1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư phan đình phùng

218 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 218
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống nước Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố và dẫn vào bể chứa nước bằng hệ bơm nước tự động, nước được đưa đến từng phòng thông qua hệ thống ống gain Hệ thống ống

Trang 1

THÁNG 05 - 2011

SINH VIÊN : MAI NGÂN HẢI LỚP : 09HXD1

MSSV : 09B1040035

Trang 2

NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI:

THIẾT KẾ CHUNG CƯ PHAN ĐÌNH PHÙNG

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KẾT CẤU (70%)

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể các thầy cô Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM Đặc biệt các thầy cô trong khoa Xây Dựng đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường, đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho em

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự truyền đạt kiến thức, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn Với tất

cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô TRẦN THẠCH LINH, thầy KHỔNG TRỌNG TOÀN, những thầy cô đã

hướng dẫn cho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Một lần nữa xin chân thành cám ơn tất cả các thầy cô, gửi lời cảm ơn đến tất cả người thân, gia đình, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó cùng học tập giúp đỡ em trong suốt thời gian học, cũng như trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Trang 4

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển nhanh chóng của đất nước nhu

cầu về nhà ở trở thành một vấn đề cấp bách đòi hỏi sự quan tâm của toàn xã hội

Thành phố Đà Lạt cũng không tách rời khỏi sự phát triển này, một loạt các khu chung

cư cao cấp đã và đang đựơc xây dựng làm thay đổi dần bộ mặt của thành phố du lịch

này

Tên công trình: CHUNG CƯ PHAN ĐÌNH PHÙNG – THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

Vị trí nằm trong khu quy hoạch dân cư phường 2 đường Phan Đình Phùng TP –

Đà Lạt

Đối tượng phục vụ đáp ứng một phần nhu cầu nhà ở cho nhân dân trong thành

phố nằm trong diện giải toả đền bù hoặc chưa có nhà ở

2 TỔNG QUAN KIẾN TRÚC

Trang 6

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 3

MẶT ĐỨNG TRỤC A-F TL:1/100

A B C D E F

30000 5000 6500

Trang 7

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 4

MẶT CẮT A-A TL:1/100

2600 4000

7

1700 6500

5 6

600550600 550

1600 2300 6000 1700 20

8 9

550

550600 2300 1700

1700 600

6000

6000 2000

10 11

2000 5500

Trang 8

D B

Trang 9

5000 6000

2600 550

700 1700

6500 4000

1650

4900 550 1050 1900 2550 5500

2150

1200 1150 1700 2150 550

2150 5400

550550 550 2150 1700 6500

1150

1150 1700 2550 2400 550

5500 4000

2600

550 1700 700 5000

66000

CỨU HỎA HỘP ĐIỆN

2150 6000

5500 BẾP

D3 D3 PH.KHÁCH SẢNH

S1 S1 PH.NGỦ 3987 D1 S1

D1

BẢO VỆ

D1 PH.NGỦ

PH.KHÁCH PH.NGỦ

S1 D3 SẢNH

5500 D1

BẾP D1 PH.NGỦ S1 4000

BẢO VỆ D1 1750

5800

HỌNG CỨU HỎA

WC S3 WC S3

1500

WC D2

HỌNG

TRẠM BƠM 5800 D4 PHÒNG HỘI TRƯỜNG

6000 2600

4200 1700 2200

1150

1700 1050 2300 2150 5500

1700 1700

600 2150 2800 550 4000

S1 TRẠM ĐIỆN

2600 2150

1700 1700 700

BẾP

PH.NGỦ

THANG MÁY

THANG MÁY

THANG MÁY THANG MÁY

5000

C.HỎA HỘP ĐIỆN

S3 WC

S1 S1

PH.NGỦ PH.NGỦ PH.NGỦ D1

D1 PH.KHÁCH BẾP

S1 S2

WC S3

1750 S1

D1 PH.NGỦ S1

2000

BẾP BẾP

THÔNG TẦNG S2

D1 5000

D1 D1 PH.KHÁCH

PH.KHÁCH BẾP

S1 S2

WC S3

S1 2000

PH.KHÁCH D1

PH.NGỦ

D1

D1 PH.NGỦ BẾP

D1 D1 PH.NGỦ PH.NGỦ

D2 S1 D2 WC S3 S1 S1 S1

D1 D1 PH.NGỦ PH.NGỦ

D1 PH.NGỦ BẾP

BẾP

WC S3

PH.KHÁCH 3250

1000 1750 S1

D1 PH.NGỦ PH.NGỦ

D2 S1 S1

66000

6000 1050 6000

5000 1400

700 1200

6500 800 1000

5500 2450 1050

1700 1850 600 2450 1200 600 4200 1200 600 3100

6000 3200 6500

1200 3800

900 900 600 2200

5500 4000

600 600 1450

5000 1200

3350 400 1200 700

HỘP ĐIỆN HỌNG CỨU HỎA

MÁY MÁY

THANG MÁY

THANG MÁY

2950 1200

THANG THANG

Trang 10

LAN CAN INOX

LAN CAN INOX

LAN CAN INOX

LAN CAN INOX

2.1 Quy hoạch

Công trình nằm trong khu quy hoạch dân cư của thành phố với nét kiến trúc

khoẻ khoắn hiện đại xen giữa những căn biệt thự cổ kính tạo sự hài hoà về kiến trúc

cảnh quan, thân thiện với thiên nhiên và là một nét mới trong phong cách kiến trúc

vốn là sự khác biệt của Đà Lạt so với các thành phố khác của Việt Nam

2.2 Giải pháp kiến trúc

Công trình gồm có 9 tầng

Công trình có hai thang bộ

2.2.2 Mặt bằng công trình

Trang 11

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 8

+ Bốn căn hộ loại B

3 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

3.1 Điện năng tiêu thụ

Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện thành phố vào nhà thông qua phòng

máy điện Từ đây điện sẽ được dẫn đi khắp nơi trong công trình thông qua mạng lưới

điện nội bộ

Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở

tầng trệt để phát

3.2 Hệ thống nước

Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố và dẫn vào bể chứa nước

bằng hệ bơm nước tự động, nước được đưa đến từng phòng thông qua hệ thống ống

gain

Hệ thống ống gain dẫn nước thải được bố trí dọc theo các cột Hệ thống gain

đứng kết hợp với hệ thống gain ngang sẽ đưa nước thải vào bể xử lí nước Sau khi được

xử lý nước thải được đẩy vào hệ thống thoát nước thành phố

Ngoài ra còn có hệ thống gain thoát nước vệ sinh

Hệ thống thoát nước mưa: gồm có các hệ thống sênô dẫn nước dẫn từ các ban

công, mái theo đường ống nhựa đặt trong tường chảy vào hệ thống thoát nước nội bộ

chạy xung quanh nhà rồi dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố

3.3 Phòng cháy thoát hiểm

Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt

Ngoài hành lang bố trí họng cứu hỏa và bình chữa cháy

Bên cạnh đó mặt bằng mái còn có hồ nước phòng cháy chữa cháy

3.4 Ống thông gió

Thông hơi thoáng gió là yêu cầu vệ sinh bảo đảm sức khỏe cho mọi người

Về qui hoạch: xung quanh trồng hệ thống cây xanh để dẫn gió, che nắng, chắn

bụi, chống ồn

Về thiết kế: các phòng ngủ, sinh hoạt được đón gió trực tiếp và tổ chức lỗ cửa,

hành lang dễ dẫn gió xuyên phòng

3.5 Chiếu sáng

Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo

Chiếu sáng tự nhiên: các phòng đều có các cửa sổ để tiếp nhận ánh sáng bên

ngoài, toàn bộ các cửa sổ được lắp khung nhôm kính nên phía trong nhà luôn có đầy

đủ ánh sáng tự nhiên

Chiếu sáng nhân tạo: được tạo từ hệ thống bóng điện

3.6 Vận chuyển

Theo phương ngang: Đó là hành lang được bố trí từ tầng trệt đến tầng 5, các

hành lang này được nối với các nút giao thông theo phương đứng (cầu thang)

Theo phương thẳng đứng: có hai thang bộ, các cầu thang này gắn liền với các

tiền sảnh, liên hệ với nhau qua các hành lang

Trang 12

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 9

4 GIẢI PHÁP KẾT CẤU

4.1 Kết cấu khung

Khung BTCT chịu lực chính

Móng của công trình là móng cọc ép hoặc móng cọc khoan nhồi bằng bê tông

cốt thép

Hệ khung làm việc theo khung không gian

Tường gồm 2 loại: tường bao che công trình và tường ngăn giữa các phòng

Tường bao che và ngăn phòng không chịu lực

4.2 Kết cấu mái

Sàn sân thượng được đổ bằng lớp chống thấm và có độ dốc 3% cho việc thoát

nước được dễ dàng

Tum mái được lợp bằng tấm lợp tổng hợp để lấy ánh sáng cho toàn bộ cầu thang

và cũng có độ dốc 3%

4.3 Địa chất công trình

Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ,

không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công công

trình mới

Trang 13

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 10

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN LẦU 2 ĐẾN LẦU 8

2.1 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN SÀN

Sàn phải đủ độ cứng để không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng

ngang ( gió, bão, động đất…) làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng

Độ cứng trong mặt phẳng sàn đủ lớn để khi truyền tải trọng ngang vào khung,

sẽ giúp chuyển vị ở các đầu cột bằng nhau

Trên sàn, hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể bố trí ở bất kỳ vị trí nào

trên sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng sàn

Ngoài ra còn xét đến chống cháy khi sử dụng đối với các công trình cao tầng,

chiều dày sàn có tăng đến 50% so với các công trình mà sàn chỉ chịu tải trọng đứng

Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ thuộc vào nhịp của sàn trên mặt bằng

và tải trọng tác dụng

2.1.1 Kích thước sơ bộ tiết diện dầm

Sơ bộ chọn chiều cao dầm theo công thức sau:

md – hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng

md =10 -12 - đối với hệ dầm chính, khung một nhịp;

md =10 -12 - đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp;

md =16 - 20 - đối với hệ dầm phụ;

ld - nhịp dầm (khoảng cách giữa hai trục dầm)

Bề rộng dầm được chọn theo công thức sau:

Kích thước tiết diện dầm được trình bày trong bảng 2.1

Bảng 2.1: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

Loại dầm Ký hiệu Nhịp dầm Hệ số Chiều cao Bề rộng Chọn tiết diện

Trang 14

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 11

2.1.2 Chiều dày bản sàn h s

Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức sau:

l m

D h s

s = (2.3)

trong đó:

D = 0.8 ÷ 1.4 - hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;

ms = 30 ÷ 35 - đối với bản loại dầm;

md = 35 ÷ 45 - đối với bản kê bốn cạnh;

l - nhịp cạnh ngắn của ô bản

Đối với nhà dân dụng thì chiều dày tối thiểu của sàn là hmin = 6cm

Chọn ô sàn S5(6.5mx6.5m) là ô sàn có cạnh ngắn lớn nhất làm ô sàn điển hình

để tính chiều dày sàn:

l m

D h s

35 ÷ 45 = (14.8 ÷11.6)cm

Vậy chọn hs = 15cm cho toàn sàn, nhằm thỏa mãn truyền tải trọng ngang cho

các kết cấu đứng

Vậy lấy chiều dày toàn bộ các tầng sàn h = 15cm

Cách xác định sơ đồ tính

- Dựa vào tỉ lệ giữa cạnh dài (l2) và cạnh ngắn (l1), ta chia làm 2 loại ô bản

+ Nếu 2

1

2 l

l ≤ : bản làm việc hai phương, cắt một dải bản rộng 1m để tính

M2 MII

Hình 2.1: Sơ đồ tính bản hai phương

Trang 15

l > : bản làm việc 1 phương, cắt một dải bản rộng 1m theo

phương ngắn để tính

Mnh Mg

Hình 2.2: Sơ đồ tính bản một phương

- Dựa vào tỉ lệ giữa hd và hs, ta chia làm hai loại ô bản:

+ Nếu

s

3 h

d

h < : bản liên kết với dầm bao quanh là gối tựa

Với những điều kiện trên, các ô sàn được phân loại như sau:

Bảng 2.2: Phân loại ô sàn Số hiệu

sàn Số lượng

Cạnh dài

l 2 (m)

Cạnh ngắn

l 1 (m)

Diện tích (m 2 )

Tỷ số

l 2 /l 1 Phân loại ô sàn

Trang 16

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 13

Trang 17

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 14

Tải trọng tác dụng lên sàn gồm có:

γ δ

∑ (2.4)

trong đó:

γi - Trọng lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;

δi - chiều dày lớp cấu tạo thứ i;

ni - hệ số độ tin cậy của lớp thứ i

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.3

Bảng 2.3: Tĩnh tải tác dụng lên sàn thường STT Các lớp cấu tạo (daN/mγγγγ 3 )

δδδδ

(mm) n g st

tc (daN/m 2 )

g st tt (daN/m 2 )

Trang 18

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 15

- Gạch Ceramic, γ1 = 2000 daN/m3,δ1 = 8mm, n=1.2

- Vữa lót, γ2 = 1800 daN/m3,δ 2 = 20mm, n=1.2

- Sàn BTCT, γ3 = 2500 daN/m3, δ 3 = 150mm, n=1.1

- Vữa trát trần, γ4 = 1800 daN/m3,δ 4 = 15mm, n=1.3

Hình 2.4: Các lớp cấu tạo sàn thường

- Gạch Ceramic, γ1 = 2000 daN/m3,δ1 = 8mm, n=1.2

- Vữa lót, γ2 = 1800 daN/m3,δ 2 = 20mm, n=1.2

- Lớp chống thấm, γ3 = 1800 daN/m3,δ 3 = 10mm, n=1.1

- Sàn BTCT, γ4 = 2500 daN/m3, δ 4 = 150mm, n=1.1

- Vữa trát trần, γ5 = 1800 daN/m3,δ 5 = 15mm, n=1.3

Hình 2.5: Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh 2.2.2 Hoạt tải

Giá trị của hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại phòng

Hệ số độ tin cậy n, đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 trang 15

Hoạt tải tác dụng lên từng ô sàn

Bảng 2.5: Hoạt tải tác dụng lên sàn

Số hiệu sàn Công năng

Cạnh dài Cạnh ngắn Hoạt tải

Trang 19

2.2.3 Tải trọng tường ngăn

Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải phân bố đều trên sàn (cách tính này

đơn giản mang tính chất gần đúng) Tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải (trừ đi

30% diện tích lỗ cửa), được tính theo công thức sau:

tc

t t t t

l h g g

A

= (2.6)

trong đó: lt - chiều dài tường;

ht - chiều cao tường;

A - diện tích ô sàn (A = ld x ln);

gttc - trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường

với: tường 10 gạch ống: gttc = 180 (daN/m2);

Trên mặt bằng kiến trúc ta thấy ô sàn (S8, S11, S12, S14) có tường ngăn

Kết quả được trình bày trong bảng 2.5

Bảng 2.5 Tải trọng tường ngăn quy đổi

Số hiệu sàn Diện tích (m 2 ) (m) h t (m) l t

Trọng lượng tiêu chuẩn

γγγγt tc (daN/m2)

n

Trọng lượng quy đổi

g t qd (daN/m2)

Trang 20

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 17

2.3 TÍNH TOÁN CÁC Ô BẢN SÀN

2.3.1 Tính toán các ô bản làm việc một phương ( bản loại dầm)

Theo bảng 2.2 thì các ô sàn S(14, 15, 16, 17, 18) là bản làm việc một phương

• Các ô bản loại dầm được tính toán như ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng

của ô bản kế cận

• Các ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi

• Cắt 1m theo phương cạnh ngắn để tính

• Nhịp tính toán là khoảng cách giữa 2 trục dầm

a Xác định sơ đồ tính

Liên kết của bản sàn với dầm, tường được xem xét theo quy ước sau:

- Liên kết được xem là tựa đơn:

• Khi bản kê lên tường

• Khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà có hd/hb < 3

• Khi bản lắp ghép

- Liên kết được xem là ngàm khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn

khối) mà có hd/hb ≥ 3

- Liên kết là tự do khi bản hoàn toàn tự do

b Xác định nội lực

Mnh Mg

Trang 21

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.6

Bảng 2.6: Nội lực trong các ô bản loại dầm

Tổng tải

q b (daN/m 2 )

Giá trị Momnet

g b (daN/m 2 )

g s qd (daN/m 2 )

M nh (daN.m)

M g (daN.m)

c Tính toán cốt thép

Ô bản loại dầm được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

• a = 2cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu

Bảng 2.7: Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán

Bê tông cấp độ bền B20

R b (MPa) R bt (MPa) E b (MPa) a R ξξξξR 11.5 0.9 27x103 0.437 0.645

R s (MPa) R sc (MPa) E s (MPa) R s (MPa) R sc (MPa) E s (MPa)

Trang 22

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 19

Dùng CI khi thép Þ <10, dùng CII khi thép Þ > 10

Diện tích cốt thép được tính bằng công thức sau:

0

b s s

R bh A

= (2.11)

ξ = − 1 1 2 − αm (2.12) Kiểm tra hàm lượng cốt thép µ theo điều kiện sau:

R

µ =ξ = = (2.14) Giá trị hợp lý nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.8

Bảng 2.8: Cốt thép ô bản loại dầm Số

h o (cm) αm ξξξξ

A s tt (cm 2 /m)

a (mm)

A s chọn (cm 2 /m)

2.3.2 Tính toán các ô bản làm việc 2 phương ( bản kê 4 cạnh)

Theo bảng 2.2 thì các ô bản kê 4 cạnh là: A(1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13)

Các giả thiết tính toán:

• Ô bản được tính như ô bản đơn

• Các ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi

Trang 23

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 20

• Cắt 1 dải bản có bể rộng 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính

toán

• Nhịp tính toán là khoảng cách giữa 2 trục dầm

a Xác định sơ đồ tính

Liên kết của bản sàn với dầm, tường được xem xét theo quy ước sau:

- Liên kết được xem là tựa đơn:

• Khi bản kê lên tường

• Khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà có hd/hb < 3

• Khi bản lắp ghép

- Liên kết được xem là ngàm khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn

khối) mà có hd/hb ≥ 3

- Liên kết là tự do khi bản hoàn toàn tự do

Kết quả được trình bày trong bảng 2.9

Bảng 2.9: Sơ đồ tính ô bản kê 4 cạnh

Sàn hs (cm) Dầm hd (cm) hd/hs Liên kết Sơ đồ tính

Trang 25

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 22

Do các cạnh ô bản liên kết ngàm với dầm nên chúng thuộc ô bản số 9 trong 11 loại ô

bản

Mômen ở nhịp theo phương cạnh ngắn L1

M1 = mi1.P (daNm) (2.15) Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L2

M2 = mi2.P (daNm) (2.16)

- Momen âm lớn nhất ở gối:

Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn L1

MI = ki1.P(daNm) (2.17)

Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L2

MII = ki2.P(daNm) (2.18)

trong đó: i : kí hiệu ứng với sơ đồ ô bản đang xét (i=1,2,…11)

1, 2 : chỉ phương đang xét là L1 hay L2

L1, L2 : nhịp tính toán cuả ô bảng là khoảng cách giữa các trục gối tựa

P : tổng tải trọng tác dụng lên ô bản:

P = (p+q) L1 L2 (2.19) Với p : hoạt tải tính toán (daN/m2)

q : tĩnh tải tính toán (daN/m2)

Tra bảng các hệ số: mi1, mi2, ki1, ki2 các hệ số phụ thuộc vào tỷ lệ

1

2

L

L tra bảng

1-19 trang 32 sách Sổ Tay Kết Cấu Công Trình( Vũ Mạnh Hùng)

Trong trường hợp gối nằm giữa hai ô bản khác nhau thì hệ số ki1 và ki2 được

lấy theo trị số trung bình giữa hai ô

Trang 26

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 23

Bảng 2.10: Nội lực trong các ô bản kê 4 cạnh

Ký hiệu l 2 l 1 g p q P m1,m2 k1,k2 M M gối

(m) (m) (daN/m 2 ) (daN/m 2 ) (daN/m 2 ) (daN) (daNm) (daNm)

Trang 27

c Tính toán cốt thép

Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

• a1 = 2cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh ngắn

đến mép bê tông chịu kéo;

• a2 = 3cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh dài đến

mép bê tông chịu kéo;

• ho - chiều cao có ích của tiết diện (ho = hs – ai ) tùy theo phương đang

xét;

• b = 100cm - bề rộng tính toán của dải bản

Đặc trưng vật liệu lấy theo bảng 2.7

Trang 28

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 25

Tính toán và kiểm tra hàm lượng µ tương tự phần 2.3.1.c

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.11

Bảng 2.11: Cốt thép trong các ô bản kê 4 cạnh

Ký hiệu M M gối b h san a m x

A s Bố trí A sc

m % Kiểm tra (daNm) (daNm) (cm) (cm) (cm 2 ) cốt thép (cm 2 )

Trang 29

2.4 TÍNH TOÁN KIỂM TRA ĐỘ VÕNG

Tính toán về biến dạng cần phân biệt hai trường hợp, một là khi bê tông vùng kéo

của tiết diện chưa hình thành khe nứt và hai là khi bê tông vùng kéo của tiết diện đã

có khe nứt hình thành

2.4.1 Tính độ võng sàn

Sàn chịu tải rất lớn, do đó ta phải tính toán kiểm tra độ võng sàn kích thước lớùn

nhất S5(6.5x6.5)m, tiết diện tính toán chữ nhật có b =1m theo TTGH2

Trang 30

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 27

+ Kiểm tra khả năng xảy ra khe nứt

- Tính giá trị Moment toàn phần, do tĩnh tải tiêu chuẩn qtt ( theo bảng 2.3) gây ra

21 10

s b

a bh

Trang 31

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 28

f <[ ]f (2.30)

Ta cắt một dải bản rộng một đơn vị và coi dải bản làm việc như một dầm đơn giản với

hai đầu khớp chịu tải phân bố đều, độ võng toàn phần được xác định như sau:

  - Độ cong do do tác dụng dài hạn của phần tải trọng dài hạn

Độ cong thành phần (1/r)I của cấu kiện có tiết diện chữ nhật chịu uốn, xác định theo

N

r = – với cấu kiện chịu uốn;

Bi – độ cứng chống uốn, xác định theo công thức sau:

o 1

b

h Z B

ψψ

Es, Eb - modul đàn hồi của thép và bê tông;

As - diện tích cốt thép chịu lực;

Trang 32

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 29

Ab - diện tích quy đổi của vùng bê tông chịu nén

'

A = ϕ +ξ bh ; ψs - hệ số xét đến biến dạng không điều chỉnh của cốt thép chịu kéo do sự tham gia chịu lực của bê tông chịu kéo giữa các khe nứt;

ψs= 1.25 −ϕ ϕ1 m−ϕN (2.35) Trong đó:

N - ảnh hưởng của lực dọc;

m - hệ số liên quan đến quá trình mở rộng khe nứt

.

bt ser pl m

Với cấu kiện chịu uốn: Mr = M;

Mrp – moment do ứng lực P đối với trục dùng để xác định Mr;

P - lực dọc tác dụng lên tiết diện bê tông, được lấy bằng hợp lực o ứng lực trước gây ra Với bê tông cốt thép thường thì ứng lực trước là do co ngót

của bê tông và p là lực kéo;

Wpl - Moment chống uốn (dẻo)

o f

h h

a Tính độ võng f 1 do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng

Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên sàn như sau:

Trang 33

δ λµα

Trang 34

b Tính với độ võng f 2 do tác dụng ngắn hạn của tải trọng dài hạn

Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên sàn như sau:

ξ

δ λµα

Trang 35

c Tính với độ võng f 3 do tác dụng dài hạn của tải trọng dài hạn

Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên sàn như sau:

ξ

δ λµα

Trang 36

d Độ cong toàn phần

Áp dụng công thức sau:

Độ võng giới hạn fu: fu = 30mm

Vậy f = 29.48mm < fu = 30mm => sàn đảm bảo yêu cầu độ võng

2.4.3 Kết luận

Các kết quả tính toán dều thỏa mãn khả năng chịu lực và các điều kiện kiểm tra

cho nên các giả thuyết ban đầu là hợp lý

2.5 BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN LẦU 2 ĐẾN LẦU 8

Cốt thép sàn điển hình được bố trí trong bản vẽ kết cấu

Trang 37

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 34

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CẦU THANG TRỆT ĐẾN LẦU 8

3.1 TÍNH TOÁN CẦU THANG TRỆT ĐẾN LẦU 1

3.1.1 CẤU TẠO CẦU THANG TRỆT ĐẾN LẦU 1

4

2600 1400 4000

17 15

Trang 38

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 35

Hình 3.1: Mặt bằng và mặt cắt cầu thang từ trệt đến lầu 1

3.1.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

Tải trọng tác dụng lên cầu thang gồm có:

3.1.2.1 Tải trọng thường xuyên ( tĩnh tải)

a Trong lượng bản thân các lớp cấu tạo bản thang

Chọn chiều dày bản thang hbt = 12cm

Kích thước các bậc thang được chọn theo công thức sau:

2hb+lb=(60-62)cm (3.1)

chọn: - hb = 175cm

- số bậc n = 4200/175 = 24

- lb = 30cm Cắt dải bản có chiều rộng b = 1m để tính.

300

12015

- Đá Granit, γ1 = 2000 daN/m3,δ1 = 20mm, n=1.2

- Vữa lót, γ2 = 1800 daN/m3,δ 2 = 20mm, n=1.3

- Bậc thang, γ2 = 1800 daN/m3,δ 3, n=1.2

- Bản BTCT, γ4 = 2500 daN/m3, δ 4 = 120mm, n=1.1

- Vữa trát , γ5 = 1800 daN/m3,δ 5 = 15mm, n=1.3

Hình 3.2: Các lớp cấu tạo bản thang

Tải trọng 1 bậc thang được tính như sau:

tt

G =∑G daN i( ) (3.2) Trong đó:

i

γ - khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;

si - diện tích tiết diện lớp cấu tạo thứ i

.

i i tdi

sl (3.4)

i

δ - chiều dày lớp cấu tạo thứ i;

ltdi - chiều dài lớp cấu tạo thứ i;

b - chiều rộng dải bản tính toán, b = 1m;

Trang 39

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 36

ni - hệ số tin cậy của lớp thứ i

- Diện tích tiết diện lớp đá ốp lát ( lớp thứ 1), áp dụng công thức (3.4):

Trong đó cosα= cos(arctg h( b/ ))l b = cos(arctg(175 / 300)) = 0.86

- Diện tích tiết diện lớp vữa trát ( lớp thứ 5), áp dụng công thức (3.4):

2

5 5 td5 5 ( / cos ) 1.5 (30 / 0.86)b 52.33

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3.1

Bảng 3.1: Tĩnh tải tác dụng lên bản thang

STT Các lớp cấu tạo (daN/m γγγγ 3 )

S i (m 2 )

l b (m)

h b (m)

b (m) n

g i (daN)

g s tt (daN/m 2 )

b Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ

Cấu tạo gồm các lớp tương tự như bản thang nhưng bản chiếu nghỉ không có bậc thang

Tổng trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ được tính toán tương tự như

δ - chiều dày lớp cấu tạo thứ i;

ni - hệ số tin cậy của lớp thứ i

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3.1

Trang 40

SVTH: Mai Ngân Hải Trang 37

Bảng 3.2: Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ

STT Các lớp cấu tạo (daN/m γγγγ 3 )

δδδδ

(m) n

g s tc (daN/m 2 )

g s tt (daN/m 2 )

1 Đá Granit 2000 0.02 1.1 40.00 44.00

2 Vữa lót 1800 0.02 1.3 36.00 46.80

4 Sàn BTCT 2500 0.12 1.1 300.00 330.00

5 Vữa trát 1800 0.015 1.3 27.00 35.10

c Trọng lượng lan can trên bản thang

Tải tiêu chuẩn phân bố đều của lan can trên bản thang lấy theo

Ptc =30daN/m – tải trọng tiêu chuẩn lấy theo TCVN 2737-1995;

nlc – hệ số độ tin cậy, lấy theo TCVN 2737-1995

n=1.2

3.1.2.2 Tải trọng tạm thời (hoạt tải)

Hoạt tải theo tiêu chuẩn phân bố đều trên bản thang và bản chiếu nghỉ (chiếu

tới) lấy theo TCVN 2737-1995

.

tt

tc p

Ptc =300daN/m – tải trọng tiêu chuẩn lấy theo TCVN 2737-1995;

np – hệ số độ tin cậy, lấy theo TCVN 2737-1995

3.1.2.3 Tổng tải trọng tác dụng

Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang:

3.1.3 TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN CẦU THANG

3.1.3.1 Bản thang và bản chiếu nghỉ

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN