1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 6 - Trần Văn Hối

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 273,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gợi ý: GV cho HS đọc văn bản, nắm các sự việc được kể trong 2 văn bản  đánh giá từng văn baûn.. Caâu hoûi cuûng coá phaàn 15p?[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần 1 - Bài 1:

(Truyền thuyết)

A MỤC ĐÍCH:

- Giúp HS nắm được định nghĩa về truyền thuyết, hiểu được nội dung, ý nghĩa truyện

- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, kính ngưỡng tổ tiên - HS kể được truyện

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Phim trong, bảng phụ - tranh ảnh về đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp.(1p)

2 Bài cũ.

3 Giảng bài mới(.44p)

Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung

* Hoạt động 1: Khởi động(.5p)

-HS đọc chú thích ở SGK

?Qua tìm hiểu chú thích (*)

SGK ,em hiểu thế nào truyền

thuyết ?

-Phát biểu chủ yếu ở 2 ý:

-Cần nhấn mạnh tính chất của

truyền thuyết:

* Yếu tố kỳ ảo

* Lối lịch sử

* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn

bản(.29p)

-GV đọc mẫu một đoạn - Mời

HS đọc tiếp

-GV nhận xét, sửa sai trong

cách đọc của HS

? Truyện có bao nhiêu đoạn

? HS phát biểu 3 đoạn

- Hướng dẫn tìm hiểu chú

thích 2, 3, 5, 7

- Tích hợp từ

Tinh - Yêu quái (mộc

tinh)

- Thần (Sơn tinh)

- Trong sạch (tinh

khiết)

- Ngôi sao (tinh tú)

Khôi - To lớn, đẹp (tinh

HS đdọc chú thích SGK

- truyện kể về các nv và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

-Có yếu tố tượng kì ảo -Thể hienå thái độ và cách đánh giá của nd đối với nv và sk lịch sử được kể

-HS đọc tiếp -Có 3 đoạn

I Giới thiệu:

Truyền thuyết:

- Truyện kể về nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo

- Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân vật đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử được kể

II Đọc, hiểu văn bản:

1 Đọc.

2 Chú thích (2,3,5,7)

III Phân tích:

1 Lạc Long Quân và Âu Cơ.

a/ Lạc Long Quân:

- Nòi rồng

- Tài năng xuất chúng

- Thương dân

b/ Âu Cơ:

Trang 2

- Đứng đầu (hoa

khôi)

- Pha trò (khôi hài)

-GV gọi HS kể tóm tắt lại

truyện

? Nhân vật chính gồm những

ai

? Hãy tìm những chi tiết thể

hiện tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp

đẽ về nguồn gốc và hình dáng

của hai người

Treo tranh

* HS thảo luận.

? Em có nhận xét gì chung cho cả

hai hình ảnh trên

Lạc Long Quân: đẹp hùng dũng

của một người đàn ông, tài, tâm

Âu Cơ: vẻ đẹp nữ tính, dịu dàng

tâm hồn nhân ái

? Hãy tìm những chi tiết kỳ ảo

khác có ở trong truyện Những

chi tiết ấy có ý nghĩa gì

- Từ chuyện Âu Cơ sinh con, GV

tích hợp chi tiết "bọc trong trứng"

từ đồng bào  đến đồng hương,

đồng chí

? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia

con như thế nào? Và để làm

gì.(treo tranh)

? Theo truyện này người Việt là

con cháu của ai

? Em hiểu thế nào là chi tiết

tưởng tượng kỳ ảo

- Đó là những chi tiết không có

thật

? Hãy nói rõ vai trò của các chi

tiết kỳ ảo ở trong truyện có ý

nghĩa gì

* Hoạt động 3: Tổng kết(.4p)

? Em hãy nêu ý nghĩa của

truyện

? Hãy tìm những dẫn chứng

chứng tỏ người Việt là một khối

thống nhất, luôn thực hiện đúng

lời ước hẹn của tổ tiên

* Luyện tập( 5p)

-HS tóm tắt

LẠC LONG QUÂN và ÂU CƠ

-

- LLQ có sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ, còn Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần

-Cả hai điều là thần, có nhiều tài năng , giúp đỡ nhân dân

HS thảo luận

Lạc Long Quân: đẹp hùng dũng của một người đàn ông, tài, tâm

Âu Cơ: vẻ đẹp nữ tính, dịu dàng tâm hồn nhân ái

- ÂU CƠ sinh ra một bọc  có một trăm trứng  nở một trăm con ,con nào con nấy to lớn hồng hào, khoẻ mạnh

-Gỉai thích , suy tôn nguồn gốc ,giống nòi và thể hiện ý nguyện đoàn kết ,thống nhất của cộng động

-LLQ đưa năm mươi con xuống biển ,ÂU CƠ đưa năm mươi con lên núi ,cùng nhau cai quản khắp phương

-Người VN ta là con cháu của thần tiên

-ĐÓ là những chi tiết không có thật

-Nhằm tô đậm tính chất kì lạ ,lớ

n lao ,đẹp đẽ của các nv -Thần kì hoá nguồn gốc giống nòi để ta thêm tự hào tin yêu, tôn kính tổ tiên

-Làm tăng sức hấp dẫn của truyện

-HS đọc ghi nhớ (SGK)

- Dòng tiên

- Đẹp tuyệt trần

- Yêu cảnh đẹp

 Tóm lại:

Cả hai có nguồn gốc cao quý, kỳ lạ lớn lao

2 Ý nghĩa các chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo:

- Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật sự kiện

- Thần kỳ hóa nguồn gốc giống nòi để ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính dân tộc, tổ tiên

- Làm tăng sức hấp dẫn của truyện

IV Tổng kết:

- Truyện Con Rồng Cháu Tiên có nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo (như hình tượng các nhân vật

Trang 3

Bài tập 1: Bài tập dành cho

HS khá giỏi

- GV gợi một số ví dụ

 Dân tộc Mường: có quả

trứng to nở ra con người

 Khơmú: quả bầu mẹ

GV: sự giống nhau ấy khẳng

định sự gần gũi về cội nguồn và

sự giao lưu văn hóa giữa các tộc

người trên đất nước ta

Bt2 HSkể lại

- Đoàn kết ,thương yêu, đùm bọc ,giúp đỡ cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước

-Qủa trứng to nở ra con người,qủa bầu mẹ

Hskể lại

thần có nhiều phép lạ và hình tượng bọc trăm trứng…) nhằm giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi và thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng động của người Việt

V Luyện tập:

Bài tập 1:

Em biết những truyện nào của các dân tộc khác cũng giải thích về nguồn gốc dân tộc

Bài tập 2:

Hãy kể diễn cảm truyện

* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (4p)

? Xây dựng hình ảnh của Lạc Long Quân và Âu Cơ kỳ vĩ như vậy, tác giả dân gian nhằm mục đích gì

- Ca ngợi

- Mở đầu cho các điều kỳ lạ tiếp theo

- Đọc thuộc các bài đọc thêm

- Kể lại truyện

- Đọc trước bài Bánh chưng ,bánh giầy

Ngày soạn:

Ngày dạy:

(Truyền thuyết)

A MỤC ĐÍCH:

- Giúp HS hiểu được nội dung ý nghĩa truyện

- Giáo dục lòng biết ơn , trân trọng lao động

- HS kể được truyện

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

- Phim trong, bảng phụ, phiếu học tập, tranh

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1, Oån định lớp(.1p)

2 Bài cũ :(5p)

? Kể chuyện “Con Rồng Cháu Tiên” - Nêu ý nghĩa truyện

3 Bài mới: (39p)

Hàng năm, cứ mỗi độ xuân về, tết đến nhân dân ta từ miền xuôi đến miền ngược, từ trên rừng cũng như dưới biển lại nô nức hớn hở chở lá dong, xay đỗ, giã gạo, gói bánh Quang cảnh ấy như làm sống

Trang 4

lại truyền thuyết đặc sắc của tổ tiên ta - truyền thuyết Bánh Chưng - Bánh Giầy Và để hiểu sâu hơn

ý nghĩa của câu chuyện chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong phần bài học

* Hoạt động 1: Đọc, hiểu

văn bản.(30p)

GV cho HS đọc truyện,

mỗi em một đoạn

- Yêu cầu HS chia đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu 

Chứng giám"

- Đoạn 2: Tiếp  hình

tròn"

- Đoạn 3: Còn lại

- GV nhận xét, góp ý

cách đọc

- HS tìm hiểu chú thích

1, 2, 3, 4, 7, 8, 12, 13

? Vua Hùng chọn người

nối ngôi trong hoàn cảnh

nào, với ý định ra sao và

bằng hình thức gì

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã

yên, đất nước thái bình

- Ý của vua: người của vua

phải nối được chí vua,

không nhất thiết là con

trưởng

- Hình thức: làm vừa ý vua

Thảo luận:

? Thật ra, điều Vua đòi

hỏi có tính chất như thế

nào

- Đó là câu đố có tính

chất đặc biệt

- Giải đố là một trong

những thử thách khó khăn

đối với các nhân vật

? Vì sao trong các con

của Vua chỉ có Lang Liêu

được thần giúp đỡ?

? Qua việc làm bánh ta

thấy Lang Liêu là người

ntn

- Người thiệt thòi nhất -

Nghèo, hiền lành

- HS đọc

- Có 3 đoạn

- HS giải nghĩa từ khó

- Vua đã già ,giặc đã dẹp yên, thiên hạ thái bình

- Người nối ngôi vua phải nối được chí vua, không nhất thiết là con trưởng

- Làm vừa ý vua cha

-HS thảo luân

- Đại diện tổ trả lời

-Người thiệt thòi nhất,nghèo ,hiền lành.chăm chỉ ,gần gũi dân

thường

-Thông minh ,sáng tạo

1 Đọc, hiểu văn bản.

2 Tìm hiểu nội dung.

* Ý nghĩa truyện:

- Truyền thuyết Bánh Chưng - Bánh Giầy vừa giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy vừa phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước với thái độ đề cao lao động, đề cao nghề nông và thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, Tổ tiên của nhân dân ta Truyện cũng có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian

Trang 5

- Chăm lo đồng án, gần

gũi dân thường

? Theo em Lang Liêu có

xứng đáng được truyền

ngôi không

- Xứng đáng vì chàng

thông minh, sáng tạo, có

tài và có tâm

? Lời thần khi báo mộng

có ý nghĩa gì? Thần đại

diện cho ai? (Cho nhân

dân)

? Vì sao hai thứ bánh của

Lang Liêu được vua chọn

làm vật lễ trời đất?

- Ý nghĩa sâu xa: là tượng

trời, tượng đất, tượng muôn

loài

- Ý nghĩa thực tế: quý

trọng nghề nông, quý trọng

hạt gạo

* Hoạt động 2: Tổng kết.

? Hãy nêu ý nghĩa của

truyện

? Việc gói bánh chưng,

bánh giầy Theo em, có ý

nghĩa gì

- Trong trời đất không có

gì quý bằng hạt gạo

- Lá bọc ngoài, mĩ vị để

trong là ngụ ý đùm bọc

- Là đề cao lao động, đề

cao nghề nông, bênh vực

kẻ yếu

* Luyện tập: (5p)

HS đọc yêu cầu bài tập.

- Cho HS tự bộc lộ

GV nhận xét - Rút lại ý

nghĩa

- Xứng đáng vì chàng thông ,sáng tạo ,có tài có tấm lòng nhân hậu

- Ý nghĩa là tượng trời, tượng đất ,tượng muôn loài, quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo

- Vì hai thứ bánh ấy đã làm vừa ý vua cha

.-HS đọc lại ghi nhớ (sgk)

- Trong trời đất không có gì quý bằng hạt gạo

- Lá bọc ngoài, mĩ vị để trong là ngụ ý đùm bọc

- Là đề cao lao động, đề cao nghề nông, bênh vực kẻ yếu

- HS trả lời

* Luyện tập:

- Bài tập 1:

Ý nghĩa của phong tục ngày tết

- Đề cao nghề nông sự thờ kính trời đất và tổ tiên của nhân dân ta

- Những phong tục tập quán được xây dựng từ những điều giản dị nhưng rất thiêng liêng và giàu ý nghĩa

- Ngày tết gói hai loại bánh là vẫn giữ gìn truyền thống văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại câu chuyện Bánh Chưng - Bánh Giầy

- Bài tập 2: Đọc truyện, em thích

nhất chi tiết nào? Vì sao?

Trang 6

Bài tập 2:

Cho HS tự phát biểu ý

kiến của mình

? Tìm thêm một số truyện

cũng ngụ ý giải thích sự

vật như truyện trên

- Sự tích trầu cau, sự tích

dưa hấu

-HS trả lời

-Sự tích trầu cau, sự tích dưa hấu

* Hoạt động 3: Củng cố, dặn do(ø.4p)

? Việc gói bánh chưng - bánh giầy theo em có ý nghĩa gì

- Về nhà hoàn thành bài tập

- Kể lại truyện

- Xem trước bài "Từ và cấu tạo từ của Tiếng Việt"

*******000*****

Ngày soạn :

Ngày dạy:

Tuần 1 - Bài 1:

Tiết 3: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

Giúp HS hiểu:

Khái niệm về từ, đơn vị và phức cấu tạo từ đơn ,từ phức

Trọng tâm: Từ và cấu tạo từ

Biết cách sử dụng từ ngữ thích hợp

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Bảng phụ, phiếu học tập

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định 1p

2 Bài cũ 5p

- Kiểm tra phần chuẩn bị của HS

3 Bài mới.(39p)

Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung

* Hoạt động 1: (20p)

Hình thành kiến thức mới.

GV tuần tự hướng dẫn HS tìm hiểu các BT ở

Sgk

Câu 1/I Câu: Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng

trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở

-HS trả lời

-Có 9 từ , 12 tiếng

I Bài học.

1 Từ là gì ?

Trang 7

 Câu có 9 từ, 12 tiếng.

? Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì

khác nhau

- Tiếng dùng để tạo từ

- Từ dùng để tạo câu

? Nhận xét các từ, các tiếng câu trên

- Có một số từ vừa là từ, vừa là tiếng

? Từ và tiếng có gì khác nhau

- Từ: có nghĩa

- Tiếng: có tiếng có nghĩa, có tiếng không

? Người ta thường dùng từ trong công việc

nào

? Trên cơ sở đó, hãy phát biểu từ là gì Cho

ví dụ (GV cho từ, HS sắp xếp từ)

GV: Chuẩn bị bảng học tập, HS tự điền vào

Từ đơn Nước, ta, chăm, nghề, có, tục, ngày, tết, làm, chăm,…

Từ láy Trồng trọt

Từ

phức Từ ghép Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

Thảo luận:

Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống và

khác nhau

Trả lời, chú ý đến:

- Số lượng tiếng trong mỗi từ

- Quan hệ giữa các tiếng

Từ đó, HS phát biểu các đơn vị kiến thức

cần biết

? Tiếng dùng để làm gì? Cho ví dụ

? Dựa vào bảng đã lập, phân biệt từ đơn và

từ phức

? Em hãy cho biết thế nào là từ láy và từ

ghép

? Tìm ví dụ minh họa từ láy và từ ghép

- Ghép: cha mẹ, anh chị, nhà cửa, bàn ghế

- Láy: rì rào, lủng củng, thướt tha

? Thế nào là từ đơn? Từ phức?

? Từ phức có bao nhiêu loại? Làm thế nào

để phân biệt chúng?

HS nhắc lại bài học bằng cách đọc ghi nhớ

* Hoạt động 2: Luyện tập.(15p)

Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 1.

Cho HS làm miệng

- BT1a, GV nhắc HS nắm lại các kiểu cấu

tạo từ để có cơ sở xác định hai từ nguồn gốc

và con cháu

- BT1b Muốn tìm từ đồng nghĩa với nguồn

gốc, GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của

- Tiếng dùng để tạo từ

- Từ dùng để tạo câu

- Từ có thể một tiếng hoặc nhiều tiếng,

- Từ : có nghĩa -Tiếng : có tiếng có nghĩa ,có tiếng không

-HS nêu khái niệm

- HS cho vd

- HS tự điền vào bảng

- HS thảo luận - HS trả lời

-HS cho vd

- HS trả lời

- HS cho vd

- HS đứng tại chỗ trả lời

 Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa dùng để đặt câu

2 Từ đơn, từ phức:

 Từ chỉ có gồm một tiếng là từ đơn

 Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức

 Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa gọi là từ ghép

 Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy

II Luyện tập.

1 Bài tập 1:

1.a/ Nguồn gốc, con cháu: từ ghép

b/ Nguồn gốc khác cội nguồn, gốc rễ…

c/ Tìm thêm từ ghép cha mẹ, chú bác

2 Quy tắc sắp xếp các từ

Trang 8

từ nguồn gốc và đặt nó vào câu trên em có

hợp lý không?

BT2 GV chia cột theo giới tính hoặc theo

bậc

HS lần lượt lên bảng ghi

- Giới tính: ông bà, cha mẹ, anh chị…

- Bậc: ông cháu, cha con, chị em, dì cháu…

BT3: Yêu cầu điền những tiếng thích hợp

vào chỗ trống trong bảng

GV hướng dẫn HS làm tiếp các BT về nhà

Sau đó cho HS đọc thêm, nhắc các em tìm

hiểu nghĩa của các từ “ăn”  đặt câu

BT4:

Cho HS miêu tả lại từ thút thít

Cho HS làm miệng

BT5: GV gợi ý HS làm ở nhà

- HS lên bảng làm

- HS làm vào bảng phụ

- HS trả lời miệng

- HS làm ở nhà

ghép.

- Xếp theo giới tính

- Xếp theo bậc (trên dưới)

Bài tập 3:

Điền vào ô trống

- Cách chế biến: bánh rán, nướng, hấp, nhúng…

- Chất liệu: bánh nếp, khoai, sắn, đậu xanh…

Tính chất của bánh: dẻo, nướng, phồng…

- Hình dáng: bánh gối, tai heo

Bài tập 4:

Thút thít: miêu tả cách thức của động từ khóc: rưng rức, nức nở

Bài tập 5:

Tìm nhanh các từ láy

a Tả tiếng cười

- Khúc khích, sằng sặc, hô hố,

ha hả, hềnh hệch

b Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, làu bàu

c Tả dáng điệu: lừ đừ, lả lướt, bệ vệ, nghênh ngang, lom khom…

* Hoạt động 4: Củng cố, dặn do(ø4p)

- Làm các BT còn lại

- Soạn bài “Giao tiếp, văn bản…”

- Học bài, tìm thêm ví dụ minh họa

*****

Ngày soạn :

Ngày dạy:

Trang 9

Tiết 4: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU

ĐẠT

A MỤC ĐÍCH:

- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết

- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Bảng phụ, phiếu học tập

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp(.1p)

2 Bài cũ:((5p)

? Em hiểu thế nào là từ đơn và từ phức Cho ví dụ

3 Giảng bài mới.(39p)

Mỗi chúng ta ai cũng có nhu cầu giao tiếp ,nhờ giao tiếp mà con người mới gần gũi và hiểu nhau hơn , ngoài ra còn giúp chúng ta hiểu được những vấn đề trong cuộc sống Nhưng

làm thế nào đạt được mục đích đó Chỉ có giao tiếp , nói, viết bằng văn bản thông qua các phương thức biểu đạt phù hợp Đó cũng chính là nội dung của bài học hôm nay.

Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung

* Hoạt động 1:(( 27p)

Hình thành kiến thức mới

? Trong đời sống khi có

một tư tưởng tình cảm nhân

vật muốn biểu đạt cho mọi

người hoặc ai đó thì em làm

thế nào

? Vậy khi muốn biểu đạt

tư tưởng tình cảm trọn vẹn

cho người khác hiểu thì em

phải làm như thế nào

? Lời phàt biểu của thầy

hiệu trưởng trong lễ khai

giảng có phải là một văn

bản không vì sao

? Lá thư em viết cho bạn

hoặc cho người thân có phải

là văn bản không

? H ãy kể thêm một số văn

bản mà em biết

HS đọc câu ca dao:

Ai ơi giữ chí cho bền.

Dù ai xoay hướng đổi nền

mặc ai

HS gợi ý thảo luận theo

câu hỏi sau:

? Văn bản này gồm mấy

- HS đọc các vd (sgk)

- HS trả lời

- Nói hoặc viết cho người

ta biết - Có thể nói một tiếng, một câu hay nhiều câu

- HS trả lời

- Phải tạo lập văn bản tức là nói, viết có đầu có đuôi, có sự mạch lạc, lý lẽ

Hs trả lời

-

- HS thảo luận nhóm

- Từng tổ cử đại diện nhóm lên trả lời

- Tổ khác nhận xét bổ sung

- Mục đích giao tiếp: khuyên, nhắc nhở

- Không dao động khi người khác thay đổi chí hướng

I Bài học:

1 Văn bản và mục đích giao tiếp.

a/ Có 1 tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng muốn biểu đạt.

 Biết chọn lựa ngôn từ để nói hay viết cho người khác hiểu

b/ Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm trọn vẹn đầy đủ:

 Phải nói, viết có đầu có đuôi, có sự mạch lạc

Trang 10

? Câu ca dao được sáng

tác để làm gì

? Nó muốn nói lên điều

? Giữ chí cho bền là thế

nào

? Hai câu 6 và 8 liên kết

với nhau như thế nào

GV cho HS quan sát bảng

thống kê sgk và tìm vd

minh họa

- Câu sau đối với câu trước làm rõ ý câu trước

 Ý: câu sau giải thích ý câu trước

 Luật thơ: có vần (bền, nền)

- HS quan sát, tìm vd minh hoạ

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản:

TT Phương thức biểu đạt Kiểu văn bản, Mục đích giao tiếp Ví dụ

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con người. Các bài làm văn miêu tả Lớp 5

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

Các bài ca dao nói về tình cảm với quê hương, đất nước, công lao cha

mẹ

4 Nghị luận Nêu ý kiến đánh giá bàn luận Câu tục ngữ: tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.

Giới thiệu đặc điểm tính chất,

6 Hành chính công vụ

Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn trách nhiệm giữa người và người

Đơn từ báo cáo, thông báo, giấy

mời…

Tình huống:

- Hai đội bóng đá muốn xin

phép sử dụng sân vận động

của thành phố

- Tường thuật diễn biến trận

bóng đá tả lại những pha bóng

đẹp trong trận đấu

- Giới thiệu quá trình thành

lập và thành tích thi đấu

- Bày tỏ lòng yêu mến môn

bóng đá

- Bác bỏ ý kiến cho rằng môn

bóng đá là môn thể thao tốn

kém

-HS trả lời

- Tường thuật (tự sự)

- Miêu tả

- Biểu cảm

- Nghị luận

- Đơn xin sử dụng sân vận động

- Tường thuật (tự sự)

- Miêu tả

- Biểu cảm

- Nghị luận

II Ghi nhớ: (SGK) III Luyện tập:

1 Phương thức biểu đạt của các văn bản:

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w