kể
- Phải nói đợc tình cảm của mình đối với nhân vật
- Bài viết phải có miêu tả chi tiết về hình dáng, hành ôjng, việc làm của nhân vật
Trang 38- Không viết lại nguyên văn SGK.
III- Tiến hành
- HS làm bài nghiêm túc
- GV nêu yêu cầu, giám sát, nhắc nhở hs trong quá trình làm bài
IV./ Thang điểm
1- Điểm 9,10 : Đạt đợc tối đa yêu cầu
Biết xây dựng bố cục, vb thể hiện sự mạch lạc
Trình bày sạch, đẹp2- Điểm 7,8 : - Chọn ngôn ngữ, vai kể phù hợp
- Bài làm còn hạn chế về trình bầy3- Điểm 5,6 : - Bài viết còn ở mức độ trung bình về câu chuyện Tự sự còn hạn chế cha cósức thuyết phục kỹ năng viết văn còn hạn chế Sai lỗi chính tả
4- Điểm 3,4 : Bài viết quá yếu về kỹ năng viết văn nói chung và văn kể chuyện
trình bày xấu, cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả
5- Điểm 0,1,2 : - Sai lạc đề
* Hoạt động 3: GV thu bài, nhận xét giờ
* Hoạt động4 :
+ Củng cố:
- Ôn lại toàn bộ lý thuyết văn tự sự
- GV đọc đoạn văn mẫu cho HS tham khảo
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm đợc:
- Khái niệm từ nhiều nghĩa
- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
B Chuẩn bị:
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: 1 Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa của từ? Đó là
những cách nào? Giải nghĩa từ tuấn tú, trạng nguyên?
3 Bài mới
* Bài mới Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: I Từ nhiều nghĩa:
- Dựa vào nghĩa của từ chân
trong từ điển, em thử giải
nghĩa của các từ chân trong
+ Bộ phận dới cùng của cơ
thể ngời hay động vật, dùng
để đi, đứng: dâu chân, nhắmmắt đa chân
+ Bộ phận dới cùng của một
số đồ vật, có tác dụng đỡ chocác bộ phận khác: chân gi-ờng, chân đèn, chân kiềng
+ Bộ phận dới cùng của một
số đồ vật, tiếp giáp và bámchặt vào mặt nền: chân tờng,chân núi, chân răng
- Trong bài thơ, từ chân đợcgắn với nhiều sự vật:
+ Chân gậy, chân bàn, kiềng,com pa Bộ phận dới cùngcủa một số đồ vật, có tácdụng đỡ cho các bộ phậnkhác
Trang 39- Qua việc tìm hiểu, em có
nhận xét gì về nghĩa của từ
chân?
- Hãy lấy một số VD về từ
nhiều nghĩa mà em biết?
- Từ compa, kiềng, bút, toán,
Bộ phận dới cùng của cơthể ngời hay động vật
Từ chân là từ có nhiềunghĩa
- VD về từ nhiều nghĩa: từmắt
+ Cơ quan nhìn của ngời hay
động vật
+ Chỗ lồi lõm giống hình một
co mắt ở thân cây
+ Bộ phận giống hình mộtcon mắt ở một số vỏ quả
- Từ compa, kiềng, bút, toán,văn có một nghĩa
2 Ghi nhớ: Từ có thể có mộtnghĩa hay nhiều nghĩa
Hoạt động 2: II Hiện t ợng chuyển
* GV: Việc thay đổi nghĩa
của từ tạo ra từ nhiều nghĩa
gọi là hiện tợng chuyển nghĩa
- Em có biết vì sao lại có hiện
tợng nhiều nghĩa này không?
* GV: Khi mới xuất hiện một
con ngời khám phá cũng nảy
sinh nhiều khái niệm mới Để
có tên gọi cho những sự vật
mới đó con ngời có hai cách:
+ Tạo ra một từ mới để gọi sự
- Thông thờng trong câu từchỉ có một nghĩa nhất định.Tuy nhiên trong một số trờnghợp từ có thể hiểu theo cả hainghĩa
2 Ghi nhớ: SGK - tr56
Hoạt động 3: III luyện tập:
- Đọc yêu cầu của bài tập 1 Bài 1: Tìm 3 từ chỉ bộ phận
cơ thể ngời có sự chuyểnnghĩa:
- Bộ phận quan trọng nhấttrong một tổ chức:
Năm Can là đầu bảng băngtội pham ấy
b Mũi:
Trang 40- Nêu yêu cầu bài tập
- Đau tay, cánh tay
- Tay nghề, tay vịn cầu thang,
- Tay anh chị, tay súng
- Những từ chỉ hành độngchuyển thành từ chỉ đơn vị:
+ Đang bó lúa gánh 3 bólúa
+ Cuộn bức tranh ba cuộngiấy
+ Gánh củi đi một gánhcủi
Bài 4:
a Tác giả nêu hai nghĩa của
từ :bụng" còn thiếu một nghĩanữa: phần phình to ở giữa củamột số sự vật
b Nghĩa của các trờng hợp sửdụng từ bụng:
- ấm bụng: nghĩa 1
- Tốt bụng: nghĩa 2
- Bụng chân: nghĩa 3
4 H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Soạn: Lời văn, đoạn văn tự sự
sự
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm đợc hình thức lời văn kể ngời, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn
- Xây dựng đợc đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày
- Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thờng dùngtrong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kểviệc; nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng đoạn văngiói thiệu nhân vật và kể việc
B Chuẩn bị:
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: 1 Em hãy cho biết cách làm 1 bài văn tự sự?
3 Bài mới Văn tự sự là văn kể ngời, kể việc nhng xây dựng nhân vật
và kể việc nh thế nào cho hay, cho hấp dẫn? Đó chính là nộidung cơ bản của tiết học hôm nay
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: I Lời văn, đoạn văn t
sự:
- GV treo bảng phụ 1 Lời văn giới thiệu nhân vật:* VD: Hai đoạn văn SGk - Tr