1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế chung cư phan văn trị quân 5 thành phố hồ chí minh

263 589 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Chung Cư Phan Văn Trị Quận 5 TP Hồ Chí Minh
Tác giả Phan Nhật Tân
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Việt Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 263
Dung lượng 4,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qui hoạch Chung cư lô B Phan Văn Trị Q5 có vị trí rất thuận lợi, gần trường học, bệnh viện, bưu điện, các trung tâm thương mại lớn của thành phố và đặc biệt là gần với trung tâm giải tr

Trang 1

KHOA XÂY DỰNG o0o HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI:

THIẾT KẾ CHUNG CƯ PHAN VĂN TRỊ

Q.5-TPHCM

SVTH : PHAN NHẬT TÂN LỚP : 06DXD2

Trang 2

Kính thưa quý thầy cô ! Sau 15 tuần làm DATN, nhờ sự huớng dẫn, giúp đỡ tận tình của quý Thầy, Cô trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh, em đã hoàn thành DATN của mình

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô đã hết lòng chỉ dạy cho em trong thời gian học, cũng như thời gian làm đồ án vừa qua, mà trực tiếp là

Thầy: Th.S NGUYỄN VIỆT TUẤN, thầy đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt

lại kiến thức, kinh nghiệm cho em, giúp em hoàn thành tốt Đồ Án Tốt Nghiệp này

Do thời gian có hạn nên không thể tránh những thiếu sót, rất mong quý Thầy, Cô vui lòng chỉ dạy thêm

Kính chúc quý Thầy, Cô dòi dào sức khoẻ!

TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO!

Trang 3

HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI

ĐỀ TÀI:

THIẾT KẾ CHUNG CƯ PHAN VĂN TRỊ

Q.5-TPHCM

PHẦN I: KIẾN TRÚC

GVHD: THẦY Th.S NGUYỄN VIỆT TUẤN

-

PHẦN II : KẾT CẤU

GVHD: THẦY Th.S NGUYỄN VIỆT TUẤN

-

PHẦN III : NỀN MÓNG

GVHD: THẦY Th.S NGUYỄN VIỆT TUẤN

-

Trang 5

* Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp

* Lời cám ơn

* Các phần của thuyết minh

Trang

PHẦN I: KIẾN TRÚC

V Các hệ thống kỹ thuật chính trong công trình 7

PHẦN II: KẾT CẤU

CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 1-9)

1.1 lựa chọn sơ bộ kích thước các bộ phận sàn 12

1.2 xác định tải trọng tác dụng lên các ô sàn 18

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CẦU THANG

Trang 6

3.1 Sơ đồ vị trí và số liệu vật liệu 52

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN DẦM DỌC TRỤC B

4.1 Sơ đồ truyền tải và xác định sơ bộ tiết diện dầm 76

4.3 Sơ đồ tính và đánh số thứ tự nút và phần tử dầm 80

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG PHẲNG TRỤC 2

PHẦN II: NỀN MÓNG

CHƯƠNG 6: SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Trang 7

CHƯƠNG 7: PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP BTCT

7.5 Kiểm tra cọc khi vận chuyển và cẩu lắp 144

CHƯƠNG 8: PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI BTCT

8.4 Tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi 202

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

[3]: Kết cấu bê tơng cốt thép_tập 3 (các cấu kiện đặc biệt)_ Võ Bá Tầm, NXB Đại học quốc gia Tp, HCM 2008

[4]: Nền Móng: Châu Ngọc Ẩn, NXB Đại học quốc gia Tp, HCM 2010

[5]: Sổ tay thực hành kết cấu cơng trình_Vũ Mạnh Hùng, NXB xây dựng Hà Nội

[10]: TCXD 205-1998 : Mĩng cọc_Tiêu chuẩn thiết kế, NXB xây dựng Hà Nội

[11]: Tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam – Tiêu chuẩn thiết kế, NXB xây dựng Hà Nội 1997

[12]: Tính toán thực hành cấu kiện bê tông cốt thép theo TCXDVN 356-2005, NXB xây dựng Hà Nội 2008

Trang 9

PHAÀN I KIEÁN TRUÙC

(0%)

Trang 10

TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC

I MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ

Thành phố Hồ Chí Minh đang trên đà phát triển, ngày càng có nhiều khu công nghiệp tập trung và các đô thị mới xuất hiện, là trung tâm kinh tế của cả nước, mở rộng và hội nhập quan hệ kinh tế với các nước trong khu vực, thực hiện công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước với nhiều thành phần kinh tế, thu hút

trên 6 triệu người, mật độ dân cư 2865 người/km2, nên việc quản lý và bố trí nơi ăn chốn ở cho mọi thành phần lao động là vấn đề nan giải của các ngành chức năng Trước tình hình đó giải pháp nhà ở tập thể, chung cư cao tầng được đặt ra đã phần nào giải quyết được khó khăn về nhà ở cho công nhân, giáo viên, công chức nhà nước Chung cư cao tầng Phan Văn Trị Q5 được xây dựng đáp ứng các nhu cầu thiết yếu đó

II GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1 Vị trí công trình

Công trình CHUNG CƯ LÔ B PHAN VĂN TRỊ Q5 do Ban quản lý dự án đầu

tư và xây dựng công trình Q5 làm chủ đầu tư được xây dựng trên khu đất rộng với

Phan Văn Trị gần giao lộ Phan Văn Trị – Lê Hồng Phong, phía Tây giáp với đường Huỳnh Mẫn Đạt, phía Nam giáp với đường Nguyễn Trãi, phía Bắc giáp với đường Trần Hưng Đạo

60000 HÀNH LANG

ĐƯỜNG CAO ĐẠT

ĐƯỜNG LÊ HỒNG PHONG

NHÀ DÂN HIỆN HỮU

C/c LÔ B(CÔNG TRÌNH ĐANG XÂY DỰNG) C/c LÔ A HIỆN TRẠNG

Hình 1: Sơ đồ vị trí công trình

Trang 11

2 Quy mô và đặc điểm công trình

6600 6000 4200 6000 6000 6000 6000 4200 6000 6600 1200 1200

Công trình gồm 1 trệt + 9 lầu với tổng chiều cao công trình (từ tầng trệt đến mái) là 38,5m

các cửa hàng buôn bán nhỏ, phòng cung cấp điện và máy phát điện dự phòng, phòng nghỉ nhân viên, bảo vệ Ngoài ra còn có cầu thang bộ dẫn lên các tầng trên

dài công trình

khoảng sân vườn

3 Chỉ tiêu xây dựng

Trang 12

- Mật độ xây dựng 95%

III GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC QUI HOẠCH

1 Qui hoạch

Chung cư lô B Phan Văn Trị Q5 có vị trí rất thuận lợi, gần trường học, bệnh

viện, bưu điện, các trung tâm thương mại lớn của thành phố và đặc biệt là gần với

trung tâm giải trí Đại Thế Giới, địa điểm vui chơi lý tưởng cho các gia đình vào dịp

cuối tuần

Hệ thống giao thông trong khu vực thuận tiện, có thể đến các địa điểm nhanh

nhất trong thành phố

Hệ thống cây xanh quanh công trình bố trí chưa hợp lý, tỷ lệ phủ xanh còn thấp nhưng trong tương lai sẽ có các khu công viên với mật độ cây xanh dày đặc

2 Giải pháp bố trí mặt bằng

800 D5 200 900 150

1935 100

S2' 800

3050 D1 1000 300

200 1000 D1 S2 1000

3050

1000 D1

1200 1000

1000 D1 200

S2 800

D4

100800 200 850 200 200

100800 200 850 200 950 P.VỆ SINH

P.NGỦ

P.NGỦ P.BẾP

P.BẾP 300

Hình 3: Mặt bằng công trình

Trang 13

Mặt bằng bố trí mạch lạc, rõ ràng, không chồng chéo, thuận tiện cho việc bố trí giao thông trong công trình đơn giản tạo thuận lợi giải pháp kết cấu và các giải pháp kiến trúc khác

Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lý

Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông thoáng

3 Giải pháp kiến trúc

Hình khối công trình mang dáng dấp bề thế, hoành tráng, tổ chức theo khối chữ nhật chạy dài và phát triển theo chiều cao

Các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành mảng, tạo thành nhịp điệu trang trí độc đáo cho công trình

Bố trí nhiều vườn hoa, cây xanh trên sân thượng và trên các ban công căn hộ tạo vẻ gần gũi, thân thiện

Trang 14

4 Giao thông nội bộ

Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống thang máy và thang bộ rộng 3,8m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ

Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống hai thang máy, tải trọng tối đa được 10 người, tốc độ 120 m/phút, chiều rộng cửa 1 m, đảm bảo nhu cầu lưu thông cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợi khoảng 40s và một cầu thang bộ hành

Tóm lại các căn hộ được thiết kế hợp lý, đầy đủ tiện nghi, các phòng chính được tiếp xúc với tự nhiên, có ban công ở phòng khách, phòng ăn kết hợp với giếng trời tạo thông thoáng, khu vệ sinh có gắn trang thiết bị hiện đại

IV GIẢI PHÁP KẾT CẤU

Công trình sử dụng kết cấu chính là khung chịu lực, các vách ngăn, tường ngăn hoàn toàn không chịu tải trọng chỉ có tác dụng ngăn che và trang trí

Hệ thống dầm, sàn liên kết chặt chẽ và truyền tải trọng xuống cột

V CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH

1 Hệ thống chiếu sáng

Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời bố trí bên trong công trình

Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng

2 Hệ thống điện

Tuyến điện cao thế 750 KVA qua trạm biến áp hiện hữu trở thành điện hạ thế khi vào trạm biến thế của công trình

Điện dự phòng cho tòa nhà do 02 máy phát điện Diezel có công suất 588 KVA cung cấp Khi nguồn điện bị mất, máy phát điện dự phòng cung cấp cho những hệ thống

- Biến áp điện và hệ thống cáp

Điện năng phục vụ cho các khu vực của tòa nhà được cung cấp từ máy biến áp theo các ống riêng lên các tầng Máy biến áp được nối trực tiếp với mạng điện thành phố

3 Hệ thống cấp – thoát nước

3.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt

Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể nước đặt tại

Trang 15

Nước được bơm thẳng lên bể chứa trên tầng thượng, việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động

Ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường và được dẫn vào từng căn hộ có van an toàn chống thất thoát, rò rỉ

3.2 Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt

Nước mưa trên mái, ban công được thu vào hệ thống máng xối và được dẫn thẳng ra hệ thống thoát nước chung của thành phố

Nước thải sinh hoạt từ các hộ được hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải sau đó thải ra hệ thống thoát nước chung

4 Hệ thống phòng cháy – chữa cháy

4.1 Hệ thống báo cháy

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi xảy ra cháy

4.2 Hệ thống cứu hỏa

Nước được dẫn từ bể nước, sử dụng máy bơm xăng lưu động

Trang bị các bộ súng cứu hỏa (ống và gai φ20 dài 25m, lăng phun φ13) đặt tại phòng trực, có 1 hoặc 2 vòi cứu hỏa ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy

Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3 m và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng

Hóa chất sử dụng các bình cứu hỏa hóa chất đặt tại các vị trí dễ xảy ra cháy (cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng)

5 Hệ thống chống sét

Trên sân thượng có bố trí cột thu sét cao 3 m, hệ thống dây dẫn được nối đất

an toàn đề phòng các sự cố về điện

VI ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU

Khu vực khảo sát nằm ở TP.HCM nên mang đầy đủ tính chất chung của

Khu vực Tp.HC nắng nhiều, hàng năm có từ 2500 – 2700 giờ nắng Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (trung bình có 160 ngày mưa trong năm) Độ ẩm trung bình từ 75% - 80% Hướng gió chủ yếu là Tây – Tây Nam và Bắc – Đông Bắc Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8 Tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11 Tốc độ gió lớn nhất là 28 m/s

Trang 16

Nhìn chung TP HCM ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp thiệt đới mà chỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp, điển hình là các đợt không khí lạnh bất thường và những cơn mưa kéo dài

VII ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT THỦY VĂN

Địa chất tại TP.HCM nhìn chung không đồng nhất, mực nước ngầm không ổn định ở nhiều khu vực gây không ít khó khăn đối với các công trình cao tầng

Địa chất tại nơi xây dựng công trình tương đối tốt, với chiều sâu hố khoan 50m xác định rõ ràng được 7 lớp đất có chiều dày gần như không đổi trong suốt chiều sâu hố khoan, mực nước ngầm tương đối ổn định ở độ sâu 0,8 m

Tóm lại điều kiện địa chất tại công trình xây dựng là tốt, thích hợp để xây dựng các công trình nhà ở

Trang 17

PHẦN II

TÍNH TOÁN KẾT CẤU (55%)

Trang 18

PHÂN TÍCH HỆ CHỊU LỰC CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH

Kết cấu chịu lực chính của nhà là kết cấu khung,ta xem kết cấu khung chịu lục là kết cấu khung cứng,các cấu kiện chịu lực được dúc toàn khối,liên kết cứng với nhau,tạo thành một hệ thống khung phẳng hoặc khung không gian,hệ khung cứng có khả năng tiếp thu tải trọng ngangvà thẳng đứng tác động vào ngôi nhà,ngoài ra các sàn ngang củng tham gia chịu tải trọng ngang vào các khung có độ cứng khác nhau

 Tải trọng ngang như áp lực gió tác động trực tiếp vào bề mặt đón gió của công trình.thông qua các bản sàn được coi là các hệ cứng theo phương ngang truyền vào các khung,hệ cứng ngang và xuống móng công trình

 Toàn bộ hệ chịu lực chính của kết cấu bên trên là hệ khung cứng, mọi tải trọng thẳng đứng, ngang sau khi truyền lên sàn,Dầm dọc rồi sẽ truyền trực tiếp lên khung, sau đó thông qua hệ cột của khung, thì toàn bộ tải trọng được truyền xuống móng công trình

QUI PHẠM TẢI TRỌNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG TÍNH TOÁN

- Tải trọng được sử dụng trong tính toán là lấy từ tài liệu “Tiêu chuẩn

tải trọng và tác động TCVN 2737 – 1995”[ 1 ] do Viện khoa học kĩ thuật xây

dựng-Bộ xây dựng biên soạn

- Các công cụ và phần mềm dự kiến sử dụng trong suốt quá trình tính toán là:

 Sap.v14 (Dùng để tính toán nội lực Có độ tin cậy cao hiện nay đang sử dụng phổ biến);

 Các lý thuyết tính toán trong cơ học kết cấu sử dụng để tính nội lực các cấu kiện cơ bản

Trang 19

CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BÊ TÔNG CỐT

THÉP TOÀN KHỐI TẦNG ĐIỂN HÌNH

1.1 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN SÀN

Sàn phải đủ độ cứng để không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão, động đất …) làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng Độ cứng trong mặt phẳng sàn đủ lớn để khi truyền tải trọng ngang vào khung, sẽ giúp chuyển vị ở các đầu cột bằng nhau

Trên sàn, hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí ở bất kỳ vị trí nào trên sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng sàn

Ngoài ra còn xét đến chống cháy khi sử dụng đối với các công trình nhà cao tầng, chiều dày sàn có thể tăng đến 50% so với các công trình mà sàn chỉ chịu tải trọng đứng

Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ thuộc vào nhịp của sàn trên mặt bằng và tải trọng tác dụng

1.1.1 Kích thước sơ bộ tiết diện dầm

Sơ bộ chọn chiều cao dầm theo công thức sau:

d d

m

h  1 (2.1)

Trong đó:

md - hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;

md = 10 ÷ 12 - đối với hệ dầm chính, khung một nhịp;

md = 12 ÷ 16 - đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp;

md = 16 ÷ 20 - đối với hệ dầm phụ;

ld - nhịp dầm ( khoảng cách giữa hai trục dầm) Bề rộng dầm được chọn theo công thức sau:

1 ( 

 (2.2)

Kích thước tiết diện dầm được trình bày trong bảng 2.1

Trang 20

Bảng 2.1: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

1.1.2 Chiều dày bản sàn h s

Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức sau:

l m

D h

s

s (2.3)

Trong đó:

D =0.8 ÷ 1.4 - hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;

ms = 30 ÷ 35 - đối với bản loại dầm;

md = 40 ÷ 45 - đối với bản kê bốn cạnh;

l - nhịp cạnh ngắn của ô bản

Đối với nhà dân dụng thì chiều dày tối thiểu của sàn là hmin = 6cm Chọn ô sàn S1(7.2mx4.1m) là ô sàn có cạnh ngắn lớn nhất làm ô sàn

hd2 (cm)

Chọn

hd (cm)

bd1 (cm)

bd2 (cm)

Chọn

(cm)

Chọn tiết diện dầm

Trang 21

l m

D h

Cách xác định sơ đồ tính

- Dựa vào tỉ lệ giữa cạnh dài (l2) và cạnh ngắn (l1), ta chia làm hai loại ô bản:

Trang 22

Hình 1.2: Sơ đồ tính bản một phương

-Dựa vào tỉ lệ giữa (hd) và (hs), ta chia làm hai loại ô bản:

: bản liên kết với các dầm bao quanh là gối tựa

Với những điều kiện trên, các ô sàn được phân loại như sau:

Trang 23

Bảng 2.2: Phân loại ô sàn

Trang 24

Hình 2.3: Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình

D1 D1 D1 D1

D1 D1

D1 D1 D1 D1

D2 D2

D2 D2 D2 D2

Trang 25

1.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN

Tải trọng tác dụng lên sàn gồm có:

1.2.1 Tĩnh tải

Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn

Trong đó: gi - khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;

ni - hệ số độ tin cậy của lớp thứ i

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.3

Bảng 2.3: Tĩnh tải tác dụng lên sàn

STT Các lớp cấu tạo g(daN/m 3 ) δ(mm) n g s tc (daN/m 2 ) g s tt (daN/m 2 )

- Gạch Ceramic, γ1 = 2000 daN/m3,δ1 = 10mm, n=1.1

- Vữa lót, γ2 = 1800 daN/m3,δ2 = 30mm, n=1.3

- Sàn BTCT, γ3 = 2500 daN/m3,δ3 = 100mm, n=1.1

- Vữa trát trần, γ4 = 1800 daN/m3,δ4 = 15mm, n=1.3

Trang 26

1.2.2 Hoạt tải

Tải trọng phân bố đều trên sàn lấy theo TCVN 2737:1995 ([1]) như sau:

Trong đó:

ptc - tải trọng tiêu chuẩn lấy theo Bảng 3/[1];

np - hệ số độ tin cậy, theo 4.3.3/[1]:

n = 1.3 khi ptc < 200 daN/m2

n = 1.2 khi ptc ≥ 200 daN/m2

Đối với các phòng có công năng như: phòng khách, phòng ngủ, bếp, phòng vệ sinh, nhà kho (thuộc các phòng nêu ở mục 1, 2, 3, 4, 5 bảng 3 TCVN 2737 – 1995) Theo Điều 4.3.4 TCVN 2737 – 1995, hoạt tải tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 được phép giảm xuống bằng cách nhân với hệ số A1 khi diện tích chịu tải A > 9m2

9

6.04.0

1

A

Đối với các ban công, sảnh (thuộc các mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 bảng 3 TCVN

2737 – 1995) Theo Điều 4.3.4 TCVN 2737 – 1995, hoạt tải tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 được phép giảm xuống bằng cách nhân với hệ số A2 khi diện tích chịu tải A > 36 m2

36

5 0 5 0

hiệu

sàn

Công năng l 2 (m) l 1 (m)

P khách + P ngủ + Bếp

P ngủ + Nhà vệ sinh

ψ A

Ban công Ban công

Hành lang Hành lang

P khách + P ngủ + Bếp

Hành lang

Trang 27

P khách + Nhà vệ sinh

P khách + Nhà vệ sinh

Bảng 2.4: Hoạt tải tác dụng lên sàn

1.2.3 Tải trọng tường ngăn

Trọng lượng tường xây trên sàn qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn (gtqđ)

Tải trọng tường truyền xuống sàn xem là phân bố đều trên diện tích sàn

Bảng 2.5: Bảng tính sàn toán tải trọng tường các ô

Trang 28

1.3 TÍNH TOÁN CÁC Ô BẢN SÀN

1.3.1 Tính toán các ô bản làm việc 1 phương (bản loại dầm)

Theo bảng 2.2 thì có các ô sàn S1,S2,S3,S4,S5,S9,S12,S14 : Là bản làm việc 1 phương

Các giả thiết tính toán:

 Các ô bản loại dầm được tính toán như các ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của các ô bản kế cận

 Các ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi

 Cắt 1m theo phương cạnh ngắn để tính

 Nhịp tính toán là khoảng cách giữa 2 trục dầm

a Xác định sơ đồ tính

< 3 => Bản sàn liên kết khớp với dầm;

Ô bản S7 (hs = 10cm) có 2 cạnh liên kết với dầm với hd=60cm, nên chọn sơ đồ tính của ô bản S7 là dầm đơn giản 2 đầu ngàm

b Xác định nội lực

Hình 1.5: Sơ đồ tính và nội lực bản loại dầm

Các giá trị momen:

Trang 29

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 1.6

Bảng 2.6: Nội lực trong các ô bản loại dầm

c Tính toán cốt thép

Ô bản loại dầm được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

 a= 2cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;

 ho - chiều cao có ích của tiết diện;

ho1 = hs – a = 10– 2 = 8 cm

 b = 100cm - bề rộng tính toán của dải bản

Lựa chọn vật liệu như bảng 2.7

Bảng 1.7: Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán

Trang 30

Diện tích cốt thép được tính bằng công thức sau:

s

b b s

R

bh R

bh R

%100280

5.141595.0

%100

max  xx x

R R

s

b b R

g

Giá trị m hợp lý nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.8

Trang 31

Bảng 2.8: Tính toán cốt thép cho bản sàn loại dầm

S12

S5

S9

h o (cm)

TÍNH CỐT THÉP SÀN 1 PHƯƠNG

1.3.2 Tính toán các ô bản làm việc 2 phương (bản kê 4 cạnh)

Theo bảng 2.2 thì các ô bản kê 4 cạnh là: S(6,7,8,10,11,13,15,16,17,18) Các giả thiết tính toán:

 Ô bản được tính toán như ô bản đơn

 Ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi

 Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán

 Nhịp tính toán là khoảng cách giữa 2 trục dầm

a Xác định sơ đồ tính

< 3 => Bản sàn liên kết khớp với dầm;

Trang 32

Kết quả được trình bày trong bảng 1.9

Trang 33

b Xác định nội lực

Do các cạnh ô bản liên kết ngàm với dầm nên chúng thuộc ô bản số 9 trong

11 loại ô bản

Do đó, momen dương lớn nhất giữa nhịp là:

M1 = mi1.P(daN.m/m) (2.15)

M2 = mi2.P(daN.m/m) (2.16)

với: P = qb.l1.l2 (2.17)

q b = gstt + ptt + gttt (daN/m2) (2.18) trong đó: g – tĩnh tải ô bản đang xét;

p – hoạt tải ô bản đang xét;

P – tổng tải

i là loại ô bản số mấy,1 (hoặc 2) là phương của ô bản tác dụng lên ô bản;

mi1(2) – đang xét.Trong trường hợp đang tính toán i = 9

Momen âm lớn nhất trên gối:

Trang 34

Bảng 2.10: Nội lực trong các ô bản kê 4 cạnh

m²)

g t (daN/

m²)

p (daN/

m²)

SP (daN/

k91 0.0459 MI 278.19 k92 0.0191 MII 115.76 m91 0.0207 M1 229.03 m92 0.0129 M2 142.73 k91 0.0473 MI 523.35

m91 0.0183 M1 313.36

k91 0.0392 MI 671.24 k92 0.0098 MII 167.81 m91 0.0183 M1 327.67

k91 0.0392 MI 701.90 k92 0.0098 MII 175.47 m91 0.0195 M1 322.28

k91 0.0423 MI 699.11 k92 0.0131 MII 216.51 m91 0.0207 M1 219.50 m92 0.0133 M2 141.03 k91 0.0473 MI 501.55 k92 0.0303 MII 321.29 m91 0.0193 M1 321.40

k91 0.0427 MI 711.07 k92 0.0125 MII 208.16

S17 4.20 3.60 1.17

Trang 35

c Tính toán cốt thép

Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

 a1 = 2 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh

ngắn đến mép bê tông chịu kéo;

 a2 = 3 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh

dài đến mép bê tông chịu kéo;

theo phương đang xét;

 b = 100 cm - bề rộng tính toán của dải bản

Đặc trưng vật liệu lấy theo bảng 1.7

Tính toán và kiểm tra hàm lượng μ tương tự phần1.3.1.c

Trang 36

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.11

Trang 37

1.4.TÍNH TOÁN KIỂM TRA ĐỘ VÕNG

Tính toán về biến dạng cần phân biệt 2 trường hợp, một là khi bê tông vùng kéo của tiết diện chưa hình thành khe nứt và hai là khi bê tông vùng kéo của tiết diện đã có khe nứt hình thành

1.4.1 Tính độ võng sàn

Từ mặt bằng kết cấu của sàn ta thấy ô S1 có nhịp tính toán và tải trọng truyền xuống là lớn nhất do đó để kiểm tra độ võng của toàn sàn ta chỉ cần kiểm tra độ võng của ô sàn S1 tiết diện tính toán chử nhật có b = 1m

Để thiên về an toàn ta xem ô bản là tựa đơn

Ô sàn S1 có l1 = 4.2 m ; l2 =6.5m

Công thức kiểm tra độ võng

Trong đó

J E

l q f

384

1 1

Kết luận: Vậy toàn sàn thỏa điều kiện về độ võng

+ Kiểm tra khả năng xảy ra khe nứt

-Tính giá trị momen toàn phần, do tĩnh tải tiêu chuẩn qtc ( theo bảng 2.3) gây ra

8

6 381 8

2 2

bo so so bo

x h

I I I

; (2.22)

Trang 38

Tính:

10 30

10 21

a bh

0

=>

101757 2

) 100

0 1 ( 2 100 1000 1

3

37 34 1000 3

1015.237

.34100

)0103.071053.13(2

f = f1 - f2+ f3 (2.31) Độ võng của dầm hai đầu khớp chịu tải trọng phân bố đều được tính theo công thức sau:

r

1 48

Trang 39

1 -độ cong toàn phần là tổng của các độ cong thành

phần

3 2

1 r

1 r

1 r

trọng dùng để tính toán độ võng;

 -độ cong ban đầu do tác dụng ngắn hạn của phần

tải trọng dài hạn (thường xuyên và tạm thời dài hạn);

Độ cong thành phần (1/r)i của cấu kiện có tiết diện chử nhật chịu uốn, xác

định theo công thức sau

N i si

1

=o -với cấu kiện chịu uốn;

Bi -độ cứng chống uốn, xác định theo công thức

.ES, Eb - là modun đàn hồi của thép và bê tông ;

.AS - là diện tích cốt thép chịu lực ; Ab - là diện tích quy đổi của vùng bê tông chịu nén

Ab= (f’ + bho ;

Trang 40

s - là hệ số xét đến biến dạng không điều của

cốt thép chịu kéo do sự tham chịu lực của bê tông chịu kéo giữa các khe nứt,

1.25

     (2.35) Trong đó:

    ảnh hưởng của lực dọc;

.m - hệ số liên quan đến quá trình mở rộng khe nứt

Với cấu kiện chịu uốn: Mr= M;

.Mrp -momen do ứng lực P đối với trục dùng để xác định Mr;

.P -lực dọc tác dụng lên tiết diện bêtông, được lấy bằng hợp lực do ứng lực

trước gây ra.với bê tông cốt thép thường thì ứng lực trước là do co ngót của bê

tông và P là lực kéo;

Wpl -momen chống uốn (dẻo)

b = 0.9 -hệ số xét đến sự phân bố không điều biến

dạng của thớ bê tông chịu nén ngoài cùng trên chiều dài đoạn có vết nứt: đối với bê tông nặng có

B >7,5;

 -là hệ số đàn hồi của bê tông khi tính

toán với tải tác dụng dài hạn và khi tính với tải tác dụng ngắn hanï;

.Z -là cánh tay đòn nội lực

Z=

' 2

1 2

f f o

o f

h h

Ngày đăng: 27/04/2014, 12:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Mặt bằng truyền tải từ sàn vào dầm - thiết kế chung cư phan văn trị quân 5 thành phố hồ chí minh
Hình 4.1 Mặt bằng truyền tải từ sàn vào dầm (Trang 83)
Bảng 4.2 Bảng tải trọng tương đương của sàn phân bố đều lên dầm - thiết kế chung cư phan văn trị quân 5 thành phố hồ chí minh
Bảng 4.2 Bảng tải trọng tương đương của sàn phân bố đều lên dầm (Trang 86)
Hình 5.4: Sơ đồ truyền tải từ sàn lên khung trục 2 (tầng mái) - thiết kế chung cư phan văn trị quân 5 thành phố hồ chí minh
Hình 5.4 Sơ đồ truyền tải từ sàn lên khung trục 2 (tầng mái) (Trang 101)
Sơ đồ tính  Tải phân bố đều  Tải tập trung - thiết kế chung cư phan văn trị quân 5 thành phố hồ chí minh
Sơ đồ t ính Tải phân bố đều Tải tập trung (Trang 103)
Hình 5.8: Hoạt tải đặt cách tầng chẵn (TH3)_p(daN/m); P(daN) - thiết kế chung cư phan văn trị quân 5 thành phố hồ chí minh
Hình 5.8 Hoạt tải đặt cách tầng chẵn (TH3)_p(daN/m); P(daN) (Trang 114)
Hình 5.11: Hoạt tải đặt  liền nhịp lẻ (TH6)_p(daN/m); P(daN) - thiết kế chung cư phan văn trị quân 5 thành phố hồ chí minh
Hình 5.11 Hoạt tải đặt liền nhịp lẻ (TH6)_p(daN/m); P(daN) (Trang 117)
Hình 5.13: Gió trái (GT)(TH8)_daN/m - thiết kế chung cư phan văn trị quân 5 thành phố hồ chí minh
Hình 5.13 Gió trái (GT)(TH8)_daN/m (Trang 119)
Hình 7.2: Sơ đồ tính khi vận chuyển cọc - thiết kế chung cư phan văn trị quân 5 thành phố hồ chí minh
Hình 7.2 Sơ đồ tính khi vận chuyển cọc (Trang 151)
Hình 7.3: Sơ đồ tính khi cẩu lắp cọc - thiết kế chung cư phan văn trị quân 5 thành phố hồ chí minh
Hình 7.3 Sơ đồ tính khi cẩu lắp cọc (Trang 152)
Hình 7.13: Sơ đồ tính toán thép đài móng - thiết kế chung cư phan văn trị quân 5 thành phố hồ chí minh
Hình 7.13 Sơ đồ tính toán thép đài móng (Trang 180)
Hình 7.21: Sơ đồ tính toán thép đài móng (theo phương cạnh dài) - thiết kế chung cư phan văn trị quân 5 thành phố hồ chí minh
Hình 7.21 Sơ đồ tính toán thép đài móng (theo phương cạnh dài) (Trang 199)
Hình 8.5: Sơ đồ tính toán thép đài móng - thiết kế chung cư phan văn trị quân 5 thành phố hồ chí minh
Hình 8.5 Sơ đồ tính toán thép đài móng (Trang 223)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w