Gợi ý: GV cho HS đọc văn bản, nắm các sự việc được kể trong 2 văn bản đánh giá từng văn baûn.. Caâu hoûi cuûng coá phaàn 15p?[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 1 - Bài 1:
(Truyền thuyết)
A MỤC ĐÍCH:
- Giúp HS nắm được định nghĩa về truyền thuyết, hiểu được nội dung, ý nghĩa truyện
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, kính ngưỡng tổ tiên - HS kể được truyện
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Phim trong, bảng phụ - tranh ảnh về đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp.(1p)
2 Bài cũ.
3 Giảng bài mới(.44p)
Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
* Hoạt động 1: Khởi động(.5p)
-HS đọc chú thích ở SGK
?Qua tìm hiểu chú thích (*)
SGK ,em hiểu thế nào truyền
thuyết ?
-Phát biểu chủ yếu ở 2 ý:
-Cần nhấn mạnh tính chất của
truyền thuyết:
* Yếu tố kỳ ảo
* Lối lịch sử
* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn
bản(.29p)
-GV đọc mẫu một đoạn - Mời
HS đọc tiếp
-GV nhận xét, sửa sai trong
cách đọc của HS
? Truyện có bao nhiêu đoạn
? HS phát biểu 3 đoạn
- Hướng dẫn tìm hiểu chú
thích 2, 3, 5, 7
- Tích hợp từ
Tinh - Yêu quái (mộc
tinh)
- Thần (Sơn tinh)
- Trong sạch (tinh
khiết)
- Ngôi sao (tinh tú)
Khôi - To lớn, đẹp (tinh
HS đdọc chú thích SGK
- truyện kể về các nv và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
-Có yếu tố tượng kì ảo -Thể hienå thái độ và cách đánh giá của nd đối với nv và sk lịch sử được kể
-HS đọc tiếp -Có 3 đoạn
I Giới thiệu:
Truyền thuyết:
- Truyện kể về nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo
- Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân vật đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử được kể
II Đọc, hiểu văn bản:
1 Đọc.
2 Chú thích (2,3,5,7)
III Phân tích:
1 Lạc Long Quân và Âu Cơ.
a/ Lạc Long Quân:
- Nòi rồng
- Tài năng xuất chúng
- Thương dân
b/ Âu Cơ:
Trang 2- Đứng đầu (hoa
khôi)
- Pha trò (khôi hài)
-GV gọi HS kể tóm tắt lại
truyện
? Nhân vật chính gồm những
ai
? Hãy tìm những chi tiết thể
hiện tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp
đẽ về nguồn gốc và hình dáng
của hai người
Treo tranh
* HS thảo luận.
? Em có nhận xét gì chung cho cả
hai hình ảnh trên
Lạc Long Quân: đẹp hùng dũng
của một người đàn ông, tài, tâm
Âu Cơ: vẻ đẹp nữ tính, dịu dàng
tâm hồn nhân ái
? Hãy tìm những chi tiết kỳ ảo
khác có ở trong truyện Những
chi tiết ấy có ý nghĩa gì
- Từ chuyện Âu Cơ sinh con, GV
tích hợp chi tiết "bọc trong trứng"
từ đồng bào đến đồng hương,
đồng chí
? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia
con như thế nào? Và để làm
gì.(treo tranh)
? Theo truyện này người Việt là
con cháu của ai
? Em hiểu thế nào là chi tiết
tưởng tượng kỳ ảo
- Đó là những chi tiết không có
thật
? Hãy nói rõ vai trò của các chi
tiết kỳ ảo ở trong truyện có ý
nghĩa gì
* Hoạt động 3: Tổng kết(.4p)
? Em hãy nêu ý nghĩa của
truyện
? Hãy tìm những dẫn chứng
chứng tỏ người Việt là một khối
thống nhất, luôn thực hiện đúng
lời ước hẹn của tổ tiên
* Luyện tập( 5p)
-HS tóm tắt
LẠC LONG QUÂN và ÂU CƠ
-
- LLQ có sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ, còn Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần
-Cả hai điều là thần, có nhiều tài năng , giúp đỡ nhân dân
HS thảo luận
Lạc Long Quân: đẹp hùng dũng của một người đàn ông, tài, tâm
Âu Cơ: vẻ đẹp nữ tính, dịu dàng tâm hồn nhân ái
- ÂU CƠ sinh ra một bọc có một trăm trứng nở một trăm con ,con nào con nấy to lớn hồng hào, khoẻ mạnh
-Gỉai thích , suy tôn nguồn gốc ,giống nòi và thể hiện ý nguyện đoàn kết ,thống nhất của cộng động
-LLQ đưa năm mươi con xuống biển ,ÂU CƠ đưa năm mươi con lên núi ,cùng nhau cai quản khắp phương
-Người VN ta là con cháu của thần tiên
-ĐÓ là những chi tiết không có thật
-Nhằm tô đậm tính chất kì lạ ,lớ
n lao ,đẹp đẽ của các nv -Thần kì hoá nguồn gốc giống nòi để ta thêm tự hào tin yêu, tôn kính tổ tiên
-Làm tăng sức hấp dẫn của truyện
-HS đọc ghi nhớ (SGK)
- Dòng tiên
- Đẹp tuyệt trần
- Yêu cảnh đẹp
Tóm lại:
Cả hai có nguồn gốc cao quý, kỳ lạ lớn lao
2 Ý nghĩa các chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo:
- Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật sự kiện
- Thần kỳ hóa nguồn gốc giống nòi để ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính dân tộc, tổ tiên
- Làm tăng sức hấp dẫn của truyện
IV Tổng kết:
- Truyện Con Rồng Cháu Tiên có nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo (như hình tượng các nhân vật
Trang 3Bài tập 1: Bài tập dành cho
HS khá giỏi
- GV gợi một số ví dụ
Dân tộc Mường: có quả
trứng to nở ra con người
Khơmú: quả bầu mẹ
GV: sự giống nhau ấy khẳng
định sự gần gũi về cội nguồn và
sự giao lưu văn hóa giữa các tộc
người trên đất nước ta
Bt2 HSkể lại
- Đoàn kết ,thương yêu, đùm bọc ,giúp đỡ cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước
-Qủa trứng to nở ra con người,qủa bầu mẹ
Hskể lại
thần có nhiều phép lạ và hình tượng bọc trăm trứng…) nhằm giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi và thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng động của người Việt
V Luyện tập:
Bài tập 1:
Em biết những truyện nào của các dân tộc khác cũng giải thích về nguồn gốc dân tộc
Bài tập 2:
Hãy kể diễn cảm truyện
* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (4p)
? Xây dựng hình ảnh của Lạc Long Quân và Âu Cơ kỳ vĩ như vậy, tác giả dân gian nhằm mục đích gì
- Ca ngợi
- Mở đầu cho các điều kỳ lạ tiếp theo
- Đọc thuộc các bài đọc thêm
- Kể lại truyện
- Đọc trước bài Bánh chưng ,bánh giầy
Ngày soạn:
Ngày dạy:
(Truyền thuyết)
A MỤC ĐÍCH:
- Giúp HS hiểu được nội dung ý nghĩa truyện
- Giáo dục lòng biết ơn , trân trọng lao động
- HS kể được truyện
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
- Phim trong, bảng phụ, phiếu học tập, tranh
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1, Oån định lớp(.1p)
2 Bài cũ :(5p)
? Kể chuyện “Con Rồng Cháu Tiên” - Nêu ý nghĩa truyện
3 Bài mới: (39p)
Hàng năm, cứ mỗi độ xuân về, tết đến nhân dân ta từ miền xuôi đến miền ngược, từ trên rừng cũng như dưới biển lại nô nức hớn hở chở lá dong, xay đỗ, giã gạo, gói bánh Quang cảnh ấy như làm sống
Trang 4lại truyền thuyết đặc sắc của tổ tiên ta - truyền thuyết Bánh Chưng - Bánh Giầy Và để hiểu sâu hơn
ý nghĩa của câu chuyện chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong phần bài học
* Hoạt động 1: Đọc, hiểu
văn bản.(30p)
GV cho HS đọc truyện,
mỗi em một đoạn
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu
Chứng giám"
- Đoạn 2: Tiếp hình
tròn"
- Đoạn 3: Còn lại
- GV nhận xét, góp ý
cách đọc
- HS tìm hiểu chú thích
1, 2, 3, 4, 7, 8, 12, 13
? Vua Hùng chọn người
nối ngôi trong hoàn cảnh
nào, với ý định ra sao và
bằng hình thức gì
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã
yên, đất nước thái bình
- Ý của vua: người của vua
phải nối được chí vua,
không nhất thiết là con
trưởng
- Hình thức: làm vừa ý vua
Thảo luận:
? Thật ra, điều Vua đòi
hỏi có tính chất như thế
nào
- Đó là câu đố có tính
chất đặc biệt
- Giải đố là một trong
những thử thách khó khăn
đối với các nhân vật
? Vì sao trong các con
của Vua chỉ có Lang Liêu
được thần giúp đỡ?
? Qua việc làm bánh ta
thấy Lang Liêu là người
ntn
- Người thiệt thòi nhất -
Nghèo, hiền lành
- HS đọc
- Có 3 đoạn
- HS giải nghĩa từ khó
- Vua đã già ,giặc đã dẹp yên, thiên hạ thái bình
- Người nối ngôi vua phải nối được chí vua, không nhất thiết là con trưởng
- Làm vừa ý vua cha
-HS thảo luân
- Đại diện tổ trả lời
-Người thiệt thòi nhất,nghèo ,hiền lành.chăm chỉ ,gần gũi dân
thường
-Thông minh ,sáng tạo
1 Đọc, hiểu văn bản.
2 Tìm hiểu nội dung.
* Ý nghĩa truyện:
- Truyền thuyết Bánh Chưng - Bánh Giầy vừa giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy vừa phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước với thái độ đề cao lao động, đề cao nghề nông và thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, Tổ tiên của nhân dân ta Truyện cũng có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian
Trang 5- Chăm lo đồng án, gần
gũi dân thường
? Theo em Lang Liêu có
xứng đáng được truyền
ngôi không
- Xứng đáng vì chàng
thông minh, sáng tạo, có
tài và có tâm
? Lời thần khi báo mộng
có ý nghĩa gì? Thần đại
diện cho ai? (Cho nhân
dân)
? Vì sao hai thứ bánh của
Lang Liêu được vua chọn
làm vật lễ trời đất?
- Ý nghĩa sâu xa: là tượng
trời, tượng đất, tượng muôn
loài
- Ý nghĩa thực tế: quý
trọng nghề nông, quý trọng
hạt gạo
* Hoạt động 2: Tổng kết.
? Hãy nêu ý nghĩa của
truyện
? Việc gói bánh chưng,
bánh giầy Theo em, có ý
nghĩa gì
- Trong trời đất không có
gì quý bằng hạt gạo
- Lá bọc ngoài, mĩ vị để
trong là ngụ ý đùm bọc
- Là đề cao lao động, đề
cao nghề nông, bênh vực
kẻ yếu
* Luyện tập: (5p)
HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cho HS tự bộc lộ
GV nhận xét - Rút lại ý
nghĩa
- Xứng đáng vì chàng thông ,sáng tạo ,có tài có tấm lòng nhân hậu
- Ý nghĩa là tượng trời, tượng đất ,tượng muôn loài, quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo
- Vì hai thứ bánh ấy đã làm vừa ý vua cha
.-HS đọc lại ghi nhớ (sgk)
- Trong trời đất không có gì quý bằng hạt gạo
- Lá bọc ngoài, mĩ vị để trong là ngụ ý đùm bọc
- Là đề cao lao động, đề cao nghề nông, bênh vực kẻ yếu
- HS trả lời
* Luyện tập:
- Bài tập 1:
Ý nghĩa của phong tục ngày tết
- Đề cao nghề nông sự thờ kính trời đất và tổ tiên của nhân dân ta
- Những phong tục tập quán được xây dựng từ những điều giản dị nhưng rất thiêng liêng và giàu ý nghĩa
- Ngày tết gói hai loại bánh là vẫn giữ gìn truyền thống văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại câu chuyện Bánh Chưng - Bánh Giầy
- Bài tập 2: Đọc truyện, em thích
nhất chi tiết nào? Vì sao?
Trang 6Bài tập 2:
Cho HS tự phát biểu ý
kiến của mình
? Tìm thêm một số truyện
cũng ngụ ý giải thích sự
vật như truyện trên
- Sự tích trầu cau, sự tích
dưa hấu
-HS trả lời
-Sự tích trầu cau, sự tích dưa hấu
* Hoạt động 3: Củng cố, dặn do(ø.4p)
? Việc gói bánh chưng - bánh giầy theo em có ý nghĩa gì
- Về nhà hoàn thành bài tập
- Kể lại truyện
- Xem trước bài "Từ và cấu tạo từ của Tiếng Việt"
*******000*****
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tuần 1 - Bài 1:
Tiết 3: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
Giúp HS hiểu:
Khái niệm về từ, đơn vị và phức cấu tạo từ đơn ,từ phức
Trọng tâm: Từ và cấu tạo từ
Biết cách sử dụng từ ngữ thích hợp
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Bảng phụ, phiếu học tập
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định 1p
2 Bài cũ 5p
- Kiểm tra phần chuẩn bị của HS
3 Bài mới.(39p)
Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
* Hoạt động 1: (20p)
Hình thành kiến thức mới.
GV tuần tự hướng dẫn HS tìm hiểu các BT ở
Sgk
Câu 1/I Câu: Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng
trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở
-HS trả lời
-Có 9 từ , 12 tiếng
I Bài học.
1 Từ là gì ?
Trang 7 Câu có 9 từ, 12 tiếng.
? Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì
khác nhau
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
? Nhận xét các từ, các tiếng câu trên
- Có một số từ vừa là từ, vừa là tiếng
? Từ và tiếng có gì khác nhau
- Từ: có nghĩa
- Tiếng: có tiếng có nghĩa, có tiếng không
? Người ta thường dùng từ trong công việc
nào
? Trên cơ sở đó, hãy phát biểu từ là gì Cho
ví dụ (GV cho từ, HS sắp xếp từ)
GV: Chuẩn bị bảng học tập, HS tự điền vào
Từ đơn Nước, ta, chăm, nghề, có, tục, ngày, tết, làm, chăm,…
Từ láy Trồng trọt
Từ
phức Từ ghép Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
Thảo luận:
Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống và
khác nhau
Trả lời, chú ý đến:
- Số lượng tiếng trong mỗi từ
- Quan hệ giữa các tiếng
Từ đó, HS phát biểu các đơn vị kiến thức
cần biết
? Tiếng dùng để làm gì? Cho ví dụ
? Dựa vào bảng đã lập, phân biệt từ đơn và
từ phức
? Em hãy cho biết thế nào là từ láy và từ
ghép
? Tìm ví dụ minh họa từ láy và từ ghép
- Ghép: cha mẹ, anh chị, nhà cửa, bàn ghế
- Láy: rì rào, lủng củng, thướt tha
? Thế nào là từ đơn? Từ phức?
? Từ phức có bao nhiêu loại? Làm thế nào
để phân biệt chúng?
HS nhắc lại bài học bằng cách đọc ghi nhớ
* Hoạt động 2: Luyện tập.(15p)
Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 1.
Cho HS làm miệng
- BT1a, GV nhắc HS nắm lại các kiểu cấu
tạo từ để có cơ sở xác định hai từ nguồn gốc
và con cháu
- BT1b Muốn tìm từ đồng nghĩa với nguồn
gốc, GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
- Từ có thể một tiếng hoặc nhiều tiếng,
- Từ : có nghĩa -Tiếng : có tiếng có nghĩa ,có tiếng không
-HS nêu khái niệm
- HS cho vd
- HS tự điền vào bảng
- HS thảo luận - HS trả lời
-HS cho vd
- HS trả lời
- HS cho vd
- HS đứng tại chỗ trả lời
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa dùng để đặt câu
2 Từ đơn, từ phức:
Từ chỉ có gồm một tiếng là từ đơn
Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức
Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa gọi là từ ghép
Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy
II Luyện tập.
1 Bài tập 1:
1.a/ Nguồn gốc, con cháu: từ ghép
b/ Nguồn gốc khác cội nguồn, gốc rễ…
c/ Tìm thêm từ ghép cha mẹ, chú bác
2 Quy tắc sắp xếp các từ
Trang 8từ nguồn gốc và đặt nó vào câu trên em có
hợp lý không?
BT2 GV chia cột theo giới tính hoặc theo
bậc
HS lần lượt lên bảng ghi
- Giới tính: ông bà, cha mẹ, anh chị…
- Bậc: ông cháu, cha con, chị em, dì cháu…
BT3: Yêu cầu điền những tiếng thích hợp
vào chỗ trống trong bảng
GV hướng dẫn HS làm tiếp các BT về nhà
Sau đó cho HS đọc thêm, nhắc các em tìm
hiểu nghĩa của các từ “ăn” đặt câu
BT4:
Cho HS miêu tả lại từ thút thít
Cho HS làm miệng
BT5: GV gợi ý HS làm ở nhà
- HS lên bảng làm
- HS làm vào bảng phụ
- HS trả lời miệng
- HS làm ở nhà
ghép.
- Xếp theo giới tính
- Xếp theo bậc (trên dưới)
Bài tập 3:
Điền vào ô trống
- Cách chế biến: bánh rán, nướng, hấp, nhúng…
- Chất liệu: bánh nếp, khoai, sắn, đậu xanh…
Tính chất của bánh: dẻo, nướng, phồng…
- Hình dáng: bánh gối, tai heo
Bài tập 4:
Thút thít: miêu tả cách thức của động từ khóc: rưng rức, nức nở
Bài tập 5:
Tìm nhanh các từ láy
a Tả tiếng cười
- Khúc khích, sằng sặc, hô hố,
ha hả, hềnh hệch
b Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, làu bàu
c Tả dáng điệu: lừ đừ, lả lướt, bệ vệ, nghênh ngang, lom khom…
* Hoạt động 4: Củng cố, dặn do(ø4p)
- Làm các BT còn lại
- Soạn bài “Giao tiếp, văn bản…”
- Học bài, tìm thêm ví dụ minh họa
*****
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Trang 9Tiết 4: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU
ĐẠT
A MỤC ĐÍCH:
- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Bảng phụ, phiếu học tập
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp(.1p)
2 Bài cũ:((5p)
? Em hiểu thế nào là từ đơn và từ phức Cho ví dụ
3 Giảng bài mới.(39p)
Mỗi chúng ta ai cũng có nhu cầu giao tiếp ,nhờ giao tiếp mà con người mới gần gũi và hiểu nhau hơn , ngoài ra còn giúp chúng ta hiểu được những vấn đề trong cuộc sống Nhưng
làm thế nào đạt được mục đích đó Chỉ có giao tiếp , nói, viết bằng văn bản thông qua các phương thức biểu đạt phù hợp Đó cũng chính là nội dung của bài học hôm nay.
Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
* Hoạt động 1:(( 27p)
Hình thành kiến thức mới
? Trong đời sống khi có
một tư tưởng tình cảm nhân
vật muốn biểu đạt cho mọi
người hoặc ai đó thì em làm
thế nào
? Vậy khi muốn biểu đạt
tư tưởng tình cảm trọn vẹn
cho người khác hiểu thì em
phải làm như thế nào
? Lời phàt biểu của thầy
hiệu trưởng trong lễ khai
giảng có phải là một văn
bản không vì sao
? Lá thư em viết cho bạn
hoặc cho người thân có phải
là văn bản không
? H ãy kể thêm một số văn
bản mà em biết
HS đọc câu ca dao:
Ai ơi giữ chí cho bền.
Dù ai xoay hướng đổi nền
mặc ai
HS gợi ý thảo luận theo
câu hỏi sau:
? Văn bản này gồm mấy
- HS đọc các vd (sgk)
- HS trả lời
- Nói hoặc viết cho người
ta biết - Có thể nói một tiếng, một câu hay nhiều câu
- HS trả lời
- Phải tạo lập văn bản tức là nói, viết có đầu có đuôi, có sự mạch lạc, lý lẽ
Hs trả lời
-
- HS thảo luận nhóm
- Từng tổ cử đại diện nhóm lên trả lời
- Tổ khác nhận xét bổ sung
- Mục đích giao tiếp: khuyên, nhắc nhở
- Không dao động khi người khác thay đổi chí hướng
I Bài học:
1 Văn bản và mục đích giao tiếp.
a/ Có 1 tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng muốn biểu đạt.
Biết chọn lựa ngôn từ để nói hay viết cho người khác hiểu
b/ Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm trọn vẹn đầy đủ:
Phải nói, viết có đầu có đuôi, có sự mạch lạc
Trang 10? Câu ca dao được sáng
tác để làm gì
? Nó muốn nói lên điều
gì
? Giữ chí cho bền là thế
nào
? Hai câu 6 và 8 liên kết
với nhau như thế nào
GV cho HS quan sát bảng
thống kê sgk và tìm vd
minh họa
- Câu sau đối với câu trước làm rõ ý câu trước
Ý: câu sau giải thích ý câu trước
Luật thơ: có vần (bền, nền)
- HS quan sát, tìm vd minh hoạ
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản:
TT Phương thức biểu đạt Kiểu văn bản, Mục đích giao tiếp Ví dụ
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con người. Các bài làm văn miêu tả Lớp 5
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
Các bài ca dao nói về tình cảm với quê hương, đất nước, công lao cha
mẹ
4 Nghị luận Nêu ý kiến đánh giá bàn luận Câu tục ngữ: tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
Giới thiệu đặc điểm tính chất,
6 Hành chính công vụ
Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn trách nhiệm giữa người và người
Đơn từ báo cáo, thông báo, giấy
mời…
Tình huống:
- Hai đội bóng đá muốn xin
phép sử dụng sân vận động
của thành phố
- Tường thuật diễn biến trận
bóng đá tả lại những pha bóng
đẹp trong trận đấu
- Giới thiệu quá trình thành
lập và thành tích thi đấu
- Bày tỏ lòng yêu mến môn
bóng đá
- Bác bỏ ý kiến cho rằng môn
bóng đá là môn thể thao tốn
kém
-HS trả lời
- Tường thuật (tự sự)
- Miêu tả
- Biểu cảm
- Nghị luận
- Đơn xin sử dụng sân vận động
- Tường thuật (tự sự)
- Miêu tả
- Biểu cảm
- Nghị luận
II Ghi nhớ: (SGK) III Luyện tập:
1 Phương thức biểu đạt của các văn bản: