Hệ thống nước - Nguồn nước cung cấp cho chung cư là nguồn nước thành phố, được đưa vào bể nước ngầm của chung cư sau đó dùng máy bơm để đưa nước lên hồ nước mái, rồi từ đây nước sẽ đượ
Trang 1CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP
KIẾN TRÚC CHO CÔNG TRÌNH
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình
Hòa nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng
ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước Vốn đầu tư xây
dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước, kể cả đầu tư nước ngoài Trong
một vài năm trở lại đây, mức độ đô thị hóa ngày càng nhanh cùng với sự đi lên của
nền kinh tế thành phố và việc thu hút đầu tư của nước ngoài, số người nhập cư vào
thành phố ngày càng tăng, mức sống của người dân ngày một nâng cao kéo theo đó là
nhu cầu về sinh hoạt ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí cũng tăng lên không ngừng, đòi hỏi một
không gian sống tốt hơn, tiện nghi hơn do đó nhu cầu về các chung cư cao tầng chất
lượng cao cũng ngày càng tăng
Bên cạnh đó việc hình thành các cao ốc văn phòng, chung cư cao tầng không
những đáp ứng được về cơ sở hạ tầng, mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một
bộ mặt mới của thành phố, góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng của
thành phố
Hiện nay, TP HCM là trung tâm thương mại lớn nhất và đây cũng là khu vực
có mật độ dân số cao nhất cả nước, nền công nghiệp không ngừng phát triển làm cho
số lượng người lao động công nghiệp và mức độ đô thị hóa ngày càng tăng theo Do đó
việc xây dựng nhà cao tầng theo kiểu chung cư thay thế cho các khu dân cư đã xuống
cấp là giải pháp tốt nhất để đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân, cán bộ công tác, lao
động nước ngoài…
Vì vậy, công trình chung cư Tái Định Cư Hiệp Phú ra đời nhằm đáp ứng những
nhu cầu đó
1.1.2 Vị trí xây dựng công trình
Công trình được xây dựng tại khu vực đang phát triển và có nhiều tiềm năng
nhất Thành Phố ta hiện nay là Quận 9, TP HCM
1.1.3 Điều kiện tự nhiên
Đặc điểm khí hậu ở TP HCM là khí hậu nhiệt đới gió mùa chia thành 2 mùa
1.1.3.1 Mùa nắng: Từ tháng 12 đến tháng 4 có
- Nhiệt độ cao nhất : 400C
- Nhiệt độ trung bình : 270C
- Nhiệt độ thấp nhất : 13.80C
- Lượng mưa thấp nhất : 0.1mm
- Lượng mưa cao nhất : 300mm
- Độ ẩm tương đối trung bình : 85.5%
1.1.3.2 Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11 có
Trang 2ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 – 2011 GVHD : Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH
ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ HIỆP PHÚ - Q.9 – TP HCM
SVTH : PHAN KHẮC GHI LỚP : 09HXD3 MSSV : 09B1040030 Trang 2
- Nhiệt độ cao nhất : 360C
- Nhiệt độ trung bình : 280C
- Nhiệt độ thấp nhất : 200C
- Lượng mưa trung bình : 274.4mm(tháng 4)
- Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)
- Lượng mưa cao nhất : 360 mm (tháng 9)
- Độ ẩm tương đối trung bình : 77.67%
- Độ ẩm tương đối thấp nhất : 74%
- Độ ẩm tương đối cao nhất : 84%
- Lượng bốc hơi trung bình : 28mm/ngày
- Lượng bốc hơi thấp nhất : 6.8mm/ngày
1.1.3.3 Hướng gió
- Thịnh hành trong mùa khô
Gió Đông Nam : chiếm 30% - 40%
Gió Đông : chiếm 20% - 30%
- Thịnh hành trong mùa mưa
Gió Tây Nam : chiếm 66%
- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình : 2.15 m/s
- Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông
Bắc thổi nhẹ
- Khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh rất ít chiệu ảnh hưởng của gió bão
1.1.4 Quy mô công trình
- Công trình chung cư Tái Định Cư Hiệp Phú thuộc công trình cấp I
- Công trình gồm 10 tầng : gồm 1 tầng hầm và 9 tầng nổi
- Công trình có tổng mặt bằng (31.2x39) m2, bước cột lớn 8.0m, chiều cao tầng
hầm 2.7m, tầng trệt cao 3.5m, tầng kỹ thuật cao 2.0m, các tầng còn lại có chiều cao
3.4m
- Chức năng của các tầng
Tầng hầm: diện tích dùng làm chỗ đỗ xe là 880m2, phòng kỹ thuật máy phát
điện 192.06m2, phòng bảo vệ và dịch vụ kỹ thuật 56.3m2, kho 89.3m2, phòng chữa
cháy và phòng máy bơm 17.3m2
Tầng trệt diện tích 1200m2 gồm: phòng dịch vụ, phòng thương mại, phòng ăn
ninh, kho, sảnh tầng
Tầng 2 đến tầng 9 diện tích 1217m2 một tầng gồm một sãnh lớn và 12 căn hộ
Loại A : diện tích 73(m2) gồm 2 phòng ngủ, 1 phòng khách, một phòng
ăn và nhà bếp
Loại B : diện tích 83(m2) gồm 2 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 phòng ăn
và nhà bếp
Loại C : diện tích 77(m2) gồm 2 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 phòng ăn
và nhà bếp
Trang 3Loại D : diện tích 65(m2) gồm 2 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 phòng ăn và
nhà bếp
1.2 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1.2.1 Giải pháp giao thông nội bộ
- Về mặt giao thông đứng được tổ chức gồm 2 cầu thang bộ kết hợp với 3 thang
máy dùng để đi lại và thoát người khi có sự cố
- Về mặt giao thông ngang trong công trình (mỗi tầng) là các hành lang chạy hai
bên giếng trời của công trình trong suốt từ trên xuống
1.2.2 Giải pháp về sự thông thoáng
- Tất cả các căn hộ đều nằm xung quanh giếng trời có kích thước 4.5mx7.2m suốt
từ tầng mái đến tầng trệt sẽ phục vụ cho việc chiếu sáng và thông gió cho công trình
- Ngoài ra tất cả các căn hộ đều có lỗ thông tầng để lấy ánh sáng tự nhiên, trên
tầng mái tại các lỗ thông tầng ấy ta lắp đặt các tấm kiếng che nước mưa tạc vào công
trình
1.3 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
1.3.1 Hệ thống điện
- Nguồn điện cung cấp cho chung cư chủ yếu là nguồn điện thành phố (mạng điện
quận 9), từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ
Ngoài ra khi gặp sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng
trệt để đảm bảo cung cấp điện cho chung cư 24/24
- Hệ thống cáp điện được đi trong hộp gain kỹ thuật và có bảng điều khiển cung
cấp điện cho từng căn hộ
1.3.2 Hệ thống nước
- Nguồn nước cung cấp cho chung cư là nguồn nước thành phố, được đưa vào bể
nước ngầm của chung cư sau đó dùng máy bơm để đưa nước lên hồ nước mái, rồi từ
đây nước sẽ được cung cấp lại cho các căn hộ Đường ống thoát nước thải và cấp nước
đều sử dụng ống nhựa PVC
- Mái bằng tạo độ dốc để tập trung nước vào các sênô bằng BTCT, sau đó được
thoát vào ống nhựa thoát nước để thoát vào cống thoát nước của thành phố
1.3.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
- Vì là nơi tập trung người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy rất
quan trọng Công trình được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy trên mỗi tầng và
trong mỗi phòng, có khả năng dập tắt mọi nguồn phát lửa trước khi có sự can thiệp của
lực lượng chữa cháy Các miệng báo khói và nhiệt tự động được bố trí hợp lý theo từng
khu vực
- Có hệ thống chữa cháy cấp thời được thiết lập với hai nguồn nước: bể nước trên
mái và bể nước ngầm với hai máy bơm nước chữa cháy động cơ xăng 15HP, các họng
cứu hỏa được đặt tại vị trí hành lang cầu thang, ngoài ra còn có hệ thống chữa cháy cục
bộ sử dụng bình khí CO2
Trang 4ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 – 2011 GVHD : Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH
ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ HIỆP PHÚ - Q.9 – TP HCM
SVTH : PHAN KHẮC GHI LỚP : 09HXD3 MSSV : 09B1040030 Trang 4
1.3.4 Hệ thống vệ sinh
- Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước khi cho vào
hệ thống cống chính của thành phố Bố trí các khu vệ sinh của các tầng liên tiếp nhau
theo chiều đứng để tiện cho việc thông thoát rác thải Bể chứa rác được thiết kế kín
đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường
- Rác thải được chứa ở gian rác, bố trí ở tầng hầm, có bộ phận đưa rác ra ngoài
Gain rác được thiết kế kín đáo, tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm
1.3.5 Các hệ thống khác
Thanh chống sét nhà cao tầng, còi báo động, hệ thống đồng hồ
1.4 HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Sân bãi, đường nội bộ được làm bằng BTCT, lát gạch xung quang toàn ngôi nhà
Xung quanh chung cư trồng cây xanh để tạo không khí trong lành, vườn hoa tạo khung
cảnh môi trường cho chung cư
1.5 CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU
1.5.1 Các qui phạm và tiêu chuẩn để làm cơ sở cho việc thiết kế
- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu BTCT : TCVN 356 – 2005
- Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động : TCVN 2737 – 1995
- Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình : TCVN 45 – 1978
- Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc : TCVN 205 – 1998
- Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế và thi công nhà cao tầng : TCXD 1998 – 1997
- Nhà cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế : TCVN 195 – 1997
1.5.2 Giải pháp kết cấu cho công trình
1.5.2.1 Phân tích khái quát hệ chịu lực nhà cao tầng nói chung
- Hệ chịu lực của nhà cao tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các loại tải
trọng và truyền chúng xuống móng và nền đất
- Hệ chịu lực của công trình nhà cao tầng nói chung được tạo thành từ các cấu
kiện chịu lực chính là sàn, khung và vách cứng
- Hệ tường cứng chịu lực (vách cứng): Cấu tạo chủ yếu trong hệ kết cấu chịu tải
trọng ngang như gió Bố trí hệ tường cứng ngang và dọc theo chu vi thang máy tạo hệ
lõi cùng chịu lực và chu vi công trình để có độ cứng chống xoắn tốt
+ Vách cứng là cấu kiện không thể thiếu trong nhà cao tầng hiện nay Nó là
cấu kiện thẳng đứng chịu được các loại tải trọng ngang và đứng Đặc biệt là các loại
tải trọng ngang xuất hiện trong các công trình nhà cao tầng với những lực ngang tác
động trực tiếp vào công trình rất lớn
+ Sự ổn định của các công trình nhờ các vách cứng ngang và dọc Như vậy vách
cứng được hiểu theo nghĩa là các tấm tường được thiết kế để chịu được các tải trọng
ngang khi tác động vào công trình
+ Bản sàn được xem như là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của chúng Có tác
dụng tham gia vào việc tiếp thu và truyền tải trọng vào các tường cứng và truyền
xuống móng
Trang 5+ Thường nhà cao tầng dưới tác động của tải trọng ngang được xen như một
thanh ngàm ở móng
+ Đối với công trình chịu tải động đất: Do lực động đất là lực khối tác động vào
trọng tâm công trình theo phương ngang là chủ yếu nên bố trí vách cứng sao cho độ
cứng theo hai phương xấp xỉ bằng nhau và cấu tạo thêm hệ khung chịu tải đứng là hợp
lý nhất
- Hệ khung chịu lực :
+ Được tạo thành từ các thanh đứng (cột) và ngang (dầm, sàn…) liên kết cứng tại
chỗ giao nhau của chúng, các khung phẳng liên kết với nhau tạo thành khối khung
không gian
1.5.2.2 Kết cấu cho công trình chung cư Tái Định Cư Hiệp Phú
- Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột lớn đồng thời để đảm bảo vẻ mỹ
quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của công trình được chọn như sau
+ Kết cấu móng dùng hệ móng cọc nhồi đài băng hay cọc đóng BTCT
+ Kết cấu sàn điển hình từ tầng 1 đến tầng 10 là sàn dầm BTCT dày 10(cm)
Riêng tầng hầm chọn chiều dày sàn 15(cm)
+ Kết cấu theo phương thẳng đứng là hệ thống cột được bố trí phù hợp với khả
năng chịu lực và công năng sử dụng
+ Các hệ thống cột được ngàm vào hệ đài móng
- Công trình có mặt bằng hình chữ nhật : A x B = 31.2 x 39(m), tỷ số B/A = 1.25,
chiều cao nhà tính từ mặt đất tự nhiên H = 39.2m, do chiêu cao nhà xấp xỉ 40(m) nên
ta chỉ cần bố trí hệ khung chịu lực không cần bố trí thêm hệ lõi vách cứng để chịu tải
trọng ngang
- Toàn bộ công trình là kết cấu khung chịu lực bằng BTCT, khẩu độ chính của
công trình là 4(m) và 8(m) theo hai phương
- Tường bao che công trình là tường gạch trát vữa ximăng Bố trí hồ nước mái trên
sân thượng phục vụ cho sinh hoạt và cứu hỏa tạm thời, nước cứu hỏa và nước sinh hoạt
là nước ngăn riêng biệt để sử dụng riêng
1.6 CÁC SỐ LIỆU THIẾT KẾ
1.6.1 Tải trọng đứng tác động lên công trình
Chiều dày sàn chọn dựa trên các yêu cầu :
- Về mặt truyền lực : đảm bảo cho giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng
của nó ( để truyền tải ngang, chuyển vị )
- Yêu cầu cấu tạo : Trong tính toán không xét việc sàn bị giảm yếu do các lỗ
khoan treo móc các thiết bị kỹ thuật
- Yêu cầu về công năng : Công trình sẽ được sử dụng làm nhà ở nên các tường
ngăn cách là cố định, riêng tầng trệt dùng lam phòng thương mại nên các hệ tường
ngăn có thể thay đổi vị trí mà không làm tăng đáng kể nội lực và độ võng của sàn
- Ngoài ra còn xét đến yêu cầu chống cháy khi sử dụng…
Do đó trong các công trình nhà cao tầng, chiều dày của bản sàn có thể tăng đến
Trang 6ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 – 2011 GVHD : Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH
ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ HIỆP PHÚ - Q.9 – TP HCM
SVTH : PHAN KHẮC GHI LỚP : 09HXD3 MSSV : 09B1040030 Trang 6
1.6.2 Tải trọng ngang
Vì công trình có chiều cao <40(m) nên có thể bỏ qua tác động của tại trọng ngang
của động đất và gió động , chỉ tính đến thành phân gió tĩnh
1.6.3 Các giả thiết khi tính toán cho mô hình nhà cao tầng
- Sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (mặt phẳng ngang) và liên kết
ngàm với các phần tử khung ở cao trình sàn Không kể biến dạng cong (ngoài mặt
phẳng sàn) lên các phần tử (thực tế không cho phép sàn có biến dạng cong) Bỏ qua
ảnh hưởng độ cứng uốn của sàn tầng này đến các sàn tầng kế bên
- Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều có chuyển vị ngang như nhau
- Khi tải trọng ngang tác dụng thì tải trọng tác dụng này sẽ truyền vào công trình
dưới dạng lực phân bố trên các sàn (vị trí tâm cứng của từng tầng) vì có sàn nên các
lực này truyền sang sàn và từ đó truyền sang dầm và cột
- Biến dạng dọc trục của sàn của dầm xem như là không đáng kể
Trang 7CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.1 MẶT BẰNG SÀN VÀ PHÂN LOẠI SÀN
F
F D
C B
THÔNG TẦNG
BUỒNG THANG THÔNG TẦNG THANG MÁY
THANG MÁY
Hình 2.1 Phân loại ô sàn
2.2 SƠ BỘ CHIỀU DÀY SÀN, KÍCH THƯỚC DẦM CHÍNH VÀ DẦM PHỤ
2.2.1 Chiều dày sàn
Dùng ô sàn có kích thước lớn nhất 8.0(m) x 4.0(m) để tính
Chiều dày sàn được chọn phụ thuộc vào nhịp và loại tải trọng, có thể sơ bộ các định chiều dày sàn theo công thức sơ bộ như sau:
hb = l1
m
D
Chọn D = 0.8 là hệ số xét đến ảnh hưởng của tải trọng
Chọn m = 35 là hệ số phụ thuộc vào loại bản
l1 = 4.0(m) là cạnh ngắn của ô bản điển hình
hb = x400 9 14 cm
35
8 0
Trang 8ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 – 2011 GVHD : Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ HIỆP PHÚ – Q.9 – TP HCM
SVTH : PHAN KHẮC GHI LỚP : 09HXD3 MSSV : 09B1040030 Trang 8
Vậy lấy chiều dày sàn toàn bộ các tầng là hb = 10(cm)
2.2.2 Chọn tiết diện dầm
2.2.2.1 Dầm chính Ldc = 8.0(m)
hdc = L dc 800 80 53 3 cm
15
1 10
1 15
1 10
bdc = h dc 60 30 20 cm
3
12
13
12
120
115
14
12
Vậy dầm có tiết diện là (250x500)mm
- Đối với đoạn dầm phụ L = 7.2(m)
h dp L p 720 48 36 cm
20
1 15
1 20
1 15
b dp h dp 45 22.5 11.25 cm
4
12
14
12
Vậy dầm có tiết diện là (250x450)mm
- Đối với các đoạn dầm console và dầm đà môi
Dầm console : h 200 13 3 10 0 cm
20
1 15
Trang 9F D
C B
THÔNG TẦNG BUỒNG
THAN G THÔNG TẦNG
THANG MÁY
THAN G MÁY
(300x600) (300x400)
Hình 2.2 Mặt bằng sơ bộ kích thước dầm
2.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG
Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
Hệ số độ tin cậy lấy theo bảng 1 trang 10 của TCVN 2737 – 1995
Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo: Sổ tay thực hành kết cấu công trình của PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng
2.3.1 Tĩnh tải
- Sàn khu ở – Sàn ban công – Sàn hành lang
Gạch men dày10 mm Lớp vữa lót dày 30 mm Bản sàn dày 100 mm Lớp vữa trát dày 10 mm
Trang 10ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 – 2011 GVHD : Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ HIỆP PHÚ – Q.9 – TP HCM
SVTH : PHAN KHẮC GHI LỚP : 09HXD3 MSSV : 09B1040030 Trang 10
- Sàn vệ sinh
2.3.1.1 Tĩnh tải sàn khu ở – Hành lang – Ban công
2.3.1.2 Tĩnh tải sàn khu vệ sinh
Các lớp cấu tạo sàn
cm
Để đơn giản trong tính toán ở những ô sàn nào vừa có sàn nhà vệ sinh vừa có sàn nhà ởø ta lấy giá trị tĩnh tải là giá trị trung bình của chúng:
2 492 2
8 531 6 452
s
2.3.1.3 Tĩnh tải sàn do tường ngăn truyền vào
Trọng lượng tường ngăn được qui về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn Được xác định theo công thức:
Vữa lót dày 30mm Lớp chống thấm dày 30mm Bản sàn dày 100 mm
Lớp vữa trát dày 10 mm Gạch ceramic dày 10mm
Trang 11n
S
l H B
(daN/m2) Trong đó : Bt : bề rộng tường(m)
Ht : chiều cao tường (m)
lt : chiều dài tường (m)
t : trọng lượng riêng của tường xây (daN/m2)
S : diên tích ô sàn có tường (m2)
n : hệ số độ tin cậy
Ô sàn Bt(m) Ht(m) lt(m) t(daN/m2) S(m2) n g t(daN/m2)
2.3.1.4 Tổng tĩnh tải tác dụng lên sàn gtt = gt + gs
Dựa vào chức năng sử dụng cơ bản, tra TCVN 2737 – 1995
Hệ số độ tin cậy n, đối với tải trọng phân bố đều được lấy theo phu lục 4.3.3 trang
15 của TCVN 2737 – 1995:
Khi ptc < 200 (daN/m2) thì n = 1.3
Khi ptc 200 (daN/m2) thì n = 1.2
Công thức tính toán : ptt = ptc x n
Trang 12ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 – 2011 GVHD : Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ HIỆP PHÚ – Q.9 – TP HCM
SVTH : PHAN KHẮC GHI LỚP : 09HXD3 MSSV : 09B1040030 Trang 12
2.3.3 Tổng tải trọng tác dụng lên các ô bản
2.3.3.1 Đối với bản kê bốn cạnh: có tỷ số L2/L1 2, gồm các loại bản loại S1, loại S3, loại S4, loại S5, loại S6
Tải trọng được xác định theo công thức:
Trang 13Ô sàn g tt(daN/m2) p tt(daN/m2) b m Q(daN/m)
Liên kết của bản sàn với dầm, tường được xem xét theo quy ước sau:
- Liên kết được xem là tựa đơn ( khớp) khi:
Bản được kê lên tường
Bản gối lên dầm mà có hd/hs < 3
Khi bản lắp ghép
- Liên kết được xem là ngàm khi :
Bản tựa lên dầm BTCT có hd/hs 3
- Liên kết là tự do khi bản hoàn toàn tự do
2.4.1 Các bước tính toán cho từng ô bản
2.4.2 Sàn bản kê bốn cạnh ngàm
- Khi tỷ số L2/L1 2 thì bản được xem là bản kê, lúc này bản làm việc theo hai phương L2 và L1( là cạnh dài và cạnh ngắn của ô sàn )
- Tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi: tùy theo điều kiện liên kết của bản với các dầm bê tông cốt thép là tựa đơn hay ngàm xung quanh mà chọn sơ đồ tính bản cho thích hợp, ở đây các ô sàn S1, S2, S3, S4, S5, S6, S7, S8 có 6
M2 M1 MI
MI
MI
MI M1
Trang 14ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 – 2011 GVHD : Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ HIỆP PHÚ – Q.9 – TP HCM
SVTH : PHAN KHẮC GHI LỚP : 09HXD3 MSSV : 09B1040030 Trang 14
MI = - ki1 x P(daN), là Mômen âm ở gối theo phương L1
MII = - ki2 x P(daN), là Mômen âm ở gối theo phương L2
i : kí hiệu ứng với sơ đồ ô bản đang xét ( i = 1,2,3…11)
m i1, mi2, ki1, ki2 : các hệ số phụ thuộc vào tỷ số L2/L1 tra bảng phụ lục 15 sách kết cấu bê tông cốt thép tập 2, của tác giả Võ Bá Tầm
Trong trường hợp gối nằm giữa hai ô bản khác nhau thì hệ số ki1 và ki2 được lấy theo giá trị lớn hơn
2.4.3 Sàn bản dầm
- Xét tỷ số L2/L1 ≥ 2 thì bản thuộc loại bản dầm, lúc này bản làm việc theo phương cạnh ngắn L1(L1 là cạnh ngắn của ô sàn)
- Cách tính: cắt bản theo phương cạnh ngắn với bề rộng b = 1(m) để tính như dầm
L Q
Tại nhịp :
24
2 1
L Q
2.5 TÍNH THÉP
- Cốt thép sàn thường chọn loại có đường kính Þ10
- Chọn thép A-II có Rs = 2800 (daN/cm2)
- Bêtông B-25 có Rb = 145 (daN/cm2), R 0 418, 1 12m
2
0
h b R M
b m
A s
; 0.05% < < 3.6%
- Chọn chiều dày lớp bêtông bảo vệ : a = 2(cm) ho = 10 – 2 = 8(cm)
- Diện tích thép sàn được tính theo công thức:
s
b s
R
h b R
A 0
Trang 152.5.1 Tính thép cho ô bản sàn loại S1, S3, S4, S6
* Bảng giá trị nội lực của các loại ô sàn loại S1, S3, S4, S6
Ô sàn L 2 /L 1 Hình dạng Hệ số P(daN) Mômen(daNm)
Loại S1 2
0183 0
m
0046.0
m
0392 0
k
0098.0
k
33590.4 33590.4 33590.4 33590.4
3.647
M
7.162
M
M I 1386 5
6.346
m
0054.0
m
0412 0
k
0117.0
k
37971.0 37971.0 37971.0 37971.0
3.759
M
7.214
M
9 1637
I
M
1.465
m
0060.0
m
0423 0
k
0131.0
k
21081.6 21081.6 21081.6
21081.6
3.444
M
7 136
M
9.963
I
M
5.298
m
0089.0
m
0461 0
k
0198.0
k
7361.28 7361.28 7361.28 7361.28
M1 163.1
M2 70 1
M I 363.2
M II 156.0
* Tính thép nhịp cho ô sàn S1 theo phương L1
- Chọn thép A-II có Rs = 2800 (daN/cm2)
- Bêtông B-20 có Rb = 115 (daN/cm2), R 0.429
- Chọn chiều dày lớp bêtông bảo vệ: a = 2(cm) ho = 10 – 2 = 8(cm)
- Có M1=647.3(daN.m)
8 100 115
10 3 647
2 2
2 0
M
b m
mm cm
R
h b R A
335 100
A s
0.05% <0.42% < 3.6% (thỏa điều kiện)
Trang 16ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 – 2011 GVHD : Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ HIỆP PHÚ – Q.9 – TP HCM
SVTH : PHAN KHẮC GHI LỚP : 09HXD3 MSSV : 09B1040030 Trang 16
- Tra bảng phụ lục 12 (trang 449 sách KCBTCT tập 2 của thầy Võ Bá Tầm) chọn thép 8a150 => Asc = 335mm2
- Tính tương tự cho các ô sàn còn lại kết quả được lập thành bảng sau:
* Bảng tính thép của các ô bản sàn loại S1, S3, S4, S6
2.5.2 Tính thép cho ô bản sàn loại S2, S5, S7, S8
* Bảng giá trị nội lực của các loại ô sàn loại S2, S5, S7, S8
Ô sàn L 2 /L 1 Hình dạng Q(daN) Mômen(daNm)
Loại S2
L2 = 8.0m
L1 = 3.75m
13.2
M
72.715
M
2.401
Trang 17Ô sàn L 2 /L 1 Hình dạng Q(daN) Mômen(daNm)
Loại 7
L2 = 8.0m
L1 = 1.1m
3 7
M
56.60
M
2.232
M
* Bảng tính thép của các ô bản sàn loại S2, S5, S7, S8
Thép được bố trí như hình vẽ sau (hình 2.3)
Ô sàn M(daNm) h0(cm) m As(mm2) chọn As(mm2) % Loại S2
Trang 18ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 – 2011 GVHD : Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ HIỆP PHÚ – Q.9 – TP HCM
SVTH : PHAN KHẮC GHI LỚP : 09HXD3 MSSV : 09B1040030 Trang 18
Trang 19CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH
3.1 Số liệu tính toán
- Dùng bêtông B-25 đá 1x2 có : Rb = 145 (daN/cm2)
- Thép chịu lực dùng loại A-II có : Rs = 2800 (daN/cm2)
3.2 Kích thước cầu thang
28 2 5
3 5 7 9
4 6 8
18 16 14 12 10
Thang gồm 2 vế :
- Tổng cộng thang gồm 18 bậc
Chiều cao bậc : h170mm
Chiều rộng bậc : b = 280(mm)
- Chọn bề dày bản thang là: h bs l 4120 164 8 137 3mm
30
1 25
1 30
1 25
- Bề rộng vế thang : b = 1.2(m)
- Góc nghiêng của thang :
tg 170 0 607 31 260 cos 0 855
Trang 20ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 – 2011 GVHD : Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ HIỆP PHÚ – Q.9 – TP HCM
SVTH : PHAN KHẮC GHI LỚP : 09HXD3 MSSV : 09B1040030 Trang 20
A B
Hình 3.2 Cấu tạo bậc thang tầng điển hình 3.5 Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang
3.5.1 Bản chiếu nghỉ
- Tĩnh tải : được xác định theo công thức
n i i
g
1
1 (daN/m2) Trong đó : i : khối lượng của lớp thứ i
Trang 21i: chiều dày của lớp thứ i
n i : hệ số tin cậy của lớp thứ i
- Hoạt tải : c p
n p
3.5.2 Bản thang (phần bản nghiêng)
- Tĩnh tải : được xác định theo công thức
n
i tdi
i: chiều dày của lớp thứ i theo phương của bản nghiêng
n i : hệ số tin cậy của lớp thứ i
Đối với lớp đá mài có bề dày 10(mm) :
cm l
h l
b
i b b
28
855.011728cos
cm l
h l
b
i b b
28
855.021728cos
2
855 0 17 2
Trang 22ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 – 2011 GVHD : Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ HIỆP PHÚ – Q.9 – TP HCM
SVTH : PHAN KHẮC GHI LỚP : 09HXD3 MSSV : 09B1040030 Trang 22
Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang phân bố theo chiều nghiêng là:
3.6 Xác định nội lực và tính cốt thép bản thang
3.6.1 Sơ đồ tính vế 1
- Liên kết giữa bản thang và dầm (hay vách cứng) là khớp hay ngàm căn cứ vào độ cứng giữa bản thang với dầm (vách cứng)
Nếu hdầm (vách) 3hb liên kết ngàm (liên kết giữa dầm chiếu nghỉ và bản thang) Nếu hdầm (vách) < 3hb liên kết khớp (liên kết giữa dầm chiếu nghỉ và bản thang)
- Sau khi tính toán ta phân phối lại mômen : 100% ở nhịp và30% ở gối
- Để tính bản thang ta cắt một dãy có bề rộng b= 1(m) để tính, do đó các giá trị tải trọng tính toán lúc này là phân bố trên 1(m) dài
Hình 3.3 Sơ đồ tính vế 1
- Dùng phần mềm sáp để tính nội lực
Biểu đồ moment
Trang 23Biểu đồ lực cắt
Biểu đồ phản lực gối tựa
3.6.2 Tính cốt thép vế 1
- Mômen ở nhịp : Mnhịp = Mmax = 2200 (daNm)
- Mômen ở gối : Mgối = 0.3Mmax = 0.4 x 2200 = 880 (daNm)
bh R
R
bh R
Với b = 1000(mm), a = 20(mm), h0 = 130 – 20 = 110(mm)
Bêtông B-25 có Rb = 145(daN/cm2)
Thép A-II có Rs = 2800(daN/cm2)
Kết quả tính được lập thành bảng sau
3.7 Tính thép dầm chiếu nghỉ
3.7.1 Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ
- Dầm chiếu nghỉ có tiết diện (20x30)cm
- Bê tông cấp độ bền B.25: Rb = 145 daN/cm2; Rbt = 10.5 (daN/cm2)
2
Tiết
As(mm2) tính chọn
As(mm2) chọn
Trang 24ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 – 2011 GVHD : Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ HIỆP PHÚ – Q.9 – TP HCM
SVTH : PHAN KHẮC GHI LỚP : 09HXD3 MSSV : 09B1040030 Trang 24
3.7.2 Xác định tải trọng
- Tải trọng tác dụng lên dầm DCN gồm: trọng lượng bản thân, trọng lượng khối tường xây, tải trọng do đan thang và sàn chiếu nghỉ truyền vào
- Tải tường gạch ống dày 200 xây trên dầm:
Q
2825
Biểu đồ lực cắt
Trang 25x
daN
3.7.4 Tính thép dọc
- Bêtông B-25 có Rb = 145 (daN/cm2)
- Thép A-II có Rs = 2800 (daN/cm2)
bh R
R
bh R
s
b R
- Bê tông có cấp độ bền B.20 có: Chọn cốt đai 6thép A-I có dsw = 6, n =2,
Rsw = 1750(daN/cm2), Rbt = 10.5(daN), b2 2, b2 = 2, f = 0, n = 0, b4 1.5,b 1
- Khoảng cách cốt đai thiết kế :
2 max
2 0 2 2
14 3
Q
bh R n d R
27 20 1750 6 0 14 3 9
2 2
x x x
27 20 9 5
max
2 0 4
Q
bh R
- Khoảng cách cốt đai được chọn là khoảng cách nhỏ nhất
- Kiểm tra lại
Cường độ cốt đai : R sw nA sw =1750x2x0.2826=65.94 (daN/cm)
Trang 26ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 – 2011 GVHD : Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ HIỆP PHÚ – Q.9 – TP HCM
SVTH : PHAN KHẮC GHI LỚP : 09HXD3 MSSV : 09B1040030 Trang 26
Khả năng chịu cắt của cốt đai và bêtông :
Q wb 2 b2b R bt bh02q sw =2 2x1x9x20x272x65 94 =8319.9(daN)
Q wb=8319.9(daN) > Qmax =3592.85 (daN) ø thõa mãn điều kiện
Đặt cốt đai tại vùng gối(1/4 nhịp)6a150 và6a200tại vùng nhịp
3.8 Tính chiếu tới
3.8.1 Xác định tải trọng
- Chọn sơ bộ chiều dày sàn chiếu tới h b= 80mm
- Tĩnh tải : được xác định theo công thức
n i i
g
1
1 (daN/m2) Trong đó : i : khối lượng của lớp thứ i
i: chiều dày của lớp thứ i
n i : hệ số tin cậy của lớp thứ i
- Hoạt tải : c p
n p
p
Trong đó c
p , n p là hoạt tải tiêu chuẩn và hệ số tin cậy lấy theo TCVN 2737-1995
Lớp đá mài dày 10mm Vữa lót dày 20mm Đan BTCT dày 80mm Lớp vữa trát dày 10mmHình 3.4 Cấu tạo sàn chiếu tới Tải trọng Vật liệu imm 3
/ m daN
3.8.2 Xác định nội lực và tính cốt thép
- Chiếu tới làm việc theo loại bản dầm (cắt một dãy theo phương cạnh ngắn có b= 1m để tính)
- Tải trọng tác dụng là q = g1x1 =841.2x1=691.2(daN/m)
- Nhịp tính toán l = 1.580m
Trang 271580 q=691.2(daN/m)
- Mômen ở nhịp : Mnhịp = Mmax = 689.53 (daNm)
- Mômen ở gối : Mgối = 0.3Mmax = 0.3x 689.53 (daNm)
bh R
R
bh R
Với b = 1000(mm), a = 20(mm), h0 = 80 – 20 = 60(mm)
Bêtông B-25 có Rb = 145(daN/cm2)
Thép A-II có Rs = 2800(daN/cm2)
Kết quả tính được lập thành bảng sau
3.9 Tính thép dầm chiếu tới
3.9.1 Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu tới
-Dầm thang có tiết diện (20x30)cm
- Bê tông cấp độ bền B.25 : Rb = 145 daN/cm2 ; Rbt = 10.5 (daN/cm2)
- Thép nhóm AII : Rs=Rsc=2800 (daN/cm2)
3.9.2 Xác định tải trọng
- Tải trọng tác dụng lên dầm DCT gồm: Trọng lượng bản thân, tải trọng do đan thang và sàn chiếu nghỉ truyền vào
Tiết
As(mm2) tính chọn
As(mm2) chọn
Trang 28ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 – 2011 GVHD : Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ HIỆP PHÚ – Q.9 – TP HCM
SVTH : PHAN KHẮC GHI LỚP : 09HXD3 MSSV : 09B1040030 Trang 28
- Lớp vữa trát dày 15:
x
(daN)
Trang 293.9.4 Tính thép dọc
- Bêtông B-25 có Rb = 145 (daN/cm2)
- Thép A-II có Rs = 2800 (daN/cm2)
bh R
R
bh R
s
b R
R
R
Chọn a = 30(mm), h0 = 300 – 30 =270(mm)
- Kết quả tính được lập thành bảng sau:
- Bê tông có cấp độ bền B.20 có: Chọn cốt đai 6thép A-I có dsw = 6, n =2,
Rsw = 1750(daN/cm2), Rbt = 9(daN), b2 2, b2 = 2, f = 0, n = 0, b4 1.5,b 1
- Khoảng cách cốt đai thiết kế :
2 max
2 0 2 2
14 3
Q
bh R n d R
27 20 1750 6 0 14 3 9
2 2
x x x
27 20 5 10 5
max
2 0 4
Q
bh R
- Khoảng cách cốt đai được chọn là khoảng cách nhỏ nhất
- Kiểm tra lại
Cường độ cốt đai :
s
nA R
q sw sw
15
2826 0 2
1750x x
=65.94 (daN/cm) Khả năng chịu cắt của cốt đai và bêtông :
Q wb b b R bt bh2q sw
0 2
2
=2 2x1x10 5x20x27 2x65 94 =8319.9(daN)
Q wb=8319.9(daN) > Qmax =3592.85 (daN) ø thõa mãn điều kiện
Đặt cốt đai tại vùng gối(1/4 nhịp)6a150 và6a200tại vùng nhịp
Trang 30ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 – 2011 GVHD : Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ HIỆP PHÚ – Q.9 – TP HCM
SVTH : PHAN KHẮC GHI LỚP : 09HXD3 MSSV : 09B1040030 Trang 30
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI
4.1 TÍNH THỂ TÍCH BỂ
- Công trình gồm 2 loại bể nước
+ Bể nước dưới tầng hầm để lấy nước từ thành phố
+ Bể nước mái cung cấp nước cho sinh hoạt và cho cứu hỏa
- Chọn bể nước mái để tính toán, bể nước mái được đặt trên hệ cột phụ, cột chính, đáy bể cao hơn cao trình sàn tầng thượng 1000(mm)
- Tiêu chuẩn dùng nước tổng hợp tính theo đầu người : qtc = 165(l/người.ngày), (tra bảng 3.1 TCXDVN 33 : 2006 Cấp nước mạng lưới đường ống và công trình)
- Hệ số dùng nước không điều hòa ngày lớn nhất :
Kmax = 1.2 (tra mục 3.3 TCXDVN 33 : 2006 Cấp nước mạng lưới đường ống và công trình)
- Xem gần đúng số người trong tòa nhà là 400 người
- Lưu lượng ngày tính toán :
1000
2.14001651000
max
Q
tc
- Với số đám cháy đồng thời 1 đám cháy trong thời gian 10 phút
- Lưu lượng cữa cháy:
1000
10 10 60 10
2 139
Trang 31- Hồ nước được đặt giữa khung trục 3,4 và khung trục C,D có kích thước mặt bằng là : LxB = 7.2 x 8.0(m)
- Chiều cao bể: H = 1 21 m
0 8 2 7
6 69
0.4
< 2 bản nắp thuộc loại bản kê 4 cạnh làm việc theo
Trang 32ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 – 2011 GVHD : Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ HIỆP PHÚ – Q.9 – TP HCM
SVTH : PHAN KHẮC GHI LỚP : 09HXD3 MSSV : 09B1040030 Trang 32
4.3.1 Sơ đồ tính và tải trọng
M 2 M1
MI
MI M1
n i i i
i : Chiều dày lớp thứ i
i : khối lượng lớp thứ i
n i : hệ số tin cậy lớp thứ i
/ m daN
- Tổng tải trọng : qn = 295.6 + 97.5 = 393 (daN/m2)
4.3.2 Xác định nội lực và tính cốt thép
Với M1 = mi1 x P(daN), là Mômen dương ở giữa nhịp theo phương L1
M2 = mi2 x P(daN), là Mômen dương ở giữa nhịp theo phương L2
MI = - ki1 x P(daN), là Mômen âm ở gối theo phương L1
MII = - ki1 x P(daN), là Mômen âm ở gối theo phương L2
Pq nL1L2 393 3 6 4 0 5659 2daN
Trang 33i : kí hiệu ứng với sơ đồ ô bản đang xét ( i = 1.,2,3…11)
m i1, ki1 : các hệ số phụ thuộc vào tỷ số L2/L1 tra bảng phụ lục 15 sách kết cấu bê tông cốt thép tập 2, của tác giả Võ Bá Tầm
- Bêtông B-25 có Rb = 145 (daN/cm2)
- Thép A-II có Rs = 2800 (daN/cm2)
bh R
R
bh R
s
b R
0.4
Kết quả tính thép được lập thành bảng sau
- Gia cường cốt thép khu vực lỗ thăm
Nguyên tắc: diện tích cốt thép gia cường phải lớn hơn diện tích cốt thép bị cắt khi đi qua lỗ d >= 8
Xung quanh lỗ thăm ta gia cường 214
4.4 TÍNH THÀNH BỂ
- Sơ đồ tính bản thành: mỗi bản thành làm việc như một bản liên kết ngàm với dầm đáy và hai bản thành vuông góc với nó, còn cạnh thứ tư được xem là tự do nếu không có bản nắp hoặc bản nắp lắp ghép, xem là tựa đơn nếu nắp đổ toàn khối
- Bản thành có kích thước 7.5(m)x1.5(m), và 8.0(m)x1.5(m) ta chọn bản thành có kích thước lớn 8.0(m)x1.5(m) để tính, chọn chiều dày bản thành là 12(cm)
4.4.1 Tải trọng tác dụng
/16505.110001
h n
- Gió hút: TPHCM thuộc vùng áp lực gió II-A, địa hình dạng C, lấy áp lực gió
W , nắp bể ở cao trình + 32.5(m)
k c 1 38 (hệ số tra bảng 5 TCVN 2737-1995)
Trang 34ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 – 2011 GVHD : Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ HIỆP PHÚ – Q.9 – TP HCM
SVTH : PHAN KHẮC GHI LỚP : 09HXD3 MSSV : 09B1040030 Trang 34
0 8
Mgối
M nhịp +
5 1 1650 8
15
2 2
2 2
128
5.147.8296.33
5.11650128
96.33
2 2
2 2
- Bêtông B-25 có Rb = 145 (daN/cm2)
- Thép A-II có Rs = 2800 (daN/cm2)
bh R
R
bh R
s
b R
- Bản đáy làm việc giống bản sàn, chọn chiều dày bản đáy là 15(cm)
- Sơ đồ tính bản đáy : xét 1 11
6 3
0 4
1
L L
< 2 bản đáy thuộc loại bản kê 4 cạnh
Trang 35- Chọn hệ dầm đáy bể là : DD1 (300x700), DD1-1 (300x600)
MI
MI M1
M 2
Hình 4.4 Sơ Đồ Tính Đáy Bể
Trang 36ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 – 2011 GVHD : Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ HIỆP PHÚ – Q.9 – TP HCM
SVTH : PHAN KHẮC GHI LỚP : 09HXD3 MSSV : 09B1040030 Trang 36
- Tĩnh tải : trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo
/ m daN
g n tt
Tổng cộng g bd = 512.1
/ 1650 5 1 1000 1
h n
p n n
- Đối với bản đáy không kể vào hoạt tải sửa chữa vì tải trọng của khối nước có thể bù vào cho hoạt tải (khi sửa chữa hồ không chứa nước)
- Tổng tải trọng : q = 512.1 + 1650 = 2162.1(daN/m2)
4.5.2 Xác định nội lực và tính cốt thép
Với M1 = mi1 x P(daN), là Mômen dương ở giữa nhịp theo phương L1
M2 = mi2 x P(daN), là Mômen dương ở giữa nhịp theo phương L2
MI = - ki1 x P(daN), là Mômen âm ở gối theo phương L1
MII = - ki1 x P(daN), là Mômen âm ở gối theo phương L2
Pq nL1L2 2162 1 4 0 3 6 31134 24daN
i : kí hiệu ứng với sơ đồ ô bản đang xét ( i = 1.,2,3…11)
m i1, ki1, : các hệ số phụ thuộc vào tỷ số L2/L1 tra bảng phụ lục 15 sách kết cấu bê tông cốt thép tập 2, của tác giả Võ Bá Tầm
- Bêtông B-20 có Rb = 145 (daN/cm2)
- Thép A-II có Rs = 2800 (daN/cm2)
- Từ M ta tính :
2 0
b m
bh R
R
bh R
s
b R
0 4
Trang 374.6 TÍNH TOÁN DẦM NẮP BỂ: dầm nắp được tính như dầm trực giao
- Tải trọng tác động
Trọng lượng bản thân dầm DN1 :
6 3
+ Dầm nắp DN1-1
- Tải trọng tác động
Trọng lượng bản thân dầm DN1-1 :
6 3
Trang 38ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 – 2011 GVHD : Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ HIỆP PHÚ – Q.9 – TP HCM
SVTH : PHAN KHẮC GHI LỚP : 09HXD3 MSSV : 09B1040030 Trang 38
4.6.2 Dầm nắp DN2, DN2-2
+ Dầm nắp DN2
- Tải trọng tác động
Trọng lượng bản thân dầm DN1
4
+ Dầm nắp DN2-2
- Tải trọng tác động
Trọng lượng bản thân dầm DN1-1 :
Trang 39Biểu đồ môment của hệ dầm nắp
Biểu đồ lực cắt của hệ dầm nắp
Trang 40ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 – 2011 GVHD : Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ HIỆP PHÚ – Q.9 – TP HCM
SVTH : PHAN KHẮC GHI LỚP : 09HXD3 MSSV : 09B1040030 Trang 40
Biểu đồ phản lực gối tựa
4.7 TÍNH TOÁN DẦM ĐÁY BỂ
- Kích thước dầm đáy bể là: DD1 = 300x700, DD1-1 = 300x600