- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản - Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian C.. - Văn bản 2: Đoạn văn "Ngời Âu Lạc đánh
Trang 1Tiết 1 Ngày soạn: 13/8/2013
- Cú hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nũi giống dõn tộc qua truyền thuyết Con
Rồng chỏu Tiờn.
- Hiểu được những nột chớnh về nghệ thuật của truyện
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG.
1 Kiến thức
- Khỏi niệm thể loại truyền thuyết
- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Búng dỏng lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm văn học dõn gian thời kỳ dựng nước
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chớnh của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiờu biểu trong truyện
C CHUẨN BỊ
1 Gv: Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học.
- Phương phỏp: giảng bỡnh, vấn đỏp, nờu vấn đề,
- Kỹ thuật: động nóo, sơ đồ tư duy.
2 Hs: Soạn bài; Su tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âu cơ cùng
100 ngời con chia tay lên rừng xuống biển
+ Su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu
D
TIẾN TRèNH DẠY-HỌC
1 Ôn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động
Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học và ghi nhớcâu ca dao:
Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn
Nhắc đến giống nòi mỗi ngời Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quícủa mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu ngờiViệt Nam từ miền ngợc đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chungmột nguồn gốc nh vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hômnay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó
Trang 2Giỏo ỏn Ngữ văn 6 HĐ2:Tỡm hiểu chung về văn bản Năm học: 2013-2014
- GV hớng dẫn cách đọc- đọc mẫu- gọi HS
đọc: Đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở
những chi tiết kì lạ phi thờng
- Nhận xét cách đọc của HS
- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?
? Theo em trruyện có thể chia làm mấy
phần? Nội dung của từng phần?
- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết
của em về truyền thuyết?
? Em hãy giải nghĩa các từ: ng tinh, mộc
tinh, hồ tinh và tập quán?
HĐ3: Tìm hiểu văn bản
* Gọi HS đọc đoạn 1
? LLQ và Âu cơ đợc giới thiệu nh thế nào?
(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)
? Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng
LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài
khác mà tởng tợng LLQ nòi rồng, Âu Cơ
dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?
GV bình: Việc tởng tợng LLQ và Âu Cơ
dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật
sâu sắc Bởi rồng là 1 trong bốn con vật
thuộc nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng
và thờ cúng Còn nói đến Tiên là nói đến
vẻ đẹp toàn mĩ không gì sánh đợc Tởng
t-ợng LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải
chăng tác giả dân gian muốn ca ngợi
nguồn gốc cao quí và hơn thế nữa muốn
thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc
giống nòi của dân tộc VN ta
? Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình
t-ợng LLQ và Âu Cơ hiện lên nh thế nào?
? Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Chi tiết này
có ý nghĩa gì?
* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất
hoang đờng nhng rất thú vị và giàu ý
? Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và
cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?
? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con nh
thế nào
? Việc chia tay thể hiện ý nguyện gì?
? Bằng sự hiểu biết của em về LS chống
ngoại xâm và công cuộc xây dựng đất nớc,
em thấy lời căn dặn của thần sau này có
đ-ợc con cháu thực hiện không?
* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nớc và
giữ nớc của dân tộc ta đã chứng minh
hùng hồn điều đó Mỗi khi TQ bị lâm
nguy, ND ta bất kể trẻ, già, trai, gái từ
miền ngợc đến miền xuôi, từ miền biển
3 Khái niệm truyền thuyết:
- Truyện dân gian truyền miệng kể vềcác nhân vật, sự kiện có liên quan đếnlịch sử thời quá khứ
- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện và nhânvật lịch sử
II Đọc- tìm hiểu chi tiết
1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu Cơ:
Lạc Long Quân-Nguồn gốc:
Thần -Hình dáng:
mình rồng ở dới nớc
-Tài năng:có nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái; dạy dõn cỏch trồng trọt, chăn nuụi,
ăn ở
Âu Cơ
- Nguồn gốc:Tiên
-Hỡnh dỏng:
Xinh đẹp tuyệt trần
Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô
tởng tợng sáng tạo diệu kì nhấnmạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ýnguyện đoàn kết giữa các cộng đồngngời Việt
b Hại người chia con:
- 50 ngời con xuống biển;
- 50 Ngời con lên núi
Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu pháttriển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững
đất đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết,thống nhất DT Mọi ngời ở mọi vùng
đất nớc đều có chung một nguồn gốc, ýchí và sức mạnh
Trang 3Củng cố( liờn hệ thực tế.)
- ý nghĩa truyện con Rồng cháu Tiên
- Hs kể tóm tắt truyên Con Rồng cháu Tiên
5 H ớng dẫn về nhà
- Học bài, thuộc ghi nhớ Đọc kĩ phần đọc thêm
- Soạn bài: Bánh chng, bánh giầy
- Tìm các t liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quàdâng vua
Tiết 2: Ngày soạn :13/8/2013
- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lừi lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm thuộc nhúm
truyền thuyết thời kỳ Hựng Vương
- Cỏch giải thớch của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đềcao nghề nụng – một nột đẹp văn hoỏ của người Việt,
2 Kỹ năng:
- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện
C Chuẩn bị :
1 Giáo viên: - Soạn bài;Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Su tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ gói bánh chng, bánh giầy
- Phơng pháp: Phát vấn, giảng bình, vấn đáp
2 Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên là truyện
truyền thuyết?
? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháu Tiên"? Trong truyện em thích nhất
chi tiết nào? Vì sao em thích?
Trang 4? ý định của vua ra sao?(qua điểm của vua
về việc chọn ngời nối ngôi)
? Vua đã chọn ngời nối ngôi bằng hình thức
nào?
? Điều kiện và hình thức truyền ngôi có gì
đổi mới và tiến bộ so với đơng thời?
GV: Trong truyện dân gian giải đố là1
trong những loại thử thách khó khăn đối với
nhân vật, không hoàn toàn theo lệ truyền
ngôi từ các đời trớc: chỉ truyền cho con
tr-ởng Vua chú trọng tài chí hơn trởng thứ->
Đây là một vị vua anh minh
? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm
gì?
? Hoàn cảnh của Lang Liờu cú giống cỏc
anh khụng ? Tâm trạng ra sao ? Lang Liêu
đã làm gì ?
- Rất buồn Trong các con vua, chàng là
ng-ời thiệt thòi nhất Tuy là Lang nhng từ khi
lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo việc đồng
áng, trồng lúa, trồng khoai Lang Liêu thân
thì con vua nhng phận thì gần gũi với dân
thờng L à người cú phẩm chất tốt
? Vì sao Lang Liêu đợc thần báo mộng?
- Phải chăng vỡ chàng là một người ô thiệt
thũi nhất ằ nhưng chăm chỉ, sống gần nhõn
dõn nhất
- Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thờng đợc
thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi bế tắc
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu
để tế trời đất cùng Tiên Vơng và ờng ngôi cho chàng
nh Từ đó nớc ta có tục làm bánh chng,bánh giầy vào ngày tết
c Còn lại: bỏnh chưng bỏnh dàyđược tụn vinh-chàng Lang Liờu đoạtgiải
II Đ ọc- tỡm hiểu chi tiết
1 Vua Hùng chọn ng ời nối ngô i
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đấtnớc thái bình,phỏt triển, nhõn dõn no
ấm, vua đã già muốn truyền ngôi
- ý của vua: ngời nối ngôi vua phảinối đợc chí vua, người cú tài cú đức,không nhất thiết là con trởng
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mangtính chất một câu đố để thử tài
2 Cuộc thi tài giữa các ông lang
- Giàu cú, thinhau làm cỗthật hậu : sơnhào hải vị, nem
phượng đều lànhững thứ quýhiếm
-Con thứ 18, mẹ
bị nhà vua ghẻlạnh, ốm chết
- Hoàn cảnh :con vua nhưng
ở riờng, nghốo
- Chỉ chăm lođồng ỏng
=> gần gũi vớinhõn dõn đượcthần giỳp đỡ chỉcho nguyờn liệulàm bỏnh
Trang 5- Thần khụng hướng dẫn cụ thể mà chỉ
mỏch bảo, gợi ý sõu xa Đõy chớnh là biểu
tượng cho tinh khớ của trời đất, là trớ tuệ của
nhõn dõn nếu khụng là người từng trải
qua biết bao mưa nắng, từng đổ biết bao mồ
hụi, cụng sức trờn đồng ruộng hụm sớm để
làm ra hạt lỳa, củ khoai thỡ ai cú thể thấm
thớa được vẻ đẹp, lợi ớch, vai trũ của lỳa gạo
đối với con người như lời của thần núi với
Lang Liờu
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo
của Lang Liêu
- Hiểu ý thần Lang Liờu đó làm theo mà
khụng mỏy múc, mà thật thụng minh sỏng
tạo
? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang nh
thế nào?
? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu đợc vua
chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng và Lang
Liêu đợc chọn để nối ngôi vua?
- Sản phẩm của Lang Liờu đó làm đẹp lũng
vua cha, vừa ý quần thần Ngon và độc đỏo
hơn tất cả cỏc sơn hào, hải vị nem cụng chả
phượng của cỏc lang khỏc
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý
nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông
(là nghề gốc của đất nớc làm cho ND đợc
no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ
kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức
của con ngời có thể nối chí vua Đem cái
quí nhất của trời đất của ruộng đồng do
chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên
V-ơng, dâng lên vua thì đúng là con ngời tài
năng, thông minh, hiếu thảo
- Lời nhận xột của nhà vua thật chớ lớ, vừa
sõu sắc, vừa rộng mở đó khẳng định tấm
lũng, trớ tuệ và bàn tay khộo lộo, sỏng tạo
của con người chăm chỉ, thụng minh
Hoạt động 4: Khái quát toàn bộTP
=> Sự sỏng tạocủa chàng
3 Kết quả cuộc thi
- Tiờn Vương chọn bỏnh của LangLiờu
- Đặt tờn bỏnh: hỡnh trũn tượng trời
là bỏnh giày; hỡnh vuụng tượng đất
và ý nghĩa
=>Lang Liờu là biểu tượng củangười anh hựng văn húa trờn đồngruộng xúm làng VN
- Đề cao nghề nông trồng lúa nớc
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời,
Đất
Trang 6Hoạt động 5:
? Đóng vai Hùng Vơng kể lại truyện bánh
chng, bánh giầy?
? Câu chuyện có ý nghĩa ntn ?
? Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong
truyện mà em thích nhất
* Gợi ý :
- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây là chi
tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện,
nêu lên giá trị của hạt gạo ở một đất nớc mà
c dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái
đáng quí, cái đáng trân trọng của sản phẩm
do con ngời làm ra
- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây là
cách "đọc", cách "thởng thức" nhận xét về
văn hoá Những cái bình thờng, giản dị song
lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý
nghiã t tởng, tình cảm của nhân dân về hai
loại bánh và phong tục làm bánh
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất
n-ớc thái bình, nhân dân no ấm
* Ghi nhớ : T12/SGK IV.
L uyện tập :
1 Tập kể chuyện
2 ý nghĩa của phong tục ngày tếtnhân dân ta làm bánh chng, bánhgiầy
- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờkính Trời, Đất và tổ tiên của nhândân ta Cha ông ta đã xây dựngphong tục tập quán của mình từnhững điều giản dị nhng rất linhthiêng, giàu ý nghiã Quang cảnhngày tết nhân dân ta gói hai loạibánh còn có ý nghĩa giữ gìn truyềnthống văn hoá đậm đà bản sắc dântộc và làm sống lại truyền thuyếtBánh chng, bánh giầy
4 C ủ ng cố : - ý nghĩa truyện Bánh Chng bánh Giầy?
- Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản
5 H ớng dẫn về nhà : - Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt Xem lại phần từ đó học
ở tiểu học
============================================
Tiết 3 Ngày soạn: 13/8/2013
Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A MỨC ĐỘ C ầ N ĐẠT
- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ
- Biết phõn biệt cỏc kiểu cấu tạo từ
Lưu ý: Học sinh đó học về cấu tạo từ ở Tiểu học
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
Trang 72 KTBC: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs
* GV treo bảng phụ đã viết VD
? Câu văn này lấy ở văn bản nào?
? Trớc mỗi gạch chéo là 1 từ, em hãy cho
biết câu văn trên có mấy từ ? Và có bao
nhiêu tiếng( mỗi một con chữ là một
tiếng)
? Vậy tiếng và từ trong câu văn trên có
cấu tạo ntn? Tiếng dùng để làm gì?
? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau
có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)
? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học em
hãy điền các từ vào bảng phân loại?
+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)
+ Khác: Chăn nuôi: gồm hai tiếng có
2 Nhận xét:
- VD trên có 9 từ, 12 tiếng
- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng.-> Tiếng dùng để tạo từ
-> Từ dùng để tạo câu
-> Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng ấytrở thành một từ
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhấtdùng để tạo câu
* Điền vào bảng phân loại:
+ Từ láy: l từ phức có quan hệ láy âmàgiữa các tiếng
* Ghi nhớ: SGK - Tr13:
Trang 8* Qua bài học ta có thể dựng thành sơ đồ
sau( dùng sơ đồ t duy)
HĐ3: III L uyện tập
Bài 1: - Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1
- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ
- Sắp xếp theo bậc trên/ dới
a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.
b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác
c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em.
Bài 2: Các khả năng sắp xếp:
- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh
Bài 3:
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng
- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp
- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng
Bài 4:
- Miêu tả tiếng khóc của ngời
- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt sùi, rng rức
B i 5à :Thi tìm nhanh các từ láy
* GV cho đại diện các tổ lên tìm
- Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch
- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng
- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt tha
4 Củng cố: Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản
5 H ớng dẫn về nhà
- Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn thiện bài tập
- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của Lang liêu
Từ
Trang 9- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt.
Tiết 4 Ngày soạn :16/8/2013
Giao tiếp,văn bản và phơng thức Biểu đạt
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
- Nắm được mục đớch giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tỏc dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể
Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản là gì? Đợc
sử dụng với mục đích giao tiếp nh thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đápnhững thắc mắc đó
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm giao tiếp
GV: Các em nói và viết nh vậy là các em đã
dùng phơng tiện ngôn từ để biểu đạt điều
mình muốn nói Nhờ phơng tiện ngôn từ mà
mẹ hiểu đợc điều em muốn nói, bạn nhận
đ-ợc những tình cảm mà em gỉ gắm Đó chính
là giao tiếp
? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em
hiểu thế nào là giao tiếp?
I.tìm hiểu chung về văn bản và phơng thc biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp:
a Giao tiếp:
- Giao tiếp là một hoạt động truyền
đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng
Trang 10GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa
ngời truyền đạt và ngời tiếp nhận
? Việc em đọc báo và xem truyền hình có
phải là giao tiếp không? Vì sao?
- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)
? Bài ca dao có nội dung gì?
GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông
chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca dao này
Đó chính là chủ đề của bài ca dao
? Bài ca dao đợc làm theo thể thơ nào? Hai
câu lục và bát liên kết với nhau nh thế nào?
GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có
chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và
diễn đạt trọn vẹn ý
? Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu
tr-ởng trong buổi lễ khai giảng năm học có phải
là là văn bản không? Vì sao?
- Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có
chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo
-> Bài ca dao là một văn bản: nó cóchủ đề thống nhất, có liên kết mạchlạc và diễn đạt một ý trọn vẹn
- Lời phát biểu của thầy cô hiệu ởng-> là một dạng văn bản nói
TT Kiểu VB phơng thức biểu đạt Mục đích giao tiếp Ví dụ
Truyện: Con Rồng chỏu Tiờn; Bỏnh chưng bỏnh giầy; Tấm Cám…
+ Miêu tả cảnh vật (Cảnh hồ Gươm )+ Cảnh sinh hoạt(Bữa cơm tối đầm ấm ; sõn trường giờ
ra chơi)+ Chõn dung người (Chõn dung một người mà em yờu quớ; một người cú hành động kỡ lạ…)
nhất
Trang 114 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá + Tục ngữ: Tay làm + Làm văn nghị luận
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, ph-ơng pháp. Từ đơn thuốc chữabệnh, thuyết minh
thí nghiệm
6 Hành chínhcông vụ Trình bày ý mới quyết định thểhiện, quyền hạn trách nhiệm giữa
ngời và ngời
Đơn từ, báo cáo,thông báo, giấy mời
- GV treo bảng phụ
- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và
ph-ơng thức biếu đạt
- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?
? Thế nào là giao tiếp, văn bản và
Hoạt động 5 II Luyện tập:
1 Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt phù hợp
4 Củng cố : - Văn bản là gì ?
- Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt ?
5 H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Làm bài tập 3, 4, 5 Sách bài tập tr8
Tiết 5 Ngày soạn: 18/8/2013
Trang 12trong một tác phẩm truyền thuyết.
2 Kỹ năng
- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian
C
Chuẩn bị :
1 Gv: Soạn bài+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
2 Hs: Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
HĐ2: Tìm hiểu chung về văn bản
- Gọi 3 HS lần lợt đọc
? Em hãy kể tóm tắt những sự việc chính ?
- Sự ra đời của Thánh Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm
đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi
ngựa sắt đi đánh giặc và đánh tan giặc
- Vua phong Thỏnh Giúng là Phù Đổng
Thiên Vơng và những dấu tích còn lại của
truyờn thuyết Thánh Gióng
GV: Hớng dẫn HS tìm hiểu chú thích ở sgk
Hoạt động 3: Tìm chi tiết về VB
? Phần mở đầu truyện ứng với sự việc nào?
? Thánh Gióng ra đời và phỏt triển nh thế
nào? Tỡm những chi tiết kể về sự ra đời của
Giúng?
? Nhận xét về sự ra đời của Thánh Gióng?
? Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào?
? Hãy phân tích ý nghĩa của chi tiết này?
GV : Ban đầu là lời nói quan trọng, lời yêu
n-ớc, ý thức đối với đất nớc đợc đặt lên hàng
đầu
GV : Chi tiết này chứng tỏ toàn thể nhõn dõn
ta từ già đến trẻ luụn cú lũng yờu nước và ý
chớ bảo vệ đất nước, quyết tõm đỏnh tan mọi
I Đọc, tìm hiểu chung
1.Đọc,tóm tắt:
2.Chú thích: SGK (22)
3 Bố cục: 3 phần
- Phần1-đoạn 1:Sự ra đời của Giúng
- Phần 2- tiếp đến …bay lờn trời:Giúng đỏnh giặc cứu nước
- Phần 3 cũn lại: những dấu tớch vềThỏnh Giúng
II Đọc, tìm hiểu chi tiết
1 Sự ra đời của Thánh Gióng:
-Thời Hựng Vương thứ 6, làngGiúng
- Bà mẹ ra đồng thấy vết chõn to, đặtlờn ớm thử - thụ thai, 12 tháng
- Cậu bộ mặt mũi rất khụi ngụ, lên 3không nói, không cời, không biết đi
Xuất thân rất khác thờng, kì lạ.
2
Sự trưởng thành và tham gia
-Tiếng nói đầu tiên của ThánhGióng là tiếng nói đòi đánh giặc
⇒ Đây là chi tiết thần kì có nhiều ýnghĩa:
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc+ Gióng là hình ảnh của nhân dân
- Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vai
Trang 13kẻ thự xõm lược.
? Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có điều gì khác
thờng, điều đó có ý nghĩa gì?
GV : Chi tiết này chứng tỏ rằng, khi đất nước
bỡnh yờn thỡ nhõn dõn ta sống giản dị, hiền
lành, cần cự lao động, lo toan cuộc sống
Nhưng khi cú giặc xõm lăng kộo tới thỡ lũng
yờu nước thầm kớn trong nhõn bỗng chỗi dậy
như bóo nổi, nước dõng và tràn lờn nhấn
chỡm bố lũ cướp nước và bỏn nước để giữ
vững non sụng gấm vúc
- Việc cứu nớc là rất hệ trọng và cấp bách,
Gióng phải lớn nhanh mới đủ sức mạnh kịp
đi đánh giặc Hơn nữa, ngày xa ND ta quan
niệm rằng, ngời anh hùng phải khổng lồ về
thể xác, sức mạnh Cái vơn vai của Gióng để
đạt đến độ phi thờng ấy
? Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp gạo
nuôi Gióng có ý nghĩa gì?
- Gióng không hề xa lạ với nhân dân Gióng
đâu chỉ là con của một bà mẹ mà là con của
cả làng, của nhân dân Chứng tỏ rằng toàn
dõn cựng gúp cụng, gúp của nuụi quõn đỏnh
giặc
* GV: Ngày nay ở làng Gióng ngời ta vẫn tổ
chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng
Đây là hình thức tái hiện quá khứ rất giàu ý
cuốc, thuổng, gậy gộc."
? Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì?
? Vì sao tan giặc Gióng không về triều để
nhận tớc lộc mà lại bay về trời?
GV : Chi tiết này chứng tỏ người anh hựng
vỡ dõn vỡ nước mà ra sức đỏnh đuổi quõn thự
Hoàn thành xong cụng việc chiến đấu lại
lặng lẽ rỳt lui khụng cần đến sự thưởng cụng
hoặc tri õn của mọi người
- Hỡnh ảnh Thỏnh Giúng bay về trời cũn núi
lờn sự đề cao, quý trọng của nhõn dõn đối với
Thỏnh Giúng Người anh hựng cú cụng lớn
đối với đất nước đỏng được về cừi trời như
- Giúng lớn nhanh như thổi,cơm ănmấy cũng khụng no, ỏo vừa mặcxong đó đứt chỉ-> vươn vai thànhtrỏng sĩ
+ Bà con làng xóm góp gạo nuôiGióng: Gióng lớn lên bằng thức ăn,
đồ mặc của nhân dân, đợc nuôi dỡngbằng những cái bình thờng, giản dị,Gióng là con của nhân dân
+ ND rất yêu nớc, ai cũng mongGióng ra trận
+ Sức mạnh của Gióng là sức mạnhcủa toàn dân
- Thánh Gióng ra trận đánh giặc:Gậy sắt góy, Giúng nhổ tre bờnđường đỏnh giặc => Nhõn dõn ta đóbiết dựng nhiều thứ vũ khớ để đỏnhgiặc, cú những thứ vũ khớ thần kỡnhư ngựa sắt phun lửa nhưng cúnhững vũ khớ thụ sơ như gậy tầmvụng
3 Thánh Gióng bay về trời:
- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùngthật cao quí, chứng tỏ Gióng khôngmàng danh lợi, đồng thời cho chúng
ta thấy thái độ của nhân dân ta đốivới ngời anh hùng đánh giặc cứu n-
ớc ND yêu mến, trân trọng muốngiữ mãi hình ảnh của ngời anh hùngnên đã để Gióng về với cõi vô biên,bất tử Bay lên trời Gióng là non nớc,
là đất trời, là biểu tợng của ngời dânVăn Lang
*
Cơ sở lịch sử của truyện:
- Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng
ác liệt đòi hỏi phải huy động sứcmạnh của cả cộng đồng
- Số lợng và kiểu loại vũ khí của
ng-ời Việt cổ tăng lên từ giai đoạnPhùng Nguyên đến Đông Sơn
Trang 14- Trong thực tế, đất nước ta luụn bị bọn giặc
xõm lăng phương Bắc kộo tới đe dọa và đỏnh
chiếm, cú khi chỳng đặt nền đụ hộ, thống trị
dõn ta hàng nghỡn năm Nhõn dõn ta luụn
phải đứng lờn chiến đấu chống lại bọn chỳng
để giữ gỡn đất nước và nền độc lập và đó
nhiều lần chiến thắng kẻ thự Trong những
cuộc chiến đấu như thế thường xuất hiện
những người anh hựng thật giỏi giang, nhưng
bờn cạnh anh hựng là toàn dõn đoàn kết cựng
gúp của, gúp sức đỏnh giặc
? Hình tợng TG trong truyện có ý nghĩa gì?
- Hỡnh tượng Thỏnh Giúng tiờu biểu cho lũng
yờu nước và tinh thần kiờn cường, dũng cảm
chống xõm lăng, tiờu biểu cho sức mạnh phi
thường và ý chớ quyết thắng của nhõn dõn
Việt Nam ta
ngựa sắt bay về trời
- Kịch bản Ông Gióng(Tô Hoài)kết thúc với
hình ảnh tráng sĩ Gióng cùng ngựa sắt thu
nhỏ dần trở thành em bé cỡi trâu trở về làng
mát rợi bóng tre
? Em hãy so sánh và nêu nhận xét về 2 cách
kết thúc ấy?
? Tại sao hội thi thể thao trong nhà trờng lại
mang tên “Hội khỏe Phù Đổng”?
*
ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng:
- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ củangời anh hùng giết giặc cứu nớc
- Là ngời anh hùng mang trong mìnhsức mạnh cộng đồng buổi đầu dựngnớc
- Hình ảnh Gióng trong phần kếtthúc bộ phim của Tô Hoài nêu bật ýnghĩa tợng trng của nhân vật : Khi
đất nớc có giặc mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt, nằm mơ thành Phù
Đổng vụt lớn lên để đánh đuổi giặc
Ân.Khi đất nớc thanh bình các emvẫn là những em bé ngây thơ hồnnhiên: Súng gơm vứt bỏ lại hiền nh xa.
2 Hội thi thể thao mang tên Hộikhỏe Phù Đổng vì đây là hội thaodành cho lứa tuổi thiếu niên, mục
đích của cuộc thi là : tất cả cỏc emtham gia hội khỏe tiếp thu đượctruyền thống cha ụng, ra sức luyệntập và thi tài để cú sức mạnh nhưThỏnh Giúng, cú tinh thần chiến đấukiờn cường như Thỏnh Giúng, họctập tốt, lao động tốt góp phần vào sựnghiệp xây dựng và bảo vệ đất nớc.4.Củng cố: ý nghĩa hình tợng Thánh Gióng
5.H
ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn thiện bài tập
- Su tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng
- Vẽ tranh Gióng theo tởng tợng của em
- Chuẩn bị bài: Từ mợn
- T liệu: Cây xuân núi vẽ phủ mây ngàn
Muôn toả ngàn hồng rạng thế gian
Ngựa sắt về trời tên tạc mãi
Anh hùng một thuở với thế gian
(Ngô Chi Lan - thời Lê)
Đảng ta vĩ đại thật Một ví dụ: Trong Lịch sử ta có ghi truyện vị anh hùng dân tộc làThánh Gióng đã dùng gốc tre đuổi giặc Ân Trong những ngày đầu kháng chiến,
Đảng ta đã lãnh đạo hàng nghìn, vạn anh hùng noi gơng Thánh Gióng dùng gậy tầmvông đấu tranh với thực dân Pháp
Trang 15- Hiểu được thế nào là từ mượn
- Biết cỏch sử dụng từ mượn trong núi và viết phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khỏi niệm từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt
- Nguyờn tắc từ mượn trong tiếng Việt
- Vai trũ của từ mượn trng hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được cỏc từ mượn trong văn bản
- Xỏc định đỳng nguồn gốc của cỏc từ mượn
- Viết đỳng những từ mượn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong núi và viết
C Chuẩn bị
1.Gv: + Nghiên cứu tài liệu, đọc sách giáo viên, soạn bài
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài những từ thuần Việt, ông
cha ta còn mợn một số từ của nớc ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta Vậy từ mợn
là những từ nh thế nào? Khi mợn từ, ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài từ mựơnhôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm từ thuần
Việt và từ mợn
- GV treo bảng phụ đã viết VD
? VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều
gì?
? Dựa vào chú thích sau văn bản Thánh
Gióng, em hãy giải thích nghĩa của từ
tr-ợng; tráng sĩ?
? Theo em, từ trợng, tráng sĩ dùng để biểu
thị nội dung gì?
? Đọc các từ này, các em phải đi tìm hiểu
nghĩa của nó, vậy theo em chúng có nằm
trong nhóm từ do ông cha ta sáng tạo ra
không?
GV: Hai từ này không phải là từ do ông
cha ta sáng tạo ra mà là từ đi mợn ở nớc
ngoài( Tiếng Hán- Trung Quốc)
I t ừ thuần Việt và từ m ơn
1 Ví dụ:
Chú bé vùng dậy, vơn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn tr ợng.
Trang 16- Các từ không phải là từ mợn(thuần Việt)
đọc lên ta hiểu nghĩa ngay mà không cần
- Từ mợn tiếng Hán( gọi là từ Hán Việt)
* Cho HS đọc các từ trong mục 3
? Trong các từ đó, từ nào đợc mợn từ tiếng
Hán? Những từ nào đợc mợn của tiếng nớc
khác?
? Em có nhận xét gì về hình thức chữ viết
của các từ: ra-đi-ô, in-tơ-nét, sứ giả, giang
san?
- Có gạch nối ở giữa: đây là những từ cha
đợc Việt hoá cao
- Một số từ: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga
có nguồn gốc ấn Âu nhng đợc Việt hoá
cao hơn viết nh chữ Việt
? Vậy theo em, chúng ta thờng mợn tiếng
? Nếu mợn từ tuỳ tiện có đợc không?
? Em hãy rút ra kết luận về nguyên tắc
m-ợn từ?
* Chú ý h/s cách dùng từ trong việc nhắn
tin trên ĐTDD : Q=W ; Gi=j
Từ thuần Việt là từ do nhân dân sángtạo ra
Từ mợn là từ vay mợn từ của tiếngnớc ngoài để biểu thị những sự vật,hiện tợng, đặc điểm… mà tiếng Việtcha có từ thích hợp để biểu thị
- Từ mợn từ tiếng Hán: sứ giả, giang sơn, gan…
- Từ có nguồn gốc ấn, Âu( đợc Việthoá ở mức cao): ti vi, xà phòng, mít tinh,ga,bơm…ra-đi-ô,in-tơ-nét.(từ cha
đợc Việt hoá hoàn toàn)
- Đối với những từ cha đợc Việt hoácao, khi viết cần có gạch nối ở giữa đểnối các tiếng với nhau
Mợn từ tiếng Hán, Anh, Nga…
- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dântộc bị pha tạp
- Gọi HS đọc bài tập và yêu cầu HS làm
Bài 1 Ghi lại các từ mợn
a Mợn từ Hán Việt:, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
b Mợn từ Hán Việt: Gia nhân
c Mợn từ Anh: pốp, Mai-cơn giắc-xơn, in-tơ-nét.
Bài 2: Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt
- Khán giả: ngời xem
+ Khán: xem
+ Giả: ngời
- Thính giả: ngời nghe
+ Thính: nghe
Trang 17- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập
- Làm bài tập 4,5,6 SBT-TR 11+ 12
- Soạn: Tìm hiểu chung về văn tự sự.
Tiết 7: Ngày soạn: 20/8/2013
Tìm hiểu chung về văn tự Sự( Tiết 1)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cú hiểu biết bước đầu về văn tự sự
- Vận dụng kiến thức đó học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của văn bản tự sự
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được văn bản tự sự
- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể
C Chuẩn bị:
1 Giáo viên+ Soạn bài + Bảng phụ viết các sự vịêc
2 Học sinh: Soạn bài
Các em đã đợc nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu chuyện, cỏc em kể cho cha mẹ
và bạn bố nghe những cõu chuyện mà các em quan tâm, yêu thích Mỗi truyện đều có ý
Trang 18nghĩa nhất định qua các sự vịêc xảy ra trong truyện Đó là một thể loại gọi là tự sự Vậy
tự sự có ý nghĩa gì? Phơng thức tự sự là nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các emhiểu điều đó
HĐ2: Giúp hs hiểu ý nghĩa và đặc điểm
chung của phơng thức tự sự.
? Hàng ngày các em có hay kể chuyện và
nghe kể chuyện không? Đó là những
chuyện gì?
? Khi nghe những yêu cầu và câu hỏi:
- Bà ơi! bà kể chuyện cổ tích cho cháu đi!
- Cậu kể cho mình nghe, Lan là ngời nh
thế nào?
? Theo em ngời nghe muốn biết điều gì
và ngời kể phải làm gì?
? Trong trờng hợp trên nếu muốn cho mọi
ngời biết Lan là một ngời bạn tốt, em
phải kể những việc nh thế nào về Lan? Vì
sao? Nếu em kể một câu chuyện không
liên quan đến Lan là ngời bạn tốt thì câu
? Em hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự
trớc sau của truyện
GV: Hs thảo luận nhúm (kĩ thuật khăn
phủ bàn)
GV: chỳ ý là khi kể một sự việc lại phải
kể chi tiết nhỏ hơn tạo nờn sự việc đú Vớ
dụ sự ra đời của Giúng gồm cỏc chi tiết:
Hai vợ chồng ụng lóo muốn cú con; Bà
vợ ra đồng giẫm phải vết chõn to lạ
thường; Bà mang thai gần 12 thỏng mới
đẻ; Đứa trẻ lờn 3 vẫn chưa biết núi, cười,
chưa biết đi, đặt đõu nằm đấy
=> Cỏc chi tiết núi lờn đú là một chỳ bộ
khỏc thường Đú là chuỗi sự việc, cú
trước, cú sau, cuối cựng tạo thành một
một kết thỳc
GV: Kết thỳc là hết việc, là sự việc đó
thực hiện xong mục đớch giao tiếp Cỏc
sự việc trờn, truyện khụng thể kết thỳc ở
sự việc 4 hay 5 Phải cú lần lượt cỏc sự
việc mới làm rừ ý nghĩa của cõu chuyện
? Truyện thể hiện ý nghĩa gì?
ời kể là thông báo, cho biết, giải thích
b Kết luận: Tự sự giúp ngời nghe hiểubiết về ngời, sự vật, sự việc Để giảithích, khen, chê qua việc ngời nghethông báo cho biết
sự:
- Văn bản: Thánh Gióng + Sự ra đời kì lạ của Gióng
+ Thánh Gióng biết nói và nhận tráchnhiệm đánh giặc
+ Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi + Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩcỡi ngựa sắt đi đánh giặc
+ Thỏnh Giúng đỏnh tan giặc, lờn nỳicởi bỏ ỏo giỏp sắt bay về trời
+ Vua phong TG là Phù Đổng ThiênVơng và những dấu tích còn lại củaThánh Gióng
- ý nghĩa: + TG là hình tợng tiêu biểu,rực rỡ của ngời anh hùng diệt giặc cứunớc
+ Là ngời anh hùng mang trong mìnhsức mạnh cộng đồng buổi đầu dựng nớc
Kể một chuỗi các sự việc, sự việc này
dẫn đến sự việc kia và cuối cùng là kết thúc, thể hiện một ý nghĩa…
* Ghi nhớ: tr/ 28
Trang 19- Vận dụng đợc kiến thức đã học ở tiết trớc để làm bài tập
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức: Đặc điểm của văn bản tự sự
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được văn bản tự sự
- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể
C Chuẩn bị:
1 Giáo viên: + Soạn bài, chuẩn bị tốt các bài tập và các phơng án trả lời
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết các bài tập
2 Học sinh: Học bài và làm trớc bài ở nhà
Hoạt động 2 II Luyện tập
- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để làm đợc bài tập.
- Phơng pháp: Nêu vấn đề, t duy
- Kỹ thuật: động não,
Bài 1: Đọc câu chuyện và cho biết: trong truyện này, phơng thức tự sự đợc thể hiện nh
thế nào? Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?
- Trỡnh bày chuỗi sự việc: ụng già đẵn xong củi; phải mang về; nhưng ụng kiệt sức; đặt
bú củi xuống và núi ; thần chết xuất hiện; ụng già sợ hói; thay đổi ý định
- Tất cả cỏc sự việc nhằm kể diễn biến t tởng của ông già mang màu sắc hóm hỉnh; kểtheo trình tự thời gian, các sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ; thể hiện t tởng yêucuộc sống, dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết
- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhng bài thơ đã kể lại một câu chuyện có đầu, cócuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn củamèo đã khiến mèo tự sa bẫy của chính mình ⇒ Bài thơ tự sự
- Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch kể trong bài thơ
+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nớng thơm lừng, treo lơ lửngtrong cái cạm sắt
Trang 20+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ăn nên mắc bẫy ngay.
+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng chúng chí cha, chíchoé khóc lóc, cầu xin tha mạng
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳngcòn cá nớng, chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì khò chắc mèo ta
đang mơ
Bài 3: Đọc yêu cầu bài tập 3
- Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lầthứ 3 tại thành phố Huế chiều 3-4- 2002
- Văn bản 2: Đoạn văn "Ngời Âu Lạc đánh quân Tần xâm lợc" là một bài trong LSlớp 6
Cả hai văn bản dều có mội dung tự sự với nghĩa kể chuyện, kể việc
Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tờng thuật, kể chuyện thời sự hay lịch sử
Bài tập 4 Gợi ý: Cần chọn chi tiết và sắp xếp lại để giải thớch một tập quỏn Vỡ kể
nhằm giải thớch là chớnh, cho nờn khụng cần nhiều chi tiết cụ thể, mà chỉ túm tắt Vớdụ:
Tổ tiờn người Việt xưa là Hựng Vương lập nước Văn Lang, đúng đụ ở PhongChõu Vua Hựng là con trai của Long Quõn và Âu Cơ Long Quõn người Lạc Việt( Bắc Bộ Việt Nam), mỡnh rồng, thường rong chơi ở Thủy Cung Âu Cơ là con gỏiThần Nụng, giống Tiờn ở nỳi, phương Bắc Long Quõn và Âu Cơ gặp nhau, lấy nhau,
Âu Cơ đẻ ra một bọc trăm trứng; trăm trứng nở ra một trăm người con, người contrưởng được chọn làm vua Hựng, đời đời nối tiếp làm vua Từ đú để tưởng nhớ tổ tiờnmỡnh, người Việt Nam tự xưng là con Rồng chỏu Tiờn
Cú thể kể khỏc là:
Tổ tiờn người Việt xưa là Lạc Long Quõn và Âu Cơ Long Quõn nũi rồng, hay đichơi ở vựng sụng hồ Lạc Việt ( Bắc Bộ VN) Bà Âu Cơ là giống tiờn ở phương Bắc
Bà xuống chơi vựng Lạc Việt thấy cảnh đẹp quờn về Long Quõn và Âu Cơ lấy nhau,
Âu Cơ đẻ ra một bọc trứng nở ra một trăm người con Người con trưởng được chọnlàm vua, gọi là Hựng Vương, đúng đụ ở Phong Chõu, đời đời cha truyền con nối Biết
ơn và tự hào về dũng giống của mỡnh, người Việt ta tự xưng là con Rồng chỏu Tiờn
+ Một lần trong lớp cú bạn Lan bị ốm phải nghỉ học mấy ngày liền nhưng Minh khụng
hề tiếc thời gian, ngày nào cũng đến thăm và cũn giảng bài cho bạn Lan hiểu
Bài tập 6 Kể chuyện Bỏnh chưng, bỏnh giầy và Con Rồng chỏu Tiờn.
Trang 21-Văn bản : sơn tinh thủy tinh.
(Truyền thuyết)
A
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu và cảm nhận đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Nắm đợc những nét chính về nghệ thuật của truyện
B tRọNG TÂM KIếN THứC, Kỹ NĂNG
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Cách giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc
và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống củamình trong một trền thuyết
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoạng đờng
2 Kỹ năng
- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại
- Năm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ý nghĩa của truyện
- Kể lại đợc truyện
C Chuẩn bị :
1 Giáo viên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề…
2 Học sinh: Soạn bài
D TIẾN TRèNH DẠY-HỌC
1 ổn định tổ chức
2 KTBC:
? Nêu ý nghĩa của truyền thyết Thánh Gióng? Trong truyện đó, em thích hình
ảnh, chi tiết nào nhất? Vì sao?
3 Bài mới.
HĐ1 Khởi dộng
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá trở thành một truyền thuyếttiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Đó là câu chuyện tởng t-ợng hoang đờng nhng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nội dung và nghệ thuật.Một số nhà thơ đã lấy cảm hứng hình tợng từ tác phẩm để sáng tác thơ ca
Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt Hoạtđộng 2: Tìm hiểu chung về văn bản
? Em hãy cho biết từ cầu hôn là từ Hán Việt
hay từ thuần Việt? Hãy giải thích nghĩa của từ
này?
? Hãy tìm bố cục của truyện?
? Em hãy cho biết nội dung từng phần?
- Cầu hôn: xin đợc lấy làm vợ
(cầu: tìm, kiếm, xin; hôn: lấy vợ, lấychồng)
Trang 22? Vì sao ST,TT lại đợc coi là nhân vật chính?
- Truyện có 5 nhân vật
- Nhân vật chính là Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Hai
vị thần này là biểu tợng của thiên nhiên, sông
núi cả hai cùng đến kén rể, đều xuất hiện ở
mọi sự việc và đi suốt diễn biến câu chuyện
? Theo em, truyện đợc gắn với thời đại nào
trong lịch sử Việt Nam?
- Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ đợc lịch
sử hóa Gắn với các thời đại vua Hùng, truyện
đã gắn công cuộc trị thuỷ với thời đại mở nớc,
dựng nớc đầu tiên của ngời Việt cổ
Hoạt động 3: Hớng dẫn hs đọc- hiểu chi tiết
văn bản.
? Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh nào ?
– Con gái là Mị Nơng xinh đẹp, nết na đã
đến tuổi lấy chồng
? Mục đích và ý định của vua Hùng là gì ?
? ý định của vua Hùng đã dẫn đến sự việc
gì?
? Sơn Tinh và Thuỷ Tinh là có những tài gì?
? Theo em, tác giả dân gian đã dùng nghệ
thuật gì để miêu tả tài năng của hai chàng ?
? Hãy nhận xét về tài năng của hai vị thần
này?
- Bằng các chi tiết kỳ lạ, hoang đờng, ND xa
đã miêu tả hai vị thần thật khổng lồ, uy nghi,
họ có tài năng siêu phàm và có chung một ớc
trên cạn Qua đó ta thấy vua Hùng ngầm
đứng về phía ST, vua đã bộc lộ sự thâm thuý,
- Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm đứng về
phía ai? Vua Hùng là ngời nh thế nào?
- Thái độ của vua Hùng cũng chính là thái độ
của nhân dân ta đối với nhân vật Ngời Việt
thời cổ c trú ở vùng ven núi chủ yếu sống
bằng nghề trồng lúa nớc Núi và đất là nơi họ
xây dựng bản làng và gieo trồng, là quê
h-ơng, là ích lợi, là bè bạn Sông cho ruộng
đồng chất phù sa cùng nớc để cây lúa phát
triển những nếu nhiều nớc quá thì sông nhấn
chìm hoa màu, ruộng đồng, làng xóm Điều
đó đã trở thành nỗi ám ảnh đối với tổ tiên
ng Còn lại: Sự trả thù hằng năm vềsau của Thuỷ Tinh và chiến thắngcủa Sơn Tinh
- Muốn chọn cho Mị Nơng ngờichồng xứng đáng
2 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh giữa hai thần:
a Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn:
- Sơn Tinh: vẫy tay…nổi cồn bãi…mọc núi đồi…
- Thủy Tinh: gọi gió…hô ma…
-> NT tởng tợng kì ảo hai vị thần
đều có tài và phép thuật cao cờng
- Cả hai cùng muốn lấy Mị Nơnglàm vợ
Trang 23ời Việt.
? Cuối cùng ai là ngời đợc chọn làm rể vua?
? Điều đó đã dẫn đến sự kiện nào?
? Em hãy miêu tả lại cảnh hai vị thần giao
tranh?
? Hãy nhận xét cuộc giao tranh này?
? Trong trí rởng tợng của ngời xa, ST,TT đại
diện cho lực lợng nào?
? Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST và TT em
thấy chi tiết nào là nổi bật nhất? Vì sao?
? Kết quả cuộc giao tranh?
? Tại sao Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ Tinh?
HĐ3: Khái quát nội dung và nghệ thuật VB
? Truyện kể, năm nào Thuỷ Tinh cũng dâng
nớc đánh Sơn tinh Theo em, ngời xa đã mợn
truyện này để giải thích hiện tợng thiên
nhiên nào ở nớc ta?
? Việc Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ Tinh phản
ánh sức mạnh và ớc mơ gì của ngời nhân dân
ta?
? Ngoài ý nghĩa trên, Truyền thuyết ST,TT
còn có ý nghĩa nào khác khi gắn liền với thời
đại dựng nớc của các vua Hùng?
3 Vì sao văn bản ST,TT đợc coi là truyền
thuyết? Và đây có phải là văn bản tự sự
không?
b Cuộc giao tranh giữa hai vị thần:
Hô ma, gọi gió,làm thành giôngbão…dâng nớccuồn cuộn ngậpnhà cửa, ruộngvờn…
Vẫy tay về phớađụng, phớa đụngnổi cồn bói; vẫytay về phớa tõy,phớa tõy mọcnỳi đồi Bốctừng quả đồi,dời từng dãynúi,dựng th nhàluỹ ngăn chặnnớc lũ
-> Hai thần giao tranh quyết liệt
- TT: đại diện cho cái ác, cho hiện ợng thiên tai lũ lụt hàng năm vẫnxảy ra ở miền Bắc nước ta
t ST: đại diện cho chính nghĩa, chosức mạnh của nhân dân chống thiêntai lũ lụt của nhõn dõn ta
- Chi tiết: nớc sông dâng miêu tả
đúng tính chất ác liệt của cuộc đấutranh chống thiên tai gay go, bền bỉcủa nhân dân ta
3 Kết quả cuộc giao tranh:
- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nớccủa cha ông ta
2 Nghệ thuật:
- Xây dựng hình tợng hình tợngnghệ thuật kì ảo mang tính tợng trng
và khái quát cao
Trang 24của nhân dân thời xa trở thành hiệnthực.
- Thể hiện đầy đủ các đặc điểm củatruyền thuyết: có các chi tiết kỳ ảohoang đờng
4 Củng cố: - ý nghĩa truyện STTT
- Em yêu thích nhân vật nào ?
5 H ớng dẫn học tập: - Học bài, thuộc ghi nhớ
- Soạn: Tìm hiểu nghĩa của từ.
+ Nghĩa của từ là gì ?
+ Cách giải thích nghĩa của từ ?
Tiết 10: Ngày soạn: 26/ 8/2013
-nghĩa của từ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là nghĩa của từ
- Biết cỏch tỡm hiểu nghĩa của từ và giải thớch nghĩa của từ trong văn bản
- Biết dựng từ đỳng nghĩa trong núi, viết và sửa cỏc lỗi dựng từ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khỏi niệm nghĩa của từ
- Cỏch giải thớch nghĩa của từ
2 Kỹ năng:
- Giải thớch nghĩa của từ
- Dựng từ đỳng nghĩa trong núi và viết
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
C Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Bảng phụ viết VD và bài tập
- Phơng pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật: Động não, sơ đồ t duy
2 Học sinh: - Xem trớc bài, tìm hiểu cách giải thích nghĩa của từ thông qua việc tra
từ điển
D
TIẾN TRèNH DẠY-HỌC
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
? Những từ sau đây từ nào là từ mợn và mựơn của ngôn ngữ nào:
- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ân xá (Hán)
- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp (Ấn -Âu)
3 Bài mới
HĐ1 Khởi động
Nghĩa của từ là gì? Dựa vào đâu để ta giải thích? Bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ
điều đó
Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
- Lẫm liệt: hùng dũng oai nghiêm
Trang 25? Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?
? Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta hiểu
gì về từ?
? Em hiểu từ đi, chạy nghĩa là thế nào?
- Từ ông, bà, bố, mẹ cho ta biết điều
? Trong hai câu sau đây, hai từ tập quán
và thói quen có có thể thay thế đợc cho
nhau không? Tại sao?
a Ngời Việt có tập quán ăn trầu.
b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.
? Vậy từ tập quán đã giải thích ý nghĩa
nh thế nào? -> Đa ra khái niệm mà từ
biểu thị
* HS đọc phần giải nghĩa từ "lẫm liệt"
? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng
dũng, oai nghiêm thay thế cho nhau đợc
không? Tại sao?
a T thế lẫm liệt của ngời anh hùng.
b.T thế hùng dũng của ngời anh hùng.
c.T thế oai nghiêm của ngời anh hùng.
để nói rõ nghĩa của từ ấy
- Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta biết
chỗ trống
- Trong trận chiến dấu ác liệt vừa qua, nhiều đồng chí đã
- Chúng ta thà chứ nhất định không chịu mất nớc, không chịu làm nô lệ.
II C ách giải thích nghĩa của từ
1 Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
2 Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc tráinghĩa với từ cần giải thích
* Ghi nhớ: SGK- Tr35
S ơ đồ t duy
Trang 26? Em có nhận xét gì về cách giải thích
nghĩa của từ nao núng
? Tìm những từ trái nghĩa với từ: cao
- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấy nớc.
- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp.
- Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng khinh bỉ)
Bài 5: Mất theo cách giải nghĩa của nhân vật Nụ là không đúng "không biết ở đâu"
- Mất hiểu theo cách thông thờng là không đợc sở hữu, không có, không thuộc về mình.
4 Củng cố: - Thế nào là nghĩa của từ?
- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?
5 H ớng dẫn học ở nhà :
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Xem trớc bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
- Nắm được thế nào là sự việc, nhõn vật trong văn bản tự sự
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Vai trũ của sự việc trong văn bản tự sự
- í nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự
2 Kỹ năng:
- Chỉ ra được sự việc, nhõn vật trong một văn bản tự sự,
- Xỏc định sự việc, nhõn vật trong một đề bài cụ thể
Giải thích nghĩa của từ
Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
Đ a ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cần giải thích
Trang 27C Chuẩn bị :
1 Giáo viên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn Bảng phụ viết VD
- Phương phỏp: Thuyết trình, nờu vấn đề
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung cần đạt
* GV treo bảng phụ đã viết sẵn các sự
việc trong truyện ST, TT
? Trong các sự việc trên, đâu là sự việc
khởi đầu, sự việc phát triển, sự việc cao
trào và sự việc kết thúc?
? Trong các sự việc trên có thể bớt đi sự
việc nào đợc không? Vì sao?
- Trong các sự việc trên, không bớt đợc
sự việc nào vì nếu bớt thì thiếu tính liên
tục, sự việc sau sẽ không đợc giải thích
rõ
? Các sự việc đợc kết hợp theo quan hệ
nào? Có thể thay đổi trật tự trớc sau của
các sự việc ấy đợc không?
- Các sự việc đợc kết hợp theo quan hệ
nhân quả, không thể thay đổi
? Trong chuỗi các sự việc ấy, ST đã
thắng TT mấy lần? Nếu để TT thắng ST
thì sẽ ra sao
- ST đã thắng TT hai lần và mãi mãi
Điều đó ca ngợi sự chiến thắng lũ lụt
của ST
- Nếu TT thắng thì đất bị ngập chìm
trong nớc, con ngời không thể sống và
nh thế ý nghĩa của truyện sẽ bị thay
đổi Thể hiện mong mốn( t tởng) của
nhân dân( Ngời biểu đạt)
? Sự việc trong văn bản đợc kể cụ thể
nh thế nào?( chỉ ra 6 yếu tố làm nên câu
chuyện)
? Do ai làm?
? Sự việc xảy ra ở đâu?
I đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:
1 Sự việc trong văn tự sự:
a Xem các sự việc trong truyện ST, TT
SGK - Tr37+ Sự việc mở đầu: Vua Hùng kén rể(1)+ Sự việc phát triển: Sơn Tinh, Thuỷ Tinhcầu hôn, vua Hùng ra điều kiện(2,3,4)+ Sự việc cao trào: Sơn Tinh đợc vợ, ThuỷTinh tức giận đánh Sơn Tinh(5,6)
+ Sự việc kết thúc: Thuỷ Tinh thua và ờng xuyên trả thù(7)
th-=> Không bớt đợc sự việc nào, vì sẽ bịthiếu tính liên tục
- Quan hệ: nhân quả
Kết luận: Sự việc trong văn tự sự đợc sắpxếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thểhiện đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu
Trang 28? Xảy ra vào thời gian nào
? Nguyên nhân xảy ra sự việc?
? Sự việc diễn biến ntn? Kết quả ra sao?
? Theo em có thể xoá bỏ 1 trong các yếu
tố (thời gian và địa điểm )đợc không?
- Không thể đợc vì cốt truyện sẽ thiếu
sức thuyết phục, không còn mang ý
nghĩa truyền thuyết
? Nếu bỏ điều kiện vua Hùng ra điều
kiện kén rể đi có đợc không? Vì sao?
- Không Vì vua Hùng là ngời ra điều
kiện (không có lí do để hai thần thi tài)
-> Nguyên nhân, kết quả: Sự việc trớc là
nguyên nhân của sự việc sau, sự việc
sau là kết quả của sự việc trớc
? Nh vậy 6 yếu tố trong truyện ST, TT
có ý nghĩa gì? - Tạo nên tính cụ thể của
truyện
? Vai trò của sự việc trong văn tự sự?
? Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày
nhân vật đồng thời là dấu hiệu ta phải
thể hiện khi muốn kể về nhân vật
? Các nhân vật đợc thể hiện ntn trong
tác phẩm?
? Em hãy gọi tên, giới thiệu tên, lai lịch,
tài năng, việc làm của các nhân vật
trong truyện ST, TT?
* GV nhấn mạnh: Không phải nhân vật
nào cũng đủ các yếu tố trên nhng tên
NV thì phải có và việc làm của nhân vật
+ Diễn biến: Hai chàng trai tài giỏi cùngmuốn lấy Mị Nơng, Thuỷ Tinh thua cuộc,hai ngời cùng đánh nhau quyết liệt
+ Kết quả:Thuỷ Tinh thất bại
-> Là yếu tố quan trọng, cốt lõi của tự sự,không có sự việc thì không có tự sự
Kết luận: Sự việc trong tự sự đợc trình
bày một cách cụ thể: sự việc xảy ra trongthời gian, không gian địa điểm cụ thể, donhân vật cụ thể thực hiện, có nguyênnhân, diễn biến, kết quả
2 Nhân vật trong văn tự sự:
a Vai trò của nhân vật trong văn tự sự :
* Ví dụ:
- Ngời làm ra sự việc: Vua Hùng, ST, TT
- Ngời nói đến nhiều nhất: ST, TT
- Nhân vật phụ giúp nhân vật chính hoạt
- Đợc kể việc làm
- Đợc miêu tả
* GV sử dụng bảng phụ để HS NV Lai lịch Chân
dung Tài năng Việc làm
Trang 29điền và nhận xét Vua
núi TảnViên
Không - Có tài
lạ, đemsính lễ trớc
Cầu hôn, giaochiếnTT
nớcthẳm
- Nắm được thế nào là sự việc, nhõn vật trong văn bản tự sự
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Vai trũ của sự việc trong văn bản tự sự
- í nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự
2 Kỹ năng:
- Chỉ ra được sự việc, nhõn vật trong một văn bản tự sự,
- Xỏc định sự việc, nhõn vật trong một đề bài cụ thể
C Chuẩn bị :
1 Giáo viên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn.Bảng phụ viết VD
- Phương phỏp: Thuyết trình, nờu vấn đề, hoạt động nhúm
Giờ trước cỏc em đó học phần lý thuyết bài sự việc và nhõn vật trong văn bản tự sự…
Hoạt động 4 III Luyện tập:
Bài
tập 1: Chỉ ra các sự việc mà các nhân vật trong truyện ST, TT đã làm?
- Vua Hùng: kén rể, mời lạc hầu vào bàn bạc gả Mị Nơng cho ST
- Mị Nơng: theo chồng về núi
- ST: Cầu hôn, đem sính lễ, rớc Mị Nơng về núi, giao chiến với TT
- TT: đến cầu hôn
Trang 30a Vai trò của các nhân vật:
- Vua Hùng( nhân vật phụ): quan điểm cuộc hôn nhân LS
- Mị Nơng: đầu mối cuộc xung đột
- TT( Nhân vật chính) : thần thoại hoá sức mạnh của ma gió
- ST( nhân vật chính): ngời anh hùng chống lũ lụt của nhân dân Việt cổ
b Tóm tắt truyện theo sự việc của các nhân vật chính:
Thời vua Hùng Vơng thứ 18, ở vùng núi Tản Viên có chàng ST có nhiều tài lạ ởmiền nớc thẳm có chàng TT tài năng không kém Nghe tin vua Hùng kén chồng chocông chúa Mị Nơng, hai chàng đến cầu hôn Vua Hùng kén rể bằng cách đọ tài ST
đem lễ vật đến trớc lấy đợc Mị Nơng TT tức giận đuổi theo hòng cớp lại Mị Nơng Haibên đánh nhau dữ dội ST thắng bảo vệ đợc hạnh phúc của mình, TT thua mãi mãi ômmối hận thù Hàng năm TT đem quân đánh ST nhng đều thua gây ra lũ lụt ở lu vựcsông Hồng
c Đặt tên gọi theo nhân vật chính:
- Gọi: Vua Hùng kén rể : Cha nói đựơc thực chất của truyện
- Gọi: Truyện Vua Hùng : dài dòng, đánh đồng nhân vật, không thoả đáng
Bài tập 2: Tởng tợng để kể với nhan đề : ô Một lần khụng võng lời ằ
Dự định:
- Kể việc gì? Thuộc lứa tuổi của cỏc em nhấn mạnh vào sự việc khụng võng lời
- Nhân vật chính là ai? Chớnh mỡnh hay bạn bố trong lớp ?
- Chuyện xảy ra bao giờ? ở đâu?
- Nguyên nhân? Diễn biến? Kết quả?
- Rút ra bài học?
=> Phải làm rừ sự tương quan chặt chẽ giữa sự việc và ý nghĩa trong quỏ trỡnh tạo lậpvăn bản
Vớ dụ:
MB: Đó bao giờ bạn khụng võng lời cha mẹ chưa? Đối với tụi,cõu chuyện mà tụi sắp
kể cho cỏc bạn nghe mói mói là một bài học kinh nghiệm khiến tụi khụng thể nào quờn.TB: - Thời gian, khụng gian,địa điểm: Ở trường, lớp học được nghỉ tiết hoặc sau giờtan học,( ở nhà lỳc bố mẹ đi vắng)
- Lớ do: + Bạn rủ đi chơi
+ Tự mỡnh thớch làm
- Diễn biến: Chuyện xảy ra là bố mẹ đến đún nhưng khụng thấy, thầy cụ đi tỡm,
bố mẹ bỏo cụng an
- Kết quả: mọi người lo lắng
KB: Tụi trở về nhà bố mẹ vui mừng, nhỡn khuụn mặt phờ phạc, đụi mắt sưng mọng vỡkhúc của mẹ, tụi hiểu chắc mẹ đó phải chạy đi nhiều chỗ để tỡm kiếm tụi Rồi tõm trạngphấn khởi ẩn sau gương mặt nghiờm nghị của bố, nỗi lo lắng của cụ giỏo chủ nhiệm làm tụi õn hận, day dứt mói Đỳng là một lần khụng võng lời đó gõy ra hậu quả nghiờmtrọng cho những người mỡnh yờu quớ và kớnh mến
4 Củng cố:- Đặc điểm và nhân vật trong văn tự sự
- Vai trò nhân vật trong văn tự sự
5 H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Soạn: Sự tích Hồ Gơm.
Tiết 13 Ngày soạn: 4/9/2013
Hớng dẫn đọc thêm
Trang 31Văn bản: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
(Truyền thuyết)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tớch Hồ Gươm.
- Hiểu được vẻ đẹp của một số hỡnh ảnh, chi tiết kỡ ảo giàu ý nghĩa trong truyện
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Nhõn vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tớch Hồ Gươm.
- Truyền thuyết địa danh
- Cốt lừi lịch sử trong một tỏc phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hựng Lờ Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết
- Phõn tớch để thấy được ý nghĩa sõu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện
- Kể lại được truyện
C.
chuẩn bị :
1 Gíáo viên: - Soạn bài, tìm hiểu tài liệu, tranh ảnh vê Hồ Gơm
- Phơng pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề, đọc diễn cảm, bình
- Kỹ thuật: động não
2 Học sinh: - Soạn bài
D TIẾN TRèNH DẠY-HỌC
1 ổn định tổ chức ;
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
3 Bài mới: HĐ1 Khởi động
Hà Nội có Hồ Gơm
Nớc xanh nh pha mực
Bên hồ ngọn tháp bút
Viết thơ lên trời cao
Giữa lòng Hà Nội, Hồ Gơm đẹp nh một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng Những têngọi đầu tiên của hồ là: hồ Lục Thủy, hồ Tả Vọng, hồ Thủy Quân Đến TK XV, hồ mangtên là hồ Gơm hay hồ Hoàn Kiếm, bởi nó gắn với sự tích nhận gơm, trả gơm của ngờianh hùng đất Lam Sơn: Lê Lợi
Hoạt động của thầy và trũ
- Đâu là loại truyền thuyết giải thích nguồn gốc
lịch sử của một địa danh : Hồ Gơm
- Sự tích Hồ Gơm là một trong những tiêu biểu
nhất về hồ Hoàn Kiếm và Lê Lợi
? Văn bản đợc chia làm mấy phần
Nội dung cần đạt -
I Đọc, tìm hiểu chung
1.Đọc,tóm tắt :
- Giặc Minh đô hộ, nghĩa quânLam Sơn khởi nghĩa, nhng đềuthất bại Long Vơng quyết địnhcho nghĩa quân mợn gơm thần
- Lê Thận đợc lỡi gơm dới biển,
Lê lợi đợc chuôi gơm trên rừng
- Từ ngày có gơm thần nghĩa quân
đánh đâu thắng đấy, quét sạchquân thù
- Long Vơng đòi gơm, Lê Lợi trảgơm tại hồ Tả Vọng Từ đó hồ cótên là Hồ Gơm hay Hồ HoànKiếm
2 Chỳ thớch SGK
Trang 32HĐ2: HS hiểu chi tiết tác phẩm
- Phơng pháp: Nêu vấn đề, bình, vấn đáp.
- Kỹ thuật: Động não
? Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mợn
g-ơm thần trong hoàn cảnh nào?
? Long Quân cho nghĩa quân mợn gơm như thế
nào?
- Long Quõn cho lưỡi gươm mắc vào lưới Lờ
Thận tới 3 lần Hai lần đầu Thận chỉ coi đú là
thanh sắt rỉ, đó cầm nộm xuống sụng, mói tới
lần thứ 3, Lờ Thận mới nhỡn kĩ và nhận ra đú là
một lưỡi gươm Đến khi lưỡi gươm phỏt sỏng ở
trong căn lều tối, Lờ Lợi mới phỏt hiện ra 2 chữ
“ Thuận Thiờn” nhưng vẫn chưa biết đú là kiếm
bỏu Mói tới khi qua khu rừng Lờ Lợi thấy cú
ỏnh sỏng lạ trờn ngọn cõy đú là chuụi gươm
lạm ngọc và sau đú đem tra vào chuụi thỡ thấy
vừa như in Cỏch cho mượn khỏc thường mang
nhiều ý nghĩa
? Cỏch Long Quõn cho nghĩa quõn mượn gươm
cú ý nghĩa gỡ? ? Việc Lê Thận đợc gơm ở dới
n-ớc, Lờ Lợi đợc gơm ở trên rừng, và khi hai nửa
đợc chắp lại ( vừa nh in) thành thanh gơm báu,
điều đó có ý nghĩa gì?
- Đõy là thanh gươm thần, do thần cho mượn
nờn khụng thể trao tay theo cỏch thức thụng
thường=> Cỏch cho mượn này gõy sự chỳ ý rồi
dần dần mọi người mới thấy giỏ trị của lớn của
nú
- Hỡnh ảnh lưỡi gươm dưới nước, chuụi gươm
trờn rừng nhưng vẫn gặp nhau và làm thành
thanh gươm hoàn chỉnh như muốn núi lờn sự
đoàn kết, hợp nhất của nhõn dõn miền đồng
bằng sụng nước và vựng nỳi thẳm sơn cao
trong sự nghiệp đỏnh giặc cứu nước
- Hỡnh ảnh Lờ Thận bắt được gươm cũn Lờ Lợi
được chuụi gươm như muốn núi người cầm
gươm chỉ đạo cuộc khỏng chiến là Lờ Lợi
nhưng cụng sức đỏnh giặc là sự đúng gúp của
nhiều người, nhiều tướng tài, nhiều quõn lớnh
và nhõn dõn trong đú cú Lờ Thận, một người
3 Bố cục :2 phần :
- P1: từ đầu trên đất nớc: LongQuân cho nghĩa quân mợn gơmthần
- P2: còn lại: Long Quân đòi lại
g-ơm thần
II Đọc và tìm hiểu chi tiết :
1 Long Quân cho nghĩa quân m
* Cách Long Quân cho nghĩa quân m ợn g ơm thần:
- Lê Thận nhận đợc lỡi gơm dới biển
- Lê Lợi nhận đợc chuôi gơm trênrừng
- Gơm tra vào vừa nh in -> kì lạ
* í nghĩa:
- Thanh gươm do thần cho mượnnờn cỏch cho mượn phải kỡ lạkhỏc thường
- Lưỡi gươm và chuụi gươm travào vừa như in thể hiện sự đoànkết của nhõn dõn cỏc vựng miền
- Lờ Lợi nhận được chuụi gươmcũn Lờ Thận nhặt lưỡi gươm ýnúi Lờ Lợi là người lónh đạo cuộckhởi nghĩa nhưng phải cú nhữngngười tướng tài, lớnh giỏi mớichiến thắng quõn giặc
* Thanh g ơm thần kì:
- Sáng rực, lạ kì=> Khởi nghĩacủa nhõn dõn
Trang 33đỏnh cỏ bỡnh thường
? Khi LL đến nhà LT, ông thấy xuất hiện điều kì
lạ gì?
? Chi tiết thanh gơm phát sáng có ý nghĩa gì?
Phân tích ý nghĩa 2 từ “thuận thiên”.
* Bình: Thanh gơm phát sáng ở góc nhà tối( nhà
Lờ Thận)-> cuộc khởi nghĩa chống quân Minh
không phải bắt nguồn từ triều đình mà bắt
nguồn từ nhõn dõn ( cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
le lói từ trong dân) Thanh gơm toả sáng nh
thúc giục lên đờng, nó nh có sức mạnh tập hợp
mọi ngời xung quanh Lờ Lợi đó là ánh sáng
của chính nghĩa
- Thuận thiên: Thuận theo ý trời, gơm đợc trao
cho Lờ Lợi-> đề cao anh hùng Lờ Lợi và đề cao
tớnh chất chính nghĩa của cuộc khỏng chiến
thuận thiên” -> Thuận theo ý
trời-> Chi tiết tởng tợng kì ảo
- Xông xáo tìm
địch
- Chiếm đợckho lơng của
địch, đầy đủvật chất
Là biểu tượng của lũng tin,sứcmạnh của toàn dân đoàn kết trêndới một lòng tham gia đánh giặccứu nớc
- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tớch Hồ Gươm.
- Hiểu được vẻ đẹp của một số hỡnh ảnh, chi tiết kỡ ảo giàu ý nghĩa trong truyện
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Nhõn vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tớch Hồ Gươm.
- Truyền thuyết địa danh
- Cốt lừi lịch sử trong một tỏc phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hựng Lờ Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết
- Phõn tớch để thấy được ý nghĩa sõu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện
- Kể lại được truyện
Trang 34- Long Quân cho nghĩa quân mợm gơm thần.
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Khởi động: Một năm sau khi đuổi giặc Minh, một hụm Lờ Lợi-bấy giờ
làm vua-cưỡi thuyền rồng dạo quanh hồ Tả Vọng……sự việc này dẫn đến sự việc gỡ
cụ cựng cỏc em sẽ tỡm hiểu trong tiết học ngày hụm nay nhộ
Hoạt động của thầy và trũ
-HĐ2: Tìm hiểu tiếp phần 2
? Long Quân đòi gơm thần trong hoàn
cảnh nào
? Thần đòi gơm và vua trả gơm giữa cảnh
đất nớc hạnh phúc, yên bình Điều đó có
ý nghĩa gì?
? Bức tranh trong sgk minh họa cảnh gì?
- Lờ Lợi trả gơm cho Rùa vàng
? Vậy truyền thuyết Sự tớch Hồ Gươm có
ý nghĩa gì ?
? Trong truyện xuất hiện hình ảnh Rùa
Vàng đòi gơm Em còn biết truyền thuyết
nào xuất hiện hình ảnh rùa vàng?
? Các yếu tố kì ảo này có ý nghĩa ntn?
- Rùa vàng là con vật linh thiêng luôn
? Truyền thuyết STHG rất đậm yếu tố
lịch sử, theo em đó là yếu tố nào?
? Trong kho tàng truyện cổ VN cũn cú
những truyện nào cú hỡnh ảnh rựa vàng?
- An Dương Vương xõy thành cổ loa
- Mị Chõu –Trọng Thủy
? í nghĩa của hỡnh tượng rựa vàng?
- Tượng trưng cho sức mạnh lớn lao, cho
tớnh chớnh nghĩa, cho lẽ phải, cụng bằng
và ý chớ quyết tõm thắng kẻ thự xõm lược
của nhõn dõn ta
Nội dung cần đạt
-II Đọc- hiểu chi tiết
2 Long Quân đòi g ơm thần :
- Giặc tan, đất nớc thanh bình.Vua cỡithuyền rồng dạo trên hồ Tả Vọng
*Ghi nhớ :(sgk )
III Luyện tập:
- Đọc diễn cảm, tóm tắt truyện
4 Củng cố: Long Quân đòi gơm thần
Trang 35- Em thích nhất chi tiết nào?Vì sao.
5 Hướng dẫn ở nhà: Học bài và bài tập
- Luyện tập đọc diễn cảm và kể lại truyện bằng lời văn của mình
- Tóm tắt truyện Phân tích ý nghĩa một vài chi tiết tởng tợng trong truyện
- Soạn bài: Sọ Dừa, Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự: thế nào là chủ đề của bài văn
tự sự, dàn bài văn tự sự cú khỏc dàn bài văn miờu tả khụng?
Tiết 15 Ngày soạn: 6/ 9/2013
-Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Yờu cầu về sự thống nhất trong một văn bản tự sự
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự
2 Kỹ năng:Tỡm chủ đề, dàn bài và viết được phần mở bài cho bài văn tự sự
C Chuẩn bị :
1 Giáo viên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Phơng pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp
* Đề: Hãy điền những cụm từ thích hợp vào chỗ trống để có một khái niệm chính
xác về khái niệm sự việc và nhân vật trong văn tự sự
(1)… đợc trình bày một cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể do(2)… thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả(3)… đợc xăp sếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu đạt.
(4) …là kẻ thực hiện các sự việc và là kẻ đợc thể hiện trong văn bản(5)…đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện (6)… của văn bản(7)….chỉ giúp nhân vật chính hoạt động Nhân vật chính đợc thể hiện qua các mặt(8)………
* Đáp án: (1)Sự việc trong văn tự sự; (2)do nhân vật cụ thể; (3)sự việc trong văn tự
sự; (4) nhân vật trong văn tự sự; (5)nhân vật chín; (6)t tởng; (7)nhân vật phụ; (8)tên gọi,lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Khởi động: Chủ đề của đoạn văn, bài văn tự sự là gỡ? Dàn bài văn tự sự
gồm mấy phần? Cụ trũ ta cựng đi tỡm hiểu trong tiết học hụm nay
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung cần đạt
Trang 36GV: Gọi HS đọc
? Câu chuyện kể về ai?
? Trong phần thân bài có mấy sự việc
chính?
? Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa bệnh trớc
cho chú bé nhà nông bị gãy đùi đã nói
lên phẩm chất gì của ngời thấy thuốc?
? Em hãy tìm những câu văn thể hiện
tấm lòng của Tuệ Tình với ngời bệnh?
? Những việc làm và lời nói của Tuệ
Tĩnh đã cho thấy Tuệ Tĩnh là ngời ntn?
- Là ngời có tấm lòng y đức cao đẹp Đó
cũng là nội dung t tởng của truyện ⇒
đ-ợc gọi là chủ đề
? Vậy em hiểu chủ đề của bài văn tự sự
là gì?
? Cho các nhan đề trong SGK, em hãy
chọn nhan đề và nêu lí do?
GV: Tờn nhan đề bài văn phải thể hiện
chủ đề của bài văn
Nhan đề: Tuệ Tĩnh và 2 người bệnh:
Nhan đề này nờu lờn cỏc tỡnh huống
buộc phải lựa chọn Nhan đề 2 và 3 núi
cho tỏc phẩm: Một tấm lũng cao quớ;
Một người thầy thuốc hết lũng vỡ người
bệnh; Y đức của một người thầy thuốc
? Bài văn tự sự trên gồm mấy phần, và
mỗi phần có nhiệm vụ gì?
? Theo em, bài văn tự sự gồm có mấy
phần? Nội dung của từng phần?
? Từ đây, em hãy rút ra dàn bài chung
tr-+ Chữa bệnh cho con trai nhà nông dân
- Sự việc thứ hai thể hiện:
ễng hết lòng đối với ngời bệnh: ai bệnhnặng, nguy hiểm hơn thì chữa trị trớc,khụng phõn biệt sang hốn
- Những câu văn thể hiện tấm lòng của
ông đối với ngời bệnh:
+ Ông là ngời hết lòng thơng yêu cứu giúp ngời bệnh.
+ Ta phải chữa gấp cho chú bé này, để chậm tất có hại.
+ Con ngời ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn, sao ông bà lại nói chuyện ân huệ.
Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn đặt ra trong văn bản
- Ba nhan đề trong SGK đều thích hợp
nh-ng sắc thái khác nhau Hai nhan đề sautrực tiếp chỉ ra chủ đề khá sát Nhan đềthứ nhất không trực tiếp nói về chủ đề mànói lên tình huống buộc thầy Tuệ Tĩnh tỏ
rõ y đức của ông Nhan đề này hay hơn,kín hơn, nhan đề bộc lộ rõ quá thì khônghay
- Các nhan đề khác:
+ Một lòng vì ngời bệnh+ Ai có bệnh nguy hiểm hơn thì chữa trớccho ngời đó
2 Dàn bài của bài văn tự sự:
+ Thân bài: Cụng việc và phẩm chất caođẹp của Tuệ Tĩnh (Diễn biến sự việc TuệTĩnh u tiên chữa trị trớc cho chú bé connhà nông dân bị gãy đùi rồi mới chữa chocon nhà quí tộc-kể diễn biến của sự việc)+ Kết bài: Ca ngợi tinh thần trỏch nhiệmcủa Tuệ Tĩnh (Kết thỳc sự việc)
* Ghi nhớ: SGK - 45
Mở bài:
Giới thiệu chung về nhân vật
Dàn bài bài văn tự sự
Trang 37HĐ3: II l uyện tập
Bài tập 1: HS đọc y/c của bài tập
a Chủ đề của truyện: Tố cáo tên cận thần tham lam bằng cách chơi khăm nó một vố
Sự việc tập trung cho chủ đề: “ Xin bệ hạ hóy thưởng cho thần năm mươi roi, hạ thầnkhụng muốn gỡ hơn cả Chỉ cú điều là hạ thần đó đồng ý chia cho viờn quan đó đưathần vào đõy một nửa số phần thưởng của bệ hạ Vậy xin bệ hạ hóy thưởng cho mỗingười hai mươi nhăm roi”=> Thể hiện tập trung ở việc ngời nông dân xin đợc phần th-ởng 50 roi và đề nghị chia đều phần thởng đó
b MB: Câu 1; TB: Từ ông ta hai mơi nhăm roi; KB: Câu cuối.
c So sánh với truyện Tuệ Tĩnh: Hai truyện giống nhau về bố cục và khỏc nhau về chủ
đề:
Truyện Tuệ Tĩnh
MB: Nói rõ ngay chủ đề
KB: Có sức gợi truyện kết thỳc mà thầy
thuốc lại bắt dầu một cuộc chữa bệnh
* Chủ đề: Tố cáo tên cận thần tham lam băng cách chơi khăm nó một vố
=> Nếu truyện Tuệ Tĩnh bất ngờ ở đầu cõu chuyện thỡ truyện Phần thưởng bất ngờ ởphần cuối cõu chuyện
=> Sự việc trong phần thõn bài thỳ vị ở:
+Người nụng dõn nhặt được ngọc quớ muốn dõng vua
+Nhờ quan cỏch nào để gặp vua
+Quan đũi chia nửa phần thưởng mà vua ban cho người nụng dõn
+Người nụng dõn đũi vua thưởng cho năm mươi roi
Mở bài:
Giới thiệu chung về nhân vật
Trang 38+Chia một nửa số roi cho viờn quan.
4 Củng cố : Chủ đề là gì ?
- Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần ?
5 H ớng dẫn ở nhà : Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Tìm chủ đề của các truyện: Thánh Gióng, Bánh nói rõ cách thể hiện chủ đề của từng
truyện?
- Lập dàn ý cho hai truyện trên? Xác định rõ 3 phần, các phần mở và kết có gì giống vàkhác nhau? Theo em, mỗi truyện hay nhất, hấp dẫn nhất là ở chỗ nào?
- Chuẩn bị làm bài viết số 1:
* Tham khảo các đề sau đây:
Đề 1: Kể lại một truyện truyền thuyết đó học bằng lời văn của em
Đề 2: Kể lại một kỉ niệm mà em nhớ nhất hồi còn học ở Tiểu học
Tiết 16 Ngày soạn: 8/ 9/2013
-Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Biết tỡm hiểu đề và cỏch làm bài văn tự sự
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Cấu trỳc, yờu cầu của đề văn tự sự (qua những từ ngữ được biểu đạt trong đề)
- Tầm quan trọng của việc tỡm hiểu đề, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự
- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý
2 Kỹ năng:
- Tỡm hiểu đề: đọc kĩ đề, nhận ra những yờu cầu của đề và cỏch làm một bài văn tự sự
- Bước đầu biết dựng lời văn của mỡnh để viết bài văn tự sự
? Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gì về
thể loại? Nội dung?
I đ ề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn
tự sự :
1 Đề văn tự sự ( tìm hiểu đề)
a Ví dụ: Các VD trong SGk - Tr 47 Đề: 1, 2, 3, 4, 5, 6
b Nhận xét:
- Lời văn đề 1 nêu ra các yêu cầu + Thể loại: kể
Trang 39? Đề nào nghiêng về kể việc?
? Đề nào nghiêng về tờng thuật?
? Ta xác định đợc tất cả các yêu cầu trên
? Đề đã đa ra yêu cầu nào buộc em phải
thực hiện? Đề thuộc thể loại gì? Nội dung
của đề yêu cầu em làm gì?
? Sau khi xác định yêu cầu của đề em dự
định chọn chuyện nào để kể?
? Em chọn truyện đó nhằm thể hiện chủ
đề gì?
- VD nếu em chọn truyện Thánh Gióng
em sẽ thể hiện nội dung nào trong số
những nội dung sau đây:
- Ca ngợi tinh thần đánh giặc quyết chiến,
quyết thắng của Gióng
- Cho thấy nguồn gốc thần linh của nhân
vật và chứng tỏ truyện là có thật
? Nếu định thể hiện nội dung 1 em sẽ
chọn kể những việc nào? Bỏ việc nào?
? Nh vậy em thấy kể lại truyện có phải
chép y nguyên truyện trong sách không?
Ta phải làm thế nào trớc khi kể:
* Chú ý: Khi chọn nội dung để kể, phải
tập trung chủ yếu vào sự việc chính định
kể, những sự việc khác chỉ kể lớt qua và
phải kể bằng lời văn của mình
- Tất cả những thao tác em vừa làm là
thao tác lập ý
? Vậy em hiểu thế nào là lập ý?
+ Nội dung: câu chuyện em thích + Ngôn ngữ: lời văn của em
- Các đề 2,3,4,5,6 không có từ kể nhngvẫn là đề tự sự vì đề yêu cầu có chuyện,
có việc
- Gạch chân các từ trọng tâm trong mỗi
đề: Chuyện về ng ời bạn tốt, chuyện kỉniệm thơ ấu, chuyện sinh nhật của em,chuyện quê em đổi mới, chuyện em đãlớn
- Trong các đề trên:
+ Đề nghiêng về kể ngời: 2,6 + Đề nghiêng về kể việc: 3,4,5 + Đề nghiêng về tờng thuật: 3,4,5
- Muốn xác định đợc các yêu cầu trên taphải bám vào lời văn của đề ra
Lập ý là xác định nội dung sẽ viết
theo yêu cầu của đề, xác định: nhân vật,
sự việc, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của câu truyện
c Lập dàn ý: Truyện Thánh Gióng
Trang 40? Với những sự việc em vừa tìm đợc trên,
em định mở đầu câu chuyện nh thế nào?
? Phần diễn biến nên bắt đàu từ đâu?
- Lu ý viết bằng lời văn của mình tức là
diễn đạt, dùng từ đặt câu theo ý mình,
không lệ thuộc sao chép lại văn bản đã
có hay bài làm của ngời khác
- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí
- Thắng giặc, Gióng bỏ lại áo giáp sắtbay về trời
* Kết bài: Vua nhớ công ơn phong là
Phù Đổng thiên Vơng và lập đền thờngay tại quê nhà
Hs luyện tập viết bài
4 Củng cố: Em hãy cho biết cách làm bài văn tự sự ?
5 H ớng dẫn học tập:Học bài, thuộc ghi nhớ
-Hoàn thiện bài tập
HS viết đợc một bài văn kể chuyện có nội dung: nhân vật, sự việc, thời gian, đặc
điểm, nguyên nhân, kết quả Có ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài, dung lợng không
đợc quá 400 chữ
B
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức: Kể được những cõu chuyện đó học bằng lời của mỡnh
2.Kĩ năng: Viết bài văn kể chuyện cú bố cục mạch lạc, cú chủ đề rừ ràng, theo trỡnh tự thời gian, khụng gian
I Đề bài: Hãy kể lại truyện “ Thánh Gióng” bằng lời văn của em.
II Yêu cầu :
1 Nội dung:
- Kể đúng nội dung câu chuyện theo lời văn của cá nhân, không đợc
chép lại nguyên văn câu chuyện trong SGK
- Phải nói đợc tình cảm của mình đối với nhân vật
- Bài viết phải có miêu tả chi tiết về hình dáng, hành động, việc làm của nhân vật
2 Hình thức: - Kể chuyện dựa vào văn bản, có sáng tạo