1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao án ngữ văn 6 cả năm

229 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 229
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Khái niệm: Văn bản là một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đềthống nhất, có liên kết mạch lạc, vậndụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện ục đích giao tiếp 1 Tự sự Trình

Trang 1

Tiết 1: Văn

bản: (Truyền thuyết)Con Rồng cháu Tiên

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên

- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo

- Kể đợc truyện

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học

- Học sinh: + Soạn bài

+ Su tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âucơ cùng 100 ngời con chia tay lên rừng xuống biển

+ Su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài

cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn.

3 Bài mới Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta

đều đợc học và ghi nhớ câu ca dao:

Bầu ơi thơng lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhng chung một giànNhắc đến giống nòi mỗi ngời Việt Nam của mình đều rất tựhào về nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng,con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu ngời Việt Nam

từ miền ngợc đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lạicùng có chung một nguồn gốc nh vậy Truyền thuyết ConRồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các

em hiểu rõ về điều đó

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?

- Theo em trruyện có thể chia làm mấy

phần? Nội dung của từng phần?

- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu

biết của em về truyền thuyết?

- Em hãy giải nghĩa các từ: ng tinh,

mộc tinh, hồ tinh và tập quán?

1 Đọc và kể:

- Đọc Rõ ràng, rành mạch, nhángiọng ở những chi tiết kì lạ phi thờng

c Còn lại ⇒ Giải thích nguồn gốccon Rồng, cháu Tiên

3 Khái niệm truyền thuyết:

- Truyện dân gian truyền miệng kể vềcác nhân vật, sự kiện cí liên quan đếnlịch sử thời quía khứ

- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện và nhânvật LS

Hoạt động

1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:

Trang 2

- Gọi HS đọc đoạn 1

- LLQ và Âu cơ đợc giới thiệu nh thế

nào? (Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)

- Em có nhận xét gì về chi tiết miêu tả

Cơ dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa

thật sâu sắc Bởi rồng là 1 trong bốn

con vật thuộc nhóm linh mà nhân dân

ta tôn sùng và thờ cúng Còn nói đến

Tiên là nói đến vẻ đẹp toàn mĩ không gì

sánh đợc Tởng tợng LLQ nòi Rồng,

Âu Cơ nòi Tiên phải chăng tác giả dân

gian muốn ca ngợi nguồn gốc cao quí

và hơn thế nữa muốn thần kì hoá, linh

thiêng hoá nguồn gốc giống nòi của

kết tinh những gì đẹp đẽ nhất của con

ngơì, thiên nhiên, sông núi

- Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? đây là chi

tiết ntn? Nó có ý nghĩa gì?

* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất

hoang đờng nhng rất thú vị và giàu ý

- Em hãy quan sát bức tranh trong SGK

và cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con

nh thế nào? Việc chia tay thể hiện ý

nguyện gì?

- Bằng sự hiểu biết của em về LS chống

ngoại xâm và công cuộc xây dựng đất

nớc, em thấy lời căn dặn của thần sau

này có đợc con cháu thực hiện không?

* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nớc

Lạc Long Quân Âu Cơ

- Nguồn gốc: thần Tiên

- Hình dáng: mình Xinh đẹp tuyệt trần

rồng ở dới nớc

- Tài năng: có nhiều phép lạ,giúp dân diệt trừ yêu quái

⇒ Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí

2 Diễn biến truyện:

a Âu Cơ sinh nở kì lạ:

- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con,

đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm,lớn nhanh nh thổi

⇒ Chi tiết tởng tợng sáng tạo diệu kì nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng

đồng ngời Việt

b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:

- 50 ngời con xuống biển;

- 50 Ngời con lên núi

- Cùng nhau cai quản các phơng, dựng xây đất nớc

⇒ Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững đất đai Thể hiện ý nguyện

đoàn kết, thống nhất DT Mọi ngời ở mọi vùng đất nớc đều có chung một nguồn gốc, ý chí và sức mạnh

Trang 3

và giữ nớc của dân tộc ta đã chứng

minh hùng hồn điều đó Mỗi khi TQ bị

lâm nguy, ND ta bất kể trẻ, già, trai, gái

từ miền ngợc đến miền xuôi, từ miền

biển đến miền rừng núi xa xôi đồng

lòng kề vai sát cánh đứng dậy diết kẻ

thù Khi nhân dân một vùng gặp thiên

tai địch hoạ, cả nớc đều đau xót, nhờng

cơm xẻ áo, để giúp đỡ vợt qua hoạn

nạn và ngày nay, mỗi chúng ta ngồi

đây cũng đã, đang và sẽ tiếp tục thực

hiện lời căn dặn của Long Quân xa kia

bằng những việc làm thiết thực

- Trong tuyện dân gian thờng có chi tiết

tởng tợng kì ảo Em hiểu thế nào là chi

tiết tởng tợng kì ảo?

- Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ

và Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là

những chi tiết tởng tợng kì ảo Vai trò

của nó trong truyện này nh thế nào?

- Gọi HS đọc đoạn cuối

- Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng

những sự việc nào? Việc kết thúc nh

lăng tởng niệm các vua Hùng mà tại

đây hàng năm vẫn diễn ra một lễ hội rất

lớn đó là lễ hội đền Hùng Lễ hội đó đã

trở thành một ngày quốc giỗ của cả dân

tộc, ngày cả nớc hành quân về cội

nguồn:

Dù ai đi ngợc về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng mời tháng ba

và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ

hội độc đáo duy nhất chỉ có ở VN!

- Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh

nào trên đất nớc ta?

- Theo em, tại sao tuyện này đợc gọi là

truyền thuyết? Truyện có ý nghĩa gì?

* ý nghĩa của chi tiết t ởng t ợng kì ảo:

- Chi tiết tởng tợng kì ảo là chi tiết không có thật đợc dân gian sáng tạo

+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

3 Kết thúc tác phẩm:

- Con trởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vơng, lập kinh đô, đặt tên nớc

- Giải thích nguồn gốc của ngời VN

là con Rồng, cháu Tiên

⇒ Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là cóthật

2 Kể tên một số truyện tơng tự giảithích nguồn gốc của dân tộc VN mà

em biết?

- Kinh và Ba Na là anh em

- Quả trứng to nở ra con ngời (mờng)

Trang 4

- Quả bầu mẹ (khơ me)

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Đọc kĩ phần đọc thêm

- Soạn bài: bánh chng, bánh giầy

- Tìm các t liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánhhoặc quà dâng vua

-Tiết

2: Vănbản: Hớng dẫn đọc thêm: Bánh chng, bánh giầy( Truyền thuyết )

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện

- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của chi tiết tởng kì ảo

- Tìm hiểu, tập phân tích nhân vật trong truyện truyền thuyết

- Kể đợc truyện

B Chuẩn bị:

- Giáo

viên: + Soạn bài+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Su tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ gói bánh chng, bánh giầy

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài

cũ: 1 Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện ConRồng, cháu Tiên là truyện truyền thuyết?

2 Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháuTiên"? Trongtruyện em thích nhất chi tiết nào? Vì sao em thích?

3 Bài mới Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con cháu

của vua Hùng từ miền ngợc đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng

nh vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay gạo, giã gạo.gói bánh quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết "Bánh ch-

ng, bánh giầy"

* Bài mới: Đây là tiết tự học có hớng dẫn nên GV tổ chức cho

HS thảo luận nhiều hơn

- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tếtrời đất cùng Tiên Vơng và nhờng ngôicho chàng

- Từ đó nớc ta có tục làm bánh chng,bánh giầy vào ngày tết

Trang 5

- Mở đầu câu chuyện muốn giới

thiêụ với chúng ta điều gì?

- Vua Hùng chọn ngời nối ngôi

trong hoàn cảnh nào?

- ý định của vua ra sao?(qua điểm

của vua về việc chọn ngời nối ngôi)

- Vua chọn ngời nối ngôi bằng hình

thức gì?

* GV: Trong truyện dân gian giải đố

là1 trong những loại thử thách khó

khăn đối với nhân vật

- Điều kiện và hình thức truyền ngôi

có gì đổi mới và tiến bộ so với đơng

hạnh thờng đợc thần, bụt hiện lên

giúp đỡ mỗi khi bế tắc

- Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu

đợc vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên

Vơng và Lang Liêu đợc chọn để nối

- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối

đợc chí vua, không nhất thết là con ởng

tr Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tínhchất một câu đố để thử tài

(Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từcác đời trớc: chỉ truyền cho con trởng.Vua chú trọng tài chí hơn trởng thứ Đây

là một vị vua anh minh)

2 Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữacác ông lang

- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu,thật ngon

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sángtạo của Lang Liêu

- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loạibánh

3 Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ýnghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghềnông (là nghề gốc của đất nớc làm cho

ND đợc no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa:

Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiêncủa nhân dân ta

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài

đức của con ngời có thể nối chí vua

Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng

đồng do chính tay mình làm ra mà tiếncúng Tiên Vơng, dâng lên vua thì đúng

là con ngời tài năng, thông minh, hiếuthảo

* ý nghĩa của truyện:

- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổtruyền

- Giải thích phong tục làm bánh chng,bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của ng-

ời Việt

- Đề cao nghề nông trồng lúa nớc

- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất

- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nớc tháibình, nhân dân no ấm

Hoạt động

- Học truyện này, chúng ta cần ghi nhớ điều gì?

Trang 6

3 Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong truyện mà

em thích nhất

- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây là chi tiết thần kìlàm tăng sức hấp dẫn của truyện, nêu lên giá trị củahạt gạo ở một đất nớc mà c dân sống bằng nghề nông,thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân trọng của sảnphẩm do con ngời làm ra

- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây là cách "đọc",cách "thởng thức" nhận xét về văn hoá Những cáibình thờng, giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đócũng chính là ý nghiã t tởng, tình cảm của nhân dân vềhai loại bánh và phong tục làm bánh

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc từ và cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:

+ Khái niệm về từ

+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, từ phép, từ láy

- Luyện tập kĩ năng nhận diện và sử dụng từ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài

cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài

3 Bài mới ở Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này

chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt đểgiúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt

- GV treo bảng phụ đã viết VD

- Câu văn này lấy ở văn bản nào?

* Nhận xét:

- VD trên có 9 từ, 12 tiếng

- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng

Trang 7

- Vậy tiếng dùng để làm gì?

- 9 từ trong VD trên khi kết hợp với

nhau có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý

- Điền các từ vào bảng phân loại?

- Qua việc lập bảng, hãy phân biệt

Trồng trọt gồm hai tiếng có quan

hệ láy âm- Bài học hôm nay cần ghi

* Điền vào bảng phân loại:

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu,anh em

Bài 2: Các khả năng sắp xếp:

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấnthừng

Bài 4:

- Miêu tả tiếng khóc của ngời

- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt súi, rngrức

Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả,hềnh hệch

- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầubầu, sang sảng

- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngôngnghênh, thớt tha

Trang 8

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánhcủa Lang liêu

- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt

-Tiết 4: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã đợc học

- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

3 Bài mới Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy

văn bản là gì? Đợc sử dụng với mục đích giao tiếp nh thế nào?Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó

- Thông qua các ý của câu hỏi a

- Khi đi đờng, thấy một việc gì, muốn cho

đạt điều mình muốn nói Nhờ phơng tiện

ngôn từ mà mẹ hiểu đợc điều em muốn

nói, bạn nhận đợc những tình cảm mà em

gỉ gắm Đó chính là giao tiếp

- Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em

hiểu thế nào là giao tiếp?

* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều

giữa ngời truyền đạt và ngời tiếp nhận

- Việc em đọc báo và xem truyền hình có

phải là giao tiếp không? Vì sao?

1 Văn bản và mục đích giao tiếp:

a Giao tiếp:

- Giao tiếp là một hoạt động truyền

đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằngphơng tiện ngôn từ

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm văn

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

- Bài ca dao có nội dung gì?

* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông

chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca dao

này Đó chính là chủ đề của bài ca dao

- Bài ca dao đợc làm theo thể thơ gì? Hai

câu lục và bát liên kết với nhau nh thế

* VD:

- Bài ca dao: Khuyên chúng ta phải

có lập trờng kiên định+ Bài ca dao làm theo thể thơ lụcbát, Có sự liên kết chặt chẽ:

Về hình thức: Vần ên

Trang 9

* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó

có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch

lạc và diễn đạt trọn vẹn ý

- Quan sát câu hỏi d,đ,e

- Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu

trởng trong buổi lễ khai giảng năm học có

phải là là văn bản không? Vì sao?

- Bức th em viết cho bạn có phải là văn

bản không? Vì sao?

Vậy em hiểu thế nào là văn bản?

Về nội dung:, ý nghĩa: Câu sau giảithích rõ ý câu trớc

⇒ Bài ca dao là một văn bản: nó cóchủ đề thống nhất, có liên kết mạchlạc và diễn đạt một ý trọn vẹn

- Lời phát biểu của thầy cô hiệu ởng :

tr-+ Đây là một văn bản vì đó là chuỗilời nói có chủ đề, có sự liên kết vềnội dung: báo cáo thành tích nămhọc trớc, phơng hớng năm học mới

⇒ Lời phát biểu của thầy cô hiệu ởng là một dạng văn bản nói

tr Bức th: Là một văn bản vì có chủ

đề, có nội dung thống nhất tạo sựliên kết.⇒ đó là dạng văn bản viết

* Khái niệm: Văn bản là một chuỗi

lời nói miệng hay bài viết có chủ đềthống nhất, có liên kết mạch lạc, vậndụng phơng thức biểu đạt phù hợp

để thực hiện ục đích giao tiếp

1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện: Tấm Cám

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật,con ngời + Cảnh sinh hoạt+ Miêu tả cảnh

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánhgiá. + Tục ngữ: Tay làm + Làm ý nghị luận

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tínhchất, phơng pháp. Từ đơn thuốc chữa bệnh,thuyết minh thí ngiệm

6 Hành chínhcông vụ Trình bày ý mới quyết địnhthể hiện, quyền hạn trách

nhiệm giữa ngời và ngời

Đơn từ, báo cáo, thôngbáo, giấy mời

- GV treo bảng phụ

- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phơng

thức biếu đạt

- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?

- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ

điều gì?

- 6 Kiểu văn bản và phơng thức biểu

đạt:: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghịluận, thuyết minh, hành chính, côngvụ

Trang 10

d Biểu cảm

đ Thuyết minh

3 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản

tự sự vì: các sự việc trong truyện đợc kể kế tiếp nhau, sựviệc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bật nội dung, ýnghĩa

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Làm bài tập 3, 4, 5 Sách bài tập tr8

-Tuần 2 Bài 2:

Tiết 5- 6 Văn

bản: (Truyền thuyết)Thánh Gióng

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyệnthánh Gióng

- Kể lại đợc truyện này

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài

cũ: 1 Kể tóm tắt tryền thuyết bánh chng, bánh giầy? Quatruyền thuyết ấy nhân dân ta mơ ớc điều gì?

2 Nêu cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu?

3 Bài mới Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt

LS văn học VN nói chung, văn học dân gian VN nói riêng.Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc

đáo chủ đề này Đây là một câu chuyện hay và hấp dẫn, lôicuốn biết bao thế hệ ngời VN Điều gì đã làm nên sức hấpdẫn, lôi cuốn của câu chuyện nh vậy? Hi vọng rằng bài họchôm nay cô trò chúng ta sẽ giải đáp đợc thắc mắc đó

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận tráchnhiệm đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi

- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡingựa sắt đi đánh giặc và đánh tan giặc

- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vơng

và những dấu tích còn lại của ThánhGióng

Trang 11

- Thánh Gióng ra đời nh thế nào?

- Nhận xét về sự ra đời của Thánh

Gióng?

- Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào?

Hãy phân tích ý nghĩa của chi tiết

này?

- Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có điều

gì khác thờng, điều đó có ý nghĩa gì?

- Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp

gạo nuôi Gióng có ý nghĩa gì?

* GV: Ngày nay ở làng Gióng ngời ta

vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà

nuôi Gióng Đây là hình thức tái hiện

quá khứ rất giàu ý nghĩa

- Tìm những chi tiết về việc Gióng ra

- Vì sao tan giặc Gióng không về

triều để nhận tứoc lộc mà lại về trời?

- Hình tợng TG trong truyện có ý

- Bà mẹ ớm chân - thụ thai 12 thángmới sinh;

- Sinh cậu bé lên 3 không nói, cời, đi;

⇒ Khác thờng, kì lạ, hoang đờng

2 Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánhgiặc:

- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng làtiếng nói đòi đánh giặc

⇒ Đây là chi tiết thần kì có nhiều ýnghĩa:

+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc:ban đầu nói là nói lời quan trọng, lờiyêu nớc, ý thức đối với đất nớc đợc đặtlên hàng đầu

+ Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúcbình thờng thì âm thầm lặng lẽ nhngkhi nớc nhà gặp cơn nguy biến thì đứng

ra cứu nớc đầu tiên

- Gióng lớn nhanh nh thổi vơn vaithành tráng sĩ:

+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc Việc cứunớc là rất hệ trọng và cấp bách, Gióngphải lớn nhanh mới đủ sức mạnh kịp đi

đánh giặc Hơn nữa, ngày xa ND taquan niệm rằng, ngời anh hùng phảikhổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiếncông Cái vơn vai của Gióng để đạt đến

độ phi thờng ấy

+ Là tợng đài bất hủ về sự trởng thànhvợt bậc, về hùng khí, tinh thần của dântộc trớc nạn ngoại xâm

- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặccủa nhân dân, đợc nuôi dỡng bằngnhững cái bình thờng, giản dị, Gióngkhông hề xa lạ với nhân dân Gióng

đâu chỉ là con của một bà mẹ mà là concủa cả làng, của nhân dân

+ ND rất yêu nớc, ai cũng mong Gióng

Hồ nói: "Ai có súng thì dùng súng, ai

có gơm thì dùng gơm, không có gơmthì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc."

3 Thánh Gióng bay về trời:

- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng thậtcao quí , chứng tỏ Gióng không màngdanh lợi, đồng thời cho chúng ta thấythái độ của nhân dân ta đối với ngời anhhùng đánh giặc cứu nớc ND yêu mến,trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh củangời anh hùng nên đã để gióng về vớicõi vô biên, bất tử Bay lên trời Gióng lànon nớc, là đất trời, là biểu tợng của ng-

ời dân Văn Lang

Trang 12

nghĩa gì?

- Theo em, truyện TG liên quan đến

sự thật LS nào?

*

ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng:

- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngờianh hùng diệt giặc cứu nớc

- Là ngời anh hùng mang trong mìnhsức mạnh cộng đồng buổi đầu dựng n-ớc

* Cơ sở lịch sử của truyện:

Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt

đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cảcộng đồng

- Số lợng và kiểu loại vũ khí của ngờiViệt cổ tăng lên từ giai đoạn PhùngNguyên đến Đông Sơn

câu hỏi 1 Truyền thuyết TG kết thúc với hình ảnh Gióng cùngngựa bay về trời

- Kịch bản phim Ông Gióng (Tô Hoài) kết thúc với hình

ảnh: tráng sĩ Gióng cùng ngựa sắt thu nhỏ dần thành em bécỡi trâu trở về trên đờng làng mát rợi bóng tre

- Em hãy so sánh và nêu nhận xét về hai cách kết thúc ấy?

* Gợi ý:

- Hình ảnh gióng bay về trời phù hợp với sự ra đời thần kìcủa nhân vật: Gióng là thần đợc trời cử xuống giúp vuaHùng đuổi giặc, đuổi giặc xong Gióng lại bay về trời

- Hình ảnh gióng trong phần kết thúc của bộ phim của TôHoài nêu bật ý nghĩa tợng trng của nhân vật: Khi đất nớc

có giặc" mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt" đều nằm mơthành Phù Đổng " vụt lớn lên đánh đuổi giặc Ân" (Tố Hữu)khi đất nớc thanh bình, các em vẫn là những em bé trăntrâu hiền lành, hồn nhiên " Súng gơm vứt bỏ lại hiền nh x-a"

2 Tại sao hội thi thể thao trong nhà trờng lại mang tên

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Su tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng

- Vẽ tranh Gióng theo tởng tợng của em

- Chuẩn bị bài Từ mợn

- T liệu: Cây xuân núi vẽ phủ mây ngàn

Muôn toả ngàn hồng rạng thế gian

Ngựa sắt về trời tên tạc mãi

Anh hùng một thuở với thế gian

(Ngô Chi Lan - thời Lê)

* Đảng ta vĩ đại thật Một ví dụ: Trong LS ta có ghi truyện vị anh hùngdân tộc là Thánh Gióng đã dùng gốc tre đuổi giặc Ân Trong những ngày

đầu kháng chiến, Đảng ta đã lãnh đạo hàng nghìn, vạn anh hùng noi gơngThánh Gióng dùng gậy tầm vông đấu tranh với thực dân Pháp

Trang 13

viên: + Soạn bài+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

3 Bài mới Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài những từ

thuần Việt, ông cha ta còn mợn một số từ của nớc ngoài đểlàm giàu thêm ngôn ngữ của ta Vậy từ mợn là những từ nhthế nào? Khi mợn ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài

từ mựơn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

Hoạt động

- GV treo bảng phụ đã viết VD

- VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều

gì?

- Dựa vào chú tích sau văn bản Thánh

Gióng, em hãy giải thích nghĩa của từ

tr-ợng, tráng sĩ?

- Theo em, từ trợng, tráng sĩ dùng để biểu

thị gì?

- Đọc các từ này, các em phải đi tìm hiểu

nghĩa của nó, vậy theo em chúng có nằm

trong nhóm từ do ông cha ta sáng tạo

ga có nguồn gốc ấn Âu nhng đợc Việt

hoá cao hơn viết nh chữ Việt Vậy theo

em, chúng ta thờng mợn tiếng của nớc

* Nhận xét:

- Tr ợng: đơn vị đo độ dài = 10

th-ớc TQ cổ tức 3,33m ở đây hiểu làrất cao

- Tráng sĩ: ngời có sức lực cờngtráng, chí khí mạnh mẽ, hay làmviệc lớn

⇒ Hai từ này dùng để bểu thị sựvật, hiện tợng, đặc điểm

- Hai từ này không phải là từ do

ông cha ta sáng tạo ra mà là từ đimợn ở nớc ngoài

- Các từ không phải là từ mợn đọclên ta hiểu nghĩa ngay mà khôngcần phải giải thích

Trang 14

- Hãy nhắc lại những điều cần ghi nhớ

- Khán giả: ngời xem+ Khán: xem

- Là tên các đơn vị đo lờng: mét, lít, km, kg

- Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: ghi- đông,

pê-đan, gác đờ- bu

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Làm bài tập 4,5,6 SBT-TR 11+ 12

- Soạn: Tìm hiểu chung về văn tự sự

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

Trang 15

- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếpcủa rự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

3 Bài mới Các em đã đợc nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu

chuyện mà các em quan tâm, yêu thích Mỗi truyện đều có ýnghĩa nhất định qua các sự vịêc xảy ra trong truyện Đó làmột thể loại gọi là tự sự Vậy tự sự có ý nghĩa gì? Phơng thức

tự sự nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều

đó

I ý nghĩa và đặc điểm chung của ph ơng thức tựsự:

Theo em ngời nghe muốn biết

điều gì và ngời kể phải làm gì?

- Trong trờng hợp trên nếu muốn

cho mọi ngời biêt Lan là một ngời

bạn tốt, em phải kể những việc nh

thế nào về Lan? Vì sao? Nếu em kể

một câu chuyện không liên quan

đến Lan là ngời bạn tốt thì câu

b Kết luận: Tự sự giúp ngời nghe hiểu biết

về ngời, sự vật, sự việc Để giải thích,khen, chê qua việc ngời nghe thông báocho biết

Hoạt động

2: 2 Đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự:

- Văn bản Thánh Gióng kể về ai?

ở thời nào? Kể về việc gì?

- Hãy liệt kê các sự việc trớc sau

của truyện?

* GV đa bảng phụ đã viết sẵn các

sự việc

- Em thấy các sự việc đợc sắp xếp

và có liên quan đến nhau không?

* GV: Các sự việc xảy ra liên tiếp

có đầu có cuối, sự việc xảy ra trớc

là nguyên nhân dẫn đến sự việc

a Tìm hiểu VD:

- Các sự việc trớc sau của truyện TG

1 Sự ra đời của Thánh Gióng

2 TG biết nói và nhận trách nhiệm đánhgiặc

Trang 16

xảy ra sau, ta gọi đó là một chuỗi

các sự việc

- Chuỗi các sự việc từ đầu đến cuối

rong truyện có ý nghĩa gì?

- Nếu ta đảo trật rự các sự việc: sự

việc 4 lên trớc, sự việc 3 xuống sau

cùng có đợc không? Vì sao?

- Mục đích của ngời kể qua các

chuỗi sự việc là gì? - Nếu truyện

Nh vậy, căn cứ vào mục đích giao

tiếp mà ngời ta có thể lựa chon, sắp

xếp các sự việc thành chuỗi Sự

việc này liên quan đến sự việc kia

⇒ kết thúc ⇒ ý nghĩa đó chính là

tự sự

- Qua việc tìm hiểu, em hãy rút ra

đặc điểm chung của phơng thức tự

- Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch kể trong bài thơ

+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá ớng thơm lừng, treo lơ lửng trong cái cạm sắt

n-+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ăn nên mắc bẫyngay

+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầylồng chúng chí cha, chí choé khóc lóc, cầu xin thamạng

+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mâychẳng thấy chuột, cũng chẳng còn cá nớng, chỉ có ở giữalồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì khò chắc mèo ta

đang mơ

Bài 3: - Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể lại cuộckhai mạc trại điêu khắc quốc tế lầ thứ 3 tại thành phốHuế chiều 3-4- 2002

Trang 17

- Văn bản 2: Đoạn văn "Ngời Âu Lạc đánh quân Tầnxâm lợc là một bài trong LS lớp 6

Cả hai văn bản dều có mội dung tự sự với nghĩa kểchuyện, kể việc

Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tờng thuật, kể chuyệnthời sự hay LS

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập, làm bài tập 4,5

- Soạn: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Tiết 9: Văn

bản (Truyền thuyết)Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

Hiểu đợc truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tợng lũ lụt xảy

ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt cổtrong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình

2 Kiểm tra bài

cũ: 1 Nêu ý nghĩa của truyền thyết Thánh Gióng? Trong truyệnđó, em thích hình ảnh, chi tiết nào nhất? Vì sao?

3 Bài mới Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá trở

thành một truyền thuyết tiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết

về thời đại các vua Hùng Đó là câu chuyện tởng tợng hoang

đờng nhng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nộidung và nghệ thuật Một số nhà thơ đã lấy cảm hứng hình t-ợng từ tác phẩm để sáng tác thơ ca

- Theo em, ST, TT có phải là từ

thuần Việt không? Nó thuộc lớp từ

nào mà ta mới học?

- VB ST,TT là truyện truyền thuyết,

em hãy xác định bố cục 3 phần của

Trang 18

đến kén rể, đi suốt diễn biến câu chuyện.

- Thái độ của Vua Hùng ra sao?

- Điều kiện vua Hùng đặt ra là gì?

- Em hãy nhận xét về đồ sính lễ của

vua Hùng?

- Có ý kiến cho rằng: Vua Hùng đã

có ý chọn ST nhng cũng không

muốn mất lòng TT nên mới bày ra

cuộc đua tài về nộp sính lễ ý kiến

của em nh thế nào?

- Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm

đứng về phía ai? Vua Hùng là ngời

nh thế nào?

- Thái độ của vua Hùng cúng chính

là thái độ của nhân dân ta đối với

nhân vật? Đó là thái độ nh thế nào?

* GV: Ngời Việt thời cổ c trú ở

vùng ven núi chủ yếu sống bằng

nghề trồng lúa nớc Núi và đất là nơi

họ xây dựng bản làng và gieo trồng,

là quê hơng, là ích lợi, là bè bạn

Sông cho ruộng đồng chất phù sa

cùng nớc để cây lúa phát triển

những nếu nhiều nớc quá thì sông

nhấn chìm hoa màu, ruộng đồng,

- Không lấy đợc vợ, Thuỷ Tinh mới

giận, em hãy thuật lại cuộc giao

tranh giữa hai chàng?

- Trong trí rởng tợng của ngời xa,

ST,TT đại diện cho lực lợng nào?

- Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST

và TT em thấy chi tiết nào là nổi bật

- Hai vị thần cùng xuất hiện

- Vua Hùng băn khoăn, khó xử, đặt diềukiện

- Đồ sính lễ của vua Hùng kì lạ và khókiếm nhng đều là những con vật sống ởtrên cạn Qua đó ta thấy vua Hùng ngầm

đứng về phía ST, vua đã bộc lộ sự thâmthuý, khôn khéo

* Cuộc giao tranh giữa hai chàng:

- Hai thần giao tranh quyết liệt

- TT đại diện cho cái ác, cho hiện tợngthiên tai lũ lụt

- ST: đại diện cho chính nghĩa, cho sứcmạnh của nhân dân chống thiên tai

- Chi tiết: nớc sông dâng miêu tả đứngtính chất ác liệt của cuộc đấu tranh chốngthiên tai gay go, bền bỉ của nhân dân ta

3 Kết quả cuộc giao tranh:

Trang 19

- Kết quả cuộc giao tranh?

- Ngoài ý nghĩa trên, Truyền thuyết

ST,TT còn có ý nghĩa nào khác khi

gắn liền với thời đại dựng nớc của

các vua Hùng?

- Các nhân vật ST, TT gây ấn tợng

mạnh khiến ngời đọc phải nhớ mãi

Theo em, điều đó có đợc là do đâu?

* Nội dung:

- Giải thích hiện tợng ma gió, bão lụt;

- Phản ánh ớc mơ của nhân dân ta muốnchiến thắng thiên tai, bão lụt

- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nớc củacha ông ta

* Nghệ thuật:

- Xây dựng hình tợng hình tợng nghệthuật kì ảo mang tính tợng trng và kháiquát cao

3 Vì sao văn bản ST,TT đợc coi là truyền thuyết?

- Thể hiện đầy đủ các đặc điểm của truyền thuyết

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm đợc:

- Thế nào là nghĩa của từ

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

B Chuẩn bị:

- Giáo

viên: + Soạn bài+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

bài cũ: 1 Những từ sau đây từ nào là từ mợn và mựơn của ngôn ngữnào:

- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ânxá (Hán)

- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp (ấn Âu)

3 Bài mới Em hiểu thế nào là nghĩa của từ "nao núng" Vậy nghĩa của từ là

gì? Dựa vào đâu để ta giải thích? Bài học hôm nay các em sẽhiểu rõ điều đó

Hoạt động

Trang 20

- GV đa bảng phụ đã viết sẵn

- Cho ta biết hoạt động, quan hệ mà từ biểu thị

- Nghiã của từ ứng với phần nội dung

2 Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung (sự vật,tính chất, hoạt động, quan hệ) mà từ biểu thị

3 Bài tập:

1 Em hãy điền các từ "đề bạt, đề cử, đềxuất"vào chỗ trống:

- trình bày ý kiến hoặc nguyện vọng lên cấptrên (đề đạt)

- cử ai đó giữ chức vụ cao hơn mình.(đề bạt)- giới thiêụ ra để lựa chọn và bầu cử (đề cử)- đa vấn đề ra để xem xét, giải quyết (đềxuất)

2 Chọn trong số các từ: chết, hi sinh, thiệtmạng một từ thích hợp để điền vào chỗ trống

- Trong trận chiến dấu ác liệt vừa qua, nhiều

đồng chí đã

- Chúng ta thà chứ nhất định không chịumất nớc, không chịu làm nô lệ

3: Hãy đánh dấu vào câu dùng đúng từ "ngoancờng"

- Bọn địch dù chỉ còn đám tàn quân nhng cũngrất ngoan cờng chống trả từng đợt tấn công của

bộ đội ta

- Trên điểm chốt, các đồng chí của chúng ta đãngoan cờng chống trả từng đợt tấn công của bộ

- Trong hai câu sau đây, hai từ tập quán

và thói quen có có thể thay thế đợc cho

nhau không? Tại sao?

a Ngời Việt có tập quán ăn trầu

b Bạn Nam có thói quen ăn quàn vặt

- Vậy từ tập quán đã giải thích ý nghĩa

nh thế nào?

- HS đọc phần giải nghĩa từ "lẫm liệt"

- Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng

dũng, oai nghiêm thay thế cho nhau

đ-ợc không? Tại sao?

a T thế lẫm liệt của ngời anh hùng

b T thế hùng dũng của ngời anh hùng

c T thế oai nghiêm của ngời anh hùng

Trang 21

nghĩa của từ nao núng?

- Tìm những từ trái nghiã với từ: cao

Bài 2: Điền các từ vào chỗ trống cho phù hợp

- Học tập

- Học lỏm

- Học hỏi

- Học hànhBài 3: Điền các từ theo trật tự sau:

- Trung bình

- Trung gian

- Trung niênBài 4: Giải thích các từ:

- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấynớc

- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liêntiếp

- Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng khinh bỉ)Bài 5: Mất theo cách giải nghĩa của nhân vật Nụ làkhông đúng "không biết ở đâu"

- Mất hiểu theo cách thông thờng là không đợc sởhữu, không có, không thuộc về mình

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

-Tiết 11 +

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợc hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật

- Hiểu đựoc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự: sự việc có quan hệvới nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian,

địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là ngời làm

ra sự việc, hành động, vừa là ngời nói tới

Trang 22

cũ: cho đó là văn bản tự sự?

3 Bài mới Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự hai yếu tố

này có vai trò quan trọng nh thế nào, có mối quan hệ ra sao

để câu chuyện có ý nghĩa? Bài học hôm nay sẽ giúp các emhiểu rõ điều đó

Hoạt động

1: I đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn

tự sự:

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn các sự

việc trong truyện ST, TT

- Em hãy chỉ ra các sự việc khởi đầu,

sự việc phát triển, sự việc cao trào, sự

việc kết thúc trong các sự việc trên?

Trong các sự việc trên có thể bớt đi

sự việc nào đợc không? Vì sao?

- Các sự việc đợc kết hợp theo quan

hệ nào? Có thể thay đổi trật tự trớc

sau của các sự việc ấy đợc không?

- Trong chuỗi các sự việc ấy, ST đã

+ Việc xảy ra ở đâu? (địa điểm)

+ Việc xảy ra lúc nào? (thời gian)

+ Vì sao lại xảy ra? (nguyên nhân)

+ Xảy ra nh thế nào? (diễn biến)

+ Kết quả ra sao? (kết quả)

- Theo em có thể xoá bỏ yếu tố thời

gian và địa điểm đợc không?

- Nếu bỏ điều kiện vua Hùng ra điều

kiện kén rể đi có đợc không? Vì sao?

- 6 Yếu tố trong truyện ST, TT có ý

- Các sự việc đợc kết hợp theo qua hệnhân quả, không thểvthay đổi

- ST đã thắng TT hai lần và mãi mãi

Điều đó ca ngợi sự chiến thắng lũ lụtcủa ST

- Nếu TT thắng thì đất bị ngập chìmtrong nớc, con ngời không thể sống và

nh thế ý nghĩa của truyện sẽ bị thay

đổi

* Kết luận: Sự việc trong văn tự sự

đ-ợc sắp xếp theo một trật tự, diễn biếnsao cho thể hiện đợc t tởng mà ngời

- Nguyên nhân, kết quả: Sự việc trớc

là nguyên nhân của sự việc sau, sựviệc sau là kết quả của sự việc trớc

- Không thể đợc vì cốt truyện sẽ thiếusức thuyết phục, không còn mang ýnghĩa truyền thuyết

- Không thể bỏ việc vua Hùng ra điềukiện vì không có lí do để hai thần thitài

- 6 yếu tố tạo nên tính cụ thể củatruyện

* Kết luận: Sự việc trong tự sự đợc

trình bày một cách cụ thể: sự việc xảy

ra trong thời gian, không gian cụ thể,

do nhân vật cụ thể thực hiện, có

Trang 23

nguyên nhân, diễn biến, kết quả.

- Em hãy gọi tên, giới thiệu tên,

lai lịch, tài năng, việc làm của

các nhân vật trong truyện ST,

TT?

a Vai trò của nhân vật trong văn tự sự:

* Ví dụ:

- Ngời làm ra sự việc: Vua Hùng, ST, TT

- Ngời nói đến nhiều nhất: ST, TT

+ Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếutrong việc thể hiện chủ đề tởng của tácphẩm

+ Nhân vật Phụ giúp nhân vật chính hoạt

Khôn

g - Cótài lạ,

đemsính lễtrớc

- Cầuhôn, giaochiến

TTđến TT ở vùng

nớcthẳm

Khôn

g - Cótài lạ - Cầuhôn, đánh

STMịNơng Mị

Nơng convua

Hùng

Ngời

đẹp theo St vềnúiLạc

Trang 24

LS+ Mị Nơng: đầu mối cuộc xung đột+ TT: Nhân vật chính : thần thoại hoá sức mạnh của

lễ vật đến trớc lấy đợc Mị Nơng TT tức giận đuổitheo hòng cớp lại Mị Nơng Hai bên đánh nhau dữdội ST thắng bảo vệ đợc hạnh phúc của mình, TTthua mãi mãi ôm mối hận thù Hàng năm TT đemquân đánh ST nhng đều thua gây ra lũ lụt ở lu vựcsông Hồng

- Chuyện xảy ra bao giờ? ở đâu?

- Nguyên nhân? Diễn biến? kết quả?

- Rút ra bài học?

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện Sự tích hồ Gơm, vẻ đẹp của một số hình ảnhchính của truyện

2 Kiểm tra bài

cũ: Kể tóm tắt truyện ST, TT ? cảm nhận của em về 1 nhân vật củatruyện?

3 Bài mới Nhà thơ Trần Đăng Khoa khi còn nhỏ lên HN đã viết:

Hà Nội có hồ Gơm Nớc xanh nh pha mực Bên hồ ngọn tháp bút

Trang 25

Viết thơ lên trời cao Giữa thủ đô Thăng Long- Đông Đô - Hà Nội, Hồ Gơm đẹp

nh một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng Những tên gọi đầutiên của hồ này là: Lục Thuỷ, Tả Vọng, hồ Thuỷ Quân Đến thế

kỉ 15, hồ mới mang tên Hồ Gơm hay Hồ Hoàn Kiếm, gắn với sựtích nhận gơm, trả gơm thần của ngời anh hùng đất Lam Sơn:

Lê Lợi Sự tích ấy nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các emhiểu điều đó

- Vua trả gơm, từ đó hồ Tả Vọng mangtên Hồ Gơm hay hồ hoàn kiếm

- Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn

mợn gơm thần trong hoàn cảnh nào?

- Việc Long quân cho nghĩa quân

m-ợn gơm thần có ý nghĩa gì?

* GV: Việc Long Quân cho mợn

g-ơm thần chứng tỏ cuộc khởi nghĩa

đ-ợc tổ tiên, thần thiêng ủng hộ

- Lê Lợi nhận đợc gơm thần nh thế

nào?

- Vì sao tác giả dân gian không để

cho Lê Lợi trực tiếp nhận gơm?

* GV: Nếu Lê Lợi trực tiếp nhận gơm

thì tác phẩm sẽ không thể hiện tính

chất toàn dân trên dới một lòng của

nhân dân ta trong cuộc kháng chiến

Thanh gơm Lê Lợi nhận đợc là thanh

gơm thống nhất và hội tụ t tởng, tình

cảm, sức mạnh của toàn dân trên mọi

Trang 26

- Khắc chữ "Thuận thiên"

⇒ Chi tiết tởng tợng kì ảo,thanh gơm làtợng trng cho sức mạnh của toàn dântham gia đánh giặc

⇒ Thanh gơm toả sáng thể hiện sựthiêng liêng, thanh gơm gặp đợc minhchủ sử dụng vào việc lớn, hợp lòng dân,thuận ý trời

2 Sức mạnh của thanh gơm:

- Chi tiết thanh gơm phát sáng ở xó

nhà có ý nghĩa gì? Phân tích ý nghĩa

của từ "thuận thiên"?

- Trớc và sau khi có gơm thế lực của

nghĩa quân nh thế nào?

g-ơm? Theo em, hình tợng rùa vàng

trong truyền thyết VN tợng trng cho

ai và cho cái gì?

GV: Truyền thuyết An Dơng Vơng

-Hình ảnh rùa vàng là sử giả của Long

Quân, tợng trng cho tổ tiên, khí

* GV Bình: Chi tiết khẳng định chiến

tranh đã kết thúc, đất nớc trở lại

thanh bình DT ta là dân tộc yêu hoà

bình Giờ đây thứ mà muôn dân Đại

Việt cần hơn là cày, cuốc, là cuộc

sống lao động dựng xây đất nớc Trả

gơm có ý nghĩa là gơm vẫn còn đó,

hàm ý cảnh giác cao độ, răn đe kẻ

thù

* GV mở rộng: Con ngời VN vốn là

những con ngời hiền lành, chất phác,

yêu lao động nhng khi đất nớc lâm

nguy những con ngời ấy sẵn sàng xả

thân vì đất nớc "Rũ bùn đứng dậy

sáng loà" Đất nớc thanh bình, chính

những con ngời ấy

"Súng gơm vứt bỏ lại hiền nh xa"

- Vì sao khi mợn gơm thì ở Thanh

Hoá còn khi trả gơm lại ở hồ Tả

- Nhuệ khí tăng tiến

- Xông xáo tìm địch

- Đầy đủ, chiếm đợc cáckho lơng của địch

⇒ Chuyển bại thành thắng, chuyển yếuthành mạnh, tạo bớc ngoặt mở đờng chonghĩa quân quét giặc ngoại xâm

3 Long Quân đòi g ơm:

* Hoàn cảnh LS:

- Đất nớc tanh bình

- Lê Lợi lên làm vua

- Chi tiết đòi gơm:

+ Giải thích tên gọi của hồ Hoàn Kiếm+ Đánh dấu và kẳng định chiến thắnghoàn toàn của nghĩa quân Lam Sơn.+ Phản ánh t tỏng, tình cảm yêu hoàbình đã thành truyền thống của nhân dânta

+ ý nghĩa cảnh giác răn đe với những kẻ

có ý dòm ngó nớc ta

Trang 27

khởi nghĩa Thăng Long là nơi kết

thúc cuộc kháng chiến Trả kiếm ở hồ

Tả Vọng, thủ đô, trung tâm chính trị,

văn hoá của cả nớc là để mở ra một

thời kì mới, thời kì hoà bình, lao

động, xây dựng, thể hiện hết đợc t

t-ởng yêu hoà bình và tinh thần cảnh

giác của cả nớc của toàn dân

- Em hãy nêy ý nghĩa của truyện?

3 ý nghĩa của truyện:

- Ca ngợi tính chất toàn dân, chính nghĩacủa cuộc kghởi nghĩa Lam Sơn

Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê

- Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ HoànKiếm

2 Nêu cảm nghĩ của em về một chi tiếthoang đờng kì lạ trong truyện?

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Làm bài tập 1,3 SBT - Tr 30

- Soạn: Chủ đề

-Tiết 14: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợc chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối qua hệ giữa sự việc và chủ

2 Kiểm tra bài

cũ: 1 Nêu đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự? nêucác sự việc trong truyện truyền thuyết Hồ Gơm?

- Câu chuyện kể về ai?

- Trong phần thân bài có mấy sự

tr-+ Chữa bệnh cho con trai nhà nông dân

- Sự việc thứ hai thể hiện:

+ Tấm lòng của ông đối với ngời bệnh: aibệnh nặng nguy hiểm hơn thì lo chữa trị tr-ớc

Trang 28

ời thấy thuốc?

- Theo em những câu văn nào thể

hiện tấm lòng của Tuệ Tình với

ng-ời bệnh?

* GV : Những việc làm và lời nói

của Tuệ Tĩnh đã cho thấy tấm lòng

y đức cao đẹp của ông đó cũng là

nội dung t tởng của truyện ⇒ đợc

gọi là chủ đề

- Cho các nhan đề trong SGK, em

hãy chon nhan đề và nêu lí do?

- Em có thể đặt tên khác cho bài

văn đợc không?

- Vậy em hiểu chủ đề của bài văn

tự sự là gì?

+ Thái độ hết lòng cứu giúp ngời bệnh

- Những câu văn thể hiện tấm lòng của ông

đối với ngời bệnh:

+ Ông chẳng những mở mang ngành y đợcdân tộc mà còn là ngờihết lòng thơng yêucứu giúp ngời bệnh

+ Ta phải chữa gấp cho chú bé này, đểchậm tất có hại

+ Con ngời ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn,sao ông bà lại nói chuyện ân huệ

- 3 Nhan đề trong SGK đều thích hợp nhngsắc thái khác nhau Hai nhan đề sau trựctiếp chỉ ra chủ đề khá sát Nhan đề thứnhất không trực tiếp nói về chủ đề mà nóilên tình huống buộc thấy Tuệ Tĩnh tỏ rõ y

đức của ông Nhan đề này hay hơn, kínhơn, nhan đề bộc lộ rõ quá thì không hay

- Các nhan đề khác:

+ Một lòng vì ngời bệnh+ Ai có bệnh nguy hiểm hơn thì chữa trớccho ngời đó

b Kết luận: Chủ đề là vấn đề chủ yếu màngời viết muốn đặt ra trong văn bản

Hoạt động

- Bài văn tự sự trên gồm mấy phần

và nhiệm vụ của từng phần?

- Theo em, bài văn tự sự gồm có

mấy phần? Nội dung của từng

phần?

a VD: Bài văn SGK - 44

- Mở bài: giới thiệu Tuệ Tĩnh

- Thân bài: Diễn biến sự việc Tuệ Tĩnh utiên chữa trị trớc cho chú bé con nhà nôngdân bị gãy đùi rồi mới chữa cho con nhàquí tộc

- Kết bài: Kết cục của sự việc

- Sự việc nào thể hiện tập

trung cho chủ đề? nêu câu

văn thể hiện sự việc đó?

- Hãy chỉ ra 3 phần trong

bố cục của câu chuyện?

- Truyện này so với truyện

tuệ Tĩnh có gì giống nhau

về bố cục và khác nhau về

chủ đề?

Bài 1:

a Chủ đề:

- Tố cáo tên cận thần tham lam

- Ca ngợi trí thông minh của ngời nông dân

- Sự việc thể hiện tập trung chủ đề: Lời cầu xinphần thởng lạ lùng và kết thúc bất ngờ ngoài dựkiến của tên quan và ngời đọc

Trang 29

- Câu chuyện thú vị ở chỗ

nào?

lạ lùng và kết thúc bất ngờ nhng nói lên đợc sựthông minh, tự tin, hóm hỉnh của ngời nông dân.Bài 2: Đánh giá cách mở bài, kết bài của haitruyện:

- Sơn Tinh, TT:

+ MB: Nêu tình huống+ KL: Nêu sự việc tiếp diễn

- Sự tích Hồ Gơm:

+ MB: Nêu tình huống nhng diễn giải dài+ KL: Nêu sự việc kết thúc

⇒ Có hai cách mở bài:

- Giới thiệu chủ đề câu chuyện

- Kể tình huống nảy sinh câu chuyện

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tìm chủ đề của các truyện: Thánh Gióng, Bánh nói rõ cách thể hiệnchủ đề của từng truyện?

- Lập dàn ý cho hai truyện trên? xác định rõ 3 phần , các phần mở và kết

có gì giống và khác nhau? Theo em, mỗi truyện hay nhất, hấp dẫn nhất là ởchỗ nào?

- Chuẩn bị làm bài viết số 1:

- Tham khảo các đề sau đây:

- Đề 1: Kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em

- Đề 2: kể lại một kỉ niệm mà em nhớ nhất hồi còn học ở Tiểu học

-Tiết 15 +

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự

2 Kiểm tra bài

cũ: Chủ đề là gì? Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần? Làmbài tập 2

3 Bài mới Trớc khi bắt tay vào viết bài văn tự sự ta cần phải có những

thao tác gì? Làm thế nào để viết đợc bài văn tự sự đúng vàhay? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

Hoạt động

1: I đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự:

Trang 30

- GV treo bảng phụ

- Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu

gì về thể loại? Nội dung?

- Đề nào nghiêng về kể việc?

- Đề nào nghiêng về tờng thuật?

- Ta xác định đợc tất cả các yêu cầu

giới hạn hoặc không giới hạn cách

diễn đạt các đề khác nhau: lộ hoặc

- Trong các đề trên:

+ Đề nghiêng về kể ngời: 2,6+ Đề nghiêng về kể việc: 3,4,5+ Đề nghiêng về tờng thuật: 3,4,5

- Muốn xác định đợc các yêu cầu trên taphải bám vào lòi văn của đề ra

Gióng em sẽ thể hiện nội dung gì

trong số những nội dung nào sau đây:

- Ca ngợi tinh thần đánh giặc quyết

chiến, quyết thắng của Gióng

- Cho thấy nguồn gốc thần linh của

nhân vật và chứng tỏ truyện là có

thật

- Nếu định thể hiện nội dung 1 em sẽ

chọn kể những việc nào? Bỏ việc

nào?

- Nh vậy em thấy kể lại truyện có

phải chép y nguyên truyện trong sách

không? Ta phải làm thế nào trớc khi

kể:

- Tất cả những thao tác em vừa làm là

thao tác lập ý

Cho đề văn: Kể một câu chuyện em

thích bằng lời văncủa em

Trang 31

- Vậy em hiểu thế nào là lập ý?

Hoạt động 3:

- Với những sự việc em vừa tìm đợc

trên, em định mở đầu câu chuyện nh

theo ý mình, không lệ thuộc sao chép

lại văn bản đã có hay bài làm của

- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí

- Thắng giặc, gióng bỏ lại áo giáp sắtbay về trời

- GV nhận xét Bài tập: Hãy viết hoàn chỉnh câu chuyện TG bằng

lời văn của em

* Mở bài

- Cách 1: Nói đến chú bé lạ Đời Hùng Vơng thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợchồng ông lão sinh đợc một đứa con trai đã lên 3

mà không biết nói, biết cời, biết đi

- Cách 2: Giới thiệu ngời anh hùng

TG là vị anh hùng đánh giặc nổi tiếng trongtruyền thuyết đã lên ba mà TG không biết nói, biếtcời, biết đi

- Cách 3: Nói tới sự biến đổi của Gióng Ngày xa giặc Ân xâm phạm bờ cõi nớc ta, vuasai sứ giả đi cầu ngời tài đánh giặc Khi tới làngGióng, một đứa bé lên ba mà không biết nói, biết c-

ời, biết đi tự nhiên nói đợc, bảo bố mẹ mời sứ giảvào Chú bé ấy là TG

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tập lập dàn ý một số đề kể chuyện tự chọn

- Soạn: Sọ Dừa

Trang 32

Tiết 17 +

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- HS viết đợc một bài văn kể chuyện có nội dung: nhân vật, sự việc, thời gian,

đặc điểm, nguyên nhân, kết quả Có ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài, dung ợng không đợc quá 400 chữ

I Đề bài: Hãy kể lại truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” theo lời văn của em.

II/ Yêu cầu

- Nội dung: Kể đúng nội dung câu chuyện thoe lời văn của cá nhân, không đợcchép lại nguyên văn câu chuyện trong SGK

- HT: Kể chuyện dựa vào văn bản có sáng tạo

* Lu ý : Chọn đúng ngôi kể

- Phải nói đợc tình cảm của mình đối với nhân vật

- Bài viết phải có miêu tả chi tiết về hình dáng, hành ôjng, việc làm của nhân vật

- Không viết lại nguyên văn SGK

III- Tiến hành

- HS làm bài nghiêm túc

- GV nêu yêu cầu, giám sát, nhắc nhở hs trong quá trình làm bài

IV./ Thang điểm

1- Điểm 9,10 : Đạt đợc tối đa yêu cầu

Biết xây dựng bố cục, vb thể hiện sự mạch lạc

Trình bày sạch, đẹp2- Điểm 7,8 : - Chọn ngôn ngữ, vai kể phù hợp

- Bài làm còn hạn chế về trình bầy3- Điểm 5,6 : - Bài viết còn ở mức độ trung bình về câu chuyện Tự sự còn hạnchế → cha có sức thuyết phục kỹ năng viết văn còn hạn chế Sai lỗi chính tả4- Điểm 3,4 : Bài viết quá yếu về kỹ năng viết văn nói chung và văn kể chuyện

trình bày xấu, cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả

5- Điểm 0,1,2 : - Sai lạc đề

* Hoạt động 3: GV thu bài, nhận xét giờ

* Hoạt động4 :

+ Củng cố:

- Ôn lại toàn bộ lý thuyết văn tự sự

- GV đọc đoạn văn mẫu cho HS tham khảo

+ Dặn dò : Về nhà tự viết đoạn văn tự sự

- Xem trớc bài: “từ nhiều nghĩa….”

-Tiết

19: Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm đợc:

- Khái niệm từ nhiều nghĩa

- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ

- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

Trang 33

- Học sinh: + Soạn bài.

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài

cũ: 1 Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa của từ? Đó lànhững cách nào? Giải nghĩa từ tuấn tú, trạng nguyên?

- Dựa vào nghĩa của từ chân trong từ

điển, em thử giải nghĩa của các từ

chân trong bài?

- Câu thơ:

Riêng cái võng Trờng Sơn

Không chân đi khắp nớc

- Em hiểu tác giả muốn nói về ai?

- Vậy em hiểu nghĩa của từ chân

kết luận gì về từ nhiều nghĩa?

1 Ví dụ: Bài thơ Những cái chân

- Từ chân có một số nghĩa sau:

+ Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay

động vật, dùng để đi, đứng: dâu chân,nhắm mắt đa chân

+ Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, cótác dụng đỡ cho các bộ phận khác: chângiờng, chân đèn, chân kiềng

+ Bộ phận dới cùng của một số đồ vật,tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền: chântờng, chân núi, chân răng

- Trong bài thơ, từ chân đợc gắn với nhiều

sự vật:

+ Chân gậy, chân bàn, kiềng, com pa ⇒

Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, cótác dụng đỡ cho các bộ phận khác

+ Chân võng (hiểu là chân của các chiếnsĩ)

⇒ Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay

động vật

⇒ Từ chân là từ có nhiều nghĩa

- VD về từ nhiều nghĩa: từ mắt+ Cơ quan nhìn của ngời hay động vật.+ Chỗ lồi lõm giống hình một co mắt ởthân cây

- Tìm mối quan hệ giữa các nghĩa

của từ chân?

- Trong câu, từ đợc dùng với mấy

nghĩa?

* GV: Việc thay đổi nghĩa của từ tạo

ra từ nhiều nghĩa gọi là hiện tợng

chuyển nghĩa của từ?

- Thế nào là hiện tợng chuyển nghĩa

- Thông thờng trong câu từ chỉ có mộtnghĩa nhất định Tuy nhiên trong một sốtrờng hợp từ có thể hiểu theo cả hai nghĩa

2 Ghi nhớ: SGK - tr56

Trang 34

* GV: Trong từ điển, nghĩa gốc bao

giờ cũng đợc xếp ở vị trí số một

Nghĩa chuyển đợc hình thành trên

cơ sở của nghiã gốc nên đợc xếp sau

nghĩa gốc

- Em có biết vì sao lại có hiện tợng

nhiều nghĩa này không?

* GV: Khi mới xuất hiện một từ chỉ

đợc dùng với một nghĩa nhất định

nhng XH phát triển, nhận thức con

ngời cũng phát triển, nhiều sự vật

của hiện thực khách quan ra đời và

đợc con ngời khám phá cũng nảy

sinh nhiều khái niệm mới Để có tên

gọi cho những sự vật mới đó con

ngời có hai cách:

+ Tạo ra một từ mới để gọi sự vật

+ Thêm nghĩa mới vào cho những từ

a đầu

- Bộ phận cơ thể chứa não bộ: đau đầu, nhức đầu

- Bộ phận trên cùng đầu tiên:

Nó đứng đầu danh sách HS giỏi

- Bộ phận quan trọng nhất trong một tổ chức:

Năm Can là đầu bảng băng tội pham ấy

b Mũi:

- Mũi lỏ, mũi tẹt

- Mũi kim, mũi kéo, mũi thuyền

- Cánh quân chia làm 3 mũi

c Tay:

- Đau tay, cánh tay

- Tay nghề, tay vịn cầu thang,

- Tay anh chị, tay súng

- Những từ chỉ hành động chuyển thành từ chỉ đơnvị:

+ Đang bó lúa ⇒ gánh 3 bó lúa

+ Cuộn bức tranh ⇒ ba cuộn giấy+ Gánh củi đi ⇒ một gánh củi

Bài 4:

a Tác giả nêu hai nghĩa của từ :bụng" còn thiếumột nghĩa nữa: phần phình to ở giữa của một số sựvật

b Nghĩa của các trờng hợp sử dụng từ bụng:

- ấm bụng: nghĩa 1

- Tốt bụng: nghĩa 2

- Bụng chân: nghĩa 3

Trang 35

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn: Lời văn, đoạn văn tự sự

-Ngày soạn: 10-10-2010

Ngày giảng:12/10/2010

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Nắm đợc hình thức lời văn kể ngời, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn

- Xây dựng đợc đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày

- Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thờng dùngtrong việc giới thiệu nhân vật, sựviệc, kể việc; nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xâydựng đoạn văn giói thiệu nhân vật và kể việc

II

Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

Trang 36

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

I Lời văn, đoạn văn t sự:

- GV treo bảng phụ

- Yêu cầu HS đoc

? Hai đoạn văn giới thiệu những

nhân vật nào? Giới thiệu sự việc gì?

?Mục đích giói thiệu để làm gì?

?Em thấy thứ tự các câu văn trong

đoạn nh thế nào? Có thể đảo lộn đợc

không?

? Hai đoạn văn giới thiệu những gì

về các nhân vật?

?Quan sát hai đoạn văn, em thấy

kiểu câu giới thiệu nhân vật thờng

có cấu trúc nh thế nào?

? Đặc điểm của lời văn giới thiệu

nhân vật trong văn tự sự ?

1 Lời văn giới thiệu nhân vật:

* Ví dụ: Hai đoạn văn SGk - Tr 58

- Mục đích giới thiệu:

+ Giúp hiểu rõ về nhân vật+ Để mở truyện, chuẩn bị cho diễn biếnchủ yếu của câu chuyện

- Giới thiệu tên gọi, lai lịch, quan hệ, tínhtình, tài năng, tình cảm

- Dùng kiểu câu:

+ C có V+ có V+ Ngời ta gọi là

dâng gây ấn tợng gì cho ngời đọc?

?Khi kể việc phải kể nh thế nào?

? Qua hai VD hãy rút ra kết luận về

lời văn giới thiệu nhân vật và kể

- Các hành động đợc kể theo thứ tự trớc,sau nối tiếp nhau, tăng tiến

- Kết quả: Thành Phong Châu nổi lềnhbềnh

- Lời kể trùng điệp gây ấn tợng mạnh,mau lẹ về hậu quả khủng khiếp của cơngiận

=> Khi kể việc: thì kể các hành động,việc làm, kết quả và sự thay đổi do hanh

động đó đem lạ

* Ghi nhớ 1

3 Đoạn văn:

- Đọc lại các đoạn văn 1,2,3

?Hãy cho biết mỗi đoạn văn biểu

đạt ý chính nào? Câu nào biểu thị ý

chính ấy?

?Tại sao gọi đó là câu chủ đề?

?Để làm rõ ý chính, các câu trong

đoạn có quan hệ với nhau ra sao?

GV: Các ý phụ đều đợc kết hợp với

nhau để làm rõ ý chính.

?Từ phần phân tích trên, em rút ra

kết luận gì về đoạn văn?

GV: Nh vậy mỗi đoạn đều có 1 ý

chính Muốn diễn đạt ý ấy ngời viết

a Về nội dung:

- Đoạn 1: Vua Hùng kén rể (câu 2)

- Đoạn 2: Có hai chàng trai đến cầu hôn(câu 1)

- Đoạn 3: Thủy Tinh dâng nớc lên đánhSơn Tinh (câu 1)

- Câu nói ý chính ⇒ câu chủ đề

- Các câu khác quan hệ chặt chẽ làm rõ ýchính đó

* Ghi nhớ 2: (SGK )

Trang 37

phải biết cái gì nói trớc, cái gì nói

sau, phải biết dẫn dắt thì mới thành

đoạn văn đợc

?Làm thế nào để em nhìn vào mà

biết đó là đọan văn? b Về hình thức:- Mỗi đoạn nói chung gồm nhiều câu

- Mở đầu viết hoa và lùi vào một ô

- Kết đoạn chấm xuống dòng

- ý chính: Cậu chăn bò rất giỏi (câu 1)

ý giỏi đợc thể hiện ở nhiều ý phụ:

+ Chăn suốt ngày từ sáng tới tối+ Ngày nắng, na, con nào con nấy bụng no căng

- Câu 1: dẫn dắt, giới thiệu hành động

- Câu 2: nhận xét chung về hành động

- Câu 3,4: Cụ thể hoá hành động

b Thái độ của các cô con gái phú ông đối với Sọ Dừa(câu 2)

Bài tập 2: Câu b đúng vì nó đảm bảo thứ tự lô gích.

Câu văn có sự mạch lạc

Bài tập 3: Viết câu giới thiệu nhân vật theo cấu trúc đã

học

4 Củng cố:

- Cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật và sự việc trong văn tự

- Các câu trong đoạn văn tự có quan hệ nh thế nào? Lu ý về cấu tạo củacâu chủ đề

5.Dăn dò:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

Trang 38

Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc nội dung, ý nghiã của truyện Thạch Sanh và một số đặc điểm tiêubiểu của kiểu nhân vật ngời dũng sĩ

- Kể lại đợc truyện (kể lại những tình tiết chính bằng ngôn ngữ của HS)

? Nêu ý nghiã của truyện cổ tích Sọ Dừa?

?Trong truyện, em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?

* Kể tóm tắt: Các sự việc chính

- Thạch Sanh ra đời

- Thạch Sanh lớn lên học võ và phép thầnthông

- Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí Thông

- Mẹ con Lí Thông lừa TS đi chết thay chomình

- Thạch Sanh diệt chằn tinh bị Lí Thông cớpcông

- TS diệt đại bàng cứu công chúa, lại bị cớpcông

- TS diệt hồ tinh, cứu thái tử bị vu oan vào tù

- TS đợc giải oan lấy công chúa

- TS chiến thắng quân 18 nớc ch hầu

TS lên ngôi vua

2 Chú thích : Giải nghĩa các chú thích:

3,6,7,13

II Tìm hiểu chi tiết :

?Tìm những chi tiết nói về sự ra đời

và lớn lên của Thạch Sanh?

?Trong những chi tiết ấy, em thấy

những chi tiết nào là bình thờng, chi

tiết nào mang tính chất khác thờng?

1 Nhân vật Thạch Sanh:

a Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh:

- Là thái tử con Ngọc Hoàng

- Mẹ mang thai trong nhiều năm

- Lớn lên mồ côi cha mẹ, sống nghèo khổbằng nghề kiếm củi

- Đợc thiên thần dạy đủ võ nghệ

⇒ Vừa bình thờng, vừa khác thờng

- Bình thờng:

+ Là con một ngời nông dân tốt bụng

+ Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi trênrừng

Trang 39

?Kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch

sanh nh vậy nhằm mục đích gì?

+ TS đợc thiên thần dạy cho đủ các món võnghệ

=>Tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ cho nhânvật, làm tăng sức hấp dẫn của truyện

+ Thể hiện ớc mơ, niềm tin: con ngời bình ờng cũng là những con ngời có năng phẩmchất kì lạ

th-Tiết 22:

b Những thử thách và chiến công của Thạch Sanh:

? Quan sát phần tiếp theo của câu

chuyện và cho biết: phần diễn biến

này kể về điều gì trong cuộc đời của

- Xuống hangdiệt đại bàng,cứu công chúa,

bị Lí thông lấpcủa hang

- Bị hồn chằntinh, đại bàngbáo thù, TS bịbắt vào ngục

- 18 nớc ch hầukéo quân sang

?Nếu thay từ niêu cơm bằng nồi cơm

thì ý nghĩa hình ảnh có thay đổi

không? Vì sao?

* GV: Nếu thay: nghĩa hình ảnh

giảm đi: nồi đất nhỏ nhất gợi chất

dân gian Nồi có thể là nồi vừa, có

thể là nồi to nhng niêu thì nhất định

là nồi rất nhỏ rồi Do đó, tính chất

thần kì vô tận về sức chứa của niêu

- Nhân hậu, cao thợng, yêu hoà bình

* Chi tiết tiếng đàn thần kì:

* Chi tiêt niêu cơm thần kì:

- Niêu cơm có sức mạnh phi thờng cứ ăn hếtlại đầy, làm cho quân 18 nớc ch hầu phải từchỗ coi thờng, chế giễu, phải ngạc nhiên,khâm phục

- Niêu cơm và lời thách đố đã chứng tỏ sự tàigiỏi của thạch Sanh

- Niêu cơm thần kì là tợng chng cho tấm lòngnhân đạo, t tởng yêu hoà bình của nhân dân

Trang 40

- Kết nghĩa anh em với Thạch Sanh để mu lợi.

- Lừa TS đi nôp mạng thay mình

- Cớp công của TS

⇒ Lí Thông là kẻ lừa lọc, phản phúc, nhamhiểm, xảo quyệt, bất nhân, bất nghĩa

3 Kết thúc truyện:

- Cách kết thúc có hậu -> công lí XH (ở hiềngặp lành, cái thiện chiến thắng cái ác) và ớcmơ của nhân dân ta về một sự đổi đời

Đây là cách kết thúc phổ biến trong truyện cổtích

Iv Luyện tập:

- GV nêu câu hỏi

- HS tự bộc lộ 1 Theo em, bức tranh tr65 minh hoạ cảnh gì?Dùng ngôn ngữ của nình để kể lại đoạn truyện

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

Ngày đăng: 21/04/2015, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sau: - giao án ngữ văn 6 cả năm
Sơ đồ sau (Trang 7)
Bảng phân loại. - giao án ngữ văn 6 cả năm
Bảng ph ân loại (Trang 70)
Bảng phân loại ĐT - giao án ngữ văn 6 cả năm
Bảng ph ân loại ĐT (Trang 104)
Bảng câm theo SGK - 152 Sự việc Mẹ Con - giao án ngữ văn 6 cả năm
Bảng c âm theo SGK - 152 Sự việc Mẹ Con (Trang 106)
- Đoạn2: Hình ảnh chú Lợm gầy, nhanh, vui, hoạt bát, nhí nhảnh nh con chim chích... - giao án ngữ văn 6 cả năm
o ạn2: Hình ảnh chú Lợm gầy, nhanh, vui, hoạt bát, nhí nhảnh nh con chim chích (Trang 128)
1. Hình ảnh Bác Hồ: - giao án ngữ văn 6 cả năm
1. Hình ảnh Bác Hồ: (Trang 157)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w